Thuế là nguồn thu chủ yếu và lâu dài của ngân sách Nhà nước, là nguồn tài chính quan trọng để Nhà nước điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội và quốc phòng an ninh. Ngân sách Nhà nước có thể huy động bằng nhiều nguồn khác nhau như đi vay trong và ngoài nước, bán tài nguyên thiên nhiên, bán các tài sản thuộc sở hữu công, nhận viện trợ… tuy nhiên thuế là nguồn đóng góp ngân sách nhà nước có tính chất bền vững và lâu dài nhất. Có nhiều loại thuế khác nhau cùng đóng góp vào ngân sách nhà nước nhưng số thu từ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) và thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa xuất nhập khẩu chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng số thu thuế trên địa bàn cả nước. Việt Nam đã và đang thực hiện chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế một cách sâu rộng, đến nay Việt Nam đã là thành viên của 12 hiệp định thương mại tự do (FTA), nhờ vậy kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam có tốc độ tăng trưởng khá cao, trung bình khoảng 16,7%/năm trong 10 năm qua. Năm 2017, lần đầu tiên Việt Nam đã cán đích kim ngạch xuất nhập khẩu đạt mốc 400 tỷ USD gấp 4 lần so với năm 2007 (100 tỷ USD), gấp 2 lần so với năm 2011 (đạt 200 tỷ). Mặc dù thuế suất thuế xuất nhập khẩu liên tục được cắt giảm theo các cam kết FTA, nhưng số thu ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu vẫn có tốc độ tăng trưởng khá cao mà nguyên nhân do tốc độ tăng trưởng kim ngạch XNK khá lớn, chiếm tỷ lệ từ 25 – 30% tổng thu Ngân sách nhà nước. Trong những năm qua việc tổ chức thực hiện thu thuế đối với hàng hóa XNK đã có nhiều thành tựu đáng ghi nhận. Ngành hải quan đã rất nỗ lực với nhiều giải pháp sáng tạo, mang tính đột phá, tuy nhiên số nợ đọng thuế vẫn còn rất lớn, tính đến tháng 10/2017 tổng số nợ đọng thuế do Tổng cục Hải quan quản lý là 5.406 tỷ đồng, trong đó 3.770 tỷ đồng là nợ khó đòi. Hành vi gian lận, trốn thuế, ngày càng tinh vi và có tổ chức, đòi hỏi ngành hải quan phải liên tục đổi mới trong khâu quản lý nợ thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Lạng Sơn là tỉnh biên giới giáp với Trung Quốc là nước có kim ngạch XNK lớn nhất với Việt Nam, trong đó hoạt động nhập khẩu của Việt Nam chiếm tỷ trọng rất lớn. Hoạt động XNK tại cửa khẩu Hữu Nghị diễn ra rất sôi động, những hành vi trốn thuế, gian lận thương mại, đặc biệt là nợ đọng thuế diễn biến rất phức tạp, tổng số nợ thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, phạt nộp chậm (đối với hàng nhập khẩu) đến 31/12/2017 lên tới hơn 96 tỷ đồng. Vì vậy, nghiên cứu để tìm ra giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nợ thuế tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị, Cục Hải quan Lạng Sơn có ý nghĩa quan trọng, cần thiết nhằm giảm nợ đọng thuế, góp phần nâng cao hiệu lực và hiệu quả trong quản lý thuế đối với hàng hóa XNK qua cửa khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc. Vì những lý do trên, học viên đã chọn đề tài “Quản lý nợ thuế tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị, Cục Hải Quan Lạng Sơn” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình.
Trang 1TRẦN ANH TUẤN
QUẢN LÝ NỢ THUẾ TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU HỮU NGHỊ,
CỤC HẢI QUAN LẠNG SƠN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG
MÃ NGÀNH: 8340410
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS PHẠM HỒNG CHƯƠNG
HÀ NỘI – 2018
Trang 2Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Tác giả luận văn
Trần Anh Tuấn
Trang 4SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị Error:
Reference source not found
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của Tổ thu hồi nợ thuế tại Chi cục Hải quan cửa khẩu
Hữu Nghị Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.3: Quy trình phân loại nợ và lập hồ sơ theo dõi người nộp thuế có nợ tại
Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.4: Quy trình đôn đốc thu hồi nợ thuế đối với nợ quá hạn chưa quá 90
ngày tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.5: Quy trình đôn đốc thu hồi nợ thuế đối với nợ quá hạn quá 90 ngày tại
Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị Error: Reference source not found
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu và lâu dài của ngân sách Nhà nước, là nguồntài chính quan trọng để Nhà nước điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội vàquốc phòng an ninh Ngân sách Nhà nước có thể huy động bằng nhiều nguồnkhác nhau như đi vay trong và ngoài nước, bán tài nguyên thiên nhiên, báncác tài sản thuộc sở hữu công, nhận viện trợ… tuy nhiên thuế là nguồn đónggóp ngân sách nhà nước có tính chất bền vững và lâu dài nhất
Có nhiều loại thuế khác nhau cùng đóng góp vào ngân sách nhà nướcnhưng số thu từ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (GTGT),thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) và thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóaxuất nhập khẩu chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng số thu thuế trên địa bàn
cả nước Việt Nam đã và đang thực hiện chủ trương hội nhập kinh tế quốc tếmột cách sâu rộng, đến nay Việt Nam đã là thành viên của 12 hiệp địnhthương mại tự do (FTA), nhờ vậy kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam cótốc độ tăng trưởng khá cao, trung bình khoảng 16,7%/năm trong 10 năm qua.Năm 2017, lần đầu tiên Việt Nam đã cán đích kim ngạch xuất nhập khẩu đạtmốc 400 tỷ USD gấp 4 lần so với năm 2007 (100 tỷ USD), gấp 2 lần so vớinăm 2011 (đạt 200 tỷ) Mặc dù thuế suất thuế xuất nhập khẩu liên tục đượccắt giảm theo các cam kết FTA, nhưng số thu ngân sách từ hoạt động xuấtnhập khẩu vẫn có tốc độ tăng trưởng khá cao mà nguyên nhân do tốc độ tăngtrưởng kim ngạch XNK khá lớn, chiếm tỷ lệ từ 25 – 30% tổng thu Ngân sáchnhà nước Trong những năm qua việc tổ chức thực hiện thu thuế đối vớihàng hóa XNK đã có nhiều thành tựu đáng ghi nhận Ngành hải quan đã rất
nỗ lực với nhiều giải pháp sáng tạo, mang tính đột phá, tuy nhiên số nợ đọngthuế vẫn còn rất lớn, tính đến tháng 10/2017 tổng số nợ đọng thuế do Tổngcục Hải quan quản lý là 5.406 tỷ đồng, trong đó 3.770 tỷ đồng là nợ khó đòi
Trang 6Hành vi gian lận, trốn thuế, ngày càng tinh vi và có tổ chức, đòi hỏi ngànhhải quan phải liên tục đổi mới trong khâu quản lý nợ thuế đối với hàng hóaxuất nhập khẩu
Lạng Sơn là tỉnh biên giới giáp với Trung Quốc là nước có kim ngạchXNK lớn nhất với Việt Nam, trong đó hoạt động nhập khẩu của Việt Namchiếm tỷ trọng rất lớn Hoạt động XNK tại cửa khẩu Hữu Nghị diễn ra rất sôiđộng, những hành vi trốn thuế, gian lận thương mại, đặc biệt là nợ đọng thuếdiễn biến rất phức tạp, tổng số nợ thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuếgiá trị gia tăng, phạt nộp chậm (đối với hàng nhập khẩu) đến 31/12/2017 lêntới hơn 96 tỷ đồng Vì vậy, nghiên cứu để tìm ra giải pháp hoàn thiện công tácquản lý nợ thuế tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị, Cục Hải quan LạngSơn có ý nghĩa quan trọng, cần thiết nhằm giảm nợ đọng thuế, góp phần nângcao hiệu lực và hiệu quả trong quản lý thuế đối với hàng hóa XNK qua cửakhẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc
Vì những lý do trên, học viên đã chọn đề tài “Quản lý nợ thuế tại Chicục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị, Cục Hải Quan Lạng Sơn” làm luận văn tốtnghiệp thạc sĩ của mình
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Đã có một số công trình nghiên cứu về quản lý thuế và quản lý nợ thuế,trong quá trình thực hiện luận văn này học viên có tham khảo một số luận vănthạc sĩ sau:
- Lê Mạnh Tùng (2015) với đề tài luận văn thạc sĩ “Quản lý thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh”
- Phan Lâm Huyền Trang (2014) với đề tài thạc sĩ “Hoàn thiện quản lýthu thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam”
- Trần Mạnh Hùng (2013) với đề tài thạc sĩ “Hoàn thiện Quản lý thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Hưng Yên, Cục Hải quan Thành phốHải Phòng”
Trang 7- Nghiêm Hữu Cầu (2013) với đề tài thạc sĩ “Quản lý thuế nhập khẩu đốivới hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh tại Chi cục Hải quancửa khẩu Sân bay Quốc tế Nội Bài”
