Lý do chọn đề tài Trong bất kì doanh nghiệp nào dù là sản xuất, dịch vụ hay thương mạithì cũng đều cần trữ nguyên vật liệu cho sản xuất, cất trữ thành phẩm chưađưa ra thị trường được gọi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ
KINH DOANH ====000====
TIỂU LUẬN MÔN: QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP
ĐỀ TÀI
QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA AMAZON
Lớp: QTR410.3 Giảng viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Phương Chi Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm A
1
Hà Nội – 03/2018
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP 2
1 Hàng tồn kho 2
1.1 Khái niệm hàng tồn kho 2
1.2 Phân loại hàng tồn kho 2
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hàng tồn kho 3
1.4 Vai trò của hàng tồn kho trong doanh nghiệp 4
2 Quản trị hàng tồn kho 5
2.1 Khái niệm quản trị 5
2.2 Quản trị hàng tồn kho 5
2.3 Chi phí quản trị hàng tồn kho 6
2.4 Rủi ro trong quản trị hàng tồn kho 7
2.5 Mục đích của quản trị hàng tồn kho: 8
2.6 Vai trò của quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp 9
CHƯƠNG II CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA AMAZON 10
1 Giới thiệu chung về Amazon 10
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển: 10
1.2 Giá trị cốt lõi và sứ mệnh của Amazon 11
1.3 Lĩnh vực kinh doanh 12
2 Quản trị hàng tồn kho của Amazon 13
2.1 Hệ thống kho hàng của Amazon 13
Trang 42.2 Phân tích mô hình quản lý hàng tồn kho của Amazon 14
2.2.1 Quy trình làm việc của Amazon 14
2.2.2 Quy trình hệ thống kho xử lý đơn đặt hàng 15
3 Đánh giá Hệ thống quản trị hàng tồn kho của Amazon 18
3.1 Đặc điểm 18
3.2 Điểm mạnh của Hệ thống quản trị kho hàng Amazon: 19
3.3 Điểm yếu của Hệ thống quản trị kho hàng Amazon 19
CHƯƠNG III GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG HÀNG TỒN KHO AMAZON 20
KẾT LUẬN 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong bất kì doanh nghiệp nào dù là sản xuất, dịch vụ hay thương mạithì cũng đều cần trữ nguyên vật liệu cho sản xuất, cất trữ thành phẩm chưađưa ra thị trường được gọi chung là hàng tồn kho Hàng tồn kho có vai trònhư một tấm đệm an toàn giữa các giai đoạn khác nhau trong chu kì sảnxuất kinh doanh Hàng tồn kho có nhiều loại, về hình thức biểu hiện là khácnhau Và dù biểu hiện dưới hình thức nào thì đó cũng là một chi phí màdoanh nghiệp phải bỏ ra Vấn đề được chủ các doanh nghiệp quan tâm làlàm sao quản lý hàng tồn kho sao cho hiệu quả, vừa đảm bảo sản lượng đểcung ứng mà cũng không thu mua quá nhiều nguyên vật liệu đầu vào gâynên tổn thất vô ích và làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
Trong giai đoạn hiện nay, mặc dù nền kinh tế ghi nhận những bước pháttriển vô cùng vượt bậc, nhiều doanh nghiệp đạt lợi nhuận cao, nhưng việcquản trị hàng tồn kho hiệu quả là cực kỳ quan trọng và cần thiết đối vớitừng doanh nghiệp Để hiểu rõ về quản trị hàng tồn kho, với những kiếnthức đã học kết hợp nghiên cứu tài liệu, nhóm chúng em đã thực hiện đềtài” Quản lý hàng tồn kho của Amazon” Trong quá trình nghiên cứu vàhoàn thành vẫn còn rất nhiều thiếu sót chúng em mong nhận được sự góp ýcủa cô để tiểu luận này được hoàn chỉnh hơn
2 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
− Đối tượng nghiên cứu: Amazon.com, Inc
− Phạm vi không gian: Kho hàng của Amazon
− Phạm vi thời gian: Quá khứ, hiện tại và tương lai
− Phạm vi nội dung: Thực trạng hoạt động Quản lý hàng tồn kho củaAmazon, đánh giá sự hiệu quả và đề xuất giải pháp hoàn thiện côngtác Quản lý hàng tồn kho tại Amazon
Trang 63 Mục tiêu nghiên cứu.
