Qua đó thấy được niềm cảm thương và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với cảnh cũ người xưa gắn liền với một nétđẹp văn hoá cổ truyền.. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH - GV: Giáo
Trang 1Tiết 73,74,75,76,77,78
Soạn ngày 15/1/2020
văn bản Nhớ rừng và Ông đồ; tích hợp câu nghi
vấn
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
Giúp HS:
- Hiểu được những vấn đề cơ bản của phong trào Thơ mới
- Cảm nhận được niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tạitầm thường, tù túng, lòng yêu nước thầm kín nhưng thiết tha qua lời con hổ bị nhốt ởvườn bách thú
- Những thành công nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Nhớ rừng: Hình tượng độc đáo
với nhiều tầng ý nghĩa, giọng điệu bi hùng, thể thơ tám chữ trên cơ sở đổi mới thơtruyền thống
- Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của ông đồ Qua đó thấy được niềm cảm thương
và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với cảnh cũ người xưa gắn liền với một nétđẹp văn hoá cổ truyền
- Thấy được sức truyền cảm nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Ông đồ.
- Nắm vững đặc điểm nội dung và hình thức của câu nghi vấn
- Nắm vững những chức năng của câu nghi vấn
2 Kĩ năng
- Từ đặc điểm của cảm hứng và bút pháp lãng mạn, nhận biết được tác phẩm thơlãng mạn
- Rèn kĩ năng đọc hiểu một bài thơ thuộc phong trào Thơ mới
- Nhận diện và phân tích đặc điểm của câu nghi vấn căn cứ vào nội dung vàhình thức
- Sử dụng kiểu câu nghi vấn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Trang 2- Học sinh có ý thức chủ động, sáng tạo sử dụng các kiểu câu phân loại theo mụcđích nói vào thực tiễn giao tiếp đúng đặc điểm và chức năng.
4 Năng lực cần phát triển
- Tự học - Tư duy sáng tạo - Hợp tác - Sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực đọc hiểu văn bản.
- Năng lực sử dụng tiếng Việt và giao tiếp (qua việc thảo luận trên lớp, thuyết trình
trước lớp tác phẩm văn học)
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ (nhận ra giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản)
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV: Giáo án, ảnh chân dung tác giả, bảng phụ
- HS: Soạn bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 3 phút
Kiểm tra vở soạn bài của HS
Giới thiệu bài: Trong những tiết học đầu tiên của học kì II, chúng ta sẽ học chủ đề
3 với nội dung: “Tâm sự thầm kín trong Thơ mới qua hai văn bản Nhớ rừng và Ông
đồ; tích hợp câu nghi vấn”.
A - Tâm sự thầm kín trong Thơ mới qua hai văn bản Nhớ rừng và Ông đồ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: HS nắm được vài nét về tác giả, tác phẩm, phân tích nội dung và nghệthuật của tác phẩm
Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
Thời gian: 152 phút
Trang 3? Dựa vào chú thích *, hãy nêu những hiểu
biết của em về tác giả Thế Lữ và Vũ Đình
Liên
GV bổ sung: Thơ mới là khái niệm để phân
biệt với thơ cũ Là thể thơ tự do về số chữ
trong câu, số câu trong bài, về vần điệu,
nhịp điệu Về sau, Thơ mới chỉ phong trào
thơ ca có tính chất lãng mạn tiểu tư sản, đề
cao cảm hứng lãng mạn, cái “tôi” cá nhân
Thế Lữ là thủ lĩnh của phong trào Thơ mới
- Phong cách thơ: Hồn thơ dồi dào,đầy lãng mạn
- Sở trường: làm thơ, viết truyện,sáng tác kịch
* Vũ Đình Liên
- Vũ Đình Liên (1913 - 1996), quê ởHải Dương
- Là một trong những nhà thơ lớpđầu tiên của phong trào Thơ mới.Thơ ông thường mang nặng lòngthương người và niềm hoài cổ
- Ngoài sáng tác thơ, ông còn nghiêncứu, dịch thuật, giảng dạy văn học
Tác phẩm chính: Đôi mắt (thơ 1957); Sơ khảo lịch sử văn học Việt
-Nam (nghiên cứu - 1957); Thơ đơ-le (dịch - 1995).
* Bài thơ Ông đồ: Viết năm 1936
2 Đọc, chú thích
Trang 4- GV đọc một lần
- HS đọc lại
? Bài thơ Nhớ rừng được viết theo thể thơ
nào? Em hiểu gì về thể thơ ấy?
- Thể thơ tám chữ truyền thống đã có sự đổi
mới, tự do hơn, linh hoạt hơn về vần, nhịp,
số câu trong bài Đây được xem là sự sáng
tạo của Thơ mới, đóng góp vào sự đổi mới
thơ ca dân tộc về thể thơ
? Bài thơ Ông đồ được viết theo thể thơ
GV: Toàn bộ bài thơ là lời con hổ bị nhốt
trong vườn bách thú Mỗi khổ thơ là một
tâm trạng của con hổ lúc sa cơ Trong bài
thơ ta thấy có 2 cảnh tương phản:
- Cảnh vườn bách thú, nơi con hổ đang bị
giam cầm (đoạn 1, đoạn 4)
- Cảnh núi non hùng vĩ nơi con hổ “tung
hoành hống hách” ngày xưa (đoạn 2, đoạn
3) Với con hổ, cảnh trên là thực tại, cảnh
* Bài thơ Nhớ rừng: 5 đoạn
- Đoạn 1: Nỗi căm giận, uất ức củacon hổ khi bị nhốt làm trò chơi chomọi người
- Đoạn 2: Nỗi nhớ cảnh sơn lâmhùng vĩ của con hổ
- Đoạn 3: Tâm trạng tiếc nuối thờioanh liệt của con hổ
- Đoạn 4: Hổ ghét cay, ghét đắngthực tại tù đọng
- Đoạn 5: Lời nhắn gửi của hổ vớicảnh nước non hùng vĩ
* Bài thơ Ông đồ: 3 phần
- Khổ 1, 2: Hình ảnh ông đồ thời xưa
- Khổ 3, 4: Hình ảnh ông đồ hiện tại
Trang 5? Chúa sơn lâm đang phải sống trong hoàn
? Cảnh vườn bách thú được diễn tả qua
những chi tiết nào? Dưới con mắt của chúa
sơn lâm những cảnh đó hiện ra có gì đặc
biệt?
bách thú, trở thành thứ đồ chơi giảitrí cho bọn người tầm thường, nhỏbé; phải ngang bầy với bọn “gấu dởhơi”, “vô tư lự”
- Cuộc sống tù túng “nằm dài trôngtháng ngày” => buông xuôi, chánchường
- Câu 2: 7 tiếng thanh bằng như mộttiếng thở dài
- Động từ “gặm” + cụm từ “khối
căm hờn” => diễn tả nỗi căm uất cứ
chất chứa tạo thành khối cứ gặmnhấm để hủy hoại dần tinh thần củachúa sơn lâm
- Đại từ nhân xưng “ta” + các từ ngữ
diễn tả sắc thái kiêu hãnh của chúasơn lâm
+ Nhân hóa “chịu ngang bầy”, vô tưlự”
=> Đoạn 1 thể hiện tâm trạng phẫn
uất, chán chường, ngao ngán, xót
xa, khinh miệt của con hổ trong vườn bách thú.
* Tâm trạng của hổ khi nhìn cảnh vườn bách thú (đoạn 4)
- Cảnh vườn bách thú qua cái nhìncủa chúa sơn lâm:
+ Cảnh không đời nào thay đổi: gợi
sự nhàm chán, quẩn quanh, đángghét
+ Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, câytrồng => Đáng khinh bởi sự giả tạo,tầm thường
+ Dải nước đen giả dối
+ Mô gò thấp kém
- Tâm sự:
+ Chán ghét sâu sắc thực tại tù
Trang 6? Cảnh tượng ấy đã gây nên phản ứng nào
trong tâm trạng của con hổ?
? Ở hai đoạn thơ 1 và 4, em hiểu gì về tâm
sự của con hổ ở vườn bách thú?
GV: Chính cảnh vườn bách thú tầm thường,
giả dối “những cảnh không đời nào thay
đổi” đó chỉ là những cảnh nhân tạo do bàn
tay con người tạo nên để bắt chước thiên
nhiên chứ đâu phải là cảnh rừng thiêng đại
ngàn Cảnh vườn bách thú tầm thường, giả
dối và tù túng dưới con mắt hổ chính là thực
tại xã hội những năm 30 của thế kỉ 20 Sự
cảm nhận dưới một hồn thơ lãng mạn và
Phẩm chấtngao ngán chán ghét cao độ đối
với cảnh vườn bách thú cùng với nỗi khao
khát được sống tự do, chân thật của hổ cũng
chính là tâm sự của con người nói chung và
của tác giả Thế Lữ nói riêng với thực tại xã
hội lúc đó
HS đọc đoạn 2 và 3
? Đọc đoạn 2 và cho biết cảnh giang sơn
hùng vĩ được gợi tả qua những chi tiết nào?
HS: Thảo luận bàn, trả lời
? Trong đoạn 2 này, tác giả đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật nào và những từ loại nào?
Tác dụng?
túng, tầm thường, giả dối + Khao khát được sống tự do, chân thật.
b Nỗi nhớ thời oanh liệt
* Đoạn 2 và đoạn 3 của bài thơ làcảnh con hổ giữa chốn giang sơnhùng vĩ qua hồi tưởng về quá khứ
- Cảnh giang sơn:
+ Hình ảnh lãng mạn, hùng vĩ, lớnlao như “bóng cả, cây già”
+ Âm thanh dữ dội: Tiếng gió ngàn,
giọng nguồn hét núi.
- Bút pháp lãng mạn nhấn mạnh cáihùng vĩ và phi thường của cảnh sơnlâm
- Điệp từ “với”
- Động từ chỉ hành động: gào, thét
=> Bút pháp lãng mạn gợi tả sức sống mãnh liệt của núi rừng bí ẩn.
- Hình ảnh chúa sơn lâm oai nghiêm,
Trang 7? Hình ảnh chúa tể muôn loài hiện lên như
thế nào giữa không gian mĩ lệ, thơ mộng,
hùng vĩ ấy? (Tìm những từ ngữ miêu tả hình
ảnh chúa sơn lâm? Nhận xét vẻ đẹp của con
hổ qua những từ ngữ, hình ảnh ấy?)
GV: Ở đoạn thơ này, tác giả đã sử dụng
những từ ngữ gợi cảm để diễn tả cái lớn lao,
mạnh mẽ phi thường của giang sơn con hổ
xưa kia Và trên cái phông nền rừng núi vĩ
đại đó, hình ảnh con hổ hiện ra nổi bật với
vẻ đẹp oai phong lẫm liệt Khi rừng thiêng
tấu lên khúc trường ca dữ dội thì con hổ
cũng “bước chân lên” với một tư thế “dõng
dạc, đường hoàng” và nó “Lượn tấm thân
như sóng cuộn nhịp nhàng/ Vờn bóng âm
thầm, lá gai, cỏ sắc” Bằng những câu thơ
sống động, giàu chất tạo hình, tác giả đã
diễn tả chính xác vẻ đẹp vừa uy nghi lẫm
liệt vừa mềm mại uyển chuyển của chúa sơn
lâm
Tiết 3
? Ở đoạn 3, cảnh rừng được nói tới ở những
thời điểm nào? Cảnh sắc trong mỗi thời
điểm đó có gì nổi bật?
HS: Thảo luận, trả lời
? Giữa thiên nhiên ấy, chúa tể muôn loài đã
sống một cuộc sống như thế nào?
? Đại từ “ta” được lặp lại trong các lời thơ
dũng mãnh, xứng đáng là chúa tểmuôn loài, hài hòa với vẻ đẹp củathiên nhiên:
- Bước chân dõng dạc Ngang tàng,
- Lượn tấm thân lẫm liệt giữa
* Đoạn 3 miêu tả thiên nhiên nhiênrực rỡ, huy hoàng, hùng vĩ, bí ẩn.+ Thời điểm “đêm vàng”, ngày mưa,hoàng hôn rực rỡ
+ Thiên nhiên mang nét đẹp lãngmạn, phi thường, rực rỡ, hùng tráng,
dữ dội mà thơ mộng “đêm vàng bên
bờ suối”, “Ngày mưa gió chuyểnbốn phương ngàn”, “bình minh câyxanh nắng gội”, “những chiều lênhláng máu sau rừng”
=>Thiên nhiên hùng vĩ, thơ mộng gợi vẻ đẹp huy hoàng của quá khứ
- Hình tượng mãnh hổ uy nghi, lẫmliệt
+ Đại từ “ta” được lặp lại thể hiệnkhí phách ngang tàng, tạo nhạc điệu
Trang 8trên có ý nghĩa gì?
? Trong đoạn thơ, điệp từ “đâu” kết hợp với
câu cảm thán: “Than ôi! đâu?” có ý nghĩa
gì?
GV chốt: Sống trong cảnh bị “nhục nhằn tù
hãm”, chúa sơn lâm đã nhớ về cảnh núi rừng
hùng vĩ với “bóng cả cây già”, với “tiếng
gió gào ngàn” với “giọng nguồn thét núi”.
Không chỉ có vậy, chúa sơn lâm còn hối
tiếc, đau đớn về kỉ niệm êm đềm của một
thời oanh liệt Một loạt điệp ngữ: nào đâu,
đâu những… cứ lặp đi, lặp lại đã diễn tả nỗi
thấm thía, nỗi nhớ tiếc khôn nguôi của hổ
đối với những cảnh không bao giờ thấy nữa
Và giấc mơ huy hoàng đó đã khép lại trong
tiếng than u uất: “Than ôi! Thời oanh liệt
nay còn đâu?” Tâm trạng của hổ cũng chính
là tâm trạng của Thế Lữ và người dân Việt
Nam mất nước khi đó
? Khát khao giấc mộng ngàn của hổ được
thể hiện qua những câu thơ nào?
GV bình: Các câu thơ cảm thán mở đầu:
“Hỡi oai linh, cảnh nước non hùng vĩ!” Và
kết đoạn: “Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta
ơi!” đã bộc lộ một cách trực tiếp nỗi nhớ
cuộc sống chân thật, tự do nhưng đau xót,
bất lực Chính nỗi đau “giấc mộng ngàn” to
lớn ấy đã phản ánh khát vọng mãnh liệt của
con hổ ở vườn bách thú đồng thời cũng là
khát vọng của con người: mong muốn được
sống một cuộc sống của chính mình; trong
về một thời oanh liệt “Than ôi! Thời
oanh liệt nay còn đâu?”
=>Tâm trạng bất lực, day dứt, nuối tiếc quá khứ tự do, vùng vẫy.
c Khao khát giấc mộng ngàn
- Đoạn 5 bộc lộ khát vọng của con
hổ muốn trở về rừng xanh, thế giới
tự do:
+ Các câu thơ cảm thán bộc lộ trực
tiếp nỗi nhớ cuộc sống tự do nhưng bất lực: “Hỡi oai linh”, “Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi”.
