I/ Tìm hiểu hiện tượng ưu thế laiChú ý: Chiều cao thân cây,chiều dài bắp, số lượng hạt Hiện tượng ưu thế lai ở ngô a và c Cây và bắp ngô ở 2 dòng tự thụ phấn; b Cây và bắp của cơ thể l
Trang 2Trong chọn giống người ta dùng hai phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần
nhằm mục đích gì?
Kiểm tra bài cũ:
+ Có tác dụng củng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn, tạo dòng thuần chủng chuẩn bị cho lai khác dòng tạo ưu thế lai
+ Thuận lợi cho việc đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện gen xấu để loại bỏ khỏi quần thể
Trang 3Em có nhận xét gì về sức sống, khả năng sinh trưởng, năng suất của cây ngô cơ thể lai F1 (thế hệ 1) so với cây ngô tự thụ phấn bắt buộc ở thế hệ tiếp theo
Trang 4Chương VI:
Ứng Dụng Di Truyền Học
Bài 35: ƯU THẾ LAI
Tiết 40
Trang 5Hãy so sánh cây và bắp ngô ở 2 dòng tự thự phấn với cây
và bắp ngô ở cơ thể lai F1 trong hình.
Hiện tượng ưu thế lai ở ngô
a và c) Cây và bắp ngô ở 2 dòng tự thụ phấn; b) Cây và bắp của cơ
thể lai F 1
I/ Tìm hiểu hiện tượng ưu thế lai:
Trang 6I/ Tìm hiểu hiện tượng ưu thế lai
Chú ý: Chiều cao thân cây,chiều dài
bắp, số lượng hạt
Hiện tượng ưu thế lai ở ngô
a và c) Cây và bắp ngô ở 2 dòng tự thụ phấn; b) Cây và bắp của cơ
thể lai F 1
Trang 7VÞt ngan
x
Con lai ở F1 lớn nhanh hơn, lượng tiêu tốn thức
ăn ít hơn, tuổi giết thịt ngắn hơn so với ngan, chất lượng thịt ngon hơn thịt vịt, trắng hơn thịt ngan và ít mỡ hơn
Trang 8Gà đông cảo Gà ri
Đặc điểm: Hỡnh thể độc đỏo, thịt
thơm ngon nhưng chậm lớn,
sinh sản kộm, gà giống giỏ rất
cao.
Đặc điểm: Vúc dỏng bộ, trứng nhỏ và sản lượng nhiều, nhưng khả năng phỏt dục sớm, khỏng bệnh bạch cầu trựng tốt.
Con lai F 1 : Khả năng sinh sản tốt, sinh trưởng nhanh, chất lượng thịt khụng kộm nhiều so với gà Đụng Cảo thuần chủng, đặc biệt giỏ thành rẽ hơn rất nhiều lần.
? ệu theỏ lai laứ gỡ?
Trang 9I/ Tìm hiểu hiện tượng ưu thế lai:
Ưu thế lai là gì? Cho ví dụ về ưu thế lai ở động vật và thực vật
* Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 khoẻ hơn, sinh trưởng nhanh phát triển mạnh, chống chịu tốt, các tính trạng hình thái và năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội hơn cả hai dạng bố mẹ.
* Vd: Cây Bắp lai, gà, vịt, lợn, bò…
Trang 10II/ Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai
Vì hầu hết các cặp gen ở trạng thái dị hợp chỉ có các gen trội có lợi mới được biểu hiện ở cơ thể
lai F1.
Tại sao khi lai 2 dòng thuần,
ưu thế lai biểu hiện rõ nhất?
Ví dụ: Một dòng mang 2 gen trội lai với một dòng mang một gen trội sẽ cho con lai F1 mang 3 gen trội
có lợi.
P: AAbbCC x aaBBcc F1: AaBbCc
Trang 11II/ Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai
Vì hầu hết các cặp gen ở trạng thái dị hợp chỉ có các gen trội có lợi mới được biểu hiện ở cơ thể
lai F1.
Tại sao khi lai 2 dòng thuần,
ưu thế lai biểu hiện rõ nhất?
Ví dụ: Một dòng mang 2 gen trội lai với một dòng mang một gen trội sẽ cho con lai F1 mang 3 gen trội
có lợi.
P: AAbbCC x aaBBcc F1: AaBbCc
Trang 12Em hãy hoàn thành sơ đồ lai sau:
Trang 13II/ Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai.
Vì ở đời sau có hiện tượng phân li tạo ra các kiểu gen đồng hợp về các gen lặn có hại, vì vậy số cặp gen dị hợp giảm.
Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở thế hệ F1, sau đó giảm dần
qua các thế hệ?
Muốn duy trì ưu thế lai phải dùng biện pháp nhân giống
vô tính bằng giâm, chiết, ghép, nuôi cấy mô…
Muốn duy trì ưu thế lai chúng ta phải sử dụng
biện pháp nào?
Trang 14II/ Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai
- Sự tập trung các gen trội có lợi ở cơ thể lai F1 là một nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai
- Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 sau đó giảm
dần qua các thế hệ.
- Cơ sở của hiện tượng ưu thế lai: (SGK)
- Muốn duy trì ưu thế lai phải dùng biện pháp
nhân giống vô tính bằng giâm, chiết, ghép,
nuôi cấy mô…
Trang 15III/ Các phương pháp tạo ưu thế lai
1/ Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng
+ Lai khác dòng: Tạo hai dòng thuần chủng (bằng cách cho tự thụ phấn) rồi cho giao phấn với nhau.
+Lai khác thứ: Để kết hợp giữa tạo ưu thế lai và tạo giống mới.
Con người đã tiến hành tạo ưu thế lai ở cây
Trang 161.Lai khác dòng
Ngô lai Ngô lai LVN4, LVN12(trung ngày)
Ngô lai LVN10 (dài ngày)
Ngô lai LVN20 (ngắn ngày)
Ngô lai là một tiến bộ kỹ thuật nổi bật của thế kỉ XX được
sử dụng theo phương pháp lai khác dòng nghĩa là tạo dòng thuần bằng tự thụ phấn rồi cho chúng giao phấn với nhau, thế
hệ F 1 có khả năng sinh trưởng nhanh, chống chịu tốt và cho năng suất cao
Trang 17Lúa nhị ưu 725
Lúa nếp thơm
Trang 182 Lai khác thứ
F 1 có năng suất và chất lượng cao, hạt đồng đều, kháng
tốt với bệnh thối thân, thối quả
Trang 20Cà chua lai HT7
Cà chua lai HT
144
Trang 21Phương pháp lai giữa hoa bản địa và hoa nhập nội có thể tạo ra những giống hoa lai có hình dạng mới lạ, màu sắc phong phú
Trang 22Hoa hồng nhung sậm
Hoa hồng tím
Hoa hồng khói
Trang 23Cà chua đen Cà chua vàng
Cà chua đen, cà chua vàng ngoài chứa nhiều hợp chất có lợi cho sức khỏe và giảm nguy cơ lão hóa còn có màu sắc độc đáo, đẹp lạ mắt nên ngoài việc trồng làm thực phẩm, nhiều người khắp nơi tìm đến Đơn Dương, Đức Trọng mua cây giống về trồng làm cảnh.
Trang 24* Lai kinh tế: Là phép lai giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc
hai dòng thuần khác nhau rồi dùng cơ thể lai F1 làm sản phẩm, không dùng nó làm giống.
2/ Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi
Người ta đã tiến hành tạo ưu thế lai ở vật
nuôi bằng phương pháp nào? Cho ví dụ.
*Ví dụ: Ở lợn, Con cái là Ỉ Móng Cái lai với con đực
thuộc giống Đại Bạch Lợn con mới đẻ nặng 0,8 kg, tăng trọng nhanh, tỉ lệ thịt nạc cao hơn.
Trang 25Lợn Ỉ
Lợn Đại Bạch
Lợn Đại Bạch Ỉ
x
Chống chiu tốt,tăng trọng nhanh, tỉ lệ nạc cao
Chống chịu tốt
Tỉ lệ nạc cao, tăng trọng nhanh
Lai kinh tế
Trang 26Bò vàng Thanh Hóa Bò sữa Hônsten Hà Lan
Bò lai sind
x
(Chịu khí hậu nóng, cho 1000kg sữa/con/năm)
Trang 27Bò tót Bò nhà
Bò tót lai
Trang 28* Vì thế hệ sau các gen lặn gây hại ở trạng thái đồng hợp sẽ được biểu hiện tính trạng.
Tại sao người ta không dùng con lai kinh tế để nhân giống?
2/ Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi
Trang 29Các phương pháp tạo ưu thế lai
Phương pháp tạo ưu thế lai ở
* Lai kinh tế: Là phép lai giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồi dùng cơ thể lai F 1 làm sản phẩm, không dùng nó làm giống.
+ Lai khác dòng: Tạo hai dòng
thuần chủng (bằng cách cho
tự thụ phấn) rồi cho giao
phấn với nhau.
+Lai khác thứ: Để kết hợp
giữa tạo ưu thế lai và tạo
thuộc giống Đại Bạch Lợn con mới đẻ nặng 0,8
kg, tăng trọng nhanh, tỉ lệ thịt nạc cao hơn.
cao hơn từ 25 30% so với
giống hiện có
Trang 30BẮT ĐẦU
Trang 31150$
Trang 32Câu hỏi số 1.
Ưu thế lai là hiện tượng:
Câu hỏi số 1.
Ưu thế lai là hiện tượng:
A con lai có sức sống cao
Trang 33Câu hỏi số 2.
Nguyên nhân gây ra hiện tượng
thoái hoá do tự thụ phấn và do giao phối gần là:
Câu hỏi số 2.
Nguyên nhân gây ra hiện tượng
thoái hoá do tự thụ phấn và do giao phối gần là:
Trang 34Câu hỏi số 3 Con vật nào sau đây thường xuyên giao phối gần vẫn không gây ra hiện tượng
thoái hoá giống là:
Câu hỏi số 3 Con vật nào sau đây thường xuyên giao phối gần vẫn không gây ra hiện tượng
thoái hoá giống là:
câu
x
Trang 35Câu hỏi số 4 Vai trò nào sau đây không phải do phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối
cận huyết trong chọn giống?
Câu hỏi số 4 Vai trò nào sau đây không phải do phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối
cận huyết trong chọn giống?
Trang 36Câu hỏi số 5 Cho cây có kiểu gen Aa tự thụ phấn liên tục qua 3 thế hệ Tỉ lệ kiểu gen Aa ở đời
thứ 3 sẽ giảm còn bao nhiêu?
Câu hỏi số 5 Cho cây có kiểu gen Aa tự thụ phấn liên tục qua 3 thế hệ Tỉ lệ kiểu gen Aa ở đời
thứ 3 sẽ giảm còn bao nhiêu?
Trang 37- So Sánh thoái hóa giống và ưu thế lai
+ Tìm hiểu các thành tựu nổi bật trong công tác chọn giống cây trồng và vật nuôi ở Việt Nam và địa phương em