Qua bài nghiên cứu “Quản lý hàng tồn kho của Amazon”, nhóm muốnphân tích phương pháp Amazon quản lý hàng tồn kho như thế nào, đặc biệtđây là một tập đoàn đa quốc gia nên việc quản lý hàng tồn kho hiệu quả rấtquan trọng Từ đó rút ra điểm mạnh, điểm yếu của hệ thống quản lý hàngtồn kho Amazon và đưa ra giải pháp, cũng như bài học kinh nghiệm
4 Nội dung nghiên cứu.
− Nghiên cứu và phân tích quản lý hàng tồn kho của Amazon
5 Phương pháp nghiên cứu.
− Nghiên cứu dữ liệu thứ cấp
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP
1 Hàng tồn kho
1.1 Khái niệm hàng tồn kho
Hàng tồn kho của doanh nghiệp là những tài sản được mua vào để sản
xuất hoặc để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường, bao gồm:
− Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường;
− Nguyên liệu, vật liệu; Công cụ, dụng cụ;
− Sản phẩm dở dang;
− Thành phẩm, hàng hoá; hàng gửi bán;
1.2 Phân loại hàng tồn kho
Trong sản xuất, hàng tồn kho gồm 3 hình thức chủ yếu:
− Nguyên vật liệu: là những nguyên vật liệu được bán đi hoặc giữ lại
để sản xuất trong tương lai, được gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường về
Trang 7− Sản phẩm dở dang: là những sản phẩm được phép dùng cho sản
xuất nhưng vẫn chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thànhchưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm
− Thành phẩm: là sản phẩm hoàn chỉnh hoàn thành sau quá trình sản
xuất
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hàng tồn kho
− Đối với nguyên vật liệu, nhiên liệu hàng tồn kho thường phụ thuộc vào:
₊ Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất của
doanh nghiệp Nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu của doanh nghiệpthường bao gồm 3 loại: Dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm, dự
trữ thời vụ (đối với các doanh nghiệp sản xuất có tính chất thời
vụ) Mục đích tồn kho nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất là
để đảm bảo cung ứng bình thường, liên tục đáp ứng nhu cầu sảnxuất Do vậy nhu cầu dự trữ NVL có ảnh hưởng rất lớn đến sốlượng, chủng loại của hàng tồn kho
₊ Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường
₊ Chu kỳ giao hàng quy định trong hợp đồng giữa đơn vị cung ứng nguyên vật liệu với doanh nghiệp
₊ Thời gian vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi cung ứng đến doanh nghiệp
₊ Giá cả của các loại nguyên vật liệu, nhiên liệu được cung ứng
− Đối với mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, các nhân tố ảnh hưởng gồm:
₊ Đặc điểm và các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình
chế tạo sản phẩm
₊ Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm
₊ Trình độ tổ chức quá trình sản xuất của doanh nghiệp
3
Trang 8− Đối với tồn kho dự trữ sản phẩm thành phẩm, thường chịu ảnh hưởng các nhân tố:
₊ Sự phối hợp giữa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
₊ Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm giữa doanh nghiệp và khách hàng
₊ Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
− Khả năng cung ứng của các nhà cung cấp
Nhà cung cấp là người cung ứng nguyên vật liệu cho hoạt động sản
xuất của doanh nghiệp Nếu trên thị trường có nhiều nhà cung cấp, cácnhà cung cấp có khả năng cung ứng đều đặn, kịp thời theo yêu cầu sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì không cần đến tồn kho nhiều vàngược lại
1.4 Vai trò của hàng tồn kho trong doanh nghiệp
Có 5 lý do chính khiến doanh nghiệp có nhu cầu về hàng tồn kho:
− Thời gian : Có độ trễ về thời gian trong chuỗi cung ứng, từ người
cung ứng đến người sử dụng ở mọi khâu, đòi hỏi doanh nghiệp phảitích trữ một lượng hàng nhất định để đảm bảo nguồn nguyên vật liệucho sản xuất hoặc đảm bảo có sản phẩm cung ứng cho người mua
− Nhu cầu theo mùa: Nhu cầu thay đổi theo chu kỳ, nhưng năng lực
sản xuất là cố định Điều này có thể dẫn đến tích trữ hàng tồn kho,như ví dụ về hàng hóa tiêu thụ chỉ trong các ngày lễ có thể dẫn đến
sự tích trữ hàng tồn kho lớn với dự đoán tiêu thụ trong tương lai
− Tính bất định: Có những bất trắc nhất định trong nguồn cung,
nguồn cầu, trong giao nhận hàng khiến doanh nghiệp muốn trữ mộtlượng hàng nhất định để dự phòng Trong trường hợp này, hàng
tồn kho giống như một cái giảm sốc
− Tính kinh tế nhờ quy mô : Để khai thác tính kinh tế nhờ quy mô Nếu
không có hàng tồn kho, doanh nghiệp sẽ cần tăng cường hoạt động
Trang 9logistics để nhận hay giao hàng Điều này khiến cho chi phí logisticstăng lên Vì thế, doanh nghiệp có thể muốn trữ hàng đợi đến mộtlượng nhất định thì mới giao hàng nhằm giảm chi phí logistics.
− Tăng giá trị: Trong một số trường hợp, một số hàng tồn kho đạt được
giá trị yêu cầu khi nó được giữ trong một khoảng thời gian để chophép nó đạt được tiêu chuẩn mong muốn để tiêu thụ hoặc sản xuất
Ví dụ: bia trong ngành công nghiệp sản xuất bia
2 Quản trị hàng tồn kho
2.1 Khái niệm quản trị
Có nhiều cách hiểu khác nhau về quản trị :
− Theo quá trình quản trị kinh doanh: Quản trị trong doanh nghiệp là
quá trình lập kế hoạch, tổ chức phối hợp và điều chỉnh các hoạt độngcủa các thành viên, các bộ phận và các chức năng trong doanhnghiệp nhằm huy động tối đa mọi nguồn lực để đạt được các mụctiêu đã đặt ra của tổ chức
− Theo quan điểm hệ thống quản trị: Quản trị còn là việc thực hành
những hoạt động trong mỗi tổ chức một cách có ý thức và liên tục
2.2 Quản trị hàng tồn kho
Quản trị hàng tồn kho là quản trị quá trình bảo đảm mức tồn kho tối ưu
về nguồn lực đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất thoả mãn yêu cầu củakhách hàng và giảm tối đa chi phí tồn kho cho doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại, việc đảm bảo lượng hànghóa, NVL trong sản xuất hoặc đảm bảo hàng hóa cung cấp cho thị trường làyếu tố đầu tiên quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Đây làmột chức năng của kho hàng, ở đó hàng hóa được tổ chức để lưu trữ và bảoquản phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài
ra, kho hàng còn đảm nhận những chức năng quan trọng trong chuỗi cáchoạt động logistics
Trang 102.3 Chi phí quản trị hàng tồn kho
− Chi phí lưu kho: là những chi phí phát sinh trong thực hiện hoạt động
bảo quản dự trữ Những chi phí này có thể thống kê theo bảng dướiđây:
Nhóm chi phí Tỷ lệ so với giá trị dự trữ
1 Chi phí về nhà cửa và kho hàng
− Tiền thuê hoặc khấu hao nhà cửa
− Chi phí bảo hiểm nhà kho, kho hàng Chiếm 3 - 10%
− Chi phí thuê nhà đất
2 Chi phí sử dụng thiết bị, phương tiện
− Tiền thuê hoặc khấu hao dụng cụ, thiết bị
− Chi phí vận hành thiết bị
3 Chi phí về nhân lực cho hoạt động quản trị
4 Phí tổn cho việc đầu tư vào hàng tồn kho
− Thuế đánh vào hàng tồn kho
− Chi phí bảo hiểm hàng dự trữ
5 Thiệt hại hàng dự trữ do mất mát, hư hỏng
Tỷ lệ các loại chi phí trên chỉ có ý nghĩa tương đối, chúng phụ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp, địa điểm phân bố, lãi suất hiện hành Thông
Trang 11thường chi phí lưu kho hàng năm chiếm xấp xỉ 40% tổng giá trị hàng dự trữ.
