Kiến thức: - Học sinh trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa và mức độ tác hại của nó.. c– có lứơi mao mạch dày đặc d–cánh mũi rộng và dày 2- Đặc điểm cơ bản làm tăng bề mặt
Trang 1Tiết :31
VỆ SINH TIÊU HÓA
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa và mức độ tác hại của nó
- Chỉ ra được các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu
quả
2 Kĩ năng:
- Liên hệ thực tế, giải thích bằng cơ sở khoa học
- Hoạt động nhóm
3 Thái độ:
-Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn hệ tiêu hóa thông qua vệ sinh ăn uống và vệ sinh mơi trường
II Chuẩn bị:
1-Chuẩn bị của GV:
+Tranh ảnh hướng dẫn cách vệ sinh răng miệng
+Một vài tài liệu có liên quan
+Bảng phụ
+Phương án tổ chức: Thảo luận nhóm, Nêu vấn đề
2-Chuẩn bị của HS:
+Tìm hiểu các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa và cách phòng tránh
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tình hình lớp: (1’) - Kiểm tra sĩ số HS :
-Ổn định trật tự
-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra viết 15’)
LẬP MA TRẬN
CHƯƠNG
Trắc nghiệm Tự
luận
Trắc nghiệm
Tự luận
Trắc nghiệm
Tự luận
HÔ HẤP Câu 1-1
TIÊU HÓA Câu 1-4(1,0) Câu 2
(2,0) Câu 3 (2.0) Câu 1-5 (1,0) Câu 4 (1.0)
A- Đề:
Câu 1) Khoanh tròn vào đầu câu a, b, em cho là đúng nhất:(5 điểm)
1- Tại khoang mũi không khí được sưởi ấm là nhờ:
Trang 2c– có lứơi mao mạch dày đặc d–cánh mũi rộng và dày
2- Đặc điểm cơ bản làm tăng bề mặt trao đổi khí ở phổi là:
a – cấu tạo bỡi hai lớp màng, ở giữa hai lớp màng có dịch màng phổi
b –có rất nhiều túi phổi (700 đến 800 triệu phế nang)
c – túi phổi là các túi mỏng có lưới mao mạch bao quanh
d – do tính đàn hồi của mô phổi
3- Nói sự sống gắn liền sự thở vì:
a –lấy oxi vào để oxi hóa các chất dinh dưỡng giải phóng năng lượng cần cho sự sống
b –thải Cacbonic và nước sinh ra trong quá trình oxi hóa
c – mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể đều cần năng lượng
d – khi ngừng thở, mọi hoạt động sống sẽ dừng, co thể sẽ chết
4- Với khẩu phần thức ăn đầy đủ các chất, sự tiêu hóa có hiệu quả thì thành phần chất dinh dưỡng sau khi tiêu hóa ở ruột non là:
a – axit amin, vita min, đường đôi b – axit amin, đường đơn, glyxêrin, axit béo
c – axit amin, đường đơn, axit béo d – lipit, gluxit, prôtêin
5- Biện pháp giữ vệ sinh răng là:
a – Chải răng đúng cách sau khi ăn buổi sáng, trưa và nhất là buổi tối
b – Không ăn thức ăn cứng chắc, dễ vỡ men răng
c – Khám răng để phát hiện và chăm sóc răng theo định kì
d – Gồm cả a,b và c
Câu 2) Nêu các cơ quan của hệ hô hấp? Cơ quan nào quan trọng nhất? Vì sao?(2,0đ)
Câu 3)Một người có triệu chưng thiếu axít trong dạ dày thì có ảnh hưởng gì đến sự tiêu hóa ở ruột non không?(2,0đ)
Câu 4)Tại sao khi nhai cơm hoặc bánh mì lâu trong miệng ta thấy có vị ngọt?(1,0đ)
B-Đáp án và biểu điểm:
Câu 1) Mỗi đáp án đúng 1 điểm
1-c 2-b 3-d 4-b 5-d
Câu 2) Các cơ quan của hệ hô hấp gồm đường dẫn khí (khoang mũi, họng, thanh quản, khí
quản, phế quản) và hai lá phổi.(1,0)
Cơ quan nào quan trọng nhất là hai lá phổi vìphổi là nơi trực tiếp diễn ra sự trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ngoài (1,0)
Câu 3) Một người có triệu chưng thiếu axít trong dạ dày thì ảnh hưởng đến lượng thức ăn
chuyển xuống ruột non nhiều do cơ vòng môn vị không hoạt động đóng nên thức ãn không kịp thấm dịch tiêu hóa ở ruột nonquá trình tiêu hóa không triệt để (2,0)
Câu 4)Khi nhai cơm hoặc bánh mì lâu trong miệng ta thấy có vị ngọt vì men Amilaza trong
nước bọt đã biến đổi một phần Gluxit thành đường đôi nên ta thấy có vị ngọt (1,0)
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài: Trong quá trình sống đôi lúc họat động tiêu hóa bị rối loạn hay
trục trặc bất thường Cho 1 số ví dụ có những tác nhân nào gây hại cho hệ tiêu
hóa ở người? bài mới.
b Tiến trính tiết dạy:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Trang 315’ Hoạt động 1: Tìm hiểu về các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa
- Yêu cầu HS đọc thông tin
ở SGK
- Các tác nhân tự nghiên cứu thông tin
- Tìm hiểu: Có những tác
nhân nào có hại cho hệ tiêu
hóa ? Có hại như thế nào ?
- Liên hệ thực tế
- Yêu cầu HS hoàn thành
bảng 30.1.tr98.SGK
- Các nhóm thảo luận và điền vào bảng
- GV gợi ý, hướng dẫn
- Gọi đại diện các nhóm nêu
tất cả thảo luận - Lần lượt các nhóm báo cáo kết quả
- GV ghi vào bảng phụ đã kí
sẵn - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu cần)
- Cho các nhóm khác nhận
xét
- GV nhận xét, kết luận (như
bảng trang bên)
Tác nhân Các cơ quan hoặc hoạt
động bị ảnh hưởng Mức độ bị ảnh hưởng
Vi khuẩn Răng
Dạ dày Ruột Các tuyến tiêu hóa
-Tạo nên môi trường axit làm hỏng men răng
-Bị viêm loét -Bị viêm loét -Bị viêmtăng tiết dịch Giun sán Ruột
Các tuyến tiêu hóa -Gây tắc ruột-Gây tắc ống dẫn ruột Ăn uống
không đúng
cách
Các cơ quan tiêu hóa Họat động tiêu hóa Họat động hấp thụ
-Có thể bị viêm -Kém hiệu quả -Kém hiệu quả (giảm) Khẩu phần ăn
không hợp lý Các cơ quan tiêu hóa
Họat động tiêu hóa Họat động hấp thụ
-Dạ dày và ruột bị mệt mỏi, gan có thể
bị xơ -Bị rối loạn hoặc kém hiệu quả -Bị rối loạn kém hiệu quả
- GV hỏi: ngoài những tác
nhân kể trên, em còn có biết
tác nhân nào nữa gây hại cho
hệ tiêu hóa ở người?
- HS có thể nêu thêm một số tác nhân khác(liên hệ thực tế)
Nội dung bảng 30.1
18’ Hoạt động 2: Tìm hiểu các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa khỏi
các tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả
Trang 4Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Yêu cầu HS đọc thông tin ở
SGK - Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin
H:Tìm hiểu các biện pháp
bảo vệ hệ tiêu hóa khỏi các
tác nhân có hại và đảm bảo
sự tiêu hóa có hiệu quả?
- Liên hệ thực tế
H:+ Thế nào là vệ sinh răng
miệng đúng cách?
- HS cần nêu được:
+ Thời gian đánh răng + Thuốc đánh răng + Cách đánh răng
- Thế nào là ăn uống hợp vệ
sinh?
( Cần hướng dẫn và gợi ý HS
trả lời)
- Ăn uống:
+ Ăn chín, uống sôi + Rau sống, trái cây cần rửa sạch
+ Không ăn thức ăn đã biï ôi thiu
+ Không để ruồi, nhặng đậu vào thức ăn
- Ăn uống hợp vệ sinh
H:- Tại sao ăn uống đúng
cách lại giúp cho sự tiêu hóa
đạt hiệu quả?
