1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Buổi thảo luận tuần thứ 11 tháng 4 giao dịch dân sự

19 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓMMôn học: Những quy định chung về luật dân sự Giáo viên phụ trách: Lê Minh Hùng Đề tài: Giao dịch dân sự Các thành viên trong nhóm: 1 Trần Việt Đức 2 Nguyễn Ngọc Duy

Trang 1

Lớp CLC-45B

Buổi thảo luận tuần thứ 11/tháng 4:

Giao dịch dân sự

Bộ môn: Những Quy Định Chung Về Luật Dân Sự

GV hướng dẫn: PGS.TS LÊ MINH HÙNG

Thành viên

Địa chỉ liên lạc: nhatminhnhatminhnhatminh13@gmail.com

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 4 tháng 6 năm 2021

MỤC LỤC

2 Nguyễn Ngọc Duy 2053801011057 Thành viên

3 Nguyễn Thị Thu Hằng 2053801014072 Thành viên

4 Lê Thị Khánh Huyền 2053801011108 Thành viên

5 Nguyễn Khánh Linh 2053801011132 Thành viên

6 Phạm Chu Nhật Minh 2053801014148 Nhóm trưởng

7 Đàm Nguyễn Như Quỳnh 2053801015103 Thành viên

8 Bùi Quốc Vũ 2053801013196 Thành viên

9 Phạm Nguyễn Phương Vy 2053801011336 Thành viên

10 Đàm Lê Hương Xuân 2053801015185 Thành viên

Trang 2

MỤC LỤC 2

BIÊN BẢN LẢM VIỆC NHÓM 4

VẤN ĐỀ 1: Năng lực pháp luật dân sự của chủ thể trong xác lập giao dịch……… 5

Câu 1 5

Câu 2 6

Câu 3… 7

Câu 4………7

VẤN ĐỀ 2: Giao dịch xác lập bởi người không có khả năng nhận thức……… 8

Câu 1 8

Câu 2 8

Câu 3… 8

Câu 4………9

Câu 5……… …10

Câu 6……… 10

VẤN ĐỀ 3: Giao dịch xác lập do có lừa dối……… 11

Câu 1 11

Câu 2 11

Câu 3… 12

Câu 4……… 12

Câu 5……… 13

Câu 6……… 13

Câu 7……… 13

Câu 8……… 14

Câu 9……… 14

VẤN ĐỀ 4: Hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu ……… 14

Câu 1……… 15

Câu 2……… 15

Câu 3……… 15

Câu 4……… 15

Câu 5……… 16

Câu 6……… 17

Câu 7……… 17

Câu 8……… 17

Trang 3

Câu 9……… 18

Trang 4

BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM

Môn học: Những quy định chung về luật dân sự

Giáo viên phụ trách: Lê Minh Hùng

Đề tài: Giao dịch dân sự

Các thành viên trong nhóm:

1 Trần Việt Đức

2 Nguyễn Ngọc Duy

3 Nguyễn Thị Thu Hằng

4 Lê Thị Khánh Huyền

5 Nguyễn Khánh Linh

6 Phạm Chu Nhật Minh

7 Đàm Nguyễn Như Quỳnh

8 Bùi Quốc Vũ

9 Phạm Nguyễn Phương Vy

10 Đàm Lê Hương Xuân

Mục tiêu: Hiểu và biết vận dụng một số kiến thức liên quan đến điều kiện để giao

dịch dân sự có hiệu lực và hệ quả pháp lý khi giao dịch dân sự bị tuyên bố vô

hiệu, làm quen và phát huy hình thức làm việc nhóm, rèn luyện kỹ năng viết, rèn luyện kỹ năng thuyết trình, rèn luyện kỹ năng tự đọc tài liệu, văn bản pháp luật và giải quyết một số vấn đề pháp lý khi văn bản không đầy đủ, không hoàn thiện hoặc

có sự khác nhau giữa văn bản và thực tiễn; rèn luyện kỹ năng phân tích để hiểu, đánh giá một quyết định của Tòa án

