Chất lượng giáo dục là vấn đề không chỉ các bậc phụ huynh có con đi học mới quan tâm mà còn thu hút được sự quan tâm của cả xã hội. Là một giáo viên đang trực tiếp giảng dạy trên lớp tôi cũng tự đặt ra câu hỏi cho bản thân, làm thế nào để nâng cao chất lượng bộ môn mình đang dạy. Với bộ môn toán 7 chất lượng cũng là một bài toán mà người giáo viên phải giải quyết. Muốn làm được điều đó phải biết : “nguyên nhân tại sao chất lượng chưa cao ?” . Có nhiều lí do : học sinh không chăm lo đến việc học, bị hổng kiến thức từ các lớp dưới, gia đình chưa thật sự quan tâm đến việc học con mình, mắc nhiều sai lầm trong quá trình giải toán, ...Trên thực tế tôi thấy rằng rất nhiều học sinh khi học trên lớp khá tốt nhưng khi làm kiểm tra kết quả lại không cao và mắc những sai lầm rất đáng tiếc khi giải toán. Có thể trong quá trình học toán học sinh hiểu phần lý thuyết có khi chưa chắc chắn hoặc còn mơ hồ về các định nghĩa, các khái niệm, các công thức, kĩ năng làm toán chưa cao…Nên thường dẫn đến sai lầm khi làm bài tập. Nếu trong quá trình dạy học toán, ta đưa ra những tình huống sai lầm mà học sinh dễ bị mắc phải, chỉ rõ và phân tích cho các em thấy được chỗ sai lầm, điều đó sẽ giúp cho các em không những khắc phục được sai lầm mà còn hiểu kĩ hơn bài mình đang học và đạt được kết quả tốt hơn khi học Số học 7. Đó cũng là lí do tôi chọn đề tài này.
Trang 1MỤC LỤC
A MỞ ĐẦU ……… trang 2
1 Lý do chọn đề tài ……… trang 2
2 Mục đích nghiên cứu đề tài ……… trang 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu ………trang 3
4 Giả thuyết nghiên cứu ……… trang 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu ……… trang 3
6 Phạm vi và giới hạn đề tài ……… trang 4
7 Phương pháp nghiên cứu ……… trang4
B NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ……… trang 4 Chương 1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu ……… trang 4
1 Cơ sở khoa học ……… ……….trang 4
2 Cơ sở thực tiễn ……… ……… trang 5
Chương 2 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu ……… trang 5
I Đặc điểm tình hình ……… …………trang 5
II Thực trạng vấn đề nghiên cứu ……… trang 5
Chương 3 Giải pháp nghiên cứu ……… trang 6 Chương 4 Kết quả hoặc hiệu quả sáng kiến/đề tài ………trang 15
1 Hiệu quả của sáng kiến ……… trang 15
2 Tổ chức thu thập minh chứng đánh giá hiệu quả, tác dụng của sáng kiến/
đề tài……… ………trang 15
C KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ………trang 15
1 Kết luận ……… trang 16
2 Khuyến nghị ………trang 16
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… trang 18
Trang 2A MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chất lượng giáo dục là vấn đề không chỉ các bậc phụ huynh có con đi học mới quan tâm mà còn thu hút được sự quan tâm của cả xã hội Là một giáo viên đang trực tiếp giảng dạy trên lớp tôi cũng tự đặt ra câu hỏi cho bản thân, làm thế nào
để nâng cao chất lượng bộ môn mình đang dạy Với bộ môn toán 7 chất lượng cũng là một bài toán mà người giáo viên phải giải quyết Muốn làm được điều
