1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ: QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

122 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Của Ngân Hàng Nhà Nước Đối Với Các Tổ Chức, Chương Trình, Dự Án Tài Chính Vi Mô Trên Địa Bàn Tỉnh Sơn La
Tác giả Trịnh Công Văn
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Hoàng Long
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Quản lý Kinh tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 820 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nam đã đạt được nhiều thành tích ấn tượng về phát triển kinh tế và xóa đói giảm nghèo. Trong những thành tựu quan trọng đó, có phần đóng góp đáng khích lệ của hoạt động tài chính vi mô. Ba thập kỷ qua, tài chính vi mô đã và đang khẳng định được tầm quan trọng trong việc hỗ trợ người nghèo, người có thu nhập thấp được tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng một cách thuận tiện và phù hợp. Các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô đang dần khẳng định vai trò nhất định của mình trong công cuộc xóa đói giảm nghèo. Thực tế đã chứng minh rằng, các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô là hoạt động có ý nghĩa xã hội sâu sắc và ngày càng lớn mạnh ở nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam. Các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô đã và đang khẳng định tầm quan trọng trong việc hỗ trợ người nghèo, người có thu nhập thấp. Hoạt động của các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô ngày một phát triển đã góp phần hạn chế và đẩy lùi, tiến tới xoá bỏ tệ nạn cho vay nặng lãi, nhất là ở nông thôn, những vùng xa xôi hẻo lánh mà các tổ chức tín dụng khác không thể vươn tới được. Sự ra đời và phát triển của hệ thống các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô góp phần tích cực vào việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn, góp phần làm thay đổi bộ mặt nông thôn, góp phần xoá đói giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội, nâng cao trình độ dân trí ... Tuy nhiên bên cạnh đó hoạt động của hệ thống các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô cũng còn nhiều mặt hạn chế, bất cập cần được hoàn thiện như: quy mô còn nhỏ lẻ, năng lực tài chính yếu, trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ nhân viên còn hạn chế; việc xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định, quy chế nội bộ còn chưa chặt chẽ, chưa tuân thủ các quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước; tư tưởng, đạo đức của một số cán bộ nhân viên chưa tốt dẫn đến nhiều hành vi vi phạm quy định, vi phạm pháp luật gây rủi ro cho các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô, thành viên tham gia và ảnh hưởng, tác động xấu đến tình hình kinh tế xã hội ở địa phương hoạt động cũng như dư luận xã hội. Do vậy, để hoạt động của hệ thống các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô phát triển ổn định và an toàn cần phải có các biện pháp quản lý hiệu quả của Ngân hàng Nhà nước. Mặt khác việc quản lý hệ thống các Tổ chức tín dụng nói chung nói chung và hệ thống các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô nói riêng hiệu quả còn giúp nền tài chính quốc gia nhanh chóng hội nhập với nền tài chính quốc tế. Tại địa bàn tỉnh Sơn La trong 30 năm qua hoạt động của các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô đã góp phần tích cực ổn định, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại địa phương và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn nông thôn, tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo…Tuy nhiên bên cạnh đó, hoạt động của các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn cũng còn nhiều hạn chế, tiềm ẩn rủi ro trong hoạt động: quy mô nhỏ lẻ, năng lực tài chính và trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ nhân viên còn hạn chế, việc tổ chức hoạt động và thực hiện các nghiệp vụ còn nhiều sai phạm, chưa tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước. Do đó để đảm bảo hoạt động của các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn phát triển an toàn, giảm thiểu các nguy cơ rủi ro thì Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn La cần phải có các biện pháp, giải pháp quản lý hiệu quả. Từ thực tiễn trên, cùng với quá trình công tác và vận dụng những kiến thức, lý luận khoa học đã được tiếp thu, tác giả đã chọn đề tài “Quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh Sơn La” làm đề tài Luận văn.

Trang 1

  

-TRỊNH CÔNG VĂN

QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội, Năm 2020

Trang 2

  

-TRỊNH CÔNG VĂN

QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế

Mã số: 06340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGUYỄN HOÀNG LONG

Hà Nội, Năm 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ Quản lý Kinh tế với đề tài: “Quản lý

của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi

mô trên địa bàn tỉnh Sơn La” do tôi thực hiện, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS

Nguyễn Hoàng Long Các số liệu tại đơn vị công tác, tại địa bàn tỉnh Sơn La vàkết quả nghiên cứu, thực hiện Luận văn là hoàn toàn trung thực, hợp pháp vàkhông sao chép

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của đề tài Luận văn

Tác giả

Trịnh Công Văn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo Trường Đạihọc Thương Mại Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu vàthực hiện Luận văn tốt nghiệp Đặc biệt là thầy giáo, PGS.TS Nguyễn Hoàng Long

đã tận tình giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn tôi trong thời gian nghiên cứu, thực hiện

và hoàn thiện Luận văn

Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã rất cố gắng nhưng do khả năng và kinhnghiệm của bản thân còn hạn chế nên Luận văn không tránh khỏi những tồn tại vàthiếu sót Vì vậy tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo

và các đồng nghiệp để bổ sung, hoàn thiện trong quá trình nghiên cứu tiếp theo

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

Tôi cam đoan đã thực hiện việc kiểm tra mức độ tương đồng nội dung luậnvăn qua phần mềm Turnitin một cách trung thực và đạt kết quả mức độ tương đồng17% toàn bộ nội dung luận văn Bản luận văn kiểm tra qua phần mềm là bản cứngluận văn đã nộp để bảo vệ trước hội đồng Nếu sai tôi xin chịu các hình thức kỉ luậttheo quy định hiện hành của Trường.

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

HỌC VIÊN CAO HỌC

Trịnh Công Văn

Trang 6

MỤC LỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 2

PGS.TS NGUYỄN HOÀNG LONG 2

MỤC LỤC IV PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 7

NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ 7

1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀ TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ 7

1.1.1 Khái quát về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 7

1.1.2 Khái quát chung về tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô 16

1.2 NỘI DUNG VÀ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG 24

1.2.1 Nội dung quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 24

1.2.2 Một số tiêu chí đánh giá kết quả quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô 31

1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG 36

1.3.1 Các yếu tố chủ quan 36

1.3.1.1 Chất lượng đội ngũ nhân sự của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 36

1.3.2 Các yếu tố khách quan 37

1.3.2.1 Quan hệ của Ngân hàng Nhà nước với cấp ủy, chính quyền địa phương trong thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội 37

1.3.2.2 Cơ chế tài chính của Nhà nước 38

1.3.2.3 Hoạt động của tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô 39

1.3.2.4 CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ 40

CHƯƠNG 2 41

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA 41

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH SƠN LA 41

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn La 41

2.1.2 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn La: 42

2.1.3 Khái quát hoạt động của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn La 44

2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA 46

Trang 7

2.2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của hệ thống các tổ chức, chương trình,

dự án tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh Sơn La 46

2.2.2 Thực trạng hoạt động của các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh Sơn La 48

2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH SƠN LA ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN 52

2.3.1 Hoạt động xây dựng các văn bản, quy định quản lý các hoạt động của tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn 53

2.3.2 Quản lý việc cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký chương trình dự án đối với các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn 54

2.3.3 Hoạt động thanh tra, giám sát đối với các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn 55

2.3.4 Công tác định hướng, hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn 61

2.3.5 Sự phối kết hợp của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn La với các cơ quan quản lý có liên quan trong quản lý 63

2.3.6 Hoạt động quản lý công tác thông tin báo cáo 64

2.4 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH SƠN LA ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN 65

2.4.1 Ưu điểm 65

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 67

CHƯƠNG 3 73

GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN 73

QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA 73

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TCVM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA 73

3.1.1 Định hướng hoàn thiện quản lý của UBND tỉnh Sơn La đối với các tổ chức, chương trình, dự án TCVM trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020 - 2025 73

3.1.2 Định hướng quản lý của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với hệ thống tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô trong thời gian tới 76

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TCVM TRÊN ĐỊA BÀN CỦA NHNN CHI NHÁNH TỈNH SƠN LA 78

3.2.1 Đổi mới phương pháp quản lý, điều hành của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn La về quản lý nhà nước đối với tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô 78

3.2.2 Nâng cao chất lượng hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn La 81

3.2.3 Tăng cường xử lý các vi phạm, sử dụng hiệu quả công cụ xử phạt vi phạm hành chính 85

3.2.4 Đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân sự làm công tác thanh tra, giám sát 86