Nội dung công việc:

1 Nhóm trưởng Phạm Chu Nhật Minh đọc lại nội dung, yêu cầu của buổi thảo luận cho cả nhóm để có cái nhìn tổng quan và chiến lược hợp lí

2 Thư ký Trần Việt Đức nói rõ lại những lời hướng dẫn của giáo viên về buổi thảo luận, đưa ra những ý kiến về việc phân chia khối lượng công việc

3 Lần lượt các thành viên trong nhóm sẽ chia thành từng cặp để giải quyết các yêu cầu, bài tập, nghiên cứu các tài liệu tham khảo

4 Sau khi từng cặp hoàn thành sẽ đưa ra kiểm tra chéo trong nhóm để có sự hoàn thiện và chỉn chu nhất

5 Thư ký Trần Việt Đức sẽ tổng hợp bài làm của các bạn thành 1 bài hoàn chỉnh

Trang 5

Vấn đề 1: Năng lực pháp luật dân sự của chủ thể trong xác lập giao dịch

Nghiên cứu:

- Điều 117 và Điều 122 BLDS 2015 (Điều 122 và Điều 127 BLDS 2005); Quy định liên quan khác (nếu có)

- Bản án số 32/2018/DS-ST ngày 20-12-2018 của Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long

1 So với BLDS năm 2005, BLDS 2015 có gì khác về điều kiện có hiệu lực giao dịch dân sự? Suy nghĩ của anh/ chị về sự thay đổi trên.

BLDS 2015: Điều 117 Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1 Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập

b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội

2 Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định

- Về năng lực xác lập giao dịch:

+ Ở BLDS 2015: chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân

sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập (theo hướng thêm điều kiện năng lực pháp luật)

+ Ở BLDS 2005: Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự.

- Về điều cấm của luật:

+ Ở BLDS 2015: Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều

cấm của luật (khắc phục sự hạn chế tự do như quy định BLDS 2005, và theo như tinh

thần điều 123 BLDS 2015 điều cấm của luật là những quy định luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định)

+ Ở BLDS 2005: Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm

của pháp luật.

- Về Mục đích của giao dịch:

+ Ở BLDS 2015: Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật (điều 118, BLDS 2015)

Trang 6

+ Ở BLDS 2005: Mục đích của giao dịch dân sự là lợi ích hợp pháp mà các bên

mong muốn đạt được khi xác lập giao dịch đó (Điều 123 BLDS 2005)

- Về giới hạn tự do về hình thức:

+ Ở BLDS 2015: Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao

dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định (làm hẹp đi yêu cầu về hình thức).

+ Ở BLDS 2005: Hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao

dịch trong trường hợp pháp luật có quy định.

- Về loại hình thức của giao dịch:

+ Ở BLDS 2015: Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức

thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao

dịch bằng văn bản (Đề cập đến luật giao dịch điện tử)

Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó

(+ Bỏ hình thức văn bản không có công chứng chứng thực như: văn bản viết tay, văn bản đánh máy

+ không coi xin phép là một hình thức nữa)

+ Ở BLDS 2005: Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu được coi là giao dịch bằng văn bản

Trong trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản,

phải có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép thì phải tuân theo các

quy định đó

Suy nghĩ về sự thay đổi trên: Sự thay đổi ở điều kiện có điều kiện giao dịch

dân sự ở BLDS 2015 đã cho thấy sự hoàn thiện và chỉn chu hơn về mặt pháp lý Về năng lực xác lập giao dịch đã theo hướng thêm điều kiện năng lực của pháp luật Về điều cấm của luật khắc phục sự hạn chế tự do như quy định BLDS 2005 Về giới hạn tự

do về hình thức làm hẹp đi yêu cầu về hình thức, giúp cho việc điều chỉnh trong hình thức trở nên dễ dàng hơn

2 Đoạn nào của bản án trên cho thấy ông T và bà H không có quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam?

