HỌC VIÊN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM BỘ MÔN QUẢN LÝ VÀ KINH TẾ DƯỢC NHÓM 1 TỔ 5 LỚP DƯỢC 5BK3 ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI NHÀ THUỐC TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHÀ THUỐC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2020 TIỂU LUẬN MÔN THỰC HÀNH TỐT NHÀ THUỐC HÀ NỘI – 2020 HÀ NỘI – 2019 HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM BỘ MÔN QUẢN LÝ VÀ KINH TẾ DƯỢC TIỂU LUẬN Môn Thực hành tốt nhà thuốc ĐỀ TÀI “PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI NHÀ THUỐC TỚI HOẠT ĐỘNG K.
Trang 1HỌC VIÊN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
BỘ MÔN QUẢN LÝ VÀ KINH TẾ DƯỢC
NHÓM 1 TỔ 5 LỚP DƯỢC 5BK3
ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI NHÀ THUỐC TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHÀ THUỐC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
NĂM 2020
TIỂU LUẬN MÔN THỰC HÀNH TỐT NHÀ THUỐC
HÀ NỘI – 2020
Trang 2HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
BỘ MÔN QUẢN LÝ VÀ KINH TẾ DƯỢC
TIỂU LUẬN Môn Thực hành tốt nhà thuốc
ĐỀ TÀI:
CHẤT TẠI NHÀ THUỐC TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHÀ THUỐC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
Người hướng dẫn:
TS Nguyễn Văn Quân
Nơi thực hiện:
1 Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược
2 Một số nhà thuốc trên địa bàn quận Thanh Xuân – Hà Nội
Trang 3DANH SÁCH SINH VIÊN LÀM TIỂU LUẬN ĐỀ 1
1 Vũ Thị Ngân 1654010085 Kết cấu quyển kèm
đặt vấn đề
2 Vũ Hồng Nhung 1654010083 Chương 1: Tổng
quan về cơ sở lý luận
Phụ lục 1
3 Nguyễn Thị Hiền 1654010077 Chương 1: Tổng
quan về cơ sở thực tiễn
4 Mai Văn Lộc 1654010084 Chương 2: Đối
tượng và phương pháp nghiên cứu
5 Nguyễn Thị Trang 1654010092 2.6 Biến số nghiên
cứu
Chương 3: Thực
trạng CSVC tại một
số nhà thuốc trên địa bàn quận Thanh Xuân thành phố Hà Nội
Phụ lục 3 Danh
mục các nhà thuốc nghiên cứu tại quận Thanh Xuân
8 Nguyễn Thị Khánh
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trước hết, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến những người đã giúp đỡchúng tôi trong quá trình thực hiện tiểu luận này
Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn TS Nguyễn Văn Quân – Giảng viên Học viện
Y Dược học cổ truyền Việt Nam đã theo sát, hướng dẫn chúng tôi từ những ngày đầulàm khóa luận, cùng chúng tôi tháo gỡ những khó khăn và truyền cho chúng tôi tinhthần làm việc sôi nổi, sáng tạo, miệt mài Chúng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn các thầy
cô khác của Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam nói chung và Bộ môn Quản lý –Kinh tế Dược nói riêng đã trang bị cho chúng tôi những kiến thức nền quý giá đểchuẩn bị sẵn sàng cho việc làm tiểu luận
Chúng tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tập thể các dược sỹ tại các nhà thuốc trên địa bàn quận Thanh Xuân đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho chúng tôi tham gia tìm
hiểu, thu thập dữ liệu, tận tình trao đổi nhiều vấn đề có liên quan
Cuối cùng chúng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và toàn thể người thân, bạn
bè, …đã hết lòng giúp đỡ, động viên chúng tôi, là nguồn động lực giúp cho chúng tôitiếp tục phấn đấu trong học tập và công tác
Hà Nội, ngày 31 tháng 8 năm 2019
Người thực hiện Nhóm 1 Tổ 5 – D5K3B
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi là sinh viên nhóm 1, tổ 5 lớp D4BK3, Học viện Y Dược học cổtruyền Việt Nam, cam đoan rằng:
1 Đây là tiểu luận do chính tập thể chúng tôi thực hiện và hoàn thành dưới sự
hướng dẫn trực tiếp của TS Nguyễn Văn Quân.
2 Tiểu luận này không trùng lặp với các nghiên cứu đã được công bố trước đótại Việt Nam
3 Các thông tin và số liệu trong tiểu luận là hoàn toàn chính xác, trung thực
Trang 8Pharmaceutical Federation Liên đoàn Dược phẩm quốc tếGDP Good Distribution Practices Thực hành tốt phân phối thuốc
GLP Good Laboratory Practices Thực hành tốt phòng kiểm
nghiệmGMP Good Manufacturing Practices Thực hành sản xuất tốt
GPP Good Pharmacy Practices Thực hành tốt cơ sở bán lẻ
thuốc
chất tới hoạt động kinh doanh
WHO World Health Organization Tổ chức Y tế thế giới
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các điểm mới của Thông tư 02/2018/TT-BYT 7
Bảng 3.3 Kết quả khảo sát thực trạng về xây dựng và thiết kế 20Bảng 3.4 Kết quả khảo sát thực trạng về diện tích 22Bảng 3.5 Kết quả khảo sát thực trạng về thiết bị bảo quản thuốc tại nhà
Bảng 3.6 Kết quả khảo sát thực trạng về hồ sơ, sổ sách và tài liệu chuyên
môn của nhà thuốc
Kết quả khảo sát mức độ ảnh hưởng của yếu tố hồ sơ, sổ sách và
tài liệu chuyên môn
41
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ khảo sát thực trạng về xây dựng và thiết kế tại nhà thuốc 21Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ khảo sát thực trạng về diện tích tại nhà thuốc 25Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ thực trạng về thiết bị bảo quản thuốc tại nhà thuốc 29Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ khảo sát thực trạng về hồ sơ, sổ sách và tài liệu chuyên
Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ mức độ ảnh hưởng của yếu tố xây dựng và thiết kế 34Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ khảo sát mức độ ảnh hưởng của yếu tố diện tích 37Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ khảo sát mức độ ảnh hưởng của yếu tố thiết bị bảo quản
Biểu đồ 3.8 Tỷ lệ khảo sát mức độ ảnh hưởng của yếu tố hồ sơ, sổ sách và
tài liệu chuyên môn
44
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Sức khỏe là vốn quý nhất của con người, một trong những điều cơ bản để conngười sống hạnh phúc, mục tiêu và là nhân tố quan trọng trong việc phát triển kinh tế,văn hóa, xã hội và bảo vệ tổ quốc
Xã hội phát triển, mức sống của con người ngày được nâng cao Nhận thức củangười đân về tầm quan trọng của sức khỏe ngày càng tốt, do đó nhu cầu được chămsóc sức khỏe của ngày càng tăng Cùng với sự phát triển của nhiều ngành, ngành Y tếcũng có nhiều sự chuyển biến và đóng một vai trò quan trọng trong việc chăm sóc sứckhỏe của nhân dân, được Đảng và Nhà nước chú trọng quan tâm Từ Nghị QuyếtTrung Ương IV khóa VII của Đảng, ngày 30/09/1993 Pháp Lệnh hành nghề Y Dược tưnhân được Ủy ban Thường vụ Quốc Hội ban hành Đây là văn bản có tính pháp lý caonhất, thống nhất quản lý, đưa việc hành nghề Y Dược tư nhân vào hoạt động theo phápluật Từ đó hoạt động Y Dược tư nhân trở nên đa dạng, các cơ sở kinh doanh thuốcphát triển, hệ thống bán lẻ thuốc mở rộng, số lượng nhà thuốc ngày càng nhiều Tuynhiên vấn đề đặt ra là việc cơ sở vật chất tại nhà thuốc chưa đầy đủ, phù hợp đúng quyđịnh… đã làm ảnh hưởng xấu đến uy tín ngành Dược
Quận Thanh Xuân là đơn vị trực thuộc thành phố Hà Nội với diện tích 913,2 ha
và 117 863 nhân khẩu Để phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, đã có 283nhà thuốc được cấp phép hoạt động phân bố đều khắp trên toàn quận thanh Xuân Cácnhà thuốc cũ và mở mới đến thời điểm này đều đã đạt chuẩn GPP Tuy vậy vấn đề đặt
ra là liệu các nhà thuốc đã đạt GPP có duy trì được các tiêu chí về cơ sở vật chất theoquy định, và vấn đề này có ảnh hưởng gì đến việc kinh doanh của nhà thuốc?