đó phải biết : “nguyên nhân tại sao chất lượng chưa cao ?” Có nhiều lí do : học sinh không chăm lo đến việc học, bị hổng kiến thức từ các lớp dưới, gia đình chưa thật sự quan tâm đến việc học con mình, mắc nhiều sai lầm trong quá trình giải toán, Trên thực tế tôi thấy rằng rất nhiều học sinh khi học trên lớp khá tốt nhưng khi làm kiểm tra kết quả lại không cao và mắc những sai lầm rất đáng tiếc khi giải toán Có thể trong quá trình học toán học sinh hiểu phần lý thuyết có khi chưa chắc chắn hoặc còn mơ hồ về các định nghĩa, các khái niệm, các công thức, kĩ năng làm toán chưa cao…Nên thường dẫn đến sai lầm khi làm bài tập Nếu trong quá trình dạy học toán, ta đưa ra những tình huống sai lầm mà học sinh dễ bị mắc phải, chỉ rõ và phân tích cho các em thấy được chỗ sai lầm, điều
đó sẽ giúp cho các em không những khắc phục được sai lầm mà còn hiểu kĩ hơn bài mình đang học và đạt được kết quả tốt hơn khi học Số học 7 Đó cũng là lí
do tôi chọn đề tài này
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
Để giúp học sinh nắm vững kiến thức hơn và tránh được những sai lầm mà học sinh dễ bị mắc phải nhằm nâng cao chất lượng môn số học 7 của trường THCS Trần Quốc Tuấn, tôi đã chọn nghiên cứu và viết sáng kiến kinh nghiệm đề tài này
Từ đó nâng cao chất lượng môn toán của học sinh lớp 7 và góp phần giúp giáo viên đổi mới phương pháp dạy học có hiệu quả
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Dạy học chỉ ra những sai lầm mà học sinh dễ
mắc phải cho học sinh trường THCS Trần Quốc Tuấn
3.2 Khách thể nghiên cứu: Phương pháp dạy học của giáo viên
4 Giả thuyết nghiên cứu: Đưa ra những tình huống sai lầm mà học sinh
dễ bị mắc phải trong quá trình giải toán, chỉ rõ và phân tích cho các em thấy được chỗ sai lầm khi học Số học7, rút kinh nghiệm để từ đó các em có thể tự
khắc phục những sai lầm khi giải bài tập
Trang 35 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận
Khảo sát đánh giá thực trạng của vấn đề: Nhìn nhận lại thực trạng của công tác giáo dục của nhà trường trong thời gian qua
Toán học là môn học mang tính chất tư duy và trừu tượng cao, nên đòi hỏi hỏi người học toán phải nắm vững kiến thức lý thuyết, nắm vững các kỹ năng giải toán Nhưng trên thực tế do diều kiện khách quan va nhiều lý do chủ quan mà việc nắm bắt kiến thức của học sinh THCS còn nữa vời và chưa sâu sắc dẫn đến còn nhiều sai lầm trong khi giải một bài toán số học.Chính vì vậy để khắc phục điều này ngoài việc học sinh phải cố gắng học tập nắm chắc kiến thức
lý thuyết thì giáo viên là người đóng vai trò quan trọng giúp học sinh tránh được những sai lầm đáng tiếc Muốn vậy trong mỗi tiết học luyện tập giải toán giáo viên cần đưa ra những bài toán mà học sinh dễ mắc sai lầm sau đó phân tích, chỉ
ra chỗ sai, rút kinh nghiệm cho học sinh
5.2 Nghiên cứu thực trạng
Nghiên cứu về những lỗi sai mà học sinh hay mắc phải từ trước đến nay,
từ đó tìm ra phương pháp khắc phục nhằm mục đích khắc sâu kiến thức cho học sinh: Trên thưc tế, nhiều học sinh khá giỏi nhưng thực sự việc nắm kiên thức còn chưa chắc chắn, còn mơ hồ về lý thuyết và kỹ năng giải toán chưa cao nên thường dẫn đến sai lầm khi giải bài tập dẫn đến chất lượng học tập chưa cao.Giáo viên cần phân tích, hướng dẫn các em tránh những sai lầm, ngộ nhận trong khi giải toán nhằm khắc sâu kiến thức cho học sinh
5.3 Đề xuất giải pháp
Đề xuất những biện pháp (giải pháp) ứng dụng cải tạo hiện thực liên quan: Áp dụng đề tài nghiên cứu cho các khối lớp còn lại trong trường THCS Trần Quốc Tuấn: Giải pháp của tôi là đưa ra những tình huống sai lầm mà học sinh dễ bị mắc phải trong quá trình giải toán, chỉ rõ và phân tích nguyên nhân mắc phải sai lầm và cho các em thấy được chỗ sai lầm khi học Số học7, rút kinh nghiệm để từ đó các em có thể tự khắc phục những sai lầm khi giải bài tập
6 Phạm vi và giới hạn đề tài
Nghiên cứu về thực trạng và giải pháp giáo dục học sinh của Trường THCS Trần Quốc Tuấn huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa năm học 2018-2019, năm học 2019-2020
Thời gian nghiên cứu từ tháng 10 năm 2018 đến tháng 04 năm 2020
Trang 47 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Đọc tài liệu sách tham khảo, nghiên cứu
lý luận
- Phương pháp quan sát, nghiên cứu thực tiễn
+ Thực tế dạy học của chính bản thân
+ Dự giờ thăm lớp
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp thực nghiệm
- Phương pháp tiếp nhận thông tin, xử lý dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
B NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
1 Cơ sở khoa học
Toán học là môn học mang tính chất tư duy và trừu tượng cao, nên đòi hỏi hỏi người học toán phải nắm vững kiến thức lý thuyết, nắm vững các kỹ năng giải toán
Chương trình toán THCS đã có nhiều đổi mới, SGK được chính lí theo kiểu dạy lý thuyêt có các phần ? giúp học sinh tự phát hiện ra kiến thức mới và mỗi tiết lý thuyết thương có kèm theo tiết luyện tập.Đây là điều kiện thuận lợi cho giáo viên trong việc rèn luyện kỹ năng giải bài tập và khắc sau kiến thức cho học sinh thông qua việc chỉ ra những sai lầm mà học sinh hay mắc phải
2 Cơ sở thực tiễn
Do diều kiện khách quan va nhiều lý do chủ quan mà việc nắm bắt kiến thức của học sinh THCS còn nữa vời và chưa sâu sắc dẫn đến còn nhiều sai lầm trong khi giải một bài toán số học.Chính vì vậy để khắc phục điều này ngoài việc học sinh phải cố gắng học tập nắm chắc kiến thức lý thuyết thì giáo viên là người đóng vai trò quan trọng giúp học sinh tránh được những sai lầm đáng tiếc
Hiện nay việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao hiệu quả dạy học là vấn đề được Đảng, Nhà nước, ngành giáo dục và nhân dân quan tâm Vì vậy người giáo viên cần có sự đầu tư nghiên cứu đúng mức để đưa ra phương pháp dạy học hợp lí đối với từng bài học, từng nội dung đơn vị kiến thức nhằm giúp học sinh lĩnh hội kiến thức một cách tốt nhất
Trang 5Chương 2: Thực trạng của vấn đề nghiên cứu
I Đặc điểm tình hình
Năng lực học tập của các học sinh trong một lớp học thường không đồng đều nên đôi khi giáo viên gặp khó khăn trong việc đưa ra phương pháp giảng dạy phù hợp, đặc biệt đối với những bài học hoặc đơn vị kiến thức khó
Phương pháp học tập của nhiều học sinh chưa hợp lí
Trên thưc tế, nhiều học sinh khá giỏi nhưng thực sự việc nắm kiên thức còn chưa chắc chắn, còn mơ hồ về lý thuyết và kỹ năng giải toán chưa cao nên thường dẫn đến sai lầm khi giải bài tập dẫn đến chất lượng học tập chưa cao.Giáo viên cần phân tích ,hướng dẫn các em tránh những sai lầm, ngộ nhận trong khi giải toán nhằm khắc sâu kiến thức cho học sinh
II Thực trạng vấn đề nghiên cứu
1 Thuận lợi
Được sự quan tâm , tạo điều kiện của ban giám hiệu nhà trường
