1. Trang chủ
  2. » Tất cả

SINH HỌC 8- TIẾT 26 - 31

17 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 149,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Trình bày được các nhóm chất trong thức ăn, các hoạt động trong quá trình tiêu hóa, vai trò của tiêu hóa với con người.. Hình thành kiến thức: 27 phút Hoạt động 1: Tìm hiểu

Trang 1

CHỦ ĐỀ: HỆ TIÊU HÓA (T1) BÀI 24: TIÊU HÓA VÀ CÁC CƠ QUAN TIÊU HÓA

I MỤC TIÊU:

Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:

1 Kiến thức:

- Trình bày được các nhóm chất trong thức ăn, các hoạt động trong quá trình tiêu hóa,

vai trò của tiêu hóa với con người

- Xác định được trên mô hình các cơ quan tiêu hóa của hệ tiêu hóa ở người.

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ hệ tiêu hóa.

4 Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: - Chuẩn bị tranh vẽ H24.1, H24.2, H24.3.

- Mô hình cấu tạo hệ tiêu hóa.

2 Học sinh: Xem trước bài mới.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:

1 Kiểm tra thường xuyên lần 2: (15 phút)

2 Hình thành kiến thức: (27 phút)

Hoạt động 1: Tìm hiểu thức ăn và sự tiêu hóa (13 phút)

Mục tiêu: Trình bày được 2 nhóm thức ăn có chất hữu cơ và chất vô cơ Các hoạt động trong quá trình tiêu hóa và vai trò của tiêu hóa

* GV tổ chức hoạt động cá nhân

- Các loại thức ăn chúng ta ăn hàng

ngày có thể chia thành mấy nhóm?

Cá nhân nghiên cứu thông tin phát biểu

→ nhận xét, bổ sung

GV điều chỉnh, chốt lại

* GV tổ chức hoạt động nhóm

- Các chất nào trong thức ăn kkhông bị

biến đổi về mặt hóa học qua quá trình

tiêu hóa?

- Các chất nào trong thức ăn được biến

đổi về mặt hóa học qua quá trình tiêu

I Thức ăn và sự tiêu hóa:

- Thức ăn gồm các chất vô cơ và hữu cơ.

- Hoạt động tiêu hóa gồm : Ăn và uống, đẩy

thức ăn vào ống tiêu hóa, tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng, thải phân

- Nhờ quá trình tiêu hóa, thức ăn biến đổi

thành chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được qua thành ruột và thải chất cặn bã ra ngoài

Tuần: 13

Tiết: 26

NS: 23/11/2020

Trang 2

- Quá trình tiêu hóa gồm những hoạt

động nào?

Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến

Đại diện nhóm trình bày,

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV điều chỉnh, chốt lại: Thức ăn dù

biến đổi bằng cách nào thì cuối cùng

phải thành chất hấp thụ được thì mới có

tác dụng với cơ thể

Hoạt động 2: Tìm hiểu các cơ quan tiêu hóa (14 phút)

Mục tiêu: Xác định được các cơ quan tiêu hóa trên cơ thể người

* GV tổ chức hoạt động cặp đôi

- Liệt kê các cơ quan tiêu hóa ở H24.3 vào

bảng 24 ?

- Việc xác định vị trí các cơ quan tiêu hóa

có ý nghĩa như thế nào ?

HS quan sát H24.3 kết hợp quan sát mô

hình, trao đổi thống nhất ý kiến

Đại diện vài cặp trình bày

Các cặp khác nhận xét, bổ sung

GV điều chỉnh, chốt lại

* GV tổ chức hoạt động cá nhân

GV yêu cầu HS lên xác định trên mô hình

các cơ quan trong hệ tiêu hóa

Cá nhân lên bảng xác định trên mô hình →

Nhận xét, bổ sung

GV điều chỉnh, chốt lại

II Các cơ quan tiêu hóa:

- Hệ tiêu hóa gồm:

+ Ống tiêu hóa gồm: Khoang miệng, họng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, ruột thẳng, hậu môn

+ Tuyến tiêu hóa: Tuyến nước bọt, tuyến gan, tuyến tụy, tuyến vị, tuyến ruột

3 Luyện tập: (2 phút)

Mục tiêu: Cũng cố lại kiến thức của bài

- GV yêu cầu HS hoàn thành câu trả lời.

- HS vận dụng kiến thức hoàn thành bài

tập

- GV nhận xét, chốt lại.

- Quá trình tiêu hóa được thực hiện nhờ hoạt

động của các cơ quan nào?

- Quá trình tiêu hóa bao gồm các hoạt động

nào?

4 Hướng dẫn về nhà: (1 phút)

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK.

- Chuẩn bị bài 25: Tiêu hóa ở khoang miệng.

+ Tìm hiểu quá trình tiêu hóa ở khoang miệng

+ quá trình nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản

Trang 3

IV RÚT KINH NGHIỆM:

CHỦ ĐỀ: HỆ TIÊU HÓA (T2) BÀI 25: TIÊU HÓA Ở KHOANG MIỆNG

I MỤC TIÊU:

Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:

1 Kiến thức:

- Trình bày được các hoạt động tiêu hóa diễn ra trong khoang miệng.

- Trình bày được các hoạt động nuốt và đẩy thức ăn từ khoang miệng qua thực quản

xuống dạ dày

2 Kỹ năng:

- Nghiên cứu thông tin, tranh hình tìm kiên thức.

- Khái quát kiến thức.

- Hoạt động nhóm.

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn răng miệng.

- Ý thức trong khi ăn không cười, đùa.

4 Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp

tác

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Tranh hình SGK phóng to H25.1 – 3, phiếu học tập.

2 Học sinh: - Kẻ bảng 25 vào vở.

- Xem trước bài mới.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:

1 Khởi động: (5 phút)

- Mục tiêu: Đặt vấn đề, dẫn dắt vào bài mới.

GV yêu cầu: + Hệ tiêu hóa của cơ thể người bắt đầu từ cơ quan nào?

+ Quá trình tiêu hóa được bắt đầu từ cơ quan nào?

HS hoạt động cá nhân

GV điều chỉnh và dẫn dắt vào bài: Vậy tiêu hóa ở khoang miệng đã diễn ra như thế nào?

2 Hình thành kiến thức: (35 phút)

Hoạt động 1: Tiêu hóa ở khoang miệng (15 phút)

Mục tiêu: Chỉ ra được hoạt động tiêu hóa chủ yếu ở khoang miệng là biến đổi lí học và

1 phần biến đổi hóa học

I Tiêu hóa ở khoang miệng:

Tuần: 14

Tiết: 27

NS: 25/11/2020

Trang 4

* GV tổ chức hoạt động cá nhân.

- Cấu tạo khoang miệng gồm những cơ

quan nào?

Cá nhân quan sát H 25 1 phát biểu →

nhận xét, bổ sung

GV điều chỉnh, chốt lại

* GV tổ chức hoạt động cặp đôi

- Khi thức ăn vào miệng sẽ có những

hoạt động nào xảy ra?

- Khi nhai cơm, bánh mì trong miệng

lâu cảm thấy ngọt Vì sao?

HS hoạt động cặp đôi

Đại diện cặp phát biểu

Cặp khác nhận xét, bổ sung

GV điều chỉnh, chốt lại

* GV tổ chức hoạt động nhóm

GV yêu cầu HS hoàn bảng 25 SGK

HS thảo luận nhóm → Cử đại diện 1 – 4

nhóm trình bày

Nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV điều chỉnh, chốt lại

- Khoang miệng gồm răng, lưỡi và tuyến

nước bọt

- Các hoạt động tiêu hóa ở khoang miệng:

+ Tiết nước bọt + Nhai

+ Đảo trộn thức ăn + Hoạt động của enzim amilaza trong nước bọt

+ Tạo viên thức ăn

- Hoạt động biến đổi thức ăn ở khoang

miệng (nội dung phiếu học tập)

Hoạt động 2: Nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản (20 phút)

Mục tiêu: Trình bày được các hoạt động nuốt và đẩy thức ăn từ khoang miệng qua thực quản xuống dạ dày Liên hệ thực tế

* GV tổ chức hoạt động nhóm

- Nuốt diễn ra nhờ hoạt động của cơ quan

nào là chủ yếu và có tác dụng gì?