Hơn nữa ông Ph J T và bà L Th H là người Việt Nam ở nước ngoài đã nhập quốc tịch

Mỹ thì theo quy định Luật đất đai năm 2003 và Điều 121 của Luật nhà ở năm 2005 thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quyền sở hữu nhà ở Việt Nam khi thõa mãn các điều kiện sau: “ Người Việt Nam định cử ở nước ngoài về đầu tư lâu dài tại Việt Nam, người có công đóng góp với đất nước, nhà hoạt động văn hoá, nhà khoa học có

Trang 7

nhu cầu về hoạt động thường xuyên tại Việt Nam nhằm phục vụ sự nghiệp xây dựng đất nước, người được phép về sống ổn định tại Việt Nam và các đối tượng khác do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định được sở hữu nhà ở tại Việt Nam” “Người Việt Nam định

cư ở nước ngoài không thuộc diện quy định này đã về Việt Nam cư trú với thời hạn được phép từ sáu tháng trở lên được sở hữu một nhà ở riêng lẻ hoặc một căn hộ” do đó ông T và bà H không được sở hữu quyền sử dụng đất ở nông thôn và đất trồng cây lâu năm tại Việt Nam

3 Đoạn nào của bản án trên cho thấy giao dịch của ông T và bà H với bà Đ đã

bị Tòa án tuyên bố vô hiệu?

Các giao dịch giấy cho nền thổ cư ngày 31/5/2004, giấy nhường đất thổ cư ngày 02/6/2004, giấy cam kết ngày 16/3/2011 bị vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật

và do không tuân thủ quy định về hình thức theo Điều 117, 123, 129 của Bộ luật dân sự

và căn cứ theo Điều 131 của Bộ luật dân sự thì các đương sự phải khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận

4 Suy nghĩ của anh/chị (trong mối quan hệ với năng lực pháp luật của chủ thể) về căn cứ để Tòa tuyên bố giao dịch trên vô hiệu

- Theo tôi, việc tòa tuyên bố giao dịch trên vô hiệu là hoàn toàn hợp lí, đúng quy trình, đúng qui định của Pháp luật Cụ thể giữa nguyên đơn và bị đơn L.K.Đ đã có những kí kết, thỏa thuận thể hiện qua giấy cho nền đất thổ cư ngày 31/5/2004, giấy nhường đất thổ cư ngày 02/6/2004 Tuy nhiên giấy cho nền đất thổ cư ngày 31/5/2004, giấy nhường đất thổ cư ngày 02/6/2004 được lập giữa nguyên đơn và bị đơn xét về mặt hình thức thì

tờ cho đất thổ cư và tờ nhường đất thổ cư không tuân theo quy định của pháp luật, không được công chứng, chứng thực theo quy định tại Điều 127 của Luật đất đai năm

2003 và Điều 117 của Bộ luật dân sự nên không phát sinh hiệu lực của hợp đồng

- Cùng với đó ông Ph.J.T và bà L.Th.T là người Việt Nam ở nước ngoài đã nhập quốc tịch Mỹ thì theo quy định của Luật đất đai năm 2003 và Điều 121 của Luật nhà ở 2005 thì người Việt Nam ở nước ngoài được quyền sở hữu nhà ở Việt Nam khi thõa mãn các điều kiện sau: “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư lâu dài tại Việt Nam, người có công đóng góp với đất nước, nhà hoạt động văn hóa, nhà khoa học có nhu cầu

về hoạt động thường xuyên tại Việt Nam nhằm phục vụ sự nghiệp xây dựng đất nước, người được phép về sống ổn định tại Việt Nam và các đối tượng khác do Ủy ban

thường vụ Quốc hội quy định được sở hữu nhà ở tại Việt Nam” “Người Việt Nam định

cư ở nước ngoài không thuộc diện quy định này đã về Việt Nam cư trú với thời hạn được phép từ sáu tháng trở lên được sở hữu một nhà ở riêng lẻ hoặc một căn hộ” Chính

vì thế ông T và bà H không được sở hữu quyền sử dụng đất ở nông thôn và đất trồng

Trang 8

cây lâu năm tại Việt Nam vì vậy các giao dịch giấy cho nền đất thổ cư ngày 31/5/2004, giấy nhường đất thổ cư ngày 02/6/2004, giấy cam kết ngày 16/03/2011 bị vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật và do không tuân thủ quy định về hình thức theo Điều

117, 123, 129 của Bộ luật dân

Đó chính là những căn cứ mà tôi cho rằng cực kì hợp lí để Tòa tuyên bố giao dịch trên

vô hiệu Và theo Điều 131 của Bộ luật dân sự thì các đương sự phải khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận

Vấn đề 2: Giao dịch xác lập bởi người không có khả năng nhận thức

Nghiên cứu:

- Điều 22, 117, 122, 125 và 128 BLDS 2015 (Điều 22, 122, 127, 130 và 133 BLDS 2005); Quy định liên quan khác (nếu có)

- Quyết định số 329/2013/DS-GĐT ngày 25/7/2013 của Tòa dân sự Tòa án nhân

dân tối cao

1 Từ thời điểm nào ông Hội thực chất không còn khả năng nhận thức và từ thời điểm nào ông Hội bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự?

Từ năm 2007 ông Hội bị tai biến một chỗ và không còn khả năng nhận thức được Ngày 7/5/2010 ông Hội bị Tòa án tuyên bố bị mất năng lực hành vi dân sự

2 Giao dịch của ông Hội (với vợ là bà Hương) được xác lập trước hay sau khi ông Hội bị tuyên mất năng lực hành vi dân sự?

- Ngày 8/2/2010 vợ chồng ông Hội bà Hương đã bán căn nhà cho vợ chồng ông Hùng, bà Trinh với giá 580.000.000đ Nhưng đến ngày 7/5/2010 ông Hội mới bị tuyên mất năng lực hành vi dân sự Vì vậy, giao dịch của ông Hội và vợ là bà Hương được xác lập trước khi ông Hội bị tuyên mất năng lực hành vi dân sự

3 Theo Tòa án nhân dân tối cao, phần giao dịch của ông Hội có vô hiệu

không? Vì sao? Trên cơ sở quy định nào?

Theo Tòa án Nhân dân tối cao, phần giao dịch của ông bị vô hiệu:

 Vì từ năm 2007, ông đã bị tai biến và nằm liệt một chỗ, không thể nhận thức được

Trang 9

 Cơ sở pháp lí Điều 130 BLDS 2005 có quy định “Khi giao dịch dân sự do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện thì theo yêu cầu của người đại diện của người đó, Tòa

án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu nếu theo quy định của pháp luật giao dịch này phải do người đại diện của họ xác lập, thực hiện”

4 Trong thực tiễn xét xử, có vụ việc nào giống hoàn cảnh của ông Hội không

và Tòa án đã giải quyết theo hướng nào? Cho biết tóm tắt vụ việc mà anh/chị biết.

Vụ tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa nguyên đơn là ông Diện do chị Thu là người đại theo pháp luật với bị đơn là ông Sơn Trong đó Tòa án đưa

ra hướng giải quyết là xem xét có hay không sự gian dối khi hai bên kí kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; tại thời điểm giao kết hợp đồng ông Diện đã bị tâm thần thì việc chuyển nhượng có hợp pháp hay không và có bị áp dụng thời hiệu về khởi kiện hay không? Đồng thời hủy bán án sơ thẩm định chỉ khi giải quyết vụ án

 16/01/1993, ông Diện viết “giấy nhượng tài sản” cho ông Sơn bao gồm bất động sản và những tài sản đi kèm Trong đó có ông Diện, bà Hiền (vợ ông Diện) và 1 số người khác Bản án đã có hiệu lực pháp luật 24/05/1994, đơn ly hôn ông Diện của bà Hiền được Tòa án nhân dân huyện Từ Liêm giải quyết, cho bà ly hôn Trong đó không giải quyết phần tài sản trên

