- Nội dung: Quê hương đã khắc hoạ được bức tranh tươi sáng, khoẻ khoắn, đầy sức sống về cuộc sống lao động của một làng quê miền biển, qua đó thể hiện tình yêu quê hương tha thiết, đằm t[r]
Trang 1************************************************ 1
Ngữ Văn 8 – Kì II
Tuần 20 Tiết 73 – Bài 18
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Nhớ rừng
( Thế Lữ )
A Mục tiêu cần đạt:
- Kiến thức: - Cảm nhận được niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái
thực tại tù túng, tầm thường, giả dối được thể hiện qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú
- Kỹ năng: - Thấy được tác dụng của thủ pháp nhân hoá, bút pháp lãng mạn đầy truyền
cảm của bài thơ
- Tư tưởng: Giáo dục tình yêu nước, ý thức muốn vươn lên thoát khỏi cuộc sống tù túng
giam cầm, nhạt nhẽo, giả dối
B Chuẩn bị:
- GV: Soạn giáo án, tài liệu tham khảo về nhà thơ Thế Lữ, cuốn Thi nhân Việt Nam
- HS: Soạn trước bài ở nhà, học thuộc thơ
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ: Theo em, như thế nào gọi là thơ cổ? Kể tên một vài bài thơ cổ mà
em đã học, đã đọc
- HS đứng tại chỗ trả lời
GV nhận xét và nếu cần, có thể nêu một số khía cạnh để nhận diện thơ cổ như: thể thơ thất ngôn đường luật, tứ tuyệt đường luật; niêm luật chặt chẽ, ngôn ngữ tượng trưng, ước
lệ, nhiều điển cố
2 Bài mới:
Giới thiệu bài mới: Sau khi nêu đặc điểm của thơ cổ, GV chuyển tiếp vào "Nhớ rừng",
một bài thơ tiêu biểu thuộc thơ mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
? GV yêu cầu 1 HS dựa vào "chú thích" nêu những hiểu
biết về tác giả GV nhấn mạnh một số nét chính
- Thế Lữ (1907 - 1989), quê Bắc Ninh, là nhà thơ tiêu
biểu nhất của phong trào thơ mới 1932 - 1935 "Khi Thơ
Mới vừa ra đời, Thế Lữ như vầng sao đột hiện sáng chói
khắp cả trời thơ Việt Nam (Hoài Thanh)
- Tác phẩm tiêu biểu: Mấy vần thơ (1935).
- GV hỏi: "Nhớ rừng" là một bài thơ mới Vậy, so với
thơ cổ, thơ mới là loại thơ như thế nào? Em có hiểu biết
gì về phong trào Thơ Mới? HS suy nghĩ, làm việc độc
lập, GV tổng kết, bổ sung
GV: Mở rộng về khái niệm "thơ mới" và phong trào
I Giới thiệu tác giả tác phẩm.
1 Tác giả:
Thế Lữ (1907 - 1989), quê Bắc Ninh, là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào thơ mới
1932 - 1935
- Tác phẩm tiêu biểu: Mấy vần thơ (1935).
Trang 2************************************************ 3
Thơ Mới
- Khái niệm "thơ mới" dùng để gọi thể thơ tự do có số
chữ, số câu trong bài không hạn định Nhớ rừng là một
ví dụ sinh động
- Phong trào Thơ Mới là tên gọi của phong trào thơ (còn
gọi là thơ lãng mạn) Việt Nam 1932 - 1945 với những
tên tuổi nổi tiếng như: Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Xuân
Diệu, Huy Cận, Chế Lan Viên,
GV: Hướng dẫn học sinh đọc:- Thay đổi, nhấn mạnh các
sắc thái giọng điệu giễu nhại, kiêu hùng, bi tráng cho
phù hợp với từng câu, từng đoạn thơ.
- GV gọi một vài HS đọc, GV điều chỉnh, nhận xét và
đọc mẫu
- GV hỏi: Bài thơ có bố cục như thế nào? Nên phân tích
theo hướng nào cho hợp lí?
