1 BẢNG ĐĂNG KÝ CHỮ VIẾT TẮT Cụm từ, thuật ngữ được viết tắt Chữ viết tắt Công nghệ thông tin CNTT Giáo dục GD Giáo dục – Đào tạo GDĐT Trung học cơ sở THCS Cán bộ Giáo viên – Công nhân viên CB GV CNV Học sinh HS Giáo viên GV Sách bài tập SBT MỤC LỤC 1A MỞ ĐẦU 11 Lý do chọn đề tài 22 Mục đích nghiên cứu đề tài 23 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 24 Giả thuyết nghiên cứu 25 Nhiệm vụ nghiên cứu 36 Phạm vi và giới hạn sáng kiến 37 Phương pháp nghiên cứu 3B NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN.
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Cơ sở khoa học
Căn cứ chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về nhiệm vụ chủ yếu năm học của ngành Giáo dục và Đào tạo, và căn cứ vào văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin do Bộ GDĐT ban hành, nội dung này xác định mục tiêu, giải pháp và lộ trình triển khai nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và bảo đảm sự đồng bộ giữa quản lý, giảng dạy và hạ tầng CNTT trên toàn ngành.
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có chủ trương yêu cầu các cơ sở giáo dục sử dụng phần mềm nguồn mở và ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục Việc ứng dụng các phần mềm để vẽ hình học động mang lại tính trực quan cho dạy học toán ở cấp trung học cơ sở và giúp học sinh tiếp thu tốt hơn Hiện nay, phần lớn giáo viên chỉ dạy hình vẽ tĩnh trên bảng đen hoặc trên giấy/quảng cáo, sau đó chiếu lên màn hình, khiến cho quá trình tiếp nhận kiến thức còn hạn chế Tuy nhiên, xây dựng một hình học động trực quan gặp nhiều khó khăn đối với nhiều giáo viên có kỹ năng tin học chưa tốt Do đó, cần có sự hỗ trợ đào tạo và chia sẻ kỹ thuật để các cơ sở giáo dục có thể khai thác tối đa các công cụ giáo dục mở và công nghệ thông tin trong dạy học toán.
Trong giáo dục hiện đại, những gì giáo viên giảng cho học sinh phải được nghe và nhìn thấy nhằm đơn giản hóa quá trình tiếp thu kiến thức Việc kết hợp suy luận toán học giúp nhẹ gánh tính toán, tăng khả năng tiếp thu và làm cho học toán thú vị hơn, đồng thời dành thêm thời gian cho luyện giải bài toán thông qua các hình động đã học Mỗi giáo viên mong học sinh dễ nắm bắt kiến thức và đạt được điều đó bằng cách biết ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng các hình học động cơ bản.
Cơ sở thực tiễn
Việc ứng dụng phần mềm trong dạy học gặp phải những khó khăn sau:
Khó khăn lớn nhất khi sử dụng phần mềm trong giảng dạy trên lớp là trang thiết bị và phương tiện Dù CNTT phát triển nhanh, nhiều trường nông thôn vẫn gặp khó khăn trong việc trang bị máy tính xách tay và máy chiếu đa chức năng (Multimedia projector) Tại huyện Vạn Ninh, nhiều trường có phòng máy vi tính nhưng chỉ có một máy chiếu đa chức năng, nên việc tích hợp phần mềm vào dạy học còn nhiều hạn chế.
Phần lớn giáo viên ngại sử dụng phần mềm giáo dục vì cho rằng việc chuẩn bị bài giảng mất nhiều thời gian Việc thiết kế bài giảng công phu với các dẫn chứng sống động hiển thị trên màn hình máy tính không phải lúc nào cũng dễ dàng đối với nhiều thầy cô, đòi hỏi kỹ năng công nghệ và sự kiên nhẫn để tích hợp công cụ vào quá trình dạy học hiệu quả.
Để sử dụng hiệu quả các phần mềm dạy học và nâng cao chất lượng bài giảng, giáo viên cần trang bị kiến thức tin học căn bản, thành thạo các phần mềm giáo dục và biết khai thác nguồn tài liệu từ Internet, sách tham khảo và nhiều nguồn khác Việc sử dụng máy chiếu đa chức năng (Multimedia projector) và khai thác tư liệu phục vụ giảng dạy đòi hỏi giáo viên có niềm đam mê với nghề, sự sáng tạo, nhạy bén và tính thẩm mỹ để tuyển chọn và biên tập tư liệu phù hợp Trong khi trình độ tin học và kỹ năng khai thác thông tin từ mạng Internet của nhiều giáo viên còn hạn chế, đây vẫn là một thách thức lớn đối với quá trình dạy học.
Một số giáo viên bước đầu làm quen với việc sử dụng phần mềm nên chưa có nhiều kinh nghiệm.
Việc sử dụng phần mềm Toán học trong dạy môn Toán ở địa bàn huyện và trong các trường còn rất hạn chế do những khó khăn đã nêu Số lượng máy chiếu đa năng hiện có ở địa phương thấp khiến việc ứng dụng các phần mềm vào giảng dạy gặp trở ngại đáng kể Vì vậy, việc giáo viên nắm vững và sử dụng thành thạo các phần mềm Toán học vẫn là một mục tiêu dài hạn, cần thêm thời gian và nguồn lực để đạt được.
THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm tình hình
1.1 Vài nét về trường THCS Nguyễn Trung Trực
Tên trường: Trường THCS Nguyễn Trung Trực Địa điểm: Thôn Hội Khánh Tây, xã Vạn Khánh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.
Trường có 14 lớp; tổng số học sinh là: 504/259 nữ;
Trong đó: (Khối 6: 125/67 nữ ; Khối 7: 131/69 nữ ; Khối 8: 135/67 nữ ; Khối 9: 113/56 nữ).
Hiện nay trường có 39 cán bộ, giáo viên và nhân viên, trong đó 24 nữ, được phân thành 4 tổ công tác Số giáo viên đạt chuẩn là 30/30, chiếm 100%; trong đó 26/30 đạt mức trên chuẩn, tương đương 86,7% Số lượng giáo viên đáp ứng đủ nhu cầu giảng dạy, phần lớn có trình độ vững vàng và tinh thần trách nhiệm cao, đóng góp vào chất lượng giảng dạy của trường.
Trong những năm qua, nhà trường đã liên tục cải tiến và đổi mới phương pháp dạy học (PPDH), nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đồng thời quy mô phát triển giáo dục được điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Để đạt kết quả cao cho năm học tới, toàn thể cán bộ - giáo viên - công nhân viên và học sinh trong nhà trường phải nỗ lực hơn nữa, khắc phục mọi khó khăn để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ giáo dục năm học 2021 - 2022 và góp phần đưa sự nghiệp giáo dục ngày càng được phát triển.
1.2 Những thuận lợi, khó khăn của trường
Trường nằm trên địa bàn xã Vạn Khánh, đang chuẩn bị để đạt các tiêu chí của chương trình nông thôn mới về giáo dục, trong đó giáo dục được xem là yếu tố then chốt quyết định chất lượng, vì vậy trường đã nâng cấp cơ sở vật chất ngày càng khang trang và trang bị đầy đủ thiết bị phục vụ dạy học để đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập Đội ngũ giáo viên phần lớn trẻ trung, nhiệt huyết, được đào tạo bài bản, có tay nghề vững vàng và ý thức kỷ luật cao, đảm bảo chất lượng giảng dạy và sự ổn định của hoạt động giáo dục Tập thể cán bộ - giáo viên - nhân viên đoàn kết, xác định rõ mục tiêu phấn đấu, ham học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và trình độ nghề nghiệp, đồng thời phát huy tinh thần đổi mới và trách nhiệm trong công tác giảng dạy.
Một số giáo viên ở xa đến công tác nên gặp nhiều khó khăn trong việc ăn ở và đi lại nhất là về mùa mưa, gió.
Một số phụ huynh có đời sống kinh tế chưa thật sự ổn định khiến việc học của con em bị phụ thuộc nhiều vào nhà trường, họ khoán trắng việc giáo dục cho trường học và thiếu sự tham gia tại gia đình Việc này đồng nghĩa với sự thiếu kết nối giữa gia đình và nhà trường trong quá trình học tập, ảnh hưởng đến động lực và sự theo dõi tiến bộ của học sinh Bên cạnh đó, vẫn còn một số học sinh có khả năng tiếp thu chậm hơn mức bình thường, đòi hỏi sự can thiệp giáo dục đặc biệt và chăm sóc từ thầy cô cũng như gia đình Để đảm bảo chất lượng giáo dục và sự tiến bộ của mọi em, cần tăng cường phối hợp giữa gia đình và nhà trường, hỗ trợ tài chính, tư vấn học tập và áp dụng các biện pháp giáo dục phù hợp cho những em có hoàn cảnh khó khăn và học sinh tiếp thu chậm.
Dịch Covid-19 kéo dài gây gián đoạn việc học tập, khiến nhiều em học sinh bị ảnh hưởng và một số em có trình độ trung bình, yếu dễ bị lạc lối trong học trực tuyến Việc học trực tuyến trong thời kỳ đại dịch làm tăng nguy cơ bỏ quên kiến thức và thiếu sự chủ động tự học, khiến các em khó bắt kịp chương trình khi quay lại học trực tiếp Khi học trực tiếp được tổ chức lại, nhiều em phải đối mặt với hỏng kiến thức ở nhiều môn và cần thời gian cùng các biện pháp ôn tập phù hợp để bù đắp lỗ hổng kiến thức.
Thực trạng vấn đề nghiên cứu
Giảng dạy ở trường THCS Nguyễn Trung Trực được hơn 10 năm nhưng trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy một số kết quả như sau:
Việc áp dụng các phương pháp dạy học mới trong những năm gần đây đã mang lại nhiều kết quả khả quan, nhưng chất lượng học sinh vẫn chưa thực sự đạt yêu cầu Học sinh ghi nhớ nhanh nhưng cũng dễ quên, thiếu sự đầu tư và tìm tòi tri thức mới, chưa thật sự hiểu và cảm nhận sâu sắc nội dung bài học Do đó cần tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường các hoạt động trải nghiệm và liên hệ thực tiễn để nâng cao chất lượng người học.
Rất nhiều học sinh chưa được tiếp cận với cách học tập mới và rất hứng thú này Có thể nói đây là một thiệt thòi của các em.
Việc sử dụng Geogebra trong dạy Toán giúp học sinh hình dung nhanh các khái niệm hình học và quỹ tích bằng cách vẽ hình, tạo chuyển động của đối tượng, và khám phá các hình không gian Phần mềm Geogebra làm bài toán tìm quỹ tích trở nên trực quan và sống động, từ đó kích thích sự hứng thú của học sinh và nâng cao hiểu bài Nhờ tương tác trực tiếp với hình học động, học sinh phát triển tư duy logic, kỹ năng quan sát và khả năng ứng dụng kiến thức vào bài toán thực tế một cách hiệu quả.
Qua thực tế giảng dạy môn Hình học khối lớp 8 năm học 2020-2021 và kết quả khảo sát đầu năm học 2021-2022 đến nay của học sinh khối lớp 8 tại trường THCS Nguyễn Trung Trực, tôi nhận thấy chất lượng bài kiểm tra của học sinh có những diễn biến đáng ghi nhận Nhiều em nắm vững kiến thức cơ bản và có khả năng giải quyết các bài tập hình học ở mức độ trung bình đến khá, tuy nhiên vẫn còn một phần học sinh chưa nắm vững các khái niệm nền tảng và gặp khó khăn với các bài tập vận dụng cao Để nâng cao chất lượng đánh giá, cần tăng cường ôn luyện, củng cố phương pháp làm bài và đẩy mạnh dạy học tích cực, khai thác hiệu quả hoạt động nhóm và bài tập tư duy nhằm nâng cao năng lực giải quyết bài tập hình học ở các mức độ vận dụng và vận dụng cao.
Kết quả khảo sát đầu năm 2021-2022:
Chất lượng kiểm tra trước tác động
SL Tỉ lệ % SL Tỉ lệ % SL Tỉ lệ %
Kết quả cho thấy đa số học sinh chưa hiểu bài nên kỹ năng vận dụng kiến thức làm bài kiểm tra còn thấp; trong giờ học các em thụ động, thiếu hứng thú học tập, dẫn tới kết quả chưa cao Từ đầu năm học 2021-2022 đến nay, khi áp dụng giải pháp ứng dụng phần mềm Geogebra vào dạy học, đã ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực, cụ thể là tăng tính tương tác, kích thích học sinh chủ động tham gia giờ học và nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vào bài tập và đề thi.
Kết quả khảo sát Từ tháng 9 đến ngày 10 tháng 01 năm 2022:
Chất lượng kiểm tra sau tác động
SL Tỉ lệ % SL Tỉ lệ % SL Tỉ lệ %
Việc tích hợp Geogebra vào dạy toán hình lớp 8 tại trường THCS Nguyễn Trung Trực thay thế các hình ảnh tĩnh trong SGK bằng các hoạt động tương tác đã nâng cao kết quả học tập của học sinh Trong các tiết học ứng dụng Geogebra, các em thể hiện sự hứng thú học tập thật sự, ít gây ồn ào và có kỷ luật học tập cao hơn Kết quả các bài kiểm tra sau khi áp dụng Geogebra được cải thiện rõ rệt, cho thấy công cụ này vừa hỗ trợ trực quan vừa nâng cao hiệu quả giảng dạy.
Trong một số tiết dạy toán, tôi đã sử dụng các phần mềm Toán học quen thuộc như Sketchpad, Yenka, Cabri 3D và Toolkit Math Sketchpad yêu cầu đăng ký bản quyền và để vẽ hình không gian còn phải tải về và dùng công cụ Custom Tool; Cabri và Yenka cho phép dựng hình không gian nhưng phần đại số lại cần phần mềm khác Việc kết hợp nhiều công cụ có thể giúp rút ngắn thời gian giảng dạy, nhưng cài đặt và vận hành riêng lẻ từng phần khiến quá trình sử dụng chưa thật sự thuận tiện Geogebra được xem là dễ sử dụng và phù hợp với nhiều giáo viên, kể cả những người có trình độ CNTT chưa cao.
Việc sử dụng phương tiện hiện đại một cách hợp lý và có hệ thống trong giáo dục giúp rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết và thực hành, làm cho quá trình nhận thức của học sinh trở nên cụ thể và trực quan hơn Nhờ đó, các em lĩnh hội tri thức một cách đầy đủ và chính xác, đồng thời củng cố, mở rộng, khắc sâu và nâng cao kiến thức cơ bản cho các em.
GIẢI PHÁP NGHIÊN CỨU
Mục tiêu của giải pháp
Đề tài nêu lên các ứng dụng của phần mềm Geogebra trong dạy học hình học, giúp học sinh nghe, hiểu và cảm nhận trực tiếp sự chuyển động của các đối tượng hình học đồng thời dự đoán các yếu tố liên quan Việc tích hợp Geogebra vào bài giảng hình học không chỉ tăng cường hình dung trực quan mà còn phát triển tư duy không gian và kỹ năng suy luận, từ đó nâng cao hiệu quả học tập của học sinh ở các lớp trên Đây được coi là tiền đề vững chắc để các em học tốt hơn môn Hình học và vận dụng kiến thức vào các cấp học cao hơn.
Mô tả bản chất của giải pháp
Phương án mang tên "Ứng dụng phần mềm Geogebra trong giảng dạy bộ môn hình học lớp 8 tại trường THCS Nguyễn Trung Trực" được thiết kế nhằm nâng cao kỹ năng chứng minh hình học cho học sinh và khắc sâu kiến thức thông qua việc sử dụng Geogebra trong giảng dạy Mục tiêu là kết hợp giữa lý thuyết và công cụ trực quan giúp học sinh nhận diện các định lý, chứng minh các bài toán hình học một cách logic và chặt chẽ Các hoạt động dạy học được xây dựng để phù hợp với chương trình lớp 8, khai thác các tính năng của Geogebra như vẽ hình động, kiểm tra tính đúng đắn của giả thiết và minh họa các mệnh đề hình học, từ đó tăng cường tư duy phản biện và tự tin của người học Việc tích hợp Geogebra còn hỗ trợ giáo viên đánh giá tiến bộ của học sinh một cách khách quan, đồng thời giúp học sinh hiểu bài nhanh hơn và nhớ lâu hơn thông qua trực quan hóa kiến thức hình học.
Phần mềm Geogebra là gì?
Tác giả phần mềm là Markus Hohenwarter, quốc tịch Áo, giảng viên Toán
GeoGebra là phần mềm toán học được phát triển bởi Khoa Tin học thuộc Đại học Salzburg, Cộng hòa Áo Dự án GeoGebra được khởi tạo vào năm 2001 và đã trải qua nhiều năm liên tục phát triển để đáp ứng nhu cầu giáo dục toán học hiện đại Phần mềm này đã đoạt nhiều giải thưởng tại Áo và Liên minh châu Âu cho phần mềm giáo dục tốt nhất trong nhiều năm liền, thể hiện sức ảnh hưởng và chất lượng của dự án Những ai quan tâm có thể liên hệ trực tiếp với tác giả kiêm giám đốc dự án phần mềm tại địa chỉ email markus.hohenwarter@sbg.ac.at.
Trang web chính của phần mềm Geogebra là http://www.geogebra.at Ngoài ra, các thầy cô có thể truy cập http://www.vnschool.net để tải Geogebra và xem hướng dẫn sử dụng chi tiết.
Trước khi tìm hiểu ứng dụng của phần mềm GeoGebra ta nên hiểu GeoGebra là gì?
Geogebra là một phần mềm toán học kết hợp hình học, đại số và vi tích phân.
Geogebra là một hệ thống hình học động Ta có thể dựng hình theo điểm, vectơ, đoạn thẳng, đường thẳng, đường tròn, hình không gian, đường conic, cũng như đồ thị hàm số, và có thể thay đổi chúng.
Hơn nữa, phương trình và tọa độ có thể được nhập vào trực tiếp thông qua cửa sổ dòng lệnh Do đó, Geogebra có thể làm việc với nhiều loại biến số như số, vectơ, và điểm, tìm đạo hàm, tích phân của hàm số, và cung cấp các lệnh như nghiệm và cực trị,…
Các công cụ cơ bản:
Trước khi đi tìm hiểu các công cụ cơ bản của phần mềm tôi xin trình bày các bước cài đặt phần mềm:
Geogebra có thể tải xuống và cài đặt dễ như các phần mềm khác, nhưng điểm khác biệt và cũng là nhược điểm duy nhất là Geogebra được viết trên Java Để chạy Geogebra, máy tính cần có máy ảo Java (JVM) với phiên bản 1.4.2 trở lên Các thầy cô có thể tải máy ảo Java từ website http://www.java.com hoặc tải trực tiếp bản cài đặt Geogebra đã có sẵn máy ảo Java tại website http://www.geogebra.at.
Sau khi cài đặt các thầy cô hãy đổi sang giao diện tiếng việt để dễ sử dụng:
Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu một số công cụ trong Geogebra và cách làm quen với màn hình làm việc của Geogebra để vẽ các hình học động một cách linh hoạt Để làm quen và vẽ được các hình học động như ý, các thầy cô cần nắm bắt các công cụ vẽ của phần mềm, vốn được thể hiện đầy đủ trên thanh công cụ chính của Geogebra.
Thanh công cụ hiển thị trên một hàng duy nhất, nhưng ở mỗi vị trí lại chứa nhiều công cụ khác ẩn phía dưới Để chọn công cụ ở mức thấp hơn, nhấp chuột vào nút nhỏ ở góc phải dưới của biểu tượng để mở danh sách và chọn công cụ mong muốn.
Trong các công cụ, có một công cụ đặc biệt tên Move, không dùng để vẽ mà dùng để di chuyển hoặc dịch chuyển hình học của các đối tượng Chính sự dịch chuyển này tạo ra khái niệm hình học động, cho phép điều chỉnh vị trí và tương tác với đối tượng một cách linh hoạt Bạn có thể nhấn ESC ở bất cứ thời điểm để quay về chế độ Move và tiếp tục thao tác trên hình học.
GeoGebra là phần mềm hỗ trợ dạy và học hình học 8, cho phép thầy cô vẽ minh họa trực quan cho bài soạn và bài giảng trên PowerPoint, nền tảng elearning hoặc trong tiết giảng trực tiếp Ứng dụng này giúp dự đoán quỹ tích khi giải bài toán quỹ tích, thực hiện tính toán với các biểu thức và đa thức, vẽ đồ thị hàm số và giải phương trình một cách sinh động, từ đó nâng cao hiệu quả dạy học Việc tích hợp GeoGebra vào một số tiết học bộ môn hình học 8 giúp học sinh hình thành trực quan khái niệm, rèn luyện kỹ năng phân tích đồ thị và giải bài tập, đồng thời tăng cường tương tác và hứng thú học tập.
GeoGebra là công cụ đắc lực cho việc vẽ hình phẳng và hình không gian trong môn hình học lớp 8, giúp thầy cô tiết kiệm thời gian bằng cách soạn thảo trên máy tính và chiếu lên lớp Mặc dù một số thầy cô vẫn dùng Word hoặc các phần mềm như Sketchpad để minh họa, việc ký hiệu góc và ký hiệu đoạn thẳng có thể đòi hỏi thêm công cụ, thì GeoGebra giải quyết dễ dàng với đầy đủ các ký hiệu này Vì vậy, GeoGebra là giải pháp tối ưu cho giảng dạy hình học, tăng tính trực quan của bài giảng và hỗ trợ học sinh tiếp cận kiến thức một cách hiệu quả.
Ví dụ 1: Trong bài 7 về trường hợp đồng dạng thứ 3 của Toán 8 tập 2, để tiết kiệm thời gian vẽ hình trên lớp, tôi đã dùng Geogebra để vẽ hình 40 và 41 trong SGK trên máy tính rồi chiếu lên màn hình cho học sinh.
Các bước vẽ hình 40: Để vẽ tam giác ta làm như sau:
- Sử dụng công cụ Điểm mới để tạo ra 3 điểm bất kỳ trên mặt phẳng
- Sử dụng công cụ Đoạn thẳng để nối các đỉnh trên tạo ra 3 cạnh của tam giác.
Để tạo tam giác, dùng công cụ Đa giác và nháy chuột lần lượt tại 3 điểm bất kỳ trên mặt phẳng để xác định 3 đỉnh của tam giác; sau đó nháy chuột vào điểm đầu tiên để kết thúc và hoàn tất việc vẽ tam giác.
Chú ý khi nhấp chuột vào một điểm đã có: khi di chuyển con trỏ lại gần điểm đó, con trỏ sẽ bị hút về đúng vị trí của điểm như nam châm; lúc này bạn mới nhấp chuột lần nữa để xác nhận.
Bạn có thể đổi tên các điểm bằng cách nhấp chuột phải vào điểm muốn đổi và chọn Đổi tên Để ẩn hoặc hiển thị các đối tượng, nhấp chuột phải và chọn Hiển thị đối tượng hoặc Ẩn đối tượng Để ẩn hoặc hiển thị tên của đối tượng, nhấp chuột phải vào tên và chọn Hiển thị tên hoặc Ẩn tên.
HIỆU QUẢ SÁNG KIẾN
Hiệu quả sáng kiến
Sáng kiến kinh nghiệm giảng dạy Toán này được viết nhằm mục đích chia sẻ với đồng nghiệp và các em học sinh những kinh nghiệm tích lũy được trong quá trình giảng dạy, đồng thời làm giàu nguồn tham khảo cho đội ngũ giáo viên Các chuyên đề trình bày trong sáng kiến mong muốn khai thác có hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác dạy và học môn Toán, nhằm nâng cao chất lượng dạy học, tăng tính trực quan và hứng thú học tập cho học sinh.