 15/12/2009 Tòa án nhân dân huyện Từ Liêm tuyên bố ông Diện mất năng lực hành vi dân sự

 02/12/2010 bà Thu là con gái và cũng là người đại diện theo pháp luật của ông Diện có đơn khởi kiện yêu cầu hủy hợp đồng trên, đồng thời ủy quyền cho mẹ là bà Hiền tham gia tố tụng vụ án Trong đó bà Hiền trình bày là khi giấy chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì ông Diện đã bị bệnh tâm thần và không làm chủ được hành vi, đồng thời ép bà kí vào giấy Từ đó hợp đồng sai với quy định pháp luật Ông Sơn xác định khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất ông Diện không biểu hiện bệnh nên không đồng ý hủy hợp đồng

 Dựa trên thông tin cung cấp từ bệnh viện tâm thần Hà Nội và Trung tâm giám định pháp y tâm thần Sở y tế Hà Nội, Tòa án xác định ông Diện cần người giám hộ tại thời điểm ký giấy

 Các bản án trước đó về vụ Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa nguyên đơn là ông Diện do chị Thu là người đại diện theo pháp luật với bị đơn

Trang 10

là ông Sơn bị hủy và giao hồ sơ vụ án lại để xét xử sơ thẩm cho đúng quy định của pháp luật

5 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa án nhân dân tối cao trong

vụ việc trên (liên quan đến giao dịch do ông Hội xác lập)? Nêu cơ sở pháp lý khi đưa ra hướng xử lý?

Quyết định của Tòa án nhân dân tối cao đưa ra trong vụ việc trên là thuyết phục và đầy

đủ căn cứ pháp lý:

- Công nhận quyền khởi kiện của chị Ánh đối với giao dịch chuyển nhượng quyền

sử dụng đất giữa ông Hội, bà Hương với vợ chồng ông Hùng, bà Trinh Ông Hội được tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự từ ngày 07/05/2010, do đó chị Ánh là người thừa

kế quyền và nghĩa vụ của ông Hội và là người được cử là người đại diện pháp luật cho ông Hội theo quy định của pháp luật tại Điều 130 BLDS năm 2005

- Cần xác minh làm rõ về phần diện tích 43,7m2 (chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không có trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 08/02/2010) đã đăng ký kê khai và có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không

- Căn cứ vào khoản 2 Điều 291, khoản 3 Điều 297 và điều 299 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân tối cao đã quyết định: hủy toàn bộ bản án dân sự phúc thẩm số 35/2012/DSPT ngày 10/07/2012 của Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên và bản án dân sự sơ thẩm số 98/2011/DSST ngày 22/12/2011 của Tòa án nhân dân tỉnh Tuy Hòa về vụ án “ Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất” giữa nguyên đơn

là chị Đặng Thị Kim Ánh với bị đơn là bà Phạm Thị Hương và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Lưu Hoàng Phi Hùng, bà Bùi Thị Tú Trinh và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khác

- Tòa án đã chỉ ra nhiều điểm thiếu sót của 2 bản án sơ thẩm và phúc thẩm, đảm bảo công bằng và quyền lợi giữa các bên có liên quan

6 Nếu giao dịch có tranh chấp là giao dịch tặng cho ông Hội thì giao dịch đó

có bị vô hiệu không? Vì sao?

- Nếu giao dịch có tranh chấp là giao dịch tặng cho ông Hội thì giao dịch vẫn có hiệu lực Căn cứ theo khoản 2 điều 141 BLDS 2015 thì người đại diện theo pháp luật (ở đây là chị Ánh) có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện (ông Hội), trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

- Khoản 2 điều 125 BLDS2015 quy định:

“Giao dịch dân sự của người quy định tại khoản 1 Điều này không bị vô hiệu trong trường hợp sau đây:

a) Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu hàng ngày của người đó

Ngày đăng: 29/12/2021, 10:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w