- Lực đẩy viên thức ăn qua thực quản

xuống dạ dày đã được tạo ra như thế nào?

(Cho HS xem video và trình bày)?

- Thức ăn qua thực quản có được biến đổi

gì về mặt lí học và hóa học không?

HS hoạt động nhóm

Đại diện nhóm phát biểu

Nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV điều chỉnh, chốt lại

* GV tổ chức hoạt động cá nhân

GV liên hệ giáo dục ý thức bảo vệ sức khỏe

cho HS

- Tại sao người ta khuyên trong khi ăn

không nên cười đùa?

II Nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản:

- Nhờ hoạt động của lưỡi thức ăn được

đẩy xuống thực quản

- Thức ăn qua thực quản xuống dạ dày

nhờ hoạt động của các cơ thực quản

Trang 5

- Tại sao khi đi ngủ không nên ăn kẹo,

đường?

HS vận dụng kiến thức phát biểu →

nhận xét, bổ sung

GV điều chỉnh, chốt lại

Bảng 25: Hoạt động biến đổi thức ăn ở khoang miệng Biến đổi TĂ ở

khoang miệng

Các hoạt động tham gia.

Các thành phần tham gia hoạt động

Tác dụng của hoạt động

Biến đổi lí học

- Tiết nước bọt

- Nhai

- Đảo trộn TĂ

- Tạo viên TĂ

- Các tuyến nước bọt

- Răng

- Răng, lưỡi, các cơ môi và má

- Răng, lưỡi, các cơ môi và má

- Làm ướt và mềm TĂ

- Làm mềm và nhuyễn TĂ

- Làm TĂ thấm đẫm nước bọt

- Tạo viên TĂ vừa nuốt

Biến đổi hóa

học

Hoạt động của enzim amilaza trong nước bọt

Enzim amilaza

Biến đổi một phần tinh bột (chín) trong TĂ thành đường mantôzơ

3 Luyện tập: (4 phút)

Mục tiêu: Cũng cố lại kiến thức của bài

- GV yêu cầu HS hoàn thành câu trả lời.

- HS vận dụng kiến thức hoàn thành bài

tập

- GV nhận xét, chốt lại.

- Cho HS làm bài tập trắc nghiệm:

1 Chất nào sau đây bị biến đổi trong quá trình tiêu hóa ở khoang miệng?

C Prôtêin D Axit nuclêic

2 Enzim tiêu hóa của dịch nước bọt là:

A Mantaza B Tripsin

C Saccaraza D Amilaza

4 Hướng dẫn về nhà: (1 phút)

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK.

- Chuẩn bị bài thực hành: Nước bọt, nước cơm.

IV RÚT KINH NGHIỆM:

CHỦ ĐỀ: HỆ TIÊU HÓA (T3) BÀI 27: TIÊU HÓA Ở DẠ DÀY

Tuần: 14

Tiết: 28

NS: 26/11/2020

Trang 6

I MỤC TIÊU:

Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:

1 Kiến thức:

- Trình bày được quá trình tiêu hóa ở dạ dày gồm:

+ Các hoạt động tiêu hóa

+ Cơ quan hay tế bào thực hiện hoạt động

+ Tác dụng của các hoạt động tiêu hóa

2 Kỹ năng:

- Tư duy dự đoán, quan sát tranh, hình tìm kiến thức.

- Hoạt động nhóm, phân tích, tổng hợp.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ dạ dày.

4 Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp

tác

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Chuẩn bị tranh vẽ H27.1, bảng phụ.

2 Học sinh: Kẻ phiếu học tập vào vở.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:

1 Khởi động: (2 phút)

- Mục tiêu: Nêu được sự biến đổi thức ăn trong khoang miệng.

GV đặt vấn đề:

+ Các chất trong thức ăn đã được tiêu hóa ở khoang miệng và thực quản NTN? + Khi thức ăn xuống đến dạ dày còn những loại chất nào cần được tiêu hóa?

HS hoạt động cá nhân

GV điều chỉnh và dẫn dắt vào bài: Ngoài các chất được tiêu hóa thì xuống dạ dày các chất được tiêu hóa diễn ra như thế nào?

2 Hình thành kiến thức: (38 phút)

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo dạ dày (14 phút)

Mục tiêu: Chỉ ra cấu tạo cơ bản của dạ dày phù hợp với chức năng

* GV tổ chức hoạt động nhóm

GV yêu cầu HS quan sát H27.1 và đọc

thông tin, thảo luận

- Trình bày các đặc điểm cấu tạo chủ

yếu của dạ dày?

HS hoạt động theo nhóm

Đại diện nhóm trình bày trên tranh

Yêu cầu nêu được:

+ Hình dạng

+ Thành dạ dày

+ Tuyến tiêu hóa

Nhóm khác nhận xét, bổ sung

I Cấu tạo dạ dày:

- Dạ dày hình túi, thắt 2 đầu, dung tích

khoảng 3 lít

- Thành dạ dày có 4 lớp:

+ Lớp màng ngoài

Trang 7

GV điều chỉnh, chốt lại + Lớp cơ: dày, khỏe gồm 3 lớp cơ dọc, cơ

vòng, cơ chéo

+ Lớp dưới niêm mạc

+ Lớp niêm mạc: nhiều tuyến vị tiết ra dịch vị

Hoạt động 2: Tìm hiểu tiêu hóa ở dạ dày (24 phút)

Mục tiêu: Chỉ ra được các thành phần tham gia vào hoạt động tiêu hóa và tác dụng của từng hoạt động đối với sự tiêu hóa thức ăn

* GV tổ chức hoạt động cá nhân

GV giới thiệu thí nghiệm của ông Paplop –

Nhà sinh học người Nga

- Khi nào dịch vị trong dạ dày được tiết ra?

- Cho biết thành phần dịch vị của vị?

Cá nhân phát biểu → nhận xét, bổ sung

GV điều chỉnh, chốt lại:

- Vậy các hoạt động của dạ dày?

Yêu cầu nêu được:

+ Tiết dịch vị

+ Co bóp dạ dày

+ Hoạt động của pepsin

* GV tổ chức hoạt động nhóm

HS quan sát H27.2, H27.3 đọc thông tin và

thảo luận hoàn thành bảng: “Các hoạt động

biến đổi thức ăn ở dạ dày”

Đại diện nhóm trình bày

Nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV điều chỉnh, chốt lại

* GV tổ chức hoạt động cặp đôi

- Sự đẩy thức ăn xuống ruột nhờ hoạt động

các cơ quan bộ phận nào?

- Loại thức ăn G, L trong dạ dày được tiêu

hóa như thế nào?

- Thử giải thích vì sao prôtêin trong thức ăn

bị dịch vị phân hủy nhưng prôtêin của lớp

niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ và không bị

phân hủy?

Đại diện cặp nhóm trình bày

Cặp nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV điều chỉnh, chốt lại

II Tiêu hóa ở dạ dày:

- Nội dung ghi như phiếu học tập.

CÁC HOẠT ĐỘNG BIẾN ĐỔI THỨC ĂN Ở DẠ DÀY

Trang 8

Biến dổi thức ăn ở

dạ dày

Các hoạt động tham gia

Các thành phần tham gia hoạt động

Tác dụng của hoạt động

Biến đổi lý học

- Sự tiết dịch vị

- Sự co bóp của dạ

dày

- Tuyến vị.

- Các lớp cơ của dạ

dày

- Hòa loãng thức

ăn

- Đảo trộn thức ăn

cho thấm đều dịch vị

Biến đổi hóa học - Hoạt động của enzim pepsin Enzim Pepsin

- Phân cắt Prôtêin

chuỗi dài thành chuỗi ngắn gồm 3 – 10 axit amin

3 Luyện tập: (4 phút)

Mục tiêu: Cũng cố lại kiến thức của bài

- GV yêu cầu HS hoàn thành câu trả

lời

- HS vận dụng kiến thức hoàn thành bài

tập

- GV nhận xét, chốt lại.

- Ở dạ dày có các hoạt động tiêu hóa nào?

- Biến đổi lí học ở dạ dày diễn ra như thế

nào?

4 Hướng dẫn về nhà: (1 phút)

- Học bài, trả lời các câu hỏi SGK.

- Kẻ sẵn bảng 27/88 SGK.

- Xem bài tiếp theo.

IV RÚT KINH NGHIỆM:

CHỦ ĐỀ: HỆ TIÊU HÓA (T4) BÀI 28: TIÊU HÓA Ở RUỘT NON

I MỤC TIÊU:

Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:

1 Kiến thức:

- Các hoạt động tiêu hóa.

- Cơ quan hay tế bào thực hiện hoạt động.

- Tác dụng của các hoạt động tiêu hóa.

2 Kỹ năng:

- Thu thập kiến thức từ tranh hình, thông tin.

- Khái quát hóa, tư duy, tổng hợp.

- Hoạt động nhóm.

Tuần: 15

Tiết: 29

NS: 28/12/2020

Trang 9

3 Thái độ: Giáo dục ý thức vệ sinh ăn uống chống tác hại cho hệ tiêu hóa.

4 Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp

tác

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: - Tranh phóng to Hình 29.1,2,3 SGK.

- Tư liệu về vai trò của gan trong hấp thụ dinh dưỡng.

- Bảng phụ.

2 Học sinh: - Xem trước bài mới.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:

1 Khởi động: (6 phút)

- Mục tiêu: Đặt vấn đề, dẫn dắt vào bài mới.

+ Ở dạ dày có những hoạt động tiêu hóa nào?

+ Biến đổi lý học và hóa học ở dạ dày diễn ra như thế nào?

GV yêu cầu: Sau tiêu hóa ở dạ dày, còn những loại chất nào trong thức ăn cần được tiêu hóa tiếp?

HS hoạt động cá nhân

GV điều chỉnh và dẫn dắt vào bài: Vậy các chất này sẽ được tiêu hóa tiếp trong ruột non NTN?

2 Hình thành kiến thức: (34 phút)

Hoạt động 1: Tìm hiểu ruột non (12 phút)

Mục tiêu: Chỉ rõ cấu tạo của ruột non, đặc biệt là lớp niêm mạc có nhiều tuyến tiêu hóa phù hợp cho sự biến đổi hóa học

* GV tổ chức hoạt động cá nhân

GV yêu cầu HS quan sát hình 28.1,2

SGK

- Ruột non có đặc điểm nào phân biệt

với các cơ quan tiêu hóa khác?

- Đoạn đầu của ruột non là phần nào?

- Tá tràng và lớp niêm mạc của ruột

non có đặc điểm gì?

Cá nhân quan sát hình kết hợp đọc thôn

tin phát biểu → nhận xét, bổ sung

* GV tổ chức hoạt động nhóm

- Trình bày các đặc điểm cấu tạo chủ

yếu của ruột non?

HS quan sát H28.1, 2, đọc thông tin và

thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trình bày

Nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV điều chỉnh, chốt lại

- Đặc điểm cấu tạo của ruột non có gì

I Ruột non:

- Thành ruột có 4 lớp nhưng mỏng hơn dạ dày:

+ Lớp màng ngoài

+ Lớp cơ: cơ dọc, cơ vòng

+ Lớp dưới niêm mạc

+ Lớp niêm mạc: có nhiều tuyến ruột và chất nhày

- Tuyến gan tiết dịch mật

- Tuyến tụy tiết dịch tụy

- Tuyến ruột tiết dịch ruột và chất nhầy

Trang 10

giống và khác dạ dày?

Cá nhân so sánh → nhận xét, bổ sung

GV điều chỉnh và giảng giải: Trong dịch

tụy và dịch ruột có đủ loại enzim xúc tác

các phản ứng phân cắt các loại phân tử

của thức ăn Trong dịch mật có các muối

mật và muối kiềm cũng tham gia tiêu

hóa thức ăn

Hoạt động 2: Tìm hiểu tiêu hóa ở ruột non (22 phút)

Mục tiêu: Chỉ ra được các thành phần tham gia vào các hoạt động tiêu hóa và tác dụng của nó trong sự tiêu hóa thức ăn

* GV tổ chức hoạt động cá nhân

- Khi không có kích thích của thức ăn, tuyến

gan, tuyến ruột, tuyến tuỵ có tiết dịch

không?

- Khi nào môn vị đóng mở?

Cá nhân đọc thông tin SGK phát biểu →

nhận xét, bổ sung

GV điều chỉnh, chốt lại

* GV tổ chức hoạt động nhóm

GV yêu cầu HS quan sát H28.3, đọc thông

tin và thảo luận hoàn thành bảng “Các hoạt

động biến đổi thức ăn ở ruột non”

Biến dổi

thức ăn ở

ruột

Các hoạt động tham gia

Các thành phần tham gia hoạt động

Tác dụng của hoạt động

Biến đổi

lý học

Biến đổi

hóa học

HS hoạt động nhóm

Đại diện nhóm trình bày

Nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV điều chỉnh, chốt lại

* GV tổ chức hoạt động cặp đôi

HS hoạt động cặp đôi, hoàn thành phần ▼

SGK

II Tiêu hóa ở ruột non:

- Nội dung bảng phụ

Ngày đăng: 18/04/2022, 00:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

bảng 24 ? - SINH HỌC 8- TIẾT 26 - 31
bảng 24 ? (Trang 2)
Bảng 25: Hoạt động biến đổi thức ăn ở khoang miệng Biến đổi TĂ ở  - SINH HỌC 8- TIẾT 26 - 31
Bảng 25 Hoạt động biến đổi thức ăn ở khoang miệng Biến đổi TĂ ở (Trang 5)
- Tư duy dự đoán, quan sát tranh, hình tìm kiến thức.      - Hoạt động nhóm, phân tích, tổng hợp. - SINH HỌC 8- TIẾT 26 - 31
duy dự đoán, quan sát tranh, hình tìm kiến thức. - Hoạt động nhóm, phân tích, tổng hợp (Trang 6)
- Thu thập kiến thức từ tranh hình, thông tin.      - Khái quát hóa, tư duy, tổng hợp. - SINH HỌC 8- TIẾT 26 - 31
hu thập kiến thức từ tranh hình, thông tin. - Khái quát hóa, tư duy, tổng hợp (Trang 8)
1. Giáo viên: - Tranh phóng to Hình 29.1,2,3 SGK. - SINH HỌC 8- TIẾT 26 - 31
1. Giáo viên: - Tranh phóng to Hình 29.1,2,3 SGK (Trang 9)
- Nội dung bảng phụ. - SINH HỌC 8- TIẾT 26 - 31
i dung bảng phụ (Trang 10)
2. Hình thành kiến thức: (39 phút) - SINH HỌC 8- TIẾT 26 - 31
2. Hình thành kiến thức: (39 phút) (Trang 16)
w