PowerPoint Presentation Báo cáo thực tập Quản lý kinh tế dược Thực hiện Tổ 2, DK2 VATM Những Người Thực Hiện 1 Lý Thị Huyền Anh 10 Nguyễn Gia Linh 19 Trần Thị Hồng Thắm 2 Nguyễn Thị Chinh 11 Đồng Thị Loan 20 Đào Ngọc Thắng 3 Hà Quang Doanh 12 Nguyễn Thị Mây 21 Tăng Thị Thu 4 Nguyễn Hải Dương 13 Nguyễn Hồng Ngọc 22 Nguyễn Thị Trang Thư 5 Nguyễn Văn Đoan 14 Phạm Thị Ngọc 23 Đoàn Thu Thương 6 Trần Thị Quỳnh Hoa 15 Nguyễn Thu Phương 24 Nguyễn Hương Trà 7 Lê Quý Hoàng 16 Vũ Thị Tươi 25 Nguyễn Thị Kiề.
Trang 1Báo cáo thực tập
Quản lý kinh tế dược
Thực hiện: Tổ 2, DK2 VATM
Trang 2Những Người Thực Hiện:
1 Lý Thị Huyền Anh 10 Nguyễn Gia Linh 19 Trần Thị Hồng Thắm
4 Nguyễn Hải Dương 13 Nguyễn Hồng Ngọc 22 Nguyễn Thị Trang Thư
6 Trần Thị Quỳnh Hoa 15 Nguyễn Thu Phương 24 Nguyễn Hương Trà
Trang 3BÀI THỰC HÀNH 04
DƯỢC
Trang 4I Đặt vấn đề
- Thuốc được coi là một hàng hoá có tính chất xã hội cao, có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ, tính mạng con người, vì vậy thuốc là một loại hàng hoá đặc biệt cần được sử dụng an toàn, hợp lý, hiệu quả và chất lượng cao
- Để đạt được các mục tiêu trên không thể không kể đến sự đóng góp xứng đáng của doanh nghiệp dược trong việc sản xuất và cung ứng dược phẩm phục vụ chăm sóc và bảo
vệ sức khoẻ nhân dân
- Mục tiêu của hoạt động sản xuất kinh doanh thuốc là đem lại lợi nhuận cao trong hoạt động kinh doanh đồng thời đảm bảo cung ứng thường xuyên và đủ thuốc, có chất lượng, giá cả phù hợp
- Vì vậy, vấn đề phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dược (PTHĐKD) vô
cùng quan trọng giúp DN kiểm tra, đánh giá hiệu quả kinh doanh, đề xuất các giải pháp khắc phục mặt yếu kém và phát huy thế mạnh của DN nhưng không tách rời “sứ mệnh” đáp ứng nhu cầu về thuốc, cung ứng thuốc có chất lượng cao và giá thành hợp lý
Trang 5II Tổng quan lý thuyết
1 Khái niệm cơ bản
- Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức cải tạo hoạt động kinh doanh
một cách tự giác và có ý thức phù hợp với điều kiện cụ thể và với qui luật kinh tế khách quan, nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn
2 Nhiệm vụ của PTHĐKD
- Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây nên các mức
độ ảnh hưởng đó
- Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những tồn tại yếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh
- Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định
Trang 63 Các phương pháp đánh giá và PTHĐKD
3.1 Phương pháp cân đối
- Được sử dụng nhiều trong công tác lập kế hoạch và ngay cả trong công tác hoạch toán để nghiên cứu các mối quan hệ cân đối về lượng hoặc về tiền trong quá trình kinh doanh và trên cơ sở đó có thể xác định anh hưởng của các nhân tố.
Ví dụ:
- Giữa tài sản (vốn) với nguồn vốn hình thành.
- Giữa các nguồn thu với các nguồn chi.
- Giữa nhu cầu sử dụng vốn với khả năng thanh toán…
Công thức cân đối về hạng (Số lượng)
T1= Tồn đầu kỳ N=Nhập
T2= Tồn cuối kỳ X=Xuất
H=Hư hao
Công thức này được áp dụng để cân đối số lượng hang hóa trong quá trình kiểm kê, xuất nhập tồn kho.
