ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ CẦN THƠ KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CÔNG NGHIỆP
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ
BỘ MÔN QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
- -
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
QUY HOẠCH CÔNG NGHIỆP
THÀNH PHỐ CẦN THƠ, THÁNG 8/2016
ThS.GVC PHẠM THỊ VÂN
Trang 21 | P a g e
NHẬP MÔN TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH CÔNG NGHIỆP
1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ QUY HOẠCH CÔNG NGHIỆP:
Quy hoạch công nghiệp là một sơ đồ và là quá trình chiến lược vạch ra cho việc chuẩn
bị một kế hoạch để tăng cường hoặc phát triển bất kỳ khu vực công nghiệp nào nhằm tạo điều kiện chế tạo, sản xuất và chế biến sản phẩm và hàng hóa
Công tác quy hoạch là hoạch định trước những việc cần làm và đặt ra trước
những mục tiêu cần đạt tới Nói một cách khác, quy hoạch chính là tầm nhìn
Tầm nhìn quy hoạch về thực chất là tầm nhìn phát triển, nhưng là phát triển có tính dự báo khoa học, một dự báo có tính khả thi cao Tầm nhìn quy hoạch là tầm nhìn phát triển dài hạn cho miền đất ấy sống và phát triển bền vững hàng trăm năm thậm chí hàng nghìn năm sau Quy hoạch phát triển cố nhiên phải dựa vào điều kiện tự nhiên, kinh tế và chính trị, văn hóa, sinh thái của nơi đó mà quy hoạch Nhưng sẽ không đủ và vẫn có nguy cơ sai lầm nếu không có tư duy mới về phát triển của thời đại, vượt bỏ được những sai lầm trong quá khứ Vì thế cũng dễ hiểu tại sao chúng ta vẫn còn hiện tượng quy hoạch tủn mủn, chắp vá, không giải nổi bài toán quy hoạch ở nơi này, nơi kia?
Để có tầm nhìn và chất lượng quy hoạch, trước khi xây dựng quy hoạch cần được điều tra, khảo sát kĩ lưỡng, phải có một đội ngũ làm công tác quy hoạch chuyên nghiệp
và một Hội đồng thẩm định khách quan, khoa học, công tâm, vì lợi ích chung, không
bị chi phối bởi "nhóm lợi ích" hoặc vì lợi ích trước mắt của ngành, của địa phương Quy hoạch không phải là phép cộng cơ học của những kế hoạch ngắn hạn Chất lượng quy hoạch gắn với tầm nhìn hoạch định chính sách kinh tế - xã hội và gắn với các dự báo Thiếu tầm nhìn xa, thiếu tính dự báo, các quy hoạch sẽ rời rạc, chắp vá, thiếu liên kết, kém bền vững, không hiệu quả, gây lãng phí về cơ hội, về tài nguyên, đất đai, vốn đầu tư, nguồn nhân lực…
Trang 3i) Quy hoạch tổng thể quốc gia;
ii) Quy hoạch tổng thể vùng;
iii) Quy hoạch tổng thể tỉnh;
iv) Quy hoạch tổng thể lãnh thổ đặc biệt;
và v) Quy hoạch ngành quốc gia
Hệ thống QH là mục tiêu điều chỉnh của Luật QH đang dự thảo, vì vậy việc xác định các thành tố, cấu trúc, chức năng và các quan hệ bên trong của hệ thống có ý nghĩa rất quan trọng Bài viết này đóng góp một số ý kiến về hệ thống QH trong Dự thảo Luật
Thành tố và cấu trúc của hệ thống quy hoạch
Các thành tố của hệ thống không những phải có chung một số đặc trưng nào đó,
mà giữa chúng với nhau còn phải có quan hệ tương tác đặc thù thì mới cấu thành hệ thống Quan hệ bên trong hệ thống không giống với quan hệ bên ngoài hệ thống
Điều 14 của Dự thảo Luật xác định thành tố của hệ thống QH là các QH tổng thể và QH ngành Như vậy, hệ thống QH này có cấu trúc bao gồm bao gồm 2 “phân hệ thống” (subsystems) là QH tổng thể và QH ngành: phân hệ thống QH tổng thể bao gồm 4 loại QH các cấp quốc gia, vùng, tỉnh và lãnh thổ đặc biệt, còn phân hệ thống
QH ngành bao gồm 3 loại QH ngành sản xuất kinh doanh, ngành kết cấu hạ tầng kỹ thuật và ngành kết cấu hạ tầng xã hội (xem sơ đồ 1)
Trang 43 | P a g e
Sơ đồ 1
Quy hoạch tổng thể: là quá trình phân bổ và kết nối không gian cho việc định
cư và các hoạt động kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường, an toàn công cộng, quốc phòng, dựa trên các chính sách và chiến lược phát triển quốc gia và các ngành, nhằm đạt mục tiêu phát triển có trật tự, hiệu quả, công bằng và bền vững trong dài hạn trên phạm vi lãnh thổ nhất định ”
Quy hoạch ngành: là quá trình phân bổ và kết nối không gian cho các hoạt
động của một ngành kinh tế, xã hội hay kết cấu hạ tầng dựa trên các chính sách
và chiến lược phát triển ngành” Phạm vi các ngành được giải thích trong các khoản 8,9,10 Điều 4 Riêng giải thích về ngành kết cấu hạ tầng xã hội thì chưa thực rành mạch Quốc tế thường chia thành 3 ngành là kinh tế1, xã hội (giáo dục, y tế, phúc lợi) và kết cấu hạ tầng (kỹ thuật) Tôi đề nghị Luật QH cũng nên
áp dụng cách phân loại ngành như vậy
Trang 54 | P a g e
Trong quy hoạch ngành kinh tế thì thường là quy hoạch các khu công nghiệp/ cụm công nghiệp, thiết kế nhà máy/ xí nghiệp
3 KHÁI NIỆM KHU CÔNG NGHIỆP / CỤM CÔNG NGHIỆP
Khu công nghiệp, còn gọi là khu kỹ nghệ là khu vực dành cho phát triển công
nghiệp theo một quy hoạch cụ thể nào đó nhằm đảm bảo được sự hài hòa và cân bằng tương đối giữa các mục tiêu kinh tế - xã hội - môi trường
Khu công nghiệp thường được Chính phủ cấp phép đầu tư với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và pháp lý riêng
Những khu công nghiệp có quy mô nhỏ thường được gọi là cụm công nghiệp
Khu kỹ nghệ Biên Hòa Khu công nghiệp Tân Tạo-TPHCM
Trang 65 | P a g e
Theo quy hoạch đến năm 2020 thành phố Cần Thơ có 13 khu/ cụm công nghiệp
(ha)
Địa điểm
KHU CÔNG NGHIỆP TRÀ NÓC
II
111 Phường Trà Nóc – Q.Bình Thùy – TP.Cần Thơ
KHU CÔNG NGHIỆP HƯNG
PHÚ I
262 P.Hưng Phú – Q.Cái Răng – TP.Cần Thơ
KHU CÔNG NGHIỆP HƯNG
PHÚ II
212 P.Hưng Phú – Q.Cái Răng – TP.Cần Thơ
KHU CÔNG NGHIỆP THỐT
NỐT
600 X.Thới Thuận – H.Thốt Nốt – Tp Cần Thơ
KHU CÔNG NGHIỆP TRÀ NÓC
I
100 P.Trà Nóc – Q Bình Thùy – TP.Cần Thơ
KHU CÔNG NGHIỆP Ô MÔN 600 P.Phước Thới – Q.Ô Môn
KHU CN BẮC Ô MÔN 400 P.Thới Long – Q Ô Môn
KHU CN THỐT NỐT I 150 X Thới Thuận – Q.Thốt Nốt – TP Cần Thơ KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ
HƯNG 2B
200 P.PhúThứ - Q.Cái Răng
KHU CÔNG NGHỆ CAO 400 Đường Lê Văn Việt – TP.Cần Thơ
CỤM CÔNG NGHIỆP CẢI
RĂNG
40 P Lê Bình – Q Cái Răng – TP Cần Thơ
CỤM CÔNG NGHIỆP CỜ ĐỞ 10 X Thới Thạnh – H.Cờ Đỏ - TP.Cần Thơ CỤM CN PHONG ĐIỀN 10 Phong Điền- Cần Thơ
Nguồn: Website:www.canthoepiza.gov.vn
Trang 76 | P a g e
Thành phố HCM có nay có 18 khu công nghiệp, 02 khu chế xuất và 23 cụm công nghiệp.Theo Viện Kiến trúc Quy hoạch (Bộ Xây dựng), hiện toàn quốc có 256 khu công nghiệp và 20 khu kinh tế đã được thành lập
Trang 87 | P a g e
PHẦN 1
QUY HOẠCH KHU SẢN XUẤT
Ở ĐÔ THỊ
Trang 98 | P a g e
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ KHU SẢN XUẤT ĐÔ THỊ
1.1 KHÁI NIỆM CHUNG
Quy hoạch khu và /cụm công nghiệp: phần lớn các thành phố trên thế giới, được hình thành trước tiên trên yếu tố: sản xuất công nghiệp, nhu cầu xã hội và giao thông vận tải
Thành phố (TP) trung bình, nhỏ cần bố trí 1 đến 2 KCN, TP lớn hoặc cực lớn thì nhiều hơn tùy theo quy hoạch (QH)
TP nhỏ và mới, dân cư dưới 50000 dân thì khi thiết kế phải tổ chức một KCN gắn chặt với điểm dân cư
Đối với TP trung bình và mới, dân cư từ 50 đến 100 ngàn dân nên bố trí hai KCN Phải đảm bảo bố trí sao không cho chia cắt khu dân cư (KDC)
Vấn đề nổi lên hiện nay là ô nhiểm môi trường (không khí, nước, tiếng ồn…) người ta chia KCN ra làm 5 cấp theo mức độ giảm dần: I, II, III, IV,V
Bố trí xí nghiệp công nghiệp theo quan hệ giữa KCN với KDC chia làm ba
nhóm:
Trang 109 | P a g e
1.2 VAI TRÒ CỦA KCN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Tạo ra nền tảng để huy động được lượng vốn đầu tư lớn của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước, phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
Góp phần quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các vùng, các địa phương theo hướng CNH, HĐH, góp phần chuyển dịch cơ cấu và tăng trưởng kinh tế chung của cả nước
Tiếp nhận công nghệ mới, tập trung ngành nghề mới góp phần chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH
Góp phần quan trọng giải quyết việc làm, giải quyết các vấn đề xã hội
Tạo ra một hệ thống kết cấu hạ tầng công nghiệp mới, hiện đại, có giá trị lâu dài đồng thời góp phần hiện đại hoá hệ thống kết cấu hạ tầng trên cả nước
Tác dụng lan tỏa tích cực tới phát triển các vùng, các ngành, lĩnh vực
PHÂN LOẠI KHU CÔNG NGHIỆP
1.3
- Phân loại theo đặc điểm quản lý: Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ kỹ thuật cao
- Phân loại theo loại hình công nghiệp: KCN khai thác và chế biến dầu khí,
KCN thực phẩm Tuy nhiên các KCN hiện nay phần lớn là KCN đa ngành phù hợp theo cơ cấu phát triển kinh tế và công nghiệp của khu vực
- Phân loại theo mức độ độc hại: Đây là hình thức phân loại hay được đề cập
tới bởi nó quyết định việc bố trí của KCN so với khu dân cư cũng như các biện pháp để đảm bảo điều kiện về môi trường Mức độ vệ sinh công nghiệp của
KCN phụ thuộc chủ yếu vào loại hình công nghiệp bố trí trong KCN
- Phân loại theo quy mô :
+ Khu công nghiệp có quy mô nhỏ: thường có diện tích dưới 100 ha;
+ Khu công nghiệp có quy mô trung bình: 100 - 300 ha;
+ Khu công nghiệp có quy mô lớn: hơn 300 ha
Trong một đô thị có thể có nhiều KCN với quy mô khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện phát triển công nghiệp cũng như quy mô đất đai, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội kèm theo
Trang 1110 | P a g e
Bảng 1: Phân loại XNCN theo mức độ độc hại
1.4 CÁC LOẠI HÌNH KHU CÔNG NGHIỆP
Tổ hợp khu công nghiệp hoàn chỉnh
Khu công nghiệp (industrial zone, industrial park, industrial estate) là khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho các hoạt động sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống Trong KCN có thể có doanh nghiệp chế xuất
Trang 1211 | P a g e
Trong KCN, các doanh nghiệp sử dụng chung hệ thống hạ tầng kỹ thuật, các công
KCN tổng hợp chuyên ngành
- Cụm CN hay khu CN có thể bố trí theo chuyên ngành hay đa ngành
- Tập hợp nhiều cụm CN có đặc điểm giống nhau hoặc gần giống nhau thuộc một chuyên ngành tùy theo tính chất và qui mô của đô thị
Khu chế xuất
- Khu chế xuất là KCN tập trung các doanh nghiệp chế xuất chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ cho các hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống
Khu công nghệ cao (CNC)
- Khu CNC là khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp kỹ thuật cao và các đơn vị hoạt động phục vụ cho phát triển CNC gồm nghiên cứu – triển khai khoa học – công nghệ, đào tạo và các dịch vụ liên quan, có ranh giới địa lý xác định Trong khu CNC có thể có doanh nghiệp khu chế xuất
1.5 MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐÔ THỊ VÀ KHU SẢN XUẤT ĐÔ THỊ
Một đô thị thường được chia thành các chức năng sau:
1 Khu dân dụng:
Khu trung tâm công cộng: khu cơ quan, trường học không thuộc quản lý hành chính của đô thị
Khu ở (khu nhà ở và đơn vị ở)
Khu nghỉ ngơi, giải trí cây xanh
2 Khu ngoài dân dụng:
Đất giao thông đối ngoại, các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật
Đất công nghiệp, kho tàng
Khu cây xanh và một số khu vực chức năng khác thuộc ngoại thị
Trang 1312 | P a g e
CHƯƠNG II QUY HOẠCH CHUNG KHU CÔNG NGHIỆP
2.1 NHỮNG CƠ SỞ HÌNH THÀNH KHU CÔNG NGHIỆP
Khi thành lập khu công nghiệp, nhà đầu tư cần làm rõ những vấn đề sau:
Xác định công suất của khu CN và từng XNCN
Xác định vốn đầu tư
Xác định thời hạn xây dựng
Xác định số lượng công nhân của từng cụm
Xác định kích thước khu đất cho khu / cụm công nghiệp
Nắm được các yêu cầu về phục vụ vận tải, năng lượng
Những công trình chung, phục vụ sản xuất
Những công trình quan hệ với TP phục vụ công cộng
Tất cả điều kiện tự nhiên có liên quan tới khu vực sẽ quy hoạch
2.2 LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG KCN
Lựa chọn địa điểm xây dựng KCN là một trong những nhiệm vụ của quy hoạch lãnh thổ, vùng và quy hoạch đô thị Thông thường chúng được xác định trên bản đồ
Có khả năng đáp ứng nhu cầu về lao động, chất lượng và số lượng
Kết hợp với việc QH khu chức năng khác tạo thành một đô thị hoàn chỉnh
Khu đất có qui mô đủ lớn và có khả năng mở rộng, thuận lợi về điều kiện xây dựng, tránh được các tác động của thiên tai
Hạn chế đến mức cao nhất việc sử dụng đất nông nghiệp
Hạn chế các ảnh hưởng bất lợi về mặt môi trường đối với các khu vực lân cận
Không vi phạm và ảnh hưởng đến các khu di tích lịch sử, các công trình văn hóa, các khu vực cần được bảo tồn…
Trang 1413 | P a g e
2.3 QUI HOẠCH & QUẢN LÝ ĐÔ THỊ CÔNG NGHIỆP
a Thành phố công nghiệp của Tony - Garnier
Vị trí KCN: KCN được bố trí nằm ở cuối hướng gió so với khu ở và khu phục
vụ công cộng
Vị trí khu ở: Khu nhà ở và trung tâm phục vụ công cộng của thành phố nằm ở
phía Tây Bắc của KCN, ngăn cách với KCN bằng giải cây xanh cách ly Bên cạnh khu ở còn bố trí các công trình bảo vệ sức khoẻ và nghỉ ngơi ở nơi có hướng gió mát và có khí hậu tốt nhất
Qui mô khu ở: Được thiết kế quy hoạch cho 35.000 dân bao gồm 3 khu chức
năng chính Trường dạy nghề, trường học, công viên cũng được quan tâm xây dựng
Giao thông: Hệ thống giao thông đi lại giữa các chức năng được tổ chức thuận
tiện, hợp lý
b Những ứng dụng của đô thị công nghiệp
Thập kỷ 80, các nước công nghiệp bắt đầu xuất hiện khái niệm mới về khu vực kết hợp nhiều chức năng: làm việc, nghỉ ngơi, giải trí tại các vùng ngoại ô, các công viên khoa học,văn phòng,…
Khu đô thi CN có:
Trang 1514 | P a g e
Các công trình nghiên cứu và sản xuất của các tập đoàn công nghệ kỹ thuật cao, Các TTTM-DV và các công trình phục vụ nghỉ ngơi giải trí được tổ hợp với mật độ xây dựng thấp (20-25%), môi trường cảnh quan rất đẹp
Có thể nói rằng đến nay Business Park đã bước vào thế hệ thứ 4 của nó
c Nguyên tắc phân bố sản xuất (pbsx) trên lãnh thổ
Pbsx là những căn cứ lý luận để đề ra những chính sách, biện pháp nhằm phân bố các lực lượng sản xuất cân đối, hợp lý giữa các vùng
Các yếu tố ảnh hưởng
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội
Các đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Trình độ phát triển khoa học và công nghệ
Yếu tố lịch sử xã hội
2.4 CÁC NGUYÊN TẮC PHÂN BỐ SẢN XUẤT
Nguyên tắc 1: Gần tương ứng
Nội dung: khi pbsx phải tính đến nguồn nguyên liệu, nhiên liệu và năng lượng,
lao động và thị trường tiêu thụ
Áp dụng: việc lựa chọn tùy ngành và địa phương cụ thể
Lợi ích :
- Giảm chi phí chồng chéo, không cần thiết
- Tiết kiệm và sử dụng hợp lý nguồn lực tự nhiên – kinh tế - xã hội trong vùng,
- Tăng năng suất lao động trực tiếp và năng suất lao động xã hội
Thực tiễn: có ít địa phương nào hội tụ các yếu tố trên
NT1 chia 4 nhóm ngành chính:
Nhóm ưu tiên phân bố gần nguồn nguyên liệu: sản xuất gang thép, cơ khí
nặng, xi măng, đường mía, chế biến gỗ giấy
Nhóm ưu tiên phân bố gần nguồn nhiên liệu, năng lượng: sản xuất điện,
luyện nhôm, hóa dầu, hóa than, sợi tơ hóa học, chất dẻo
Nhóm ưu tiên phân bố gần nguồn lao động, thị trường: cơ kim khí, điện tử,
dệt da, may mặc, chế biến lương thực- thực phẩm, văn phòng phẩm, nông cụ, hóa chất khó vận chuyển, các ngành giao thông, bưu điện
Trang 1615 | P a g e
Nhóm phân bố cơ động, rộng khắp: chế biến lương thực thông thường, sản
xuất vật liệu xây dựng thông thường, cơ khí sửa chữa, lắp ráp đồ gia dụng
Nguyên tắc 2: Cân đối lãnh thổ
Nội dung: pbsx phải đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các vùng lãnh thổ, theo
từng giai đoạn phát triển kinh tế
Áp dụng: chú trọng một số khu vực địa phương kém phát triển
Lợi ích:
- Sử dụng được mọi nguồn lực trên mỗi vùng đất nước, đặc biệt là nguồn lực tiềm ẩn ở mỗi vùng chưa phát triển (quặng, mỏ, )
- Giảm bớt sự chênh lệch giữa các vùng
- Tăng cường khối đoàn kết toàn dân
Thực tiễn: áp dụng tại các vùng Đông Bắc, Tây Bắc và Tây Nguyên, một số
vùng ở miền Trung
Nguyên tắc 3: Kết hợp theo ngành và theo vùng
Nội dung: khi pbsx chú trọng kết hợp :
- Công nghiệp với nông nghiệp, thành thị với nông thôn
- Kết hợp chuyên môn hóa và phát triển tổng hợp vùng
- Kết hợp phân bố kinh tế và quốc phòng
- Kết hợp tăng trưởng và bảo vệ môi trường
Áp dụng: Chuyển đổi cơ cấu KT nông thôn, cơ giới hóa, xây dựng công nghiệp
nông thôn, xây dựng kinh tế dựa trên ổn định quốc phòng
Lợi ích :
- Xóa sự chênh lệch
- Có thể tiêu thụ sản phẩm của các ngành với nhau
- Sử dụng được lợi thế của từng vùng để mở rộng chuyên môn hóa sản xuất,đồng thời có thể sử dụng các nguồn lực nhỏ bị phân tán trong vùng và tổng hợp lại thành các ngành nghề sản xuất
Thực tiễn: ở Việt Nam đã vận dụng vào thực tế phân bố như mở rộng vành đai
nông nghiệp ở các thành phố như Hà Nội, Hải Phòng,Thành Phố Hồ Chí Minh
Nguyên tắc 4: Mở và hội nhập