1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN QUẢN lý tác NGHIỆP

14 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 598,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ TIỂU LUẬN MÔN QUẢN LÝ TÁC NGHIỆP Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Giáo viên hướng dẫn Lớp Hà Nội, tháng 42022 I ĐẶT VẤN ĐỀ MỞ ĐẦU Sản xuất là quá trình chuyển hóa nguyên vật liệu thành sản phầm có giá trị nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Ngày nay, sản phẩm được chia thành hai dạng sản phẩm hữu hình (Hàng hóa) và sản phẩm vô hình (dịch vụ) Sản phẩm hữu hình (hàng hóa) được tạo ra bởi hệ thống sản xuất là một tổ hợp của nhân công, máy móc, công.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ -

TIỂU LUẬN MÔN QUẢN LÝ TÁC NGHIỆP

Sinh viên thực hiện :

Mã sinh viên :

Giáo viên hướng dẫn:

Lớp :

Hà Nội, tháng 4/2022

Trang 2

I ĐẶT VẤN ĐỀ/ MỞ ĐẦU

Sản xuất là quá trình chuyển hóa nguyên vật liệu thành sản phầm có giá trị nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Ngày nay, sản phẩm được chia thành hai dạng: sản phẩm hữu hình (Hàng hóa) và sản phẩm vô hình (dịch vụ) Sản phẩm hữu hình (hàng hóa) được tạo ra bởi hệ thống sản xuất là một tổ hợp của nhân công, máy móc, công cụ và năng lượng Sản phẩm do doanh nghiệp tạo ra không chỉ đáp ứng được những yêu cầu về mặt giá trị sử dụng vật chất mà cả những yếu tố tinh thần và văn hóa của người tiêu dùng Sản phẩm dạng vô hình được gọi là dịch vụ và được sản xuất bởi quá trình dịch vụ như dịch vụ vận tải, ý tế, ngân hàng, giáo dục và du lịch Để một doanh nghiệp có thể tồn tại

và có chổ đứng trên thị trường cạnh tranh khốc liệt ngày nay thì chức năng quản lý tác nghiệp là một chức năng quan trọng và là một nhiệm vụ cơ bản của mỗi doanh nghiệp nhằm giúp doanh nghiệp có thể tổ chức và điều hành tốt các hoạt động sản xuất

Quản lý tác nghiệp là quản lý hoạt động trong quá trình sản xuất với các hoạt động hoạch định, tổ chức và kiểm soát quá trình sản xuất Trong đó yếu tố trung tâm là quản trị quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra nhằm thực hiện những mục tiêu sẵn có của doanh nghiệp Quản lý tác nghiệp rất quan trọng, giúp giảm chi phí sản xuất là chi phí lớn trong tổ chức Để thực hiện được các mục tiêu đó, nội dung học phần quản lý tác nghiệp sẽ bao gồm các kiến thức chính như: dự báo nhu cầu thị trường, quản trị tồn kho, lựa chọn địa điểm và bố trí mặt bằng sản xuất, hoạch định sản xuất, bên cạnh

đó chức năng quản trị chất lượng cũng như quản trị bảo dưỡng máy móc cũng quan trọng không kém nhằm giúp kiểm soát hệ thống sản xuất một cách hiệu quả nhất

Quản lý tác nghiệp tập trung vào việc xử lý các công việc liên quan đến quá trình sản xuất, nó bắt đầu từ khâu nghiên cứu đầu vào, thu mua nguyên vật liệu, quá trình chuyển hóa nguyên vật liệu thành sản phẩm Để đạt được hiệu quả tối đa trong quá trình sản xuất, doanh nghiệp cần bộ phận quản lý tác nghiệp để định hướng, lên kế hoạch, tổ chức và triển khai quá trình sản xuất Quản lý tác nghiệp có vai trò chính trong việc giảm thiểu tối đa thiệt hại do các rủi ro xuất hiện trong quá trình sản xuất gây ra, nhân viên quản trị tác nghiệp cần tiến hành nghiên cứu kỹ lưỡng tổng quan quá trình sản xuất, sắp xếp các yếu tố sao cho việc sản xuất diễn ra thuận lợi và tiết kiệm nhất Quản trị tác