HS trao đổi GV tổng kết, định hướng
* Bố cục: - Bài thơ 5 đoạn nhưng được cấu trúc theo hai
cảnh tượng tương phản: Con hổ trong thực tại và con hổ
trong dĩ vãng
- Phân tích theo cấu trúc đó sẽ tự nhiên và thuận lợi hơn
Phân tích
Hướng dẫn HS phân tích tình cảnh con hổ trong vườn
bách thú
- GV hỏi: Hiện tại, con hổ đang sống trong một không
gian như thế nào?
HS tái hiện, phát hiện GV tổng kết
- Từ một vị chúa tể muôn loài tung hoành chốn nước non
hùng vĩ, nay con hổ bị giam hãm trong cũi sắt, một
không gian nhỏ bé, tù túng, thậm chí tầm thường, giả
dối: hoa chăm, cỏ xén, nước đen giả suối, mô gò thấp
kém, dăm vừng lá bắt chước vẻ hoang vu
- ý thức được thực trạng đó, tâm trạng của kẻ "sa cơ"
chất chứa cả "khối căm hờn" ngùn ngụt
GV hỏi: Sống trong không gian đó, tâm trạng của con hổ
như thế nào? Động tác nằm dài trông ngày tháng dần
qua phải chăng là sự bằng lòng chấp nhận thực tại?
Giọng điệu chính trong hai khổ thơ 1 và 4 là gì?
- HS phân tích, trao đổi, thảo luận theo nhóm, nhóm cử
đại diện trả lời GV nhận xét và bình giảng định hướng
- Chán ghét, bất lực, nhưng con hổ không cam chịu chấp
nhận hoà mình vào thực tại đó
- Thái độ, giọng điệu kẻ bị giam hãm vẫn toát lên vẻ
ngạo mạn, kiêu hùng của một vị chúa tể rừng già: khinh
bỉ lũ người ngẩn ngơ mắt bé và lũ gấu báo dở hơi, vô tư
II Đọc và tìm hiểu văn bản
1 Đoạn 1 và 4: Tình cảnh của con hổ trong vườn bách thú.
- Từ một vị chúa tể muôn loài tung hoành chốn nước non hùng vĩ, nay con hổ bị giam hãm trong cũi sắt, một không gian nhỏ bé, tù túng, thậm chí tầm thường, giả dối: hoa chăm, cỏ xén, nước đen giả suối, mô gò thấp kém, dăm vừng lá bắt chước vẻ hoang vu
- Chán ghét, bất lực, nhưng con hổ không cam chịu chấp nhận hoà mình vào thực tại
đó
- Thái độ, giọng điệu kẻ bị giam hãm vẫn toát lên vẻ
Trang 3************************************************ 4
lự; khinh ghét và giễu cợt cái thực tại cố làm ra vẻ tự
nhiên, nhưng càng cố càng lộ rõ cái vẻ tầm thường, giả
dối
- Bằng những hình ảnh gợi cảm, giàu chất tạo hình và
dòng cảm xúc cuồn cuộn, đoạn thơ 1 và 4 đã tạo nên bức
tranh đầy tâm trạng về con hổ ở vườn bách thảo, một
trang anh hùng lẫm liệt, bị sa cơ thất thế nhưng quyết
không hoà nhập với thực tại xã hội đương thời
Đoạn 2 và 3:
Hướng dẫn HS phân tích cảnh con hổ ở chốn giang sơn
hùng vĩ
- GV hỏi: Chốn giang sơn, nơi con hổ một thời "tung
hoành hống hách" được hiện lên như thế nào?
HS tái hiện GV tổng kết.
- Những câu thơ miêu tả cảnh sơn lâm hùng vĩ và hình
ảnh con hổ ngự trị trong đó là những câu thơ đặc sắc
nhất của bài thơ Đó là một bức cảnh dữ dội, hoang sơ,
đầy uy lực của thiên nhiên: bóng cả cây già, gió gào
ngàn, nguồn hét núi, khúc trường ca dữ dội
- GV hỏi: Chân dung của con mãnh thú được tác giả
khắc hoạ bằng những hình ảnh đặc sắc nào?
HS phát hiện, phân tích, bình giảng GV tổng kết, bình
giảng định hướng
- Hoà hợp và nổi bật giữa bức cảnh rừng già là hình ảnh
con hổ oai phong, đường bệ với những "vũ điệu" đầy uy
lực của rừng xanh: Ta bước chân lên, dõng dạc, đường
hoàng - Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng - Vờn
bóng âm thầm lá gai, cỏ sắc" Sự im lặng âm thầm của
nó không phải là dấu hiệu bình yên mà trái lại, đầy đe
doạ đối với mọi vật Những câu thơ sống động, giàu hình
ảnh đã diễn tả chính xác và hấp dẫn vẻ đẹp uy nghi,
dũng mãnh mà cũng rất mềm mại, uyển chuyển của
chúa sơn lâm
ngạo mạn, kiêu hùng của một
vị chúa tể rừng già: khinh bỉ
lũ người ngẩn ngơ mắt bé và
lũ gấu báo dở hơi, vô tư lự;
khinh ghét và giễu cợt cái thực tại cố làm ra vẻ tự nhiên, nhưng càng cố càng lộ rõ cái
vẻ tầm thường, giả dối
2 Đoạn 2 và 3: Cảnh con hổ
ở chốn giang sơn hùng vĩ trong dĩ vãng huy hoàng.
- Đoạn 2:
- Hoà hợp và nổi bật giữa bức cảnh rừng già là hình ảnh con
hổ oai phong, đường bệ với những "vũ điệu" đầy uy lực của rừng xanh: Ta bước chân lên, dõng dạc, đường hoàng - Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng - Vờn bóng âm thầm lá gai, cỏ sắc"
3 Củng cố – dặn dò
Nhắc lại những thực tại mà con hổ đang chứng kiến phải chăng đó chính là những thực tại xã hội Việt Nam khi đó Nhân dân ta cũng đang phải sống trong cảnh ngục tù, giả dối,
đáng phê phán Và tâm sự muốn tháo cũi sổ lồng của con hổ cũng chính là ước muốn của mỗi người dân Việt Nam nói chung, Thế Lữ nói riêng
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ Chuẩn bị phần tiếp theo
-Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 74 – Bài 18
Trang 4************************************************ 5
Nhớ rừng
( Tiếp )
A Mục tiêu cần đạt: ( Như tiết 1 )
B Chuẩn bị: ( Như tiết 1 )
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ: ? Hãy nêu tình cảnh của con hổ trong vườn bách thú như thế nào?
Tâm trạng của nó được thể hiện ra sao?
2 Bài mới:
Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- GV hỏi: Dáng điệu của con hổ trong bốn bức cảnh của
bộ tứ bình như thế nào, có giống nhau không? Theo em,
đâu là cái hay của đoạn thơ này? HS trao đổi, thảo luận
theo nhóm, nhóm cử đại diện trả lời GV có thể gợi ý: ở
bức tranh thứ nhất, dáng điệu của con hổ trông giống
ai? bức tranh thứ hai, thứ ba, thứ tư? GV tổng kết,
bình giảng định hướng
- Cũng tái hiện dĩ vãng huy hoàng nhưng đoạn 3 của bài
thơ là một bộ tranh tứ bình tuyệt đẹp Cả bốn cảnh, cảnh
nào cũng có núi rừng hùng vĩ, hoành tráng và nổi bật
giữa mỗi cảnh là hình ảnh con hổ uy nghi, nhớ rừng đến
cháy ruột Dáng điệu của nó được khắc hoạ hết sức
phong phú, kì vĩ và thơ mộng Khi thì nó được hiện lên
như một chàng thi sĩ lãng mạn, hào hoa đứng uống ánh
trăng tan bên bờ suối; khi nó giống một nhà hiền triết
thâm trầm lặng ngắm đất trời thay đổi sau mưa bão; khi
nó lại là một bậc đế vương hiền lành có chim ca hầu
quanh giấc ngủ; và cuối cùng, nó là chính nó, vị chúa tể
rừng già tàn bạo, dữ dội, làm chủ bóng tối, làm chủ vũ
trụ
- GV hỏi: Theo em, có thể thay hình ảnh "mảnh mặt
trời" bằng "mặt trời"; "đợi chết mảnh mặt trời" bằng
"đợi lặn mảnh mặt trời" được không? Vì sao? HS trao
đổi, thảo luận theo nhóm, nhóm cử đại diện trả lời GV
nhận xét, tổng kết và bình giảng định hướng
- Mảnh mặt trời là một hình ảnh mới lạ trong thơ Thế
Lữ ở đây, mặt trời không còn là một khối cầu lửa vô tri
vô giác mà là một sinh thể Trong cả vũ trụ bao la rộng
lớn, chỉ có một kẻ duy nhất được chúa sơn lâm coi là đối
thủ, đó là mặt trời Nhưng cả đối thủ đáng gờm đó cũng
bị chúa sơn lâm nhìn bằng con mắt khinh bỉ, ngạo mạn:
mặt trời tuy gay gắt nhưng cũng chỉ là một "mảnh" Nếu
bỏ từ "mảnh" và thay từ "chết" bằng "đợi" thì câu thơ sẽ
trở nên lạc lõng bởi nó không hợp với logíc tâm trạng
Đoạn 3:
- Cũng tái hiện dĩ vãng huy hoàng nhưng đoạn 3 của bài thơ là một bộ tranh tứ bình tuyệt đẹp Cả bốn cảnh, cảnh nào cũng có núi rừng hùng vĩ, hoành tráng và nổi bật giữa mỗi cảnh là hình ảnh con hổ
uy nghi
- Dáng điệu của nó được khắc hoạ hết sức phong phú, kì vĩ
và thơ mộng Khi thì nó được hiện lên như một chàng thi sĩ lãng mạn, hào hoa đứng uống
ánh trăng tan bên bờ suối; khi
nó giống một nhà hiền triết thâm trầm lặng ngắm đất trời thay đổi sau mưa bão; khi nó lại là một bậc đế vương hiền lành có chim ca hầu quanh giấc ngủ; và cuối cùng, nó là chính nó, vị chúa tể rừng già tàn bạo, dữ dội, làm chủ bóng tối, làm chủ vũ trụ
Tầm vóc của chúa tể rừng già
đã được nâng lên ở mức phi
Trang 5************************************************ 7
cũng như tầm vóc của con mãnh thú Với câu thơ "Ta
đợi chết mảnh mặt trời gay gắt", "bàn chân ngạo nghễ
của con thú như đã giẫm đạp lên bầu trời và cái bóng của
nó cơ hồ đã trùm kín cả vũ trụ" (Chu Văn Sơn) Tầm vóc
của chúa tể rừng già đã được nâng lên ở mức phi thường
và kì vĩ đến tột đỉnh
- GV hỏi: Theo em, các điệp từ, điệp ngữ, điệp câu hỏi
trong đoạn thơ trên có tác dụng nghệ thuật như thế nào?
(vấn đề tích hợp) HS trao đổi, thảo luận GV tổng kết,
bình giảng định hướng
- Tuy nhiên, tất cả những điều đẹp đẽ trên giờ chỉ còn là
dĩ vãng, là giấc mơ Một loạt những câu nghi vấn "Nào
đâu ?", "Đâu ?" không có câu trả lời được lặp đi lặp
lại như một nỗi ám ảnh, như nỗi nhớ thương khắc khoải,
vô vọng của con hổ về một thời vàng son, huy hoàng
trong quá khứ xa xôi Giấc mơ đột ngột khép lại trong
một tiếng than, tiếng vọng đầy u uất, đau đớn, nuối tiếc:
"Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?"
- GV hỏi: Khổ thơ cuối thể hiện điều gì? HS tìm tòi, phát
hiện GV tổng kết, bình giảng định hướng
- Khổ thơ cuối vừa tiếp tục mạch tâm trạng nhớ tiếc quá
khứ vừa như một tiếng thở dài vĩnh biệt thời oanh liệt
Nhưng dù thời oanh liệt không còn nữa, không bao giờ
trở lại thì nó vẫn thuộc về thời đã mất ấy chứ không cam
tâm làm đồ chơi, một kẻ tầm thường, vui lòng hoà nhập
với thực tại Nó luôn sống với những giá trị của thời đã
qua để phản ứng lại với thực tại xã hội đương thời, để
vươn tới cái cao cả, tự do dù chỉ là trong mơ ước
- GV hỏi: Tâm sự của con hổ trong vườn bách thú gợi
cho chúng ta những liên tưởng gì về tình cảnh của người
dân Việt Nam lúc bấy giờ?
HS tìm tòi, phát hiện GV tổng kết, định hướng
- Đối lập gay gắt hai cảnh tượng, hai thế giới, tác giả đã
thể hiện mối bất hoà sâu sắc đối với thực tại và niềm
khát khao tự do mãnh liệt của nhân vật trữ tình Lời con
hổ trong bài thơ đã tìm được sự đồng cảm trong tâm hồn
các nhà thơ lãng mạn và kín đáo khơi gợi lòng yêu nước
của người dân Việt Nam mất nước lúc đó
* Hướng dẫn HS phân tích một số nét đặc sắc về
nghệ thuật của bài thơ.
- GV hỏi: Tại sao nói "Nhớ rừng" tràn đầy cảm hứng
lãng mạn? HS trao đổi, thảo luận GV định hướng.
* Vài nét về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ
- Bài thơ tràn đầy cảm hứng lãng mạn: mạch cảm xúc
thường và kì vĩ đến tột đỉnh
- Tuy nhiên, tất cả những điều
đẹp đẽ trên giờ chỉ còn là dĩ vãng, là giấc mơ
- Đối lập gay gắt hai cảnh tượng, hai thế giới, tác giả đã thể hiện mối bất hoà sâu sắc
đối với thực tại và niềm khát khao tự do mãnh liệt của nhân vật trữ tình Lời con hổ trong
Trang 6************************************************ 8
cuồn cuộn, giọng điệu hào hùng, bút pháp cường điệu và
sự phù hợp tuyệt vời giữa đối tượng mô tả và nghệ thuật
mô tả của tác giả Đây là đặc điểm tiêu biểu nhất của bút
pháp thơ lãng mạn và cũng là một đặc điểm quan trọng
của văn biểu cảm
- GV hỏi: Nhờ đâu, bằng biện pháp nghệ thuật gì mà
câu chuyện con hổ ở vườn bách thú lại có thể nói lên
một cách sâu sắc tâm sự của con người?
HS tìm tòi, phân tích GV tổng kết, định hướng
- Chọn một biểu tượng rất đắt là con hổ ở vườn bách thú,
khai thác triệt để thủ pháp nhân hoá, Thế Lữ đã thể hiện
sâu sắc và xúc động chủ đề tác phẩm Tâm sự của vị chú
tể rừng xanh cũng chính là tâm sự của con người, một
trang anh hùng sa cơ mang tâm sự u uất, khát khao tự do
mãnh liệt, khát khao vươn tới cái cao cả, vĩ đại trong
cuộc đời
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về cách sử dụng hình ảnh,
ngôn ngữ của tác giả trong bài thơ? HS nhận xét GV
tổng kết và nhắc lại tính chất biểu cảm của thể loại trữ
tình để thực hiện tích hợp
- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình, đầy ấn tượng phù hợp
với đối tượng miêu tả và gợi ở người đọc những cảm xúc
mãnh liệt
- Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú, giàu sức biểu cảm,
giàu tính sáng tạo; câu thơ co duỗi thoải mái Nhớ rừng
đã thể hiện một đặc điểm của thơ mới đương thời là: tạo
lại dáng cho câu thơ tiếng Việt
*: Hướng dẫn HS tổng kết.
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ, nêu khái quát giá trị
nội dung và nghệ thuật của bài thơ GV nhấn mạnh
những nét chính
III Tổng kết
- Nghệ thuật:
+ Bài thơ tràn đầy cảm xúc lãng mạn
+ Hình ảnh, hình tượng thơ độc đáo, hoành tráng, giàu
chất tạo hình
+ Nghệ thuật "điều khiển đội quân Việt ngữ" tài hoa của
viên tướng thi từ Thế Lữ
- Nội dung:
+ Thể hiện niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán
ghét cảnh sống tù túng, tầm thường, giả dối
+ Khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất
nước thuở ấy
bài thơ đã tìm được sự đồng cảm trong tâm hồn các nhà thơ lãng mạn và kín đáo khơi gợi lòng yêu nước của người dân Việt Nam mất nước lúc
đó
3 Vài nét về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ
III Tổng kết
- Nghệ thuật:
+ Bài thơ tràn đầy cảm xúc
Trang 7************************************************ 9
lãng mạn
+ Hình ảnh, hình tượng thơ
độc đáo, hoành tráng, giàu chất tạo hình
+ Nghệ thuật "điều khiển đội quân Việt ngữ" tài hoa của viên tướng thi từ Thế Lữ
- Nội dung:
+ Thể hiện niềm khát khao tự
do mãnh liệt, nỗi chán ghét cảnh sống tù túng, tầm thường, giả dối
+ Khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thuở ấy
3 Hướng dẫn HS Luyện tập và học bài ở nhà
- Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ
- Phân tích làm rõ cái hay, cái đẹp của bộ tranh tứ bình trong khổ thơ thứ ba của bài thơ
- Nếu được chọn hai câu thơ hay nhất của bài, em sẽ chọn hai câu nào? Cắt nghĩa tại sao?
- Bài thơ có bao nhiêu câu nghi vấn? Nếu thay những câu nghi vấn đó thành những câu kể thì ý nghĩa của các câu thơ có thay đổi không? Thay đổi như thế nào? Vì sao?
-Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 75 – Bài 18 Câu nghi vấn
A Mục tiêu cần đạt:
- Kiến thức: - Hiểu rõ đặc điểm của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu
câu khác
- Kỹ năng: - Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn là dùng để hỏi.
B Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, bảng phụ
- HS: Chuẩn bị trước bài ở nhà
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ: GV có thể hỏi HS về tình thái từ, qua đó HS thấy được mục đích và
sắc thái của câu có từ tình thái (để hỏi, nghi vấn, biểu cảm) Từ đó giới thiệu vào bài mới : Câu nghi vấn.
2 Bài mới:
Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- GV cho 1 HS đọc đoạn văn trích trong Tắt đèn và nêu
các câu hỏi (SGK)
+ Câu nào là câu nghi vấn, vì sao ?
* Hình thành kiến thức mới
I Đặc điểm hình thức và chức năng chính.
Trang 8************************************************ 10
- Các câu nghi vấn trong đoạn văn :
+ Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không?
(Dấu hiệu : có không ?)
+ Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai ?
(Dấu hiệu : có mà không ? )
+ Hay là u thương chúng con đói quá?
(Dấu hiệu : hay "là").
+ Dùng để làm gì ?
Những câu nghi vấn trên dùng để hỏi
HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời Lớp nhận xét,
GV bổ sung
- GV cho HS đặt các câu nghi vấn khác Gọi 1 HS trình
bày đặc điểm và chức năng của câu nghi vấn Lớp bổ
sung Gọi 1 HS khác đọc phần ghi nhớ (SGK) HS ghi
vắn tắt vào ở
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 1 HS làm việc độc lập,
đứng tại chỗ trả lời, lớp nhận xét GV bổ sung HS ghi
nhanh đáp án đúng
Bài tập 1 :
a Chị khất tiền sưu đến mai phải không ?
b Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế ?
c Văn là gì ? chương là gì ?
d Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không ? đùa trò gì ?
cái gì thế ? chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta hả ?
đ Bố cháu có nhà không? Mất bao giờ? Sao mà mất
nhanh thế ?
(Những từ in nghiêng và dấu (?) cuối câu là dấu hiệu hình
thức của câu nghi vấn)
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 HS làm việc theo
nhóm Đại diện nhóm trả lời Lớp nhận xét GV bổ sung
cho đầy đủ
(HS có thể đặt thêm một số câu tương tự để thay thế và
nhận xét)
+ Căn cứ xác định câu nghi vấn trong 3 câu văn đó là có
từ hay (để hỏi).
+ Trong 3 câu trên không thể thay từ hay bằng từ hoặc
được Nếu thay thì câu sẽ sai ngữ pháp và biến thành câu
trần thuật với ý nghĩa khác hẵn
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3 HS làm việc theo
nhóm, trao đổi và trình bày trước lớp GV tổ chức và gợi
ý cho HS trao đổi, tìm ra các từ nghi vấn và xem các câu
này có chứa nội dung nghi vấn không ? GV giải thích,
bổ sung để HS hiểu rõ hơn
1 Ví dụ:
2 Kết luận: Về đặc điểm
và chức năng chính của câu nghi vấn: có hình thức nghi vấn và chức năng để hỏi (các
từ nghi vấn, dấu chấm hỏi ở cuối câu khi viết)
II Luyện tập.
Bài tập 1 :
Bài tập 2 :
Trang 9************************************************ 11
+ Không thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối các câu văn đó
được, vì đó không phải là các câu nghi vấn
+ Câu a, b có các từ nghi vấn (tại sao) nhưng những kết
cấu chứa những từ này chỉ làm chức năng bổ ngữ trong
một câu
+ Câu c, d từ nào (cũng), ai (cũng) là những từ bất định
(đâu cũng, bao giờ cũng, bao nhiêu cũng, gì cũng ) có ý
nghĩa khẳng định tuyệt đối chứ không phải là nghi vấn
BT4
- GV cho HS làm bài tập 4 HS đứng tại chỗ trả lời Lớp
bổ sung
Khác nhau về hình thức: có không, đã chưa
Khác nhau về ý nghĩa: câu hỏi 1 không có giả định là
người được hỏi trước đó có vấn đề sức khoẻ Câu hỏi 2
có giả định là người được hỏi có vấn đề về sức khoẻ
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu bài tập 5 HS làm việc độc
lập, đứng tại chỗ trả lời Lớp nhận xét GV bổ sung
+ Câu a : Bao giờ đứng ở đầu câu, hỏi về thời điểm của
một hành động "Đi Hà Nội" sẽ diễn ra trong tương lai
+ Câu b : bao giờ đứng ở cuối câu, hỏi về thời điểm của
một hành động "đi Hà Nội" đã diễn ra trong quá khứ
+ Câu "Mất bao giờ?" không thể viết lại là "Bao giờ
mất", vì không biết trước được việc "mất".
- GV cho học sinh làm BT6 theo nhóm Đại diện nhóm
trình bày Lớp nhận xét, bổ sung
+ Câu a đúng, do cảm nhận
+ Câu b sai, vì không biết giá cả như thế nào?
Bài tập 3 :
Bài tập 4 :
Bài tập 5:
Bài tập 6:
3 củng cố – dặn dò
- Nắm đặc điểm và chức năng của câu nghi vấn, cách sử dụng các từ nghi vấn cho hợp lý
- Làm bài tập : Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ khi học xong bài thơ Nhớ rừng của Thế
Lữ (Đoạn văn khoảng 10 câu và có sử dụng các từ nghi vấn, dấu chấm hỏi đúng chỗ)
- Chuẩn bị bài cho tiết sau : Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
Duyệt giáo án Tuần 20/ 2009
Ngày tháng năm 2009
Trang 10************************************************ 12
Tuần 21
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 76 – Bài 18
Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu cần đạt:
- Kiến thức: Giúp HS biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lý
- Tích hợp với văn và tiếng việt
- Kĩ năng: - RKN xác định chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh.
B Chuẩn bị:
- GV: Soạn giáo án, tư liệu, máy chiếu (Bảng phụ)
- HS: Chuẩn bị trước ở nhà một số đoạn.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ: GV có thể kiểm tra về đoạn văn, thuyết minh một loại thể văn học
Sau đó chuyển tiếp vào bài mới
2 Bài mới:
Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- GV cho HS đọc yêu cầu về đoạn văn và chia 2 nhóm để
tìm câu chủ đề và từ ngữ chủ đề Các nhóm trình bày ý
kiến Lớp nhận xét GV bổ sung HS tự ghi ý chính vào
vở
- Đoạn văn là bộ phận của văn bản Viết tốt đoạn văn góp
phần viết tốt cả văn bản
+ Đoạn (a) câu 1 là câu chủ đề: Thế giới… thiếu nước
sạch các câu sau bổ sung thông tin làm rõ ý câu chủ
đề
+ Đoạn (b) từ ngữ chủ đề là Phạm Văn Đồng Các câu
tiếp theo cung cấp thông tin về Phạm Văn Đồng theo lối
liệt kê
? GV cho 1 HS đọc 2 đoạn văn giới thiệu bút bi, đèn
bàn GV nêu câu hỏi : Em có nhận xét về cách trình bày
các ý trong 2 đoạn văn ấy ?
GV cho HS làm việc theo nhóm Đại diện nhóm trình
bày, trao đổi
GV nhận xét, đánh giá, bổ sung
+ Đoạn văn giới thiệu bút bi không theo 1 trình tự hợp
lý, lộn xộn
Cần sửa lại : tách thành 2 đoạn (đoạn nói về cấu tạo gồm
vỏ, ruột ; và đoạn nói về các loại bút bi)
+ Đoạn giới thiệu chiếc đèn bàn cũng lộn xộn, không
theo trình tự hợp lý
* Hình thành kiến thức mới
I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh.
2 Sửa lại đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn.