1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 8 kì 2 mới cv 5512 (có chủ đề)

281 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 281
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án ngữ văn 8 kì 2 mới cv 5512 (có chủ đề) Giáo án ngữ văn 8 kì 2 mới cv 4040 (có chủ đề)

Trang 1

CHỦ ĐỀ 17: THƠ MỚI (tích hợp với câu nghi vấn)

A GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ

- Định lượng kiến thức của chủ đề

73,74 Nhớ rừng

75,76 Quê hương

7778

Câu nghi vấn Câu nghi vấn (tiếp)

- Khái quát chủ đề

+ Thơ Mới là một cuộc cách mạng về hình thức nghệ thuật, giải phóng thơ ca khỏi những ràng buộc nghiêm ngặt đã trở thành lỗi thời của thơ ca trung đại

+ Thơ Mới là “một bước tổng hợp mới những giá trị văn hóa Đông Tây, truyền thống

và hiện đại”, bước tổng hợp đó diễn ra trên tất cả các cấp độ: ngôn ngữ, thi liệu, thể loại, tư duy sáng tạo…

+ Nỗi nhớ thương da diết, một sự tiếc nuối đối với những gì đã diễn ra, đã trải qua trong quá khứ

+ Không chỉ là nỗi nhớ, niềm thương trong quá khứ hay sự bất bình trước thời cuộc mà

cả ba bài thơ đều là những tiếng nói yêu nước được thể hiện một cách thầm kín

- HS nắm được cách cấu tạo câu nghi vấn và phân biệt được câu nghi vấn với các kiểucâu khác; nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn dùng để hỏi

B MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ

Sau khi học xong chủ đề, học sinh cần:

1 Về kiến thức: HS hiểu được:

- Giá trị nghệ thuật đặc sắc, bút pháp lãng mạn rất truyền cảm, cảm nhận niềm khátkhao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc thực tại tù túng; tình yêu trong sáng, sâusắc đối với quê hương, đất nước

- Hiểu được những thành công về mặt nghệ thuật: Sử dụng hình ảnh, ngôn ngữ, nhạcđiệu…

2 Về kĩ năng

Trang 2

Học sinh hình thành và rèn luyện một số kĩ năng:

- Đọc và cảm nhận tác phẩm thơ; biết vận dụng kiến thức để làm bài cảm nhận thơ

- Kỹ năng sống: Kĩ năng lập kế hoạch, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng giao tiếp, kĩnăng đồng cảm lắng nghe…

+ Rèn luyện năng lực xử lí, phân tích thông tin, biết vận dụng kiến thức liên môn để giảiquyết các vấn đề đặt ra trong bài học cũng như trong thực tế đời sống

+ Thực hành kĩ năng tự tìm hiểu, khám phá, đào sâu kiến thức

+ Rèn kỹ năng nhận diện, sử dụng câu nghi vấn

3 Về phẩm chất

- Trân trọng tài năng và tấm lòng nhân đạo của các nhà văn hiện thực

- Giáo dục, bồi dưỡng, sự cảm thông, chia sẻ với những cảnh ngộ bất hạnh; có cái nhìnsâu sắc hơn về thân phận con người

- Có ý thức gắn kết nội dung các môn học trong chương trình THCS, có ý thức học tậptích cực, hiểu biết toàn diện kiến thức phổ thông, tích cực và say mê học tập

- Giúp HS hiểu được giá trị nghệ thuật đặc sắc, bút pháp lãng mạn rất truyền cảm, từ

đó rung động với niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc thực tại tùtúng, tầm thường, giả dối - tâm trạng đầy bi phẫn của nhân vật trữ tình - Con hổ bị nhốt

Trang 3

- Năng lực giải quyết vấn đề: nhận thức, khám phá những vấn đề trọng tâm.

- Năng lực sáng tạo: phát hiện ý tưởng mới, đưa ra những quan điểm riêng

- Năng lực hợp tác:tương tác để tìm hiểu bài

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ: cảm nhận giá trị thẩm mĩ của ngôn ngữ, vẻ đẹp của vănchương và các hình tượng văn học

4 Về phẩm chất:

- Biết quí trọng cuộc sống và sống có ý nghĩa

- Bộc lộ tình yêu quê hương, đất nước

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG

- Giao tiếp: Trao đổi, trình bày suy nghĩ về nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù

túng; trân trọng niềm khao khát cuộc sống tự do của nhân vật trữ tình trong bài thơ

- Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, bình luận về giá trị nội dung và nghệ thuật của bàithơ

- Tự quản bản thân: Quí trọng cuộc sống và sống có ý nghĩa

III PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN

thắng cho Thơ Mới Nhớ rừng là một trong những bài thơ tiêu biểu đã góp phần mở

đường cho sự thắng lợi ấy

Trang 4

buồn, ngao ngán, bực bội, u uất, có

những từ ngữ kéo dài, mỉa mai, khinh

bỉ

- Đoạn 2, 3, 5 giọng hào hứng, tiếc

nuối, hùng tráng, kết thúc như một

tiếng thở dài bất lực

- Đọc liền mạch những câu thơ vắt

dòng (bắc cầu) những câu thơ có từ

để, từ với ở đầu câu.

? Tìm từ đồng nghĩa với rừng?

? Tìm từ "cả" trong bài thơ đã học?

(Bạn đến chơi nhà: Ao sâu nước

cả…)

? Có thể coi từ cả ấy đồng nghĩa với

từ "cả" trong anh cả, chị cả không? Vì

sao?

2 Tìm hiểu chú thích

a Tác giả:

- Tên thật Nguyễn Thứ Lễ (1907- 1989).Quê Bắc Ninh, sống nhiều năm ở HảiPhòng, Lạng Sơn

- Trước CM chuyên làm báo, viết văn thơ

và biểu diễn kịch nói

- Ông là một trong những nhà thơ tiêu biểutrong phong trào Thơ Mới Sau CM, ôngchuyển sang hoạt động sân khấu, trở thànhngười xây dựng nền kịch nói hiện đại ởnước ta

- Ông được truy tặng giải thưởng Hồ ChíMinh về văn học nghệ thuật (2003)

b Tác phẩm:

- Là bài thơ tiêu biểu của Thế Lữ, góp phần

mở đường cho sự thắng lợi của Thơ Mới

II Tìm hiểu văn bản

Trang 5

? Xác định kiểu văn bản và phương

thức biểu đạt?

? Xác định thể loại bài thơ?

GV bổ sung:

- Đây là bài thơ trữ tình lãng mạn đặc

sắc được viết theo thể thơ mới tám

chữ (tiếng)/câu

- Vần thơ: vần liền (hai câu liền, kế

tiếp nhau) vần chân (tiếng cuối câu),

vần trắc, bằng nối tiếp

? Theo em bài chia làm mấy đoạn?

1 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:

? Con hổ khi ở trong vườn bách thú

phải sống trong hoàn cảnh nào?

?Tâm trạng của con hổ trong vườn

bách thú được thể hiện qua những chi

tiết nào?

? Những chi tiết ấy đã cho thấy hổ

đang sống trong tâm trạng ntn?

? Những từ ngữ nào thể hiện Về

phẩm chất của hổ với người đứng

xem và các con vật, cảnh vật ở vườn

- Gậm một khối căm hờn: cảm xúc hờn căm

kết đọng trong tâm hồn, đè nặng nhức nhối,không có cách nào giải thoát

- “nằm dài trông ngày tháng dần qua”: chánnản trong tư thế bất lực

- Thấy “nhục nhằn”, “ôm niềm uất hậnngàn thâu”

-> Tâm trạng chán nản, uất ức, tủi cực khi

bị mất tự do, bị coi thường

Trang 6

? Cảnh vườn bách thú hiện lên trước

con mắt của vị chúa tể sơn lâm ntn?

? Hổ có Về phẩm chất ntn với những

thứ ở vườn bách thú?

tư lự, bầy -> sự khinh ghét và thể hiện

niềm kiêu hãnh của bản thân

- Với cảnh vườn bách thú:

+ hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng + nước đen giả suối chẳng thông dòng + mô gò thấp

tù túng, nhàm chán, tẻ nhạt

-> Về phẩm chất của hổ: căm ghét, coikhinh, giễu nhại, mỉa mai với thực tại, vớimọi thứ ở vườn bách thú

? Qua tâm trạng và Về phẩm chất của

hổ, em cảm nhận được điều gì mà tác

giả muốn nói với chúng ta?

=> Trong thực tại, hổ chán ghét cuộc sống

tù túng và khao khát được tự do

=> Cảnh vườn bách thú tầm thường, giảdối phải chăng đó cũng chính là thực tại xãhội đương thời được cảm nhận bởi nhữngtâm hồn lãng mạn, bất hòa sâu sắc trướcthực tại lúc bấy giờ

=> Tâm trạng, Về phẩm chất của hổ phảichăng cũng chính là tâm trạng, Về phẩmchất của tác giả và của người dân Việt Namtrong cảnh mất nước lúc bấy giờ

Trang 7

- Em hãy liên hệ thực tế XH VN lúc bấy giờ để thấy được ý tứ mà tác giả muốnnói?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Soạn tiếp tiết 2

- Đọc thuộc lòng bài thơ

- Tập phân tích các phần còn lại của bài thơ

- Giúp HS hiểu được giá trị nghệ thuật đặc sắc, bút pháp lãng mạn rất truyền cảm, từ

đó rung động với niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc thực tại tù

Trang 8

túng, tầm thường, giả dối - tâm trạng đầy bi phẫn của nhân vật trữ tình - Con hổ bị nhốt

ở vườn bách thú

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm thể thơ tám chữ vần liền Kĩ năng phân tích nhân vật trữtình qua diễn biến tâm trạng

3 Phát triển năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề: nhận thức, khám phá những vấn đề trọng tâm

- Năng lực sáng tạo: phát hiện ý tưởng mới, đưa ra những quan điểm riêng

- Năng lực hợp tác:tương tác để tìm hiểu bài

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ: cảm nhận giá trị thẩm mĩ của ngôn ngữ, vẻ đẹp củavăn chương và các hình tượng văn học

4 Về phẩm chất:

- Biết quí trọng cuộc sống và sống có ý nghĩa

- Bộc lộ tình yêu quê hương, đất nước

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG

- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù

túng; trân trọng niềm khao khát cuộc sống tự do của nhân vật trữ tình trong bài thơ

- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận về giá trị nội dung và nghệ thuật của bàithơ

- Tự quản bản thân: quí trọng cuộc sống và sống có ý nghĩa

III PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN

Trang 9

? Hình ảnh nào hiện về trong nỗi nhớ của

chúa lâm khi nhớ về rừng?

-> Cảnh nước non hùng vĩ, lớn lao, phi

thường, hoang vu

* Hình ảnh chúa sơn lâm:

- Tư thế: "dõng dạc, đường hoàng”,

“lượn tấm thân như sóng cuộn nhịpnhàng" -> vừa hiên ngang, dũng mãnhvừa mềm mại, uyển chuyển

- Quyền uy: chúa tể của muôn loài:

- Trong những giờ khắc khác nhau (khổ3):

+ "những đêm vàng bên bờ suối", hổ saymồi, uống ánh trăng tan -> vẻ đẹp củamột thi sĩ

+ " những ngày mưa ", hổ lặng ngắmgiang sơ đổi mới -> dáng vẻ của một triếtnhân, một vị vua đang suy ngẫm trước sựđổi mới của quê hương,, đất nước

+ "những bình minh…", hổ giấc ngủ tưngbừng -> niềm vui rộn rang

+ Cảnh chiều đỏ rực, hổ cờ đợi màn đêmbuông xuống -> hổ chờ đợi giây phút làmchúa tể của đại ngàn oanh linh, bí hiểm.-> Từ ngữ, hình ảnh giàu tính tạo hình,gợi cảm, biện pháp tu từ nhân hóa,…-> Đây là bức tranh tứ bình tuyệt mĩ vớichủ đề: Chúa sơn lâm ngự trị giang sơnhùng vĩ

+ Những câu hỏi tu từ, điệp ngữ “nàođâu”, “đâu những” lặp liên tiếp gợi tả sựtiếc nuối quá khứ oai hùng của con hổ

Kết thúc là từ cảm thán: Than ôi! diễn tả

sự đau đớn tuyệt vọng, niềm khát khaocháy bỏng cuộc đời tự do

=> Đó là quá khứ oai hùng của chúa sơnlâm nơi đại ngàn với quyền uy tuyệt đối,

Trang 10

? Em có nhận xét gì về câu đầu và câu

- Điệp từ: là nơi, nơi, nơi ta ngự trị

-> tiếc nuối còn kéo dài về cuộc sốngtrong quá khứ đầy oanh liệt

=> Sống trong hiện tại, hổ bất lực, bế tắc ,tất cả giờ chỉ còn là một mơ ước hãohuyền Dù cho mất môi trường sống tự

do, nhưng hổ vẫn giữ đượci nềm tin,không thỏa hiệp với hoàn cảnh đổi thay

Đó cũng chính là tâm sự của con ngườitrong hoàn cảnh sa cơ lỡ thế nhưng vẫnnuối tiếc về dĩ vãng và tin tưởng ở tươnglai

d Tâm sự của nhà thơ:

- Diễn tả sâu sắc niềm khát khao tự domãnh liệt và nỗi chán ghét cảnh sống tùtúng, tầm thường, giả dối của thế hệ thinhân lãng mạn giai đoạn 1930 - 1945

- Tâm trạng dân Việt Nam đau khổ vìthân phận nô lệ, chán ghét sự tù túng, nhớtiếc thời oanh liệt tự hào dân tộc, khátkhao độc lập tự do, thể hiện lòng yêunước thầm kín

4 Tổng kết:

* Nghệ thuật:

- Cảm hứng lãng mạn, mạch cảm xúc dạtdào

- Biểu tượng thích hợp, đẹp đẽ, thể hiệnđược chủ đề của bài thơ

- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình, đầy ấntượng

- Ngôn ngữ, nhạc điệu phong phú, giàusức biểu cảm, thể hiện hiệu quả ý thơ

* Nội dung:

- Mượn lời con hổ bị nhốt ở vườn bách

Trang 11

? Giá trị nội dung của bài thơ?

thú, nhà thơ đã diễn tả sâu sắc nỗi chánghét thực tại tầm thường, tù túng và niềmkhao khát tự do mãnh liệt

- Khơi gợi lòng yêu nước thầm kín củangười dân mất nước thuở ấy

4 Củng cố và vận dụng:

- Đọc diễn cảm toàn bộ bài thơ

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc lòng

- Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về h/a con hổ trong bài thơ?

- Soạn bài: Quê hương

- Rèn đọc diễn cảm, phân tích thơ hiện đại

- Phát triển năng lực giao tiếp tiếng Việt, thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

3 Phát triển năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề: nhận thức, khám phá những vấn đề trọng tâm

- Năng lực sáng tạo: phát hiện ý tưởng mới, đưa ra những quan điểm riêng

- Năng lực hợp tác:tương tác để tìm hiểu bài

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ: cảm nhận giá trị thẩm mĩ của ngôn ngữ, vẻ đẹp củavăn chương và các hình tượng văn học

4 Về phẩm chất:

- Tình yêu đối với quê hương đất nước

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG

- Giao tiếp: Trao đổi, trình bày suy nghĩ về tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê

hương đất nước được thể hiện trong bài thơ

Trang 12

- Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, bình luận về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài

thơ, vẻ đẹp của hình ảnh thơ

- Xác định giá trị bản thân: Biết tôn trọng, bảo vệ thiên nhiên và có trách nhiệm

đối với quê hương đất nước

III PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN

Trang 13

? Thế nào là cánh buồm vôi?

- Đọc 8 câu thơ đầu

? Nhà thơ giới thiệu về làng biển của

mình ntn?

- Năm 1996 được nhà nước trao tặng giảithưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệthuật

b Tác phẩm:

- Là bài mở đầu cho nguồn cảm hứng viết

về quê hương In trong tập “ Nghẹn ngào”(1939)

c Từ khó:

- Cánh buồm vôi: cánh buồm làm bằng

vải trắng như vôi

- Phăng mái chèo: mái chèo quạt nước

nhanh và mạnh

- Nghề chài lưới: nghề đánh cá.

II Tìm hiểu văn bản

1 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:

- Biểu cảm

- Thể thơ 8 tiếng

(Nhịp 3/2/3, 3/5; Vần: thường dùng vầnchân)

2 Bố cục:

- 2 câu đầu: Giới thiệu chung về làng quê

- 6 câu tiếp: Cảnh thuyền ra khơi đánh cá

- 8 câu tiếp: Thuyền cá trở về bến

- 4 câu cuối: Nỗi nhớ biển, nhớ quê

Trang 14

(Gíới thiệu làng với lòng tự hào “làng

tôi” mà rất mộc mạc, giản dị nêu rõ nghề

truyền thống là làng đánh cá Cách giới

thiệu cũng rất đặc sắc “nước bao vây”,

giơí thiệu vị trí: cách biển “nửa ngày

(Bốn câu thơ là phong cảnh tự nhiên tươi

sáng và bức tranh lao động đầy hứng

khởi dạt dào sức sống)

? Cánh buồm được miêu tả như thế nào?

Cái hay của hình ảnh này?

(So sánh giữa cụ thể và trừu tượng làm

đối tượng miêu tả cụ thể hơn gợi vẻ đẹp

bay bổng mang ý nghĩa lớn lao).

=> Giới thiệu rất mộc mạc, giản dị về vịtrí và nghề nghiệp của làng

- Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng

-> Thời tiết thuận lợi

- Chiếc thuyền nhẹ, hăng như…

Phăng mái chèo, mạnh mẽ…

- Hình ảnh so sánh rất đẹp: thuyền nhưcon tuấn mã

- Những động từ mạnh, dứt khoát như khíthế dũng mãnh, sức sống mãnh liệt củalàng chài

Cánh buồm…

… thâu góp gió

-> So sánh và ẩn dụ liên tưởng con thuyềnnhư mang linh hồn và sự sống của làngchài

4 Củng cố và vận dụng:

- Đọc diễn cảm toàn bộ bài thơ

5 Hướng dẫn về nhà:

Trang 15

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Giúp HS cảm nhận vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của làng quê miền biển và tìnhcảm quê hương đằm thắm của tác giả, nghệ thuật tả cảnh, tả tình

2 Kĩ năng:

- Rèn đọc diễn cảm, phân tích thơ hiện đại

- Phát triển năng lực giao tiếp tiếng Việt, thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

3 Phát triển năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề: nhận thức, khám phá những vấn đề trọng tâm

- Năng lực sáng tạo: phát hiện ý tưởng mới, đưa ra những quan điểm riêng

- Năng lực hợp tác:tương tác để tìm hiểu bài

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ: cảm nhận giá trị thẩm mĩ của ngôn ngữ, vẻ đẹp củavăn chương và các hình tượng văn học

4 Về phẩm chất:

- Tình yêu đối với quê hương đất nước

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG

- Giao tiếp: Trao đổi, trình bày suy nghĩ về tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê

hương đất nước được thể hiện trong bài thơ

- Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, bình luận về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài

thơ, vẻ đẹp của hình ảnh thơ

- Xác định giá trị bản thân: Biết tôn trọng, bảo vệ thiên nhiên và có trách nhiệm

đối với quê hương đất nước

III PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN

Trang 16

Có thể nói Tế Hanh là nhà thơ của quê hương mà bài Quê hương là sáng tác mở

đầu đầy ý nghĩa

- Đọc 8 câu tiếp theo

? Không khí trên bến khi đoàn thuyền trở

về được tái hiện như thế nào?

(Ồn ào, tấp nập đón đoàn thuyền với

- Trích nguyên lời cảm tạ trời đất phù hộcho chuyến ra khơi an toàn, thắng lợi

Dân chài lưới……….

…………vị xa xăm

-> Hình ảnh người dân chài da ngăm đen

vì nắng, vì gió là rất thực, nước da sạmđen vì nắng gió, thân hình vạm vỡ, thấmđậm vị mặn mòi của biển khơi là sự sángtạo phi thường ->hình ảnh vừa thực vừalãng mạn

Chiếc thuyền ……

………trong thớ vỏ

Trang 17

? Hình ảnh con thuyền khác với khổ thơ

trên như thế nào?

(Nằm nghỉ sau chuyến xa khơi).

? Khổ thơ cuối nói lên nỗi nhớ như thế

nào?

? Hình ảnh quê hương như thế nào qua

nỗi nhớ của tác giả?

? Cảnh quê hương mang đặc điểm gì?

? Nêu nội dung ngệ thuật tiêu biểu của bài

thơ?

HOẠT ĐỘNG 3.

một cơ thể sống, thấy nó mệt mỏi sau khihoàn thành nhiệm vụ, lắng "nghe chấtmuối thấm…"

=> Tâm hồn tinh tế, tài hoa, tấm lòng gắn

bó sâu nặng với quê hương

c Nỗi nhớ làng quê biển:

Màu nước xanh, cá bạc…

- Thiên nhiên, lao động, sinh hoạt toát lên

vẻ đẹp trong sáng, khoẻ khoắn vừa chânthực, vừa lãng mạn

b Nghệ thuật:

- Thơ trữ tình biểu cảm kết hợp miêu tả,hình ảnh thơ sáng tạo, biện pháp so sánh,nhân hóa

- Đọc diễn cảm toàn bộ bài thơ

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc lòng

- Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về Cảnh đoàn thuyền về bến?

- Soạn bài: Câu nghi vấn

D TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ

Trang 18

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

Hoạt động 2: Em đánh giá như thế nào về

tinh thần yêu nước của các nhà thơ trong

phong trào Thơ Mới?

Hoạt động 3: Nhận xét về tài năng của mỗi

tác giả?

- Tâm trạng hoài cổ

- Nuối tiếc quá khứ oai hùng

- Tình yêu đằm thắm, sâu sắc với quêhương, đất nước

- Tinh thần yêu nước sâu sắc, thầm kín

- Ngôn ngữ thơ, thể thơ, các biện pháp nghệthuật được nhà thơ sử dụng…

4 Củng cố và vận dụng:

- Đọc diễn cảm toàn bộ bài thơ

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc lòng

- Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về h/a con hổ trong bài thơ?

- Soạn bài: Câu nghi vấn

Soạn: 24/01/2021

Giảng: 25/01/2021

Tiết 77: CÂU NGHI VẤN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- HS nắm được cách cấu tạo câu nghi vấn và phân biệt được câu nghi vấn với cáckiểu câu khác; nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn dùng để hỏi

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng nhận diện, sử dụng câu nghi vấn.

3 Phát triển năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề: nhận thức, khám phá những vấn đề trọng tâm

- Năng lực sáng tạo: phát hiện ý tưởng mới, đưa ra những quan điểm riêng

- Năng lực hợp tác:tương tác để tìm hiểu bài

Trang 19

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ: cảm nhận giá trị thẩm mĩ của ngôn ngữ, vẻ đẹp của vănchương và các hình tượng văn học.

4 Về phẩm chất: Ý thức sử dụng câu nghi vấn trong các hoàn cảnh giao tiếp phù

hợp

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CẦN GD

- Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng câu nghi vấn theo mục đích giao tiếp cụ thể

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách sử dụng câu nghivấn

- Tự nhận thức: biết cách sử dụng linh hoạt câu nghi vấn trong giao tiếp

III PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN

? Trong trích đoạn câu nào được kết thúc

bằng dấu chấm hỏi? Hãy gọi tên những

Trang 20

? Các câu đó có đặc điểm hình thức thế

nào và chức năng ra sao?

- Đọc to mục ghi nhớ trong SGK

Bài 2 (12)

- Căn cứ vào sự có mặt của từ "hay" nên

ta biết được đó là những câu nghi vấn

- Không thay từ "hay" bằng từ "hoặc"được vì nó dễ lẫn với câu ghép mà các vếcâu có quan hệ lựa chọn

Trang 21

HS tư duy độc lập rồi trả lời, nhận xét.

- Không thể đặt dấu "?" sau các câu vì cả

4 câu đều không phải là câu nghi vấn

Bài 4 (13)

a - Anh có khoẻ không?

- Hình thức: câu nghi vấn sử dụng cặp từ

có …không

- Ý nghĩa: Thăm hỏi sức khoẻ vào thờiđiểm hiện tại (không biết trước đó tìnhtrạng sức khoẻ của người được hỏi ntn)

b - Anh đã khoẻ chưa?

- Hình thức: câu nghi vấn sử dụng cặp từ

a - Bao giờ anh đi Hà Nội?

- "Bao giờ": đứng ở đầu câu Hỏi về thờiđiểm sẽ thực hiện hành động "đi"

b - Anh đi Hà Nội bao giờ?

- "Bao giờ": đứng ở cuối câu Hỏi về thờigian đã diễn ra hành động "đi"

b - Chiếc xe này giá bao nhiêu mà rẻ thế?

- Câu nghi vấn này sai vì người hỏi chưa

Trang 22

biết chính xác giá chiếc xe thì không thểthắc mắc về đắt, rẻ được.

4 Củng cố và vận dụng:

- Thế nào là câu nghi vấn?

- Đặt 5 câu nghi vấn hay sử dụng trong giao tiếp hàng ngày?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học kỹ bài

- Chuẩn bị: Câu nghi vấn (tiếp)

Soạn: 24/01/2021

Giảng: 30/01/2021

Tiết 78: CÂU NGHI VẤN (Tiếp)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- HS nắm được cách cấu tạo câu nghi vấn và phân biệt được câu nghi vấn với cáckiểu câu khác; nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn dùng để hỏi và các chứcnăng khác

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng nhận diện, phân tích tác dụng, sử dụng câu nghi vấn trong khi nói và viết

3 Phát triển năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề: nhận thức, khám phá những vấn đề trọng tâm

- Năng lực sáng tạo: phát hiện ý tưởng mới, đưa ra những quan điểm riêng

- Năng lực hợp tác:tương tác để tìm hiểu bài

Trang 23

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ: cảm nhận giá trị thẩm mĩ của ngôn ngữ, vẻ đẹp củavăn chương và các hình tượng văn học.

4 Về phẩm chất:

- Ý thức sử dụng câu nghi vấn trong các hoàn cảnh giao tiếp phù hợp

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CẦN GIÁO DỤC

- Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng câu nghi vấn theo mục đích giao tiếp.

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách sử dụng câu nghi vấn.

- Tự nhận thức: biết cách sử dụng linh hoạt câu nghi vấn trong giao tiếp.

III PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN

có phải là câu nghi vấn

không? Tại sao?

I Những chức năng khác của câu nghi vấn:

1 Bài tập: SGK - 20.

- Không phải là câu nghi vấn vì chúng không đượcdùng để hỏi mà là để thực hiện các chức năngkhác Cụ thể:

a - Hồn ở đâu bây giờ? -> dùng để cảm thán, bộc

lộ tình cảm, hoài niệm, tâm trạng nuối tiếc

Trang 24

? Có phải bao giờ câu nghi

b - Mày…đấy à?-> Hàm ý đe doạ.

c - Có biết không? nữa à? -> đe đoạ.

d - Một người…hay sao?-> Dùng khẳng định.

e - Con gái tôi vẽ đấy ư? -> Cảm thán, ngạc nhiên.

- Có thể được kết thúc bằng dấu câu khác như dấuchấm than:

VD: Chả lẽ lại đúng là nó, cái con mèo hay lục lọi ấy! -> Bộc lộ ngạc nhiên.

2 Kết luận: Ghi nhớ: SGK - 22.

II Luyện tập Bài 1 (22)

a - Con người đáng kính…có ăn ư?

=> Bộc lộ cảm xúc, ngạc nhiên, băn khoăn

b - Trừ câu "than ôi" còn lại đều là nghi vấn =>Bộc lộ cảm xúc, Về phẩm chất bất bình

- Ăn mãi…lo liệu?

- Phân tích đặc điểm hình thức thể hiện trên văn

bản bằng dấu (?) và các từ nghi vấn (sao, gì)

- Tác dụng: cả ba câu trên đều có ý nghĩa phủ định

b - Cả đàn bò…làm sao?

Phân tích:

- Đặc điểm hình thức: có dấu (?) và cụm từ nghi

vấn (làm sao)

Trang 25

- Tác dụng: tỏ ý băn khoăn, ngần ngại.

- Các chức năng khác của câu nghi vấn

5 Hướng dẫn về nhà:

- Ôn bài - làm BT 4 (24)

- Chuẩn bị: Câu cầu khiến.

E TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

Hoạt động 2: Em đánh giá như thế nào về

tinh thần yêu nước của các nhà thơ trong

- Tâm trạng hoài cổ

- Nuối tiếc quá khứ oai hùng

- Tình yêu đằm thắm, sâu sắc với quêhương, đất nước

- Tinh thần yêu nước sâu sắc, thầm kín

Trang 26

phong trào Thơ Mới?

Hoạt động 3: Nhận xét về tài năng của mỗi

thuật được nhà thơ sử dụng…

ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP CHO CHỦ ĐỀ

Câu 1: Bài thơ "Nhớ rừng" được sáng tác vào khoảng thời gian nào?

A Trước Cách mạng tháng 8 năm 1945.

B Trong kháng chiến chống thực dân Pháp

C Trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ

D Trước năm 1930

Câu 2 Trong câu thơ "Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối" trong bài thơ Nhớ rừng, thì hình ảnh "đêm vàng" được hiểu như thế nào?

A Đêm màu vàng

B Đêm trăng sáng nhuộm vàng cảnh vật

C Đêm của thời hoàng kim mà hổ đã sống

D Thời gian của đêm quý như vàng

Câu 3: Nhận xét sau ứng với tác giả nào?

"Thơ ông thường mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ."

A Thế Lữ B Vũ Đình Liên C Tế Hanh

Câu 4: Hai câu thơ sau, tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?

"Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ"

A So sánh B ẩn dụ C Hoán dụ D Nhân hoá

Câu 5: "Cánh buồm" trong bài thơ "Quê hương" của Tế Hanh là biểu tượng của:

A Quê hương B Mảnh hồn làng C Đất nước D Dòng sông

Câu 6: Nội dung của bài “Quê hương” nói lên điều gì?

A Đề cao giá trị của nghề đi biển của những người dân sống ở làng chài quê hương

B Nói lên nỗi nhớ nhung làng chài quê hương của đứa con tha hương

Trang 27

C Miêu tả vẻ đẹp của biển quê hương mỗi khi con tàu ra khơi

D Vẽ lại hành trình của đoàn thuyền đánh cá ra khơi

4 Củng cố và vận dụng:

- Từ 3 bài thơ, em cảm nhận được gì về tình cảm quê hương đối với mỗi con người

5 Hướng dẫn về nhà:

- Ôn nội dung bài học

- Soạn: Chủ đề 18

CHỦ ĐỀ 18: THƠ CA CÁCH MẠNG VIỆT NAM

NỬA ĐẦU THẾ KỶ XX

A GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ

- Định lượng kiến thức của chủ đề

79,80 Khi con tu hú

81,82 Tức cảnh Pác Bó

83 Ôn tập thơ ca cách mạng Việt Nam đầu

thế kỉ XX

- Khái quát chủ đề

+ Thơ ca cách mạng là thơ ca được sáng tác trong giai đoạn 1946-1975 (Giai đoạn 9 năm kháng chiến chống Pháp và những năm kháng chiến chống Mĩ) Đây là một bộ phận rất quan trọng, góp phần to lớn trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc

+ Các sáng tác đều hướng tới thể hiện tinh thần yêu nước kháng chiến: Lòng căm thùgiặc, ý chí, khát vọng giải phóng dân tộc…

+ Lực lượng sáng tác đều là những nhà thơ – chiến sĩ

B MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ

Sau khi học xong chủ đề, học sinh cần:

1 Về kiến thức: HS hiểu được:

Trang 28

- Bộ phận thơ ca chiếm vai trò rất quan trọng trong giai đoạn lịch sử 1946 -1975 củadân tộc

- Tình cảm, nỗi khao khát tự do, tinh thần lạc quan cách mạng – tinh thần thép của cácnhà thơ – chiến sĩ

- Hiểu được những thành công về mặt nghệ thuật của các tác phẩm

2 Về kĩ năng: Học sinh hình thành và rèn luyện một số kĩ năng:

- Đọc và cảm nhận tác phẩm thơ; biết vận dụng kiến thức để làm bài nghị luận văn học,

- Trân trọng tài năng, tinh thần yêu nước, bản lĩnh cách mạng của các nhà thơ

- Giáo dục, bồi dưỡng tinh thần yêu nước, ý chí kiên cường trong mọi hoàn cảnh

- Có ý thức gắn kết nội dung các môn học trong chương trình THCS, có ý thức học tậptích cực, hiểu biết toàn diện kiến thức phổ thông, tích cực và say mê học tập

4 Về năng lực

- Các năng lực cần hình thành cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn

đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thẩm mỹ…

C KẾ HOẠCH DẠY HỌC

Trang 29

- Phát triển năng lực giao tiếp tiếng Việt, thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

3 Phát triển năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề: nhận thức, khám phá những vấn đề trọng tâm

- Năng lực sáng tạo: phát hiện ý tưởng mới, đưa ra những quan điểm riêng

- Năng lực hợp tác:tương tác để tìm hiểu bài

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ: cảm nhận giá trị thẩm mĩ của ngôn ngữ, vẻ đẹp của vănchương và các hình tượng văn học

4 Về phẩm chất:

- Cảm phục các chiến sĩ cách mạng

- Yêu vẻ đẹp của quê hương, đất nước

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG

- Giao tiếp: Trao đổi, trình bày suy nghĩ về tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê

hương đất nước được thể hiện trong bài thơ

- Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, bình luận về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài

thơ, vẻ đẹp của hình ảnh thơ

- Xác định giá trị bản thân: Biết tôn trọng, bảo vệ thiên nhiên và có trách nhiệm

đối với quê hương đất nước

III PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN

Trang 30

Giới thiệu bài: Tố Hữu là người say mê lý tưởng cộng sản Từ khi tiếp cận với ánh sáng lý tưởng của Đảng, nhà thơ đã hăng say chiến đấu Bị bắt giam vào nhà lao Thừa Phủ (Huế), tác giả sáng tác bài thơ để biểu hiện sự ngột ngạt, u uất khi ở trong tù.

6 câu đầu: giọng vui, náo nức

4 câu sau: giọng bực bội, u uất

- Sau Cách mạng, ông đảm nhiệm nhiềuchức vụ quan trọng của Đảng và Nhà nước

- Ông được coi là lá cờ đầu của thơ ca Cáchmạng và kháng chiến

- Năm 1996, ông được trao tặng giải thưởng

- rây: chuyển, ngả (màu)

II Tìm hiểu văn bản

1 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:

- Biểu cảm

Trang 31

? Bài thơ chia làm mấy đoạn? Ý

chính từng đoạn?

Kĩ thuật động não

- Đọc 6 câu thơ đầu

? Những chi tiết nào gợi lên cảnh

mùa hè?

? Âm thanh gợi lên cuộc sống ntn?

(Âm thanh rộn rã, gợi lên mùa thu

hoạch…)

? Những màu sắc, đường nét nào gợi

cảnh tươi vui của mùa hè?

? Những màu sắc, đường nét đó gợi

cảm như thế nào?

? Thực tế tác giả không nhìn thấy

khi ngồi trong nhà tù, nhưng tưởng

tượng được và cảm nhận được qua

tiếng tu hú kêu Em hiểu tâm hồn

-> sự rộn rã, tưng bừng

- Lúa chín, trái cây ngọt, bắp vàng, trờixanh, nắng đào

Đôi con diều sáo lộn nhào…

-> Màu sắc rực rỡ gợi cảm giác vui tươi, no

ấm Đôi con chim nhào lộn giữa từng khônggợi không khí phóng khoáng, tự do

- Là người có tình yêu thiết tha với cuộcsống, là con người sôi nổi, yêu đời, tâm hồnnhạy cảm

Trang 32

mãnh liệt.

4 Củng cố và vận dụng:

- Đọc thêm 1 số bài thơ phần "Xiềng xích”

- Ấn tượng của em về tình cảm của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc lòng bài thơ, nội dung bài học

- Viết đoạn tả cảnh mùa hè nơi em ở

- Rèn đọc sáng tạo, phân tích thơ lục bát hiện đại

- Phát triển năng lực giao tiếp tiếng Việt, thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

3 Phát triển năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề: nhận thức, khám phá những vấn đề trọng tâm

- Năng lực sáng tạo: phát hiện ý tưởng mới, đưa ra những quan điểm riêng

- Năng lực hợp tác:tương tác để tìm hiểu bài

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ: cảm nhận giá trị thẩm mĩ của ngôn ngữ, vẻ đẹp của vănchương và các hình tượng văn học

Trang 33

4 Về phẩm chất:

- Cảm phục các chiến sĩ cách mạng

- Yêu vẻ đẹp của quê hương, đất nước

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG

- Giao tiếp: Trao đổi, trình bày suy nghĩ về tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê

hương đất nước được thể hiện trong bài thơ

- Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, bình luận về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài

thơ, vẻ đẹp của hình ảnh thơ

- Xác định giá trị bản thân: Biết tôn trọng, bảo vệ thiên nhiên và có trách nhiệm

đối với quê hương đất nước

III PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN

Trang 34

- Đọc 4 câu thơ cuối.

Kĩ thuật học theo góc.

? Tâm trạng nhà thơ đoạn này bộc

lộ khác đoạn trên ở chỗ nào?

? Nhịp thơ thay đổi như thế nào?

(Biến hóa rất linh hoạt)

? Nhà thơ muốn đạp tan phòng còn

vì lý do gì nữa?

? Nêu ý nghĩa cách diễn đạt?

? Em cảm nhận từ tâm hồn nhà thơ

ntn qua lời bộc bạch đó?

? Mở đầu và kết thúc đều có tiếng tu

hú kêu nhưng tâm trạng khác nhau

ntn?

? Vì sao lại như vậy? (Vì hai tâm

trạng được khơi dậy từ hai không

gian khác nhau: tự do và mất tự do)

- Cảm giác bực bội, u uất trong nhà giamchật chội, thiếu sinh khí

- Bộc lộ thẳng thắn, trực tiếp cảm xúc lòngmình

- Dùng câu cảm thán liên tiếp

-> Trạng thái căng thẳng cao độ đang diễn ratrong tâm hồn người chiến sỹ trẻ mất tự do

=> Đầy nhiệt huyết sống, khao khát sống,khao khát tự do

- Câu đầu là tâm trạng khi nghe tu hú kêu làtâm trạng hòa hợp, say mê cuộc sống

- Câu cuối tiếng tu hú gợi cảm xúc: u uất,nôn nóng, khắc khoải bị mất tự do, tách rờicuộc sống

4 Tổng kết:

a Nội dung: Lòng yêu cuộc sống, niềm

khao khát tự do mãnh liệt của người chiến sỹcách mạng trong cảnh tù đày

b Nghệ thuật: Thể thơ lục bát giàu nhạc

điệu, dễ đọc, dễ nhớ, hình ảnh đối lập giữahai tâm trạng, hai khoảng không gian

Trang 35

GV gợi ý.

da diết

-> Bộc lộ chủ đề: Niềm khao khát tự domãnh liệt

4 Củng cố và vận dụng:

- Đọc thêm 1 số bài thơ phần "Xiềng xích”

- Ấn tượng của em về tình cảm của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc lòng bài thơ, nội dung bài học

- Viết đoạn tả cảnh mùa hè nơi em ở

Trang 36

- Giúp HS cảm nhận được niềm vui sảng khoái của Bác trong những ngày sống vàlàm việc gian khổ ở Pác Bó Qua đó, thấy được vẻ đẹp tâm hồn của Người Bài thơ thấtngôn tứ tuyệt cổ điển nhưng rất mới mẻ, hiện đại.

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích thơ tứ tuyệt Đường luật

3 Phát triển năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề: nhận thức, khám phá những vấn đề trọng tâm

- Năng lực sáng tạo: phát hiện ý tưởng mới, đưa ra những quan điểm riêng

- Năng lực hợp tác: tương tác để tìm hiểu bài

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ: cảm nhận giá trị thẩm mĩ của ngôn ngữ, vẻ đẹp củavăn chương và các hình tượng văn học

4 Về phẩm chất:

- Kính yêu, thành kính biết ơn đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh

- Giáo dục cho học sinh niềm lạc quan, vẻ đẹp tâm hồn trong hoàn cảnh khó khăngian khổ

- Xác định giá trị bản thân: Luôn lạc quan trong mọi hoàn cảnh

III PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN

Trang 37

- Đọc bài thơ Khi con tu hỳ.

- Em cảm nhận cảnh được những gỡ từ bài thơ?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: khởi độnG

Giới thiệu: Từ Trung Quốc về nước, Bỏc ở Cao Bằng để chỉ đạo Cỏch mạng Sống trong điều kiện thiếu thốn gian khổ vụ cựng nhưng toỏt lờn trờn hết là vẻ đẹp của tinh thần lạc quan, ung dung tin tưởng vào thắng lợi của Cỏch mạng.

? Nờu hoàn cảnh sỏng tỏc bài thơ?

? Em hiểu nghĩa của từ “chụng chờnh”

như thế nào?

? Xỏc định kiểu văn bản và PTBĐ của

bài thơ?

? Bài thơ được làm theo thể thơ nào?

Trỡnh bày ngắn gọn những hiểu biết của

- Bài thơ này được tỏc giả sỏng tỏc khiđang sống và làm việc ở Pỏc Bú

c Từ khú:

- Chụng chờnh (lỏy tượng hỡnh): khụng

vững chắc, dễ nghiờng đổ

II Tỡm hiểu văn bản

1 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:

- Biểu cảm

- Thể thơ: Thất ngụn tứ tuyệt Đường luậtnhưng bài thơ này viết bằng chữ quốc ngữ

2 Phõn tớch:

Trang 38

HS: Đọc 3 câu đầu Nêu nội dung chính?

? Tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Qua đó

? Điều kiện làm việc của Bác được thể

hiện ở câu thơ nào?

? Nghệ thuật gì được sử dụng? Tác

dụng?

(Điều kiện làm việc tạm bợ đơn giản

nhưng nội dung công việc thì quan

Sáng ra bờ suối tối vào hang

-> Đối thời gian (sáng /tối), đối không gian(suối /hang), đối hành động (ra /vào)

Nhịp 4/3 và 2 vế sóng đôi tạo nên cảm giácnhịp nhàng , đều đặn sáng ra tối vào, đó làcuộc sống bí mật nhưng vẫn giữ được nềnếp, đặc biệt là tâm trạng thoải mái, ungdung hoà điệu với nhịp sống núi rừng

Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng

- Ở Pác Bó, thức ăn của Bác là cháo ngô,rau là măng rừng, thịt cá rất hiếm Câu thơvừa tả thực vừa nghiêm túc vừa đùa vuivượt lên hiện thực

-> Trong điều kiện gian khổ về nơi ăn chốn

ở, sinh hoạt thiếu thốn nhưng Bác vẫn vuitươi say mê cuộc sống cách mạng hoà hợpvới thiên nhiên và con người

- Chỗ làm việc:

Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng

+ Đối thanh: Bằng (chông chênh)/vớithanh trắc (dịch sử Đảng)

+ chông chênh: từ láy tạo hình gợi cảm,

miêu tả bàn đá tự tạo mà còn tượng trưngcho thế lực CM trong thời kỳ trứng nước

+ dịch sử Đảng: toàn thanh trắc: khoẻ

khoắn, gân guốc

-> Biện pháp đối ý, đối thanh, dùng từ láytượng hình, gợi cảm

Trang 39

tượng nào?

? Từ đây con đường Cách mạng hiện

lên như thế nào trong hình dung của em?

? Ba câu thơ đầu cho em thấy điều gì về

Bác?

-> Đó là hình tượng người chiến sỹ đượckhắc hoạ chân thực vừa có tầm vóc lớn laotrong tư thế uy nghi giống như bức tượngđài vị lãnh tụ CM đang dịch lịch sử ĐảngCộng sản Liên Xô làm tài liệu đồng thờiđang suy tư tìm cách xoay chuyển lịch sửCách mạng Việt Nam chuẩn bị cao tràođấu tranh mới…

=> Yêu thiên nhiên, công việc CM, luônthấy niềm vui hòa hợp giữa tâm hồn CM

và làm chủ cuộc sống trong bất kỳ hoàncảnh nào

4 Củng cố và vận dụng:

? Từ bài thơ, em học tập được phẩm chất tốt đẹp nào từ Bác?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Ôn nội dung bài học Tập phân tích cái hay, cái đẹp của bài thơ

- Tìm đọc những bài thơ của Bác và tư liệu viết về Bác

Trang 40

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích thơ tứ tuyệt Đường luật

3 Phát triển năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề: nhận thức, khám phá những vấn đề trọng tâm

- Năng lực sáng tạo: phát hiện ý tưởng mới, đưa ra những quan điểm riêng

- Năng lực hợp tác: tương tác để tìm hiểu bài

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ: cảm nhận giá trị thẩm mĩ của ngôn ngữ, vẻ đẹp củavăn chương và các hình tượng văn học

4 Về phẩm chất:

- Kính yêu, thành kính biết ơn đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh

- Giáo dục cho học sinh niềm lạc quan, vẻ đẹp tâm hồn trong hoàn cảnh khó khăngian khổ

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG

- Giao tiếp: Trao đổi, trình bày suy nghĩ về niềm lạc quan trong hoàn cảnh khó khăn

Ngày đăng: 26/12/2021, 20:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức và chức năng 3 kiểu câu: nghi - Giáo án ngữ văn 8 kì 2 mới cv 5512 (có chủ đề)
Hình th ức và chức năng 3 kiểu câu: nghi (Trang 74)
Sơ đồ hệ thống lập luận của tác giả: - Giáo án ngữ văn 8 kì 2 mới cv 5512 (có chủ đề)
Sơ đồ h ệ thống lập luận của tác giả: (Trang 135)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w