Trang 3

nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất giúp giảm thiểu chi phí

và tối đa doanh thu luôn là mục tiêu đặt lên hàng đầu

Nhằm bổ sung kiến thức trước khi tiếp cận và cọ xác quá trình sản xuất thực tiễn tại doanh nghiệp, học phần quản lý tác nghiệp cung cấp các kiến thức cơ bản cho sinh viên

về tất cả các khía cạnh của quá trình sản xuất, các công cụ được áp dụng trong hệ thống sản xuất hiện đại, giúp sinh viên nhận diện được một các tổng quan cách mà một doanh nghiệp sản xuất đang tổ chức và quản lý Từ đó, rất có ích cho nghề nghiệp sau này, sinh viên có thể đảm nhiệm ở các vị trí quản lý điều hành trong doanh nghiệp như: kế hoạch, quy trình, quản lý chất lượng, kiểm soát quy trình sản xuất…thì vai trò của học phần ngày càng quan trọng hơn

1 NỘI DUNG TIỂU LUẬN MÔN HỌC

I Lý thuyết

Câu 1 Phân biệt giữa mô hình trung bình động và mô hình san bằng theo số mũ?

 Số lượng mẫu: Mô hình trung bình di động cần số lượng mẫu dữ liệu dồi dào trong quá khứ trong khi mô hình san bằng số mũ cần rất ít các số liệu trong quá khứ

 Dự báo bình quân di động chưa cho ta xu hướng phát triển của dãy số một cách tốt nhất Nó chỉ thể hiện sự vận động đó trong quá khứ chứ chưa thể kéo dài sự vận động đó trong tương lai Trong khi mô hình san bằng số mũ không thể hiện

rõ xu hướng biến động của bộ dữ liệu

 Sự báo mô hình bình quân di động san bằng các biến động ngẫu nhiên xuất hiện trong dãy số trong khi dự báo mô hình san bằng số mũ xem xét và điều chỉnh các biến động xuất hiện trong bộ dữ liệu

Câu 2

Trong phân tích MPR Để tính tổng nhu cầu phụ thuộc, cần tiến hành phân tíchcấu trúc của sản phẩm Cách phân tích dùng trong MRP là sử dụng kết cấu hình cây của sản phẩm Mỗi hạng mục trong kết cấu hình cây tương ứng với từng chi tiết bộ phận cấu thành sản phẩm Sử dụng kết cấu hình cây có những đặc điểm sau:

 Cấp 0 là cấp ứng với sản phẩm cuối cùng Cứ mỗi lần phân tích thành phần cấu tạo của bộ phận là ta lại chuyển từ cấp i sang cấp i+1

Trang 4

 Mối liên hệ trong sơ đồ kết cấu: Đó là những đường liên hệ giữa hai bộ phận trong

sơ đồ kết cấu hình cây Bộ phận trên gọi là bộ phận hợp thành và bộ phận dưới là

bộ phận thành phần Mối liên hệ có ghi kèm theo khoảng thời gian (chu kỳ sản xuất, mua sắm ) và hệ số nhân Số lượng các loại chi tiết và mối liên hệ trong sơ

đồ thể hiện tính phức tạp của cấu trúc sản phẩm Sản phẩm càng phức tạp thì số chi tiết bộ phận càng nhiều và mối quan hệ giữa chúng càng lớn

Phân biệt giữa nhu cầu độc lập và nhu cầu phụ thuộc:

 Nhu cầu độc lập là nhu cầu về sản phẩm cuối cùng và các chi tiết bộ phận khách hàng đặt Nhu cầu độc lập được xác định thông qua công tác dự báo hoặc dựa trên những đơn hàng

 Nhu cầu phụ thuộc là những nhu cầu tạo ra từ các nhu cầu độc lập, nó được tính toán từ các quá trình phân tích sản phẩm thành các bộ phận, chi tiết và nguyên vật liệu

Câu 3 Phân tích ABC trong quản lý dự trữ:

Kỹ thuật phân tích ABC là nguyên tắc phân tích hàng hoá dự trữ thành 3 nhóm căn cứ vào mối quan hệ giữa số lượng và giá trị của chúng Nguyên tắc này là sự cải biến của quy luật 80:20 của Pareto Khi áp dụng nguyên tắc Pareto cho việc quản lý hàng dự trữ kho, người ta thường chia hàng dự trữ thành 3 nhóm như sau:

 Nhóm A: Bao gồm những loại hàng dự trữ có giá tri hàng năm cao nhất, với giá trị

từ 70 – 80% so với tổng giá tri hàng dự trữ, nhưng về mặt số lượng chúng chỉ chiếm 15% tổng số hàng dự trữ

 Nhóm B: Bao gồm những loại hàng dự trữ có giá tri hàng năm ở mức trung bình, với giá trị từ 15% - 25% so với tổng giá tri hàng dự trữ, nhưng về sản lượng chúng chiếm khoảng 30% tổng số hàng dự trữ

 Nhóm C: Gồm những loại hàng có giá trị hàng năm nhỏ, khoảng 5% tổng giá tri các loại hàng dự trữ, tuy nhiên số lượng chúng chiếm khoảng 55~ so với tổng số loại hàng dự trữ

Cách tiến hành phương pháp ABC như sau:

 Xác định khối lượng, chủng loại và giá trị các loại hàng dự trữ;

 Xác định tỷ lệ % về giá trị của các loại mặt hàng dự trữ;

Trang 5

 Sắp xếp theo thứ tự giảm dần về tỷ lệ % của giá trị hàng dự trữ;

 Đánh số thứ tự từ trên xuống theo danh sách các mặt hàng dự trữ;

 Xác định tỷ lệ % luỹ kế theo giá trị;

 Xác định tỷ lệ tích luỹ mặt hàng;

 Phân loại hàng dự trữ thành 3 nhóm A, B, C

II BÀI TẬP

Câu 1

a

Ta có: α = 0.2, β = 0.3

Giá trị dự báo tháng 1 là FT1 = 259

T1 = = = 15.5

Dự báo cho tháng thứ 2:

FT2= S1 + T1

S1 = FT1 + α(A1-FT1) = 259 + 0.2*(270-259) = 261.2

T1 = 15.5

 FT2 = S1 + T1 = 261.2+ 15.5= 276.7

Dự báo cho tháng thứ 3:

FT3= S2 + T2

S2 = FT2 + α(A2-FT2) = 276.7 + 0.2*(273 - 276.7) = 275.96

T2 = T1 + (FT2 – FT1 – T1) = 15.5 + 0.3*(276.7 – 259 - 15.5) = 16.16

Trang 6

 FT3 = S2 + T2 = 275.96 + 16.16 = 292.12

Dự báo cho tháng thứ 4:

FT4= S3 + T3

S3 = FT3+ α(A3-FT3) = 292.12 + 0.2*(290 – 292.12) = 291.696

T3 = T2 + (FT3 – FT2– T2) = 16.16 + 0.3*(292.12 - 276.7 - 16.16) = 15.938

 FT4 = S3 + T3 = 291.696 + 15.938 = 307.634

Dự báo cho tháng thứ 5:

FT5= S4 + T4

S4 = FT4+ α(A4-FT4) = 307.634 + 0.2*(286 - 307.634) = 303.3072

T4 = T3 + (FT4 – FT3– T3) = 15.938 + 0.3*(307.634 -292.12-15.938) = 15.8108

 FT5= S4 + T4 = 303.3072+ 15.8108= 319.118

Dự báo cho tháng thứ 6:

FT6= S5 + T5

S5 = FT5+ α(A5-FT5) = 319.118+ 0.2*(293 -319.118) = 313.8944

T5 = T4 + (FT5 – FT4– T4) =15.8108+ 0.3*(319.118-307.634-15.8108) = 14.51276

 FT6= S5 + T5= 313.8944 + 14.51276= 328.40716

Dự báo cho tháng thứ 7:

FT7= S6 + T6

S6 = FT6+ α(A6-FT6) =328.40716+ 0.2*(301 - 328.40716) = 322.925728

T6 = T5 + (FT6 – FT5– T5) =14.51276+ 0.3*(328.40716- 319.118- 14.51276) = 12.94568

 FT7= S6 + T6 = 322.925728+ 12.94568= 335.871408

Trang 7

3 290 275.96 16.16 292.12 2.12

MAD= = 13.13988

Nhận xét: độ lệch tuyệt đối bình quân của dự báo là 13.13988, biểu thị độ chính xác của

dự báo Trong mô hình ta có tháng 4,5,6 thì độ chính xác của dự báo thấp (chênh lệch giữa nhu cầu và dự báo cao > 13) tuy nhiên, vào các tháng thứ 1,2,3 thì dự báo có độ chính xác cao hơn (<13)

b

Ta có:

α = 0.3

F1 = 264

 F2= F1+ α (A1- F1) = 264 + 0.3*(270-264) = 265.8

AD2 = 273 – 265.8= 7.20

 F3= F2+ α (A2- F2) = 265.8 + 0.3*(273 -265.8) = 267.96

AD3 = 290 – 267.96 = 22.04

 F4= F3+ α (A3- F3) = 267.96 + 0.3*(290 - 267.96) = 274.572

AD4 = 286 – 274.572= 11.43

 F5= F4+ α (A4- F4) = 274.572 + 0.3*(286 -274.572) = 278.0004

AD5 = 293 – 278.00 = 15.00

 F6= F5+ α (A5- F5) = 278.0004+ 0.3*(293 -278.0004) = 282.50028

AD6 = 301 – 282.50028 = 18.49972

 F7= F6+ α (A6- F6) = 282.50028 + 0.3*(301 -282.50028) = 288.050196

Trang 8

Tháng (t) Nhu cầu α= 0.3

MAD= = 13.36122

Nhận xét: độ lệch tuyệt đối bình quân của dự báo là 13.36122, biểu thị độ chính xác của

dự báo Trong mô hình ta có tháng 3,5,6 thì độ chính xác của dự báo thấp (chênh lệch giữa nhu cầu và dự báo cao >13) tuy nhiên, vào các tháng thứ 1,2,4 thì dự báo có độ chính xác cao hơn (<13)

c

Phương trình dự báo tuyến tính có dạng:

Y = ax + b

Trong đó:

a =

=

= 6.028571429

b = = = 264.4

Trang 9

Phương trình dự báo tuyến tính có dạng:

Y = 6.028571429.X + 264.4

Nhu cầu tháng 7 (Y7) = 6.028571429*7 + 264.4= 306.6

Câu 2

D: Nhu cầu hàng năm: 150 đơn vị

S: chi phí đặt hàng: 45 USD

I: chi phí lưu trử đơn vị hàng năm: 0.2 giá mua

P: Giá mua

Bước 1 Tính lượng đặt hàng tối ưu Q * theo từng mức giá

= √

= √

= 18 (sản phẩm)

= √

= √

= 18 (sản phẩm)

= √

= √

= 19.3 (sản phẩm)

Bước 2 Điều chỉnh Q *

Q1 = 18 chiếc, cần điều chỉnh lại, Q1** = 9

Q2 = 18chiếc, không cần phải điều chỉnh

Q3 = 17 chiếc , phải điều chỉnh lên mức Q3** = 50 chiếc

Bước 3 Tính tổng chi phí tồn trữ

TC1 = P1 x D + x S +

x I x P1 = 200*150+ *45+ *0.2*200 = 30930 USD

TC2 = P2 x D + x S +

x I x P2 = 195*150+

*45+ *0.2*195 = 29976 USD

TC3 = P3 x D + x S +

x I x P3 = 180*150+

*45+ *0.2*180 = 28035 USD

Trang 10

Theo kết quả trên ta chọn phương án 03 là phương án tối ưu vì có tổng chi phí tồn trữ là thấp nhất tương ứng với mức sản lượng 50 chiếc

Câu 3

(Máy 1)

Thời gian (Máy 2)

Áp dụng nguyên tắc Johson phân công công việc cho 2 máy:

 Nhìn trong toàn bảng ta thấy số 2 là nhỏ nhất, tương ứng với công việc B được thực hiện trên máy 02 Vậy B được bố trí cuối cùng Loại trừ B vì đã bố trí xong

 Trong bảng còn lại thì số 3 là nhỏ nhất, tương ứng với công việc A trên máy 1, vậy công việc A được bố trí đầu tiên Loại trừ A vì đã bố trí xong

 Tiếp đến là số 4 là số nhỏ nhất, tương ứng với công việc C được thực hiện trên máy 2, do đó được bố trí liền trước của B Loại trừ C vì đã bố trí xong

 Tiếp đến là số 6 là số nhỏ nhất, tương ứng với công việc E được thực hiện trên máy 1, do đó được bố trí liền sau của A Loại trừ E vì đã bố trí xong

 Cuối cùng là công việc D trên máy 1 nằm liền sau công việc E trên máy 1

Kết quả sau khi sắp xếp trên các máy như sau:

Dòng thời gian được biểu diễn như sau:

B=

2

Tổng thời gian hoàn thành các công việc A, B, C, D, E là 34 giờ

Trang 11

 Máy 2 được huy động sau máy 1 : 3 giờ

 Máy 1 hoàn thành sau 28 giờ

 Máy 2 được hoàn thành sau 34 giờ

 Máy 2: Công việc E phải chờ mất 1 giờ

Câu 4

Thời gian thực hiện dài nhất (LPT):

Công việc Số ngày để

gia công

Thời gian hoàn thành,

kể cả chờ đợi

Thời điểm phải hoàn thành yêu cầu

Thời gian chậm trễ so với yêu cầu

Thời gian hoàn tất trung bình một công việc (ttb) =

= = 16.2 ngày

Số công việc trung bình nằm trong hệ thống (Ntb) =

=

= 3.857142857 (công việc)

Số ngày trễ hạn trung bình (Ttb) =

= = 8 ngày Thời gian thực hiện dài nhất (LPT):

Thời gian dư thừa ngắn nhất (Slack):

Công việc Số ngày để gia

công

Thời gian hoàn thành, kể

cả chờ đợi

Thời gian

dư thừa (Slack)

Thời điểm phải hoàn thành yêu cầu

Thời gian chậm trễ

so với yêu cầu

Trang 12

Thời gian hoàn tất trung bình một công việc (ttb) =

= = 8.4 ngày

Số công việc trung bình nằm trong hệ thống (Ntb) =

=

= 2 (công việc)

Số ngày trễ hạn trung bình (Ttb) =

= = 5.2 ngày

Nguyên tắc đến trước làm trước (FCFS):

Công việc Số ngày để

gia công

Thời gian hoàn thành,

kể cả chờ đợi

Thời điểm phải hoàn thành yêu cầu

Thời gian chậm trễ

so với yêu cầu

Thời gian hoàn tất trung bình một công việc (ttb) =

= = 13.8 ngày

Số công việc trung bình nằm trong hệ thống (Ntb) =

=

= 3.285714286 (công việc)

Số ngày trễ hạn trung bình (Ttb) =

= = 6 ngày

Nguyên tắc thời hạn hoàn thành sớm nhất (EDD):

Công việc Số ngày để

gia công

Thời gian hoàn thành,

kể cả chờ đợi

Thời điểm phải hoàn thành yêu cầu

Thời gian chậm trễ

so với yêu cầu

Trang 13

Thời gian hoàn tất trung bình một công việc (ttb) =

= = 10.6 ngày

Số công việc trung bình nằm trong hệ thống (Ntb) =

=

= 2.523809524 (công việc)

Số ngày trễ hạn trung bình (Ttb) =

= = 3.2 ngày

So sánh các phương án:

Thời gian thực hiện dài nhất (LPT) (ngày)

Thời gian dư thừa ngắn nhất (Slack)

Nguyên tắc đến trước làm trước (FCFS)

Nguyên tắc thời hạn hoàn thành sớm nhất (EDD) Thời gian hoàn

tất trung bình

một công việc

(t tb ) (Ngày)

Số công việc

trung bình nằm

trong hệ thống

(N tb ) (Công việc)

Số ngày trễ hạn

trung bình (T tb )

(Ngày)

Theo bảng so sánh trên ta thấy phương án phân việc theo nguyên tắc thời gian dư thừa ngắn nhất là phương án có các tiêu chí tốt nhiều hơn các phương án khác như thời gian trung bình hoàn tất một công việc ngắn nhất (8.4 ngày), số công việc trung bình trong hệ thống nhỏ nhất (2 công việc) và thời giaan trễ hạn trung bình tối ưu nhất (5.2 ngày)

Câu 5

Ta có:

D : nhu cầu hàng năm= 4800 sản phẩm/ năm

P: chi phí mua đơn vị = 101$/ sản phẩm

S: chi phí đặt hàng đơn vị= 220$/ lần

H: chi phí lưu trữ : 16$/ sản phẩm

Ngày đăng: 19/05/2022, 21:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w