− Chi phí mua hàng: là chi phí được tính từ khối lượng hàng hóa của
đơn hàng và giá mua một đơn vị
− Chi phí đặt hàng: là toàn bộ các chi phí phát sinh theo mỗi lần đặt
hàng và nhận hàng, bao gồm các chi phí tìm nguồn hàng, thực hiệnquy trình đặt hàng (giao dịch, ký kết hợp đồng, thông báo qua lại),các chi phí chuẩn bị và thực hiện việc chuyển hàng hóa đến kho củadoanh nghiệp
− Chi phí thiệt hại do thiếu hàng dự trữ: là những chi phí phát sinh khi
hàng hóa dự trữ bị thiếu không đủ để đáp ứng cầu Những chi phínày bao gồm việc bỏ lỡ cơ hội bán hàng hiện tại, bỏ lỡ cơ hội thu lợinhuận trong tương lai Đây là những chi phí cơ hội do thiếu dự trữ
2.4 Rủi ro trong quản trị hàng tồn kho
− Gián đoạn nguồn cung ứng
Đây là một trong những rủi ro thường gặp phải khi sản phẩm hàngmua về mang tính chất thời vụ hoặc nhập khẩu từ nước ngoài Tuy nhiên,
sự gián đoạn nguồn cung ứng còn có thể do hoạt động mua hàng củadoanh nghiệp không được thực hiện
Đối với rủi ro này các doanh nghiệp thường đặt trước hàng Dự trựmột lượng lớn hàng tồn kho khá tốn kém Do vậy, nhiều công ty xácđịnh lượng HTK tối ưu với việc quản trị có hiệu quả Ngược lại, các nhàquản trị bán hàng lại muốn lượng tồn kho tương đối cao, đặc biệt khi cắtgiảm nguôn cung ứng được báo trước
− Sự biến đổi về chất lượng hàng hóa
Quá trình lưu kho sản phẩm hàng hóa đòi hỏi phải đảm bảo tốt nghiệp vụbảo quản hàng hóa Chất lượng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới việctiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp Vì vậy mức tồn kho hàng hóa 7
Trang 12bị chi phối lớn bởi chất lượng hàng hóa trong kho Nếu công tácbảo quản hàng hóa dự trữ tốt, chất lượng hàng hóa được đảm bảothì mức tồn kho giảm xuống Nếu công tác bảo quản không tốt thìhàng hóa bị giảm sút chất lượng làm hoạt động tiêu thụ bị giánđoạn thì mức tồn kho tăng lên Sự biến đổi về chất lượng của sảnphẩm hàng tồn kho có thể do nhiều nguyên nhân như: khí hậu,các phương pháp và diều kiện kỹ thuật bảo quản, tính chất đặcđiểm của hàng hóa, của kho và của thiết bị bảo quản
Đối với sự biến động này, công tác bảo quản hàng tồn kho phảiđảm bảo:
₊ Giữ gìn tốt số lượng và chất lượng hàng hóa trong kho, giảm đến
mức thấp nhất hao hụt hàng hóa tồn kho
₊ Tạo điều kiện thực hiện tốt nhất công tác chăm sóc và giữ gìn hàng hóa trong kho
₊ Tiến hành kiểm tra giám sát chất lượng hàng hóa trong quá trình
bảo quản tại kho để phát hiện nguyên nhân và có biện pháp xử lý
kịp thời
− Khả năng tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp.
Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường của doanh nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố như: chiến lược tiêu thụ, nguồn lực công ty, đặc tính của khách hàng, đặc tính sản phẩm nhân tố này có ảnh hưởng rất lớn đến lượng sản phẩm hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cần xác định mức tồn kho hợp lý, tránh tình trạng
để hàng hóa ứ đọng do không khai thác được nhu cầu, thị phầntại thị trường mới
2.5 Mục đích của quản trị hàng tồn kho:
Quản trị hàng tồn kho có 2 mục đích chính:
Trang 13− Làm đủ lượng hàng tồn kho sẵn có: mục đích chính là đảm bảo hàngtồn kho sẵn có theo yêu cầu trong mọi thời điểm Vì sự thiếu hụt và
dư thừa hàng tồn kho đều chứng tỏ cho sự tốn kém trong tổ chứcđiều hành Trường hợp thiếu hụt hàng tồn kho thì dây chuyền sảnxuất sẽ bị gián đoạn Hậu quả là việc sản xuất giảm đi hoặc khôngthể sản xuất
− Giảm thiểu chi phí và đầu tư cho hàng tồn kho: liên quan gần nhấtđến mục đích trên đó là làm giảm cả chi phí lẫn khối lượng đầu tưvào hàng tồn kho Điều này đạt được chủ yếu bằng cách đảm bảokhối lượng cần thiết hàng tồn kho trong tổ chức ở mọi thời điểm
2.6 Vai trò của quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp
− Đảm bảo cho hàng hóa có đủ số lượng và cơ cấu, không làm cho quátrình bán ra bị gián đoạn, góp phần nâng cao chất lượng kinh doanh
và tránh bị ứ đọng hàng hóa
− Đảm bảo giữ gìn hàng hóa về mặt giá trị và giá trị sử dụng, góp phầnlàm giảm hư hỏng, mất mát hàng hóa gây tổn thất về tài sản chodoanh nghiệp
− Đảm bảo cho lượng vốn doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái vật chất
ở mức độ tối ưu nhằm tăng hiệu quả vốn hàng hóa và góp phần làmgiảm chi phí bảo quản hàng hóa
Quản trị hàng tồn kho được thực hiện đúng cách, có thể làm giảm các khoản chi phí và tăng lợi nhuận cho công ty
Trang 14CHƯƠNG II CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA AMAZON
1 Giới thiệu chung về Amazon
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:
− Năm 1994, Jeffrey Bezos quan sát thấy rằng việc sử dụng Internet đãtăng đến 2.300% một năm Ông nhìn thấy cơ hội mới cho thươngmại và ngay sau đó bắt đầu tính đến các khả năng cho lĩnh vực này
− Năm 1995, Amazon đã ra đời Jeffrey Bezos là người sáng lập đồngthời là tổng giám đốc điều hành của Amazon, khi đó sách là mặthàng chủ
− Năm 1997 Amazon.com phát hành cổ phiếu lần đầu và đăng ký trênsàn giao dịch chứng khoán Nasdaq của Mỹ với ký hiệu AMZN và cómức giá 18 USD/cổ phần
− Năm 1999, Amazon.com cũng đã lập ra sàn đấu giá trực tuyến tuynhiên sau đó dịch vụ này không được Amazon.com nhắc tới trênwebsite của mình
− Năm 2001, Amazon bắt đầu chia sẻ gian hàng ảo miễn phí với đốithủ cạnh tranh, cho phép họ kinh doanh ngay trên website của ông
Amazon.com có được 5 triệu USD lợi nhuận đầu tiên trên tổngdoanh thu hơn 1 tỷ USD Sau đó, công ty tiếp tục làm ăn có lãi, vànăm sau cao hơn năm trước
− Năm 2004, mức doanh thu của công đã lên tới 7 tỷ USD, nhiều hơn bất kỳ hãng bán lẻ nào khác
− Năm 2006, 55% doanh thu của Amazon đã được tạo ra ở Bắc Mỹ và45% đã được tạo ra bởi những giao dịch quốc tế khác, doanh thu củahãng đạt 10,7 tỷ USD.Amazon đã có khoảng 64 triệu khách hàngđang hoạt động trên toàn thế giới, hơn 900.000 đại lý bán lẻ bên thứ