Để trả lời cho câu hỏi trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Phân tích ảnh
hưởng của cơ sở vật chất tại nhà thuốc tới hoạt động kinh doanh của nhà thuốc trên địa bàn quận Thanh Xuân Thành phố Hà Nội năm 2020” với 2 mục tiêu sau:
1 Thực trạng cơ sở vật chất tại một số nhà thuốc trên địa bàn quận Thanh Xuân Thành phố Hà Nội năm 2020.
2 Phân tích ảnh hưởng của cơ sở vật chất tới hoạt động kinh doanh của một số nhà thuốc trên địa bàn quận Thanh Xuân Thành phố Hà Nội năm 2020.
Từ đó đưa ra một số kiến nghị, đề xuất nhầm cải thiện cơ sở vật chất, nâng caochất lượng của các nhà thuốc tại quận Thanh Xuân, theo định hướng tiếp cận một cách
Trang 14thực chất các nguyên tắc, tiêu chuẩn của Bộ Y tế đã ban hành cho những năm tiếptheo.
Trang 15Chương 1: TỔNG QUAN
A - CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Hoạt động kinh doanh dược
1.1.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh dược
Kinh doanh dược là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quátrình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ liên quan đếnthuốc và nguyên liệu làm thuốc trên thị trường nhằm Mục đích sinh lời
Điều 32 - Luật dược năm 2016 do Quốc hội ban hành ngày 06/4/2016 quy
định, hoạt động kinh doanh dược bao gồm:
- Kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
- Kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
- Kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
- Kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng;
- Kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc
Cơ sở kinh doanh dược bao gồm:
- Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
- Cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
- Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
- Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyênbán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền;
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng;
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc
1.1.2 Điều kiện kinh doanh dược đối với cơ sở bán lẻ thuốc
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược là văn bản do cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền (Bộ Y tế) cấp cho cơ sở sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, bán buôn, bán
lẻ, dịch vụ bảo quản và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc sau khi đã đáp ứng được các điềukiện đối với từng hình thức kinh doanh thuốc theo quy định
Điều 7 - Nghị định số 102/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện cấp giấy chứng nhận GPP đối với cơ sở bán lẻ thuốc
như sau:
Chủ cơ sở bán lẻ thuốc phải có Chứng chỉ hành nghề dược phù hợp với từng hìnhthức tổ chức kinh doanh của cơ sở bán lẻ thuốc
Trang 16Cơ sở bán lẻ thuốc, trừ cơ sở bán lẻ dược liệu, phải đáp ứng các điều kiện:
- Phải có địa điểm cố định, riêng biệt; bố trí ở nơi cao ráo, thoáng mát, an toàn, cách xanguồn ô nhiễm và có biển hiệu theo quy định;
- Địa điểm bán lẻ phải được xây dựng chắc chắn, có trần chống bụi, tường và nền nhàphải dễ làm vệ sinh, đủ ánh sáng nhưng không để thuốc bị tác động trực tiếp của ánhsáng mặt trời; bảo đảm duy trì điều kiện bảo quản ghi trên nhãn thuốc;
- Diện tích phù hợp với quy mô kinh doanh, phải có khu vực để trưng bày, bảo quảnthuốc và khu vực để người mua thuốc tiếp xúc và trao đổi thông tin về việc sử dụngthuốc với người bán lẻ;
- Phải bố trí thêm diện tích cho những hoạt động khác: Khu vực pha chế theo đơn nếu
có tổ chức pha chế theo đơn; khu vực ra lẻ các thuốc không còn bao bì tiếp xúc trựctiếp với thuốc để bán lẻ trực tiếp cho người bệnh; nơi rửa tay cho người bán lẻ vàngười mua thuốc; khu vực tư vấn riêng cho bệnh nhân và ghế cho người mua thuốctrong thời gian chờ đợi;
- Phải có tủ, giá, kệ bảo quản thuốc đáp ứng yêu cầu về điều kiện bảo quản thuốc, yêucầu về bảo đảm an ninh, an toàn đối với thuốc;
- Trường hợp kinh doanh thêm mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, dụng cụ y tế thì phải cókhu vực riêng, không bày bán cùng với thuốc và không gây ảnh hưởng đến thuốc
1.2 Thực hiện tốt cơ sở bán lẻ thuốc (GPP)
1.2.1 Quá trình hình thành
Năm 1993, tại hội nghị ở Tokyo, lần đầu tiên khái niệm về thực hành tốt nhà
thuốc được liên đoàn Dược phẩm quốc tế (FIP) đưa ra, đó là: "Nhà thuốc thực hành tốt
là nhà thuốc không nghĩ đến lợi nhuận kinh doanh của riêng mình mà còn quan tâm đến lợi ích của người mua hàng, lợi ích chung của toàn xã hội"
Sau đó, Liên đoàn Dược phẩm quốc tế FIP đã xây dựng hướng dẫn thực hành tốtnhà thuốc trên cơ sở đúc rút những kinh nghiệm thực tế về việc sử dụng thuốc của cácquốc gia trên toàn lãnh thổ và các tổ chức dược quốc tế Năm 1997, sau khi được sửađổi bổ sung, bản hướng dẫn thực hành tốt nhà thuốc đã được tổ chức Y tế thế giới(WHO) thông qua với các mục tiêu sau [9]:
- Thúc đẩy chăm sóc sức khỏe;
- Thúc đẩy kê đơn và sử dụng thuốc hợp lý;
- Cung cấp, lập kế hoạch về thuốc;
- Hướng dẫn bệnh nhân cách tự chăm sóc sức khỏe [10]
Trang 17Kể từ đó đến nay, WHO đã ban hành nhiều hướng dẫn để các quốc gia xây dựngnhững tiêu chuẩn riêng về cơ sở vật chất cũng như nhân sự và các quá trình chuẩntrong hành nghề của nhà thuốc
1.2.2 Khái niệm GPP