3.2.5 Tăng cường vai trò định hướng, hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô 87

3.2.6 Tăng cường phối kết hợp của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn La với các cơ quan quản lý có liên quan trong quản lý các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn 91

Trang 8

3.3 KIẾN NGHỊ 93

3.3.1 Đối với Chính phủ 93

3.3.2 Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La 94

3.3.3 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 94

KẾT LUẬN 95

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

NHNN : Ngân hàng Nhà nước

NHNN VN : Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

NHNN CN : Ngân hàng Nhà nước chi nhánh

NHTM : Ngân hàng Thương mại

NHTW : Ngân hàng Trung ương

Trang 10

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

BẢNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 2

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 2

PGS.TS NGUYỄN HOÀNG LONG 2

PGS.TS NGUYỄN HOÀNG LONG 2

MỤC LỤC IV MỤC LỤC IV PHẦN MỞ ĐẦU 1

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 7

CHƯƠNG 1 7

NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ 7

NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ 7

1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀ TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ 7

1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀ TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ 7

1.1.1 Khái quát về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 7

1.1.1 Khái quát về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 7

1.1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 7

1.1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 7

1.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 9

1.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 9

1.1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 14

1.1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 14

1.1.2 Khái quát chung về tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô 16

1.1.2 Khái quát chung về tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô 16

1.1.2.1 Khái niệm về tài chính vi mô, Tổ chức tài chính vi mô, chương trình, dự án tài chính vi mô .16 1.1.2.1 Khái niệm về tài chính vi mô, Tổ chức tài chính vi mô, chương trình, dự án tài chính vi mô .16 1.1.2.2 Vị trí, vai trò của tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô 19

1.1.2.2 Vị trí, vai trò của tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô 19

1.1.2.3 Các hoạt động cơ bản của tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô 21

1.1.2.3 Các hoạt động cơ bản của tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô 21

1.2 NỘI DUNG VÀ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG 24

1.2 NỘI DUNG VÀ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG 24

Trang 11

1.2.1 Nội dung quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức, chương trình, dự

án tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 24

1.2.1 Nội dung quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 24

1.2.1.1 Hoạt động xây dựng các văn bản, quy định quản lý các hoạt động của tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô 26

1.2.1.1 Hoạt động xây dựng các văn bản, quy định quản lý các hoạt động của tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô 26

1.2.1.2 Quản lý việc cấp, thu hồi giấy phép thành lập, hoạt động đối với các tổ chức tài chính vi mô và cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký chương trình, dự án tài chính vi mô 27

1.2.1.2 Quản lý việc cấp, thu hồi giấy phép thành lập, hoạt động đối với các tổ chức tài chính vi mô và cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký chương trình, dự án tài chính vi mô 27

1.2.1.3 Hoạt động thanh tra, giám sát đối với các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô 27

1.2.1.3 Hoạt động thanh tra, giám sát đối với các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô 27

1.2.1.4 Công tác định hướng, hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô 29

1.2.1.4 Công tác định hướng, hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô 29

1.2.1.5 Sự phối kết hợp của Ngân hàng Nhà nước với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 30

1.2.1.5 Sự phối kết hợp của Ngân hàng Nhà nước với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 30

1.2.1.6 Hoạt động quản lý công tác thông tin báo cáo 31

1.2.1.6 Hoạt động quản lý công tác thông tin báo cáo 31

1.2.2 Một số tiêu chí đánh giá kết quả quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô 31

1.2.2 Một số tiêu chí đánh giá kết quả quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô 31

1.2.2.1 Các tiêu chí đối với Ngân hàng Nhà nước 31

1.2.2.1 Các tiêu chí đối với Ngân hàng Nhà nước 31

1.2.2.2 Đối với các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô 33

1.2.2.2 Đối với các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô 33

1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG 36

1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG 36

1.3.1 Các yếu tố chủ quan 36

1.3.1 Các yếu tố chủ quan 36

1.3.1.1 Chất lượng đội ngũ nhân sự của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 36

1.3.1.1 Chất lượng đội ngũ nhân sự của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 36

1.3.1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ trong quản lý nhà nước của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 37

1.3.1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ trong quản lý nhà nước của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 37

1.3.2 Các yếu tố khách quan 37

1.3.2 Các yếu tố khách quan 37

1.3.2.1 Quan hệ của Ngân hàng Nhà nước với cấp ủy, chính quyền địa phương trong thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội 37

1.3.2.1 Quan hệ của Ngân hàng Nhà nước với cấp ủy, chính quyền địa phương trong thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội 37

Trang 12

1.3.2.2 Cơ chế tài chính của Nhà nước 38

1.3.2.2 Cơ chế tài chính của Nhà nước 38

1.3.2.3 Hoạt động của tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô 39

1.3.2.3 Hoạt động của tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô 39

a Công nghệ ngân hàng 39

a Công nghệ ngân hàng 39

b Cạnh tranh giữa các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô với các tổ chức tín dụng 39

b Cạnh tranh giữa các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô với các tổ chức tín dụng 39

c Tuân thủ pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng 40

c Tuân thủ pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng 40

1.3.2.4 CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ 40

CHƯƠNG 2 41

CHƯƠNG 2 41

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA 41

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA 41

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH SƠN LA 41

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH SƠN LA 41

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn La 41

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn La 41

2.1.2 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn La: 42

2.1.2 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn La: 42

2.1.3 Khái quát hoạt động của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn La 44

2.1.3 Khái quát hoạt động của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn La 44

2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA 46

2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA 46

2.2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của hệ thống các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh Sơn La 46

2.2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của hệ thống các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh Sơn La 46

2.2.2 Thực trạng hoạt động của các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh Sơn La 48

2.2.2 Thực trạng hoạt động của các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh Sơn La 48

2.2.2.1 Thành viên tham gia các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn 49

2.2.2.1 Thành viên tham gia các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn 49

2.2.2.2 Về kết quả huy động vốn và cho vay của các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô tính đến 31/12/2019 49

2.2.2.2 Về kết quả huy động vốn và cho vay của các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô tính đến 31/12/2019 49

2.2.2.3 Kết quả kinh doanh của các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn 51

2.2.2.3 Kết quả kinh doanh của các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn 51

Trang 13

2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH SƠN LA ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ

ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN 52

2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH SƠN LA ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN 52

2.3.1 Hoạt động xây dựng các văn bản, quy định quản lý các hoạt động của tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn 53

2.3.1 Hoạt động xây dựng các văn bản, quy định quản lý các hoạt động của tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn 53

2.3.2 Quản lý việc cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký chương trình dự án đối với các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn 54

2.3.2 Quản lý việc cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký chương trình dự án đối với các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn 54

2.3.3 Hoạt động thanh tra, giám sát đối với các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn 55

2.3.3 Hoạt động thanh tra, giám sát đối với các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn 55

2.3.3.1 Hoạt động thanh tra 55

2.3.3.1 Hoạt động thanh tra 55

2.3.3.2 Công tác giám sát từ xa 61

2.3.3.2 Công tác giám sát từ xa 61

2.3.4 Công tác định hướng, hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn 61

2.3.4 Công tác định hướng, hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn 61

2.3.5 Sự phối kết hợp của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn La với các cơ quan quản lý có liên quan trong quản lý 63

2.3.5 Sự phối kết hợp của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn La với các cơ quan quản lý có liên quan trong quản lý 63

2.3.6 Hoạt động quản lý công tác thông tin báo cáo 64

2.3.6 Hoạt động quản lý công tác thông tin báo cáo 64

2.4 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH SƠN LA ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN 65

2.4 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH SƠN LA ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN 65

2.4.1 Ưu điểm 65

2.4.1 Ưu điểm 65

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 67

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 67

2.4.2.1 Hạn chế 67

2.4.2.1 Hạn chế 67

2.4.2.2 Nguyên nhân những hạn chế, tồn tại 69

2.4.2.2 Nguyên nhân những hạn chế, tồn tại 69

CHƯƠNG 3 73

CHƯƠNG 3 73

Trang 14

GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN 73

GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN 73

QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA 73

QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA 73

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TCVM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA 73

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TCVM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA 73

3.1.1 Định hướng hoàn thiện quản lý của UBND tỉnh Sơn La đối với các tổ chức, chương trình, dự án TCVM trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020 - 2025 73

3.1.1 Định hướng hoàn thiện quản lý của UBND tỉnh Sơn La đối với các tổ chức, chương trình, dự án TCVM trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020 - 2025 73

3.1.2 Định hướng quản lý của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với hệ thống tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô trong thời gian tới 76

3.1.2 Định hướng quản lý của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với hệ thống tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô trong thời gian tới 76

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TCVM TRÊN ĐỊA BÀN CỦA NHNN CHI NHÁNH TỈNH SƠN LA 78

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TCVM TRÊN ĐỊA BÀN CỦA NHNN CHI NHÁNH TỈNH SƠN LA 78

3.2.1 Đổi mới phương pháp quản lý, điều hành của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn La về quản lý nhà nước đối với tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô 78

3.2.1 Đổi mới phương pháp quản lý, điều hành của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn La về quản lý nhà nước đối với tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô 78

3.2.2 Nâng cao chất lượng hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn La 81

3.2.2 Nâng cao chất lượng hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn La 81

3.2.2.1 Thực hiện có hiệu quả công tác giám sát từ xa 81

3.2.2.1 Thực hiện có hiệu quả công tác giám sát từ xa 81

3.2.2.2 Nâng cao chất lượng thanh tra tại chỗ 82

3.2.2.2 Nâng cao chất lượng thanh tra tại chỗ 82

3.2.2.3 Tổ chức giám sát chặt chẽ việc thực hiện các kết luận, kiến nghị của thanh tra, giám sát 84

3.2.2.3 Tổ chức giám sát chặt chẽ việc thực hiện các kết luận, kiến nghị của thanh tra, giám sát 84

3.2.3 Tăng cường xử lý các vi phạm, sử dụng hiệu quả công cụ xử phạt vi phạm hành chính 85

3.2.3 Tăng cường xử lý các vi phạm, sử dụng hiệu quả công cụ xử phạt vi phạm hành chính 85

3.2.4 Đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân sự làm công tác thanh tra, giám sát 86

3.2.4 Đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân sự làm công tác thanh tra, giám sát 86

3.2.5 Tăng cường vai trò định hướng, hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô 87

3.2.5 Tăng cường vai trò định hướng, hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô 87

Trang 15

3.2.6 Tăng cường phối kết hợp của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn La với các cơ quan quản lý có liên quan trong quản lý các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô trên

địa bàn 91

3.2.6 Tăng cường phối kết hợp của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn La với các cơ quan quản lý có liên quan trong quản lý các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn 91

3.3 KIẾN NGHỊ 93

3.3 KIẾN NGHỊ 93

3.3.1 Đối với Chính phủ 93

3.3.1 Đối với Chính phủ 93

3.3.2 Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La 94

3.3.2 Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La 94

3.3.3 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 94

3.3.3 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 94

KẾT LUẬN 95

KẾT LUẬN 95

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 - Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Error: Reference

source not found

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn La Error:

Reference source not found

Trang 16

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trải qua hơn 30 năm đổi mới với đường lối đúng đắn của Đảng và Nhà nước,Việt Nam đã đạt được nhiều thành tích ấn tượng về phát triển kinh tế và xóa đóigiảm nghèo Trong những thành tựu quan trọng đó, có phần đóng góp đáng khích lệcủa hoạt động tài chính vi mô Ba thập kỷ qua, tài chính vi mô đã và đang khẳngđịnh được tầm quan trọng trong việc hỗ trợ người nghèo, người có thu nhập thấpđược tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng một cách thuận tiện và phù hợp Các

tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô đang dần khẳng định vai trò nhất địnhcủa mình trong công cuộc xóa đói giảm nghèo Thực tế đã chứng minh rằng, các tổchức, chương trình, dự án tài chính vi mô là hoạt động có ý nghĩa xã hội sâu sắc vàngày càng lớn mạnh ở nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước đang pháttriển trong đó có Việt Nam Các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô đã vàđang khẳng định tầm quan trọng trong việc hỗ trợ người nghèo, người có thu nhậpthấp Hoạt động của các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô ngày một pháttriển đã góp phần hạn chế và đẩy lùi, tiến tới xoá bỏ tệ nạn cho vay nặng lãi, nhất là

ở nông thôn, những vùng xa xôi hẻo lánh mà các tổ chức tín dụng khác không thểvươn tới được Sự ra đời và phát triển của hệ thống các tổ chức, chương trình, dự ántài chính vi mô góp phần tích cực vào việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia,góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn, góp phầnlàm thay đổi bộ mặt nông thôn, góp phần xoá đói giảm nghèo, rút ngắn khoảng cáchgiàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội, nâng cao trình độ dân trí Tuynhiên bên cạnh đó hoạt động của hệ thống các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi

mô cũng còn nhiều mặt hạn chế, bất cập cần được hoàn thiện như: quy mô còn nhỏ lẻ,năng lực tài chính yếu, trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ nhân viên còn hạn chế; việcxây dựng và tổ chức thực hiện các quy định, quy chế nội bộ còn chưa chặt chẽ, chưa tuânthủ các quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước; tư tưởng, đạo đức của một sốcán bộ nhân viên chưa tốt dẫn đến nhiều hành vi vi phạm quy định, vi phạm pháp luật gâyrủi ro cho các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô, thành viên tham gia và ảnh

Trang 17

hưởng, tác động xấu đến tình hình kinh tế xã hội ở địa phương hoạt động cũng như dưluận xã hội Do vậy, để hoạt động của hệ thống các tổ chức, chương trình, dự án tàichính vi mô phát triển ổn định và an toàn cần phải có các biện pháp quản lý hiệu quả củaNgân hàng Nhà nước Mặt khác việc quản lý hệ thống các Tổ chức tín dụng nói chung nóichung và hệ thống các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô nói riêng hiệu quảcòn giúp nền tài chính quốc gia nhanh chóng hội nhập với nền tài chính quốc tế

Tại địa bàn tỉnh Sơn La trong 30 năm qua hoạt động của các tổ chức, chương trình,

dự án tài chính vi mô đã góp phần tích cực ổn định, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tạiđịa phương và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn nông thôn, tạo công ăn việc làm,xóa đói giảm nghèo…Tuy nhiên bên cạnh đó, hoạt động của các tổ chức, chương trình,

dự án tài chính vi mô trên địa bàn cũng còn nhiều hạn chế, tiềm ẩn rủi ro trong hoạtđộng: quy mô nhỏ lẻ, năng lực tài chính và trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ nhânviên còn hạn chế, việc tổ chức hoạt động và thực hiện các nghiệp vụ còn nhiều sai phạm,chưa tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước

Do đó để đảm bảo hoạt động của các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi

mô trên địa bàn phát triển an toàn, giảm thiểu các nguy cơ rủi ro thì Ngân hàng Nhànước chi nhánh tỉnh Sơn La cần phải có các biện pháp, giải pháp quản lý hiệu quả

Từ thực tiễn trên, cùng với quá trình công tác và vận dụng những kiến thức,

lý luận khoa học đã được tiếp thu, tác giả đã chọn đề tài “Quản lý của Ngân hàng

Nhà nước đối với các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh Sơn La” làm đề tài Luận văn.

2 Tổng quan các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài.

Trong thời gian qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu, tài liệu về hoạt độngcủa tổ chức tài chính vi mô Một số công trình tiêu biểu có liên quan đến đề tài luậnvăn như:

Các tác giả: Nguyễn Kim Anh, Ngô Văn Thứ, Lê Thanh Tâm, Nguyễn ThịTuyết Mai (năm 2011) nghiên cứu về tài chính vi mô với giảm nghèo tại Việt Namdựa trên số liệu 971 khách hàng tài chính vi mô tại 2 tỉnh Tiền giang và Hải Dương.Nghiên cứu đã đưa ra một số khuyến nghị nhằm tăng cường sự phát triển của các tổ

Trang 18

chức tài chính vi mô tại Việt Nam Tuy nhiên, nghiên cứu này còn hạn chế về quy

mô nghiên cứu, thời gian nghiên cứu chưa đủ dài, không có số liệu điều tra cơ sở vàkhông có nhóm đối chứng

Tác giả Nguyễn Đức Hải (năm 2012) Nghiên cứu về phát triển tài chính vi

mô tại Việt Nam đã tổng kết được các tiêu chí đánh giá sự phát triển tài chính vi mô

từ bộ chỉ số CAMELS và PEARLS Nghiên cứu này có điểm mạnh khi đã thực hiệnphân tích về thực trạng phát triển tài chính vi mô ở Việt Nam, tuy nhiện nghiên cứunày còn hạn chế về số lượng tổ chức và thời gian nghiên cứu

Các tác giả: Nguyễn Kim Anh và Lê Thanh Tâm (năm 2013) thực hiện một

số nghiên cứu hệ thống về sự bền vững hoạt động của các tổ chức tài chính vi môtại Việt Nam Nghiên cứu là một bức tranh toàn cảnh về hoạt động của các tổ chứctài chính vi mô tại Việt Nam theo mức độ tiếp cận và sự bền vững của các tổ chứctài chính vi mô Bằng việc nghiên cứu các tổ chức tài chính vi mô thuộc nhómchính thức và bán chính thức, nhóm nghiên cứu đã chỉ ra những điểm mạnh vànhững hạn chế trong quá trình phát triển của các tổ chức tài chính vi mô tại ViệtNam

Tác giả Nguyễn Thị Hà (năm 2016) nghiên cứu về sự phát triển của tổ chứctài chính vi mô tránh nhiệm hữu hạn một thành viên tình thương (TYM) Nghiêncứu của tác giả đã khuyến nghị chính sách phát triển hoạt động của TYM trong quátrình hội nhập kinh tế quốc tế Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ đánh giá sự phát triểnhoạt động của tổ chức tài chính vi mô dựa trên tiếp cận một số chỉ số

Tác giả Nguyễn Quỳnh Phương (năm 2017) đã nghiên cứu về phát triển hoạtđộng của tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam Nghiên cứu đã phân tích thực trạng pháttriển hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô và chỉ ra những yếu tố tác động đến sựphát triển của các tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam, trên cơ sở đó đề xuất cáckhuyến nghị chính sách phát triển hoạt động tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam

Kỷ yếu Hội thảo quốc tế (năm 2019) Thúc đẩy tiếp cận tài chính tại ViệtNam (kỷ yếu do Viện Chiến Lược Ngân hàng và Vụ Hợp Tác quốc tế của Ngânhàng Nhà nước biên soạn) Nội dung kỷ yếu là các ý kiến của các chuyên gia trong

Trang 19

lĩnh lực tài chính - ngân hàng, các bài viết chủ yếu tham gia ý kiến về phát triển tàichính toàn diện tại Việt Nam, đặc biệt trong đó có có rất nhiều bài viết tham gia ýkiến phát triển tài chính vi mô.

Báo cáo tóm tắt thực trạng hoạt động tài chính vi mô và tác động của quyđịnh chính sách (năm 2019), do Nhóm công tác Tài chính Vi mô Việt Nam(VMFWG) Báo cáo nêu thực trạng hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô, trong

đó đề cập các tác động của các quy định pháp luật có liên quan đến hoạt động của tổchức tài chính vi mô, trong đó nêu ra những vấn đề trong chuyển đổi Tổ chức tàichính vi mô bán chính thức sang Tổ chức tài chính vi mô chính thức

Qua quá trình nghiên cứu tổng quan tác giả nhận thấy có nhiều công trìnhnghiên cứu có liên quan với đề tài của tác giả, các đề tài, các báo cáo này được thựchiện trên cả nước, tại nhiều địa phương và tại nhiều thời điểm khác nhau Do đómặc dù các đề tài này đều có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, là nguồn tài liệu thamkhảo rất có giá trị để tác giả nghiên cứu hoàn thành luận văn tuy nhiên khi áp dụngvào một bối cảnh nghiên cứu mới (khác biệt về địa điểm, thời gian nghiên cứu) thìcòn cần những nghiên cứu chuyên sâu và cụ thể Qua nghiên cứu tổng quan tác giảcũng nhận thấy các đề tài, các bài viết, các báo cáo khoa học nêu trên nội dung chủyếu bàn về phát triển tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam, chưa có bất kỳ côngtrình nghiên cứu nào được thực hiện toàn diện và phù hợp cho tỉnh Sơn La về quản

lý của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi

mô Do đó, có thể khẳng định đề tài nghiên cứu của tác giả là không trùng lặp vớicác công trình nghiên cứu đã được công bố và tập trung nghiên cứu theo các nộidung quản lý của NHNN Việt Nam với các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi

mô trên địa bàn cấp tỉnh nói chung và tỉnh Sơn La nói riêng

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

3.1 Mục đích nghiên cứu :

Đề xuất các giải pháp đối với NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La và kiến nghị đốivới Chính phủ, UBND Tỉnh Sơn La, NHNN Việt Nam nhằm hoàn thiện quản lý đốivới các tổ chức, chương trình dự án tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh Sơn La

Trang 20

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu :

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận chung về hoạt động quản lý của Ngânhàng Nhà nước đối với các tổ chức, chương trình dự án tài chính vi mô

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quản lý của Ngân hàng Nhà nướcchi nhánh tỉnh Sơn La đối với các tổ chức, chương trình dự án tài chính vi mô trênđịa bàn; chỉ ra những mặt được, những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân của những tồntại, hạn chế đó

- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý củaNHNN chi nhánh tỉnh Sơn La đối với các tổ chức, chương trình dự án tài chính vi

mô trên địa bàn tỉnh Sơn La

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài :

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Lý thuyết và thực tiễn về quản lý của Ngân

hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh/thành phố đối với các Tổ chức tài chính vi mô (hoạt

động theo Luật các TCTD) và các chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức

chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ (hoạt động theo Quyết định

số 20/QĐ-TTg ngày 12/06/2017) tại địa bàn tỉnh Sơn La.

4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài :

- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu các vấn đề về quản lý của Ngânhàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn La đối các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi

mô trên địa bàn tỉnh Sơn La

- Phạm vi về thời gian: Các số liệu, tình hình được khảo sát từ năm 2017 đến

2019 và đề xuất các giải pháp, kiến nghị cho giai đoạn 2020 - 2025

5 Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: phương pháp phântích thống kê, phương pháp so sánh và phương pháp phân tích hoạt động kinh tế,kết hợp các phương pháp logic và lịch sử; phân tích và tổng hợp; thống kê, đốichiếu, so sánh…

Phương pháp logic được sử dụng để xây dựng khung khổ lý thuyết về giámsát Tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô

Trang 21

Phương pháp thu thập dữ liệu: Phương pháp tổng hợp dữ liệu thông qua cáctài liệu thống kê, các báo cáo được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn Lacông bố

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phương pháp phỏng vấn trực tiếp đốibằng một số mẫu câu hỏi với lãnh đạo UBND tỉnh Sơn La; Lãnh đạo và một sốcông chức thanh tra, giám sát ngân hàng - Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn

La đã và đang thực hiện nghiệp vụ thanh tra, giám sát hoạt động các tổ chức,chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn; một số lãnh đạo quản lý của tổchức tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn là đối tượng đượcquản lý; cụ thể: Phụ lục 01 – Mẫu câu hỏi phỏng vấn chuyên gia, Phụ lục 02 - Kếtquả phỏng vấn chuyên gia;

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: thông qua việc thu thập dữ liệu từ cácchứng từ, sổ sách của đơn vị về tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô;

Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp so sánh, phân tích, đánh giá, tổnghợp: Dựa trên toàn bộ số liệu có được thông qua phương pháp thu thập số liệu trên,tiến hành so sánh, phân tích, đánh giá thực trạng công tác thanh tra, giám sát củaNgân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn La đối với các tổ chức, chương trình, dự ántài chính vi mô trên địa bàn

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần lời mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu thì Luận văn được kếtcấu thành 3 chương:

Chương 1: Những lý luận cơ bản về quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối

với các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô

Chương 2: Thực trạng quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức,

chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh Sơn La

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý của Ngân hàng Nhà

nước đối với các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh Sơn La

Kết luận

Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 22

CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƯƠNG

TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ

1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀ TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ

1.1.1 Khái quát về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1.1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trên thế giới, tùy theo quốc gia Ngân hàng Nhà nước (NHNN) có thể cónhững tên gọi khác nhau xuất phát từ các yếu tố lịch sử, sở hữu, thể chế chính trị,nhu cầu của nền kinh tế cũng như truyền thống về văn hoá ở mỗi quốc gia khácnhau như theo hình thức sở hữu, NHNN có tên gọi là Ngân hàng quốc gia(Mônđôva, Iran, Hunggari), Ngân hàng Nhà nước (Việt Nam); Theo tính chất, chứcnăng, Ngân hàng dự trữ (Nam phi), Ngân hàng Nhà nước có thể được gọi tên làNgân hàng trung ương (Liên bang Nga), Hệ thống (Cục) dự trữ liên bang (Mỹ) hoặc

có thể chỉ là những tên gọi có tính chất lịch sử và kế thừa như Ngân hàng Pháp,Ngân hàng Nhật Bản, Ngân hàng Anh

Phần lớn luật về ngân hàng của các quốc gia đều đưa ra khái niệm về Ngânhàng Nhà nước hoặc thông qua những quy phạm pháp luật xác định đặc điểm, chứcnăng để thể hiện khái niệm về NHNN Một cách chung nhất, NHNN được hìnhdung như sau:

- Ngân hàng Nhà nước là một cơ quan nhà nước thực hiện chức năng quản lý

nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng

- Ngân hàng Nhà nước là một định chế hành chính thực hiện chức năng cungứng các dịch vụ ngân hàng cho chính phủ và cho hệ thống các tổ chức tín dụng

- Ngân hàng Trung ương không lấy mục đích lợi nhuận làm hàng đầu

- Ngân hàng Trung ương là cầu nối giữa chính phủ với nền kinh tế, giữa thịtrường tài chính, tiền tệ trong nước và ngoài nước, các tổ chức tài chính quốc tế

Trang 23

Theo pháp luật Việt Nam hiện hành (Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam

2010, Nghị định 16/2017/NĐ-CP), khái niệm Ngân hàng N hà nước Việt Nam đượchiểu như sau:

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) là

cơ quan ngang bộ của Chính phủ, Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam; thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt độngngân hàng và ngoại hối; thực hiện chức năng của Ngân hàng Trung ương về pháthành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ choChính phủ; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ngânhàng Nhà nước

Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm

sự an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự antoàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh

tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Từ khái niệm trên có thể nhận thấy:

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan quản lý nhà nước NHNN là cơquan ngang bộ, trực thuộc Chính Phủ, Thống đốc NHNN mang hàm Bộ trưởng.NHNN được tổ chức và hoạt động theo những quy định tại các văn bản pháp luậtliên quan đến tổ chức và hoạt động của Chính phủ Quy trìnhbổ nhiệm, miễn nhiệm

Thống đốc NHNN theo các quy định pháp luật hiện hành trong Luật Tổ chức QuốcHội và Luật tổ chức Chính Phủ

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ vàhoạt động ngân hàng Với tư cách là cơ quan quản lý nhà nước, NHNN sử dụng cácphương thức và công cụ quản lý khi thực thi nhiệm vụ của mình

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là Ngân hàng Trung ương Đây là điểmkhác biệt giữa NHNN với các Bộ khác trong Chính Phủ Ngân hàng Nhà nước ViệtNam còn là một Ngân hàng Ngân hàng này thực hiện một số hoạt động ngân hàngđặc biệt, bao gồm: hoạt động độc quyền phát hành tiền; cung ứng các dịch vụ tàichính, tiền tệ cho Chính phủ và cho các tổ chức tín dụng

Trang 24

- Về mặt dân sự, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là một pháp nhân NHNN

có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, Thủ tướng Chính phủ quy định mức vốnpháp định của NHNN phù hợp trong từng thời kỳ NHNN hoạt động theo nguyêntắc Chênh lệch thu, chi hàng năm của NHNN được xác định từ nguồn thu về hoạtđộng nghiệp vụ ngân hàng và các nguồn thu khác, sau khi trừ chi phí hoạt động vàkhoản dự phòng rủi ro NHNN trích từ chênh lệch thu, chi để lập quỹ thực hiện

chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định của Chính phủ; số còn lại phải nộp vào

ngân sách nhà nước

1.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

a Ngân hàng N hà nước Việt Nam có hai chức năng cơ bản

- Chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng

- Chức năng là một Ngân hàng Trung ương

b Nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Các chức năng cơ bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được cụ thể hóathành những nhiệm vụ, quyền hạn của NHNN trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt độngngân hàng Theo pháp luật Việt Nam hiện hành nhiệm vụ, quyền hạn của NHNNđược quy định cụ thể như sau:

- Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháplệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định củaChính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Ngânhàng Nhà nước đã được phê duyệt và các dự án, đề án theo sự phân công của Chínhphủ, Thủ tướng Chính phủ; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển hàng năm vàdài hạn; chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động và các dự án, côngtrình quan trọng quốc gia thuộc lĩnh vực Ngân hàng Nhà nước quản lý

- Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khácthuộc lĩnh vực Ngân hàng Nhà nước quản lý hoặc theo phân công

- Ban hành thông tư và các văn bản khác thuộc phạm vi quản lý nhà nướccủa Ngân hàng Nhà nước Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổchức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật; các chương trình, dự án, kế

Trang 25

hoạch phát triển đã được ban hành hoặc phê duyệt thuộc phạm vi quản lý của Ngânhàng Nhà nước.

- Xây dựng chỉ tiêu lạm phát hàng năm để trình Chính phủ; sử dụng các công

cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm: Tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hốiđoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở, phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhànước và các công cụ, biện pháp khác để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

- Tổ chức thống kê, điều tra thống kê, thu thập và lưu trữ thông tin về kinh tế,tài chính, tiền tệ và ngân hàng trong nước và nước ngoài thuộc thẩm quyền củaNgân hàng Nhà nước nhằm phục vụ việc nghiên cứu phân tích và dự báo diễn biếntiền tệ để xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ quốc gia; công khai thông tin vềtiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật

- Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của các tổchức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phépthành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoàikhác có hoạt động ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụtrung gian thanh toán cho tổ chức không phải là ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phéphoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng cho các tổ chức; chấp thuận việcmua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và giải thể tổ chức tín dụng theo quy địnhcủa pháp luật

- Quyết định áp dụng biện pháp xử lý đặc biệt đối với tổ chức tín dụng viphạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, gặp khókhăn về tài chính, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống ngân hàng, gồm: Mua

cổ phần của tổ chức tín dụng; đình chỉ, tạm đình chỉ, miễn nhiệm chức vụ ngườiquản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng; quyết định sáp nhập, hợp nhất, giảithể tổ chức tín dụng; đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt; thựchiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật về phá sản đối với

tổ chức tín dụng

- Chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thànhviên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám

Trang 26

đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng; chấp thuận những thay đổi khác theo quy địnhcủa Luật các tổ chức tín dụng.

- Thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền theo quy định củapháp luật về phòng, chống rửa tiền

- Kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân hàng; kiểm tra, thanh tra đối với hoạtđộng ngoại hối, hoạt động kinh doanh vàng, hoạt động phòng, chống rửa tiền; kiểmsoát tín dụng; xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt độngngân hàng, ngoại hối và phòng, chống rửa tiền theo quy định của pháp luật

- Thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi theo quy định của phápluật về bảo hiểm tiền gửi

- Chủ trì lập, theo dõi, dự báo và phân tích kết quả thực hiện cán cân thanhtoán quốc tế; báo cáo tình hình thực hiện cán cân thanh toán quốc tế của Việt Namtheo quy định của pháp luật; làm đầu mối cung cấp số liệu cán cân thanh toán quốc

tế của Việt Nam cho các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật

- Tổ chức, quản lý, vận hành và giám sát bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệthống thanh toán quốc gia, cung ứng dịch vụ thanh toán cho các ngân hàng; giámsát hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; tham gia tổ chức và giám sát

sự vận hành của các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế; quản lý các phương tiệnthanh toán trong nền kinh tế

- Quản lý nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinhdoanh vàng:

+ Quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối trong các giao dịch vãng lai, giaodịch vốn, sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam; hoạt động kinh doanh, cungứng dịch vụ ngoại hối và các giao dịch khác liên quan đến ngoại hối; hoạt độngngoại hối khu vực biên giới theo quy định của pháp luật;

+ Quản lý Dự trữ ngoại hối Nhà nước theo quy định của pháp luật; mua bánngoại hối trên thị trường trong nước vì mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia; mua,bán ngoại hối với ngân sách nhà nước, các tổ chức quốc tế và các nguồn khác; mua,bán ngoại hối trên thị trường quốc tế và thực hiện giao dịch ngoại hối khác theo quyđịnh của pháp luật;

Trang 27

+ Công bố tỷ giá hối đoái; quyết định chế độ tỷ giá hối đoái, cơ chế điềuhành tỷ giá hối đoái;

+ Cấp, thu hồi văn bản chấp thuận kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hốicho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác theo quyđịnh của pháp luật;

+ Quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài vào Việt Nam vàđầu tư của Việt Nam ra nước ngoài theo quy định của pháp luật;

+ Quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quy định của pháp luật

- Thực hiện quản lý hoạt động vay, trả nợ nước ngoài của người cư trú là cácđối tượng được thực hiện tự vay, tự trả nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật;hướng dẫn quy trình tổ chức, thực hiện việc đăng ký, đăng ký thay đổi các khoảnvay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh

- Thực hiện quản lý hoạt động cho vay, thu hồi nợ nước ngoài, bảo lãnh chongười không cư trú của tổ chức tín dụng và tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật

- Đại diện cho nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ ViệtNam tại Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Nhóm Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàngPhát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng Đầu tư Quốc tế (IIB), Ngân hàng Hợp tácKinh tế Quốc tế (IBEC), Ngân hàng Đầu tư cơ sở hạ tầng Châu Á (AIIB) và các tổchức tiền tệ, ngân hàng quốc tế khác Thực hiện quyền và nghĩa vụ của Việt Nam tạicác tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế mà Ngân hàng Nhà nước là đại diện; đềxuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các chính sách và biện pháp để phát triển

và mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức này

- Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị nội dung, tiến hànhđàm phán, ký kết điều ước quốc tế với các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế mà Ngânhàng Nhà nước là đại diện và là đại diện chính thức của người vay quy định tại điềuước quốc tế theo phân công, ủy quyền của Chủ tịch nước hoặc Chính phủ

- Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng và ngoại hốitheo quy định của pháp luật; tham gia, triển khai thực hiện nghĩa vụ của Việt Namvới tư cách thành viên các tổ chức quốc tế về phòng, chống rửa tiền

Trang 28

- Ổn định hệ thống tiền tệ, tài chính: Tổng hợp, phân tích, dự báo tình hìnhtiền tệ, tài chính; đề xuất các biện pháp ngăn ngừa rủi ro có tính hệ thống trong lĩnhvực tiền tệ, tài chính; Xây dựng chính sách, biện pháp ứng phó với khủng hoảng,đảm bảo ổn định hệ thống tiền tệ, ngân hàng, tài chính.

- Thực hiện các nghiệp vụ Ngân hàng Trung ương:

+ Tổ chức thiết kế mẫu tiền, in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền giấy, tiềnkim loại; thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu hủy tiền giấy,tiền kim loại;

+ Thực hiện tái cấp vốn nhằm mục đích cung ứng vốn ngắn hạn và phươngtiện thanh toán cho các tổ chức tín dụng;

+ Tổ chức, điều hành và phát triển thị trường tiền tệ; tổ chức quản lý, vậnhành thị trường nội tệ, thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

- Tổ chức hệ thống thông tin tín dụng và cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng;thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức hoạt động thông tin tíndụng; phân tích xếp hạng tín dụng pháp nhân và thể nhân trên lãnh thổ Việt Nam

- Làm đại lý và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho Kho bạc Nhà nước.Tham gia với Bộ Tài chính về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doChính phủ bảo lãnh

- Quyết định phê duyệt và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư thuộc thẩmquyền; thẩm định và kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ngânhàng theo quy định của pháp luật

- Tổ chức và chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoahọc, công nghệ và bảo vệ môi trường trong lĩnh vực ngân hàng theo quy định củapháp luật Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiền tệ và ngân hàng theo quyđịnh của pháp luật

- Quyết định các chủ trương, biện pháp cụ thể và chỉ đạo thực hiện cơ chếhoạt động của các đơn vị dịch vụ công trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng

và ngoại hối; quản lý các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền theo quyđịnh của pháp luật

Trang 29

- Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại tổ chức tín dụng,

tổ chức tài chính, doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật Sửdụng vốn pháp định để góp vốn thành lập doanh nghiệp đặc thù nhằm thực hiệnchức năng, nhiệm vụ của NHNN theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đối với hội, các tổ chức phi Chính phủthuộc phạm vi quản lý nhà nước của NHNN theo quy định của pháp luật

- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng,tiêu cực, quan liêu, cửa quyền; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy địnhcủa pháp luật

- Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính củaNHNN theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Chính phủ

và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; quyết định và chỉ đạo đổi mới phương thứclàm việc, hiện đại hóa công sở, văn hóa công vụ và ứng dụng công nghệ thông tinphục vụ hoạt động của NHNN Quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động truyềnthông ngành Ngân hàng liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của NHNN

- Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viênchức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong đơn vị sựnghiệp công lập, số lượng người lao động; quyết định luân chuyển, điều động, bổnhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, cách chức, nghỉ hưu, thôi việc, khenthưởng, kỷ luật; các chế độ, chính sách đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, côngchức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.Trình Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế tuyển dụng, chế độ đãi ngộ cán bộ,công chức phù hợp với hoạt động nghiệp vụ đặc thù của NHNN Quản lý tài chính,tài sản được giao theo quy định của pháp luật

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chínhphủ giao và theo quy định của pháp luật

1.1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trên cơ sở quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước 2010, Chính phủ đã banhành Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 quy định cụ thể chức năng,

Trang 30

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Theo

đó, NHNN có 26 đơn vị trực thuộc, trong đó 20 đơn vị giúp Thống đốc NHNN thựchiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương, 6 đơn vị là

tổ chức sự nghiệp

Sơ đồ 1.1 - Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trang 31

1.1.2 Khái quát chung về tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô

1.1.2.1 Khái niệm về tài chính vi mô, Tổ chức tài chính vi mô, chương trình, dự án tài chính vi mô

a Khái niệm về tài chính vi mô

Khái niệm tài chính vi mô (TCVM) xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1976, khiông Muhammad Yunus thành lập nên Ngân hàng Grameen, như là một thử nghiệm,

ở vùng ngoại ô của Bangladesh Kể từ khi đó, một vài tổ chức TCVM đã ra đời vàđạt được thành công khi đến gần với những người nghèo nhất trong xã hội Tuynhiên, phải đến khi Ủy ban Nobel trao cho Ngân hàng Grameen Bank và người sánglập Muhammad Yunus Giải thưởng Nobel Hòa bình năm 2006 “Vì những nỗ lựccủa họ trong việc tạo ra sự phát triển kinh tế và xã hội”, TCVM mới thực sự thu hútđược sự chú ý của thế giới và niềm tin vào khả năng chống lại đói nghèo

Theo quan điểm của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB): “Tài chính vi mô

là việc cung cấp một phạm vi rộng các dịch vụ tài chính như tiền gửi, tài khoản tiếtkiệm, thanh toán, bảo hiểm, chuyển tiền cho người nghèo hoặc các hộ gia đình cóthu nhập thấp, cho những hoạt động kinh doanh cá thể hoặc doanh nghiệp rất nhỏ”.Người nghèo cũng như tất cả mọi người, cần có nhiều loại công cụ tài chính để tíchlũy tài sản, bình ổn tiêu dùng và tự bảo vệ mình trước rủi ro Chính vì thế, theonghĩa rộng TCVM là việc tìm ra phương cách hiệu quả đáng tin cậy để cung cấpngày càng nhiều hơn các sản phẩm TCVM

Chương trình TCVM được triển khai tại Việt Nam từ năm 1987 thông quakênh các đoàn thể xã hội, các tổ chức phi chính phủ để tiếp cận được với ngườinghèo Trong khoảng thời gian từ cuối thập niên 80 đến cuối thập niên 90, hoạtđộng TCVM phát triển nhanh chóng, các dịch vụ TCVM ngày càng tỏ rõ vai trò củamình trong công cuộc xóa đói, giảm nghèo, góp phần tích cực cho sự nghiệp pháttriển kinh tế xã hội

Tuy nhiên, đến những năm đầu thế kỷ 21, hoạt động TCVM lại gặp nhiềukhó khăn, nhiều chương trình, dự án TCVM lần lượt đóng cửa Trong bối cảnh này,nhiều tổ chức đã nỗ lực tìm mọi cách để tồn tại và phát triển Đến nay, các tổ chức

Trang 32

tham gia cung cấp dịch vụ TCVM được chia thành ba nhóm: chính thức, bán chínhthức và phi chính thức

- Nhóm chính thức: Theo thông lệ thế giới các tổ chức thuộc khu vực chínhthức hoạt động trên cơ sở giấy phép do Ngân hàng Trung ương (NHTW) cấp, chịu

sự quản lý và giám sát của NHTW Ở Việt Nam, thị trường TCVM chính thức gồmhoạt động của các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng chính sách xã hội, hệ thốngQuỹ tín dụng nhân dân và các tổ chức TCVM được cấp phép

- Nhóm bán chính thức bao gồm hoạt động của các tổ chức không thuộc đốitượng cấp phép hoạt động của NHTW Việc cấp phép, quản lý hoạt động của khuvực này do các cơ quan quản lý khác nhau thực hiện, tùy thuộc vào loại hình tổchức tham gia cung cấp dịch vụ tài chính vi mô Ở Việt Nam, các tổ chức tham giathị trường TCVM bán chính thức là các quỹ xã hội, hoạt động của các tổ chức phichính phủ (NGOs), những chương trình, dự án có cấu phần cung cấp dịch vụTCVM Các tổ chức đoàn thể, NGOs nước ngoài cũng là những đối tác tham giacung cấp TCVM ở khu vực bán chính thức Các tổ chức bán chính thức thực chất làcác tổ chức được liên kết với các tổ chức quần chúng tại Việt Nam, là các cơ quanđại diện hợp pháp của Chính phủ trong quản lý, tài trợ và phối hợp các NGOs quốc

tế để triển khai các chương trình TCVM Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nôngdân Việt Nam và Đoàn Thanh niên Việt Nam là 3 tổ chức quần chúng đang quản lýnhiều chương trình tiết kiệm và vay vốn theo nhóm, triển khai các dự án TCVM docác NGOs tài trợ, kết nối khách hàng với Ngân hàng Chính sách Xã hội bằng cácthỏa thuận hợp tác

- Nhóm phi chính thức: Các tổ chức hoạt động trong khu vực phi chính thức

là những tổ chức không đăng ký hoạt động theo các qui định của pháp luật, tồn tạitrong hầu hết các làng xã, cũng như cộng đồng dân cư sống tại thành thị, nông thôncủa Việt Nam Các tổ chức này gồm các nhóm tiết kiệm và cho vay quay vòng (chơi

Họ hay Hụi, Biêu, Phường)

Hệ thống cung cấp dịch vụ TCVM hiện nay bao gồm 3 nhóm: chính thức,bán chính thức và phi chính thức Mặc dù cùng phục vụ cho một nhóm đối tượng

Trang 33

khách hàng, song hoạt động TCVM ở mỗi khu vực đang được điều chỉnh bởi cácqui định pháp lý riêng biệt, chưa có sự thống nhất

b Khái niệm về tổ chức tài chính vi mô và chương trình, dự án tài chính vi mô Hiên nay, hoạt động TCVM ở Việt Nam chịu sự điều chỉnh về mặt pháp luậttheo Luật Các Tổ chức tín dụng và chủ yếu là Quyết định 20/2017/QĐ-TTg quyđịnh về hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị, tổchức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ; cụ thể:

- Khái niệm về Tổ chức tài chính vi mô: Theo Luật các Tổ chức tín dụngngày 16 tháng 6 năm 2010 được quy định như sau:

“Tổ chức tài chính vi mô” là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện

một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình cóthu nhập thấp và doanh nghiệp nhỏ

Từ khái niệm tổ chức TCVM có thể rút ra một số đặc điểm của tổ chứcTCVM như sau:

(i) Đây là tổ chức chuyên về hoạt động tài chính vi mô;

(ii) Là tổ chức thuộc khu vực chính thức hoạt động trên cơ sở giấy phép doNHNN cấp, chịu sự quản lý và giám sát của NHNN;

(iii) Có cơ cấu tổ chức hoạt động chặt chẽ theo quy định của pháp luật nhưcác TCTD khác;

(iv) Vốn pháp định khi thành lập phải đảm bảo mức tối thiểu theo quy địnhcủa pháp luật;

(v) Các hoạt động tài chính vi mô không bị hạn chế so với các chương trình,

dự án TCVM (cụ thể xem tại Bảng 1.1 - So sánh hoạt động của tổ cức TCVM vàChương trình, dự án TCVM)

Hiện nay, tại Việt Nam có 4 tổ chức TCVM được thành lập theo luật cácTCTD như: Tổ chức tài chính vi mô TNHH M7, Tổ chức tài chính vi mô TNHHMTV Tình thương, Tổ chức tài chính vi mô TNHH Thanh Hóa, Tổ chức tài chính vi

mô TNHH MTV cho người lao động nghèo tự tạo việc làm

Trang 34

- Khái niệm về Chương trình, dự án tài chính vi mô: Theo Quyết định số20/QĐ-TTg ngày 12/06/2017 được quy định như sau:

“Chương trình, dự án tài chính vi mô” là chương trình, dự án hoạt động tài

chính vi mô và một hoặc một số hoạt động khác quy định nhằm đáp ứng nhu cầucủa khách hàng tài chính vi mô, không vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần tạo việclàm, thực hiện xóa đói, giảm nghèo”

Từ khái niệm Chương trình, dự án TCVM có thể rút ra một số đặc điểm củaChương trình, dự án TCVM như sau:

(i) Đây là tổ chức chuyên về hoạt động tài chính vi mô;

(ii) Là tổ chức thuộc khu vực bán chính thức hoạt động trên cơ sở giấy chứngnhận đăng ký và triển khai thực hiện chương trình, dự án TCVM, chịu sự quản lý,giám sát của NHNN và các cơ quan quản lý khác tùy thuộc vào loại hình tổ chứctham gia cung cấp dịch vụ tài chính vi mô

(iii) Có cơ cấu tổ chức hoạt động đơn giản hơn so với tổ chức TCVM;

(iv) Tại Quyết định 20/QĐ-TTg không quy định mức vốn pháp định tốithiểu phải có;

(v) Các hoạt động tài chính vi mô bị hạn chế hơn so với tổ chức TCVM (cụ

thể xem tại Bảng - So sánh hoạt động của tổ cức TCVM và chương trình, dự án TCVM)

Nhận xét: Có thể thấy rằng tổ chức TCVM và chương trình, dự án TCVM về

đặc điểm cơ bản là giống nhau; điểm khách biệt giữa tổ chức TCVM và Chươngtrình, dự án TCVM là: Văn bản pháp luật điều chỉnh, cơ cấu tổ chức hoạt động,phạm vi hoạt động TCVM…

1.1.2.2 Vị trí, vai trò của tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô

Cho đến nay sau nhiều thập kỷ phát triển, tài chính vi mô đã khẳng địnhđược vai trò và tầm quan trọng trong công cuộc xóa đói, giảm nghèo vì sự phát triểncộng đồng tại các quốc gia trên thế giới Giống như những quốc gia đang phát triểnkhác, các tổ chức, chương trình, dự án TCVM ở Việt Nam đóng một vai trò quantrọng trong việc cải thiện điều kiện kinh tế của những hộ lao động nghèo, những

Trang 35

người không thể nào tiếp cận được với những khoản vay từ các nguồn tín dụngchính thức Theo thời gian, cơ chế hoạt động của các tổ chức, chương trình, dự ánTCVM ở Việt Nam ngày càng được cải thiện và nâng cao Đó là những sự phát triển

và giá trị được tạo ra cho xã hội không thể bàn cãi được mang lại từ hoạt động củacác tổ chức, chương trình, dự án TCVM

Mục tiêu hoạt động của các tổ chức, chương trình, dự án TCVM là cải thiệnđiều kiện kinh tế cho nhóm khách hàng nghèo, giúp họ có cơ hội phát triển, cảithiện cuộc sống, thông qua việc cung cấp các dịch vụ tài chính cho họ Mục tiêu nàydựa trên cơ sở thực tế, những người nghèo thường khó có cơ hội tiếp cận với dịch

vụ tài chính chính thức do một số rào cản, đặc biệt là không có tài sản thế chấp khitiếp cận với dịch vụ tín dụng chính thức Ngoài mục tiêu trực tiếp là tạo cơ hội chonhững người nghèo tiếp cận trực tiếp với các dịch vụ tài chính và phi tài chính củamình, các tổ chức, chương trình, dự án TCVM còn hướng tới mục tiêu lâu dài làgiúp các khách hàng của mình có đủ năng lực tiếp cận bền vững với dịch vụ tàichính chính thức

Đa số người nghèo Việt Nam sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp với năngsuất lao động thấp, ít được tiếp cận với các dịch vụ tài chính và kiến thức Các tổchức, chương trình, dự án TCVM có khả năng cung cấp các loại hình dịch vụ và sảnphẩm tài chính cho cộng đồng người nghèo nhằm giúp họ cải thiện đời sống, pháttriển kinh tế và đóng góp cho xã hội Mặc dù, vốn vay của các tổ chức, chươngtrình, dự án TCVM không lớn như ngân hàng thương mại hay ngân hàng chính sáchnhưng lại có ý nghĩa vô cùng quan trọng Bởi vì những khoản vay này đến được vớingười nghèo trong thời điểm cần thiết nhất, giúp họ khởi tạo sản xuất kinh doanh,tạo dựng tài sản, ổn định chi tiêu và bảo vệ họ khỏi nghèo đói

Một khảo sát mới đây được Nhóm công tác Tài chính vi mô Việt Nam tiếnhành nhằm đánh giá mức độ bền vững của các các tổ chức, chương trình, dự ánTCVM Việt Nam cho thấy, 90% đối tượng khảo sát bày tỏ sự hài lòng của mình khivay vốn tại các tổ chức, chương trình, dự án TCVM vì sự thuận tiện và phù hợp vớinhu cầu bản thân họ; 95,3% người được hỏi cho rằng, muốn được vay vốn từ các tổ

Trang 36

chức này Những con số trên chứng tỏ nhu cầu vay vốn của nhiều dân nghèo từ các

tổ chức tài chính vi mô là rất lớn

Vì vậy, có thể thấy các tổ chức, chương trình, dự án TCVM có vị trí, vai tròrất quan trọng và là tổ chức không thể thiếu chiến lược phát triển tài chính toàn diệncủa Việt Nam

1.1.2.3 Các hoạt động cơ bản của tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô

Theo quy định tại Quyết định 20/2017/QĐ-TTg ngày 12/06/2017 của Thủtướng Chính phủ và Thông tư 03/2018/TT-NHNN ngày 23/02/2018 thì hoạt độngcủa tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô về cơ bản các hoạt động của tổchức TCVM và chương trình, dự án TCVM là giống nhau, riêng đối với chươngtrình, dự án TCVM một số hoạt động bị thu hẹp hơn, điều kiện cho vay đơn giảnhơn, cụ thể được phản ánh qua Bảng 1.1:

Bảng 1.1: So sánh hoạt động của tổ chức tài chính vi mô và chương trình,

- Nhận tiền gửi tiết kiệm bắt buộc,tiền gửi tiết kiệm tự nguyện Tổngmức tiền gửi tiết kiệm tự nguyệnkhông vượt quá 30% tổng nguồnvốn được cấp của chương trình,

dự án tài chính vi mô

- Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổchức tài chính, tổ chức khác trongnước và nước ngoài theo quy địnhcủa pháp luật

- Tiếp nhận vốn tài trợ, viện trợkhông hoàn lại, có hoàn lại củachính phủ, tổ chức, cá nhân trong

Trang 37

nước và nước ngoài.

2 Cho vay - Tổng dư nợ cho vay đối với một

khách hàng của tổ chức TCVM tối

đa không quá 50 triệu đồng vàphải duy trì tỷ lệ tổng dư nợ chovay đối với khách hàng TCVMtrong tổng dư nợ tối thiểu 90%

- Tổng dư nợ cho vay đối vớikhách hàng khác không quá 100triệu đồng

- Điều kiện cho vay:

+ Khách hàng tài chính vi mô phải

có năng lực pháp luật dân sự theoquy định của pháp luật về dân sự;

+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

+ Có phương án sử dụng vốn khảthi

+ Có khả năng tài chính để trả nợ

Việc cho vay đối với khách hàngtài chính vi mô được đảm bảobằng tiền gửi tiết kiệm bắt buộcvà/hoặc bảo lãnh của nhóm kháchhàng tài chính vi mô;

+ Trường hợp khách hàng vay vốncủa tổ chức tín dụng theo lãi suấtcho vay quy định tại khoản 2 Điều

13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN,thì khách hàng được tổ chức tíndụng đánh giá là có tình hình tài

- Tổng dư nợ cho vay đối với mộtkhách hàng tối đa không quá 50triệu đồng

- Điều kiện cho vay:

+ Khách hàng tài chính vi mô phải

có năng lực pháp luật dân sự theoquy định của pháp luật về dân sự; + Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.+ Việc cho vay đối với kháchhàng tài chính vi mô được đảmbảo bằng tiền gửi tiết kiệm bắtbuộc và/hoặc bảo lãnh của nhómkhách hàng tài chính vi mô;

Trang 38

chính minh bạch, lành mạnh.

Trang 39

3 Hoạt

động khác

- Mở tài khoản tiền gửi tại Ngânhàng Nhà nước, ngân hàng thươngmại Tổ chức tài chính vi môkhông được mở tài khoản thanhtoán cho khách hàng

- Ủy thác, nhận ủy thác cho vay vốn;

- Làm đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm

- Cung ứng các dịch vụ tư vấn tàichính liên quan đến lĩnh vực tàichính vi mô;

- Cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ

và chuyển tiền cho khách hàng tàichính vi mô;

- Mở tài khoản tiền gửi tại ngânhàng thương mại Tổ chức tàichính vi mô không được mở tàikhoản thanh toán cho khách hàng

- Nhận ủy thác cho vay vốn;

- Làm đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm

- Tư vấn, hỗ trợ đào tạo cho kháchhàng tài chính vi mô các kiến thứcliên quan đến sử dụng vốn vay,sản xuất, kinh doanh, đời sống, xãhội, môi trường…

1.2 NỘI DUNG VÀ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

1.2.1 Nội dung quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010 thì “Ngânhàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngânhàng và ngoại hối” (khoản 3, Điều 2) Như vậy, Ngân hàng Nhà nước là cơ quan

Trang 40

quản lý về mặt Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng (TCTD) nói chung và hoạtđộng của tổ chức, chương trình, dự án TCVM nói riêng, đó là quá trình tác độngliên tục, có định hướng, có tổ chức của Ngân hàng Nhà nước lên các hoạt động của

tổ chức, chương trình, dự án TCVM, nhằm mục tiêu cuối cùng là tạo sự ổn định, antoàn, hiệu quả trong hoạt động Đồng thời nâng cao hiệu quả, hiệu lực QLNN tronglĩnh vực tiền tệ và ngân hàng

Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất thực hiện chức năng quản lý nhànước về lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng đối với các tổ chức, chương trình, dự ánTCVM, mà hiện nay chức năng này do Cơ quan thanh tra, giám sát NHNN đảmnhận và hệ thống ngành dọc gồm 63 NHNN chi nhánh

Đối với hoạt động quản lý các tổ chức, chương trình dự án TCVM trên địabàn các tỉnh, thành phố Ngân hàng Nhà nước quản lý chủ yếu thông qua các chinhánh NHNN cấp tỉnh Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương (NHNN chi nhánh) là đơn vị phụ thuộc NHNN, chịu sự lãnh đạo vàđiều hành tập trung, thống nhất của Thống đốc, Giám đốc NHNN chi nhánh nhândanh Thống đốc có một số nhiệm vụ và quyền hạn để thực hiện một số công việcnhất định liên quan đến chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng Trung ương(NHTW) trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Cụ thể về việc này,Thống đốc ban hành quyết định về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cácNHNN chi nhánh, trong đó quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Chi nhánh, Giámđốc và các Phòng chuyên đề (Quyết định số 1692/QĐ-NHNN ngày 08/08/2017).Theo đó, NHNN chi nhánh có nhiệm vụ nghiên cứu, tham mưu về pháp luật, chínhsách, kế hoạch để QLNN về tiền tệ và hoạt động ngân hàng ở tầm vĩ mô cho NHNN

và chính quyền địa phương Đồng thời NHNN chi nhánh thực hiện QLNN về tiền tệ

và hoạt động ngân hàng trên địa bàn, được sử dụng các công cụ thanh tra, kiểm tracủa NHNN đối với các hoạt động ngân hàng tại địa phương

Như vậy, ta có thể thấy hoạt động hoạt động quản lý các tổ chức, chươngtrình dự án TCVM trên địa bàn các tỉnh/thành phố của Ngân hàng Nhà nước chủyếu giao cho NHNN chi nhánh thực hiện trong phạm vi địa giới hành chính theo sự

Ngày đăng: 26/03/2022, 03:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w