+ Đại từ “ta” nhấn mạnh sự ngangtàng, oai linh của chúa sơn lâm
=> Bộc lộ khát vọng mãnh liệt của con hổ nhưng cũng là của người dân Việt Nam mất nước thời bấy giờ: bất hòa sâu sắc với thực tại tầm thường, giả dối và khao khát tự do cháy bỏng.
Trang 9Có thể nói, bài thơ đã chạm tới nỗi đau tận
cùng của người dân Việt Nam đang sống
trong cảnh nô lệ “bị nhục nhằn tù hãm”
cũng “gậm một khối căm hờn trong cũi sắt”
và tiếc nhớ khôn nguôi “thời oanh liệt” với
những chiến công chống giặc ngoại xâm
trong lịch sử dân tộc Bài thơ vừa ra đời đã
được công chúng say sưa đón nhận Họ
cũng thấy lời con hổ trong bài thơ chính là
tiếng lòng sâu kín của họ
? Hãy hình dung về con người và thiên
nhiên trong khổ này?
HS: Đọc khổ thơ 2
? Tài viết chữ nho của ông được tác giả thể
hiện qua những chi tiết nào?
HS: “Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay”
? Biện pháp tu từ nào được tác giả sử dụng
trong câu thơ? Tác dụng?
? Nét chữ ấy đã tạo cho ông đồ một vị trí ntn
trong con mắt mọi người?
GV: Ông đồ như một nghệ sĩ say mê sáng
tạo, trổ hết tài năng tâm huyết để tạc nên nét
chữ rồng bay phượng múa Ông được người
đời trân trọng và mến mộ bởi tài năng ấy
Cuộc sống của ông có niềm vui và hạnh
phúc, được sáng tạo nghệ thuật, có ích và
2 Bài thơ Ông đồ
a Hình ảnh ông đồ thời xưa
* Khổ 1: Giới thiệu hình ảnh ông đồ
- Ông đồ xuất hiện cùng hoa đào, làtín hiệu tết đến xuân về
- Từ “mỗi”, “lại” miêu tả sự xuấthiện đều đặn hoà hợp giữa cảnh sắcngày Tết - mùa xuân với hình ảnhông đồ viết chữ Nho
=> Một cảnh tượng hài hoà giữathiên nhiên và con người, con ngườivới con người, gợi niềm vui, hạnhphúc
* Khổ 2: Cảnh ông đồ viết chữ nho
- So sánh “như phượng múa rồng
bay” diễn tả vẻ đẹp phóng khoáng,
bay bổng, sinh động và cao quý vềnét chữ của ông đồ
- Ông được mọi người quý trọng vàmến mộ
Trang 10được mọi người trọng vọng.
? Nhận xét về giọng điệu và nghệ thuật của
hai khổ thơ?
? Như vậy, qua hai khổ thơ đầu em hình
dung về hình ảnh ông đồ trong quá khứ như
thế nào? Em đọc được tình cảm nào của nhà
thơ đối với ông đồ?
Tiết 4
? Đọc diễn cảm khổ 3 và cho biết khổ thơ
diễn tả điều gì?
? Tìm và phân tích tác dụng của các biện
pháp nghệ thuật được sử dụng ở 2 câu thơ
đầu?
? Nỗi buồn đó được thể hiện như thế nào?
Biện pháp nghệ thuật nào đã được sử dụng ở
đây? Tác dụng?
? “Ông đồ vẫn ngồi đấy - Qua đường không
ai hay” là hình ảnh như thế nào?
? Câu thơ “Lá vàng rơi… mưa bụi bay” là tả
cảnh hay tả tình?
GV: Câu thơ tả cảnh ngụ tình Trên nền giấy
đỏ không còn xuất hiện những nét chữ như
rồng bay phượng múa mà là nơi rơi rụng của
những chiếc lá vàng Tất cả như đang dần
thấm lạnh bởi những hạt mưa bụi ngoài trời
hắt vào (mưa ngoài trời mà cũng là mưa
trong lòng người)
? Hình ảnh về cảnh vật và con người gợi tả
cảm xúc nào của nhà thơ?
GV chuẩn kiến thức: Buồn thương cho ông
đồ cũng như cho cả một lớp người đã trở
=> Giọng thơ nhanh, khỏe khoắn,nghệ thuật so sánh, kết hợp miêu tả,biểu cảm
Hình ảnh ông đồ thời đắc ý hiệnlên như một nét đẹp ngày xuân, nhàthơ thể hiện Phẩm chấtquý trọng ông
đồ và nếp sống văn hoá của dân tộc
b Hình ảnh ông đồ hiện tại
- Nỗi buồn của ông đồ khi thời đắcchí đã qua
- Từ “nhưng” thể hiện ý đối lập,
khép lại thời kì đắc ý của ông đồ, giờđây đã rơi vào quên lãng Câu hỏi tu
từ “người thuê viết nay đâu?” diễn tả
sự ngâm ngùi, tiếc nuối
- Nhân hoá “giấy đỏ buồn”, “nghiên
sầu” => vật như có linh hồn, bị bỏ
rơi, lạc lõng, bơ vơ, diễn tả nỗi côđơn hắt hiu của ông đồ
- Hình ảnh đối lập của một conngười già nua, cô đơn, lạc lõng giữaphố phường tấp nập trong sự thờ ơ
và lãng quên của mọi người
- Lá vàng: dấu hiệu cuối thu
- mưa bụi: dấu hiệu của mùa đông
=> Cảnh thê lương, tàn tạ, héo úa,diễn tả cảm xúc buồn thương choông đồ cũng như một lớp người tàn
tạ, bị lãng quên
Trang 11nên lỗi thời Buồn thương cho những gì đã
từng là giá trị nay trở nên tàn tạ, bị rơi vào
lãng quên
HS: Đọc diễn cảm khổ cuối
? Hình ảnh nào xuất hiện ở đầu bài thơ và
được lặp lại ở cuối bài?
GV: Đó là kiểu kết cấu đầu cuối tương
ứng góp phần thể hiện chủ đề bài thơ
? Hình ảnh nào xuất hiện ở đầu bài thơ mà
không thấy ở cuối bài thơ?
? Nhà thơ đã tự vấn lương tâm ntn?
HS: “Những người ở đâu bây giờ?”
GV: hồn: tâm hồn, tài hoa của những nhà
nho xưa Những người muôn năm cũ: các
nhà nho xưa Ý thơ có nghĩa tâm hồn, tài
hoa của những nhà nho xưa không còn xuất
hiện
? Câu thơ kết sử dụng biện pháp tu từ gì?
Cảm xúc nào ẩn chứa đằng sau cái nhìn ấy
của tác giả?
? Đằng sau những câu thơ trên em còn đọc
được tình cảm nào của tác giả?
GV: Sâu xa hơn, bài thơ khép lại nhưng gieo
vào lòng người đọc lòng thương tiếc những
giá trị tinh thần tốt đẹp bị tàn tạ, lãng quên
ông trở thành lớp người “xưa”.
Thiên nhiên vẫn tồn tại đẹp đẽ vàbất biến, nhưng con người chỉ còn làhình bóng xưa cũ
- Câu hỏi tu từ => Là lời tự vấn, ânhận của nhà thơ; là nỗi niềm thươngtiếc khắc khoải trong việc vắng bóngông đồ
=> Lòng thương cảm cho những nhànho danh giá một thời nay bị lãngquên do thời cuộc đổi thay
Trang 12? Nhận xét của em về nghệ thuật đặc sắc của văn
- Hình ảnh thơ giàu chất tạohình
- Nghệ thuật đối lập
- Ngôn ngữ giàu nhạc điệu
* Bài thơ Ông đồ
- Lãng mạn, hoài cổ, trữ tình
- Thể thơ ngũ ngôn thích hợpvới giọng điệu trầm lắng,ngậm ngùi, thể hiện tâm trạngbuồn thương, tiếc nuối
- Kết cấu đầu cuối tương ứng
và tương phản góp phần làmnổi bật chủ đề
- Ngôn ngữ giản dị mà sâusắc, lắng đọng, đầy dư ba ámảnh; có những câu đạt đến độtoàn bích
2 Nội dung
* Bài thơ Nhớ rừng
Mượn lời con hổ trongvườn bách thú, tác giả thểhiện sự bất hòa với thực tại,tiếc nhớ quá khứ, khao khát
tự do và tình cảm yêu nướcthầm kín nhưng thiết tha
* Bài thơ Ông đồ
- Xót thương cho những thânphận, những cuộc đời tài hoa
mà cơ nhỡ, mà tàn tạ; là nỗi
nhớ tiếc, hoài cổ những cảnh
cũ người xưa nay đã vắng
bóng
Trang 13- Tình cảm gắn bó chân thànhvới đời sống tinh thần, với nétđẹp văn hoá truyền thống củacon người Việt Nam hàngmấy trăm năm.
? Phân tích nhạc điệu phong phú, giàu biểu cảm
của ngôn ngữ thơ trong bài “Nhớ rừng”
HS: Thảo luận, trình bày
GV: Nhận xét, định hướng
IV Luyện tập
1 Bài thơ “Nhớ rừng” có ngôn
ngữ, nhạc điệu phong phú.Những động từ mạnh được sửdụng đắc địa, độc đáo tạo nêngiọng điệu biến hóa khônlường Đó là những động từnhư “gậm”, “gió gào ngàn”,
“hét núi”, “thét khúc trường ca
dữ dội”, khi là những tính từbiểu cảm “khinh”, “nhục nhằn”,
“chán” Có lúc là những thán từhào sảng, bi thiết “hỡi oai linh”,
Trang 14HS đọc SGK
? Hãy cho biết trong đoạn văn trên, câu nào
là câu nghi vấn?
? Những đặc điểm hình thức nào cho em
biết đó là câu nghi vấn?
? Những câu nghi vấn trong đoạn trích trên
dùng để làm gì?
? Qua việc tìm hiểu ví dụ trên, em hãy cho
biết thế nào là câu nghi vấn? Nó có chức
? Theo em, câu nghi vấn trong những đoạn
trích trên có dùng để hỏi không?(không)
? Chức năng chính của những câu nghi vấn
- Hay là u thương chúng con đóiquá?
* Câu nghi vấn trong mỗi ví dụ:
a Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
=> Bộc lộ tình cảm cảm xúc (sự hoài
Trang 15GV: Như vậy, ta thấy những câu nghi vấn
trên không dùng với chức năng chính là để
hỏi mà dùng với những chức năng khác
như để bộc lộ cảm xúc, để đe doạ, để khẳng
định… chứ không đòi hỏi người đối thoại
niệm tiếc nuối).
b Mày định nói cho cha mày nghe
đấy à?
=> Đe doạ.
c Có biết không? Lính đâu? Sao bay
dám để nó chạy xồng xộc vào đâynhư vậy? Không còn phép tắc gì nữaà?
=> Cả 4 câu đều dùng để đe doạ.
d Cả đoạn trích là một câu nghi vấn.
=> Khẳng định.
e Con gái tôi vẽ đây ư? Chả lẽ lại
đúng là nó, cái con Mèo hay lục lọiấy!
=> Cả 2 câu đều bộc lộ cảm xúc (sự
ngạc nhiên).
* Về dấu câu: Không phải tất cả cáccâu nghi vấn đều kết thúc bằng dấuchấm hỏi
- Câu nghi vấn ở ví dụ e kết thúcbằng dấu chấm than
* Ghi nhớ: SGK trang 21 Hoạt động 2: Luyện tập - Vận dụng
Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập thực hành
Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, giải thích, thực hành
Thời gian: 40 phút
Tiết 6
II Luyện tập
Bài tập trong SGK trang 11, 12, 13
Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm làm 1 bài tập Nhóm 1 làm bài tập 1, nhóm 2làm bài tập 2, nhóm 3 làm bài tập 3, nhóm 4 làm bài tập 4
1 Bài tập 1
Trang 16a Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không? ? + phải không.
b Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế? ? + tại sao
b … hiểu tại sao lão không muốn bán con chó Vàng của lão
(khác: Tại sao lão không muốn bán con chó vàng của lão?)
+ Trong câu c, d thì tổ hợp: nào (cũng); ai (cũng) không phải là từ nghi vấn mà lànhững đại từ phiếm định có ý nghĩa khẳng định tuyệt đối chứ không phải là nghi vấn.VD: “Ai cũng thấy như thế” có ý nghĩa là: “Mọi người đều thấy như thế”
4 Bài tập 4
a Sự khác nhau giữa 2 câu:
* Hình thức:
- Câu 1: có từ nghi vấn: có … không
- Câu 2: có từ nghi vấn: đã … chưa
* Ý nghĩa:
- Câu 1: không có điều giả định; là một câu hỏi thăm sức khoẻ
Trang 17- Câu 2: có giả định là người được hỏi trước đó có vấn đề về sức khoẻ, nếu điều giảđịnh này không đúng thì câu hỏi trở nên vô lí.
b Câu trả lời thích hợp với từng câu.
- Câu 1: Cảm ơn anh tôi khoẻ
- Câu 2: Tôi khoẻ rồi Hoặc “Tôi có ốm đâu” => điều giả định ở câu hỏi khôngđúng
c Đặt một số cặp câu khác và phân tích.
VD: + Cái áo này có cũ (lắm) không? (Đ)
+ Cái áo này đã cũ (lắm) chưa? (Đ)
+ Cái áo này có mới (lắm) không? (Đ)
+ Cái áo này đã mới (lắm) chưa? (S)
GV hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 5,6
5 Bài tập 5
Sự khác nhau về hình thức và ý nghĩa của 2 câu
* Về hình thức:
- Câu a: từ nghi vấn “bao giờ” đứng ở đầu câu
- Câu b: từ nghi vấn “bao giờ” đứng ở cuối câu
* Về ý nghĩa:
- Câu a: hỏi về thời điểm của một hành động sẽ diễn ra trong tương lai
- Câu b: hỏi về thời điểm của một hành động đã diễn ra trong quá khứ
Bài tập trong SGK trang 22, 23, 24
Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm làm 1 bài tập Nhóm 1 làm bài tập 1, nhóm 2làm bài tập 2, nhóm 3 làm bài tập 3, nhóm 4 làm bài tập 4
1 Bài tập 1 Xác định câu nghi vấn và chức năng của mỗi câu (nhóm 1)
a
b
c
d
Con người đáng kính ấy bây giờ cũng
theo gót Binh Tư để có ăn ư?
Cả khổ thơ (trừ câu đặc biệt “Than ôi!”)
Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm
hồn một chiếc lá nhẹ nhàng rơi?
Ôi, nếu thế thì còn đâu là quả bóng bay?
- Bộc lộ tình cảm, cảm xúc (ngạcnhiên, đau đớn)
- Phủ định, bộc lộ tình cảm, cảmxúc tiếc nuối, phẫn uất
- Cầu khiến, bộc lộ tình cảm, cảmxúc
- Phủ định, bộc lộ tình cảm, cảm
Trang 182 Bài tập 2 (nhóm 2)
- Xét câu nào là câu nghi vấn?
- Xác định đặcđiểm hình thức và chức năng của mỗi câu nghi vấn.
hình thức
Chức năng
a - Sao cụ lo xa quá thế?
- Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại?
- Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì
b Cả đàn bò giao cho thằng bé không ra
người không ra ngợm ấy, chăn dắt làm
sao?
Làm sao + Dấuchấm hỏi
Bộc lộ sựbăn khoănngần ngại
d - Thằng bé kia, mày có việc gì?
- Sao lại đến đây mà khóc?
gì + dấu chấm hỏisao + dấu chấm hỏi
- Cụ không phải lo xa quá như thế
- Không nên nhịn đói mà tiền để lại
- Ăn hết thì lúc chết không có tiền mà
lo liệu
b - Cả đàn bò giao cho thằng bé người
không ra người, ngợm không ra
ngợm, chăn dắt làm sao?
- Thằng bé người ngợm như thếkhông biết có thể chăn dắt được đàn
Mẫu: - Bạn có thể kể cho mình nghe nội dung của bộ phim “A” được không?
- Lão Hạc ơi! Sao đời lão khốn cùng đến thế?
4 Bài tập 4 (nhóm 4)
Trong giao tiếp, nhiều khi những câu nghi vấn như:
- Anh ăn cơm chưa?
- Cậu đọc sách đấy à?
Trang 19- Em đi đâu đấy?
Đáp án:
- Không nhằm để hỏi mà dùng để chào
- Người nghe không nhất thiết phải trả lời mà có thể đáp lại bằng một câu chàokhác (có thể cũng là câu nghi vấn)
- Trong những trường hợp này người nói và người nghe có quan hệ rất thân mật
- HS điền đầy đủ vào sơ đồsau:
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: 1 phút
- Học bài và làm hoàn thiện các bài tập vào vở bài tập
- Chuẩn bị bài: Quê hương
Trang 20- Tự học - Tư duy sáng tạo - Hợp tác - Sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực đọc hiểu văn bản.
- Năng lực sử dụng tiếng Việt và giao tiếp (qua việc thảo luận trên lớp, thuyết trình
trước lớp tác phẩm văn học)
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ (nhận ra giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản)
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV: Giáo án, ảnh chân dung tác giả
- HS: Soạn bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 3 phút
Nêu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ Nhớ rừng.
bó thân thiết nhất của mỗi người Vì thế, ai đi xa cũng luôn nhớ tới quê hương mình
Và giờ đây, nghe lại những câu thơ này, hình ảnh quê hương yêu dấu lại hiện lên trongtâm trí ta Với nhà thơ Tế Hanh, quê hương đã trở thành một nguồn cảm hứng thườngtrực trong tâm hồn ông Và hôm nay, chúng ta sẽ đến với một bài thơ viết về quê
hương của nhà thơ Tế Hanh - bài thơ “Quê hương”.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Trang 21? Tế Hanh là nhà thơ nổi bật của phong
trào Thơ mới Em hãy nêu vài nét về tác
giả?
? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
GV: Không giống phần lớn các tác phẩm
đương thời nói đến nỗi sâu cô đơn, nỗi
buồn tình ái, đây là một trong số ít bài thơ
lãng mạn ngân lên những giai điệu thật là
tha thiết đối với cuộc sống cần lao
GV hướng dẫn học sinh đọc: Giọng thơ nhẹ
nhàng, trong trẻo, nhịp 3/2/3, hoặc 3/5
GV đọc mẫu, gọi học sinh đọc
GV cho học sinh giải nghĩa một số từ khó
? Bài thơ này thuộc thể thơ nào?
? Phương thức biểu đạt của văn bản này là
gì?
GV: Nhân vật trữ tình trong bài thơ chính
là tác giả với tình cảm yêu quê hương, cuộc
sống chân thành, dung dị mà sâu lắng, thiết
tha
? Xác định bố cục của bài thơ?
I Đọc - tìm hiểu chung 1.Tác giả
- Tế Hanh (1921-2009) tên khai sinh
là Trần Tế Hanh sinh ra tại một làngchài ven biển tỉnh Quảng Ngãi
- Ông đến với Thơ mới khi phongtrào này có rất nhiều thành tựu Tìnhyêu quê hương tha thiết là điểm nổibật của thơ Tế Hanh
2 Tác phẩm
- Xuất xứ: Quê hương được in trong
tập Nghẹn ngào (1939), sau in lại ở tập Hoa niên (1945).
Trang 22HS đọc 8 câu thơ đầu.
? Qua hai câu thơ đầu, Tế Hanh giới thiệu
gì về quê hương mình?
GV:Với giọng kể hồn hậu, chân thành, tự
hào, nhà thơ giúp người đọc hình dung về
một làng chài ven biển với con sông Trà
Bồng thơ mộng ôm lấy làng quê nhỏ bé
như ôm lấy hòn đảo nhỏ trước khi chảy ra
cửa biển Câu thơ “vốn làm nghề chài lưới”
toát lên tình cảm trong trẻo, cảm xúc tự hào
và nỗi nhớ quặn lòng Cách nói đặc trưng
của người dân miền biển “Nước bao vây”
diễn đạt chính xác đặc trưng của quê hương
Tê Hanh: bốn bề sóng nước, tuổi thơ trôi
qua giữ cái mùi mằn mặn của những mẻ cá,
tiếng ru vừa bát ngát, vừa êm đềm của bốn
bề sóng vỗ Giản dị thế thôi mà khi xa sao
nhớ đến quặn lòng Từ đó, hình ảnh làng
chài hiện lên tươi sáng, sinh động
? Tác giả tả cảnh trai tráng bơi thuyền đi
đánh cá trong một khung cảnh như thế nào?
? Hình ảnh con người và chiếc thuyền được
miêu tả ntn?
bến + Khổ cuối: Tình cảm của tác giả đốivới làng chài
II Đọc - tìm hiểu chi tiết
1 Hình ảnh quê hương
* Hai câu đầu: Tác giả giới thiệu về quê hương thật hồn hậu và giản dị:
- Nghề : Đánh cá
- Vị trí địa lí: Gần sông nước
- Bao vây: bốn bề sóng nước ôm lấylàng chài nhỏ bé
- Cách biển nửa ngày sông: cách nóicủa ngư dân bình dị
=> Toát lên tình cảm trong trẻo, thiết
tha, đằm thắm bằng lời thơ bình dị.
* Cảnh dân chài ra khơi đánh cá
- Thời gian: buổi sớm mai
- Không gian: gió nhẹ, trời trong gợicảnh bình minh với bầu trời cao rộng,trong trẻo, làn gió nhẹ, màu hồng củaánh dương đang lên gợi hi vọng vàomột ngày lao động mới thuận buồmxuôi gió
- Hình ảnh con người “trai tráng”:vạm vỡ, trẻ trung, hừng hực khí thế
- Chiếc thuyền được so sánh “hăngnhư tuấn mã”, ca ngợi vẻ đẹp dũngmãnh của con thuyền khi lướt sóng rakhơi
- Cánh buồm: Giương như mảnh hồn
Trang 23? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật
nào khi miêu tả hình ảnh cánh buồm?
GV: Chiếc thuyền và cánh buồm là linh
hồn của bức tranh lao động Hình ảnh cánh
buồm trắng căng gió ra khơi được so sánh
với mảnh hồn làng sáng lên một vẽ đẹp
lãng mạn Hình ảnh quen thuộc đó bỗng trở
nên lớn lao, thiêng liêng và rất thơ mộng
Tế Hanh như nhận ra đó chính là biểu
tượng của linh hồn làng chài Nhà thơ vừa
vẽ ra cái hình, vừa cảm nhận được cái hồn
của sự vật Sự so sánh giữa cái cụ thể hơn
nhưng lại gợi vẻ đẹp bay bổng, mang ý
nghĩa lớn lao
HS đọc diễn cảm 8 câu tiếp
? Không khí bến cá khi thuyền đánh cá trở
về được tái hiện như thế nào?