Giáo viên bộ môn toán có kiến thức chuyên môn vững vàng, nhiệt tình
2 Khó khăn:
* Đối với học sinh:
Đây là những học sinh ở lưa tuổi hiếu động, ham chơi, nghịch phá, các
em còn nhiều bỡ ngỡ, thụ động trong việc tiếp thu kiến thức, không được học tập bằng hoạt động của chính mình thì thường không hiểu rõ bản chất của vấn
đề và dễ quên Học sinh chỉ nghe giáo viên thông báo kiến thức rồi ghi vào vở học thì không kích thích được hoạt động tư duy của các em dẫn đến các em thụ động trong học tập và nhàm chán
* Đối với giáo viên:
Trong một bài dạy nếu không sử dụng phương pháp dạy học tích cực thì giáo viên phải nói nhiều không kiểm soát được việc học của học sinh dẫn đến hiệu quả bài dạy không cao
Chương 3: Giải pháp nghiên cứu :
Mục tiêu của giải pháp:
Mục tiêu của giải pháp là nhằm giúp học sinh lớp 7 của trường THCS Trần Quốc Tuấn tránh được những lỗi sai hay mắc phải trong quá trình giải các bài toán số học
Trang 6Mô tả bản chất của giải pháp:
Giải pháp của tôi là đưa ra những tình huống sai lầm mà học sinh dễ bị mắc phải trong quá trình giải toán, chỉ rõ và phân tích nguyên nhân mắc phải sai lầm
và cho các em thấy được chỗ sai lầm khi học Số học7, rút kinh nghiệm để từ đó các em có thể tự khắc phục những sai lầm khi giải bài tập
Chương I:SỐ HỮU TỈ - SỐ THỰC.
* Dạng 1 : Tiết 1 : Trong bài “Tập hợp Q các số hữu tỉ”
- Dạng bài tập HS dễ sai lầm là: Khi so sánh hai số hữu tỉ đặc biệt là hai phân số
có mẫu âm học sinh hay mắc phải sai lầm khi giải bài tập sau:
So sánh 2 phân số: 3 à 4
5v 5
Nguyên nhân mắc phải sai lầm: Do học sinh không nắm vững quy tắc so sánh hai phân số ,các em cứ nhớ như là lớp 5 là quy đồng đưa về cùng một mẫu
Biện pháp khắc phục: Giáo viên đưa ra bài tập này với hai đáp án
+ Bạn Anh làm như sau: 3 4
5 5
+Bạn Tuấn làm như sau:
à
ê
v
n n
Ai đúng ,ai sai?Vì sao?
Từ đó cho học sinh nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số
*Dạng 2: Tiết 2 trong bài “Cộng trừ số hữu tỉ”
- Dạng bài tập học sinh dễ mắc sai lầm trong phần sử dụng quy tắc chuyển vế
khi đi tìm số hữu tỉ x.Ví dụ khi giải bài tâp : Tìm số hữu tỉ x biết rằng:
5 9
7 x5
9 5 63 25 38
5 7 35 35 35
Nguyên nhân mắc sai lầm: Là do học sinh không nắm vững qui tắc chuyển vế và không để ý đến phép trừ đứng trước số được giữ lại ở vế trái
Trang 7Biện pháp khắc phục: Giáo viên đặt câu hỏi có mấy cách giải bài toán này: có hai cách là làm như ở tiểu học và làm theo qui tắc chuyển vế Học sinh làm xong giáo viên so sánh kết quả và khẳng định cách làm thứ hai là sai, cho học sinh tìm chỗ sai và giải thích
Từ đó giáo viên lưu ý học sinh đừng để mắc phải lỗi sai tương tự như bạn
*Dạng 3: Tiết 3 trong bài “ nhân, chia số hữu tỉ”
+Học sinh thường mắc sai lầm trong việc giải dạng toán sau: Tính ,tính
nhanh nếu có thể
+Nguyên nhân mắc sai lầm: Là do học sinh còn nhầm tưởng phép chia có tính chất phân phối
+Biện pháp khắc phục: Giáo viên cho học sinh giải ra như thế Hỏi cách làm
đó đúng hay sai.Tìm lỗi sai! Nhấn mạnh phép chia không có tính chất phân phối như phép nhân
Từ đó giáo viên nhắc nhở học sinh không được mắc sai lầm như bạn
*Dạng 4:Tiết 4 trong bài “ Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ,cộng trừ nhân chia số thập phân”.
+Học sinh thường sai khi làm bài tập như sau: x 1,7 2,3
2,3 1,7 3
3, 3
x
+Nguyên nhân: Do học sinh chưa nắm chắc kiến thức về gttđ,và do một phần
vì các em không được học các tính chất của gttđ
+Biện pháp khắc phục: Khi cho bài toán này giáo viên để học sinh tự giải, giáo vien quan sat theo dõi và chọn hai học sinh lên làm(trong đó có 1 học sinh làm theo hướng đúng và một học sinh làm theo hướng sai).Sau đó cho học sinh nhận xét.Hãy chỉ ra chỗ sai cua bài thứ hai và giải thích vì sao sai?Từ đó giáo viên khẳng định :Không được tùy ý thay đổi vị trí của dấu giá trị tuyệt đối hay
bỏ đi dấu giá trị tuyệt đối.Lưu ý:
x a x a
Trang 8Giáo viên nhắc nhở học sinh đừng để sai như bạn.
*Dạng 5: Tiết 5+6 trong bài “ Lũy thừa của một số hữu tỉ”
+Học sinh thường hay sai trong các bài toán vận dụng định nghĩa để tính giá trị của một lũy thừa.Ví dụ: (2,5)4 = 2,5.4=10
+Nguyên nhân mắc sai lầm: Chủ yếu là do học sinh không nắm vững định nghĩa
+Biện pháp khắc phục:Khi dạy phần này giáo viên cho nhiều phản ví dụ.Hỏi học sinh cách làm đó dung hay sai ,yêu cầu học sinh chỉ ra chỗ sai ,nhắc lại định nghía.Khi kiểm tra bài củ cung lặp lại như thế đối với học sinh trung bình, yếu
Từ đó khắc sâu kiến thức cho học sinh, lưu ý các em đừng để mắc sai lầm như vậy nữa
+Bên cạnh đó khi giải bài toán tìm x có chứa lũy thừa,do không nắm vững qui tắc về dấu của các số nguyên nên học sinh hay mắc sai lầm như:
x3= 43 x =4
Tương tự thì x2 = 22 x = 2
+Biện pháp khắc phục:Sau khi học sinh làm xong giáo viên cho nhận xét.Hỏi: còn số nào bình phương cũng bằng 4 không?(-2), vậy ở ví dụ 2, x nhận mấy giá trị?Tại sao ở ví dụ 1 x chỉ nhận 1 giá trị còn ở ví dụ 2 x nhận 2 giá trị? Chỉ ra điểm khác nhau giũa 2 ví dụ này?
Từ đó giáo viên khắc sâu cho học sinh:Lũy thừa bậc lẻ thì chỉ nhận một giá trị nhưng lũy thừa bậc chẵn nhận 2 giá trị là hai số đối nhau
*Dạng 6: Tiết 9 bài “ Tỉ lệ thức”
+ Học sinh thường mắc phải sai lầm khi giải bài toán dạng: Có thể lập được
tỉ lện thức từ 4 số: 1,5;2;3,6;4,8
Học sinh thường giải: Vì 1,5.3,6=5.4≠2.4,8 =9,6
Nên không lập được tỉ lệ thức từ 4 số này
+Nguyên nhân: Do học sinh không vững trong cách tính toán,không tư duy tìm được cách làm nhanh nhất
+Biện pháp khắc phục:Trong trường hợp này giáo viên yêu cầu học sinh tính
và so sánh các tích: 1,5.4,8 và 2.3,6 Từ đó hãy cho biết có lập được tỉ lệ thức
Trang 9không?Vậy có nhận xét gì về những số đi cặp với nhau trong 4 số đề bài cho?Từ
đó giáo viên nhấn mạnh: Khi tìm các tích bằng nhau thì chỉ cần kiểm tra 1 lần:
Số lớn nhất phải đi chung với số nhỏ nhaat1, hai số còn lại sẽ đi chung
*Dạng 7: Tiết 12 trong bài “ Luyện tâp tính chất của dãy tỉ số bằng nhau”
+Học sinh thường mắc phải sai lầm khi giải bài toán 62/31 sgk
Tìm hai số x,y biết rằng à 10
2 5
x y
v x y
HS giải: Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta được:
. 10 1
2 5 2.5 10
x y x y
Vậy x = 2 , y = 5
+Nguyên nhân mắc phải sai lầm: Do học sinh không nắm vững tín chất của dãy tỉ số bằng nhau,các em cứ nhầm tưởng là tính chất này vẫn đúng đối với phép nhân
+Biện pháp khắc phục: Sauk hi học sinh giải xong, Gv đặt câu hỏi: Hãy thế x
và y vào tỉ lệ thứ ban đầu xem kết quả đúng không?Vậy cách làm này sai chỗ nào và tại sao sai?
Từ đó giáo viên nhắc nhở học sinh:Tính chất của dãy tỉ số bang nhau chỉ đúng cho phép cộng và trừ,còn phép nhân và chia thì phải làm cách khác Sau đó giáo viên hướng dẫn cách làm đúng
*Dạng 8: Tiết 13 trong bài “ số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn”
+Những sai lầm thường hay mắc phải:Học sinh hay mắc phải sai lầm khi giải bài toán dạng: Trong những phân số sau ,phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn, phân số nào viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?Vì sao?
5 15 14; ; ; 3 21;
8 22 35 20 15
Học sinh sẽ trả lời: 15 14 21; ;
22 35 15
+Nguyên nhân: Do học sinh không nắm vững nhận xét, thường các em không chú ý đến từ tối giản, mặc dù từ đó đã được in nghiên
Trang 10+Biện pháp khắc phục: Trước khi giải bài này giáo viên đặt câu hỏi: Trước khi phân tích mẫu ra thừa số nguyên tố thì cần lưu ý điều gì?( phân số phải tối giản).Vậy những phân số này đã tối giản hết chưa, nếu chưa hãy rút gọn về tối giản xong mới tiến hành.Từ đó giáo viên khắc sâu kiến thức cho học sinh
Hoặc giáo viên cứ để học sinh giải theo hương mà em nghĩ, sau
đó gọi hai học sinh lên bảng làm theo hai hướng(một em làm theo hướng đúng, một em làm theo hướng sai).Cho học sinh nhận xét, cách làm nào đúng, cách làm nào sai?Hãy chỉ ra chỗ sai, và giải thích.Từ đó giáo viên rút kinh nghiệm cho học sinh tránh những sai lầm mà bạn vừa gặp
*Dạng 9: Tiết 17 trong bài “số vô tỉ Khái niệm căn bậc hai”
+Những sai lầm mà học sinh thường mắc phải: Khi tính căn bậc hai của một
số không âm các em thường hay chia đôi số đó
+Nguyên nhân : Do các em không nắm vững định nghĩa và không thường xuyên làm bài tập
+Biện pháp khắc phục: sau khi dạy xong định nghĩa ,giáo viên cho một bài toán trắc nghiệm:
Tính 16 ?
Bạn An giải: 16 16.2 32
Bạn Hùng giải: 16 16.16 256
Bạn Bình giải: 16 16 : 2 8
Theo em ai đúng?Ai sai? Vì sao?
Vậy nêu lại định nghĩa?
Áp dụng làm lại bài tập này cho đúng.Từ đó giáo viên lưu ý cho học sinh khi tính căn bậc hai của một số không âm không được mắc lỗi sai như thế này nữa
+Bên cạnh đó học sinh nhầm tưởng hay ngộ nhận các phép tính cộng hai căn bậc hai dẫn đến nhiều sai lầm khi giải các bài toán dạng này.Ví dụ: Không dùng máy tính hãy so sánh 10 17 và 7
Học sinh giải: 10 17 10 17 27 < 49=7