1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG NGHIỆP - QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

61 2,2K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 3,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ CẦN THƠ KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP ĐỒ ÁN QUẢN LÝ ĐỒ ÁN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG NGHIỆPĐẦU TƯ MÁY MÓC – THIẾT BỊ MỞ RỘNGXÍ NGHIỆP MAY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦNDỆT MAY THÀNH CÔNG TẠI KHU CÔNGNGHIỆP BÌNH MINH ( TỈNH VĨNH LONG) (NẾU SỬ DỤNG LÀM ĐỒ ÁN, TIỂU LUẬN, LUẬN VĂN...PHẢI GHI RÕ NGUỒN, TÁC GIẢ, MỌI TRƯỜNG HỢP KHÔNG TUÂN THỦ SẼ BỊ KIỆN....)

Trang 1

KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP



ĐỒ ÁN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG NGHIỆP

ĐẦU TƯ MÁY MÓC – THIẾT BỊ MỞ RỘNG

XÍ NGHIỆP MAY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY THÀNH CÔNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP BÌNH MINH ( TỈNH VĨNH LONG)

THÀNH PHỐ CẦN THƠ, NGÀY 2/11/2015

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

ThS PHAN THỊ HUYỀN TRANG

SINH VIÊN THỰC HIỆN

1 TRƯƠNG THÀNH TÂM

2 NGUYỄN KIM HƯƠNG

3 TRẦN QUỐC KHẢI

Trang 2



BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC THỰC HIỆN

ĐỒ ÁN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG NGHIỆP

NHÓM 1 STT HỌ TÊN NHIỆM VỤ

1 TRƯƠNG THÀNH TÂM Tóm tắt dự án đầu tư

Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh 6 tháng đầu năm của công ty

Phân tích SWOT Khả năng tài chính của dự án Phân tích lợi nhuận từ dự án Tính toán các chỉ tiêu kinh tế của dự án

Kế hoạch thực hiện dự án Kết luận và kiến nghị

2 TRẦN QUỐC KHẢI Sự cần thiết đầu tư

Đánh giá cơ hội đầu tư Thiết kế PCCC

Đánh giá tác động môi trường của dự án Chi phí sản xuất kinh doanh

3 NGUYỄN KIM HƯƠNG Phân tích địa điểm đầu tư và cơ sở pháp lý của dự án

Quy mô và hình thức đầu tư Tình hình thị trường dệt may việt nam

Kế hoạch sản xuất kinh doanh Doanh thu từ dự án

Đánh giá hiệu quả xã hội của dự án

Tp Cần Thơ, ngày 20/10/2015

TRƯƠNG THÀNH TÂM

Trang 3



 NỘI DUNG TRANG

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phương pháp thực hiện 2

1.4 Phạm vi thực hiện 3

1.4.1 Phạm vi không gian 3

1.4.2 Phạm vi thời gian 3

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3 Cấu trúc đề tài 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN DỰ ÁN 4

2.1 Tóm tắt dự án đầu tư 4

2.1.1 Giới thiệu tên đề tài 4

2.1.2 Giới thiệu về chủ đầu tư 4

2.1.3 Mô tả sơ bộ thông tin dự án 4

2.2 Sự cần thiết phải đầu tư 5

2.3 Đánh giá cơ hội đầu tư 6

2.4 Tính khả thi của dự án 7

2.4.1 Điạ điểm đầu tư 7

2.4.1.1 Vị trí 7

2.4.1.2 Điều kiện tự nhiên – xã hội 9

2.4.2 Cơ sở pháp lý của dự án 12

2.4.3 Nghiên cứu thị trường của dự án 13

Trang 4

đầu năm 2015 của công ty 15

2.4.2.3 Phân tích SWOT 17

2.4.4 Quy mô và phương án kỹ thuật của dự án 20

2.4.4.1 Hình thức đầu tư 20

2.4.4.2 Quy mô đầu tư 20

2.4.4.3 Thiết kế PCCC 21

2.4.5 Khả năng tài chính của dự án 21

2.4.5.1 Tổng mức đầu tư 21

2.4.5.2 Cấu trúc nguồn vốn 25

2.4.5.3 Vốn lưu động 25

2.4.5.4 Tiến độ sử dụng vốn 25

2.4.6 Đánh giá tác động môi trường của dự án 26

2.4.6.1 Đánh giá tác động môi trường 26

2.4.6.2 Các biện pháp làm giảm thiểu ô nhiễm 28

2.4.7 Hiệu quả kinh tế xã hội của dự án 29

2.4.7.1 Kế hoạch sản xuất kinh doanh 29

2.4.7.2 Chi phí sản xuất kinh doanh 30

a Chi phí thuê mặt bằng hằng năm 30

b Chi phí khấu hao 30

c Chi phí nhân công 31

d Chi phí hoạt động 32

e Chi phí nguyên vật liệu 33

2.4.7.3 Doanh thu dự kiến từ dự án 34

2.4.7.4 Dự kiến lợi nhuận từ dự án 34

2.4.7.5 Tính toán các chỉ tiêu kinh tế của dự án 35

2.4.7.6 Đánh giá hiệu quả xã hội 35

CHƯƠNG 3 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN 3.1 Cơ cấu phân chia công việc 37