GV: Một bức tranh sinh động náo nhiệt,
đầy ắp niềm vui và sự sống, toát ra từ
không khí ồn ào, tấp nập, đông vui, từ
những chiếc ghe đầy cá, từ những con cá
tươi ngon… trắng thật thích mắt, từ lời cảm
tạ chân thành trời đất đã sang yên “biển
lặng” để người dân chài trở về an toàn với
cá đầy ghe
? Hình ảnh dân chài được miêu tả như thế
nào?
? Em hiểu, cảm nhận được gì từ hình ảnh
thơ “Cả thân… xa xăm”?
GV: Cả thân… xa xăm: Hình ảnh người
dân chài được miêu tả chân thực, vừa lãng
mạn, mang vẻ đẹp và sức sống nồng nhiệt
của biển cả: Thân hình vạm vỡ thấm đậm
vị mặn mòi nồng toả “vị xa xăm” của biển
khơi Đó là vẻ đẹp lãng mạn Câu thơ chạm
khắc dáng vẻ riêng của người lao động
miền biển không thể trộn lẫn
làng => phép so sánh độc đáo Conthuyền như mang linh hồn, biểutượng cho sức sống, tâm hồn của làngchài mở ra cùng nắng gió
- Từ ngữ cực tả, gây ấn tượng mạnh:hăng, phăng, vượt, giương, rướn
=> So sánh, nhân hóa, động từ mạnh diễn tả cảnh ra khơi của dân chài với khí thế dũng mãnh, hứng khởi, dạt dào sức sống.
=> Cảnh dân chài bơi thuyền đi đánh cá mang vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống.
* Cảnh thuyền cá về bến
- Không khí: ồn ào, tấp nập, đông vui
- Hình ảnh: cá đầy ghe, cá tươi ngon
- Lời cảm tạ chân thành trời đất
=> Bức tranh sinh động náo nhiệt, đầy ắp niềm vui và sự sống.
- Hình ảnh dân chài: hơi thở và da
thịt nồng vị xa xăm=> Hình ảnh
người dân chài mang vẻ đẹp và sức sống nồng nhiệt của biển cả Nắng gió thấm sâu vào da thịt và hơi thở của họ tôi luyện thành những thân hình vạm vỡ, rắn chắc, thấm đậm vị mặn mòi của biển cả.
Trang 24? Có gì đặc sắc về nghệ thuật trong lời thơ:
“Chiếc thuyền… thớ vỏ”, lời thơ giúp em
cảm nhận được gì?
- Nghệ thuật nhân hoá con thuyền như
một cơ thể sống, như một phần sự sống lao
động ở làng chài, gắn bó mật thiết với con
người nơi đây
? Từ đó em cảm nhận được gì về vẻ đẹp
trong tâm hồn của nhà thơ?
- Tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, lắng nghe
được sự sống âm thầm trong những sự vật
của quê hương, là người có tấm lòng sâu
nặng với con người, cuộc sống dân chài ở
quê hương
Tiết 2
? Ở khổ cuối tác giả trực tiếp nói về nỗi
nhớ làng quê hương khôn nguôi của mình
Vậy trong xa cách tác giả nhớ tới những
điều gì nơi quê nhà?
? Em có nhận xét gì về những điều mà Tế
Hanh nhớ?
GV: Đó là hương vị làng chài - mùi vị mặn
mòi của muối biển, mùi tanh rong rêu, mùi
tanh của cá và cả mùi vị mặn mòi của
những giọt mồ hôi người lao động - hương
vị riêng đầy quyến rũ của quê hương được
tác giả cảm nhận bằng tấm tình chung thủy
của người con xa quê Đó là vẻ đẹp tươi
sáng, khoẻ khoắn, mang hơi thở nồng ấm
của lao động của sự sống, một tình yêu gắn
bó, thuỷ chung của tác giả đối với quê
hương
- Hình ảnh chiếc thuyền: im, mỏi,
nằm…thớ vỏ Con thuyền ngơi nghỉ
sau những ngày ra khơi vất vả, vịmuối mặn của biển khơi cũng thấmdần vào da thịt Con thuyền từng trải,dạn dày nắng gió như con người
=> Con thuyền được nhân hóa như một cơ thể sống, như một phần sự sống lao động ở làng chài, gắn bó mật thiết với con người nơi đây
2 Nỗi nhớ quê hương
- Điệp từ nhớ nhấn mạnh tình cảm
tha thiết, thường trực.
- Hình ảnh quê hương hiện lên trong
nỗi nhớ mang hương vị miền biển:
+ Biển Nỗi nhớ chân thành+ Cá tha thiết nên lời thơ+ Cánh buồm giản dị, tự nhiên,+ Thuyền như thốt ra từ trái+ Mùi biển tim
- Mùi nồng mặn: Vừa nồng nàn, nồnghậu lại mặn mà, đằm thắm
+ Câu cảm thán “tôi thấy nhớ cái
mùi…quá”: Tình cảm toát lên từ sự
chân thành, tự nhiên
=> Vẻ đẹp tươi sáng, khoẻ khoắn,mang hơi thở nồng ấm của lao động
Bài thơ thể hiện một tình yêu gắn bó,
thuỷ chung của tác giả đối với quê hương.
Trang 252 Nội dung
Bài thơ là bày tỏ của tác giả về mộttình yêu tha thiết đối với quê hươnglàng biển
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Chép lại một số câu thơ, đoạn thơ vềtình cảm yêu quê hương mà em thíchnhất
4 Củng cố: 3 phút
GV hệ thống lại nội dung bài học: những nội dung chính của văn bản, nghệ thuậtcủa văn bản
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: 1 phút
- Học kĩ nội dung bài học, hoàn thiện câu hỏi phần luyện tập
- Về nhà chuẩn bị bài: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
Rút kinh nghiệm
………
……… ……
Trang 26……… ……
Trang 27- Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh.
- Yêu cầu viết đọan văn thuyết minh
- Tự học - Tư duy sáng tạo - Hợp tác - Sử dụng ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, bảng phụ
- Học sinh: Làm bài tập, chuẩn bị trước bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 3 phút
Nêu cách làm bài thuyết minh một thể loại văn học
Trang 28GV gọi học sinh đọc đoạn văn a
? Câu chủ đề của đoạn văn này là gì?
- Câu 1
? Các câu tiếp theo cho ta biết những điều
gì?
? Vai trò của những câu đó?
GV gọi học sinh đọc đoạn văn b
? Nội dung của đoạn văn này là gì?
? Nội dung đó được thể hiện qua những từ
ngữ nào?
? Các câu tiếp theo có vai trò gì trong đoạn
văn?
Gọi HS đọc 2 đoạn văn SGK
? Nêu nhược điểm của hai đoạn văn?
+ Câu 4: Sự thiếu nước ở các nướcthuộc thế giới thứ 3
+ Câu 5: Dự báo nguy cơ loài ngườithiếu nước
2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn
* Nhược điểm 2 đoạn văn:
a Đoạn văn a
Không diễn đạt ý trọn vẹn, có nhiều
ý lẫn vào nhau trong cùng một đoạnvăn: câu 1 là đặc điểm của bút bi;câu 2,3,4 là cấu tạo của các bộ phậncủa bút bi; câu 5 là cách sử dụng bútbi
b Đoạn văn b
Câu đầu tiên thuộc ý khác, khôngcùng mạch với các câu sau thuộc ý
Trang 29Ruột bút: đầu bút, ống mực
- Đoạn b: bỏ câu đầu sẽ thành mộtđoạn văn diễn đạt một ý trọn vẹn: cấutạo các bộ phận của chiếc đèn bàn
* Ghi nhớ: SGK trang 15.
