1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương môn Quan hệ Quốc tế

42 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Tập Quan Hệ Quốc Tế
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 511 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP QUAN HỆ QUỐC TẾ ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP QUAN HỆ QUỐC TẾ CÂU 1 Từ việc phân tích các đặc điểm của hệ thống quốc tế hiện nay, đồng chí hãy vận dụng vào điều kiện thực tế của Việt Nam và cho biết Việt Nam (địa phương, đơn vị công tác) cần làm gì để thực hiện tốt chủ trương chủ động, tích cực hội nhập quốc tế của Đảng và Nhà nước ta hiện nay? Trả lời I Khái niệm hệ thống quốc tế Hệ thống quốc tế là một chỉnh thể gồm tập hợp các chủ thể quan hệ quốc tế và sự tương tác lẫn nhau giữa chúng được.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP QUAN HỆ QUỐC TẾ

CÂU 1

Từ việc phân tích các đặc điểm của hệ thống quốc tế hiện nay, đồng chí hãy vận dụng vào điều kiện thực tế của Việt Nam và cho biết: Việt Nam (địa phương, đơn vị công tác) cần làm gì để thực hiện tốt chủ trương chủ động, tích cực hội nhập quốc tế của Đảng và Nhà nước ta hiện nay?

Trả lời:

I Khái niệm hệ thống quốc tế:

Hệ thống quốc tế là một chỉnh thể gồm tập hợp các chủ thể quan hệ quốc tế và sự tươngtác lẫn nhau giữa chúng được cơ cấu theo những luật lệ và mẫu hình nhất định

II Đặc điểm của hệ thống quốc tế hiện nay (7 đặc điểm)

Trên cơ sở những vấn đề lý thuyết về hệ thống quốc tế cũng như quá trình thực tiễncủa chúng trong lịch sử, chúng ta có thể rút ra được một số đặc điểm của hệ thống quốc tếnhư sau:

Đặc điểm của hệ thống quốc tế hiện nay

1 Chủ thể QHQT đương đại phong phú về số lượng và loại hình: bao gồm Quốc gia vàphi quốc gia

2 Sự hình thành cấu trúc quyền lực theo hướng đa cực, nhiều tầng nấc

- Chủ thể QHQT đương đại phong phú về số lượng và loại hình

3 Có những đặc trưng riêng về nguyên tắc hoạt động:

- Quan hệ giữa các nước lớn tương đối ổn định -> là quan hệ chủ chốt, chi phối trật tựthế giới và đời sống quốc tế

- Nguyên tắc này tồn tại và được đảm bảo bởi nhiều yếu tố

4 Nguyên tắc hợp tác, liên kết là xu thế chủ đạo trong hệ thống đương đại

5 Hoạt động đối ngoại của các quốc gia bị chi phối bởi lợi ích kinh tế

6 Nguyên tắc bá quyền và chống bá quyền: Là nguyên tắc đang chi phối mối quan hệgiữa các chủ thể

7 Sự tương tác giữa tính phụ thuộc và tính tự quyết

III Chủ trương chủ động, tích cực hội nhập quốc tế của Đảng và Nhà nước ta hiện nay

3.1 Mục tiêu

Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế phải nhằm củng cố môi trường hòa bình, tranhthủ tối đa các điều kiện quốc tế thuận lợi để phát triển đất nước nhanh và bền vững, nângcao đời sống nhân dân; giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ và bảo

vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; quảng bá hình ảnh Việt Nam, bảo tồn vàphát huy bản sắc dân tộc; tăng cường sức mạnh tổng hợp quốc gia, nâng cao vị thế, uy tínquốc tế của đất nước; góp phần tích cực vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ vàtiến bộ trên thế giới

3.2 Quan điểm chỉ đạo

- Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế là định hướng chiến lược lớn của Đảngnhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

- Hội nhập quốc tế là sự nghiệp của toàn toàn dân và của cả hệ thống chính trị dưới

sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước;

Trang 2

- Hội nhập quốc tế trên cơ sở phát huy tối đa nội lực; gắn kết chặt chẽ với việc tăngcường mức độ liên kết giữa các vùng, khu vực trong nước;

- Hội nhập kinh tế là trọng tâm, hội nhập trong các lĩnh vực khác phải tạo thuận lợicho hội nhập kinh tế và góp phần tích cực vào phát triển kinh tế, củng cố quốc phòng, bảođảm an ninh quốc gia, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, thúc đẩy phát triển vănhóa, xã hội;

- Hội nhập quốc tế là quá trình vừa hợp tác vừa đấu tranh; kiên định lợi ích quốc gia,dân tộc;

- Thực hiện nghiêm các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia đi đôi với chủ động,tích cực tham gia xây dựng và tận dụng hiệu quả các quy tắc, luật lệ quốc tế và tham gia cáchoạt động của cộng đồng khu vực và quốc tế;

3.3 Nội dung “chủ động và tích cực hội nhập quốc tế”

- Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế

+ Thực hiện đầy đủ các cam kết trong Cộng đồng ASEAN và WTO, tham gia hiệpđịnh thương mại tự do thế hệ mới

+ Tiếp tục đưa Hội nhập đi vào chiều sâu, tức là phải tận dụng các cam kết quốc tế để

mở rộng thị trường, tái phân bổ và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, sức cạnh tranhcủa nền kinh tế;

+ Gia tăng mức độ tự chủ của nền kinh tế, xác lập vị trí cao hơn trong chuỗi sản xuất,cung ứng ở khu vực và toàn cầu,

- Chủ động và tích cực hội nhập trên lĩnh vực chính trị, quốc phòng, an ninh:

+ Đưa quan hệ chính trị quốc phòng, an ninh của Việt Nam đi vào chiều sâu tức là

phải tạo được sự đan xen, gắn kết lợi ích một cách lâu dài và bền vững giữa Việt Nam vàcác đối tác, đưa khuôn khổ quan hệ đã được thiết lập đi vào thực chất, nhất là với các đối tác

có tầm quan trọng chiến lược đối với an ninh và phát triển của Việt Nam;

+ Tạo dựng được lòng tin và hình thành các cơ chế hợp tác có hiệu quả trong việc

thúc đẩy quan hệ, ngăn ngừa, đẩy lùi các nguy cơ, kiểm soát các bất đồng và giải quyết cácvấn đề nảy sinh, nhất là các vấn đề có thể tác động nghiêm trọng tới an ninh và phát triểncủa Việt Nam

- Chủ động và tích cực hội nhập trên các lĩnh vực khác:

+ Chủ động hơn trong việc nghiên cứu, lựa chọn các bộ tiêu chí, xây dựng và triển

khai lộ trình áp dụng, đồng thời tham gia xây dựng các tiêu chí, chuẩn mực chung, góp phầnnâng trình độ phát triển của Việt Nam trong các lĩnh vực này;

+ Phục vụ các mục tiêu xây dựng nền kinh tế tri thức và con người Việt Nam thời kỳ

công nghiệp hóa, hiện đại hóa, bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam

III Việt Nam (địa phương, đơn vị công tác) cần làm gì để thực hiện tốt chủ trương tích cực, chủ động hội nhập quốc tế hiện nay:

1 Giải pháp của Việt Nam

- Thứ nhất, thực hiện triệt để phương châm “triển khai đồng bộ” các định hướng đối

ngoại của Đại hội XII, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với quá trình hội nhập quốc tế;nâng cao hiệu quả sự phối hợp giữa đối ngoại Đảng, ngoại giao nhà nước và đối ngoại nhândân, giữa các cấp, các ngành, địa phương

- Thứ hai, trên cơ sở đảm bảo lợi ích tối cao quốc gia – dân tộc, Việt Nam cần đẩy

mạnh và làm sâu sắc hơn quan hệ đối tác, nhất là các khuôn khổ với 15 đối tác chiến lược và

12 đối tác toàn diện, đảm bảo môi trường hòa bình, ổn định của đất nước, thúc đẩy quan hệtrên tất cả các lĩnh vực, tạo thuận lợi cho phát triển đất nước và quá trình hội nhập quốc tế

Trang 3

- Thứ ba, Việt Nam cần nâng cao hơn nữa hiệu quả hội nhập, thực hiện đầy đủ các

cam kết quốc tế

- Thứ tư, Việt Nam cần tập trung thực hiện Chiến lược tổng thể hội nhập quốc tế đến

năm 2020, tầm nhìn 2030 và các Đề án, Kế hoạch triển khai Nghị quyết 22 của Bộ Chính trịkhóa XI về hội nhập quốc tế; khẩn trương hoàn thiện, nâng cao năng lực các thể chế hội nhậpquốc tê; tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ hội nhập để đến năm

2020, mức độ hội nhập trên các lĩnh vực của Việt Nam ở mức độ cao của các nước Asean

- Thứ năm, trong hội nhập kinh tế, Việt Nam cần tập trung giải quyết các vấn đề sau:

+ Các bộ, ngành và địa phương cần chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch toàndiện và cụ thể thực hiện chủ trương hội nhập quốc tế, trong đó xác định vai trò trọng tâm làhội nhập kinh tế quốc tế trong tiến trình hội nhập trong quan điểm, nhận thức và hành động;

+ Gắn kết hội nhập kinh tế quốc tế với cải cách trong nước, chuyển đổi mô hình tăngtrưởng tái cấu trúc nền kinh tế, đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế, mục tiêu chính trị -ngoại giao và mục tiêu chiến lược trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế;

+ Chú trọng thực thi cam kết hội nhập kinh tế quốc tế theo hướng mức độ cam kết và

tự do hóa thương mại ngày càng cao hơn, đồng thời có các điều chỉnh thương mại trên cơ sởcam kết với các tổ chức quốc tế và khu vực để có hiệu quả cao nhất trong việc thực hiện cáccam kết thương mại;

+ Sớm hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách nhầm thực thi có hiệu quảcác cam kết hội nhập, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, minh bạch, ngày càng phù hợpvới các chuẩn mực và thông lệ quốc tế, góp phần hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa;

+ Tận dụng tối đa các cơ hội của hội nhập kinh tế quốc tế nhằm mở rộng thị trường,thúc đẩy thương mại, đầu tư tlăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội, nâng cao hiệu quả vàsức cạnh tranh của nền kinh tế, doanh nghiệp và sản phẩm;

+ Tăng cường nguồn nhân lực, đồng thời nâng cao năng lực nghiên cứu, đánh giá và

dự báo các vấn đề mới liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là triển khai thựchiện ở mức độ cao hơn các cam kết, các FTA để chủ động điều chỉnh chính sách và biệnpháp phù hợp

2 Giải pháp của địa phương, đơn vị công tác (a/c chủ động nghiên cứu, liên hệ)

Gợi ý liên hệ:

- Công tác thông tin tuyên truyền, nâng cao nhận thức và ý thức về hội nhập quốc tếcho cán bộ, công chức, DN và Nhân dân bằng nhiều hình thức

- Địa phương, đơn vị cần chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch toàn diện và cụ

thể thực hiện chủ trương hội nhập quốc tế, trong đó xác định vai trò trọng tâm là hội nhậpkinh tế quốc tế trong tiến trình hội nhập trong quan điểm, nhận thức và hành động;

+ Chủ trương của tỉnh, huyện, đơn vị ntn?