T1 + N = T2 + X + H
Trang 73.2 Phương pháp so sánh
· Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động kinh doanh Khi sử dụng phương pháp này cần nắm chắc ba nguyên tắc sau:
- Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh:
Các gốc so sánh có thể là: Tài liệu năm trước, các mục tiêu đã dự kiến, các chỉ tiêu trung bình của ngành
- Điều kiện so sánh:
+ Về mặt thời gian: các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gian hoạch toán + Về mặt không gian: Các chỉ tiêu cần phải được quy đổi về cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự nhau
- Kỹ thuật so sánh:
+ So sánh bằng số tuyệt đối: Kỳ phân tích – Kỳ gốc
+ So sánh bằng số tương đối: Kỳ phân tích/Kỳ gốc
Trang 8a So sánh CTTH và CTKH
Kết quả cho biết mức độ thực hiện CTKH
b So sánh CTTH giữa các năm để thấy năng lực thực hiện của các doanh nghiệp qua các năm
c So sánh các CTTH với nhau
Kết quả cho biết mức độ tang hay giảm của các chỉ tiêu kế hoạch
d So sánh các chỉ tiêu trong cùng một thời gian
Ví dụ: So sánh chỉ tiêu nộp thuế trong cùng một thời gian của các xí nghiệp, công ty trong Tổng Công ty Dược.
e So sánh các chỉ tiêu với một chỉ tiêu trung bình tiên tiến hay tiên tiến nhất để phân biệt.
X% = × 100 (quý, năm)
X% = × 100 (quý, năm)
X% = × 100
Trang 93.3 Phương pháp tỷ trọng (Phương pháp chi tiết)
- So sánh các chỉ tiêu chi tiết cấu thành chỉ tiêu tổng thể Các chỉ tiêu kinh tế thường
được chi tiết từ các yếu tố cấu thành Ví dụ:
+ Tổng giá thành sản phẩm được chi tiết theo giá thành của từng loại sản phẩm Trong mỗi loại sản phẩm, giá thành được chi tiết theo các yếu tố của chi phí sản xuât
+ Kết quả doanh thu tiêu thụ được chi tiết bao gồm doanh thu của nhiều mặt hang tiêu thụ
3.4 Phương pháp liên hệ
- Liên hệ các chỉ tiêu bằng cách lấy một chỉ tiêu quan trọng để so sánh các CT khác
Ví dụ: Khi chỉ tiêu kháng sinh cao thì các chỉ tiêu khác không cao và khi chỉ tiêu kháng sinh giảm thì các chỉ tiêu khác tăng…
3.5 Phương pháp loại trừ
- Đây là trường hợp đặc biệt của phương pháp liên hệ: Khi có 1 chỉ tiêu có mối liên hệ phủ định, khi có chỉ tiêu này thì không có chỉ tiêu kia
3.6 Phương pháp tìm xu hướng phát triển của chỉ tiêu
- Là phương pháp tính mức gia tăng hay nhịp phát triển của chỉ tiêu
Trang 10
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty dược phẩm Greenpharco
3 Mua thiết bị
- Máy thiết bị
- Nồi bao
- Tủ sấy
13.000 8.000 4.000
0 0 0
0 10.000 0
4 Tổng doanh thu ngoài VAT 81.000 96.000 146.000
5 Nguyên vật liệu
- Mua
- Sử dụng
- Còn nợ nhà cung cấp
( phải trả người bán)
13.000 11.000 4.000
16.000 15.000 5.000
24.500 24.000 6.500
6 Lương công nhân SX trực tiếp 20.000 26.000 33.000
7 Chi phí điện nước, bảo quản thiết bị 16.300 19.500 25.000
8 Lương nhân viên, hành chính, bán hang, quản lý 10.000 10.000 18.000
9 Tiền thuê cửa hàng 5.000 5.000 5.000
10 Vay ngân hang dài hạn (10 năm) 13.000
11 Trả lãi ngân hang dài hạn 1.3000 1.300 1.300
12 Chi phí quản lí khác 3.2000 4.000 6.500
13 Khách hàng còn nợ 5.000 18.000 32.000
14 Tiền bị phạt do vi phạm HĐKT 450
Trang 11Bảng 1 Các chi phí thuộc giá vốn hàng bán (Đơn vị tính: triệu VNĐ)
17 Biết rằng:
- Khấu hao trang thiết bị: 5 năm
- Khấu hao tài sản vô hình: 20 năm
- DN phải trích, nộp các khoản thuế (thuế thu nhập DN 25%)
1 Chi phí nguyên vật liệu (sử dụng) 11.000 15.000 24.000
2 Lương công nhân trực SX trực tiếp 20.000 26.000 33.000
3 Chi phí sản xuất chung 21.300 24.500 31.800
- Điện nước, bảo quản thiết bị
- Khấu hao TSCĐHH ( Khấu hao TSHH
5 năm)
- (= )
16.300 5.000
19.500 5.000
25.000 6.800
4 Tổng 52.300 65.500 88.800
1 Chi phí nguyên vật liệu (sử dụng) 11.000 15.000 24.000
2 Lương công nhân trực SX trực tiếp 20.000 26.000 33.000
3 Chi phí sản xuất chung 21.300 24.500 31.800
16.300 5.000
19.500 5.000
25.000 6.800
4 Tổng 52.300 65.500 88.800
Trang 12Bảng 2 Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (Đơn vị: triệu VNĐ)
1 Lương nhân viên bán hàng và quản
3 KHTS vô hình (KHTSVH 20 năm)
1 Lương nhân viên bán hàng và quản
Trang 13Bảng 3 Báo cáo hoạt động SXKD công ty qua các năm (Đơn vị: triệu VNĐ)
I Doanh thu thuần (=(4)-(16)) 81.000 96.000 134.000
II Giá vốn hàng bán trong sản xuất
(=Tổng bảng 1) 52.300 65.500 88.800 III Lợi nhuận gộp / SX
(= (I)-(II)) 28.700 30.500 45.200
IV Chi phí bán hàng và quản lý DN
(= Tổng bảng 2) 20.500 21.300 31.800
V Lợi nhuận thuần từ SXKD
(=(III)-(IV)) 8.200 92.000 13.400
VI Lợi nhuận từ hoạt động khác
VII Tổng lợi nhuận trước thuế
(=(V)+(VI)) 8.200 9.200 14.400 VIII Thuế TNDN (Thuế TNDN 25%)
(=(VII)×25%) 2.050 2.300 3.600
X Lãi ròng
(= (VII)-(VIII)-(IX)) 6.150 6.450 10.800
Trang 14Bảng 4 Tỷ suất lợi nhuận của công ty qua các năm (Đơn vị: %)
1 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế /Doanh thu
thuần
=
2 Tỷ suất lợi nhuận từ HĐSXKD /Doanh
thu thuần
=
3 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế /Vốn chủ sở
hữu
=
Trang 15Nhận xét
Từ kết quả bảng 4, ta sơ bộ phân tích được hoạt động kinh doanh của có tỷ
dượcphẩm Greenpharco như sau:
-Tỷ suất LN sau thuế /Doanh thu thuần( ROS): Cả 3 năm đều dương: Năm 1 là 7,59% nghĩa là cứ 1 đồng doanh thu thuần công ty bỏ ra tạo ra 0,0759 đồng lợi nhuận sau thuế Năm 2 tuy có giảm số với năm 1 nhưng đến năm 3 đã tăng trở lại
là 8,06%
- Tỷ suất LN SXKD /Doanh thu thuần: Năm 1 là 10,12% nghĩa là cứ 1 đồng
doanh thu thuần DN bỏ ra tạo ra được 0,1012 đồng LN từ hoạt động SXKD Năm 2 giảm so với năm 1 và năm 3 có tăng nhưng chưa đạt được tỷ suất như năm 1.
- Tỷ suất LN sau thuế/ Vốn chủ sở hữu( ROE): Năm 1 là 17,01% nghĩa là cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra tạo ra được 0,1701 đồng LN sau thuế Năm 2 và năm 3 tiếp tục tăng lần lượt là 18,93% và 26,47%.
→ Qua phân tích các chỉ số tỷ suất sinh lời ở trên có thể thấy, Công ty dược
phẩm
Greenpharco đã sử dụng hiệu quả nguồn vốn chủ sở hữu.Tuy mới hoạt động
trong 3 năm nhưng hiệu quả về tài chính của đơn vị đang có xu hướng tăng dần, điều này chứng tỏ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đang dần
ổn định và phát triển theo chiều hướng tốt.
Trang 16 Nhằm khắc phục những tồn tại, bứt phá hơn nữa trong thời gian tới, Công ty cần có kế hoạch tăng cường công tác điều hành, phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị trong khối sản xuất và bộ phận tiêu thụ để đảm bảo đưa sản phẩm ra thị trường liên tục, ổn định
Thường xuyên kiểm tra tình trạng hoạt động của hệ thống dây chuyền sản xuất, chú trọng giữ ổn định sản xuất, thực hành tiết kiệm trong các khâu đầu vào, tang cường công tác kiểm tra thường xuyên thiết bị, bảo dưỡng định kỳ để giảm thời gian ngừng sản xuất, nâng cao hiệu suất dây chuyền, nhằm thiết thực tiết kiệm chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm