1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài thực tập số 6 Hoạch định chiến lược của nhà quản trị

47 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạch Định Chiến Lược Của Nhà Quản Trị
Thể loại bài thực tập
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 5,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI THỰC TẬP SỐ 6 BÀI THỰC TẬP SỐ 6 Tổ 1 DAK3 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CỦA NHÀ QUẢN TRỊ I ĐẶT VẤN ĐỀ Tại sao phải hoạch định? Hoạch định có vai trò hết sức quan trọng bởi nó hỗ trợ các nhà quản trị đề ra những kế hoạch Sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên hạn chế Đối phó với tính không chắc chắn của môi trường Hoạch định là chức năng cơ bản và quan trọng của nhà quản trị kinh doanh, đặc biệt là nhà quản trị cấp cao nhất, bởi vì nó xác định rõ mục tiêu của doanh nghiệp II TỔNG QUAN 1 KHÁI NIỆM Hoạc.

Trang 1

BÀI THỰC TẬP SỐ 6

Tổ 1-DAK3

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CỦA NHÀ QUẢN

TRỊ

Trang 2

I.ĐẶT VẤN ĐỀ

Tại sao phải hoạch định?

Hoạch định có vai trò hết sức quan trọng bởi nó hỗ trợ

các nhà quản trị đề ra những kế hoạch:

1. Sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên hạn chế

2. Đối phó với tính không chắc chắn của môi trường

Hoạch định là chức năng cơ bản và quan trọng của nhà

quản trị kinh doanh, đặc biệt là nhà quản trị cấp cao nhất,

bởi vì nó xác định rõ mục tiêu của doanh nghiệp.

Trang 3

II.TỔNG QUAN

1 KHÁI NIỆM:

Hoạch định là quá trình dự đoán, phân tích nhằm vạch ra

các định hướng và lường trước các khả năng biến động của môi trường, để thực hiện chuỗi các mục tiêu trung hạn mà hệ thống hướng đến trong quá trình biến đường lối dài hạn trở thành hiện thực.

Chiến lược kinh doanh là tập hợp những quyết định và

hành động kinh doanh hướng mục tiêu để các nguồn lực của doanh nghiệp đáp ứng được những cơ hội và thách thức từ bên ngoài.

Hoạch định chiến lược kinh doanh là việc xác định các mục

tiêu của doanh nghiệp và các phương pháp được sử dụng để

thực h iện các mục tiêu đó.

Trang 4

Vai trò của quản trị chiến lược:

1. Quá trình quản trị chiến lược giúp các tổ chức thấy rõ mục tiêu và hướng đi của mình : xác định tổ chức đi theo hướng nào và khi nào thì đạt được mục tiêu

2. Giúp nhà quản trị nắm được các cơ hội và nguy cơ trong tương lai cũng như hiện tại

3. Quyết định chủ động: cố gắng dự báo điều kiện môi

trường, sau đó tác động hoặc làm thay đổi các điều kiện

dự báo sao cho công ty,doanh nghiệp đạt được mục tiêu

đề ra

4. Các công trình nghiên cứu cho thấy các công ty sau khi vận dụng quản trị chiến lược thì đạt kết quả tốt hơn so với các kết quả mà họ đạt được trước đó

Trang 5

• Quyết định phân bố các nguồn lực của tổ chức cho mục tiêu, chiến thuật và chiến lược

2 CƠ SỞ CỦA HOẠCH ĐỊNH:

Trang 6

3 TIẾN TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC:

mục tiêu của đơn B1:Xác định các

vị

B3: Đánh giá điểm mạnh, yếu của đơn vị

B2: Phân tích cơ hội

và đe dọa thị trường

B4: Triển khai các kiểu kế hoạch chiến lược để lựa chọn

B5: Triển khai kế hoạch chiến lược

B6: Triển khai các kế hoạch tác nghiệp

B7: Kiểm tra, đánh giá kết quả

B8: Lặp lại quá trình hoạch định

Trang 7

4 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆN ĐẠI CỦA QUẢN TRỊ HỌC:

Trang 8

Là phương pháp phân tích được áp dụng trong việc phân

tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức cho các cá

nhân, tổ chức cạnh tranh

MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG

Điểm mạnh (S) Điểm yếu (W)

MÔI

TRƯỜNG

BÊN NGOÀI

Cơ hội (O) SO: Sử dụng điểm

mạnh khai thác cơ hội WOđể tận dụng cơ hội: Vượt qua điểm yếu

Nguy cơ (T) ST:Sử dụng điểm mạnh

để tránh nguy cơ WTchế tối đa các yếu điểm để : Vượt qua hoặc hạn

tránh các nguy cơ

Trang 9

Là phương pháp phân tích đánh giá mục tiêu chiến lược để chọn được mục tiêu thuận lợi và đem lại hiệu quả cao cho tổ chức.

Trang 10

3 C

Là phương pháp thường xuyên được cập nhật và được công ty

áp dụng trong quá trình xác định chiến lược , mục tiêu , chính

sách của công ty và thường đi kèm với SWOT , SMART.

Đối thủ cạnh tranh:

xem xét các nguồn khác biệt

về chức năng như: mua hàng, thiết kế, kỹ thuật, bán hàng và

Trang 11



Trang 12

7S: Là phương pháp phân tích sự phù hợp logic giữa 7 yếu tố trong đó

lấy mục tiêu của tổ chức làm trọng tâm tạo nên sự đồng bộ nhất quán đưa

doanh nghiệp phát triển: giá trị chia sẻ ,cấu trúc , hệ thống, phong cách,

nhân sự , kỹ năng , chiến lược.

Trang 14

BÀI TẬP

Trang 15

ĐỀ 6

Từ chức năng và nhiệm vụ của Công ty dược phẩm Tâm

Bình và các lý thuyết của quản trị, hãy vận dụng lý thuyết

hoạch định chiến lược và các phương pháp phân tích trong quản trị (SWOT, SMART, 7S, 3C, PEST) , trên cương vị

là 1 giám đốc để hoạch định chiến lược kinh doanh sản phẩm Viên khớp Tâm Bình

Trang 16

CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM TÂM BÌNH

Quá trình hình thành và phát triển:

 2009: Nhà máy sản xuất đầu tiên được khởi công xây

dựng trên diện tích hơn 8200 mét vuông tại KCN Ninh Hiệp, Gia Lâm, Hà Nội

 13/12/2010: Thành lập công ty TNHH dược phẩm Tâm

Bình , tham gia vào thị trường Việt Nam với các sản

phẩm chuyên về xương khớp và đại tràng

 2013: Khánh thành Tòa nhà trụ sở công ty - Nhà thuốc

349 Kim Mã

 9/2014: Thành lập Công ty TNHH Dược phẩm Tâm

Bình Sài Gòn

 2016-2017: Công ty triển khai xây dựng thêm nhà máy

sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP – WHO

Trang 18

CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM TÂM BÌNH

II Thành tựu công ty trong 3 năm gần đây:

2017

Sản phẩm vàng Vì sức khỏe cộng đồng Viên khớp Tâm Bình đạt danh hiệu Top 1 “Hàng Việt Nam được người tiêu dùng yêu thích” năm 2017

2018

Hàng Việt Nam chất lượng cao 2018

Top 1 Hàng Việt Nam được người tiêu dùng yêu thích Doanh nghiệp thương hiệu Việt tiêu biểu (Do Bộ công thương trao tặng trao tặng)

Bằng khen của Bộ trưởng Bộ y tế Top 60 Doanh nghiệp tiêu biểu Vì người lao động (Do Tổng LĐLĐ Việt Nam, Bộ LĐTB&XH, phòng thương mại

và công nghiệp Việt Nam trao tặng)

2019

Hàng Việt Nam chất lượng cao 2019 Top 50 nhãn hiệu hàng đầu Việt Nam Top 20 sản phẩm vàng Việt Nam

Trang 22

SƠ ĐỒ BỘ MÁY CÔNG TY

Lê Thị Bình Chủ tịch HĐQT – Tổng Giám Đốc

Ng uyễn Thế Hùng Phó Tổng Giám Đốc

PHÒNG HÀNH CHÍNH – NHÂN

SỰ

PHÒNG KINH DOANH

NHÀ MÁY SẢN XuẤT

TÂM BÌNH SÀI GÒN

Trang 23

Kĩ năng nhà quản trị

Kĩ năng tư duy

Kĩ năng giao tiếp

thuyết

Kĩ năng giải quyết

vấn đề

Kĩ năng khen thưởng phê bình

Kĩ năng tạo áp lực cho cấp dưới

Trang 24

 Phụ liệu: bột talc, magie stearat vừa đủ 1 viên.

Đối tượng sử dụng: Người viêm khớp, thoái hoá khớp, đau nhức xương khớp, đau mỏi cơ

Công dụng: Hỗ trợ giảm các triệu chứng của thoái hóa khớp và viêm khớp

Hỗ trợ giảm đau nhức xương khớp, đau mỏi cơ bắp, làm chậm quá trình thoái hóa khớp; hỗ trợ mạnh gân cốt, tăng cường lưu thông khí huyết

Trang 25

HỌACH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

VIÊN KHỚP TÂM BÌNH

A. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

B. PHÂN TÍCH QUẢN TRỊ: SWOT, PEST, 3C

C. HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC

Trang 26

A MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

Môi trường kinh doanh là tập hợp các lực lượng bên trong

và bên ngoài có ảnh hưởng đến khả năng tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Trang 27

Sơ đồ môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

1.Năng lực sản xuất và nghiên cứu 2.Tài chính kế toán

3.Nguồn nhân lực 4.Marketing

Trang 28

B PHÂN TÍCH QUẢN TRỊ HỌC

P.E.S.T

Trang 29

Chính trị:

• Ngày 10 tháng 1 năm 2014, Thủ tướng Chính phủ đã

ký Quyết định số 68/QĐ-TTg Phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

• Mục tiêu chung: Cung ứng đầy đủ, kịp thời, có chất lượng, giá hợp lý các loại thuốc theo cơ cấu bệnh tật tương ứng với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

► Cơ hội thuận lợi khi Chính phủ có chiến lược quốc gia nhằm hỗ trợ ngành Dược Việt Nam phát triển

Trang 30

dự báo đạt trên 10% trong năm 2018)

►Cho thấy sự tự tin vào khả năng tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận của các doanh nghiệp dược hiện nay.

• Theo thống kê của Cục Quản lý Dược Việt Nam, ngành sẽ tăng trưởng tiếp tục hai con số trong vòng 5 năm tới và đạt 7,7 tỷ

USD vào 2021

► Xu hướng tăng tiêu thụ thuốc vẫn được duy trì.

Trang 32

► Đồng nghĩa với nhu cầu chăm sóc sức khỏe đang tăng lên

 Mức độ sẵn sàng chi trả cho các dịch vụ y tế có xu hướng tăng lên do thu nhập bình quân đầu người và trình độ dân trí được cải thiện, trong khi môi trường sống ngày càng có nguy cơ ô nhiễm cao làm gia tăng ngày càng nhiều loại bệnh tật

► Yếu tố chính dẫn đến sự phát triển tất yếu của ngành dược.

Trang 34

thức to lớn :

 Sự yếu kém về nghiên cứu, phát triển công nghiệp hóa dược.

 Tài nguyên cây thuốc ngày càng bị thu hẹp.

 Qui mô sản xuất và dây chuyền sản xuất chưa thực sự tốt.

ra những loại thuốc đặc trị, mà chủ yếu vẫn là thuốc thông thường nhưng chủng loại thì chưa phong phú.

đương với thuốc ngoại nhập nhưng do vẫn chưa xây dựng được thương hiệu cho chính mình nên khả năng cạnh tranh còn thấp.

Việt Nam đã nhập khẩu 2,3 tỷ USD hàng dược phẩm, tăng

11,31% so với năm 2015.

Trang 36

Giá cả khá rẻ so với các loại TPCN cùng loại khác.

Mạng lưới đại lý phân phối rộng khắp 63 tỉnh thành với hàng nghìn nhà thuốc bày bán sản phẩm.

Chăm sóc khách hàng tốt.

Trang 37

Công ty còn non trẻ: thành lập được 9 năm.

Độ nhận diện thương hiệu chưa cao.

Người tiêu dùng Việt Nam chưa thực tin dùng sản phẩm đông dược nội địa.

Nguồn vốn còn hạn hẹp

Trang 38

Các cơ hội – O:

 Tỷ lệ người bị thoái hóa khớp ngày càng tăng, độ tuổi mắc các bệnh về xương khớp ngày càng trẻ hóa.

Thực phẩm chức năng ngày càng được ưa chuộng.

Xu hướng của người tiêu dùng là sử dụng các sản phẩm từ thiên nhiên.

Viên khớp Tâm Bình đã nhiều lần được bình chọn

là top 1 hàng VN được người tiêu dùng yêu thích nhất năm.

Trang 39

Các nguy cơ- T:

Thực phẩm chức năng mới được đưa vào sử dụng ở

nước ta nên những hiểu biết về TPCN của người dân còn hạn chế.

Nhiều trường hợp ngộ nhận TPCN là thuốc và quá lệ thuộc vào nó khi những cơn đau ập đến hoặc sử dụng

trong thời gian dài dẫn đến những tác hại không hề nhỏ.

Thị trường TPCN chữa xương khớp khác mang tính

cạnh tranh khá cao.

Trang 40

 Các chiến lược SO : tăng cường sản xuất để phục

vụ cho người tiêu dùng.

 Các chiến lược ST : giám sát chặt chẽ việc cung ứng viêm khớp Tâm Bình tại công ty và các nhà thuốc; đưa ra các chương trình ưu đãi để giữ chân khách

hàng.

 Các chiến lược WO : thu hút đầu tư mở rộng sản

xuất, tham gia các hội chợ xúc tiến thương mại

quảng bá sản phẩm trong và ngoài nước.

 Các chiến lược WT : cung cấp thêm các kiến thức về thực phẩm chức năng cho người tiêu dùng, giữ giá sản phẩm ổn định.

Trang 41

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC

1 Chiến lược mở rộng thị trường

Với lợi thế về tiềm lực sản xuất, đội ngũ nhân viên nghiên cứu phát triển thị trường mạnh và sản phẩm có chất lượng cao, an toàn, có nguồn gốc từ thảo dược thiên nhiên, phù hợp với các tầng lớp khách hàng Nên việc vận dụng các thế mạnh sẵn có của công ty giúp phát triển thị trường và thu hút nhiều khách hàng hơn

 Mở rộng và hoàn thiện các kênh phân phối và các đại lý trên

cả nước Tạo các ưu đãi hấp dẫn và ngày càng gia tăng để củng

cố mối quan hệ giữa công ty và các đại lý phân phối

 T ìm kiếm khu vực thị trường mới: xuất khẩu sang các nước trong khu vực

Trang 42

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC

 Đẩy mạnh quảng cáo sản phẩm trên các phương tiện

truyền thông, giới thiệu đến các chuyên gia sức khỏe,

bác sĩ, dược sĩ, tham gia các hội chợ xúc tiến thương mại quảng bá sản phẩm trong và ngoài nước

 Thực hiện tư vấn sức khỏe và phát thuốc miễn phí cho người nghèo, vùng sâu vùng xa, tăng cường công tác từ thiện, hoạt động xã hội Tạo cho công chúng có cái nhìn thiện cảm về thương hiệu và sản phẩm

Trang 43

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC

2, Chiến lược phát triển sản phẩm:

Tập trung nghiên cứu phát triển thành phần thuốc sao cho thuốc phát huy công dụng tốt nhất, phù hợp với nguồn

cung dược liệu hiện tại của công ty: giảm hàm lượng mã tiền chế, thêm cao hy thiêm vào thành phần Viên khớp

Trang 44

 Thay đổi bao bì sản phẩm theo chu kỳ để tạo nên

sự mới mẻ và hạn chế hàng giả hàng nhái

Trang 45

TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

VÀ TÁC NGHIỆP

 Phối hợp 2 chiến lược : chiến lược mở rộng thị trường

và chiến lược phát triển sản phẩm

 Cần kết hợp chiến lược về marketing, chiến lược

nguồn cung, chiến lược quản lý Phù hợp với mục tiêu và

sứ mạng của công ty Thay đổi theo sự thay đổi của môi trường kinh doanh( chính sách,điều kiện tự nhiên,…) và nhu cầu sản phẩm (mô hình bệnh tật, ) của từng vùng cho phù hợp

Trang 46

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

độ tăng trưởng, hiệu suất làm việc).

hướng khắc phục và điều chỉnh ý tưởng mới.

LẶP LẠI QUÁ TRÌNH HOẠCH ĐỊNH

sao cho phù hợp với sự biến đổi của thực tế

Ngày đăng: 04/05/2022, 20:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w