+ Hội nhập kinh tế: nâng cao năng lực cạnh tranh của địa phương, DN và sản phẩm;

Phát triển đồng bộ các yếu tố của nền kinh tế thị trường như: Tiếp tục thực hiện sắp xếp, cổphần hóa DN Nhà nước, thực hiện công khai, minh bạch hóa tài chính và kết quả hoạt độngcủa DN Nhà nước, từng bước tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng đối với DN thuộcthành phần kinh tế khác; tạo môi trường, cơ chế hành chính mở cửa, thông thoáng cho cácdoanh nghiệp (chính quyền điện tử, một cửa liên thông hiện đại,…); Hiện đại hóa nôngnghiệp và phát triển nông thôn; …

+ Đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng nguồn nhân lực phục vụ hội nhập của địa phương,đơn vị

Trang 4

- Giao lưu, hợp tác kinh tế, văn hóa, du lịch của địa phương, đơn vị với nước ngoài

- Đẩy mạnh công tác thông tin đối ngoại, quảng bá hình ảnh, nâng cao uy tín của địaphương, đơn vị với bạn bè quốc tế

- Hội nhập quốc tế trong lĩnh vực văn hóa, xã hội, dân tộc, giáo dục - đào tạo, khoahọc - công nghệ và Bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững, bảo đảm an sinh

xã hội và các lĩnh vực khác…

CÂU 2

Từ việc phân tích những tác động của hệ thống quốc tế đối với quan hệ quốc tế

và chính sách đối ngoại các quốc gia, đồng chí hãy cho biết Việt Nam (địa phương, đơn

vị công tác) cần làm gì để thực hiện tốt chủ trương tích cực, chủ động hội nhập quốc tế hiện nay?

Trả lời:

I Khái niệm hệ thống quốc tế:

Hệ thống quốc tế là một chỉnh thể gồm tập hợp các chủ thể quan hệ quốc tế và sự tươngtác lẫn nhau giữa chúng được cơ cấu theo những luật lệ và mẫu hình nhất định

II Những tác động của hệ thống quốc tế đối với quan hệ quốc tế

+ Góp phần quy định các xu hướng vận động chung trong QHQT;

+ Góp phần tạo ra một chế độ đối với các phần tử của mình;

+ Tác động đến diễn biến và kết quả của QHQT;

III Tác động của HTTG đến chính sách QG

Hệ thống quốc tế ra đời để thực hiện mục tiêu nhất định (ý chí của phần tử), nếu lợiích thống nhất thì sẽ là một hệ thống ôn hòa, nếu lợi ích mâu thuẫn sẽ là một hệ thống xungđột, do vậy, tác động của HTTG đến chính sách của Quốc gia buộc quốc gia phải tính đếntrong quá trình hoạch định CSĐN nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia sao cho phù hợp với các xuhướng vận động và phản ứng quốc tế

2 Giải pháp của địa phương, đơn vị công tác (a/c chủ động nghiên cứu, liên hệ)

(Nêu như câu 01)

CÂU 3

Từ việc phân tích các nhân tố mới ảnh hưởng đến sự vận động của cục diện thế

giới hiện nay, đồng chí hãy cho biết Việt Nam (địa phương, đơn vị công tác) cần làm gì

để thích ứng với xu hướng phát triển của cục diện thế giới trong thời gian tới?

Trả lời:

I Khái niệm Cục diện thế giới

- Là trạng thái của thế giới tại một thời điểm nhất định,

- Phản ánh tương quan lực lượng và quan hệ giữa các chủ thể quốc tế chính (trước hết là các cường quốc, các trung tâm quyền lực lớn), bao gồm cả các xu hướng vận động

của các tương quan lực lượng và quan hệ giữa các chủ thể chính tại thời điểm đó

II Các nhân tố mới ảnh hưởng đến sự vận động của cục diện thế giới

1 Sự phát triển vượt bậc của KHKT hiện đại

Trang 5

Khác với các cuộc cách mạng trước kia, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư là sựgắn quyện giữa các nền công nghệ làm xóa đi ranh giới giữa thế giới vật thể, thế giới số hóa

và thế giới sinh học Đó là các công nghệ internet kết nối vạn vật, trí tuệ nhân tạo, ngườimáy, xư tự lái, in 3D, máy tính siêu thông minh, công xướng thông minh, công nghệ nano,công nghệ sinh học

- Với các nước Công nghiệp phát triển: có nhiều lợi thế về công nghiệp, vốn, thị

trường… -> cơ hội nhiều hơn thách thức.

Với các nước ĐPT: còn nhiều hạn chế về mọi mặt=> thách thức nhiều hơn cơ hội.

- > Các nước TBPT đang tận dụng các thành tựu KH-CN và lợi thế của mình để

“thực dân hóa “ lần 2 đối với các nước ĐPT

Các nước ĐPT vẫn tiếp tục vừa hợp tác vừa đấu tranh với các nước phát triển để

vươn lên

2 Sự phát triển mạnh mẽ của toàn cầu hoá

- TCH là quá trình KQ lôi cuốn ngày càng nhiều nước tham gia Đây là quá trình đan xencác yếu tố tích cực - tiêu cực, hợp tác - đấu tranh; chứa đựng nhiều mâu thuẫn… và hiện đang bịmột số nước TBPT và các tập đoàn TB xuyên quốc gia chi phối;

- TCH là xu thế phát triển của thế giới kể từ nửa sau TKXX và “bùng phát” mạnh mẽsau “chiến tranh Lạnh” => đặt tất cả các quốc gia trước những thời cơ và thách thức trongquá trình phát triển

Sang thập niên thứ 2 thế kỷ XXI, quá trình này phát triển chậm lại có xu hướng “covào bên trong” “ly khai- Brexit”

- > Các nước TBPT đang thực hiện ý đồ “Tư bản hóa toàn cầu” phổ biến các giá trị

“tư bản” trên phạm vi toàn cầu Đây chính là mặt “chủ quan” của TCH

Các nước ĐPT phải điều chỉnh chính sách thích ứng với TCH: mở cửa, hội nhập khu vực

và quốc tế; vừa hợp tác vừa đấu tranh tiến tới một trật tự quốc tế công bằng,bình đẳng hơn

3 Sự thay đổi tương quan sức mạnh của các chủ thể tham gia vào đời sống quốc tế

Tương quan sức mạnh kinh tế thay đổi sẽ đưa đến những thay đổi về tương quan sứcmạnh tổng thể của quốc gia, bao hàm cả chính trị và quân sự, cả “sức mạnh cứng”, “sứcmạnh mềm”…

VD:

+ Mỹ: vẫn là cường quốc thế giới

+ Liên bang Nga: Đã lấy lại vị thế cường quốc của mình và trở thành đối thủ cạnh tranh đáng gờm của Mỹ, nhất là trên lĩnh vực quân sự

+ Trung Quốc: Cường quốc KT thứ 2 thế giới; Sự lớn mạnh nhanh; Vai trò ngày

càng gia tăng => trở thành đối thủ cạnh tranh số 1 của Mỹ trên mọi lĩnh vực.

+ Ấn Độ: Tốc độ tăng trưởng bình quân cao (8%/năm trong thập kỷ đầu thế kỷ XXI); Tổng GDP năm 2015 đạt 4.716 tỷ USD đứng thứ 4 TG (Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản); Đã bước được một chân sang nền kinh tế tri thức => là đối thủ cạnh tranh đáng gờm của Mỹ và các cường quốc.

4 Vai trò ngày càng quan trọng của các tổ chức quốc tế, khu vực

Các tổ chức và thiết chế quốc tế ngày càng có vai trò lớn hơn trong quan hệ quốc tế

Với cơ chế đa phương => làm cho QHQT ngày càng dân chủ, bình đẳng và phát triển theo hướng bền vững.

VD: APEC, ASEAN

5 Sự thay đổi của những yếu tố chính trị, văn hóa, xã hội đặc thù

Trang 6

- Đổi mới tư duy về phát triển: Mục tiêu phát triển chuyển từ tăng trưởng (tăng GDP)

sang phát triển và phát triển bền vững (tăng trưởng KT đồng thời với phát triển XH và bảo

vệ môi trường).

- Thay đổi của các yếu tố VH – XH: Các yếu tố như dân số, ổn định XH, bản sắc VH

(tôn giáo, sắc tộc, ngôn ngữ), giao lưu dân gian giữa các nước ngày càng thể hiện vai trò

như là những tác nhân của xung đột và hợp tác quốc tế

- Thay đổi trong cạnh tranh và hợp về tài nguyên – MT: Trên góc độ quan hệ quốc tế,cạnh tranh nguồn tài nguyên trở thành nguồn gốc của các cuộc xung đột quốc tế

Những nhân tố trên đây tác động đến quá trình tập hợp lực lượng của các chủ thể trong QHQT, từ đó cho ra đời “Cục diện thế giới” hiện nay, tạo nên bước quá độ để tạo nên “Trật tự thế giới" mới.

III Dự kiến xu hướng phát triển của cục diện thế giới trong thời gian tới

2.1 Hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ, hợp tác và phát triển là xu thế lớn

Xu thế này xuất hiện và được giữ vững trên thế giới hậu chiến tranh lạnh là do:

- Tương quan lực lượng giữa các nước lớn chưa đem lại cho bất kỳ bên nào lợi íchtuyệt đối nếu để xảy ra chiến tranh;

- Xã hội quốc tế đã xây dựng được hệ thống luật pháp, cộng đồng quốc tế đã tạo lập được

hệ thống giá trị chuẩn mực chung đủ sức hóa giải các nguy cơ chiến tranh;

- Hòa bình là tiền đề thuận lợi cho các quốc gia triển khai các quan hệ hợp tác cácbên đều có lợi (win-win) và cùng nhau phát triển; ngược lại, càng hợp tác cùng phát triểncàng góp phần củng cố hòa bình thế giới

2.2 Tình hình chính trị - an ninh thế giới thay đổi nhanh chóng, diễn biến phức tạp, khó lường

Các điểm nóng trên thế giới không những không suy giảm mà còn gia tăng cả về sốlượng, quy mô và mức độ nguy hiểm:

- Xung đột kéo dài nhiều thập kỷ ở Trung Đông;

- Nội chiến ở nhiều quốc gia châu Phi Nam Xahara;

- Bất ổn ở Bắc Phi;

- Chiến sự ở Ucraina chưa rõ hồi kết;

- Thảm họa tị nạn từ Bắc Phi - Trung Đông vào châu Âu;

- Khủng hoảng hạt nhân ở bán đảo Triều Tiên;

- Chủ nghĩa khủng bố, tình trạng xâm phạm chủ quyền quốc gia, tranh chấp lãnh thổ, xungđột sắc tộc, tôn giáo đang gây ra tình trạng căng thẳng cho toàn thế giới

2.3 Cục diện thế giới đa cực, đa trung tâm diễn ra nhanh hơn:

- Các nước lớn điều chỉnh chiến lược, vừa hợp tác, thỏa hiệp, vừa cạnh tranh, đấutranh, kiềm chế lẫn nhau;

- Tập hợp lực lượng, liên kết, cạnh tranh, đấu tranh vì lợi ích quốc gia tiếp tục diễn rarất phức tạp.;

- Đối tượng và đối tác; đối thủ và đồng minh; thù địch và bạn bè có thể sẽ hoán vịcho nhau một cách hết sức bất quy ước

- Lợi ích quốc gia dân tộc sẽ là cỗ máy động lực chính tạo ta dọc ngang các véc tơchuyển động này

2.4 Kinh tế thế giới phục hồi chậm, gặp nhiều khó khăn, thách thức và còn có nhiều biến động khó lường

Hầu hết các đầu tầu lớn của kinh tế thế giới đều chưa ra khỏi tình trạng suy trầm, suy thoái

Trang 7

- Quá trình tái cấu trúc nền kinh tế quốc gia và nền kinh tế thế giới cần nhiều thời gian

- Các quốc gia tham gia ngày càng sâu vào mạng sản xuất - kinh doanh và chuỗi giá

trị toàn cầu

- Tương quan sức mạnh kinh tế giữa các quốc gia, khu vực đang có nhiều thay đổi

- Các hình thức liên kết kinh tế mới; các định chế tài chính quốc tế, khu vực; các hiệp

định kinh tế song phương, đa phương thế hệ mới sẽ được triển khai rộng rãi

2.5 Châu Á – Thái Bình Dương tiếp tục là trung tâm phát triển của thế giới

- Có vị trí địa kinh tế - chính trị chiến lược ngày càng quan trọng trên thế giới.

- Là khu vực cạnh tranh chiến lược giữa một số nước lớn, có nhiều nhân tố bất ổn

- Chưa xây dựng được cấu trúc an ninh phù hợp

- Con đường hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển ở khu vực còn phải xử lý nhiềucản trở, thách thức

IV Việt Nam (địa phương, đơn vị công tác) cần làm gì để thích ứng với xu hướng phát triển của cục diện thế giới trong thời gian tới?

1 Việt Nam:

1.1 Định vị Việt Nam:

- Việt Nam là một nước Đông Nam Á - nơi hội tụ lợi ích của nhiều nước lớn, đặc biệt

là nơi các nước lớn đang điều chỉnh chính sách và gia tăng ảnh hưởng Vì vậy, chúng ta cầnxây dựng và điều chỉnh chính sách làm sao cho thích hợp để vừa giữ vững đường lối độc lậpvừa hội nhập thành công và phát triển

- Việt Nam là một chủ thể tích cực, năng động, đáng tin cậy và có trách nhiệm trong

cộng đồng khu vực và thế giới Việt Nam là thành viên của Cộng đồng ASEAN, nên cầnchủ động dẫn dắt, tích cực phát huy vai trò xây dựng Cộng đồng trên những lĩnh vực có thếmạnh của mình

- Việt Nam là một nước đang phát triển theo định hướng XHCN, có chính sách đối ngoại

phấn đấu vì hòa bình, hợp tác, phát triển công bằng, dân chủ ở khu vực và trên thế giới

1.2 Việt Nam cần làm

- Đánh giá sâu sắc và toàn diện cục diện thế giới để đề ra một chiến lược tổng thể; tổchức lại các lực lượng nghiên cứu đối ngoại theo sự chỉ đạo thống nhất

- Trong khuôn khổ chiến lược chung, cần định vị rõ Việt Nam ở vị trí nào trong chiến

lược của các nước lớn; mối nguy cơ nào là trực tiếp và lớn nhất? Trên quan điểm tổng thể cần cóphương cách đối phó nào để bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc ?

- Nghiên cứu một cách thấu đáo chính sách của các nước lớn.

- Kiên trì đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, vì lợi ích dân tộc thực sự, theo đuổi

chính sách đa dạng hóa, đa phương hóa nhất quán, khéo léo tranh thủ sự đồng tình, ủng hộrộng rãi của cộng đồng quốc tế

- Có chính sách rõ ràng hơn và những biện pháp thiết thực nhằm khai thác lợi thế là mộtnước ở khu vực đang trở thành trung tâm mới của thế giới, trong đó hết sức tích cực, chủ động,phát huy vai trò, góp phần gắn kết ASEAN như một cộng đồng

2 Địa phương, đơn vị công tác

* Giới thiệu tóm tắt đặc điểm của địa phương, đơn vị

* Địa phương, đơn vị cần làm :

Gợi ý liên hệ:

- Tăng cường tuyên truyền, quán triệt cho các bộ, đảng viên, nhân dân nhận thức sâusắc về xu hướng phát triển của cục diện thế giới như: sự thay đổi nhanh chóng, diễn biến

Trang 8

phức tạp, khó lường của tình hình chính trị - an ninh thế giới; đường lối, chính sách ngoạigiao của Việt Nam, …

- Nắm bắt, định hướng dư luận, ngăn chặn những âm mưu, thủ đoạn của các thế lựcthù địch, những kẻ cơ hội về chính trị xuyên tạc đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nướcViệt Nam VD: Không ít những cá nhân, nhóm cá nhân đóng vai “người yêu nước”, “chiến

sĩ đấu tranh cho dân chủ, nhân quyền” đã viết bài phát tán trên internet, mạng xã hội vớinhững giọng điệu cho rằng: Việt Nam đang “đi dây trong quan hệ với các nước lớn; để giữđộc lập, chủ quyền phải “thoát Trung”; “chỉ có liên minh quân sự với một cường quốcmạnh thì Việt Nam mới giữ được chủ quyền biển, đảo; “chính sách quốc phòng “ba không”(không tham gia các liên minh quân sự, không là đồng minh quân sự của bất kỳ nước nào,không cho bất cứ nước nào đặt căn cứ quân sự ở Việt Nam và không dựa vào nước này đểchống nước kia) là “tự trói tay mình”…

- Thực hiện tốt các giải pháp công tác đối ngoại địa phương (nên liên hệ sâu, cụ thể hơn với địa phương, đơn vị mình):

+ Tập trung cao độ đẩy mạnh hội nhập quốc tế phục vụ phát triển bền vững của địaphương trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới; tiếp tụccải thiện môi trường kinh doanh, thu hút FDI, tranh thủ ODA và các nguồn thay thế; tiếp tục

cụ thể hóa và làm sâu sắc các mối quan hệ với các đối tác trên cơ sở các kết quả đạt đượcNăm APEC 2017

+ Đẩy mạnh việc triển khai Chiến lược ngoại giao văn hóa, Chiến lược thông tintuyên truyền đối ngoại đến năm 2020 và xây dựng hai chiến lược này trong giai đoạn tiếptheo, trong đó tập trung hoàn thiện và cụ thể hóa thành kế hoạch hành động nhằm quảng báhình ảnh, thương hiệu địa phương; làm tốt công tác người Việt Nam ở nước ngoài, biên giớilãnh thổ, lãnh sự, bảo hộ công dân, quản lý các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chứchội nghị hội thảo quốc tế và thanh tra chuyên ngành ngoại giao tại địa phương

+ Thực hiện nghiêm túc các quy định của Đảng, Nhà nước về quản lý thống nhất cáchoạt động đối ngoại, quản lý các đoàn đi công tác nước ngoài

+ Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, tham mưu và dự báo chiến lược tình hình thế giới,khu vực có khả năng tác động đến địa phương; tiếp tục kiện toàn bộ máy làm công tác đốingoại địa phương bảo đảm đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhậpquốc tế; quan tâm bồi dưỡng các cán bộ, công chức làm công tác đối ngoại

Câu 4 Từ việc phân tích đặc điểm nổi bật của cục diện thế giới ngày nay, đồng chí hãy cho biết VN ( địa phương, đơn vị công tác) cần làm gì để tham gia tốt nhất vào quá trình tập hợp lực lượng của cục diện thế giới mới?

Trình bày:

Khái niệm “cục diện thế giới”: là trạng thái của thế giới tại một thời điểm nhất định,

phản ánh tương quan lực lượng và quan hệ giữa các chủ thể quốc tế chính ( trước hết là cáccường quốc, các trung tam quyền lực lớn), bao gồm cả các xu hướng vận động trong cáctương quan lực lượng và quan hệ giữa các chủ thể chính tại thời điểm đó

Đặc điểm của cục diện thế giới hiện nay

+ Do nhiều loại hình chủ thể cùng nhau tạo thành

+ Là cục diện đa cực, đa trung tâm

+ Có tương quan lực lượng bất cân xứng giữa các cực, các trung tâm quyền lực

+ Không đồng dạng mà trên mỗi bình diễn đều có diện mạo, tương quan lực lượngrất khác nhau

Tập hợp lực lượng trong “ cục diễn thế giới”:

Trang 9

+Dưới sự điều hành của tổng thống Donald Trump, siêu cường Mỹ có nhiều điềuchỉnh trong chính sách toàn cầu, dồn ưu tiên cho các mục tiêu đối nội, phục vụ cho khẩuhiệu mang tính cương lĩnh “ nước Mỹ trên hết” Thay vào đó, là sự vươn lên chủ động mạnh

mẽ của cường quốc Trung Quốc như thực thể mới dẫn dắt nhiều quá trình hội nhập toàncầu; đồng thời, liên bang Nga, Nhật Bản, Ấn Độ cũng triển khai nhiều chính sách rõ nét hơn

vị thế của các cường quốc đang cạnh tranh quyết liệt quyền lực quốc tế

+ Diện mạo đa cực, đa trung tâm của cục diện thé giới trong những năm vừa quađược thể hiện qua sự hình thành của 2 không gian địa chiến lược mới, đó là “ Vành đai vàCon đường” do TQ cầm lái và khu vực Ấn Độ Dhượng điển ương- TBD với “ tứ giác kimcương” ( Mỹ, Nhật, Ấn Độ, Australia) do Mỹ khởi xướng

Tháng 11 năm 2014, trong khuôn khổ HỘi nghị thượng đỉnh lần thứ 22 Diễn đàn Hơpk tácKinh tế châu Á- TBD ( APEC) được tổ chức tại Bắc Kinh, nguyên thủ nước chủ nhà chínhthức nêu Sáng kiến hợp tác” Một vành đai, một con đường” Liền sau đó, các văn kiện củaĐảng và Chính phú TQ nhanh chóng công bố nội dung chi tiết gồm 2 bộ phận:

+ Vành đai Kinh tế Con đường tơ lục được xây dựng dọc theo hành lang Âu- Á trênnền của con đường tơ lụa vốn có trong lịch sử Đây là một không gian mạng kinh tế chạy từQuảng Châu (TQ) qua 10 thành phố khác của TQ và kết nối với hàng loạt trung tâm kinh tế-thương mại như Alma Ât ( Kazahstan), Bishkek ( Kyrgyzstan), Samacanda ( Uzberkistab),Dushanbe (Tajikistan), Teheran (Iran), Istanbul ( Thổ Nhỹ Kỳ), Moscow ( Nga), Duiburg( Đức), Rotterdam ( Hà Lan)… và kết thúc tại Venezia ( Ý)

+ Con đường tơ lụa trên biển là một mạng lưới kinh tế- hàng hại, bắt đàu từ PhúcKiến ( TQ) kết nối với các thành phố thuộc các quốc gia ĐNA, qua eo biển Malacca đến cácthành phố phía tây Ấn Độ Dương, qua Biển Đỏ, Địa Trung Hải, cuối cùng đến Venezia toả

đi các thành phố khác ở Châu Phi

Một vành đai, một con đường tạo ra không gian kinh tế thương mại khổng lồ với dân

số 4,4 tỷ, tổng sản phẩm quốc nội hơn 21k tỷ USD có thể tạo ra giá trị thương mại hơn 2,5k

tỷ USD/ năm

Từ cuối năm 2017, chủ đề Ấn Độ Dương- Thái Bình dương tự do, cởi mở đang trỗidậy một cách có trách nhiệm Khu vực này chiếm gần 1 nửa dân số thế giới; hành langthương mại có ý nghĩa chiến lược và nhộn nhịp nhất thế giới với 1/3 nguyên liệu dầu thô và2/3 dầu mỏ của thế giới đi qua đây…khu vực này trở thành 1 trong những động lực pháttriển kinh tế thế giới và nơi sản xuất hàng tiêu dùng toàn cầu

Châu Á- TBD, trong đó có khu vực ĐNA, tiếp tục là trung tâm phát triển năng động,

có vị trị địa kinh tế- chính trị chiến lược ngày càng quan trong Đồng thời, đây cũng là khuvực cạnh tranh chiến lược giữa một số nước lớn, có nhiều nhân tố bất ổn Tuy nhiên châu Á-TBD và ĐNA cho đến nay vẫn chưa xây dựng được ột thiết chế chính thức liên chính phủđảm bảo an ninh chung nên con đường hoà bình, ổn định, hợp tác và phát triển ở khu vựccòn phải xử lý nhiều cản trở, thách thức như cuộc cạnh tranh chiếc lược Mỹ- Trung Quốc,vấn đề bán đảo Triều Tiên với những chương trình tên lửa và hạt nhân…

Xu hướng của cục diễn thế giới mới:

+ Hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ, hợp tác và phá triển là xu thế lớn

+ Tình hình chính trị- an ninh thế giới thay đổi nhanh chóng, diễn biến phức tạp, khó lường + Cục diện thế giới đa cực, đa trung tâm diễn ra nhanh hơn

+ Châu Á- TBD tiếp tục là trung tâm phát triển của thế giới

VN cần làm gì?

Trang 10

Một là, đánh giá một cách sâu sắc và toàn diện cục diện thế giới để đề ra một chiến

lược tổng thể; tổ chức lại các lực lượng nghiên cứu lĩnh vực đối ngoại theo sự chỉ đạo thốngnhất, trên tinh thần: “Việt Nam cần kiên định nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ,

đa phương hóa, đa dạng hóa; là bạn, là đối tác tin cậy của tất cả các quốc gia và là thànhviên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế Việt Nam không ngừng nỗ lực làm sâu sắcthêm và xây dựng quan hệ đối tác chiến lược, đối tác hợp tác cùng có lợi với các quốc gia,thực thi chính sách quốc phòng hòa bình và tự vệ Việt Nam không là đồng minh quân sựcủa nước nào và không để nước ngoài nào đặt căn cứ quân sự trên lãnh thổ Việt Nam ViệtNam không liên minh với nước này để chống lại nước khác

Hai là, trong khuôn khổ chiến lược chung, cần định vị rõ Việt Nam ở vị trí nào trong

chiến lược của các nước lớn; mối nguy cơ nào là trực tiếp và lớn nhất? Trên quan điểm tổng thểcần có phương cách đối phó nào để bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc

Ba là, cần có sự nghiên cứu một cách thấu đáo, toàn diện về chính sách của các nước lớn Bốn là, kiên trì đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, vì lợi ích dân tộc thực sự, theo

đuổi chính sách đa dạng hóa, đa phương hóa nhất quán, khéo léo tranh thủ sự đồng tình, ủng

hộ rộng rãi của cộng đồng quốc tế

Năm là, có chính sách rõ ràng hơn và những biện pháp thiết thực nhằm khai thác lợi

thế là một nước ở khu vực đang trở thành trung tâm mới của thế giới, trong đó hết sức tíchcực, chủ động, phát huy vai trò, góp phần gắn kết ASEAN thành một cộng đồng mạnh về tự

do hóa, bảo hộ, thuận lợi hóa và xúc tiến đầu tư

Câu 1CÂU 5

Phân tích tác động từ sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của Mỹ dưới thời Tổng thống D Trump đến cạnh tranh chiến lược nước lớn tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương và cho biết Việt Nam cần làm gì để có quan hệ hiệu quả với các nước lớn trong thời gian tới? Trên cơ sở đó đ/c hãy thử đưa ra một vài kiến nghị đối với địa phương/ đơn vị công tác?

Trả lời:

- Mục tiêu CSĐN của Mỹ:

+ Đảm bảo an ninh cho Mỹ và đồng minh của Mỹ;

+ Chấn hưng, thúc đẩy sự hưng thịnh về mặt KT cho Mỹ;

+ Tạo điều kiện thúc đẩy dân chủ và nhân quyền ở nước ngoài

- Nội dung CSĐN của Mỹ:

+ Phục hồi và phát triển KT nhằm duy trì vị trí cường quốc số 1;

+ Duy trì ưu thế QS, tổ chức, cơ cấu lại quân đội theo hướng HĐH;

+ Phát huy ưu thế về CT, QS => thúc đẩy “KTTT”, “dân chủ phương Tây”

- Điều chỉnh CSĐN dưới thời TT D Trump

+ Mở rộng chính sách Châu Á – Thái Bình Dương sang Ấn độ - Thái Bình, thúc đẩy

hai trụ cột chính: Một là, tăng cường vị trí chiến lược của Ấn Độ Hai là, thúc đẩy thành lập

liên minh 4 nước Mỹ - Nhật Bản - Australia - Ấn Độ

+ Với chính sách Trung Đông, dồn ép Iran với mục đích làm cho nước này phải thay

đổi cả chính sách đối ngoại

+ Với tiến trình hòa bình Palestine - Israel, một mặt ông D Trump ủng hộ phương ánthông qua đàm phán, mặt khác ông lại công nhận Jerusalem là thủ đô của Israel gợi lại mâuthuẫn có khả năng tạo xung đột cao vốn tiềm ẩn;

Trang 11

+ Điều chỉnh chiến lược với Afganistan: ngày 21-8, Tổng thống Mỹ D Trump đãcông bố Chiến lược mới của Mỹ đối với Afganistan, nhằm chấm dứt cuộc chiến dai dẳngsuốt 16 năm qua

+ Đối với Trung Quốc: sự điều chỉnh chính sách của chính quyền D Trump biểuhiện tập trung trên các lĩnh vực: quan hệ kinh tế -thương mại; quan hệ chính trị và quan hệ

+ Về quan hệ kinh tế đối ngoại, ông Donald Trump chủ trương áp dụng chính sáchbảo hộ mậu dịch; phản đối các FTA đa phương và rút khỏi Hiệp định TPP vì cho rằng nókhông mang lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nó không chỉ cướp đi việclàm của người Mỹ mà hàng hóa ngoại rẻ hơn sẽ lấn át hàng nội địa Mỹ Đồng thời chínhquyền D Trump còn xúc tiến xây bức tường dọc theo biên giới Mexico nhằm ngăn ngườinhập cư bất hợp pháp và đàm phán lại các điều khoản của Hiệp định thương mại tự do Bắc

Mỹ (NAFTA)

+ Công bố Chiến lược an ninh quốc gia ngay trong năm đầu cầm quyền, ngày18/12/2017 Tổng thống D Trump công bố chiến lược an ninh quốc gia

- Cạnh tranh chiến lược nước lớn ở châu Á – Thái Bình Dương

Châu Á - Thái Bình Dương trong chính sách đối ngoại của chính quyền Donald Trump

Đối với Australia, ngày 19-4, Chỉ huy lực lượng lính thủy đánh bộ Mỹ tại Australia,ông B Middleton (B Mít-đơ-tơn) tuyên bố, những binh sĩ thuộc lực lượng này đã đượctriển khai tới thành phố Darwin, miền Bắc Australia để tham gia cuộc tập trận chung vớiAustralia, trong khuôn khổ chương trình kéo dài 25 năm được Tổng thống tiền nhiệm B.Obama (B Ô-ba-ma) khởi động năm 2011 như một phần trong chính sách “xoay trục” châu

Á của mình Điều này thể hiện cam kết của Tổng thống D Trump về chiến lược “xoay trục”

an ninh sang châu Á của chính quyền tiền nhiệm, trong bối cảnh căng thẳng gia tăng trongkhu vực

Thời gian gần đây, nhà lãnh đạo Mỹ đã bày tỏ cam kết bảo vệ các đồng minh châu Átrước những mối đe dọa gia tăng Hàng loạt cam kết trong chuyến thăm Hàn Quốc, NhậtBản của Phó Tổng thống Mỹ M Pence cũng đã khẳng định mối quan hệ đồng minh vữngchắc giữa Mỹ và các quốc gia này Bên cạnh đó, chính quyền Trump đã đề xuất tăng mạnhngân sách cho quốc phòng Ông D Trump cũng chủ trương mở rộng sức mạnh hải quân vớiđội tàu hùng hậu Các cố vấn của Tổng thống D Trump cho rằng, phần lớn đội hình 350 tàunày cần được triển khai đến khu vực châu Á - Thái Bình Dương

Chính quyền Tổng thống D Trump vẫn duy trì cam kết với khu vực này, dù tính chấtcam kết có thể khác đi Các cam kết này về cơ bản sẽ không làm thay đổi những lợi ích

Trang 12

quốc gia của Mỹ ở châu Á - Thái Bình Dương như duy trì các liên minh quân sự, thươngmại và tự do hàng hải, hàng không trong khu vực.

Quan hệ Mỹ - Trung: Hợp tác và kiềm chế

Trong quan hệ với Trung Quốc, thời gian qua, chính quyền Trump đã có những điềuchỉnh khá rõ nét Cuộc gặp thượng đỉnh Mỹ - Trung giữa Tổng thống D Trump và Chủ tịchTrung Quốc Tập Cận Bình tháng 4-2017 tại Florida (Mỹ) được giới truyền thông Trung Quốcđánh giá “đã diễn ra theo cách tốt nhất có thể”

Tại hội đàm cấp cao, dường như Tổng thống D Trump muốn cùng Trung Quốc tìmkiếm giải pháp cho vấn đề này Tình hình bán đảo Triều Tiên và an ninh tại khu vực ĐôngBắc Á sẽ khiến hai nước không dễ tìm được tiếng nói chung, song Chủ tịch Tập Cận Bìnhkhẳng định, Trung Quốc đang làm tất cả những gì có thể và sẵn sàng cùng Mỹ “hạ nhiệt”tình hình căng thẳng tại Triều Tiên

Hợp tác là lựa chọn duy nhất đúng đắn của hai nước, hai bên hoàn toàn có thể trởthành đối tác tốt Mỹ - Trung có thể tiếp tục duy trì liên hệ chặt chẽ thông qua nhiều phươngthức, trong đó tận dụng tốt bốn cơ chế hợp tác, đối thoại cao cấp mới được thiết lập, gồm: Đốithoại an ninh ngoại giao, Đối thoại kinh tế toàn diện, Đối thoại an ninh mạng và thực thi phápluật, Đối thoại về vấn đề xã hội và giao lưu nhân dân Trên cơ sở đó, Mỹ và Trung Quốc sẽtăng cường kết nối, phối hợp trong các vấn đề quốc tế, khu vực, giải quyết tốt các điểm nóng

có liên quan, mở rộng hợp tác để đối phó với các thách thức mang tính toàn cầu như chốngphổ biến vũ khí hạt nhân, chống hoạt động tội phạm xuyên quốc gia…; tăng cường hợp táctrong các cơ chế đa phương như Liên hợp quốc, Nhóm các nền kinh tế phát triển và mới nổihàng đầu (G20)… để cùng duy trì hòa bình, ổn định, thịnh vượng trên thế giới

Quan hệ Mỹ - Trung còn tồn tại sự khác biệt, song hai cường quốc đều đã bày tỏ sựtôn trọng lẫn nhau trong cuộc gặp này Còn quá sớm để nói về tương lai mối quan hệ này,nhưng đây là cặp quan hệ song phương quan trọng và phức tạp, có ảnh hưởng sâu rộng trong

hệ thống quan hệ quốc tế hiện nay Dù vậy, việc cuộc gặp diễn ra khá sớm (chỉ hơn 2 thángsau khi ông D Trump nhậm chức) cho thấy mong muốn của cả hai bên trong thúc đẩy đốithoại để cải thiện lòng tin lẫn nhau

Tham gia vào các công việc của khu vực

Khi mới lên nắm quyền, chính quyền Trump tỏ ra thờ ơ đối với khu vực này, giới phântích đã tỏ ra hết sức quan ngại Có thể thấy, chính sách của Mỹ đối với ASEAN nói riêng,châu Á - Thái Bình Dương nói chung khó đoán định Phương thức biểu hiện cụ thể chính màchính quyền Trump lựa chọn là “lập trường mang tính thương mại” đối với cơ chế đa phươngtrong khuôn khổ ASEAN

Khi mới hình thành nội các, có vẻ như chính quyền Trump không mấy “mặn mà” vớiviệc tham gia các hội nghị của ASEAN Tuy nhiên, gần đây đã xuất hiện một số dấu hiệutích cực Đầu tháng 3-2017, Ngoại trưởng Mỹ R Tillerson đã gặp các đại sứ và đại biện củacác quốc gia ASEAN tại Washington (Mỹ), trấn an các nước về chính sách của Mỹ đối vớikhu vực Ngày 04-5, Ngoại trưởng Mỹ R Tillerson cũng đã đón tiếp những người đồng cấpđến từ 10 nước ASEAN tại thủ đô Washington Ngày 20-4-2017, trong chuyến thăm tới trụ

sở của ASEAN tại Jakarta (Indonesia), Phó Tổng thống Mỹ M Pence thông báo, Tổngthống D Trump sẽ tham dự các hội nghị thượng đỉnh ở châu Á diễn ra vào tháng 11 tới Cụthể, Tổng thống D Trump sẽ tham dự Hội nghị Cấp cao Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á -Thái Bình Dương (APEC) tại Việt Nam, Hội nghị Cấp cao ASEAN - Hoa Kỳ và Hội nghịCấp cao Đông Á tại Philippines (tháng 11-2017) Ngoài ra, Phó Tổng thống M Pence chobiết, chính quyền Trump sẽ làm việc với ASEAN về các vấn đề an ninh, thương mại và tự

do hàng hải tại Biển Đông

Trang 13

Thúc đẩy quan hệ thương mại với khu vực

Tổng thống D Trump dường như đã trao quyền nhiều hơn cho Trung Quốc Chínhsách thương mại gần đây của ông D Trump chưa được định hình rõ ràng nhưng có thể thấychính quyền Trump đang tập trung hiện thực hóa khẩu hiệu “Nước Mỹ trước tiên” Mỹ cũngchủ trương bảo hộ đầu tư, ưu tiên các hiệp định thương mại tự do song phương với các nướctrên cơ sở bảo đảm lợi ích của Mỹ với mong muốn các nhà đầu tư của Mỹ cũng như củanước ngoài tích cực quay trở lại, đầu tư nhiều hơn vào Mỹ Tuy nhiên, việc triển khai chínhsách này có thể sẽ đẩy các đồng minh của Mỹ vào tình thế khó khăn Trong khi đó, các nhàlập pháp Mỹ lại có một mối quan tâm đặc biệt về quan hệ thương mại của Mỹ với TrungQuốc Cuối cùng, Mỹ cũng không thể hoàn toàn nhường lại “thị phần thương mại” ở khuvực châu Á - Thái Bình Dương cho Trung Quốc Các bước đi gần đây của chính quyềnTrump đã minh chứng điều này

- Đối sách của Việt Nam

- Hiện Việt Nam đã thiết lập được quan hệ đối tác toàn diện, đối tác chiến lược với

tất cả các nước lớn: Mỹ (đối tác toàn diện) (2013); Trung Quốc (đối tác chiến lược, toàn

diện) (2008); Nhật Bản (đối tác chiến lược) (2006); Liên bang Nga (đối tác chiến lược toàndiện) (2001)

- Đối sách của Việt Nam trước những điều chỉnh chiến lược của các nước lớn hiện nay là:

+ Trước hết, giữ vững ổn định chính trị, củng cố khối Đại đoàn kết dân tộc;

+ Hai là, tạo dựng môi trường hòa bình, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa,

hội nhập quốc tế;

+ Ba là, tranh thủ tối đa các nguồn lực trong nước, quốc tế và nhất là các thành tựu

khoa học, công nghệ mới;

+ Bốn là, lựa chọn phương pháp hợp tác, đấu tranh hiệu quả trong quan hệ với các

nước lớn;

+ Năm là, làm tốt công tác nghiên cứu dự báo chiến lược về quan hệ với các nước

lớn Trong đó quan trọng nhất là phải xác lập cho được cơ chế điều hành các nội dung trêntập trung, nhất quán từ một trung tâm

- Kiến nghị đối với địa phương/ đơn vị:

+ Phải quán triệt quan điểm của Đảng, Nhà nước về đường lối đối ngoại độc lập, tự

chủ, rộng mở, đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập quốc tế với phương châm “Việt Nam sẵn sàng là bạn và là đối tác tin cậy của tất cả các nước trong cộng đồng thế giới phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển”; hoạch định chủ trương phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và xu thế phát triển kinh tế đối ngoại khu vực

và thế giới.

+ Tổ chức triển khai thực hiện, hoạch định chủ trương phát triển kinh tế đối ngoại

phải gắn với yêu cầu đảm bảo quốc phòng, an ninh quốc gia, ổn định về kinh tế, chính trị, bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái

+ Phải nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh tế đối ngoại, kết hợp nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại với phát triển kinh tế đối ngoại, coi trọng cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

+ Lãnh đạo phát triển kinh tế đối ngoại phải gắn kết chặt chẽ và phục vụ sự phát triển

chung của kinh tế thành phố, nâng cao đời sống VC-TT cho quần chúng nhân dân TP.

CÂU 6

Trang 14

Phân tích tác động từ sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của TQ sau ĐH 19 đến cạnh tranh chiến lược nước lớn tại khu vực Châu Á - TBD và cho biết đối sách của VN trong quan hệ với các nước lớn? Trên cơ sở đó Đ/c hãy đưa ra một vài kiến nghị đối với địa phương.

Trả lời:

I Mục tiêu, nội dung chính sách đối ngoại của Trung Quốc:

Trong báo cáo chính trị khai mạc Đại hội 19, ngày 18/10/2017 ĐCS Trung Quốc do ôngTập Cận Bình trình bày nêu rõ: Chính sách đối ngoại của Trung Quốc sau Đại hội 19 không chỉquan trọng đối với nội bộ Trung Quốc mà còn có ảnh hưởng đến cục diện chính trị quốc tế ĐảngCộng sản Trung Quốc tiếp tục khẳng định Các chủ trương, đường lối về đối nội và đối ngoại củaTrung Quốc sau Đại hội 19 sẽ bám sát Tư tưởng Tập Cận Bình, vừa có định hướng chiến lược dàihạn đến năm 2050, vừa có những bước đi cụ thể nhằm thực hiện mục tiêu phát triển hai giai đoạn

II Điều chỉnh chính sách đối ngoại của Trung Quốc sau Đại hội 19

Năm 2018 là năm đầu tiên Trung Quốc triển khai chính sách đối ngoại kể từ sau Đạihội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ 19 được tổ chức vào tháng 10/2017, do đó đườnglối đối ngoại của Trung Quốc có nhiều điểm mới so với các năm trước Có thể kể tới một sốđiểm nổi bật như sau:

Một là, Trung Quốc đề ra chính sách ngoại giao nước lớn đặc sắc Trung Quốc trongthời đại mới Với hai nội hàm chính đó là xây dựng quan hệ quốc tế kiểu mới và xây dựngcộng đồng chung vận mệnh nhân loại, thúc đẩy cải cách hệ thống quản trị toàn cầu

Hai là, Ngoại giao nguyên thủ Trung Quốc dành một phần nội dung để nói về vai tròquan trọng của Ngoại giao nguyên thủ với hạt nhân là Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tập CậnBình Kể từ Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ 18 đến nay Chủ tịch Trung QuốcTập Cận Bình đã đi thăm 57 quốc gia và đón tiếp hơn 110 nguyên thủ các nước đến thămTrung Quốc

Ba là, quan hệ Trung- Mỹ Đây là điểm đáng chú ý so với mọi năm Năm 2018 chúng

ta không thấy Trung Quốc nhắc đến cụm từ “quan hệ nước lớn kiểu mới” với Mỹ mà thayvào đó là quan hệ ngang hàng giữa hai nước Với tư cách là quốc gia đang phát triển lớnnhất thế giới và quốc gia phát triển lớn nhất thế giới

Bốn là, tính chủ động trong chính sách ngoại giao của Trung Quốc Có thể thấy vớihai đề xuất xây dựng quan hệ quốc tế kiểu mới và cộng đồng chung vận mệnh nhân loại,Trung Quốc sẽ gia tăng tính chủ động của nước này trong việc tham dự vào các vấn đề sự

Một ví dụ điển hình là Tổng thống Mỹ Donald Trump đang triển khai chính sách đốingoại theo hướng thực dụng, đặt lợi ích Mỹ lên trên hết, trong đó coi trọng lợi ích kinh tế cụthể và sẵn sàng thực hiện “đổi chác” trong quan hệ kinh tế với các nước, kể cả đối thủ vàđồng minh Tổng thống Donald Trump ưu tiên quốc phòng hơn ngoại giao, bằng chứng làtăng 10% ngân sách cho quốc phòng trong khi giảm 30% ngân sách của Bộ Ngoại giao

Trong khi Mỹ coi nhẹ ngoại giao thì Trung Quốc lại ra sức tăng cường vai trò củangoại giao nhằm mở rộng ảnh hưởng ở cả khu vực và trên thế giới thông qua việc tăng ngân

Trang 15

sách ngoại giao lên 15,5% Trung Quốc từ bỏ phương châm “dấu mình chờ thời” để chuyểnsang phương châm “tích cực làm nên công trạng”.

Cùng với Mỹ và Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Nga và Liên minh châu Âu cũngđang có những điều chỉnh nhằm thích nghi với môi trường mới cũng như những chuyểnđộng trong quan hệ Mỹ-Trung Họ tiếp tục coi trọng khu vực châu Á-Thái Bình Dương,ASEAN để phòng ngừa bá quyền hoặc phân chia ảnh hưởng, góp phần duy trì thế cân bằngchiến lược ở khu vực

Bên cạnh sự thay đổi về chính sách, sự thay đổi về tương quan lực lượng đã dẫn đếnmột trong những đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế là hợp tác ngày càng linh hoạt vàcạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn ngày càng gay gắt, nhất là ở khu vực châu Á-TháiBình Dương

Tại Đại hội 19 của Đảng Cộng sản Trung Quốc, Báo cáo Chính trị do Tổng Bí thư,Chủ tịch Tập Cận Bình trình bày khẳng định “Trung Quốc đang tiến gần hơn bao giờ hếtđến vũ đài trung tâm của thế giới” Những va chạm trong thời gia vừa qua là minh chứngcho thấy Trung Quốc ngày càng quyết liệt trên tất cả các lĩnh vực từ an ninh, chiến lược,đến kinh tế và thương mại…

Trong khi Trung Quốc thúc đẩy sáng kiến “Vành đai, Con đường” (BRI) từ năm

2013 đến nay thì Nhật Bản và Mỹ đang cùng thúc đẩy Chiến lược Ấn Độ Dương-Thái BìnhDương tự do và rộng mở mà cốt lõi là bộ tứ Mỹ-Nhật-Ấn Độ-Australia

Nhật Bản thì công bố Sáng kiến Cơ sở hạ tầng chất lượng cao ở châu Á trị giá tới 200

tỷ USD để trạnh tranh với BRI, đồng thời đang cùng Ấn Độ thúc đẩy hành lang tăng trưởngÁ-Phi Còn Ấn Độ đang tích cực hơn trong triển khai chính sách “Hành động hướng Đông”

Rõ ràng, tương quan lực lượng giữa các cường quốc thay đổi nhanh và sâu sắc là cơ

sở thúc đẩy điều chỉnh chính sách của các nước lớn, đặc biệt là Hoa Kỳ và Trung Quốc, tạothêm nhân tố bất ổn, khó lường đối với môi trường chiến lược ở khu vực và trên thế giới

III Đối sách của Việt Nam trong quan hệ với nước lớn

Vấn đề hợp tác với các nước lớn hiện nay là một trong những trọng tâm của công tácđối ngoại Mặt khác, Việt Nam có vị trí địa -chính trị quan trọng và có nhiều tiềm năng pháttriển trong khu vực châu Á -Thái Bình Dương nên luôn là đối tượng của các nước lớn (trong

đó có Mỹ và Trung Quốc) Vì vậy mà chính sách đối ngoại của Nhà nước ta với các nướclớn giai đoạn hiện nay phải hết sức thận trọng và linh hoạt, sáng tạo

- Với Trung Quốc, hai vấn đề nổi bật nhất hiện nay trong quan hệ Việt -Trung là vấn đềBiển Đông và hợp tác kinh tế Tranh chấp Biển Đông còn căng thẳng và chưa tìm được giảipháp phù hợp Về kinh tế, Trung Quốc hiện là đối tác chiến lược toàn diện lớn nhất của ViệtNam, nền kinh tế Việt Nam phụ thuộc tương đối vào kinh tế Trung Quốc trong nhiều lĩnh vực

Do đó, trong quan hệ với Trung Quốc, Việt Nam cần có sự “cương”, “nhu” thích hợp

Trong quan hệ với Trung Quốc, ta cần tiếp tục thực hiện phương châm vừa hợptác,vừa đấu tranh theo hướng tăng cường hợp tác, giảm thiểu bất đồng Ta kiên quyết thựchiện chính sách độc lập, tự chủ, không lệ thuộc vào Trung Quốc Với sự trỗi dậy mãnh mẽcùng mục tiêu tăng cường tầm ảnh hưởng với khu vực nên Trung Quốc đã, đang và sẽ tiếp tục

áp dụng chính sách hai mặt trong quan hệ với Việt Nam trên từng vấn đề, từng sự việc cụ thể

Do đó, ta cần xử lý quan hệ với Trung Quốc dựa trên lợi ích dân tộc giữa một nước nhỏ vớimột nước lớn, giữa hai nước láng giềng và phải luôn linh hoạt, mềm dẻo, vận dụng nhuầnnhuyễn quan điểm đối tác - đối tượng để tránh đối đầu, căng thẳng hoặc lệ thuộc; kiên quyếtgiữ vững độc lập tự chủ, tránh rơi vào quỹ đạo của Trung Quốc Là một nước lớn và muốnđưa Việt Nam vào tầm ảnh hưởng, Trung Quốc có tiềm lực và sẵn sàng thực hiện các chính

Trang 16

sách kiềm tỏaViệt Nam Do đó, ta cần cân bằng quan hệ, thiện chí, minh bạch và tăng cườngxây dựng lòng tin với Trung Quốc trong khi thúc đẩy hợp tác với các nước lớn khác.

Cần linh hoạt, khôn khéo, mềm dẻo giải quyết những vấn đề tồn tại giữa hai nước;đồng thờitiếp tục nỗ lực cùng ASEAN can dự, đưa Trung Quốc vào các cơ chế và khuôn khổ để ràngbuộc hành vi của Trung Quốc, nhất là thúc đẩy chuyển từ DOC sang COC; thực hiện chínhsách “cân bằng động” với Trung Quốc, duy trì quan hệ tốt với các nước lớn là đối thủ chiếnlược của Trung Quốc để tạo thế cân bằng, coi trọng quan hệ đối tác chiến lược với Ấn Độ,Nhật Bản, Nga và hướng tới mục tiêu sớm lập đối tác chiến lược với Mỹ

- Với Hoa Kỳ, cùng chiến lược trở lại châu Á - Thái Bình Dương, Việt Nam là nhân

tố có giá trị chiến lược trong việc giải bài toán “Trung Quốc”của Mỹ Nhưng sự khác biệt vềchế độ chính trị - xã hội và những tàn dư do chiến tranh để lại khiến giữa hai nước cònnhiều nghi kỵ Quan hệ Việt Nam-Hoa Kỳ vẫn còn những hạn chế nhất định Tuy nhiên, sựtrỗi dậy mạnh mẽ của Trung Quốc khiến Hoa Kỳ phải triển khai chính sách “cân bằng từxa” Theo đó, Hoa Kỳ tăng cường năng lực cho các nước là đối thủ tiềm tàng hay có tranhchấp lãnh thổ, biển, đảo với Trung Quốc, trong đó có Việt Nam Mặc dù thời gian gần đây,vấn đề nhân quyền, dân chủ có xu hướng ít được chú trọng trong quan hệ Việt Nam -Hoa

Kỳ nhưng về lâu dài, chiến lược “diễn biến hòabình”với mục tiêu thay đổi chế độ chính trịViệt Nam vẫn không thay đổi

Hiện nay, quan hệ Trung Quốc -Hoa Kỳ tác động mạnh mẽ đến đời sống quốc tế,trong đó có Việt Nam Do đó, việc dự báo đúng đắn, chính xác quan hệ Trung Quốc - Hoa

Kỳ là yếu tố quan trọng để hoạch định chính sách với hai cường quốc này Theo đánh giácủa các chuyên gia, hiện nay Hoa Kỳ và Trung Quốc vẫn đang kiềm chế ảnh hưởng lẫnnhau, kinh tế Trung Quốc xét về tổng thể chưa thể vượt qua Hoa Kỳ Đến năm 2020, TrungQuốc chưa thể thay đổi cục diện khu vực châu Á -Thái Bình Dương và sẽ tiếp tục cạnhtranh trong cùng tồn tại hòa bình như hiện nay Thực trạng này là cơ hội thuận lợi cho ViệtNam giữ vị trí chiến lược với Hoa Kỳ và Trung Quốc

Trong chiến lược cân bằng với hai cường quốc (Trung Quốc và Hoa Kỳ), ta cần giữ vữngnguyên tắc độc lập,tự chủ.Tuy nhiên, ta có thể tranh thủ khai thác tối đa thời cơ hợp tác kinh tế;tiếp tục phát triển, thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Mỹ; coi trọng phát triển quan hệ kinh tế

- thương mại, đầu tư, giáo dục, khoa học -kỹ thuật

- Với Nhật Bản, là một nước lớn có quan hệ kinh tế tương đối phát triển với ViệtNam, Nhật Bản được xem là“đồng minh tự nhiên” của ta.Việt Nam được Nhật Bản coi làmột trong ba đối tác chủ chốt của ASEAN, viện trợ ODA và đầu tư của Nhật vào Việt Namkhông ngừng tăng trong những năm qua Trước căng thẳng và tranh chấp trên Biển Đông và

vụ việc Trung Quốc hạ đặt trái phép giàn khoan Hải Dương 981 vào vùng đặc quyền kinh tếnước ta, Nhật Bản là một trong số ít những nước lên tiếng phản đối hành động của TrungQuốc Đây có thể coi là một trong những điểm sáng trong quan hệ Việt -Nhật Do đó, trongthời gian tới, ta cần tiếp tục đẩy mạnh hợp tác kinh tế, thương mại, đầu tư, khoa học -kỹthuật với Nhật Bản để tăng cường nội lực quốc gia, điều chỉnh chiến lược đối với an ninh -quốc phòng của Nhật để củng cố năng lực quốc phòng đất nước; đồng thời xem xét để cónhững hình thức công khai thể hiện sự ủng hộ rõ ràng hơn với “chủ nghĩa hòabình tích cực”của Nhật Bảnvà phối hợp với Nhật Bản trong khuôn khổ ASEAN và các cơ chế hợp tácTiểu vùng sông Mê Công

- Với Liên bang Nga, quan hệ song phương Việt -Nga đã có nền tảng hợp tác tin cậy vàhiểu biết lẫn nhau Học thuyết đối ngoại mới (2013) và Học thuyết quân sự mới (2014) của Tổngthống Putin xác định rõ Việt Nam là một trong ba đối tác chiến lược quan trọng nhất của Nga ở

Trang 17

châu Á (cùng Trung Quốc, Ấn Độ), song trong chiến lược lấy lại vị trí toàn cầu, Nga đặc biệt coitrọng nhân tố Trung Quốc Đây là một “ảnh hưởng” trong quan hệ Việt -Nga.

Trong tam giác quan hệ Nga -Trung -Việt, trước mắt có thể thấy Nga khó có thể hysinh những lợi ích với Việt Nam để đổi lấy những lợi ích với Trung Quốc Khi tranh chấpBiển Đông xảy ra, Nga không có động thái ủng hộ Việt Nam hoặc Trung Quốc, bởi nhữnglợi ích ràng buộc giữa Nga với Trung Quốc là quá lớn Việt Nam có thể tranh thủ sự trunglập này trong quan hệ với Nga Do đó, ta cần chú trọng củng cố, phát triển quan hệ truyềnthống, đối tác chiến lược toàn diện với Nga nhằm tăng sự tin cậy về chính trị, thúc đẩy hợptác các lĩnh vực như giáo dục, khoa học -công nghệ, quốc phòng Mặt khác, ta cần kéo Ngacan dự một cách thực chất hơn nữa vào các chiến lược với ASEAN Trong Hội nghị cấp caoĐông Á (EAS), việc Nga can dự ngày càng sâu hơn là phù hợp với lợi ích chiến lược củaViệt Nam, đồng thời cũng khiến Trung Quốc can dự thực chất hơn vào EAS, khi nhận thấyđây không chỉ là diễn đàn bị Mỹ và các đồng minh, đối tác quan trọng của Mỹ chi phối

- Với Ấn Độ, ta cần tranh thủ khai thác chính sách hướng Đông của Ấn Độ để phát triểnquan hệ trên nhiều phương diện, nhằm thúc đẩy quan hệ đối tác chiến lược theo hướng toàn diệnhơn Ta cũng cần khai thác yếu tố chiến lược trong chính sách của Ấn Độ với Biển Đông Bởi Ấn

Độ can dự vào Biển Đông không chỉ nhằm mục đích thương mại mà còn có động cơ chiến lược

Do đó,bên cạnh việc tăng cường hợp tác dầu khí, ta cần khuyến khích Ấn Độ thể hiện tiếng nóimạnh hơn về vấn đề Biển Đông, đặc biệt tại các cơ chế do ASEAN dẫn dắt như EAS, ARF,ADMM+, EAMF…

Như vậy, trong mọi giai đoạn lịch sử, các nước lớn luôn là yếu tố quan trọng, có vaitrò quyết định trong quan hệ quốc tế Những bài học ngoại giao những ngày đầu giành đượcđộc lập, trong đó có việc ứng xử với các nước lớn không chỉ có ý nghĩa lịch sử mà cònmang tính thời đại sâu sắc Trong xử lý quan hệ với các nước lớn hiện nay, chúng ta cầnlinh hoạt, sáng tạo, mềm dẻo, tránh xảy ra xung đột, đối đầu Trên cơ sở những ràng buộc,đan xen về lợi ích giữa các quốc gia, ta cần tránh đối đầu, liên minh với nước này để chốngnước kia và cần duy trì chính sách cân bằng động và tranh thủ sự trung lập của các nướclớn, nhằm thực hiện mục tiêu đối ngoại bất biến, đó là “lợi ích quốc gia -dân tộc”

IV Một vài kiến nghị đối với địa phương(tự liên hệ)

CÂU 7

Trên cơ sở phân tích đặc điểm ngoại giao đa phương trong quan hệ QT hiện nay, đồng chí hãy cho biết VN cần làm gì để thúc quan hệ ngoại giao đa phương trong thời gian tới và đề xuất giải pháp ngoại giao đa phương của cấp địa phương.

Trả lời:

I Khái niệm ngoại giao đa phương

Ngoại giao đa phương là một hình thức hoạt động ngoại giao, trong đó có sự thamgia của ba chủ thể quan hệ quốc tế (trong đó chủ yếu là vai trò của các quốc gia – dân tộc)trở lên vào quá trình đàm phán, thương lượng, ra quyết sách trong cùng một thời điểm vàđáp ứng nhiều đòi hỏi khác nhau trong một vấn đề cụ thể

II Đặc điểm của ngoại giao đa phương trong quan hệ QT ngày nay

1.3.1 Có tính độc lập tương đối, ý thức hệ không còn là nhân tố chi phối chủ yếu

- Thời kỳ chiến tranh lạnh đã chứng kiến các hoạt động ngoại giao đa phương mang tínhphe, khối, co cụm Các thể chế, cơ chế đa phương được hình thành với tư cách là công cụ tập hợplực lượng và đại diện của hai nước lớn là Liên Xô và Mỹ Liên Hợp quốc cũng trở thành con bàimặc cả của hai nhóm nước do Mỹ và Liên Xô đứng đầu Hoạt động của Hội đồng Bảo an bị têliệt, NATO là diễn đàn quân sự của các nước tư bản chủ nghĩa, WARSZAWA là diễn đàn củacác nước ở phe xã hội chủ nghĩa

Trang 18

- Chỉ khi hệ thống hai cực tan rã, hệ thống quan hệ quốc tế mới được hình thành, cáncân quyền lực thay đổi, nhiều trung tâm quyền lực mới xuất hiện, nhiều vấn đề toàn cầu cầnquan tâm, đã làm cho ngoại giao đa phương thay đổi theo xu hướng độc lập, không bị chiphối bởi một bên nào Từ đó, về cơ bản, ngoại giao đa phương được thực hiện trên mục đíchchung, dựa trên cơ sở ý chí và lợi ích đồng thuận của các thành viên Sự độc lập đã được thểhiện ngày càng rõ nét.

1.3.2 Không dừng lại ở mục tiêu ban đầu => mỗi hình thức ngoại giao đa phương đều liên tục đa dạng hóa mục tiêu

- Có thể thấy các hình thức ngoại giao đa phương xuất hiện từ trật tự hai cực chỉnhằm mục đích đặt được các mục tiêu tại thời điểm đó, như Tổ chức Bắc đại Tây dương(NATO), Tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á (SEATO) hay Khối quân sự WARZAWA…Trong khi đó, nhiều hình thức ngoại giao đa phương hiện nay không mang một mục đíchhoạt động duy nhất, thậm chí rất phong phú và đa dạng Xuất phát từ thực tiễn biến độngkhông ngừng của đời sống quan hệ quốc tế, từ mục tiêu và phương thức tập hợp lực lượngtrong quan hệ quốc tế của nhiều quốc gia, nên các hình thức ngoại giao đa phương do đócũng luôn cần có sự linh hoạt, đa dạng, hợp lý

- Các hình thức ngoại giao đa phương của các nước phát triển không chỉ dừng lại ởviệc giải quyết các vấn đề, các câu chuyện xung quanh các nước phát triển, mà sau đó cònbàn đến nhiều vấn đề mang tính quốc tế khác Ngay từ năm 2000, Hội nghị thượng định G8

đã nhấn mạnh một trong những mục tiêu của họ là nỗ lực chống AIDS trên phạm vi toàncầu và giải quyết việc phổ biến hóa mát tính ở cấp độ thấp Một thực tiễn điển hình khác làsau sự kiện khủng bố 11/9/2001 tại Mỹ; thì hầu hết các cơ chế từ khu vực đến thế giới đềubàn bạc và đưa ra nhiều khuyến nghị liên quan đến khủng bố tại khu vực cũng như trênphạm vi toàn cầu, trong đó có EU, ASEAN, NATO, UN…

1.3.3 Chủ thể quan hệ quốc tế tham gia ngày càng đông, càng đa dạng, tính ràng buộc giữa các chủ thể ngày càng tăng

- Số lượng các chủ thể quan hệ chính trị quốc tế đã và đang gia tăng một cách nhanh

chóng, trong đó chủ yếu là các chủ thể phi quốc gia Con số minh chứng rõ ràng nhất là sốlượng thành viên của Liên hợp quốc

- Số lượng chủ thể gia tăng là tất yếu khách quan của quá trình phát triển, với dòng chảy

toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế mạnh mẽ Đời sống chính trị quốc tế phong phú đa dạng thôngqua sự hoạt động, tương tác giữa các chủ thể trên tất cả mọi lĩnh vực Các chủ thể phi quốc giacùng với các chủ thể quốc gia đã góp phần gia tăng sự liên kết chặt chẽ giữa các chủ thể, với mốiquan hệ lợi ích đan xen, chồng chéo Nhưng cũng chính sự lớn mạnh của các chủ thể phi quốc giakhiến hệ thống chính

VD: Asean: Năm 1995 có 5 thành viên, hiện có 10 thành viên

1.3.4 Ngoại giao đa phương ngày càng phát huy được lợi thế và đóng vai trò quan trọng trong quan hệ quốc tế.

Lợi thế của NGĐP là nhận được sự ủng hộ nhiệt tình của tất cả các quốc gia trên thếgiới, thông qua tiến trình gia nhập các tổ chức, diễn đàn, hội nghị khu vực cũng như toàncầu Các diễn đàn và tổ chức quốc tế không chỉ lôi kéo được sự tham gia của các quốc gia,

mà còn giải quyết được nhiều vấn đề chung mà các quốc gia cần quan tâm Sự linh hoạt vàmềm dẻo là điểm mạnh của ngoại giao đa phương

III VN cần làm gì để thúc đẩy ngoại giao đa phương

1 Tiếp tục đẩy mạnh đa phương, đa dạng:

Trang 19

Tích cực tham gia vào các tổ chức quốc tế; chủ trì tổ chức, tham gia tích cực, đưa racác sáng kiến thúc đẩy hòa bình, phát triển kinh tế, chống biến đổi khí hậu, quan tâm vấn đềmôi trường….

Phát huy tối đa mọi yếu tố thuận lợi của đất nước để chủ động, tích cực tham giađóng góp, xây dựng, định hình các cơ chế đa phương, thực hiện Chỉ thị số 25 ngày08/8/2018 của Ban Bí thư về nâng tầm công tác đối ngoại đa phương, coi đó là một địnhhướng chiến lược quan trọng, trong đó có việc xây dựng Chiến lược tổng thể về đối ngoại

đa phương đến năm 2030

Hết sức coi trọng, nâng cao chất lượng công tác nghiên cứu và dự báo chiến lược, tậptrung đánh giá kỹ các xu hướng vận động trong chính sách và quan hệ giữa các nước lớn, cácnước láng giềng, khu vực, các xu hướng chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội trên thế giới và khuvực, nhất là trước tác động như vũ bão của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Trongtrung và dài hạn, phải lường trước các kịch bản về thay đổi trật tự thế giới, khu vực và phảichuẩn bị sẵn kế hoạch ứng phó Phải nhận thức rõ những điểm mạnh, điểm yếu của mình, định

vị được mình trong tình hình mới để hoạch định chiến lược, chính sách cho phù hợp

2 Nâng cao sức mạnh tổng hợp:

Sức mạnh tổng hợp có vai trò quyết định trọng tâm chính trị - quốc phòng – AN; tiếptục đầu tư phát triển văn hóa – XH

Các chủ trương, đường lối và nhiệm vụ đối ngoại lớn mà Đại hội XII thông qua là căn cứ

và định hướng quan trọng để chúng ta đẩy mạnh công tác đối ngoại trong thời gian tới

Tiếp tục triển khai có hiệu quả chủ trương chủ động, tích cực hội nhập quốc tế, nhất

là Nghị quyết 06 của Ban Chấp hành Trung ương về việc "Thực hiện có hiệu quả tiến trìnhhội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị - xã hội trong bối cảnh nước ta tham giacác hiệp định thương mại tự do thế hệ mới" và "Chiến lược tổng thể về hội nhập quốc tế đếnnăm 2020, tầm nhìn đến năm 2030" Thực hiện có hiệu quả các cam kết quốc tế, trọng tâm

là các cam kết trong Cộng đồng Kinh tế ASEAN, CPTPP, Tổ chức Thương mại thế giới

3 Phát triển quan hệ trên cơ sở luật pháp QT và lợi ích của dân tộc:

- Tiếp tục quán triệt thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hợp tác

và phát triển; đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế,

vì lợi ích quốc gia, dân tộc; vừa hợp tác, vừa đấu tranh, vận dụng đúng đắn quan điểm vềđối tượng, đối tác; tăng cường hợp tác tiếp tục tạo thế đan xen lợi ích chiến lược giữa nước

ta với các nước, ngăn ngừa xung đột, tránh đối đầu, bị cô lập, phụ thuộc Trong đó, mục tiêubao trùm là giữ vững môi trường hoà bình, ổn định, thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc, thực hiện các nhiệm vụ chiến lược về phát triển kinh tế - xã hội; đồng thờikiên quyết, kiên trì bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và các lợi ích chính đáng của tatheo luật pháp quốc tế Trong việc bảo đảm môi trường hoà bình thì một trong những yêucầu then chốt là phải luôn kiên trì, bình tĩnh, sáng suốt xử lý đúng đắn mọi vấn đề phức tạptrong đối ngoại, trong đó có vấn đề chủ quyền, lãnh thổ

- Hoàn thiện các thể chế pháp luật của Việt Nam phù hợp với luật pháp quốc tếnhưng vẫn đảm bảo quyền lợi, lợi ích quốc gia, dân tộc

4 Phát triển nguồn nhân lực, nâng cao sức cạnh tranh: quan tâm vấn đề đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao…

- Phải đặc biệt chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tácngoại giao đa phương

- Nâng cao hơn nữa hiệu quả phối hợp giữa các bộ, ban, ngành và địa phương, nhất làgiữa ngoại giao với quốc phòng - an ninh trong triển khai công tác đối ngoại và hội nhậpcủa Đảng và Nhà nước

Trang 20

- Hoàn thiện các thể chế pháp luật của Việt Nam phù hợp với luật pháp quốc tếnhưng vẫn đảm bảo quyền lợi, lợi ích quốc gia, dân tộc.

4 Liên hệ địa phương

- Liên hệ tại tỉnh

CÂU 8

Từ phân tích những thuận lợi và khó khăn của VN từ khi gia nhập tổ chức Thương mại TG (WTO) đến nay, đ/c hãy đề xuất giải pháp để địa phương giảm thiểu những khó khăn.

Trình bày:

1 Khái quát về WTO

Tổ chức thương mại thế giới là một tổ chức quốc tế đặt trụ sở tại Giơnevơ (Thụy sỹ)

có chức năng giám sát các hiệp định thương mại giữa các nước thành viên với nhau theo cácnguyên tắc thương mại đã thỏa thuận

WTO thành lập ngày 1/1/1995 với tư cách là thể chế pháp lý điều tiết các mối quan

hệ kinh tế - thương mại quốc tế mang tính toàn cầu WTO ra đời trên cơ sở kế thừa tất cảcác nguyên tắc, luật lệ của tổ chức tiền thân là Hiệp định chung về thuế quan và thương mại(GATT) ra đời năm 1947

* Nguyên tắc hoạt động của WTO:

Không phân biệt đối xử trong quan hệ thương mại giữa các nước trên cả hai phươngdiện quốc tế và quốc gia; thực hiện bảo hộ sản xuất bằng thuế quan, giảm bớt và tiến tới bãi

bỏ các biện pháp bảo hộ phi thuế quan không có lợi cho người lao động, người sản xuất,kinh doanh Có 4 nguyên tắc cụ thể:

Nguyên tắc “tối huệ quốc” (MFFN); nguyên tắc “đối xử quốc gia”; nguyên tắc “mởcửa thị trường”; nguyên tắc “cạnh tranh công bằng”

* Chức năng ủa WTO:

- Tạo thuận lợi cho việc thực thi, quản lý và tiến hành các mục tiêu của các hiệp địnhthương mai;

- Tạo ra diễn đàn đàm phán giữa các nước thành viên về quan hệ thương mại;

- Giải quyết các tranh chấp giữa các nước thành viên trên lĩnh vực thương mại;

- Thực hiện rà soát chính sách thương mại;

- Tạo sự nhất quán hơn nữa trong việc hoạch định chính sách thương mại

* Vai trò của WTO

WTO luôn đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo thương mại quốc tế phát triểnlành mạnh Có thể khẳng định rằng WTO là tổ chức điều chỉnh thương mại toàn cầu cuốicùng và ở nấc cao nhất

2 Thuận lợi khi gia nhập WTO

Sau 10 năm gia nhập WTO, kim ngạch xuất khẩu năm 2016 tăng gấp 3,5 lần so vớimức 50 tỷ USD đạt được năm 2006;

Trang 21

+ Thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI) cũng tăng gấp đôi thời điểm trước khi vào WTO+ Mức tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam đều đạt 12% - 14%/năm Kim ngạchhàng hóa xuất khẩu năm 206 cũng tăng gấp 3,5 lần so với năm 2006

+ Tính đến thời điểm hiện tại, ngoài WTO Việt Nam đã ký kết và kết thúc đàm phán 12hiệp định thương mại tự do song và đa phương với các đối tác lớn trên thế giới

+ Năng lực điều hành chính sách kinh tế nói chung và thể chế hội nhập kinh tế quốc

tế nói riêng cũng điều chỉnh theo hướng phù hợp hơn với các cam kết;

+ Quá trình hội nhạp của VN đã chuyển sang một giai đoạn mới, từ hội nhập theochiều rộng sang hội nhập theo chiều sâu

+ Khi gia nhập WTO VN được tiếp cận thị trường hàng hóa và dịch vụ ở tất cả cácnước thành viên

+ Nâng cao vị thế của ta trên trường quốc tế, tạo điều kiện cho Việt Nam triển khai

có hiệu quả đường lối đối ngoại

3 Khó khăn

- Tình trạng đầu tư tăng nhưng tăng trưởng giảm, chất lượng tăng trưởng xét từ góc

độ năng suất cũng giảm;

- Bất ổn định về kinh tế vĩ mô nghiêm trọng, lạm phát cao, khoảng cách tiết kiệm đầu

tư rất lớn, thâm hụt ngân sách, thâm hụt cán cân thanh toán quốc tê,thâm hụt thương mạiđều cao;

- Sau 10 năm tăng trưởng kinh tế đất nước chủ yếu vẫn phụ thuộc vào xuất khẩu

- Chất lượng kinh tế chưa được cải thiện

4 Giải pháp

- Cần phải có những cải cách đột phá tập trung vào cải cách hành chính, nâng mứcđầu tư cho KHCN,đổi mới thể chế, hoàn thiện hệ thống chính sách nhằm phát triển các mặthàng xuất khẩu chủ lực…

- Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, điều chỉnh cơ cấu đầu tư phát triển đồng

bộ kết cấu hạ tầng vật chất - kỹ thuật, văn hóa, xã hội nhằm nâng cao hiệu quả và sức cạnhtranh của nền kinh tế

- Đổi mới mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của các loại hình doanh nghiệp,các hợp tác xã theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát huy những ngành hàng có lợithế trước mắt và lâu dài; tập trung đầu tư vào sản xuất hàng xuất khẩu vừa có chất lượngphù hợp yêu cầu của thị trường trong nước, vừa có khả năng thâm nhập thị trường quốc tế,chú ý thâm nhập các thị trường lớn, mặt khác, đi đôi với đẩy mạnh xuất khẩu, cần có biệnpháp để cải tiến cơ cấu nhập khẩu phù hợp yêu cầu phát triển kinh tế nhằm giảm dần tỷ lệnhập siêu

- Tiếp tục hoàn thiện và lành mạnh hóa hệ thống tài chính - tiền tệ, thực hành tiếtkiệm triệt để cả trong sản xuất và tiêu dùng; bảo đảm cho các ngân hàng thật sự tự chủ, tựchịu trách nhiệm trong kinh doanh

- Điều chỉnh và hoàn thiện hệ thống thể chế phù hợp luật lệ chung của WTO, tích cựcchủ động tranh thủ cơ hội để đẩy mạnh quan hệ thương mại và thu hút đầu tư nước ngoài

- Làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục để các cấp, các ngành, các doanh nghiệp vàtoàn thể nhân dân hiểu được các quy định của WTO và những cam kết đa phương, songphương Chủ động đàm phán và đổi mới cơ chế chính sách, luật pháp phù hợp các cam kếtquốc tế Có sự chuẩn bị chu đáo cho nền kinh tế sẵn sàng đương đầu với các thể thức và sức

ép mới của việc mở cửa thị trường hàng hóa, dịch vụ do WTO đặt ra

CÂU 9

Ngày đăng: 06/05/2022, 10:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w