Hoạt động 3: Luyện tập - Vận dụng
Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập thực hành
Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, giải thích, thực hành
VD: Ai có dịp đến thăm xã Văn Hoàng thấy mộtngôi trường với dãy nhà hai tầng, bao bọc bởi câyxanh, không khí thoáng đãng, đó chính là trườngem,
* Kết bài: Nêu cảm nhận sâu sắc và những ấn tượngnổi bật nhất về trường em
VD: Em yêu trường em và cùng các bạn giữ gìnngôi trường sạch đẹp để mãi mãi là mái nhà chung đểthế hệ trẻ như em được học tập, rèn luyện và trưởngthành
2 Bài tập 2
Đoạn văn sẽ mở đầu bằng câu chủ đề Hồ ChíMinh
Trang 30Các ý: - Người đã suốt đời nêu cao ngọn cờ độc lập
tự do cho dân tộc
- Người đã đoàn kết mọi tầng lớp nhân dân, khôngphân chia tôn giáo, đảng phái, giới tính, già trẻ, miềnxuôi, miền ngược dưới ngọn cờ đó
- Người đã cùng Đảng CSVN lãnh đạo nhân dân tađánh thắng các đội quân xâm lược hùng mạnh, giànhđộc lập thống nhất trọn vẹn cho Tổ quốc
- Nhân dân Việt Nam kính yêu Người, gọi Người là
“Bác”
4 Củng cố: 3 phút
Hệ thống lại nội dung kiến thức cơ bản của bài học:
- Khi làm bài văn thuyết minh cần xác định các ý lớn, mỗi ý viết thành một đoạnvăn
- Cách sắp xếp các ý trong đoạn văn?
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: 1 phút
- Học kĩ nội dung bài học, tiếp tục hoàn thiện bài tập và làm bài tập 3
- Về nhà chuẩn bị bài: Khi con tu hú
Trang 312 Kĩ năng
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Kĩ năng phân tích mối quan hệ giữa cảnh và tâm trạng, sự nhất quán giữa ngoạicảnh và tâm cảnh
3 Phẩm chất
Bồi dưỡng lòng yêu quê hương đất nước
4 Năng lực cần phát triển
- Tự học - Tư duy sáng tạo - Hợp tác - Sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực đọc hiểu văn bản.
- Năng lực sử dụng tiếng Việt và giao tiếp (qua việc thảo luận trên lớp, thuyết trình
trước lớp tác phẩm văn học)
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ (nhận ra giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản)
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV: Giáo án, ảnh chân dung tác giả
- HS: Soạn bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 3 phút
Đọc thuộc lòng bài thơ Quê hương Phân tích cảnh dân chài ra khơi đánh cá.
Hữu với bài: “Khi con tu hú”.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
? Dựa vào phần chú thích, em hãy giới
thiệu những hiểu biết của mình về tác giả
I Đọc-tìm hiểu chung
1 Tác giả
- Tố Hữu (1920 – 2002) là một nhà
Trang 32Tố Hữu?
? Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh
nào?
GV hướng dẫn cách đọc: Giọng tha thiết;
4 câu cuối đọc dằn giọng thể hiện tâm trạng
? Tiếng chim tu hú đã làm thức dậy trong
tâm hồn người chiến sĩ trẻ trong tù một
khung cảnh mùa hè như thế nào? Những
chi tiết nào khiến em có nhận xét đó?
HS: Thảo luận nhóm, trình bày
- Nhóm 1,3: Hình ảnh, âm thanh của bức
tranh mùa hè
- Nhóm 2,4: Hương vị, màu sắc của mùa
hè
GV: Bằng những hình ảnh thơ tiêu biểu,
sống động, tác giả đã vẽ ra trước mắt người
đọc khung cảnh một thế giới rộn ràng, náo
nức, tràn trề nhựa sống Tất cả bắt đầu từ
âm thanh của tiếng chim tu hú gọi bầy
-thơ lớn với sự nghiệp Cách mạng và
sự nghiệp văn học phong phú
- Là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng
và kháng chiến
2 Tác phẩm
- Xuất xứ: Tập thơ “Từ ấy” - tập thơ
đầu tay của tác giả viết về chặngđường 10 năm hoạt động cách mạng
- Hoàn cảnh: Sáng tác 7-1939 tại nhàlao Thừa Phủ (Huế) khi tác giả bị bắtgiam vào đây chưa lâu
II Đọc - tìm hiểu chi tiết
1 Bức tranh làng quê vào hè
- Bức tranh đẹp, đầy màu sắc, âmthanh, không gian bao la, tràn trềnhựa sống được thức dậy trong tâmtrí người tù qua tiếng chim tu hú là tínhiệu của mùa hè
+Âm thanh: Tiếng chim tu hú
Tiếng ve ngân
Tiếng sáo diều
+ Màu sắc: Màu vàng của lúa, bắp,
trái cây
Màu hồng của nắng Màu xanh của trời.+ Ngọt ngào hương vị qua tính từ:
Trang 33một âm thanh quen thuộc, tha thiết, có ý
nghĩa đánh thức cả thiên nhiên, cả tâm hồn
con người Trong cảm nhận của tác giả,
khung cảnh vào hè hiện lên thật kì diệu,
vừa rộn rã âm thanh, vừa rực rỡ sắc màu,
vừa khoáng đạt tự do, bình yên Như vậy,
toàn bộ bức tranh thiên nhiên được miêu tả
là sản phẩm của trí tưởng tượng phong phú
và sự cảm nhận mãnh liệt, tinh tế của một
tâm hồn trẻ trung, yêu đời, khao khát tự do
GV: Nếu như 6 câu thơ trên là tả cảnh thì 4
câu tiếp là tả tình, là lời phát biểu trực tiếp
những cảm xúc tâm trạng của người tù cách
mạng
? Em hãy đọc lại 4 câu thơ cuối và phân
tích tâm trạng của người tù - người chiến
? Bài thơ mở đầu bằng tiếng chim tu hú
kêu, kết thúc cũng bằng tiếng chim tu hú
kêu Nhưng tâm trạng của người tù khi
nghe tiếng tu hú ở đoạn thơ đầu và đoạn
cuối rất khác nhau Em hãy chỉ rõ sự khác
nhau đó? Và cho biết vì sao lại có sự khác
nhau ấy?
GV: Bằng thủ pháp đối lập, tương phản
ngọt+ Đường nét: Bầu trời khoáng đạt,rộng, cao, lộn nhào
=> Chọn những hình ảnh, chi tiết đặc sắc; sử dụng nhiều tính từ gợi tả: khung cảnh vào hè hiện lên thật kì diệu, vừa rộn rã âm thanh, vừa rực
rỡ sắc màu, vừa khoáng đạt tự do, thể hiện tâm hồn trẻ trung, yêu đời, khao khát tự do.
2 Tâm trạng của người tù - người chiến sĩ cách mạng
- Khổ cuối thể hiện sự hòa quyện
giữa ngoại cảnh và tâm cảnh.
+ Ý nghĩ táo tợn, dữ dội được thểhiện qua động từ mạnh: muốn đạp tanphòng
+ Cách ngắt nhịp: 6/2 (câu thứ 8) và3/3 (câu thứ 9) gợi cảm giác, tâmtrạng bực bội không nén được
+ Sử dụng những thán từ: ôi, làm sao,thôi… diễn tả trực tiếp cảm xúc tronglòng
=> Diễn tả thành công nỗi đau khổ, uất ức đến tột cùng và cảm giác ngột ngạt của người tù.
- Sử dụng kết cấu đầu cuối tương
Trang 34giữa một bên là tả cảnh thiên nhiên tươi
đẹp, dạt dào sức sống và một bên là tâm
trạng dằn vặt, u uất, đau khổ của người tù,
tác giả đã đem lại cho bài thơ một kết cấu
độc đáo Và càng độc đáo hơn khi mở đầu
và kết thúc bài thơ đều xuất hiện âm thanh
của tiếng chim tu hú với những ý nghĩa
khác nhau mà chúng ta vừa phân tích ở
trên Tất cả góp phần tạo nên cảm xúc nhất
quán của bài thơ: Đó là tình yêu thiên
nhiên, tâm trạng ngột ngạt khi phải sống
cảnh tù đày và khát vọng trở về với cuộc
sống tự do
=> Giúp ngươi đọc cảm nhận được khát vọng muốn thoát khỏi cảnh tù ngục để trở về với cuộc sống tự do.
HS: Thảo luận, trả lời
GV: Tiếng chim tu hú gọi bầy gợi bức
Trang 35tranh mùa hè căng tràn nhựa sống, thức dậy
sức sống trong tâm hồn người tù Tiếng tu
hú kêu không dứt cuối tác phẩm gợi nỗi uất
ức, dằn vặt của nhân vật trữ tình khi mất tự
do, ngột ngạt, tù túng
Tiếng chim tu hú là biểu tượng cho tiếng
gọi của cuộc sống tự do tha thiết, cháy
- Thể thơ lục bát uyển chuyển, giọng điệu sôi nổi, thiết tha, hình ảnh thơ gợi cảm
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: 1 phút
- Học thuộc lòng bài thơ
- Học kĩ nội dung bài học, hoàn thiện câu hỏi phần luyện tập
- Về nhà chuẩn bị bài: Thuyết minh về một phương pháp (cách làm)
- Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp
- Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về một phươngpháp
2 Kĩ năng
- Quan sát đối tượng thuyết minh
Trang 36- Xác định đối tượng chủ đề, tìm và sắp xếp ý cho bài văn thuyết minh.
- Biết cách thuyết minh về một phương pháp, một thí nghiệm
3 Phẩm chất
Có ý thức quan sát, học tập để có thể thuyết minh thành thạo về một phương pháp
4 Năng lực cần phát triển
- Tự học - Tư duy sáng tạo - Hợp tác - Sử dụng ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, bảng phụ
- Học sinh: Làm bài tập, chuẩn bị trước bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 3 phút
Nêu cách làm một bài văn thuyết minh
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Học sinh nắm được cáchgiới thiệu một phương pháp (cách làm)
Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, quy nạp
Thời gian: 21 phút
GV gọi 2 học sinh đọc 2 văn bản a, b
trong SGK
? Chúng ta biết được gì qua mỗi văn bản?
? Mỗi bài thuyết minh có mấy phần? Đó là
Trang 37? Tại sao cả 2 bài thuyết minh lại có những
mục chung ấy?
GV củng cố: Vì muốn làm cái gì cũng phải
có nguyên liệu, có cách làm và có yêu cầu
thành phẩm
? Ở mỗi bài trên, đối tượng thuyết minh
được trình bày theo thứ tự nào?
GV: Đầu tiên là thuyết minh về nguyên vật
liệu Sau đó là thuyết minh về cách làm Ví
dụ: ở ví dụ a để làm được một đồ chơi “em
bé đá bóng” bằng quả khô, ta phải qua 5
công đoạn: đầu tiên…; thứ 2, 3, 4…; cuối
cùng… Hoặc ở ví dụ b, để có một món
canh rau ngót nấu với thịt lợn nạc ngon, về
cách làm, người nấu phải trải qua 3 công
đoạn: đầu tiên…; thứ 2…; cuối cùng…
Ta không thể đảo lộn thứ tự của các công
đoạn được Sau khi thuyết minh xong cách
làm, người viết phải nêu ra những yêu cầu
chất lượng đối với sản phẩm đó
? Em có nhận xét gì về lời văn thuyết minh
của 2 bài văn trên?
? Để làm được 2 bài văn thuyết minh trên,
người viết phải làm gì?
- Người viết phải:
+ Tìm hiểu về đối tượng và cách tạo
ra sản phẩm
+ Nắm chắc phương pháp thuyếtminh
+ Ngôn ngữ diễn đạt chính xác, rõràng, ngắn gọn
* Ghi nhớ: SGK trang 26 Hoạt động 3: Luyện tập - Vận dụng
Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập thực hành
Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, giải thích, thực hành
Thời gian: 15 phút
II Luyện tập
1 Bài tập 1
Trang 38? Trong phần giải quyết
vấn đề, theo bài văn có
mấy cách đọc?
? Em hãy tóm tắt nội
dung và hiệu quả của
phương pháp đọc nhanh
? Các số liệu trong bài
có ý nghĩa gì đối với
việc giới thiệu phương
pháp đọc nhanh?
a Mở bài: Giới thiệu khái quát trò chơi.
b Thân bài: Gồm có các mục
* Số người chơi; dụng cụ chơi
* Cách chơi (luật chơi)
- Nêu số liệu của ngành in hằng năm
- Nêu câu hỏi: phải đọc như thế nào?
=> Hấp dẫn, thuyết phục người đọc về vai trò của việctìm ra phương pháp đọc
=> Phương pháp phân loại
* Nội dung của phương pháp đọc nhanh: Đọc ý chung
chứa trong bài viết qua các từ ngữ chủ đề
- Khi đọc, mắt chuyển động theo hàng dọc từ trênxuống
- Phải tập trung cao, có ý chí
4 Củng cố: 3 phút
Trang 39Hệ thống lại nội dung kiến thức cơ bản của bài học: Khắc sâu cách làm bài thuyếtminh về một phương pháp?
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: 1 phút
- Học kĩ nội dung bài học, tiếp tục hoàn thiện bài tập
- Về nhà chuẩn bị bài: Câu cầu khiến
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Nắm vững đặc điểm nội dung và hình thức của câu cầu khiến
- Chức năng của câu cầu khiến
- Tự học - Tư duy sáng tạo - Hợp tác - Sử dụng ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, bảng phụ
- Học sinh: Làm bài tập, chuẩn bị trước bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 3 phút
Hãy nêu những chức năng khác của câu nghi vấn
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Mở đầu
Trang 40Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh
Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình
Thời gian: 1 phút
Trong Tiếng Việt, một loại câu ta thường gặp nữa là câu cầu khiến Câu cầu khiến
có những đặc điểm hình thức và chức năng như thế nào? Nó được phân biệt với các kiểu câu khác
ra sao, chúng ta cùng nhau tìm hiểu trong bài học hôm nay.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
2 Dựa vào cơ sở nào mà em xác định đó là
những câu cầu khiến?
3 Những câu cầu khiến vừa xác định có gì
đặc biệt? (Vắng CN)
4 Mặc dầu là những câu vắng CN, nhưng
em có thể xác định CN cho mỗi ví dụ được
không?
? Những câu cầu khiến trên dùng để làm
gì?
? Cho biết ngữ điệu đọc câu “Mở cửa”
trong ví dụ b có khác trong ví dụ a không?
Vì sao?
? Xác định chức năng của mỗi câu trên?
I Đặc điểm hình thức và chức năng
+ Ví dụ b: nhấn mạnh (câu cầukhiến)
- Chức năng: