1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÀI THẢO LUẬN dân sự lần 2 đề tài GIAO DỊCH dân sự

19 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao Dịch Dân Sự
Tác giả Lâm Thảo Hiền, Hiao Hiêng, Nguyễn Hoàng Huy, Võ Quang Huy, Chu Thị Ngọc Huyền, Phạm Ánh Thu Huyền, Phạm Thị Mai, Trần Minh Trúc Mai, Đoàn Hoàng Thảo Minh, Lê Tuấn Minh, Trần Công Minh, Trần Viết Lâm
Người hướng dẫn PTS. Đặng Lê Phương Uyên
Trường học Trường Đại Học Luật TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Dân Sự
Thể loại Bài Thảo Luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 236,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH KHOA HÌNH SỰ BÀI THẢO LUẬN DÂN SỰ LẦN 2 TÊN ĐỀ TÀI GIAO DỊCH DÂN SỰ GVHD ĐẶNG LÊ PHƯƠNG UYÊN THÀNH VIÊN THỰC HIỆN LỚP HS46A2 Lâm Thảo Hiền – 2[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH

KHOA HÌNH SỰ

BÀI THẢO LUẬN DÂN SỰ LẦN 2

TÊN ĐỀ TÀI: GIAO DỊCH DÂN SỰ

GVHD: ĐẶNG LÊ PHƯƠNG UYÊN

THÀNH VIÊN THỰC HIỆN

LỚP: HS46A2

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 3 NĂM 2022

Trang 2

MỤC LỤC

BÀI 1: NĂNG LUẬT PHÁP LUẬT DÂN SỰ CỦA CHỦ THỂ TRONG GIAO DỊCH 1 Tóm tắt Bản án số: 32/2018/DS-ST về “V/v Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đất” của Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long 1 Câu 1: So với BLDS 2005, BLDS 2015 có gì khác về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự ? suy nghĩ của anh chị về sự thay đổi trên ? 1 Câu 2: Đoạn nào của bản án trên cho thấy ông T và bà H không có quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam?.4 Câu 3:Đoạn nào của bản án trên cho thấy giao dịch của ông T và bà H với bà Đ đã bị Tòa án tuyên bố

vô hiệu? 4 Câu 4: Suy nghĩ của anh/chị (trong mối quan hệ với năng lực pháp luật của chủ thể) về căn cứ để Tòa

án tuyên bố giao dịch trên vô hiệu ? 4 BÀI 2: GIAO DỊCH XÁC LẬP BỞI NGƯỜI KHÔNG CÓ KHẢ NĂNG NHẬN THỨC 4 Tóm tắt Quyết định Giám đốc thẩm số: 329/2013/DS-GĐT ngày 25/7/2013 về: “Vụ án Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất” của Tòa án dân sự TANDTC 4 Câu 1: Từ thời điểm nào ông Hội thực chất không còn khả năng nhận thức và thời điểm nào ông Hội bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự ? 5 Câu 2: Giao dịch của ông Hội (với vợ là bà Hương) được xác lập trước hay sau khi ông Hội bị tuyên mất năng lực hành vi dân sự? 5 Câu 3: Theo Tòa án nhân dân tối cao, phần giao dịch của ông Hội có vô hiệu không? Vì sao? Trên cơ

sở quy định nào? 5 Câu 4: Trong thực tiễn xét xử có vụ việc nào giống hoàn cảnh của ông Hội không và Tòa án đã giải quyết theo hướng nào? Cho biết tóm tắt vụ việc mà anh/chị biết ? 5 Câu 5: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa án nhân dân tối cao trong vụ việc trên (liên quan đến giao dịch do ông Hội xác lập)? Nêu cơ sở pháp lý khi đưa ra hướng xử lý 6 Câu 6: Nếu giao dịch có tranh chấp là giao dịch tặng cho ông Hội thì giao dịch đó có bị vô hiệu không?

Vì sao? 7 BÀI 3: GIAO DỊCH XÁC LẬP DO CÓ LỪA DỐI 7 Tóm tắt Quyết định số: 210/2013/DS-GĐT về “V/v Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao 7 Câu 1: Điều kiện để tuyên bố một giao dịch dân sự vô hiệu do có lừa dối theo BLDS 2005 và BLDS 2015 8 Câu 2: Đoạn nào của Quyết định số 521 cho thấy thỏa thuận hoán nhượng đã bị tuyên vô hiệu do có lừa dối? 8 Câu 3:Hướng giải quyết trên đã có tiền lệ chưa? Nếu có tiền lệ, nêu vắn tắt tiền lệ anh/chị biết 8 Câu 4: Hướng giải quyết trên có còn phù hợp với BLDS năm 2015 không? Vì sao? 9 Câu 5: Trong Quyết định số 210, theo Tòa án ai được yêu cầu và ai không được yêu cầu Tòa án tuyên

bố hợp đồng có tranh chấp vô hiệu.

Trang 3

9 Câu 6: Trong Quyết định số 210, theo Tòa án thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu do lừa dối có còn không ? Vì sao ? 10 Câu 7: Trong trường hợp hết thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu do lừa dối, Tòa án có công nhận hợp đồng không? Vì sao? 10 Câu 8: Câu trả lời cho các câu hỏi trên có khác không nếu áp dụng các quy định tương ứng của BLDS

2015 vào tình tiết như trong Quyết định số 210? 10 BÀI 4: HẬU QUẢ CỦA GIAO DỊCH DÂN SỰ VÔ HIỆU 11 Tóm tắt Quyết định số: 26/2013/KDTM-GĐT ngày 13-8-2013 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao 11 Tóm tắt Quyết định số: 75/2012/DS-GĐT ngày 23/02/2012 của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao 11 Tóm tắt Bản án số: 133/2017/DSPT ngày 15/5/2017 của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao 11 Câu 1: Giao dịch dân sự vô hiệu có làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 12 Câu 2: Trên cơ sở BLDS, khi xác định Hợp đồng dịch vụ vô hiệu thì Công ty Phú Mỹ có phải thanh toán cho Công ty Orange phần giá trị tương ứng với khối lượng công việc mà Công ty Orange đã thực hiện không? Vì sao? 12 Câu 3:, Hướng giải quyết của Hội đồng thẩm phán về với khối lượng công việc mà Công ty Orange đã thực hiện như thế nào? 12 Câu 4: Suy nghĩ của anh chị về hướng giải quyết trên của Hội đồng thẩm phán liên quan tới khối lượng công việc mà Công ty Orange đã thực hiện khi xác định hợp đồng vô hiệu 13 Câu 5: Hướng xử lý của Hội đồng thẩm phán đối với khối lượng công việc mà Công ty Orange đã thực hiện như thế nào khi xác định hợp đồng dịch vụ không vô hiệu? Nội dung xử lý khác với trường hợp xác định hợp đồng dịch vụ vô hiệu như thế nào? Suy nghĩ của anh/chị về chủ đề này như thế nào? 13 Câu 6:Trong Quyết định số 75, vì sao Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao xác định hợp đồng vô hiệu? 14 Câu 7:, Suy nghĩ của anh/chị về việc Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao xác định hợp đồng vô hiệu trong Quyết định trên? 14 Câu 8:Với thông tin trong quyết định số 75 và pháp luật hiện hành, ông Sanh sẽ được bồi thường thiệt hại bao nhiêu? Vì sao? Nêu cơ sở pháp lí khi trả lời 14 Câu 9: Trong bản án số 133, Toàn án quyết định hủy giấy chứng nhận cấp cho anh Đậu và ghi nhận cho ông Văn, bà Tằm quyền liện hệ với cơ quan có thẩm quyền để được cấp lại giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất có là hệ quả của giao dịch dân sự hay không? Vì sao 15

Trang 4

BÀI 1: NĂNG LUẬT PHÁP LUẬT DÂN SỰ CỦA CHỦ THỂ TRONG GIAO DỊCH

Tóm tắt Bản án số: 32/2018/DS-ST về “V/v Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đất” của Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long.

Nguyên đơn là vợ chồng ông bà J Ph T và L Th H (mang quốc tịch Mỹ) và bị đơn

là L K Đ có tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất Vợ chồng nguyên đơn yêu cầu vô hiệu giấy cho nền thổ cư ngày 31/5/2004, giấy nhường đất thổ cư ngày 02/6/2004, giấy cam kết 16/3/2011 và yêu cầu bà L K Đ phải trả lại giá trị nhà và đất là 550.000.000 đồng

Sau khi xem xét các chứng cứ, Tòa án chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn: vô hiệu giấy cho nền thổ cư ngày 31/05/2004, giấy nhường đất thổ cư ngày 02/06/2004 và giấy cam kết ngày 16/03/2011, đồng thời cũng buộc bà L K Đ hoàn trả cho vợ chồng nguyên đơn số tiền 350.000.000 đồng

Câu 1: So với BLDS 2005, BLDS 2015 có gì khác về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự ? suy nghĩ của anh chị về sự thay đổi trên ?

BLDS 2015 quy định:

“ Điều 117 Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1 Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a Chủ thể có pháp luật năng lực dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2 Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp pháp luật có quy định.”

BLDS 2005 quy định:

“ Điều 122 Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1 Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự;

Trang 5

b Mục đích và nội dung giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

c Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.

2 Hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong trường hợp pháp luật có quy định.”

So với BLDS 2005 thì BLDS 2015 đã có những thay đổi lớn thể hiện được sự tiến bộ trong trình độ lập pháp của nhà làm Luật Việt Nam ta:

Năng lực

xác lập

giao

dịch

Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập (theo hướng thêm điều kiện năng lực pháp luật)

Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự

Điều

cấm của

luật

Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật (khắc phục sự hạn chế tự do như quy định BLDS 2005, và theo như tinh thần điều 123 BLDS 2015 điều cấm của luật là những quy định luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định)

Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật,

Mục

đích của

giao

dịch

Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật ( điều 118, BLDS 2015)

Mục đích của giao dịch dân

sự là lợi ích hợp pháp mà các bên mong muốn đạt được khi xác lập giao dịch đó (Điều

123 BLDS 2005)

Giới hạn

tự do về Hình thức của giao dịch dân sự là Hình thức giao dịch dân sự là

Trang 6

thức

điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định (làm hẹp đi yêu cầu về hình thức)

điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong trường hợp pháp luật có quy định

Loại

hình

thức của

giao

dịch

Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản

(Đề cập đến luật giao dịch điện tử) Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng

ký thì phải tuân theo quy định đó (+ Bỏ hình thức văn bản không có công chứng chứng thực như: văn bản viết tay, văn bản đánh máy

+ không coi xin phép là một hình thức nữa)

Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu được coi là giao dịch bằng văn bản

Trong trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản, phải có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép thì phải tuân theo các quy định đó

Nhận xét: với những thay đổi của BLDS 2015 đã cho thấy được sự tiến bộ về kỹ

thuật lập pháp cũng như về tư duy làm luật của các nhà lập pháp Việt Nam Các quy định của Bộ luật được đặt ra một cách hợp lý, gọn gàng và kịp thời phù hợp với tình hình hiện tại của xã hội Các hạn chế cũng dần được khắc phục một cách hợp lý như

bỏ hình thức văn bản không công chứng khi loại văn bản này tồn tại nhiều bất cập

Bộ luật còn thể hiện rõ sự đổi mới trong tư duy làm luật là tôn trọng và đề cao quyền con người và công dân, đặc biệt là quyền tự do mua bán Thể hiện qua quy định về điều kiện không vi phạm điều cấm, Bộ Luật Dân Sự 2015 đã quy định lại bị cấm bởi “Pháp Luật” thành “Luật” nếu quy định là pháp luật thì có nhiều chủ thể được ban hành pháp luật như vậy sự tự do các chủ thể giao dịch dân sự sẽ bị thu hẹp và nhà nước dễ lạm quyền, Luật thù chỉ có Quốc hội ban hành như vậy sẽ đảm bản hơn

Trang 7

Câu 2: Đoạn nào của bản án trên cho thấy ông T và bà H không có quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam?

Trong Bản án số 32, Tòa án nhận định rằng ông T và bà H không có quyền sở hữu

nhà ở tại Việt Nam, điều này được thể hiện trong đoạn nhận định của Tòa án: “Hơn

nữa ông Ph J T và bà L Th H là người Việt Nam ở nước ngoài đã nhập quốc tịch

Mỹ … không được sở hữu quyền sử dụng đất ở nông thôn và đất trồng cây lâu năm tại Việt Nam”.

Câu 3:Đoạn nào của bản án trên cho thấy giao dịch của ông T và bà H với bà

Đ đã bị Tòa án tuyên bố vô hiệu?

Trong Bản án số 32, ở phần quyết định của Tòa án, quyết định “Vô hiệu giấy cho

nền thổ cư ngày 31/5/2004, giấy nhường đất thổ cư ngày 02/6/2004 và giấy cam kết ngày 16/3/2011 mà các bên đã xác lập do vi phạm điều cấm của pháp luật.” cho

thấy giao dịch của ông T và bà H với bà Đ đã bị Tòa án tuyên bố vô hiệu

Câu 4: Suy nghĩ của anh/chị (trong mối quan hệ với năng lực pháp luật của chủ thể) về căn cứ để Tòa án tuyên bố giao dịch trên vô hiệu ?

Trong bản án số 32, ông T và bà H là người Việt Nam ở nước ngoài đã nhập quốc tịch Mỹ không thuộc cái đối tượng có quyền sở hữu nhà ở Việt Nam theo quy định của Luật Đất đai và điều 121 Luật nhà ở năm 2005 nên theo điều 117, 122, 123 Bộ luật Dân sự thì các giao dịch giấy cho nền thổ cư, nhường đất thổ cư, giấy cam kết ngày 16/3/2011 giữa ông T, bà H và bà Đ là vô hiệu do vị phạm điều cấm của pháp luật Vậy nên, căn cứ để Tòa án tuyên bố giao dịch trên vô hiệu (trong mối quan hệ với năng lực pháp luật của chủ thể) là hợp lý

BÀI 2: GIAO DỊCH XÁC LẬP BỞI NGƯỜI KHÔNG CÓ KHẢ NĂNG NHẬN THỨC

Tóm tắt Quyết định Giám đốc thẩm số: 329/2013/DS-GĐT ngày 25/7/2013 về:

“Vụ án Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất” của Tòa án dân sự TANDTC

Chị Ánh (nguyên đơn) có cha là ông Hội, mẹ là bà Hương (bị đơn) Cha mẹ chị

có một ngôi nhà gắn liền với quyền sử dụng 163,7m2 đất Năm 2007, ông Hội bị tai biến nằm liệt một chỗ không nhận thức được Ngày 08/02/2010, bà Hương đã

tự ý bán căn nhà và diện tích đất như trên cho vợ chồng ông Hùng trong lúc cha của chị bị bệnh Ngày 10/08/2010, Tòa án tuyên bố ông Hội mất năng lực hành vi dân sự Ngày 07/03/2011, Chị Ánh khởi kiện yêu cầu Tòa án hủy hợp đồng mua

Trang 8

bán giữa cha mẹ chị với vợ chồng ông Hùng Tại bản án sơ thẩm, Tòa án hủy toàn bộ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa 2 bên vì vô hiệu hình thức, còn tại bản phúc thẩm Tòa công nhận toàn bộ hợp đồng mua bán nhà gắn liền quyền sử dụng đất giữa 2 bên là có căn cứ Xét thấy sai sót, Tòa án nhân dân tối cao hủy cả 2 bản án sơ thẩm và phúc thẩm nêu trên và giao hồ sơ vụ án về Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên xét xử lại

Câu 1: Từ thời điểm nào ông Hội thực chất không còn khả năng nhận thức và thời điểm nào ông Hội bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự ?

- Thời điểm ông Hội thực chất không còn khả năng nhận thức là vào năm 2007 Thời điểm này ông Hội bị tai biến nằm liệt một chỗ không nhận thức được

- Thời điểm ông Hội bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự là vào ngày 07/05/2010

Câu 2: Giao dịch của ông Hội (với vợ là bà Hương) được xác lập trước hay sau khi ông Hội bị tuyên mất năng lực hành vi dân sự?

vi dân sự

quyền sử dụng thửa đất (có giấy chứng nhận quyền sử dụng cấp đất cho ông Hội, bà Hương)

Do đó, giao dịch được xác lập trước khi ông Hội bị tuyên mất năng lực hành vi dân sự

Câu 3: Theo Tòa án nhân dân tối cao, phần giao dịch của ông Hội có vô hiệu không? Vì sao? Trên cơ sở quy định nào?

Theo Tòa án nhân dân tối cao, phần giao dịch của ông Hội bị vô hiệu vì:

- Từ năm 2007, ông Hội bị tai biến nằm liệt một chỗ không nhận thức được

- Ta có cơ sở pháp lý sau:

Theo Điều 130 BLDS 2005 quy định: “Khi giao dịch dân sự do người chưa thành

niên, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện thì theo yêu cầu của người đại diện của người đó, Toà án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu nếu theo quy định của pháp luật giao dịch này phải

do người đại diện của họ xác lập, thực hiện”.

Câu 4: Trong thực tiễn xét xử có vụ việc nào giống hoàn cảnh của ông Hội không và Tòa án đã giải quyết theo hướng nào? Cho biết tóm tắt vụ việc mà anh/chị biết ?

Trang 9

- Trong thực tiễn xét xử có vụ việc của bản án số 01/2006/DSST ngày 21/02/2006 của Tòa án nhân dân huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái giống hoàn cảnh của ông Hội

- Hướng giải quyết của Tòa án: Toà án đã tuyên bố hợp đồng giữa ông Cường và

bà Bính với anh Thăng là vô hiệu Tòa án ra quyết định hủy bỏ hợp đồng giao dịch

đã xác lập giữa các bên

- Tóm tắt vụ án: Ngày 20/01/2004 vợ chồng ông Cường và bà Bính ký giấy chuyển nhượng cho anh Thăng- con riêng của bà Bính một bất động sản Vào ngày 10/08/2005 anh Hưng là con trai của ông Cường và bà Chế ( hai vợ chồng đã ly hôn vào năm 1979 ) mới đăng ký giám hộ cho ông Cường tại UBND xã Tại biên bản giám định pháp y tỉnh đã kết luận: ông Cường mắc bệnh “ loạn thần do sử dụng rượu’’ Thời điểm mắc bệnh được xác định là trước ngày 01/01/2004 với biểu hiện

là mất toàn bộ khả năng tư duy, khả năng hiểu biết và khả năng điều chỉnh hành vi của mình Qua đó Tòa án xác định “ ông Cường được coi là người mất hoàn toàn năng lực trách nhiệm, năng lực hành vi dân sự từ thời điểm trước ngày 01/01/2004” Cũng chính vì thế Tòa án đã tuyên bố hợp đồng giữa ông Cường, bà Bính với anh Thăng là vô hiệu

Câu 5: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa án nhân dân tối cao trong vụ việc trên (liên quan đến giao dịch do ông Hội xác lập)? Nêu cơ sở pháp lý khi đưa ra hướng xử lý.

Hướng giải quyết của Tòa án nhân dân tối cao trong vụ việc trên là khá hợp lý, ta

có cơ sở pháp lý như sau:

nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Hội, bà Hương với vợ chồng ông Hùng, bà Trinh Tòa đã tuyên bố ông Hội bị mất năng lực hành vi dân sự kể từ ngày 07/05/2010 Ngày 10/08/2010, chị Ánh là người được cử làm người đại diện theo pháp luật cho ông Hội và là người thừa kế quyền và nghĩa vụ của ông Hội theo quy định tại Điều 130 BLDS 2005

Tuy Hòa, thì ngoài diện tích 120m2 đất ông Hội, bà Hương đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn có 43,7 m2 đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và trên đất có nhà diện tích 56,7 m2, móng đá, tường gạch, mái tôn cao 3 và vật kiến trúc khác nhưng không có trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 8/2/2010 giữa 2 bên với nhau Trong quá trình giải quyết vụ án, cần phải xác minh làm rõ phần diện tích 43,7 m2 đất (chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không có trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 08/02/2010) đã đăng ký kê khai và có

Trang 10

đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không, vì nếu chưa xác minh làm rõ mà đã công nhận hợp đồng mua bán nhà gắn liền với việc sử dụng đất và buộc bà Hương với các thành viên trong gia đình giao ngôi nhà gắn liền với 163,7 m2 đất là không đúng, sẽ làm ảnh hưởng đến quyền lợi của các đương sự

của Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên và bản án dân sự sơ thẩm số 98/2011/DSST ngày 22/12/2011 của Tòa án nhân dân tỉnh Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên về vụ án

“Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất” giữa nguyên đơn là chị Ánh với bị đơn là bà Hương và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khác Giao hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm lại theo quy định của pháp luật

- Tòa án nhân dân tối cao đã chỉ ra được sự sai sót của 2 bản án sơ thẩm và phúc thẩm

Câu 6: Nếu giao dịch có tranh chấp là giao dịch tặng cho ông Hội thì giao dịch

đó có bị vô hiệu không? Vì sao?

Khoản 2 Điều 141 BLDS năm 2015 quy định: “Trường hợp không xác định được

cụ thể phạm vi đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

Những giao dịch như tặng, cho bất động sản là giao dịch có lợi cho ông Hội Do đó người đại diện, tức chị Ánh được toàn quyền quyết định thay ông Hội; nếu chị đồng

ý xác lập giao dịch thì giao dịch đó vẫn có hiệu lực

BÀI 3: GIAO DỊCH XÁC LẬP DO CÓ LỪA DỐI

Tóm tắt Quyết định số: 210/2013/DS-GĐT về “V/v Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao.

Nguyên đơn là bà Nhất kiện ông Dưỡng (chồng của bà Nhất, đã ly hôn năm 2007), yêu cầu Tòa án hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông Tài do ông Dưỡng đã giả mạo chữ ký bà Nhất lúc bà đang đi Đài Loan làm ăn để bán lô đất của bà cho ông Tài

Tòa án cấp sơ thẩm tuyên bố vô hiệu hợp đồng giữa ông Tài và ông Dưỡng, yêu cầu ông Tài trả lại đất cho bà Nhất Ông Tài không đồng ý nên đã kháng cáo

Ngày đăng: 18/11/2022, 19:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w