Trang 5

3.4 Quản lý nguồn lực và chi phí thực hiện 42

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44

4.1 Kết luận 44

4.2 Kiến nghị 44

PHỤ LỤC 1 KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ DỤNG CỤ 45

PHỤ LỤC 2 CHI PHÍ ĐIỆN NĂNG 48

PHỤ LỤC 3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ BÁO CÁO PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CP DỆT MAY THÀNH CÔNG 2014-2015 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 6



HÌNH TRANG

Hình 2.1 Hình chiếu phối cảnh KCN Bình Minh – Vĩnh Long 8

Hình 2.2 Địa hình khu vực dự kiến mở rộng xí nghiệp may 9

Hình 2.3 Phân bố lượng mưa hàng tháng ở ĐBSCL 10

Hình 2.4 Kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may Việt Nam qua các năm 14

Hình 2.5 Một số mặt hàng thời trang của TCM 16

Hình 2.6 Tiến độ sử dụng vốn phân phối theo tiến độ dự án 26

Hình 3.1 Sơ đồ WBS phân chia công việc thực hiện dự án 37

Hình 3.2 Mô hình quản lý dự án ( chủ nhiệm điều hành dự án) 38

Hình 3.3.Sơ đồ mạng AOA thể hiện tiến trình công việc 40

Hình 3.4 Tiến trình thực hiện dự án vẽ bằng sơ đồ Gantt 41

Trang 7



Bảng 2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty CP Dệt May Thành Công 15

Bảng 2.2 Phân tích tỷ số tài chính phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2015 17

Bảng 2.3 Công suất sản xuất theo kế hoạch 21

Bảng 2.4 Chi phí mua sắm thiết bị 22

Bảng 2.5.Tổng hợp nguồn vốn đầu tư 24

Bảng 2.6 Cấu trúc nguồn vốn 25

Bảng 2.7 Vốn lưu động dự kiến 25

Bảng 2.8 Dự kiến kế hoạch sản xuất kinh doanh 5 năm tới 29

Bảng 2.9 Chi phí thuê mặt bằng hằng năm 30

Bảng 2.10 Chi phí khấu hao tài sản và phân bổ chi phí dụng cụ 30

Bảng 2.11 Chi phí nhân công 31

Bảng 2.12 Chi phí điện năng 32

Bảng 2.13 Chi phí phụ tùng thay thế 32

Bảng 2.14 Chi phí quản lý – phục vụ 32

Bảng 2.15 Chi phí hoạt động 33

Bảng 2.16.Chi phí nguyên vật liệu hàng năm 33

Bảng 2.17 Chi phí trả lãi vốn lưu động (7%/năm) 33

Trang 8

Bảng 2.19 Doanh thu dự kiến qua các năm hoạt động 34

Bảng 2.20 Lợi nhuận dự kiến của công ty trong 5 năm 35

Bảng 2.21 Các chỉ tiêu kinh tế của dự án 35

Bảng 3.1 Thời gian dự tính thực hiện công việc 38

Bảng 3.2 Thời gian thực hiện tiến trình 40

Bảng 3.3 Nguồn lực và chi phí thực hiện 42

Trang 9



[1] KCN : Khu công nghiệp

[2] SXKD : Sản xuất kinh doanh

[3] UBND : Ủy ban nhân dân

[4] TNDN : Thu nhập doanh nghiệp

[5] MMTB : Máy móc thiết bị

[7] ĐKKD : Đăng ký kinh doanh

[8] ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long

[9] ĐT – TM- DV : Đầu tư – Thương mại – Dịch vụ

[10] Tp : Thành phố

[12] TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

[13] TCXD : Tiêu chuẩn xây dựng

[14] TC EVN : Tiêu chuẩn điện lực Việt Nam

[15] PCCC : Phòng cháy chữa cháy

[16] QCVN : Qui cách Việt Nam

Trang 10

GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngành dệt may trong nhiều năm qua luôn là một trong những ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Theo Tập đoàn Dệt May Việt Nam (2015) , kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam đạt 12,8 tỷ USD, tăng 10,26% so với cùng kỳ năm trước Với sự phát triển của công nghệ kỹ thuật, đội ngũ lao động có tay nghề ngày càng chiếm tỷ lệ lớn và

sự ưu đãi từ các chính sách nhà nước, ngành dệt may đã thu được nhiều kết quả đáng khích lệ, vừa tạo ra giá trị hàng hóa, vừa đảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Sản xuất hàng dệt may đang có xu hướng chuyển dịch sang các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam, qua đó tạo thêm cơ hội và nguồn lực mới cho các doanh nghiệp dệt may về cả tiếp cận vốn, thiết bị, công nghệ sản xuất, kinh nghiệm quản lý tiên tiến, lao động có kỹ thuật từ các nước phát triển Ngành dệt may ở vùng đồng bằng sông Cửu Long đang trên đà phát triển, luôn giữ mức tăng trưởng cao, theo thống kê của Bộ Công Thương(2015), đồng bằng sông Cửu Long có khoảng 2320 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dệt may, chiếm khoảng 30% tổng sản lượng xuất khẩu ngành dệt may cả nước Các doanh nghiệp dệt may có xu hướng đầu tư về các địa phương có chính sách quy hoạch phát triển công nghiệp và đang phát triển về lĩnh vực công nghiệp ngày càng nhiều do nguồn lao động dồi dào, mặt bằng xây dựng rẻ và các địa phương này luôn có các chính sách ưu đãi để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư

Trong khi đó, nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dệt may của đồng bằng sông Cửu Long còn có quy mô vừa và nhỏ, khả năng huy động vốn đầu tư thấp, hạn chế

về sản lượng cũng như chất lượng hàng may mặc xuất khẩu, không đủ tiềm lực để đưa sản phẩm của mình ra cả nước hoặc xuất khẩu sang các thị trường tiềm năng như Mỹ, EU Chính quy mô nhỏ đã khiến các doanh nghiệp chưa đạt được hiệu quả kinh tế và chỉ có thể cung ứng cho một thị trường nhất định trong các nước ASEAN Do đó, khi thị trường gặp vấn đề, các doanh nghiệp dệt may sẽ gặp khó khăn trong việc điều chỉnh phương thức thâm nhập thị trường hoặc chuyển đổi sang thị trường khác

Trang 11

trên cả nước, các công ty cần đầu tư trang thiết bị hiện đại vào quá trình sản xuất và mở rộng diện tích sản xuất để nâng cao sản lượng, năng suất cũng như chất lượng sản phẩm

để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Để nắm bắt kịp thời những thuận lợi và giải quyết những khó khăn nói trên, Đề tài

“Đầu tư máy móc, thiết bị mở rộng xí nghiệp may của công ty cổ phần dệt may Thành Công tại khu công nghiệp Bình Minh (Vĩnh Long)” được thực hiện nhằm giúp công ty

nâng cao sản lượng, chất lượng hàng xuất khẩu, tăng khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp may mặc trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long và trong cả nước

1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

1.2.1 Mục tiêu chung

Nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất phát triển ngành nghề kinh doanh chính của công

ty, gia tăng sản lượng xuất khẩu, góp phần nâng cao vị trí công ty trên thị trường ngành may mặc và thời trang

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Xây dựng cơ sở hạ tầng nhà xưởng

- Đầu tư trang thiết bị hiện đại

- Tự động hóa quy trình sản xuất

- Áp dụng các hình thức sản xuất tiên tiến như Lean vào bộ phận sản xuất để

nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí cho công ty

- Tuyển chọn và đào tạo nguồn nhân công có tay nghề

1.3 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

- Khảo sát địa điểm xây dựng nhà máy

- Tham khảo các thông tin máy móc, thiết bị, sản phẩm, các chỉ tiêu kinh tế như: khả năng sản xuất, vốn hiện có, doanh thu, lợi nhuận, năng suất sản xuất…từ các báo cáo thường niên của công ty

- Lược khảo các tài liệu liên quan đến đề tài thông qua sách báo, internet…

- Sử dụng phần mềm Microsoft Project để quản lý tiến độ thực hiện dự án

Trang 12

như quản lý dự án, kinh tế kỹ thuật, tài chính doanh nghiệp để phân tích tài chính và các chỉ số kinh tế của dự án

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phạm vi không gian

Đề tài được thực hiện tại khu công nghiệp Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long

1.4.2 Phạm vi thời gian

Đề tài được thực hiện từ 1/9/2015 đến 1/11/2015

14.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài phân tích tính khả thi của dự án thông qua các chỉ tiêu môi trường, thị trường, lợi nhận, chi phí thực hiện của dự án

1.5 CẤU TRÚC ĐỀ TÀI

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN DỰ ÁN

CHƯƠNG 3 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 13

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN DỰ ÁN 2.1 TÓM TẮT DỰ ÁN ĐẦU TƯ

2.1.1 Giới thiệu tên đề tài

Đề tài “Đầu tư máy móc, thiết bị mở rộng xí nghiệp may của công ty cổ phần dệt may Thành Công tại khu công nghiệp Bình Minh (Vĩnh Long)”

2.1.2 Giới thiệu về chủ đầu tư

- Chủ đầu tư : Công ty Cổ phần Dệt May Thành Công

- Đại diện pháp luật : Ông Kim Dong Ju ; Chức vụ: Tổng Giám đốc

2.1.3 Mô tả sơ bộ thông tin dự án

- Tên dự án : Dự án đầu tư thiết bị mở rộng xí nghiệp may

của Công ty CP Dệt May Thành Công

Trang 14

- Địa điểm đầu tư : Khu công nghiệp Bình Minh, xã Mỹ Hòa, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long

- Hình thức đầu tư : Đầu tư có hoàn vốn

- Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua Ban Quản lý

2.2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

Vĩnh Long là một tỉnh nằm ở trung tâm châu thổ đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), có nền kinh tế năng động, là một trong những tỉnh đứng đầu cả nước về thu hút đầu tư qua chính sách hợp lý, cởi mở, phát huy tiềm năng đầu tư, phát triển, đồng thời là nơi tập trung nhiều KCN nhất ĐBSCL như: KCN Hòa Phú, KCN Bình Minh

Công ty CP Dệt May Thành Công tổ chức và hoạt động theo hình thức công ty mẹ

- công ty con, chuyên sản xuất, kinh doanh về lĩnh vực dệt may, là một trong số các công

ty trực thuộc Tổng công ty CP Dệt may Đầu tư Thương mại Thành Công

Hơn 6 thập kỷ qua, Thành Công luôn nỗ lực tạo dựng mối quan hệ hợp tác tốt đẹp với các đối tác trên cơ sở lợi ích song song, không ngừng phát triển hoạt động kinh doanh của mình, mang đến cho khách hàng sản phẩm và dịch vụ chất lượng tốt nhất Hiện nay, Thành Công tự tin là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực dệt may tại Việt Nam, tự hào là doanh nghiệp được khách hàng trên khắp thế giới tín nhiệm và lựa chọn

Khách hàng truyền thống của công ty như Clients, Shinko, Parners, Canada, Toyoshima, Anken, Golf, … đã có kế hoạch tăng số lượng đơn đặt hàng may mặc cho

Trang 15

công ty nhưng do năng lực sản xuất của xí nghiệp may ở Tp Hồ Chí Minh và KCN Hòa Phú ( Vĩnh Long) hiện nay không còn đáp ứng được kế hoạch sản xuất của công ty Theo thống kê của tổng công ty CP Dệt may Thành Công Tp.HCM (2015) số lượng đơn hàng được ký kết đến hết năm 2016 là khoảng 35 triệu sản phẩm/năm trong khi nhà máy

ở Tp.Hồ Chí Minh là 23 triệu sản phẩm/ năm, nhà máy ở KCN Hòa Phú (Vĩnh Long) là 9.6 triệu sản phẩm/năm, số lượng đơn hàng bị thiếu là khoảng 2.4 triệu sản phẩm/năm Nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng và thực hiện định hướng phát triển công ty, công ty thực hiện đầu tư trang thiết bị để mở rộng xí nghiệp may xuất khẩu tại KCN Bình Minh (địa chỉ xã Mỹ Hòa, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long) Vị trí ngay mặt tiền Quốc

lộ 1A, giáp sông Hậu (cảng Bình Minh), cách Tp Cần Thơ 5km, Tp Vĩnh Long 30 km,

Tp Hồ Chí Minh 160km, thuận tiện cho việc vận chuyển, giao nhận nguyên phụ liệu, hàng hóa, … Khi dự án đưa vào hoạt động sẽ khai thác được ngay, giải quyết công ăn việc làm cho hơn 400 lao động tại địa phương

Với niềm tin sản phẩm được sản xuất từ dự án sẽ đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Đồng thời, với niềm tự hào sẽ góp phần vào việc nâng cao giá trị tổng sản phẩm công nghiệp, tạo việc làm cho lao động tại địa phương, tăng thu nhập và không ngừng cải thiện đời sống lao động, chúng tôi tin rằng việc đầu tư dự án là giải pháp phát triển công

ty một cách bền vững

2.3 ĐÁNH GIÁ CƠ HỘI ĐẦU TƯ

Theo chiến lược phát triển ngành dệt may Việt Nam đến năm 2015, định hướng năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, xuất khẩu được coi là mục tiêu phát triển của ngành dệt may, thị trường nội địa phát triển tối đa, đầu tư phát triển, đa dạng hóa loại hình doanh nghiệp, huy động nguồn lực đầu tư trong và ngoài nước

Thị trường sản phẩm dệt may đang được mở rộng, xuất khẩu sang thị trường châu

Âu, châu Mỹ, Úc, Cannada, … Tập đoàn Dệt May Việt Nam (Vinatex) cho biết xuất khẩu dệt may của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2015 đạt 12.18 tỷ USD, tăng 10.26 % so với cùng kỳ năm 2014

Trang 16

Tính đến thời điểm hiện tại, sản lượng xuất khẩu hàng dệt may của ĐBSCL chỉ chiếm 30% sản lượng hàng xuất khẩu của cả nước, trong khi đó, với các chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp dệt may của chính phủ và dự đoán của Bộ Công Thương kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may có xu hướng tăng mỗi năm 25-30% trong những năm tới nên hiện sản lượng sản xuất không đủ đáp ứng nhu cầu xuất khẩu

Với nguồn nhân lực dồi dào, mặt bằng rẻ, chính sách ưu đãi nên việc đầu tư máy móc, thiết bị mở rộng xí nghiệp là rất cần thiết, mở rộng sản xuất góp phần tăng lợi nhuận nếu mục tiêu sản xuất đi đúng hướng, đáp ứng lượng cầu thị trường, ít hàng tồn kho, được các đối tác nước ngoài ủng hộ

Như vậy, mở rộng sản xuất giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu cơ bản là đáp ứng được sản lượng xuất khẩu của công ty Mở rộng sản xuất còn là tự khẳng định về năng lực sản xuất của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh

 Phía Bắc và Đông Bắc: giáp khu đô thị Bình Minh

 Phía Nam và Tây Nam: giáp sông Hậu

 Phía Tây và Tây Bắc: giáp đường cao tốc Cần Thơ

 Phía Đông và Đông Nam: giáp khu vực dự kiến phát triển công nghiệp

Trang 17

- Đường bộ:

 Tiếp giáp Quốc lộ 1A đoạn chạy qua địa bàn tỉnh Vĩnh Long

 Gần đường cao tốc Trung Lương – Cần Thơ

 Cách sân bay quốc tế Trà Nóc (Cần Thơ) 15 Km

Hình 2.1 Hình chiếu phối cảnh KCN Bình Minh – Vĩnh Long

( Nguồn: Trang thông tin điện tử công ty CP TV – TM – DV Hoàng Quân Mê – Kông)

Do đó, KCN Bình Minh có vị trí thuận lợi:

- Giao thông đường bộ, thủy, hàng không thuận lợi cho việc giao nhận nguyên vật liệu, hàng hóa

Trang 18

- Nhân lực dồi dào, chi phí lao động rẻ

- Môi trường thuận lợi, không bị cạnh tranh nhiều trong khu vực ĐBSCL

- Được hưởng chế độ ưu đãi về thuế và ưu đãi đầu tư đặc thù của Tây Nam

Bộ

- Cơ sở hạ tầng được đầu tư từng bước hiện đại

- Gần nguồn lao động có tay nghề cao và có trình độ kỹ thuật cao ở các trường đại học, cao đẳng ở Vĩnh Long và Tp Cần Thơ: ĐH Sư Phạm – Kỹ Thuật Vĩnh Long, ĐH Cửu Long, ĐH Cần Thơ, ĐH Kỹ Thuật – Công Nghệ Cần Thơ, …

2.4.1.2 Điều kiện tự nhiên – xã hội

a Điều kiện tự nhiên

- Địa hình:

Khu đất bằng phẳng, mặt bằng nhà xưởng có vị trí cao ráo, thoáng mát, rất thuận lợi thoát nước tự nhiên của bề mặt, không bị ngập úng trong mùa mưa bão, là điều kiện tốt để sửa chữa cải tạo nhà xưởng SXKD và quá trình sử dụng về sau

Hình 2.2 Địa hình khu vực dự kiến mở rộng xí nghiệp may

( Nguồn: Trang thông tin điện tử công ty CP TV – TM - DV Hoàng Quân Mê – Kông)

Trang 19

- Khí hậu: cận nhiệt đới gió mùa, nắng nhiều, mưa ít

 Mùa mưa từ tháng 05 – 11, cao nhất là tháng 08 – 10

 Mùa khô từ tháng 11 – 05 năm sau

 Lượng mưa trung bình : 1,547 mm

 Độ ẩm trung bình hàng năm là 89.46% Cao nhất từ tháng 9 – 10: 86% – 87%, thấp nhất là tháng 03 từ 75% - 79%

 Giờ nắng trung bình 7.5giờ/ngày, bình quân năm từ 2,181 – 2,676 giờ/năm

 Nhiệt độ trung bình cả năm từ 27 0C – 28 0C Nhiệt độ cao nhất là 36.9 0C

và thấp nhất là 17.7 0C

Hình 2.3 Phân bố lượng mưa hàng tháng ở ĐBSCL

( Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn Nam Bộ)

Trang 20

Do đó, KCN có khí hậu thuận lợi cho sản xuất, vận chuyển, độ ẩm không quá cao (ảnh hưởng không nhiều đến quá trình hoạt động và bảo dưỡng MMTB), thuận lợi tồn trữ nguyên vật liệu, bán thành phẩm, … không bị hư hỏng

b Điều kiện xã hội

Hiện nay UBND tỉnh Vĩnh Long ban hành các quyết định khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào KCN Bình Minh

- Ưu đãi thuế:

 Thuế TNDN là 22%, từ ngày 01/01/2016 những trường hợp thuộc diện áp dụng thuế TNDN là 22% giảm còn 20%

 Thuế TNDN là 20% áp dụng đối với doanh nghiệp có mức doanh thu không quá 20 tỷ đồng/năm

 Thuế suất ưu đãi 10% trong thời gian 15 năm đối với: Thu nhập của doanh

nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới trong sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt

hàng chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt, khai thác khoáng sản)

Thuế suất ưu đãi 20% trong thời gian 15 năm (từ 01/01/2016 áp dụng thuế

suất 17%) áp dụng đối với: Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án

đầu tư mới trong sản xuất: thép cao cấp; sản phẩm tiết kiệm năng lượng; MMTB phục vụ nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; thiết bị tưới tiêu; thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản;

 Miễn thuế 02 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại KCN

- Ưu đãi khác:

 Đối với dự án có vốn đầu tư trong nước: nhà đầu tư được hỗ trợ 50% chi phí lập quy hoạch chi tiết xây dựng và dự án đầu tư, không quá 500 triệu đồng/dự án

Trang 21

 Hỗ trợ 50% chi phí quảng cáo sản phẩm mới theo quy định của pháp luật về quảng cáo trên Báo Vĩnh Long và Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh Vĩnh Long Mức hỗ trợ tối đa không quá 02 lần/doanh nghiệp và không vượt quá

- Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 124/2008 NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ về thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và số 83/2009/NĐ-CP ngày 01/12/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu tư và xây dựng công trình;

- Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;

Trang 22

- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2013 của UBND tỉnh

Vĩnh Long về các ưu đãi khuyến khích đầu tư vào khu công nghiệp Bình Minh

 Các tiêu chuẩn

“Dự án đầu tư thiết bị mở rộng xí nghiệp may” được xây dựng dựa trên những tiêu

chuẩn, quy chuẩn chính như sau:

- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997 – BXD);

- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);

- TCVN 2737-1995 : Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCXD 45-1978 : Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;

- TCVN 5760-1993 : Hệ thống chữa cháy-Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và sử dụng;

- TCVN 5738-2001 : Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật;

- TCVN 6160 – 1996 : Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng HT PCCC;

- TCVN 5673:1992 : Tiêu chuẩn thiết kế hệ thống cấp thoát nước bên trong;

- TCVN 19-84 : Đường dây điện;

- TC EVN 12 -73 : Yêu cầu của ngành điện lực Việt Nam về mục đích sử dụng

và an toàn lao động về điện

2.4.3 Nghiên cứu thị trường của dự án

2.4.3.1 Tình hình phát triển ngành dệt may Việt Nam

Ngành dệt may hiện là ngành có mặt hàng xuất khẩu hàng đầu Việt Nam, có tốc độ tăng trưởng cao qua các năm Sản phẩm đã lập được vị thế trên thị trường khó tính như

Mỹ, EU và Nhật Bản Tuy nhiên, hình thức sản xuất chủ yếu vẫn theo hợp đồng gia công,

Trang 23

nguồn nguyên liệu tuân theo chỉ định của chủ hàng và phụ thuộc lớn vào nhập khẩu, hạn chế cơ hội làm tăng lợi nhuận doanh nghiệp trong ngành

Theo Hiệp hội Dệt May Việt Nam (VITAS), kim ngạch xuất khẩu tháng 5 năm

2015 đạt 1.65 tỷ USD, tăng 8.4% so với cùng kỳ Tính chung 5 tháng đầu năm 2015, kim ngạch xuất khẩu đạt 8.11 tỷ USD, tăng 8.4% so với cùng kỳ Mỹ vẫn là thị trường xuất khẩu lớn nhất, chiếm 42% so với tổng kim ngạch xuất khẩu, 5.18 tỷ USD, tăng 11.01% so với cùng kỳ năm 2014

Hình 2.4 Kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may Việt Nam qua các năm

Về sản lượng, tháng 05/2015, sản lượng vải dệt từ sợi tự nhiên đạt 26.8 triệu m, tăng 5.5% so với cùng kỳ năm trước; sản xuất vải dệt từ sợi tổng hợp và nhân tạo đạt 66.3 triệụ m, giảm 4.9% so với cùng kỳ năm trước; trang phục đạt 261.3 triệu cái, tăng 9% so với cùng kỳ

Theo số liệu 5 tháng đầu năm 2015, sản xuất vải dệt từ sợi tự nhiên đạt 118.2 triệu

m, tăng 2.3% so với cùng kỳ năm 2014; từ sợi tổng hợp và nhân tạo đạt 287.1 triệu m2, tăng 1.8% so với cùng kỳ năm trước; trang phục đạt 1,212.2 triệu cái, tăng 2.3% so với cùng kỳ, đơn hàng sản xuất quý II rất khả quan, gần 62% doanh nghiệp có đơn hàng tăng

so với quý I cùng năm

Trang 24

Theo VITAS, từ đầu năm 2015 đến nay, số lượng nhà đầu tư nước ngoài vẫn đang tăng, nhằm đón đầu các hiệp định thương mại tự do như TPP, FTA Việt Nam – EU, FTA Việt Nam – Hàn Quốc

2.4.3.2 Tình hình sản xuất kinh doanh 6 tháng đầu năm 2015 của công ty

Bảng 2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty CP Dệt May Thành Công sáu tháng

đầu năm 2015

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu

Sáu tháng đầu năm

2014

Sáu tháng đầu năm

2015

Chênh lệch so với năm 2014

số tiền %

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 6,760 899 -5,861 -86.70

3 Doanh thu thuần về bán hàng và

9 Chi Phí quản lý doanh nghiệp 24,018 27,371 3,353 13.96

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

Trang 25

13 Lợi nhuận khác 1,487 706 -781 -52.52

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 5,193 62,081 11,888 23.68

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 3,220 5,128 1,908 59.25

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 356 20 -336 -94.38

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

( Nguồn: Phòng tài chính công ty CP Dệt may Thành Công)

 Thị trường tiêu thụ:

- Trong nước: doanh thu từ mặt hàng thời trang đạt 1.96 triệu USD (đạt khoảng 96% so

với kế hoạch), tăng 0,6 triệu USD so với cùng kỳ năm trước, khánh thành thêm hệ thống phân thối mới (128/3 Nguyễn Ảnh Thủ, xã Trung Chánh, huyện Hóc Môn, Tp.Hồ Chí Minh), khánh thành công ty Thành Công tại KCN Hòa Phú với công suất 9.6 triệu sản phẩm/năm

Hình 2.5 Một số mặt hàng thời trang của TCM

- Tình hình xuất khẩu : đạt 3.97 triệu USD so với cùng kỳ năm trước (đạt khoảng

158.8% so với kế hoạch), tăng 1.77 triệu USD so với cùng kỳ năm trước Thị trường xuất khẩu được mở rộng sang các nước: Nhật, Hàn, Mỹ, EU…

Trang 26

 Phân tích các chỉ tiêu tài chính

Bảng 2.2 Phân tích tỷ số tài chính phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu

2.4.3.3 Phân tích SWOT

Trang 27

Điểm mạnh

- Có đầy đủ mặt bằng nhà xưởng sản xuất tại khu vực dễ thu hút lao động

- Sản phẩm đa dạng, phù hợp nhiều đối tượng, chất lượng tốt

- Trang thiết bị sản xuất hiện đại

- Nguồn lao động có trình độ dồi dào

- Năng lực, quy mô sản xuất chưa đáp ứng yêu cầu mở rộng

- Chưa tự chủ nguồn nguyên liệu trong nước phù hợp với yêu cầu sản xuất hàng xuất khẩu

- Độ liên kết khách hàng kém, còn phụ thuộc vào đối tác nước ngoài

Cơ hội

- Kinh tế thế giới có xu hướng tăng nhu cầu sản phẩm dệt may

- Thị trường xuất khẩu có xu hướng dịch chuyển đơn hàng từ Trung Quốc sang các nước khối Asean (Việt Nam)

- Chuyên môn hóa sản xuất các sản phẩm may mặc giữa các doanh nghiệp, tạo điều kiện tăng tỷ lệ lợi nhuận

- Đàm phán thành công hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) đem lại nhiều cơ hội tiếp cận mở rộng thị

Trang 28

 Chiến lược SWOT:

- Mở rộng thị trường sang Mỹ, Canada,

EU, … bằng chính sách giá và đa dạng sản phẩm

- Đầu tư cơ sở vật chất, MMTB hiện đại

- Thu hút vốn đầu tư, áp dụng hình thức sản xuất tiên tiến

- Tận dụng cơ hội, nguồn đầu tư và hỗ trợ để mở rộng qui mô, đáp ứng nhu cầu

- Tận dụng hỗ trợ của bộ công thương (nguồn vốn FDI, ODA) về đáp ứng nhu cầu phát triển ngành dệt may để đầu tư sản xuất nguồn nguyên liệu đầu vào

để giảm phụ thuộc nguồn nhập khẩu

- Tận dụng chính sách hỗ trợ của Chính phủ: hiện đại hóa MMTB, tiếp thu và đổi mới công nghệ, nâng cao

trường khi hưởng ưu đãi về thuế xuất – nhập khẩu

Thách thức

- Sản phẩm may mặc bị cạnh tranh gay gắt trong nước và nước ngoài (chất lượng, giá cả, …) trong khối TPP ( điển hình là Mexico và Nhật bản)

- Đối thủ có tiềm lực tài chính mạnh đầu tư trang thiết bị hiện đại

- Chưa có nguồn nguyên liệu đầu vào trong nước, chủ yếu nhập khẩu

từ nước ngoài nên bị động trong sản xuất

- Lãi suất cao (10%/năm)

Trang 29

tay nghề và trình độ quản lý

- Nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm để tăng

độ cạnh tranh nhờ áp dụng công nghệ hiện đại

- Tận dụng vốn hiệu quả, giảm vay vốn

- Duy trì và phát triển thị trường trong nước, nghiên cứu, tìm hợp đồng nước ngoài

- Mở rộng sản xuất, nâng cao thị phần, xây dựng thương hiệu, tạo lòng tin của khách hàng

- Tận dụng ưu đãi nhà nước, tìm kiếm,

ký kết hợp đồng hợp tác lâu dài về cung ứng nguyên vật liệu giá rẻ, tìm nguồn nguyên liệu thay thế hay đầu tư MMTB

tự sản suất nguyên vật liệu đầu vào

- Đào tạo, bồi dưỡng nguồn lao động có trình độ đồng thời có chính sách thu hút

2.4.4 Qui mô và phương án kỹ thuật của dự án

2.4.4.1 Hình thức đầu tư

Đầu tư mới MMTB tại địa chỉ xã Mỹ Hòa, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long

2.4.4.2 Qui mô đầu tư

Trang 30

Dự án có quy mô đầu tư như sau :

- Số chuyền may: 8 chuyền

- Nhu cầu lao động: Dự kiến 435 người gồm: 1 giám đốc,8 trưởng chuyền, 40 tổ trưởng, 360 công nhân,5 quản lý kho, 10 nhân viên vận chuyển, 8 tạp vụ,3 bảo vệ

- Công suất theo kế hoạch năm 2016 là 1,000,000 sản phẩm, mỗi năm ước tính tăng 5% sản lượng sản xuất được

Bảng 2.3 Công suất sản xuất theo kế hoạch

2.4.4.3 Thiết kế phòng cháy chữa cháy

- Thiết kế 03 tủ chữa cháy cho mỗi nhà xưởng, đường ống STK D76

- Bể nước PCCC 150m3 dùng để dập tắt đám cháy tạm thời

- Bình chữa cháy để chữa cháy tức thời

- Hệ thống báo cháy cho nhà kho

2.4.5 Khả năng tài chính của dự án

2.4.5.1 Tổng mức đầu tư

Ngày đăng: 12/04/2016, 14:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Hình chiếu phối cảnh KCN Bình Minh – Vĩnh Long  ( Nguồn: Trang thông tin điện tử công ty CP TV – TM – DV Hoàng Quân Mê – Kông) - ĐỒ ÁN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG NGHIỆP - QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
Hình 2.1. Hình chiếu phối cảnh KCN Bình Minh – Vĩnh Long ( Nguồn: Trang thông tin điện tử công ty CP TV – TM – DV Hoàng Quân Mê – Kông) (Trang 17)
Hình 2.2. Địa hình khu vực dự kiến mở rộng xí nghiệp may  ( Nguồn: Trang thông tin điện tử công ty CP TV – TM - DV Hoàng Quân Mê – Kông) - ĐỒ ÁN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG NGHIỆP - QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
Hình 2.2. Địa hình khu vực dự kiến mở rộng xí nghiệp may ( Nguồn: Trang thông tin điện tử công ty CP TV – TM - DV Hoàng Quân Mê – Kông) (Trang 18)
Hình 2.3. Phân bố lượng mưa hàng tháng ở ĐBSCL - ĐỒ ÁN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG NGHIỆP - QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
Hình 2.3. Phân bố lượng mưa hàng tháng ở ĐBSCL (Trang 19)
Bảng 2.1. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty CP Dệt May Thành Công sáu tháng - ĐỒ ÁN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG NGHIỆP - QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
Bảng 2.1. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty CP Dệt May Thành Công sáu tháng (Trang 24)
Hình 2.5. Một số mặt hàng thời trang của TCM - ĐỒ ÁN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG NGHIỆP - QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
Hình 2.5. Một số mặt hàng thời trang của TCM (Trang 25)
Bảng 2.2. Phân tích tỷ số tài chính phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu - ĐỒ ÁN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG NGHIỆP - QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
Bảng 2.2. Phân tích tỷ số tài chính phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu (Trang 26)
Bảng 2.5. Tổng vốn đầu tư                                        Đơn vị: nghìn đồng - ĐỒ ÁN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG NGHIỆP - QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
Bảng 2.5. Tổng vốn đầu tư Đơn vị: nghìn đồng (Trang 33)
Hình 2.6. Tiến độ sử dụng vốn được phân phối theo tiến độ dự án - ĐỒ ÁN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG NGHIỆP - QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
Hình 2.6. Tiến độ sử dụng vốn được phân phối theo tiến độ dự án (Trang 35)
Bảng 2.9. Chi phí thuê mặt bằng hàng năm                                         Đơn vị: nghìn đồng - ĐỒ ÁN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG NGHIỆP - QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
Bảng 2.9. Chi phí thuê mặt bằng hàng năm Đơn vị: nghìn đồng (Trang 39)
Bảng 2.19. Doanh thu dự kiến                                                     Đơn vị tính: nghìn đồng - ĐỒ ÁN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG NGHIỆP - QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
Bảng 2.19. Doanh thu dự kiến Đơn vị tính: nghìn đồng (Trang 43)
Hình 3.1. Sơ đồ WBS phân chia công việc thực hiện dự án - ĐỒ ÁN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG NGHIỆP - QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
Hình 3.1. Sơ đồ WBS phân chia công việc thực hiện dự án (Trang 46)
Hình 3.2 Mô hình quản lý dự án (chủ nhiệm điều hành dự án) - ĐỒ ÁN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG NGHIỆP - QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
Hình 3.2 Mô hình quản lý dự án (chủ nhiệm điều hành dự án) (Trang 47)
Bảng 3.1. Thời gian dự tính thực hiện các công việc - ĐỒ ÁN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG NGHIỆP - QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
Bảng 3.1. Thời gian dự tính thực hiện các công việc (Trang 47)
Hình 3.3. Sơ đồ mạng AOA thể hiện tiến trình công việc  Bảng 3.2. Thời gian thực hiện các tiến trình - ĐỒ ÁN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG NGHIỆP - QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
Hình 3.3. Sơ đồ mạng AOA thể hiện tiến trình công việc Bảng 3.2. Thời gian thực hiện các tiến trình (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w