(GV gợi ý HS phân tích ý
nghĩa và tác dụng của việc
ăn uống đúng cách)
- HS cần nêu và giải thích được tác dụng của việc :
+ Ăn chậm, nhai kỹ
+ Ăn đúng giờ, đúng bữa
- Khẩu phần ăn hợp lý
- Ăn uống đúng cách
- Vệ sinh răng miệng sau khi ăn
- Tại sao không nên ăn vặt?
- Vì sao những người lái xe
đường dài hay bị đau dạ dày?
+ Thức ăn hợp khẩu vị
+ Trong khi ăn: vui vẻ
+ Sau khi ăn nghỉ ngơi hợp lý
-Tại sao không ăn quá no vào
buổi tối và ăn kẹo trước khi đi
ngủ?
-GV giáo dục HS
+Aên no đau dạ dày +Aên kẹo vi khuẩn lên men láctíc phá hủy men răng gây sâu răng
Hoạt động 3: Củng cố bài
-Cho HS trả lời các câu hỏi
H:-Các tác nhân gây hại cho
hệ tiêu hóa là gì?
-Cần phải làm gì để bảo vệ
hệ tiêu hóa khỏi tác nhân có
hại và đảm bảo tiêu hóa có
hiệu quả?
-(Kiến thức phần 1) -(Kiến thức phần 2)
Trang 5-GV khẳng định lại kiến thức
trọng tâm
4.Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: (2’)
- Học bài, trả lời các câu hỏi trang 99-SGK Ôân tập hệ tiêu hóa
- Chuẩn bị cho bài học sau
- Xem trước nội dung bài 31
- Kẽ các sơ đồ hình 31.1 và 31.2
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 6
Ngày soạn: 05 -12-2011
Tiết :31
Bài 30: VỆ SINH TIÊU HÓA
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa và mức độ tác hại
của nó
- Chỉ ra được các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu
quả
2 Kĩ năng:
- Liên hệ thực tế, giải thích bằng cơ sở khoa học
- Hoạt động nhóm
3 Thái độ:
-Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn hệ tiêu hóa thông qua vệ sinh ăn uống và vệ sinh mơi trường
II Chuẩn bị:
1-Chuẩn bị của GV:
+Tranh ảnh hướng dẫn cách vệ sinh răng miệng
+Một vài tài liệu có liên quan
+Bảng phụ
+Phương án tổ chức: Thảo luận nhóm, Nêu vấn đề
2-Chuẩn bị của HS:
+Tìm hiểu các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa và cách phòng tránh
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tình hình lớp: (1’) - Kiểm tra sĩ số HS :
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
H: a) Nêu các cơ quan của hệ hô hấp? Cơ quan nào quan trọng nhất? Vì sao?
b)Tại sao khi nhai cơm hoặc bánh mì lâu trong miệng ta thấy có vị ngọt?
TL: a) +Các cơ quan của hệ hô hấp gồm đường dẫn khí (khoang mũi, họng, thanh quản,
khí quản, phế quản) và hai lá phổi
+ Cơ quan nào quan trọng nhất là hai lá phổi vì phổi là nơi trực tiếp diễn ra sự trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ngoài
b)Khi nhai cơm hoặc bánh mì lâu trong miệng ta thấy có vị ngọt vì men Amilaza
trong nước bọt đã biến đổi một phần Gluxit thành đường đôi nên ta thấy có vị ngọt
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài: Trong quá trình sống đôi lúc họat động tiêu hóa bị rối loạn hay
trục trặc bất thường Cho 1 số ví dụ có những tác nhân nào gây hại cho hệ tiêu
hóa ở người? bài mới.
b Tiến trính tiết dạy:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Trang 715’ Hoạt động 1: Tìm hiểu về các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa
- Yêu cầu HS đọc thông tin
ở SGK
- Các tác nhân tự nghiên cứu thông tin
- Tìm hiểu: Có những tác
nhân nào có hại cho hệ tiêu
hóa ? Có hại như thế nào ?
- Liên hệ thực tế
- Yêu cầu HS hoàn thành
bảng 30.1.tr98.SGK
- Các nhóm thảo luận và điền vào bảng
- GV gợi ý, hướng dẫn
- Gọi đại diện các nhóm nêu
tất cả thảo luận - Lần lượt các nhóm báo cáo kết quả
- GV ghi vào bảng phụ đã kí
sẵn - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu cần)
- Cho các nhóm khác nhận
xét
- GV nhận xét, kết luận (như
bảng trang bên)
Tác nhân Các cơ quan hoặc hoạt
động bị ảnh hưởng Mức độ bị ảnh hưởng
Vi khuẩn Răng
Dạ dày Ruột Các tuyến tiêu hóa
-Tạo nên môi trường axit làm hỏng men răng
-Bị viêm loét -Bị viêm loét -Bị viêmtăng tiết dịch Giun sán Ruột
Các tuyến tiêu hóa -Gây tắc ruột-Gây tắc ống dẫn ruột Ăn uống
không đúng
cách
Các cơ quan tiêu hóa Họat động tiêu hóa Họat động hấp thụ
-Có thể bị viêm -Kém hiệu quả -Kém hiệu quả (giảm) Khẩu phần ăn
không hợp lý Các cơ quan tiêu hóa
Họat động tiêu hóa Họat động hấp thụ
-Dạ dày và ruột bị mệt mỏi, gan có thể
bị xơ -Bị rối loạn hoặc kém hiệu quả -Bị rối loạn kém hiệu quả
- GV hỏi: ngoài những tác
nhân kể trên, em còn có biết
tác nhân nào nữa gây hại cho
hệ tiêu hóa ở người?
- HS có thể nêu thêm một số tác nhân khác(liên hệ thực tế)
Nội dung bảng 30.1
18’ Hoạt động 2: Tìm hiểu các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa khỏi
các tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả
Trang 8Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Yêu cầu HS đọc thông tin ở
SGK - Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin
H:Tìm hiểu các biện pháp
bảo vệ hệ tiêu hóa khỏi các
tác nhân có hại và đảm bảo
sự tiêu hóa có hiệu quả?
- Liên hệ thực tế
H:+ Thế nào là vệ sinh răng
miệng đúng cách?
- HS cần nêu được:
+ Thời gian đánh răng + Thuốc đánh răng + Cách đánh răng
- Thế nào là ăn uống hợp vệ
sinh?
( Cần hướng dẫn và gợi ý HS
trả lời)
- Ăn uống:
+ Ăn chín, uống sôi + Rau sống, trái cây cần rửa sạch
+ Không ăn thức ăn đã biï ôi thiu
+ Không để ruồi, nhặng đậu vào thức ăn
- Ăn uống hợp vệ sinh
H:- Tại sao ăn uống đúng
cách lại giúp cho sự tiêu hóa
đạt hiệu quả?
(GV gợi ý HS phân tích ý
nghĩa và tác dụng của việc
ăn uống đúng cách)
- HS cần nêu và giải thích được tác dụng của việc :
+ Ăn chậm, nhai kỹ
+ Ăn đúng giờ, đúng bữa
- Khẩu phần ăn hợp lý
- Ăn uống đúng cách
- Vệ sinh răng miệng sau khi ăn
- Tại sao không nên ăn vặt?
- Vì sao những người lái xe
đường dài hay bị đau dạ dày?
+ Thức ăn hợp khẩu vị
+ Trong khi ăn: vui vẻ
+ Sau khi ăn nghỉ ngơi hợp lý
-Tại sao không ăn quá no vào
buổi tối và ăn kẹo trước khi đi
ngủ?
-GV giáo dục HS: BVMT
+Aên no đau dạ dày +Aên kẹo vi khuẩn lên men láctíc phá hủy men răng gây sâu răng
Hoạt động 3: Củng cố bài
-Cho HS trả lời các câu hỏi
H:-Các tác nhân gây hại cho
hệ tiêu hóa là gì?
-Cần phải làm gì để bảo vệ
hệ tiêu hóa khỏi tác nhân có
hại và đảm bảo tiêu hóa có
hiệu quả?
-(Kiến thức phần 1) -(Kiến thức phần 2)
Trang 9-GV khẳng định lại kiến thức
trọng tâm
4.Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: (2’)
- Học bài, trả lời các câu hỏi trang 99-SGK Ôân tập hệ tiêu hóa
- Chuẩn bị cho bài học sau
- Xem trước nội dung bài 31
- Kẽ các sơ đồ hình 31.1 và 31.2
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 10
Ngày soạn: 05 -12-2011
Tiết: 32
Chương VI: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Bài 31 : TRAO ĐỔI CHẤT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Phân biệt được sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường với sự trao đổi chất ở tế bào
- Trình bày được mối liên quan giữa trao đổi chất của cơ thể với trao đổi chất ở tế bào
2 Kĩ năng:
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Liên hệ thực tế
3 Thái độ:
-Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ, BVMT
II Chuẩn bị :
1-Chuẩn bị của GV:
-Sơ đồ hình 31.1 và 31.2 SGK
- Phiếu học tập (nếu có thể được)
Các hệ cơ quan Vai trò trong sự trao đổi chất
Tiêu hoá Hô hấp Tuần hoàn Bài tiết
2-Chuẩn bị của HS :
- Chuẩn bị theo yêu cầu của GV
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
- Kiểm tra sĩ số HS :
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
H:- Trình bày những tác nhân có hại cho hệ tiêu hoá ở người ?
- Nêu các biện pháp phòng tránh (GV bổ sung, nhận xét )
3.Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài :
GV nêu vấn đề : Em hiểu thế nào là trao đổi chất ? Vật không sống có trao đổi
chất không? Trao đổi chất diễn ra ở người như thế nào?
Trang 11Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
13’ Hoạt động 1: Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài.
- GV treo sơ đồ hình 31.1
- Nêu vấn đề -> HS thảo luận:
H: Sự trao đổi chất giữa cơ thể
với môi trường ngoài biểu hiện
như thế nào?
- Các nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu học tập
Cần nêu được các biểu hiện:
- Hệ tiêu hoá đóng vai trò gì
trong sự trao đổi chất ? - Lấy chất cần thiết vào
cơ thể
- Hệ hô hấp có vai trò gì? - Thải CO2 và chất cặn bã
ra môi trường
- Hệ tuần hoàn thực hiện vai
trò gì trong sự trao đổi chất?
- Hệ bài tiết có vai trò gì trong
sự trao đổi chất ?
- HS nêu được vai trò của các hệ cơ quan trong sự trao đổi chất (dựa vào những kiến thức đã học, liện hệ thực tế)
- Yêu cầu HS hoàn thành vào
phiếu học tập
- Gọi các nhóm nêu kết quả
(hoặc thu phiếu học tập) - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhĩm khác
nhận xét, bổ sung + Ở cấp độ cơ thể:
- GV nhận xét và kết luận:
+ Cơ thể có trao đổi chất với
môi trường mới tồn tại và phát
triển được
+ Trao đổi chất ở sinh vật là
đặc trưng cơ bản của sự sống
- Cần lưu ý HS:
- Trao đổi chất giữa
cơ thể với môi trường là đặc trưng cơ bản của sự sống : môi trường ngoài cung cấp thức ăn, nước, muối khoáng và ôxi
- Sự trao đổi chất giữa cơ thể
với môi trường ngoài là sự trao đổi chất ở cấp độ cơ thể Đây là sự khác biệt cơ bản giữa giới hữu sinh và giới vô sinh
- GD: cần BVMT để bảo vệ
sức khỏe, bảo vệ cộng đồng
Đồng thời tiếp nhận chất bã , sản phẩm phân huỷ và khí CO2
từ cơ thể thải ra
12’ Hoạt động 2: Tìm hiểu sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong.
- Yêu cầu HS đọc thông tin ở
SGK
- Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin
- Nhắc lại: Môi trường trong - HS nhắc lại kiến thức cũ