Bán lẻ thuốc là hoạt động chuyên môn của cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm việc cungcấp, bán lẻ thuốc trực tiếp đến người sử dụng thuốc kèm theo việc tư vấn và hướngdẫn sử dụng thuốc an toàn và có hiệu quả cho người sử dụng Luật Dược 2016 quyđịnh cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sởchuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền
Trong chuỗi nguyên tắc về lĩnh vực dược phẩm bao gồm GMP (Thực hành sảnxuất tốt), GLP (Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm), GSP (Thực hành bảo quản tốt),GDP (Thực hành tốt phân phối thuốc) thì GPP (Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc) làtiêu chí cuối cùng và bao gồm tất cả các tiêu chí khác
GPP là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Good Pharmacy Practices”, được dịch sang tiếng Việt là “Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc” [1] Đây là bộ nguyên tắc, tiêu
chuẩn trong hành nghề tại cơ sở bán lẻ thuốc nhằm bảo đảm cung ứng, bán lẻ thuốctrực tiếp đến người sử dụng thuốc và khuyến khích việc sử dụng thuốc một cách antoàn và có hiệu quả cho người sử dụng thuốc [1]
Cơ sở bán lẻ thuốc đạt chuẩn GPP không chỉ cần thiết về mặt pháp lý khi đưa vàohoạt động, mà quan trọng hơn nó còn là tiêu chuẩn cấp thiết nhằm bảo đảm sức khỏecủa cộng đồng
*Mục đích:
- Cung ứng thường xuyên và đủ thuốc có chất lượng đến mọi người dân
- Đảm bảo việc sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả và hợp lý
*Nguyên tắc thực hành tốt nhà thuốc GPP [2].
- Đặt lợi ích của người bệnh và sức khoẻ của cộng đồng lên trên hết
- Cung cấp thuốc đảm bảo chất lượng kèm theo thông tin về thuốc, tư vấn thíchhợp cho người sử dụng và theo dõi việc sử dụng thuốc của họ
- Tham gia vào hoạt động tự điều trị, bao gồm cung cấp thuốc và tư vấn dùngthuốc, tự điều trị triệu chứng của các bệnh đơn giản
- Góp phần đẩy mạnh việc kê đơn phù hợp, kinh tế và việc sử dụng thuốc antoàn, hợp lý, có hiệu quả
Trang 181.2.3 Tiêu chuẩn thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc đối với nhà thuốc
Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, có hiệu quả là một trong hai mục tiêu cơbản của Chính sách Quốc gia về thuốc của Việt Nam Mọi nguồn thuốc sản xuất trongnước hay nhập khẩu đến được tay người sử dụng hầu hết đều trực tiếp qua hoạt độngcủa các cơ sở bán lẻ thuốc Để được công nhận là đạt chuẩn GPP, nhà thuốc cần đápứng các tiêu chuẩn hướng đến các đối tượng chính [1]:
- Nhân sự:
Người đứng tên thành lập nhà thuốc, người phụ trách chuyên môn phải có bằngtốt nghiệp ngành đại học dược và chứng chỉ hành nghề theo quy định Dược sĩ bánthuốc phải có trình độ chuyên môn ngành dược, thực hành bán thuốc theo đúng quyđịnh, đảm bảo lợi ích, an toàn cho bệnh nhân và tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghềnghiệp Nhân viên làm việc tại nhà thuốc phải mặc áo blouse trắng, đeo biển ghi họtên, chức vụ, ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
- Cơ sở vật chất:
Diện tích tối thiểu của nhà thuốc phải đạt 10m2; có đầy đủ các không gian bố trí,sắp xếp thuốc theo đúng quy chuẩn (khu trưng bày, khu bảo quản, khu mỹ phẩm…);đảm bảo các trang thiết bị, phương tiện cần thiết về bảo quản thuốc
Với thuốc bán lẻ không kèm bao bì, dược sĩ bán thuốc cần ghi rõ tên thuốc, hàmlượng, nộng độ, hướng dẫn sử dụng cụ thể…
- Các hoạt động chủ yếu tại nhà thuốc: bao gồm mua - bán thuốc và yêu cầu đốivới người bán lẻ
Chi tiết các tiêu chuẩn "Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc" đối với nhà thuốc.
(xem Phụ lục 1)
Việc xây dựng nhà thuốc đạt chuẩn GPP không chỉ đảm bảo lợi ích cho cộngđồng, nâng cao uy tín cho cơ sở bán lẻ thuốc mà còn góp phần nâng cao chất lượngdịch vụ ngành Dược tại Việt Nam nói chung
1.2.4 So sánh sự khác nhau trong việc áp dụng GPP theo thông tư BYT với thông tư 46/2011/TT-BYT [4]
02/2018/TT-Bảng 1.1 Các điểm mới của Thông tư 02/2018/TT-BYT Nội dung
thay đổi Thông tư 46/2011/TT-BYT Thông tư 02/2018/TT-BYT
Định nghĩa GPP Thực hành tốt nhà thuốc Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc
Phạm vi áp dụng Nhà thuốc Nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y
Trang 19Cơ sở bán lẻ thuốc nộp hồ sơ đề nghị đánh giá định kỳ Thời gian định kỳ đánh giá việc duy trì đáp ứng GPP tại
cơ sở bán lẻ thuốc là 03 năm, kể từ ngày kết thúc lần đánh giá liền trước (không bao gồm các đợt đánh giá đột xuất, thanh tra, kiểm tra của Bộ Y tế,
Sở Y tế).
Ứng dụng công
nghệ thông tin
Đến 01/01/2019, nhà thuốc phải có thiết bị và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin
Thông tư 46/2011/TT-BYT ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tếban hành nguyên tắc Thực hành tốt nhà thuốc đã được thay thế bằng Thông tư02/2018/TT-BYT kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2018 Nhìn chung các tiêu chuẩn thựchành tốt cơ sở bán lẻ thuốc không khác nhiều so với các tiêu chuẩn đã được ban hànhtại Thông tư 46/2011/TT-BYT Tuy nhiên Thông tư 02/2018/TT-BYT vẫn có một sốđiểm mới so với thông tư cũ để giúp phù hợp hơn với tình hình thực tế của các cơ sởbán lẻ thuốc và các văn bản pháp luật liên quan
B - CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.3 Tình hình sử dụng thuốc và triển khai GPP ở Việt Nam
Tình hình sử dụng thuốc ở Việt Nam.
Ở Việt Nam, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, khi có những bất thường về sứckhỏe, phổ biến là những bệnh thông thường 60 đến 85% người dân thường đến cácđiểm bán lẻ như quầy thuốc, nhà thuốc để tìm kiếm sự giúp đỡ và mua thuốc điều trịtrước khi đến với các loại hình dịch vụ y tế khác nếu không khỏi bệnh Tuy nhiên, ởtrên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, vẫn tồn tại nhiều vấn đề về lưu hànhthuốc kém chất lượng trên thị trường và sự lạm dụng thuốc, sử dụng thuốc thiếu antoàn, hợp lý trong cộng đồng Để cải thiện tình hình này, cần phải có sự vào cuộc củanhiều ban ngành chức năng, trong đó vai trò của các cơ sở bán lẻ thuốc là không nhỏ.Nếu cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm yêu cầu bảo quản, phân phối thuốc cùng vớiviệc chấp hành tốt các quy chế ngành nghề về dược và nâng cao trình độ, kỹ năng thựchành của nhân viên, các cơ sở bán lẻ thuốc sẽ giúp cải thiện đáng kể tình hình sử dụngthuốc trong cộng đồng
Tình hình triển khai GPP ở Việt Nam
Trang 20Theo quyết định số 11/2007/QĐ-BYT ban hành ngày 24/1/2007 thì đến ngày01/01/2011, tất cả các nhà thuốc trên toàn quốc phải đạt tiêu chuẩn, nguyên tắc “Thựchành tốt nhà thuốc GPP”, tất cả quầy thuốc trên toàn quốc phải đạt chuẩn GPP từ ngày01/01/2013.
Tính đến ngày 31/12/2010, tổng số cơ sở bán lẻ thuốc trong cả nước đã đạt tiêuchuẩn GPP là 3.950 nhà thuốc, đạt khoảng 39% Tại thành phố Hồ Chí Minh và HàNội (là 2 nơi chiếm khoảng 50% số nhà thuốc trên cả nước), tỷ lệ nhà thuốc đạt GPPkhá cao Tại Hà Nội, số nhà thuốc đạt GPP là 1.379 nhà thuốc, đạt khoảng 72% Tạithành phố Hồ Chí Minh, số lượng nhà thuốc đạt GPP là 1.535 nhà thuốc chiếm khoảng47% Số lượng quầy thuốc trên cả nước đạt GPP là 32 quầy thuốc (chiếm 0,4%) Tỷ lệnày còn thấp do lộ trình GPP chưa bắt buộc đối với quầy thuốc Đa số các Sở Y tế đềuthực hiện đúng lộ trình đối với nhà thuốc bệnh viện Tại 4 tỉnh /TP thực hiện thí điểmtriển khai GPP là Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ và Đà Nẵng, tỷ lệ nhà thuốc bệnhviện đạt GPP đạt xấp xỉ 100% [2]
1.4 Hoạt động kinh doanh nhà thuốc tại quận Thanh Xuân, TP Hà Nội
1.4.2 Tình hình triển khai GPP tại quận Thanh Xuân
Thanh Xuân là một quận phía Tây nam của nội thành Hà Nội, phía Đông giápquận Hai Bà Trưng, phía Tây giáp quận Nam Từ Liêm và quận Hà Đông, phía Namgiáp huyện Thanh Trì và quận Hoàng Mai, phía Bắc giáp các quận Đống Đa, CầuGiấy Với diện tích 9,11 km², dân số khoảng 217.960 người và vị trí địa lý thuận lợi đãtạo cho quận có mối giao lưu rộng rãi trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa - xã hội vớicác quận, huyện của Hà Nội cũng như với nhiều vùng miền trên cả nước
Quận Thanh Xuân đã triển khai tốt các quyết định và thông tư về việc thực hànhtốt nhà thuốc GPP Việc cấp phép cho các nhà thuốc đã được thực hiện nghiêm túc,
Trang 21đúng quy trình Tuy nhiên, các quầy thuốc, đại lý thuốc trên địa bàn với số lượng lớnvẫn chưa được cấp phép nhà thuốc GPP, đây là một thách thức lớn đối với quận ThanhXuân trong thời gian tới.
*Một số tồn tại của các đại lý bán lẻ thuốc trên địa bàn quận:
- Số lượng đơn vị kinh doanh thuốc chưa đạt GPP trên địa bàn còn khá cao
- Diện tích không đủ theo quy định của Bộ Y tế
- Không thực hiện đúng phạm vi chuyên môn hành nghề mà Bộ Y tế đã quy địnhtại Thông tư số 43/2010/TT-BYT ngày 15/12/2010
- Bảo quản thuốc không đúng quy định (nhiệt độ > 30oC);
- Sắp xếp thuốc còn lộn xộn không theo dạng nhóm;
- Không thực hiện việc niêm yết giá công khai theo quy định, hoặc niêm yếtkhông đầy đủ;
- Vệ sinh tủ quầy không đảm bảo;
- Nhiều đại lý còn bán thuốc tại các chợ cóc, chợ phiên
- Nhiều đại lý còn bán thuốc giả, thuốc kém chất lượng, thuốc không được
“Thực hành tốt nhà thuốc GPP” Tính đến ngày 01∕12∕2019, tổng số cơ sở bán lẻ thuốc
đã đạt tiêu chuẩn GPP là 3950 nhà thuốc, đạt khoảng 39% Thống kê cho thấy Hà Nội
và Thành phố Hồ Chí Minh là 2 nơi chiếm khoảng 50% tổng số nhà thuốc đạt chuẩnGPP khá cao trên cả nước Ở Hà Nội số nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP là 1379 nhàthuốc, đạt khoảng 72%
Trang 221.5.1 Xây dựng và thiết kế cơ sở vật chất tại nhà thuốc
Từ những khảo sát thực tiễn cho thấy, tổng nhà thuốc thuộc quận Thanh Xuân là
283 nhà thuốc Các nhà thuốc ở quận Thanh Xuân, Hà Nội có cơ sở vật chất theo tiêuchuẩn GPP Tuy nhiên,một số nhà thuốc theo quy định nhưng lại hẹp về bề ngang vàchiều dài thì quá sâu nên khu vực tư vấn chưa được bố trí riêng biệt, để bảo đảm tínhriêng tư, điều này làm cho việc người bệnh ngại trao đổi thông tin, tư vấn giữa ngườibán thuốc và bệnh nhân không đạt hiệu quả nhất là những vấn đề nhạy cảm Có ý kiếncho rằng không cần bố trí khu vực tư vấn vì phần lớn việc tư vấn cho khách hàngkhông được thực hiện tại khu vực tư vấn mà thực hiện nhanh chóng tại khu vực đứngmua thuốc đồng thời người dân cũng ngại mất thời gian khi tư vấn
Các nhà thuốc có bố trí khu vực rửa tay cho nhân viên và khách hàng Có nhiều ýkiến cho rằng, không cần phải có chỗ rửa tay, vì nếu để ở ngoài thì thuận tiện chongười mua thuốc không thuận tiện cho người bán thuốc, mặt khác nếu để phía người
sẽ bị phá phách hư hỏng Mà đa phần người mua thuốc cũng không có nhu cầu rửa taytrước khi mua Còn nếu để phía trong thì thuận tiện cho người bán thuốc nhưng sẽ làmmất vệ sinh và làm tăng độ ẩm cho cơ sở kinh doanh Vì vậy, hiện nay có rất nhiều nhàthuốc chưa áp dụng tiêu chuẩn này Khu vực cho người mua ngồi đợi sẽ được các cơ
sở bán lẻ thuốc bố trí phù hợp nhưng chủ yếu khách hàng vẫn ngồi đợi tại khu vựcmua thuốc Tuy nhiên vẫn có nhiều cơ sở chưa bố trí được chỗ ngồi đợi cho người muathuốc do diện tích hẹp, chiếm khoảng 4,8% trên địa bàn toàn quận Thanh Xuân
Trường hợp kinh doanh thêm mỹ phẩm, TPCN, dụng cụ y tế phải có khu vựcriêng, không bầy bán chung với thuốc và không gây ảnh hưởng đến thuốc Theonghiên cứu của Phạm Đình Luyến và Đỗ Quang Dương người tiêu dùng không phânbiệt được TPCN với thuốc và thực phẩm, các nhà quản lý cần quản lý chặt chẽ hơn,đặc biệt với thông tin quảng cáo TPCN của thực phẩm chức năng trên phương tiệntruyền thông hiện nay
Nhìn chung, cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn GPP đã tạo cho nhà thuốc một diệnmạo mới, khang trang hơn hẳn so với những nhà thuốc chưa được thẩm định GPP
1.5.2 Trang thiết bị bảo quản tại cơ sỏ kinh doanh nhà thuốc
Ngoài việc phải đảm bảo đủ diện tích và bố trí các khu vực theo quy định cầnphải có một số trang thiết bị tối thiểu như sau:
Trang 23 Tủ quay giá kệ phải chắc chắn, trơn nhẵn, dễ vệ sinh, thuận tiện cho bầy bán, dễ vệsinh, bảo quản tốt và đảm bảo thẩm mỹ.
Nhiệt kế, ấm kế để kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm tại cơ sở bán lẻ thuốc
Có hệ thống chiếu sáng quạt thông do
Thiết bị bảo quản thuốc phù hợp với yêu cầu bảo quản ghi trên nhãn thuốc
Điều kiện bảo quản ở nhiệt độ phòng, duy trì từ 30oC, độ ẩm không vượt quá 75%
Các dụng cụ ra lẻ và bao bì ra lẻ thuốc
Các thiết bị phòng cháy chữa cháy
Các cơ sở đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn quận Thanh Xuân được khảo sats chothấy, hầu hết các nhà thuốc đều đạt tiêu chuẩn GPP về cơ sở vật chất phục vụ đầy đủcho việc kinh doanh
Các cơ sở kinh doanh gần như đều có thiết bị điều hòa nhiệt độ và quạt thông gió
để bảo đảm lưu thông không khí trong nhà thuốc nhưng không được mở máy thườngxuyên
Các các nhà thuốc đều trang bị đầy đủ nhiệt kế, ấm kế nhưng nhiệt kế - ấm kếkhông được hiệu chuẩn Vào thời điểm khảo sát nhiệt độ và độ ẩm thường không đạtyêu cầu Đây là một trong những tác nhân chính ảnh hưởng đến chất lượng thuốc trongquá trình bảo quản, làm giảm hoặc mất chất lượng thuốc trước hạn dùng
Các nhà thuốc đều bố trí dụng cụ bao bì bán lẻ thuốc nhưng sau khi được thẩmđịnh cấp giấy “Chứng nhật thực hành tốt nhà thuốc – GPP” đều cất đi và không sửdụng Phần lớn các cơ sở không sử dụng bao bì thuốc này để dựng thuốc khác
Việc tuân thủ các nguyên tắc đảm bảo cơ sở vât chất theo tiêu chuẩn GPP khôngnhững nói lên tính chuyên môn mà còn đề cập đến tính tự giác trong ý thức nghềnghiệp, đạo đức của người hành nghề dược, bên cạnh lợi nhuận đề nghị người hànhnghề dược phải sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả
Từ các nghiên cứu, và tìm hiểu về việc đảm bảo cơ sở vật chất theo tiêu chuẩnGPP của các nhà thuốc trong địa bàn quận Thanh Xuân - Hà Nội, cho thấy:
+ Phần lớn các nhà thuốc đều đảm bảo được các yêu cầu trong quy định về thựchành tốt nhà thuốc – GPP của BYT Nhìn chung đa số các nhà thuốc đã khảo sát GPP
đã tạo ra một hình ảnh cơ sở vật chất khang trang, sạch sẽ, kiên cố, riêng biệt và hiệnđại tuy nhiên vẫn có một số nhà thuốc chưa thực hiện được tất cả tiêu chuẩn về cơ sởvật chất theo GPP
+ Gần như các nhà thuốc đều có địa điểm cố định để kinh doanh lâu dài
Trang 24+ Trang thiết bị phục vụ cho nhà thuốc gần như trang bị đầy đủ, phục vụ cho việckinh doanh nhà thuốc tốt.
1.6 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài
*Đề tài 1: Nguyễn Văn Phương (2013), “Khảo sát chất lượng dịch vụ dược tại
các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn thành phố Vinh Nghệ An”, Luận văn
dược sĩ chuyên khoa cấp I
Nội dung đề tài: đề tài đã nêu ra được nhưng vấn đề về cơ sở vật chất, sổ sách tàiliệu và thực hiện được một số quy định chuyên môn của một số nhà thuốc GPP trênđịa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Và mô tả thực trạng kỹ năng thực hành củanhân viên bán thuốc tại nhà thuốc
*Đề tài 2: Huỳnh Khánh Lam (2017), “Phân tích việc thực hiện tiêu chuẩn thực
hành tốt nhà thuốc (GPP) trên địa bàn huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang năm 2017”
Nội dung đề tài: Đề tài đã phân tích duy trì GPP thông qua kết quả thanh kiểm tracác nhà thuốc năm 2016; khảo sát hoạt đông gửi, tư vấn cấp phát thuốc tại cơ sở bán lẻthuốc
*Đề tài 3: Lê Viết Hùng, Vũ Tuấn Cường (2011), “Khảo sát thực trạng cơ sở vật
chất trang thiết bị của các nhà thuốc tỉnh Quảng Ninh theo nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt nhà thuốc của Bộ Y tế” năm 2011
Nội dung đề tài: Đánh giá thực trạng được cơ sở vật chất, trang thiết bị của hệthống nhà thuốc trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo tiêu chuẩn GPP của BYT
Trang 25Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu của mục tiêu 1
Đối tượng nghiên cứu: cơ sở vật chất của các nhà thuốc trên địa bàn quận Thanh Xuân
Tiêu chuẩn lựa chọn: cơ sở vật chất nằm trong quy định tiêu chuẩn GPP của nhàthuốc
Tiêu chuẩn loại trừ: cơ sở vật chất không nằm trong quy định tiêu chuẩn GPP của nhà thuốc
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu của mục tiêu 2
Đối tượng nghiên cứu: tình hình kinh doanh của các nhà thuốc trên địa bàn quận Thanh Xuân
Tiêu chuẩn lựa chọn: các nhà thuốc đạt GPP trên địa bàn quận Thanh Xuân
Tiêu chuẩn loại trừ: các nhà thuốc không đạt GPP trên địa bàn quận Thanh Xuân
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ 01/12/2020 đến 31/12/2020
- Địa điểm nghiên cứu: Một số nhà thuốc trên địa bàn quận Thanh Xuân, TP HàNội
2.3 Thiết kế nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu
+ Nghiên cứu định tính: nghiên cứu định tính giúp tìm hiểu rõ hơn các vấn đềliên quan đến hoạt động kinh doanh của nhà thuốc Các dữ liệu định tính được tìm hiểu
để đánh giá ảnh hưởng cơ sở vật chất tới hoạt động kinh doanh của nhà thuốc
+ Phương pháp mô tả cắt ngang và phương pháp quan sát trực tiếp
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu
Thông qua điều tra viên sử dụng phiếu điều tra theo bộ câu hỏi thiết kế sẵn
2.3.2 Công cụ, phương tiện nghiên cứu
Sử dụng phiếu thu thập thông tin thiết kế sẵn
Trang 262.4 Cỡ mẫu nghiên cứu
Hiện nay, Hà Nội có khoảng 4600 nhà thuốc và quầy thuốc (trung bình mỗiquận là 280 nhà thuốc) Chúng tôi tiến hành khảo sát 283 nhà thuốc tại quận ThanhXuân, nhìn xem nhà thuốc nào còn đạt chuẩn GPP, lựa chọn ngẫu nhiên 55 nhà thuốcđạt chuẩn GPP từ danh sách 283 nhà thuốc tại quận Thanh Xuân, chiếm 55/283 >16,7% đủ đáp ứng yêu cầu về tính đại diện trong toán kinh tế (1/6 trở lên)
Thông qua kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống phân tầng 5:1 để tiến hànhphân tích ảnh hưởng cơ sở vật chất của nhà thuốc tới hoạt động kinh doanh tại các nhàthuốc GPP
2.5 Quy trình nghiên cứu
2.5.1 Cách thức tiến hành
Bước 1: Lập danh sách các nhà thuốc đạt GPP trên địa bàn quận Thanh Xuân,thu thập bằng cách hồi cứu số liệu Tổng số 283 nhà thuốc, nhìn xem nhà thuốc nàocòn đạt chuẩn GPP Khảo sát thấy có 88 nhà thuốc vẫn còn đạt chuẩn GPP Lần 1 chọnngẫu nhiên hệ thống phân tầng 5:1 trong 88 nhà thuốc có DSĐH đứng bán thu được 17nhà thuốc theo yêu cầu Sau đó phân tầng 5:1 tiếp theo, lần 2 thu được 14 nhà thuốc,lần 3 thu được 11 nhà thuốc, lần 4 được 9 nhà thuốc, lần 5 thu được 4 nhà thuốc Sau 5lần thu được tổng số 55 nhà thuốc
Bước 2: Điều tra viên được tập huấn kỹ năng về nội dung quan sát theo bộ câuhỏi Các điều tra viên là sinh viên dược nhóm 1 tổ 5 lớp D5K3B, Học viện Y Dượchọc cổ truyền Việt Nam Các điều tra viên được tập huấn quan sát tại một số nhà thuốctại địa bàn nghiên cứu Sau đó rút ra kinh nghiệm quan sát
Bước 3: Điều tra viên tham gia nghiên cứu trực tiếp tại 55 nhà thuốc đã đượclựa chọn đạt yêu cầu trên địa bàn quận Thanh Xuân Mỗi nhóm điều tra viên 02 ngườiđến nhà thuốc: 01 người đặt vấn đề, đặt câu hỏi theo mẫu phiếu điều tra; 01 ngườiquan sát CSVC tại nhà thuốc điều tra Sau đó, điền kết quả điều tra được vào phiếu cósẵn
Bước 4: Sau khi tiến hành nghiên cứu 55 nhà thuốc, chúng tôi làm sạch số liệuloại bỏ các trường hợp không đạt yêu cầu và lựa chọn 50 nhà thuốc đạt yêu cầu Sau
đó tiến hành phân tích xử lý số liệu và rút ra kết luận đánh giá
Trang 272.5.2 Quy trình nghiên cứu
Hình 2.2 Quy trình nghiên cứu
Tiến hành điều tra, thu thập số liệu -> làm sạch số liệu ->
nhập số liệu và
xử lý số liệu bằng phần mềm MicrosoftOffice Excel 2016
- Xây dựng thuthập thông tintheo bộ câu hỏithiết kế sẵn
- Lựa chọnphương phápnghiên cứu mô tảcắt ngang và quansát trực tiếp
- Tập huấn điềutra viên
thuốc trên địa bàn
quận Thanh Xuân
-Hà Nội
Trang 282.6 Biến số nghiên cứu
Bảng 2.2 Thông tin về cơ sở bán lẻ thuốc
thập
2 Cơ sở bán lẻ có đạt chuẩn
3 Họ và tên nhân viên bán
DSCĐ/DSTC/khác Định danh Hỏi trực tiếp
* Mục tiêu 1 CSVC tại một số nhà thuốc: (Dựa trên các mục của mẫu phiếu điều tra)
• Khảo sát thực trạng về xây dựng và thiết kế
• Khảo sát thực trạng về diện tích
• Khảo sát thực trạng về thiết bị bảo quản thuốc tại nhà thuốc
• Khảo sát thực trạng về hồ sơ, sổ sách và tài liệu chuyên môn của nhà thuốc
* Mục tiêu 2 Mức độ ảnh hưởng của CSVC tới hoạt động kinh doanh của nhà thuốc: (Dựa trên thang điểm chấm mức độ ảnh hưởng của mẫu phiếu điều tra)
Mức độ ảnh hưởng
• Khảo sát mức độ ảnh hưởng của yếu tố xây dựng và thiết kế
• Khảo sát mức độ ảnh hưởng của yếu tố diện tích
• Khảo sát mức độ ảnh hưởng của yếu tố thiết bị bảo quản thuốc tại nhà thuốc
• Khảo sát mức độ ảnh hưởng của yếu tố hồ sơ, sổ sách và tài liệu chuyên môn
Trang 292.7 Các chỉ tiêu nghiên cứu
Nhà thuốc được chọn là nhà thuốc đạt chuẩn GPP
Các cơ sở vật chất được chọn nằm trong quy định tiêu chuẩn GPP
2.7.1 Biến số/tỷ số cho mục tiêu 1
Tỷ lệ nhà thuốc có đáp ứng về CSVC mức x với chỉ tiêu nghiên cứu (TLĐYx)
TLĐƯx = x100%
2.7.2 Biến số/tỷ số cho mục tiêu 2
Mức ảnh hưởng của cơ sở vật chất tới hoạt động kinh doanh (MAH)
MAH = x 100%
Với:
• Mức độ ảnh hưởng 1: Rất ảnh hưởng dễ gây rủi ro cho nhà thuốc như thiệt hại
nặng hoặc bị thường xuyên nhưng lâu dài cho nhà thuốc
• Mức độ ảnh hưởng 2: Ảnh hưởng tiêu cực có thể gây tổn hại cho nhà thuốc về
lợi ích kinh doanh, phiền hà
• Mức độ ảnh hưởng 3: Không ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của nhà
thuốc
• Mức độ ảnh hưởng 4: Ảnh hưởng tích cực có thể có lợi cho nhà thuốc trong
việc phát triển lợi ích kinh doanh
• Mức độ ảnh hưởng 5: Ảnh hưởng rất tích cực, giúp tăng uy tín, lợi ích kinh
doanh nhiều và lâu dài
2.8 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Thu thập thông tin, số liệu bằng phương pháp quan sát trực tiếp, thông qua điềutra viên sử dụng phiếu điều tra theo bộ câu hỏi thiết kế sẵn Sau đó nhập số liệu và xử
lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Office Excel 2016
Tính tỷ lệ % để so sánh giữa các nhóm sử dụng test chisquare χ2
2.9 Hạn chế của nghiên cứu
Ngoài những kết quả đạt được trong quá trình khảo sát, đề tài còn một số hạnchế như sau:
- Thời gian nghiên cứu còn hạn chế do trùng với thời gian chuẩn bị cuối nămkết thúc các môn học
Trang 30- Nghiên cứu này 01 dược sĩ đứng bán tại nhà thuốc trên địa bàn quận ThanhXuân nên hạn chế tính tổng quát của đề tài.
- Chưa có nhiều kinh nghiệm làm nghiên cứu khoa học
2.10 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu được tiến hành theo đúng nguyên tắc về đạo đức trongnghiên cứu y học
- Tôn trọng đối tượng nghiên cứu về mọi mặt, tuân thủ các quy định yêu cầu sựchấp thuận và thông tin của đối tượng tham gia nghiên cứu
- Nghiên cứu không có tác động trực tiếp lên đối tượng nghiên cứu và khônglàm ảnh hưởng đến việc mua bán thuốc diễn ra trong CSBL thuốc
- Số liệu hoàn toàn khách quan, trung thực
Trang 31Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thực trạng CSVC tại một số nhà thuốc trên địa bàn quận Thanh Xuân thành phố Hà Nội
Bảng 3.3 Kết quả khảo sát thực trạng về xây dựng và thiết kế
Rất không đáp ứng
Không đáp ứng
Không chắc
Đáp ứng
Rất đáp ứng
0/500%
Trang 32Nhận xét:
Trong 03 biến được khảo sát có 02 biến khảo sát thực trạng về xây dựng vàthiết kế là có ý nghĩa thống kê (p < 0.05), 01 biến khu vực hoạt động của nhà thuốc cótách biệt với các hoạt động khác là không có ý nghĩa thống kê (p > 0.05)
Qua khảo sát thực trạng về xây dựng và thiết kế, nhận thấy:
+ Có khoảng 98% nhà thuốc trên địa bàn quận Thanh Xuân đáp ứng về yêu cầuđịa điểm cố định, bố trí ở nơi cao ráo, thoáng mát, an toàn, cách xa nguồn ô nhiễm 2%các nhà thuốc còn lại không chắc về tiêu chí này
+ Yêu cầu xây dựng nhà thuốc có hoạt động tách biệt với các hoạt động khác cókhoảng 50% nhà thuốc đáp ứng Có khoảng 40% nhà thuốc cho rằng yêu cầu nàykhông phù hợp thực tế vì tính thương mại của nhà thuốc
+ Đáp ứng tốt yêu cầu xây dựng chắc chắn, có trần chống bụi, tường và nền nhà
dễ làm vệ sinh, đủ ánh sáng cho các hoạt động và tránh nhầm lẫn, không để thuốc bịtác động trực tiếp của ánh sáng mặt trời chiếm 88% tổng số nhà thuốc khảo sát, tỷ lệnày cao gấp nhiều lần số nhà thuốc không đáp ứng về yêu cầu trần chống bụi, tường vànền dễ vệ sinh (khoảng 6%)
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ khảo sát thực trạng về xây dựng và thiết kế tại nhà thuốc
Bảng 3.4 Kết quả khảo sát thực trạng về diện tích
Rất không đáp ứng
Không đáp ứng
Không chắc
Đáp ứng
Rất đáp ứng
P
1 Diện tích phù hợp
với quy mô kinh
doanh, có khu vực
để trưng bày, bảo
quản thuốc và khu
Trang 33thuốc với người
thuốc; phải có biển
hiệu khu vực ghi rõ
“Sản phẩm này
không phải là
thuốc”
0/500%
1/50
̴ 2%
0/500%
Trang 346 Không bố trí chỗ
ngồi cho người
mua thuốc trong
Qua khảo sát 50 cơ sở bán lẻ thuốc trên địa bàn quận Thanh Xuân về diện tích có kếtquả như sau:
+ Khoảng 92% nhà thuốc đáp ứng tốt yêu cầu diện tích phù hợp với quy mô kinhdoanh, có khu vực để trưng bày, bảo quản thuốc và khu vực để người mua thuốc tiếpxúc và trao đổi thông tin về việc sử dụng thuốc với người bán lẻ Một số nhà thuốc códiện tích khác chật hẹp, không đủ diện tích đặt bàn tư vấn cho người dùng chiếm tỉ lệkhông cao (4%)
+ Khoảng 98% nhà thuốc có khu vực riêng nếu kinh doanh thêm mĩ phẩm, khôngbày bán cùng với thuốc và không gây ảnh hưởng đến thuốc Các nhà thuốc không đápứng điều này chiếm tỉ lệ nhỏ (2%)
+ Yêu cầu về bố trí thêm khu vực cho những hoạt động khác như: Phòng pha chế;kho bảo quản; khu vực tư vấn riêng cho người mua thuốc/bệnh nhân chỉ có khoảng36% nhà thuốc đáp ứng, tỉ lệ chỉ bẳng khoảng 1/2 các nhà thuốc không đáp ứng dothiếu phòng pha chế, kho bảo quản thuốc (chiếm 64%)
Trang 35+ Hầu hết các nhà thuốc đáp ứng yêu cầu có chỗ rửa tay, rửa và bảo quản dụng cụpha chế, bao bì đựng (chiếm 92%) Có 8% không đáp ứng do diện tích nhà thuốc hẹphoặc khi kiểm tra thấy có hỏng hóc, không sử dụng được.
+ Có 22% nhà thuốc đồng ý không bố trí chỗ ngồi cho người mua thuốc trong khuvực phòng pha chế vì lí do vệ sinh và đã bố trí chỗ ngồi cho người mua cạnh khu vựcquầy 32% nhà thuốc không đáp ứng vì cho rằng nên bố trí chỗ ngồi cho người muangoài cửa phòng pha chế 46% không chắc chắn vì trong khu vực của nhà thuốc không
có phòng pha chế
+ Yêu cầu có hóa chất, các dụng cụ phục vụ cho pha chế, có thiết bị để tiệt trùngdụng cụ (tủ sấy, nồi hấp), bàn pha chế phải dễ vệ sinh, lau rửa có 56% nhà thuốc đápứng 44% còn lại không đáp ứng với lí do không xây dựng phòng pha chế trong khuvực của nhà thuốc
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ khảo sát thực trạng về diện tích tại nhà thuốc
Bảng 3.5 Kết quả khảo sát thực trạng về thiết bị bảo quản thuốc tại nhà thuốc
Rất không đáp ứng
Không đáp ứng
Không chắc
Đáp ứng
Rất đáp ứng
P
1 Tủ, quầy, giá kệ chắc
chắn, trơn nhẵn, dễ vệ
sinh, thuận tiện cho
bày bán, bảo quản
thuốc và đảm bảo
thẩm mỹ
0/500%
0/500%
<0.05
2 Có đủ ánh sáng để
đảm bảo các thao tác,
đảm bảo việc kiểm tra
các thông tin trên
nhãn thuốc và tránh
0/500%
0/500%
0/500%
Trang 36thiết bị theo dõi nhiệt
độ tự ghi với tần suất
ghi phù hợp (thường
01 hoặc 02 lần trong
01 giờ tùy theo mùa)
0/500%
Trang 3710 Đối với trường hợp
thuốc bán lẻ không
đựng trong bao bì
ngoài của thuốc thì
phải ghi rõ: tên thuốc;
dạng bào chế; nồng
độ, hàm lượng thuốc;
trường hợp không có
đơn thuốc đi kèm
phải ghi thêm liều
dùng, số lần dùng và
cách dùng
0/500%
11 Thuốc pha chế theo
đơn: ngoài việc phải
ghi đầy đủ các quy
định trên phải ghi
thêm ngày pha chế;
Trang 38+ Có 98% nhà thuốc đáp ứng tốt về yêu cầu tủ, quầy, giá kệ chắc chắn, trơn nhẵn,
dễ vệ sinh, thuận tiện cho bày bán, bảo quản thuốc và đảm bảo thẩm mỹ 100% nhàthuốc có đủ ánh sáng để đảm bảo các thao tác, đảm bảo việc kiểm tra các thông tin trênnhãn thuốc và tránh nhầm lẫn
+ 96% nhà thuốc trang bị đầy đủ nhiệt kế, ẩm kế để kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm tại
cơ sở bán lẻ thuốc Tuy nhiên trong số đó có khoảng 26% nhà thuốc có đầy đủ nhiệt
kế, ẩm kế nhưng không được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định Còn 4% không đápứng do không trang bị nhiệt kế, ẩm kế tại nhà thuốc
+ Về yêu cầu trang bị ít nhất 01 thiết bị theo dõi nhiệt độ tự ghi với tần suất ghi phùhợp (thường 01 hoặc 02 lần trong 01 giờ tùy theo mùa) thì có 74% nhà thuốc đáp ứng.Còn lại không có thiết bị theo dõi nhiệt độ tự ghi tại nhà thuốc với lí do đã có nhiệt kếtại nhà thuốc
+ 62% nhà thuốc có tủ lạnh hoặc phương tiện bảo quản lạnh phù hợp với các thuốc
có yêu cầu bảo quản mát (8-15° C), lạnh (2-8° C), tỷ lệ này gần gấp đôi các nhà thuốccòn lại không trang bị với lí do không nhập và bán các sản phẩm cần bảo quản nhiệt độlạnh (chiếm 38%)
+ Với trường hợp ra lẻ thuốc, 98% nhà thuốc có dùng đồ bao gói kín khí; đủ cứng
để bảo vệ thuốc, có nút kín nếu không còn bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc 88% nhàthuốc đáp ứng yêu cầu không dùng các bao bì ra lẻ thuốc có chứa nội dung quảng cáocác thuốc khác để làm túi đựng thuốc
+ Khoảng 68% nhà thuốc đáp ứng tốt yêu cầu thuốc bán lẻ không đựng trong bao bìngoài của thuốc thì phải ghi rõ: tên thuốc; dạng bào chế; nồng độ, hàm lượng thuốc;trường hợp không có đơn thuốc đi kèm phải ghi thêm liều dùng, số lần dùng và cách
Trang 39dùng 32% nhà thuốc không đáp ứng với lí do đã quen thuộc với thuốc nên không cầnghi cũng nhận biết được.
+ Hầu hết các nhà thuốc đều đáp ứng yêu cầu thuốc dùng ngoài, thuốc quản lý đặc biệt
có đóng trong bao bì phù hợp, dễ phân biệt (94%)
+ Đối với thuốc pha chế theo đơn, thuốc được đựng trong bao bì dược dụng để khôngảnh hưởng đến chất lượng thuốc và dễ phân biệt với các sản phẩm không phải thuốc -như đồ uống/thức ăn/sản phẩm gia dụng (58%) Trên bao bì ngoài việc phải ghi đầy đủcác quy định trên phải ghi thêm ngày pha chế; ngày hết hạn; tên bệnh nhân; tên và địachỉ cơ sở pha chế thuốc; các cảnh báo an toàn cho trẻ em (nếu có) (64% nhà thuốc đápứng) Số nhà thuốc còn lại không đáp ứng do không có phòng pha chế
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ thực trạng về thiết bị bảo quản thuốc tại nhà thuốc
Bảng 3.6 Kết quả khảo sát thực trạng về hồ sơ, sổ sách và tài liệu chuyên môn
của nhà thuốc
Rất không đáp ứng
Không đáp ứng
Không chắc
Đáp ứng
Rất đáp ứng
P
1 Có tài liệu hoặc có
phương tiện tra cứu các
tài liệu hướng dẫn sử
dụng thuốc cập nhật,
các quy chế dược hiện
hành, các thông báo có
liên quan của cơ quan
quản lý dược để người
0/500%
Trang 40nhân cần theo dõi )
đặt tại nơi bảo đảm để
có thể tra cứu kịp thời
khi cần
0/500%
0/500%
0/500%