Với sáng kiến này, hy vọng quý thầy cô sẽ tiếp tục nghiên cứu và áp dụng GeoGebra một cách hiệu quả trong giảng dạy môn Toán, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toán học Việc tích hợp GeoGebra hỗ trợ học sinh tiếp cận kiến thức một cách trực quan, làm cho quá trình học toán trở nên nhẹ nhàng hơn và đầy hứng thú, từ đó nuôi dưỡng niềm say mê và yêu thích môn Toán.
Tổ chức thu thập minh chứng đánh giá hiệu quả, tác dụng của sáng kiến
- Lớp 8/1 là nhóm thực nghiệm: Thiết kế kế hoạch bài học có sử dụng phần mềm Geogebra hỗ trợ cho việc dạy môn Hình học 8.
Lớp 8/2 được xác định là nhóm đối chứng của nghiên cứu dạy và học môn Hình học lớp 8 Nhiệm vụ là thiết kế kế hoạch bài học không sử dụng phần mềm Geogebra để hỗ trợ giảng dạy Hình học lớp 8, và quy trình chuẩn bị bài cho lớp này được tiến hành theo các bước bình thường để đảm bảo tính khách quan và có thể so sánh với nhóm có Geogebra ở cùng điều kiện.
29 Đo lường và thu thập dữ liệu:
Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra 1 tiết ( phần môn Hình học được tính ra thang điểm 10) do giáo viên khác trong tổ toán ra đề.
Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra một tiết diễn ra sau khi học xong các bài học liên quan đến Hình học 8, nhằm đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và khả năng vận dụng Trong thực tiễn giảng dạy môn Hình học 8, bài kiểm tra này tận dụng phần mềm Geogebra như công cụ hỗ trợ để minh họa trực quan các khái niệm và bài toán hình học, từ đó tăng tính sinh động cho bài học và nâng cao hiệu quả đánh giá học sinh.
Bài kiểm tra do giáo viên khác coi và chấm điểm để kết quả mang tính khách quan và tăng độ tin cậy hơn.
Tiến hành kiểm tra và chấm bài:
Tôi tiến hành bài kiểm tra 1 tiết trước khi tác động (nội dung đề và đáp án trình bày ở phần phụ lục I)
Lớp 8/1 (Nhóm thực nghiệm) Lớp 8/2 (Nhóm đối chứng)
Stt Họ và tên Điểm Stt Họ và tên Điểm
01 Lê Hữu Bằng 7 01 Phan Nguyệt Ánh 9
02 Nguyễn Thị Hiền Diệu 4 02 Trần Thị Kim Cúc 5
03 Đỗ Phạm Thế Đan 8 03 Nguyễn Thị Hiền Dịu 7
04 Đặng Minh Định 8 04 Nguyễn Tấn Hải 8
05 Nguyễn Đào Gia Định 5 05 Bùi Nhật Huy 4
06 Nguyễn Thị Tâm Đoan 7 06 Nguyễn Nhất Huy 5
07 Đỗ Thanh Hải 5 07 Nguyễn Thị Thùy Hương 7
08 Lê Trung Bảo Hân 6 08 Đặng Anh Kiệt 7
09 Bùi Thị Khánh Hiền 5 09 Nguyễn Lê Thùy Lâm 8
10 Lê Nguyễn Hùng 9 10 Giáp Thảo Ly 5
11 Nguyễn Phi Hùng 5 11 Đặng Hoàng Gia Mỹ 9
12 Trần Tuấn Hưng 5 12 Lê Xuân Ngân 4
13 Phan Tấn Lộc 9 13 Nguyễn Thị Kim Ngân 8
14 Hà Triệu My 5 14 Nguyễn Văn Ngọc 7
15 Nguyễn Trần Thảo Nguyên 7 15 Phạm Thị Yến Nhi 4
16 Võ Hà Anh Nguyện 9 16 Huỳnh Hữu Nhuận 5
17 Đào Tấn Quốc 6 17 Trần Nô Ni 7
18 Đào Thị Kim Quyên 9 18 Nguyễn Thị Hoài Phương 6
19 Cao Ngọc Sinh 5 19 Phan Thị Ngọc Quý 9
20 Đặng Văn Thiện 9 20 Trần Huyền Hồng Quyên 6
21 Nguyễn Trần Diệu Thiện 7 21 Dương Yến Quỳnh 6
22 Nguyễn Thị Kim Thùy 9 22 Ngô Quốc Thắng 8
23 Nguyễn Thanh Thư 4 23 Trần Văn Thiên 6
24 Nguyễn Thị Mỹ Thư 4 24 Hà Tấn Thiện 7
25 Phan Nguyễn Huyền Trân 9 25 Trần Phạm Thanh Thuận 6
26 Nguyễn Thị Kiều Trinh 5 26 Hàng Minh Thư 8
27 Phan Đào Anh Trúc 6 27 Đặng Minh Trí 6
28 Nguyễn Nhật Trường 6 28 Đào Thái Tùng 6
29 Lê Viết Tú 7 29 Nguyễn Văn Tý 6
30 Huỳnh Thị Thanh Tuyền 7 30 Hoàng Lê Úc 7
31 Trần Tịnh Văn 6 31 Ngô Quang Vinh 6
Giá trị trung bình 6,50 Giá trị trung bình 6,52 Độ lệch chuẩn 1,70 Độ lệch chuẩn 1,43
Sau khi hoàn thành các bài học sử dụng phần mềm Geogebra hỗ trợ cho việc dạy môn Hình học lớp 8, tôi tiến hành kiểm tra 1 tiết nhằm đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và khả năng vận dụng của học sinh Nội dung đề thi và đáp án được trình bày đầy đủ ở phụ lục II.
Lớp 8/1 (Nhóm thực nghiệm) Lớp 8/2 (Nhóm đối chứng)
Stt Họ và tên Điểm Stt Họ và tên Điểm
01 Lê Hữu Bằng 7 01 Phan Nguyệt Ánh 6
02 Nguyễn Thị Hiền Diệu 5 02 Trần Thị Kim Cúc 6
03 Đỗ Phạm Thế Đan 10 03 Nguyễn Thị Hiền Dịu 6
04 Đặng Minh Định 9 04 Nguyễn Tấn Hải 6
05 Nguyễn Đào Gia Định 7 05 Bùi Nhật Huy 6
06 Nguyễn Thị Tâm Đoan 6 06 Nguyễn Nhất Huy 6
07 Đỗ Thanh Hải 10 07 Nguyễn Thị Thùy Hương 8
08 Lê Trung Bảo Hân 9 08 Đặng Anh Kiệt 6
09 Bùi Thị Khánh Hiền 7 09 Nguyễn Lê Thùy Lâm 5
10 Lê Nguyễn Hùng 9 10 Giáp Thảo Ly 5
11 Nguyễn Phi Hùng 8 11 Đặng Hoàng Gia Mỹ 8
12 Trần Tuấn Hưng 7 12 Lê Xuân Ngân 7
13 Phan Tấn Lộc 10 13 Nguyễn Thị Kim Ngân 5
14 Hà Triệu My 7 14 Nguyễn Văn Ngọc 6
15 Nguyễn Trần Thảo Nguyên 9 15 Phạm Thị Yến Nhi 7
16 Võ Hà Anh Nguyện 7 16 Huỳnh Hữu Nhuận 7
17 Đào Tấn Quốc 9 17 Trần Nô Ni 6
18 Đào Thị Kim Quyên 7 18 Nguyễn Thị Hoài Phương 6
19 Cao Ngọc Sinh 10 19 Phan Thị Ngọc Quý 8
20 Đặng Văn Thiện 6 20 Trần Huyền Hồng Quyên 4
21 Nguyễn Trần Diệu Thiện 6 21 Dương Yến Quỳnh 7
22 Nguyễn Thị Kim Thùy 6 22 Ngô Quốc Thắng 6
23 Nguyễn Thanh Thư 5 23 Trần Văn Thiên 7
24 Nguyễn Thị Mỹ Thư 7 24 Hà Tấn Thiện 8
25 Phan Nguyễn Huyền Trân 7 25 Trần Phạm Thanh Thuận 7
26 Nguyễn Thị Kiều Trinh 7 26 Hàng Minh Thư 8
27 Phan Đào Anh Trúc 7 27 Đặng Minh Trí 4
28 Nguyễn Nhật Trường 6 28 Đào Thái Tùng 7
29 Lê Viết Tú 7 29 Nguyễn Văn Tý 8
30 Huỳnh Thị Thanh Tuyền 7 30 Hoàng Lê Úc 6
31 Trần Tịnh Văn 7 31 Ngô Quang Vinh 7
Giá trị trung bình 7,34 Giá trị trung bình 6,42 Độ lệch chuẩn 1,56 Độ lệch chuẩn 1,12
Giá trị p = 0,088 cho thấy độ tin cậy của dữ liệu được xác minh bằng cách kiểm tra lặp lại trên cùng một nhóm ở các thời điểm gần nhau; kết quả cho thấy sự chênh lệch điểm số không lớn, chứng tỏ dữ liệu thu được là đáng tin cậy Để kiểm chứng độ giá trị của dữ liệu, tôi áp dụng phương pháp kiểm tra độ giá trị nội dung, qua đó bài tập được thiết kế để phản ánh khái quát vấn đề nghiên cứu một cách đầy đủ và rõ ràng, gắn liền với nội dung kiến thức môn học Việc này giúp đảm bảo quá trình nghiên cứu diễn ra chính xác và có liên kết chặt chẽ với các nội dung học thuật liên quan.
Việc tích hợp phần mềm Geogebra vào giờ dạy thực sự thu hút sự chú ý của học sinh và phát huy tính tích cực, khơi dậy sự sáng tạo và góp phần phát triển tư duy trong mỗi tiết học Geogebra cho phép học sinh khám phá các khái niệm toán học một cách trực quan, từ đó nâng cao khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề Nhờ Geogebra, giờ dạy trở nên sinh động, gắn kết với thực tiễn và tăng cường sự tham gia của học sinh, từ đó cải thiện chất lượng giảng dạy và phát triển tư duy nền tảng cho các em trong từng tiết học.
Hình 1 Biểu đồ so sánh ĐTB trước tác động và sau tác động của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Bàn luận kết quả:
Kết quả kiểm tra sau tác động cho lớp thực nghiệm là TBC 7,34, trong khi lớp đối chứng đạt 6,42; sự chênh lệch giữa hai nhóm là 0,92 Điều này cho thấy sự khác biệt rõ rệt về điểm TBC giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng, với lớp được tác động có điểm TBC cao hơn lớp đối chứng.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0,83. Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn.
Phép kiểm tra T-test đối với điểm trung bình (ĐTB) sau tác động giữa hai lớp cho thấy p = 0,008858302648, nhỏ hơn 0,05, cho thấy sự chênh lệch ĐTB giữa hai lớp là có ý nghĩa thống kê và không phải ngẫu nhiên, mà là do tác động được đo lường.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Nghiên cứu này là bước đầu trong việc khám phá các hoạt động dạy học mang lại sự cải thiện trong học tập của học sinh Tôi áp dụng chu trình nghiên cứu gồm các bước: nhìn lại quá trình, lập kế hoạch, thực hiện tác động và quan sát kết quả Việc thu thập dữ liệu tập trung vào kết quả tiếp thu kiến thức của học sinh và sự hứng thú khi học toán, đặc biệt là môn hình học với các bài toán chứng minh và bài toán quỹ tích Những kết quả sơ bộ cho thấy các hoạt động dạy học được thiết kế dựa trên chu trình này có tiềm năng nâng cao hiệu quả học tập và động lực học toán của học sinh.
Đẩy mạnh chủ động đổi mới phương pháp dạy học bằng cách tích hợp ứng dụng công nghệ thông tin vào từng tiết học thông qua phần mềm Geogebra Việc sử dụng Geogebra hỗ trợ dạy học giúp diễn giải các khái niệm toán học một cách trực quan, sinh động và dễ tiếp cận với học sinh Phương pháp này tăng cường sự tham gia của học sinh, thúc đẩy tư duy phản biện và tính sáng tạo trong quá trình học tập Việc ứng dụng công nghệ thông tin và Geogebra mang lại hiệu quả giảng dạy cao hơn, đồng thời nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng yêu cầu của giáo dục hiện đại.
Việc tích hợp Geogebra vào dạy học môn Toán hình lớp 8 tại trường THCS Nguyễn Trung Trực thay thế các hình ảnh tĩnh có trong SGK đã nâng cao kết quả học tập của học sinh Phần mềm này trực quan hóa các khái niệm hình học, giúp học sinh hình dung nhanh và sâu hơn, đồng thời tăng cường tư duy không gian và khả năng giải bài tập Việc áp dụng công nghệ vào giảng dạy đã thúc đẩy sự tham gia tích cực của học sinh, từ đó cải thiện kết quả học tập so với phương pháp truyền thống Kết quả này chứng minh Geogebra là công cụ hữu ích cho giáo dục toán hình ở cấp THCS và góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy tại trường.
2 Khuyến nghị Đối với cấp lãnh đạo: Cần quan tâm đến cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác giảng dạy và giáo dục học sinh như máy chiếu, máy chiếu Projector ; quan tâm đến tinh thần của giáo viên Nhằm động viên, thúc đẩy tinh thần giáo viên giảng dạy có chất lượng; đồng thời thu hút được nhân tài cho giáo dục. Đối với giáo viên: Không ngừng tự học, tự bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, biết ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy - học, có kỹ năng sử dụng thành thạo các trang thiết bị dạy học hiện đại Phải có tâm huyết với nghề
“Tất cả vì học sinh thân yêu” là thông điệp nhấn mạnh vai trò của gia đình và nhà trường trong quá trình giáo dục Đối với cha mẹ học sinh, cần quan tâm và chăm sóc con em mình đúng mức, đồng thời thường xuyên phối hợp với nhà trường để tạo dựng môi trường học tập tích cực, an toàn và hiệu quả cho các em.
Với kết quả của đề tài này, tôi hy vọng các đồng nghiệp quan tâm và chia sẻ có thể ứng dụng vào từng đối tượng học sinh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của đơn vị Việc triển khai các kết quả vào thực tế giảng dạy sẽ tối ưu hóa phương pháp giảng dạy, nâng cao kết quả học tập và góp phần phát triển năng lực cho đội ngũ giáo viên.
Vạn Khánh, ngày 10 tháng 11 năm 2021
Thủ trưởng đơn vị Người viết