1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

SKKN THCS đổi mới kĩ thuật kiểm tra, đánh giá học sinh môn toán 9 ở trường trung học cơ sở

36 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 521 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các môn học tại cấp học THCS, môn Toán là phân môn rất quan trọng. Vì nó không đơn thuần giúp học sinh hình thành kĩ năng tư duy, suy luận, hình thành nhân cách và kĩ năng sống và một đặc trưng của môn Toán nữa là khả năng ứng dụng trong thực tế cao. Vai trò rất quan trọng của môn Toán trong cấp học THCS, đặc biệt là môn Toán 9. Dẫn tới việc đổi mới phương pháp dạy học đã được áp dụng trong từng cấp học, lớp học đối với đặc trưng của môn Toán là một trong những vấn đề cấp thiết hiện nay góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ của năm học 2018 – 2019 là “ Tiếp tục đổi mới quản lí giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục ”. Để thực hiện tốt mục tiêu và nhiệm vụ nêu trên cần thực hiện tốt việc đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh.

Trang 1

MỤC LỤC

I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Lịch sử của đề tài 2

3 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

4 Nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu 3

5 Phạm vi nghiên cứu 3

6 Điểm mới trong kết quả nghiên cứu 3

II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 4

1 Cơ sở lý luận của vấn đề 4

2 Thực trạng của vấn đề 6

III KẾT LUẬN 19

a Những điểm còn hạn chế và giới hạn của sáng kiến kinh nghiệm: 19

b Bài học kinh nghiệm 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

PHỤ LỤC 22

Trang 3

I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lí do chọn đề tài

Trong các môn học tại cấp học THCS, môn Toán là phân môn rất quantrọng Vì nó không đơn thuần giúp học sinh hình thành kĩ năng tư duy, suy luận,hình thành nhân cách và kĩ năng sống và một đặc trưng của môn Toán nữa làkhả năng ứng dụng trong thực tế cao

Vai trò rất quan trọng của môn Toán trong cấp học THCS, đặc biệt là mônToán 9 Dẫn tới việc đổi mới phương pháp dạy học đã được áp dụng trong từngcấp học, lớp học đối với đặc trưng của môn Toán là một trong những vấn đề cấpthiết hiện nay góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ của năm học

2018 – 2019 là “ Tiếp tục đổi mới quản lí giáo dục, nâng cao chất lượng giáodục ” Để thực hiện tốt mục tiêu và nhiệm vụ nêu trên cần thực hiện tốt việc đổimới công tác kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh

Việc đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh không chỉ đơn thuần đánh giákhả năng tiếp thu và lĩnh hội kiến thức, cho điểm của học sinh Song trên thực

tế, tại nhiều đơn vị trường THCS trong đội ngũ giáo viên vẫn chỉ thực hiện nhưtrên với những nguyên nhân căn bản sau;

Một là, việc đánh giá kết quả bài học( mà rộng hơn là: một chương, mộtphần chương trình học, ) giáo viên chưa chú trọng được mục tiêu và thiết kếbài học giúp học sinh (HS) và giáo viên (GV) nắm bắt được thông tin liên hệ haichiều để điều chỉnh hoạt động dạy và học

Hai là, nội dung kiểm tra, đánh giá chưa toàn diện, bao gồm cả kiến thức,

kĩ năng và phương pháp hoặc là chỉ dừng lại tái hiện kiến thức và kĩ năng màchưa đề cập đến khả năng sáng tạo của học sinh

Ba là, vẫn còn thói quen kiểm tra, đánh giá nặng về công tác cho điểm xếploại mà chưa chú trọng đến phê những ưu điểm và nhược điểm của HS khi làmbài, chưa quan tâm đến việc điều chỉnh hoạt động và dạy của cả thầy và trò.Thông qua kết quả của HS, giáo viên chưa chú trọng việc dạy lấp chỗ hổng kiếnthức cho học sinh cũng như công tác bồi dưỡng cho học sinh Chưa chú trongđến các biện pháp tự học, tự đánh giá của học sinh

Để khắc phục những mặt hạn chế trên ngay tại đơn vị trường THCS

Nguyễn Trung Trực với phân môn Toán 9 Sáng kiến kinh nghiệm “ Đổi mới kĩ thuật kiểm tra, đánh giá học sinh môn Toán 9 ở trường Trung học cơ sở Nguyễn Trung Trực” khắc phục những mặt hạn chế trên cụ thể là:

Một là, ngay từ đầu năm học, đầu kì học, đầu chương học giáo viên cầnxây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá học sinh Việc đánh giá kết quả bài học

Trang 4

( mà rộng hơn là: một chương, một phần chương trình học, ) giáo viên cầnchú trọng được mục tiêu và thiết kế bài học giúp học sinh (HS) và giáo viên(GV) nắm bắt được thông tin liên hệ hai chiều để điều chỉnh hoạt động dạy vàhọc.

Hai là, nội dung kiểm tra, đánh giá cần toàn diện, bao gồm cả kiến thức,

kĩ năng và khả năng sáng tạo của học sinh

Ba là, việc kiểm tra, đánh giá không dừng lại ở công tác cho điểm, xếploại, đánh giá học sinh mà cần chú trọng đến phê những ưu điểm và nhược điểmcủa HS khi làm bài Quan tâm đến việc điều chỉnh hoạt động và dạy của cả thầy

và trò Thông qua kết quả của HS, giáo viên thực hiện nghiêm túc có hiệu quảviệc dạy lấp chỗ hổng kiến thức cho học sinh cũng như công tác bồi dưỡng chohọc sinh Từ đó đề xuất các biện pháp tự học, tự đánh giá của học sinh

Cuối cùng, là việc áp dụng kĩ thuật trong công tác kiểm tra, đánh giá họcsinh là rất quan trọng đối với giáo viên Trong thực tế nhiều giáo viên vẫn cònyếu và thiếu về kĩ thuật kiểm tra đánh giá học sinh Nội dung sáng kiến kinhnghiệm sẽ giải quyết căn bản vấn đề này

2 Lịch sử của đề tài.

Việc đổi mới kỹ thuật kiểm tra, đánh giá học sinh môn Toán 9 có nhiều đềtài đề cập đến như đề tài “Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của họcsinh” của tác giả Lê Đức Hà, sáng kiến kinh nghiệm “Đổi mới kiểm tra, đánhgiá học sinh môn Toán 9 theo chuẩn kiến thức kỹ năng” của tác giả Nguyễn VănBình Nhưng các đề tài chỉ đề cập đến các hình thức kiểm tra đánh giá chungchung và chưa phân tích, đi sâu vào giải quyết các vấn đề cụ thể

3 Mục đích nghiên cứu của đề tài.

Mục đích nghiên cứu của sáng kiến kinh nghiệm “Đổi mới kĩ thuật kiểmtra, đánh giá học sinh môn Toán 9 ở Trường trung học cơ sở Nguyễn TrungTrực” Giúp cho:

a Về phía giáo viên:

Đánh giá được một cách toàn diện học sinh về kiến thức và kĩ năng giúphọc sinh (HS) và giáo viên (GV) nắm bắt được thông tin liên hệ hai chiều đểđiều chỉnh hoạt động dạy và học Đồng thời giúp cho giáo viên xây dựng nộidung kiểm tra, đánh giá toàn diện, bao gồm cả kiến thức, kĩ năng và khả năngsáng tạo của học sinh Xây dựng kĩ thuật trong công tác kiểm tra, đánh giá họcsinh về kiến thức, kĩ năng và khả năng sáng tạo của học sinh

Việc kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh Người thầy phê những ưu điểm

và nhược điểm của HS khi làm bài Qua đó điều chỉnh hoạt động và dạy của cả

Trang 5

thầy và trò Thông qua kết quả của HS, giáo viên thực hiện nghiêm túc có hiệuquả việc dạy lấp chỗ hổng kiến thức cho học sinh nhằm giải quyết dứt điểm họcsinh yếu, kém, ngồi nhầm lớp trong từng tiết học, từng tuần học, từng tháng vàtừng kì.

b Về phía học sinh:

Thông qua nội dung kiểm tra, kết quả kiểm tra và những định hướng củagiáo viên về những mặt ưu điểm và nhược điểm từ đó tự xây dựng cho bản thâncác biện pháp tự học, tự đánh giá của học sinh

Cuối cùng, là việc áp dụng kĩ thuật trong công tác kiểm tra, đánh giá họcsinh là rất quan trọng mà nội dung sáng kiến kinh nghiệm sẽ giải quyết căn bảnnội dung này

4 Nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu

Tìm ra những giải pháp, biện pháp cụ thể trong kĩ thuật kiểm tra, đánhgiá học sinh

5 Phạm vi nghiên cứu.

Vấn đề đổi mới kĩ thuật kiểm tra, đánh giá học sinh trong môn Toán 9 ởTrường trung học cơ sở Nguyễn Trung Trực

6 Điểm mới trong kết quả nghiên cứu

Thực hiện kiểm tra đánh giá mới là kiểm tra đánh giá ngay trong quá trìnhhọc tập của HS trên lớp, thông qua hoạt động của cá nhân GV tiến hành cho HSđánh giá HS, hoặc GV đánh giá HS Luyện tập thường xuyên như vậy sẽ hìnhthành được thói quen tự kiểm tra đánh giá, đánh giá mình, đánh giá bạn Khi đóviệc đánh giá một nội dung dạy học sẽ được chính xác hơn

Đổi mới đánh giá không có nghĩa là thay cách đánh giá hiện hành bằngcách đánh giá khác hiệu nghiệm hơn Bên cạnh nâng cao chất lượng các hìnhthức kiểm tra truyền thống , GV cần tìm hiểu, áp dụng và thử nghiệm và pháttriển các phương pháp TNKQ( câu đúng sai, câu nhiều lựa chọn, câu ghépđôi, ), nhận rõ ưu điểm, nhược điểm của từng phương pháp để sử dụng phốihợp, hợp lí các phương pháp kiểm tra truyền thống

Cần khắc phục thói quen khá phổ biến là chỉ đánh giá HS thông quađiểm số của bài kiểm tra Đồng thời thay đổi thói quen là trong khi chấm GV chỉchú trọng đến khâu cho điểm, ít hoặc chưa chú trọng đến việc có những lời phênêu rõ ưu khuyết điểm của học sinh khi làm bài, không mấy quan tâm đến quyếtđịnh sau kiểm tra nhằm điều chỉnh hoạt động dạy và học, bổ sung những kiến

Trang 6

thức hổng của HS, giúp đỡ riêng đối với HS yếu kém, bồi dưỡng HSG Mặt kháccần có biện pháp hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá, có thói quen đánh giá.

II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.

1 Cơ sở lý luận của vấn đề.

a Yêu cầu chung về công tác kĩ thuật kiểm tra đánh giá

Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh phải được xác định từ mụctiêu dạy học nhằm giúp người học và người thầy nắm được thông tin ngượcchiều để điều chỉnh

Nội dung kiểm tra, đánh giá phải toàn diện, bao gồm cả kiến thức, kĩ năng,

tư duy và phương pháp, không chỉ yêu cầu thiên về tái hiện kiến thức và kĩ năng

Việc kiểm tra đánh giá kết quả bài học cần tính đến ngay khi xác địnhmục tiêu và thiết kế bài dạy nhằm giúp cho HS và GV kịp thời nắm được nhữngthông tin ngược chiều để điều chỉnh hoạt động dạy và học

Để đổi mới công tác đánh giá, cần nắm vững mối quan hệ giữa kiểm tralượng giá và đánh giá, khắc phục thói quen khá phổ biến là khi GV chấm bài của HSchỉ chú trọng đến cho điểm, ít cho lời phê ghi rõ ưu điểm của HS khi làm bài

Trong phương pháp dạy học đổi mới, để phát huy vai trò tích cực chủđộng của HS, GV cần hướng dẫn HS phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự điềuchỉnh cách học của mình

b Công tác kiểm tra, đánh giá.

Mục đích đánh giá và các yêu cầu sư phạm

b1 Mục đích: Trong dạy học việc đánh giá HS nhằm mục đích sau:

* Đối với HS: Cung cấp cho họ thông tin ngược chiều về quá trình học

tập của bản thân để họ tự điều chỉnh quá trình học tập, kích thích hoạt động học

tập, khuyến khích năng lực tự đánh giá

* Đối với GV: Cung cấp cho người thầy những thông tin cần thiết nhằm

xác định đúng hơn về năng lực nhận thức của HS trong học tập, từ đó đề xuất cácbiện pháp kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy học, thực hiện mục đích dạy học

Các yêu cầu sư phạm trong việc đánh giá HS: Khách quan, toàn diện, hệthống, công khai

 Quá trình đánh giá.:

Thông thường gồm các khâu Lượng hóa – Lượng giá – Đánh giá – Raquyết định

Trang 7

Việc lượng hóa ở các trường THCS thông thường là cho điểm.

Việc lượng giá ở các trường THCS thông thường là lượng giá theo tiêu chí Các kiểu quá trình đánh giá ( thường dùng trong nhà trường)

a Đánh giá chuẩn được thiết kế để xác định điểm xuất phát của ngườihọc, trước khi học một chủ đề nào đó, giúp cho GV định hướng dạy học

b Đánh giá từng phần được thực hiện trong quá trình dạy học một nộidung nào đó giúp cho GV và HS nắm được thông tin ngược về quá trình học tập,làm căn cứ cho việc điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy của thầy và hoạt độnghọc của trò để thực hiện mục đích đặt ra

c Đánh giá tổng kết được thực hiện sau quá trình dạy học (tức là sau khikết thúc môn học, khóa học, ), hướng vào thành phẩm cuối cùng nhằm hiểuđược mức độ thực hiện mục đích và đánh giá tổng quát kết quả học tập của HS

b2 Kĩ thuật đánh giá: Thông thường sử dụng câu hỏi và bài tập

Trong việc biên soạn và sử dụng câu hỏi, bài tập để kiểm tra đánh giá cầnđảm bảo những yêu cầu sau:

* Câu hỏi và bài tập phải phù hợp với yêu cầu của chương trình, vớichuẩn kiến thức kĩ năng tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, sátvới đối tượng HS vùng miền

* Câu hỏi và bài tập phải được phát biểu chính xác, rõ ràng để HS có thểhiểu một cách đơn giản

* Bên cạnh những câu hỏi, bài tập hướng vào yêu cầu cơ bản cần chuẩn bịcâu hỏi, bài tập phải đào sâu, đòi hỏi phải vận dụng kiến thức một cách tổnghợp, khuyến khích học sinh suy nghĩ tích cực

* Việc đánh giá kết quả không đơn thuần là chỉ cho điểm mà kèm theo đócần có những nhận xét ưu khuyết điểm về nội dung và hình thức trình bày vàphương pháp học tập, đề xuất được phương hướng bổ cứu và kế hoạch giúp HSkhắc phục

* Công cụ đánh giá

a Loại công cụ là đề kiểm tra viết: Trước đây, thường chỉ dùng cho cáccâu tự luận, nay được áp dụng cho cả câu hỏi TNKQ ( trắc nghiệm khác quan)

b Loại công cụ là câu hỏi:

+ Câu hỏi tự luận

+ Câu hỏi TNKQ

Trang 8

b3 Căn cứ vào các văn bản pháp quy.

+ Thông tư 40; thông tư 51 về công tác kiểm tra đánh giá xếp loại họcsinh của BGD & ĐT

+ Thông tư số 58 của BGD & ĐT về đánh giá và xếp loại GV

+ Công văn 5482 của Bộ giáo dục và đào tạo về dạy học theo chuẩn kiếnthức kĩ năng

+ Căn cứ vào Công văn 2015 của Sở Giáo dục và Đào tạo Khánh Hòa vềviệc hướng dẫn thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá

+ Căn cứ vào Luật Giáo dục năm 2005 về quyền hạn và trách nhiệm củangười học

+ Căn cứ vào Luật Giáo dục năm 2005 về quyền hạn và trách nhiệm củagiáo viên

+ Căn cứ vào nhiệm vụ năm học 2018 – 2019 là: Tiếp tục đổi mới quản lígiáo, nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục

Hai là, câu hỏi và bài tập đôi khi phát biểu còn thiếu chính xác, khôngngắt nghĩa, thiếu rõ ràng để học sinh có thể hiểu một cách đơn trị Câu hỏi và bàitập thiếu tính sáng tạo, vận dụng kiến thức tổng hợp

Ba là, việc kiểm tra đánh giá và xếp loại của GV còn quá nặng về chođiểm Chưa quan tâm đến ưu khuyết điểm về nội dung và hình thức trình bày bài

Trang 9

của HS và phương pháp học tập, đề xuất phương hướng bổ cứu và kế hoạch giúp

đỡ, đặc biệt rèn luyện ý thức tự học, tự đánh giá của học sinh

Cuối cùng, việc lựa chọn hình thức kiểm tra của một số GV còn rất hạnchế, thiếu sáng tạo còn mang tính rập khuôn máy móc

Ngoài ra, cần đề cập đến kĩ thuật ra đề của một số GV còn yếu và thiếu,chưa đáp ứng được công tác đổi mới kiểm tra đánh giá

* Những số liệu dẫn chứng minh hoạ:

a Thuận lợi:

Về phía chính quyền xã hết sức quan tâm đến sự nghiệp giáo dục Đây là

cơ sở thuận lợi cho các đơn vị trường học thực hiện tốt và có hiệu quả công tácgiáo dục

Cán bộ quản lí của nhà trường, đã chú trọng đến việc đổi mới công tác quản

lí, nâng cao chất lượng giáo dục và coi đó là thước đo để đánh giá hiệu quả côngtác của đơn vị trường Với mục tiêu cụ thể trên, nhà trường đã có những biện pháp

cụ thể trong công tác bồi dưỡng giáo viên về công tác kiểm tra đánh giá

b Khó khăn:

Đối với HS:

Thứ nhất, đa số các em thuộc hộ nghèo, cận nghèo vùng nông thôn nêncác em gặp rất nhiều khó khăn trong giao tiếp, tiếp thu tri thức, còn e ngại traođổi, giao lưu Ngoài ra các em đều sinh ra trong các gia đình đông anh em, một

số em sống theo mẹ ghẻ, bố dượng, kinh tế còn nhiều khó khăn nên gia đìnhchưa tạo điều kiện tốt cho các em học tập

Thứ hai, việc tự học, tự rèn, tự đánh giá của học sinh thực hiện còn chưahiệu quả vì các em nắm bắt kiến thức chưa liền mạch, do các em nghỉ họcthường xuyên nhiều

Đối với GV: GV hầu hết chưa được đào tạo về đổi mới phương pháp kiểmtra đánh giá ở môn phương pháp tại các trường sư phạm Hoặc có, thì nayphương pháp kiểm tra đánh giá không còn phù hợp với tinh thần đổi mớiphương pháp dạy học

Ngoài ra, cũng cần phải đề cập đến đội ngũ giáo viên đôi lúc chưa tíchcực trong công tác tự học tự rèn để nâng cao trình độ chuyên môn

c Thống kê ban đầu:

Trang 10

Trong năm học 2018 – 2019 tôi trực tiếp giảng dạy môn Toán 9 tại trườngTHCS Nguyễn Trung Trực với 2 lớp trong đó lớp 9/1 có 26 học sinh, lớp 9/2 có

26 học sinh, có biểu số liệu cụ thể sau:

* Chất lượng năm học trước.

Số

thứ

tự Lớp

Số lượng HS

Chất lượng năm học trước

Ghi chú

Chất lượng đầu năm học

Ghi chú

* Đánh giá về việc tự học, tự rèn của HS

Tôi đã tiến hành phát phiếu với nội dung theo bảng và thu được kết quả sau:

Số

thứ

Số lượng HS

Đánh giá ý thức tự học, tự rèn Ghi

chú Tích cực Thường

xuyên

Không thường xuyên

* Căn cứ vào bảng thông kê ban đầu ta có những nhận xét căn bản sau:

Thứ nhất những em xếp loại học lực khá, giỏi đều tích cực trong công tác

Trang 11

lượng đầu năm của HS thấp do học sinh có thời gian nghỉ học nhiều (nghỉ hè)nên học sinh chưa xây dựng được kế hoạch tự học tự rèn và đánh giá kiểm tra.

3 Các biện pháp đã tiến hành giải quyết vấn đề

a Những nét chung về đổi mới kiểm tra môn Toán lớp 9

Thực hiện kiểm tra đánh giá mới là kiểm tra đánh giá ngay trong quá trìnhhọc tập của HS trên lớp, thông qua hoạt động của cá nhân GV tiến hành cho HSđánh giá HS, hoặc GV đánh giá HS Luyện tập thường xuyên như vậy sẽ hìnhthành được thói quen tự kiểm tra đánh giá, đánh giá mình, đánh giá bạn Khi đóviệc đánh giá một nội dung dạy học sẽ được chính xác hơn

Đổi mới đánh giá không có nghĩa là thay cách đánh giá hiện hành bằngcách đánh giá khác hiệu nghiệm hơn Bên cạnh nâng cao chất lượng các hìnhthức kiểm tra truyền thống, GV cần tìm hiểu, áp dụng và thử nghiệm và pháttriển các phương pháp trắc nghiệm khách quan (TNKQ) ( câu đúng sai, câunhiều lựa chọn, câu ghép đôi, ), nhận rõ ưu điểm, nhược điểm của từng phươngpháp để sử dụng phối hợp, hợp lí các phương pháp kiểm tra truyền thống

Cần khắc phục thói quen khá phổ biến là chỉ đánh giá HS thông qua điểm sốcủa bài kiểm tra Đồng thời thay đổi thói quen là trong khi chấm GV chỉ chú trọngđến khâu cho điểm, ít hoặc chưa chú trọng đến việc có những lời phê nêu rõ ưukhuyết điểm của học sinh khi làm bài, không mấy quan tâm đến quyết định sau kiểmtra nhằm điều chỉnh hoạt động dạy và học, bổ sung những kiến thức hổng của HS,giúp đỡ riêng đối với HS yếu kém, bồi dưỡng HSG Mặt khác cần có biện pháphướng dẫn học sinh biết tự đánh giá, có thói quen đánh giá

b Một số giải pháp, kĩ thuật ra đề kiểm tra TNKQ mới

Căn cứ vào đặc trưng của phân môn tiến hành xây dựng các biện pháp chocông tác kiểm tra đánh giá với nội dung cụ thể sau:

b.1 Đối với hình thức kiểm tra TNKQ

a Bài tập hoặc câu hỏi đúng - sai

Trước một câu dẫn xác định ( thông thường phải là câu hỏi) học sinh lựachọn một trong hai cách trả lời đúng (Đ) sai (S)

Ví dụ: Xác định tính đúng, sai của các hệ thức sau:

a H

C B

A

a) a2 = a.b’

b) h2 = b’.c’

Trang 12

Khi soạn loại câu hỏi này cần lưu ý.

+ Chọn câu dẫn mà HS trung bình không thể nhận ra ngay tính đúng hay sai.+ Không nên trích nguyên văn câu hỏi trong SGK

+ Cần đảm bảo tính đúng (Đ) hay sai (S) là chắc chắn

+ Câu TNKQ chỉ nên diễn đạt một ý duy nhất, tránh bao gồm nhiều chi tiết.+ Tránh dùng những cụm từ như: “tất cả”, “ không bao giờ”, Nhữngcụm từ này có thể dễ dàng cho HS nhận ra câu đúng sai

+ Không nên bố trí số các câu TNKQ trong bài kiểm tra tỉ lệ (Đ) bằng (S)

b Câu hỏi nhiều lựa chọn

Một câu có từ 3 đến 5 câu trả lời sẵn trong đó chỉ có một câu đúng (hoặc đúng nhất)

Ví dụ: Cho x = 6  x bằng.

Khi soạn loại câu hỏi này cần lưu ý

+ Phần gốc có thể là một câu hỏi, một câu bỏ lửng và phần lựa chọn bổsung để phần gốc trở nên đủ nghĩa Phần dẫn phải có nội dung rõ ràng và chỉ nênđưa một nội dung Rất hiếm khi dùng dạng phủ định Nếu viết dưới dạng mộtphần của câu, thì chỉ dùng câu hỏi khi nhấn mạnh

+ Phần lựa chọn nên từ 3 đến 5 câu, tùy theo trình độ và khả năng tư duycủa HS Cố gắng sao cho câu nhiễu ( còn gọi là câu gài “bẫy”) có tính hấp dẫnnhư nhau khiến HS đọc và hiểu chưa kĩ có thể cho là đúng Cần nhớ rằng câunày đưa ra để gài bẫy HS, mà để phân loại đối tượng HS Rõ ràng câu này cónhiều lựa chọn hơn loại câu Đ – S

+ Tránh để câu hỏi có hai câu trả lời Đ, hoặc câu Đ nằm như nhau ở tất cảcác câu, hoặc theo một quy luật nào đó

c Câu ghép đôi

Loại câu này gồm hai dãy thông tin; một dãy là những câu hỏi (hay câu dẫn),một dãy là những câu trả lời (hay câu lựa chọn) HS phải tìm ra từng cặp câu trả lờiứng với câu hỏi (khái niệm ứng với định nghĩa, cơ quan ứng với chức năng)

Ví dụ:

1) Hình tròn (O; 2cm) a) là tập hợp các điểm cách đều điểm O

một khoảng không đổi bằng 2cm2) Đường tròn (O; 2cm b) là tập hợp tất cả các điểm cách đều

Trang 13

điểm O một khoảng không đổi nhỏ hơnhoặc bằng 2cm

3) Tâm của đường tròn

ngoại tếp tam giác vuông c) là trung điểm của cạnh huyền

Khi soạn loại câu hỏi này cần lưu ý

+ Dãy thông tin nêu ra không nên quá dài, nên thuộc cùng một loại, có

liên quan đến nhau HS có thể dễ nhầm lẫn

+ Cột câu hỏi và cột câu trả lời không nên bằng nhau, nên có câu trả lời

dư ra để tăng sự cân nhắc khi lựa chọn

+ Thứ tự câu hỏi và câu trả lời không nên ăn khớp với thứ tự câu trả lờigây thêm sự khó khăn khi lựa chọn

d Câu điềm khuyết

b.2 Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận

1 Câu hỏi phải đánh giá nội dung quan trọng của chương trình;

2 Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và

số điểm tương ứng;

3 Câu hỏi yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới;

4 Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;

5 Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cáchthực hiện yêu cầu đó;

Trang 14

6 Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của học sinh;

7 Yêu cầu học sinh phải hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm,thông tin;

8 Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu cầucủa cán bộ ra đề đến học sinh;

9 Câu hỏi nên gợi ý về: Độ dài của bài luận; Thời gian để viết bài luận;Các tiêu chí cần đạt

10 Nếu câu hỏi yêu cầu học sinh nêu quan điểm và chứng minh cho quanđiểm của mình, câu hỏi cần nêu rõ: bài làm của học sinh sẽ được đánh giá dựatrên những lập luận logic mà học sinh đó đưa ra để chứng minh và bảo vệ quanđiểm của mình chứ không chỉ đơn thuần là nêu quan điểm đó câu hỏi có nhiềulựa chọn là câu phổ biến nhất

c Xây dựng công tác kiểm tra đánh giá theo tinh thần đổi mới:

Để biên soạn đề kiểm tra cần thực hiện theo quy trình sau:

Bước 1 Xác định mục đích của đề kiểm tra.

Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinhsau khi học xong một chủ đề, một chương, một học kì, một lớp hay một cấp họcnên người biên soạn đề kiểm tra cần căn cứ vào mục đích yêu cầu cụ thể củaviệc kiểm tra, căn cứ chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình và thực tế họctập của học sinh để xây dựng mục đích của đề kiểm tra cho phù hợp

Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra

Đề kiểm tra (viết) có các hình thức sau:

1 Đề kiểm tra tự luận;

2 Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;

3 Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận vàcâu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan

Mỗi hình thức đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết hợp một cáchhợp lý các hình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng mônhọc để nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện để đánh giá kết quả học tập của học sinhchính xác hơn Nếu đề kiểm tra kết hợp hai hình thức thì nên có nhiều phiên bản

đề khác nhau hoặc cho học sinh làm bài kiểm tra phần trắc nghiệm khách quanđộc lập với việc làm bài kiểm tra phần tự luận: làm phần trắc nghiệm kháchquan trước, thu bài rồi mới cho học sinh làm phần tự luận hoặc làm phần tự luậntrước, thu bài rồi mới cho học sinh làm phần trắc nghiệm

Trang 15

Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra (bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra)

Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức, kĩnăng chính cần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theocác cấp độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng (gồm có vận dụng ở cấp độ thấp

và vận dụng ở cấp độ cao) Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trìnhcần đánh giá, tỉ lệ % số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi

Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗichuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy địnhcho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

(Dùng cho loại đề kiểm tra kết hợp TL và TNKQ)

Số câuSốđiểm

Số câuSốđiểm

SốcâuSốđiểm

Số câuSốđiểm

SốcâuSốđiểm

Số câu

Số điểm

SốcâuSốđiểm

Số câuSốđiểm

Số câuSốđiểm

SốcâuSốđiểm

Số câuSốđiểm

SốcâuSốđiểm

Số câu

Số điểm

SốcâuSốđiểm

Số câuSốđiểm

Số câuSốđiểm

SốcâuSốđiểm

Số câuSốđiểm

SốcâuSốđiểm

Số câu

Số điểm

SốcâuSốđiểm

Trang 16

B1 Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra;

B2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;

B3 Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung,chương );

B4 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;

B5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với tỉ lệ %;B6 Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;B7 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;

B8 Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;

B9 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết

Cần lưu ý: - Khi viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy:

+ Chuẩn được chọn để đánh giá là chuẩn có vai trò quan trọng trongchương trình môn học Đó là chuẩn có thời lượng quy định trong phân phốichương trình nhiều và làm cơ sở để hiểu được các chuẩn khác

+ Mỗi một chủ đề (nội dung, chương ) nên có những chuẩn đại diệnđược chọn để đánh giá

+ Số lượng chuẩn cần đánh giá ở mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tươngứng với thời lượng quy định trong phân phối chương trình dành cho chủ đề (nộidung, chương ) đó Nên để số lượng các chuẩn kĩ năng và chuẩn đòi hỏi mức

độ tư duy cao (vận dụng) nhiều hơn

- Quyết định tỉ lệ % tổng điểm phân phối cho mỗi chủ đề (nội dung,chương ):

Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra, căn cứ vào mức độ quan trọng củamỗi chủ đề (nội dung, chương ) trong chương trình và thời lượng quy địnhtrong phân phối chương trình để phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho từng chủ đề

- Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng

Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra để phân phối tỉ lệ % số điểm chomỗi chuẩn cần đánh giá, ở mỗi chủ đề, theo hàng Giữa ba cấp độ: nhận biết,thông hiểu, vận dụng theo thứ tự nên theo tỉ lệ phù hợp với chủ đề, nội dung vàtrình độ, năng lực của học sinh

Trang 17

+ Căn cứ vào số điểm đã xác định ở B5 để quyết định số điểm và câu hỏitương ứng, trong đó mỗi câu hỏi dạng TNKQ phải có số điểm bằng nhau.

+ Nếu đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trắc nghiệm khách quan và tựluận thì cần xác định tỉ lệ % tổng số điểm của mỗi một hình thức sao cho thíchhợp

Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận

Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: loại câu hỏi,

số câu hỏi và nội dung câu hỏi do ma trận đề quy định, mỗi câu hỏi TNKQ chỉkiểm tra một chuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm Để các câu hỏi biên soạn đạt

chất lượng tốt, cần biên soạn câu hỏi thoả mãn các yêu cầu sau: (ở đây trình bày

2 loại câu hỏi thường dùng nhiều trong các đề kiểm tra)

Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm

Việc xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm đối với bài kiểmtra cần đảm bảo các yêu cầu:

Nội dung: khoa học và chính xác Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưngngắn gọn và dễ hiểu, phù hợp với ma trận đề kiểm tra

Cần hướng tới xây dựng bảng mô tả các mức độ đạt được để học sinh cóthể tự đánh giá được bài làm của mình

* Cách tính điểm.

a Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan

Cách 1: Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số câu hỏi

Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi thì mỗi câu hỏi được 0,25 điểm Cách 2: Tổng số điểm của đề kiểm tra bằng tổng số câu hỏi Mỗi câu trả

lời đúng được 1 điểm, mỗi câu trả lời sai được 0 điểm

Sau đó quy điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:

ax

10

m

X

X , trong đó + X là số điểm đạt được của HS;

+ X max là tổng số điểm của đề

Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm,

một học sinh làm được 32 câu thì quy về thang điểm 10 là: 10.32 8

40  điểm

b Đề kiểm tra kết hợp hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan

Cách 1: Điểm toàn bài là 10 điểm Phân phối điểm cho mỗi phần TL,

TNKQ theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến họcsinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ có số điểm bằng nhau

Trang 18

Ví dụ: Nếu đề dành 30% thời gian cho TNKQ và 70% thời gian dành cho

TL thì điểm cho từng phần lần lượt là 3 điểm và 7 điểm Nếu có 12 câu TNKQthì mỗi câu trả lời đúng sẽ được 3 0, 25

12 điểm

Cách 2: Điểm toàn bài bằng tổng điểm của hai phần Phân phối điểm cho

mỗi phần theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiếnhọc sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ trả lời đúng được 1 điểm, saiđược 0 điểm

Khi đó cho điểm của phần TNKQ trước rồi tính điểm của phần TL theocông thức sau:

+ T TL là số thời gian dành cho việc trả lời phần TL

+ T TN là số thời gian dành cho việc trả lời phầnTNKQ

Chuyển đổi điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:

ax

10

m

X

X , trong đó + X là số điểm đạt được của HS;

+ X max là tổng số điểm của đề

Ví dụ: Nếu ma trận đề dành 40% thời gian cho TNKQ và 60% thời gian

dành cho TL và có 12 câu TNKQ thì điểm của phần TNKQ là 12; điểm củaphần tự luận là: 12.60 18

40

TL

X   Điểm của toàn bài là: 12 + 18 = 30 Nếu một

học sinh đạt được 27 điểm thì quy về thang điểm 10 là: 10.27 9

30  điểm

c Đề kiểm tra tự luận

Cách tính điểm tuân thủ chặt chẽ các bước từ B3 đến B7 phần Thiết lập

ma trận đề kiểm tra, khuyến khích giáo viên sử dụng kĩ thuật Rubric trong việc

tính điểm và chấm bài tự luận (tham khảo các tài liệu về đánh giá kết quả học tập của học sinh).

Bước 6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra

Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn đềkiểm tra, gồm các bước sau:

a Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiệnnhững sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án Sửa các từ ngữ, nội dungnếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác

Ngày đăng: 19/01/2021, 08:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ví dụ: Cho hình vẽ sau. - SKKN THCS đổi mới kĩ thuật kiểm tra, đánh giá học sinh môn toán 9 ở trường trung học cơ sở
d ụ: Cho hình vẽ sau (Trang 13)
Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra. (bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra) Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức, kĩ năng chính cần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhận biết, thông  - SKKN THCS đổi mới kĩ thuật kiểm tra, đánh giá học sinh môn toán 9 ở trường trung học cơ sở
c 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra. (bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra) Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức, kĩ năng chính cần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhận biết, thông (Trang 15)
Tôi đã tiến hành phát phiếu với nội dung theo bảng và thu được kết quả sau: - SKKN THCS đổi mới kĩ thuật kiểm tra, đánh giá học sinh môn toán 9 ở trường trung học cơ sở
i đã tiến hành phát phiếu với nội dung theo bảng và thu được kết quả sau: (Trang 20)
* Nhận xét: Căn cứ vào bảng thông kê ban đầu ta có những nhận xét căn bản sau: - SKKN THCS đổi mới kĩ thuật kiểm tra, đánh giá học sinh môn toán 9 ở trường trung học cơ sở
h ận xét: Căn cứ vào bảng thông kê ban đầu ta có những nhận xét căn bản sau: (Trang 21)
Câu 10. Tì mx trong tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH (hình 2): A. x = 8                           B - SKKN THCS đổi mới kĩ thuật kiểm tra, đánh giá học sinh môn toán 9 ở trường trung học cơ sở
u 10. Tì mx trong tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH (hình 2): A. x = 8 B (Trang 33)
Bảng giá trị - SKKN THCS đổi mới kĩ thuật kiểm tra, đánh giá học sinh môn toán 9 ở trường trung học cơ sở
Bảng gi á trị (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w