Đa số các công trình nghiên cứu về quản lý thuế nói chung trong đó có côngtác quản lý nợ thuế Theo phạm vi hiểu biết của học viên cho đến thời điểm nàychưa có công trình nào nghiên cứu về quản lý nợ thuế tại Chi cục Hải quan cửakhẩu Hữu Nghị, Cục Hải quan Lạng Sơn - nơi tác giả đang công tác
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được khung nghiên cứu về quản lý nợ thuế tại chi cục hải quan
- Phân tích được thực trạng quản lý nợ thuế của Chi cục Hải quan cửakhẩu Hữu Nghị, Cục Hải quan Lạng Sơn giai đoạn 2015-2017, từ đó xác địnhđược những thành công, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quản lý
nợ thuế của Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị
- Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện quản lý nợ thuế cho Chi cụcHải quan cửa khẩu Hữu Nghị, Cục Hải quan Lạng Sơn đến năm 2020
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý nợ thuế của Chicục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị, Cục Hải quan Lạng Sơn
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý nợ thuếcủa Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị, Cục Hải quan Lạng Sơn theo quytrình quản lý nợ thuế
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu công tác quản lý nợ thuế tại Chicục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị thuộc Cục Hải quan Lạng Sơn
- Về thời gian: thu thập số liệu giai đoạn 2013-2017, dữ liệu sơ cấp tiếnhành thu thập vào tháng 5 năm 2018 và đề xuất giải pháp cho giai đoạn đếnnăm 2020
Trang 85 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Khung nghiên cứu
5.2 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp được lấy từ các báo cáo của Chi cục Hải quan Cửa khẩu HữuNghị và Cục Hải quan Lạng Sơn
Luận văn thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn 1 lãnh đạo Chicục, 1 lãnh đạo Đội Tổng hợp, các công chức chuyên về quản lý nợ thuế tạiChi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị
có nợ
Đôn đốc thu hồi
nợ thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Xử lý đối với các khoản nợ khó thu
Xóa nợ thuế, xét miễn thuế, gia hạn nộp thuế
Mục tiêu quản lý
nợ thuế của chi cục hải quan
- Thực hiện thu đúng, thu đủ thuế, chống thất thu cho NSNN
- Chống gian lận thương mại
- Cung cấp thông tin cho quản lý rủi ro
- Đảm bảo công bằng cho các đối tượng nộp thuế
Trang 9thống kê, so sánh, phân tích và tổng hợp.
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương:Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nợ thuế tại chi cục hải quan
Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý nợ thuế tại Chi cục Hải quanCửa khẩu Hữu Nghị, Cục Hải quan Lạng Sơn
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nợ thuế tại Chi cục Hảiquan Cửa khẩu Hữu Nghị, Cục Hải quan Lạng Sơn
Trang 10CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ
TẠI CHI CỤC HẢI QUAN
1.1 Nợ thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
1.1.1 Khái niệm nợ thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
Thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu là các loại thuế áp dụng đối vớicác mặt hàng được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam
Theo quy định tại điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số107/2016/QH13 thì đối tượng chịu thuế bao gồm: Hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam; Hàng hóa xuất khẩu từ thị trườngtrong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quanvào thị trường trong nước; Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyềnnhập khẩu, quyền phân phối
Người nộp thuế hàng hóa xuất, nhập khẩu bao gồm: Chủ hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu; Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu; Người xuấtcảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóaqua cửa khẩu, biên giới Việt Nam; Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộpthuế thay cho người nộp thuế; Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trongđịnh mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất,tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoàiđược phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theoquy định của pháp luật; Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đốitượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyểnsang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật; Trường hợp khác theoquy định của pháp luật
Trang 11Nợ thuế là tình trạng người nộp thuế không thực hiện hoặc không thựchiện đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ nộp các khoản thuế theo quy định vào ngânsách nhà nước Tiền nợ thuế bao gồm các loại thuế, phí, lệ phí mà người nộpthuế phải nộp theo quy định; tiền phạt do chậm nộp theo quyết định xử phạtcủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền; và các khoản phải trả, phải nộp khácvào ngân sách nhà nước như các khoản mà người nộp thuế đã kê khai với cơquan hải quan về các hàng hóa xuất, nhập khẩu.
Theo quy định của pháp luật hiện hành, thời điểm bắt đầu tính nợ thuế làngay sau khi hết hạn nộp thuế theo thông báo nộp thuế của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền hoặc theo quy định của pháp luật về thuế Cũng như vậy, thờiđiểm kết thúc tính nợ thuế là ngày mà người nộp thuế thực hiện việc nộp thuếvào ngân sách nhà nước hoặc khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hànhvăn bản đồng ý xóa nợ, miễn nộp hoặc có hình thức xử lý khác Như vậy sốngày nợ thuế là khoảng thời gian thực tế kể từ thời điểm bắt đầu tính nợ đếnthời điểm kết thúc tính nợ, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ
1.1.2 Phân loại nợ thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
Nợ thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu có thể được phân thành các loạinhư sau:
1.1.2.1 Loại nợ khó thu
- Nợ của người nộp thuế đã giải thể: gồm số tiền nợ của người nộp thuế
đã có quyết định giải thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng ngườinộp thuế chưa thanh toán đầy đủ các khoản nợ theo quy định của pháp luật
- Nợ của người nộp thuế đã phá sản: gồm số tiền nợ của người nộp thuế
đã có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tuyên bố phá sản,người nộp thuế đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luậtphá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
- Nợ của người nộp thuế có liên quan đến trách nhiệm hình sự: gồm sốtiền nợ của người nộp thuế đang trong giai đoạn bị điều tra, khởi tố hình sự,
Trang 12thụ lý hoặc chờ kết luận của cơ quan pháp luật, chưa thực hiện được nghĩa vụnộp thuế
- Nợ của người nộp thuế có khiếu nại, khởi kiện chưa chịu nộp theoQuyết định truy thu, ấn định thuế của cấp có thẩm quyền: gồm khoản nợ củangười nộp thuế đã có khiếu nại, khởi kiện, đang trong quá trình giải quyếtkhiếu nại, khởi kiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Nợ của người nộp thuế không còn hoạt động sản xuất kinh doanh tạiđịa điểm đăng ký kinh doanh, ngừng và tạm ngừng hoạt động kinh doanh:gồm số tiền nợ của người nộp thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế mà cơquan Hải quan đã thực hiện xác minh; cơ quan thuế, chính quyền địa phươngnơi người nộp thuế đóng trụ sở đăng ký kinh doanh đã xác nhận không tìmđược địa chỉ kinh doanh hoặc không tìm thấy người nộp thuế tại địa chỉ đăng
ký kinh doanh, hoặc bỏ trốn, mất tích (có xác nhận của cơ quan có thẩmquyền), người nộp thuế ngừng và tạm ngừng hoạt động
- Nợ khó thu khác: gồm các khoản tiền nợ quá hạn quá 90 ngày kể từngày hết thời hạn nộp thuế nhưng chưa quá 10 năm, không thuộc các nhómnêu trên, cơ quan hải quan đã áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế theoquy định của pháp luật nhưng vẫn không thu hồi được tiền nợ
1.1.2.2 Nợ chờ xóa, xét miễn, giảm, gia hạn, nộp dần
- Nợ chờ xóa: số tiền nợ của người nộp thuế thuộc đối tượng được xemxét xóa nợ theo quy định của pháp luật và đang trong thời gian thực hiện cácthủ tục để được xem xét xử lý xoá nợ theo quy định của pháp luật về thuế
- Nợ chờ xét miễn, giảm thuế theo quy định: số tiền nợ của người nộpthuế thuộc đối tượng được xem xét miễn, giảm theo quy định của pháp luật vềthuế đang trong thời gian chờ các cấp có thẩm quyền ban hành quyết địnhmiễn thuế, giảm thuế
- Nợ được gia hạn theo quy định: số tiền nợ của người nộp thuế đã cóvăn bản gia hạn nộp thuế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Trang 13- Nợ nộp dần tiền thuế nợ: số tiền nợ của người nộp thuế đã có quyếtđịnh nộp dần tiền thuế nợ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
1.1.2.3 Nợ có khả năng thu
Gồm các khoản nợ không thuộc các khoản nợ đã nêu trên, cụ thể là:
- Nợ trong hạn: là các khoản nợ thuế đối với hàng hóa là nguyên liệu, vật
tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu chưa đến thời hạn nộp thuế theoquy định của pháp luật
- Nợ được bảo lãnh của tổ chức tín dụng: là khoản nợ thuế đang trongthời hạn bảo lãnh của tổ chức tín dụng
- Nợ quá hạn trong 90 ngày: là các khoản nợ thuế đã quá hạn từ 1 ngàyđến 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế
- Nợ quá hạn quá 90 ngày: là các khoản nợ thuế đã quá hạn quá 90 ngày
kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế
- Nợ tiền chậm nộp thuế: là khoản nợ tiền phải nộp do chậm nộp tiềnthuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trongthông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn ghi trong quyết định xử lý của
cơ quan thuế
- Nợ tiền phạt vi phạm hành chính: là khoản nợ tiền phải nộp do bị xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
- Nợ lệ phí hải quan: là khoản tiền nợ lệ phí hải quan phải nộp khi làmthủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
1.2 Quản lý nợ thuế tại chi cục hải quan
1.2.1 Khái niệm quản lý nợ thuế tại chi cục hải quan
Quản lý nợ thuế tại chi cục hải quan là quá trình chi cục hải quan tiếnhành phân loại nợ và lập hồ sơ theo dõi người nộp thuế có nợ; đôn đốc thu hồi
nợ thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; xử lý đối với cáckhoản nợ khó thu; xóa nợ thuế, xét miễn thuế, gia hạn nộp thuế nhằm thựchiện được các mục tiêu của quản lý nợ thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
Trang 141.2.2 Mục tiêu quản lý nợ thuế tại chi cục hải quan
Mục tiêu lớn nhất của quản lý nợ thuế tại chi cục hải quan là thực hiệnviệc thu đúng, thu đủ các khoản thuế, phí, lệ phí đối với hàng hóa xuất nhậpkhẩu; chống thất thu cho ngân sách nhà nước Ngoài ra, quản lý nợ thuế tạichi cục Hải quan còn nhắm tới các mục tiêu khác như là chống gian lậnthương mại; cung cấp thông tin cho quản lý rủi ro và đảm bảo công bằng chocác đối tượng nộp thuế
Một số tiêu chí cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu quản lý nợthuế của chi cục hải quan như:
- Tổng số thuế nợ, tỷ lệ nợ thuế so với tổng số thuế phải thu qua các năm.Trên cơ sở đánh giá tỷ lệ nợ thuế so với tổng số thuế phải thu của từng năm sẽcho thấy hiệu lực và hiệu quả của việc quản lý nợ thuế tại chi cục hải quan
- Tỷ lệ số thuế thu hồi trên tổng số thuế nợ: Đây cũng là một trong nhữngtiêu chí quan trọng để đánh giá hiệu quả quản lý nợ thuế của chi cục hải quan
- Tỷ lệ nợ thuế thu hồi thực tế so với chỉ tiêu thu hồi nợ thuế được giaotrong cùng một thời kỳ Thông qua tiêu chí này để đánh giá công tác lập chỉtiêu và hiệu lực thực hiện thu hồi nợ thuế của chi cục hải quan
- Tỷ lệ tiền thuế thu hồi được so với số nợ thuế bị cưỡng chế của chi cục hảiquan: đây là chỉ số để đánh giá hiệu quả công tác đôn đốc, thu hồi, cưỡng chế nợthuế của chi cục hải quan
- Tỷ lệ doanh nghiệp có khoản nợ thuế được phân loại vào nợ khó thutrên tổng số doanh nghiệp nợ thuế quá hạn: để đánh giá tính tuân thủ phápluật về hải quan của doanh nghiệp và khả năng đôn đốc, thu hồi, cưỡng chế
nợ thuế của chi cục hải quan
1.2.3 Nội dung quản lý nợ thuế tại chi cục hải quan
1.2.3.1 Phân loại nợ và lập hồ sơ theo dõi người nộp thuế có nợ
Để thực hiện công tác quản lý nợ thuế, các cơ quan nhà nước có thẩm quyềnnói chung và chi cục hải quan nói riêng phải thực hiện việc phân loại thuế vớihàng hóa xuất nhập khẩu lằm cơ sở để thực hiện việc quản lý nợ thuế Việc phân
Trang 15loại nợ thuế là bước đầu tiên, có vai trò rất quan trọng trong quá trình quản lý nợthuế, thu hồi nợ thuế
Việc phân loại nợ và lập hồ sơ theo dõi người nộp thuế tại chi cục hảiquan gồm có 4 bước:
- Bước 1 Lập danh sách nợ thuế
Việc lập danh sách nợ thuế được thực hiện thông qua việc khai thácchương trình phần mềm chuyên dụng của ngành hải quan Công chức chi cụchải quan được giao nhiệm vụ lập danh sách nợ thuế theo tờ khai của từng đốitượng nộp thuế có nợ thuế theo từng loại nợ thuế
- Bước 2 Thu thập, xác minh thông tin của người nộp thuế
Theo quy định các đối tượng không đủ cơ sở để phân loại nợ theo tiêuchí cụ thể và các đối tượng có số nợ thuế quá hạn quá 90 ngày thì công chứcchi cục hải quan phải thực hiện việc thu thập, xác minh thông tin của ngườinộp thuế Công chức chi cục hải quan khai thác thông tin về người nộp thuế
từ dữ liệu của ngành hải quan Các trường hợp đặc biệt, công chức hải quanlập phiếu đề xuất báo cáo lãnh đạo chi cục để thu thập thêm thông tin từ các
cơ quan quản lý và/hoặc từ các nguồn khác
Việc thu thập thông tin cần đảm bảo những thông tin cơ bản về ngườinộp thuế có nợ thuế như: Tên, địa chỉ, điện thoại người nộp thuế; tên ngườiđại diện theo pháp luật và/hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên; chủ tịch hội đồng thành viên, thành viênhội đồng thành viên; tài khoản nộp thuế nội địa tại cục thuế và chi cục thuếđịa phương; các ngân hàng giao dịch; các số tài khoản tiền gửi; số dư tiền gửi;tình trạng của người nộp thuế
Công chức chi cục hải quan phải thường xuyên cập nhật thông tin vềngười nộp thuế có nợ để thực hiện phân loại nợ thuế, xử lý nợ thuế và ápdụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, đồngthời thông tin phải được chuyển cho bộ phận quản lý rủi ro cấp tương đương
Trang 16để tiếp tục cập nhật, bổ sung vào hồ sơ doanh nghiệp trên hệ thống quản lýrủi ro
Để đảm bảo thông tin về người nộp thuế được chính xác, công chức chicục hải quan thực hiện việc xác minh thông tin một cách cẩn trọng, bài bản.Công chức chi cục hải quan có thể dựa vào các nguồn tin của các cơ quanquản lý nhà nước như sở kế hoạch và đầu tư, chi cục thuế địa phương, thôngtin do người nộp thuế kê khai…Việc xác minh thông tin có thể do cán bộ hảiquan trực tiếp tiến hành hoặc/và gửi văn bản đề nghị cung cấp thông tin;hoặc/và khai thác thông tin trên các trang web của các cơ quan chức năng.Riêng việc xác minh thông tin về số dư tài khoản phải được thực hiện theođúng quy định của pháp luật Sau khi xác minh thông tin, công chức chi cụchải quan phải thực hiện việc lưu trữ, theo dõi riêng những thông tin thu thậpđược theo từng người nộp thuế có nợ Thông tin của người nộp thuế có nợđược lập theo mẫu quy định của pháp luật
- Bước 3 Phân loại các khoản nợ
Căn cứ vào thông tin thu thập được của người nộp thuế có nợ và trên cơ
sở các tiêu chí phân loại nợ cụ thể, công chức được phân công thực hiện việclập phiếu đề xuất trình lãnh đạo chi cục hải quan phê duyệt kết quả phân loạicác khoản nợ thuế của từng người nộp thuế cụ thể
Trên cơ sở ý kiến đề xuất của công chức hải quan thụ lý, lãnh đạo độikiểm tra hồ sơ nợ thuế thực hiện việc ký trình lãnh đạo chi cục (nếu đồng ý)hoặc ghi rõ lý do, ý kiến vào phiếu đề xuất (nếu không đồng ý)
Lãnh đạo chi cục kiểm tra hồ sơ nợ thuế, đề xuất của công chức thụ lý,duyệt ký nội dung phân loại (nếu đồng ý) hoặc ghi rõ lý do, ý kiến vào phiếu
đề xuất (nếu không đồng ý) và trả lại hồ sơ cho công chức thụ lý triển khaithực hiện Trường hợp được lãnh đạo chi cục hải quan phê duyệt, công chứcđược phân công quản lý nợ thuế cập nhật kết quả vào hệ thống KT559.Trường hợp lãnh đạo chi cục không đồng ý, có ý kiến vào phiếu đề xuất, công
Trang 17chức thụ lý có trách nhiệm thực hiện chỉ đạo của lãnh đạo, trường hợp có ýkiến khác thì báo cáo giải trình thêm Định kỳ hàng tháng, chi cục tổng hợp,báo cáo kết quả phân loại nợ về cục hải quan để cục hải quan theo dõi kết quảphân loại do chi cục thực hiện
- Bước 4 Lập hồ sơ theo dõi người nộp thuế có nợ
Công chức thực hiện lập hồ sơ theo dõi người nộp thuế có nợ để tiếnhành các bước đốc thu theo quy định hiện hành Hồ sơ theo dõi người nộpthuế có nợ gồm:
+ Tờ khai hải quan (bản chụp hoặc tờ khai hải quan điện tử in từ hệthống); chứng từ thanh toán (bản chụp, nếu có) Riêng đối với loại hình giacông, sử dụng tờ khai hải quan in từ hệ thống thông quan điện tử và hợp đồnggia công (bản chụp)
+ Các chứng từ ghi số thuế phải thu: Quyết định ấn định thuế, Quyết địnhtruy thu thuế (bản chụp) bảng tra cứu tờ khai nợ thuế, chi tiết tờ khai nợ thuế,…; + Các văn bản xác minh của các cơ quan liên quan xác nhận tình trạng hoạtđộng của người nộp thuế (bản chính nếu có);
+ Văn bản đối chiếu công nợ và/hoặc văn bản đôn đốc thu hồi nợ (bảnchính);
+ Các chứng từ khác liên quan đến hồ sơ nợ thuế: Quyết định trích tiền
từ tài khoản, Quyết định kê biên tài sản, Quyết định dừng làm thủ tục hảiquan (bản chụp)
Đối với những thông tin mà công chức chi cục hải quan khai thác từ trên
hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước như website của sở kế hoạch vàđầu tư, chi cục thuế… công chức được phân công xác minh in màn hình kếtquả tra cứu trên trang web, ký tên, đóng dấu công chức và lưu hồ sơ theo dõi
nợ Hồ sơ theo dõi nợ phải được lưu tại chi cục hải quan theo các quy địnhhiện hành
1.2.3.2 Đôn đốc thu hồi nợ thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành
Trang 18chính thuế
Việc đôn đốc thu hồi nợ thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chínhthuế được căn cứ vào phân loại nợ của từng đối tượng nộp thuế có nợ thuế vàđược thực hiện như sau:
- Đối với nợ trong hạn, nợ được bảo lãnh, nợ được gia hạn, nợ được nộp dần
Đối với những khoản nợ thuế trong hạn, hoặc nợ được bảo lãnh, nợ đượcgia hạn, nợ được nộp dần, trong khoảng thời gian từ 03 đến 05 ngày trước khiđến thời hạn thanh khoản tờ khai nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu, hếtthời hạn gia hạn, hết thời hạn nộp dần tiền thuế nợ, hết thời hạn bảo lãnh,công chức được phân công quản lý nợ thực hiện đôn đốc thu nộp, thanhkhoản hồ sơ bằng hình thức gọi điện thoại, gửi thông báo bằng văn bản, gửithư điện tử cho người nộp thuế có nợ hoặc người đại diện theo pháp luật củangười nộp thuế có nợ Nếu phát hiện người nộp thuế có dấu hiệu bỏ trốn, dấuhiệu tẩu tán tài sản, báo cáo đề xuất lãnh đạo thực hiện các biện pháp cưỡngchế theo quy định
- Đối với nợ quá hạn chưa quá 90 ngày
Đối với những khoản nợ thuế chưa quá 90 ngày công chức chi cục hải
quan thực hiện đôn đốc thu hồi nợ thuế theo quy trình 4 bước như sau:
+ Bước 1 Lập và phát hành thông báo tiền thuế nợ và tiền chậm nộp:
Sau khi hết thời hạn nộp tiền thuế hoặc thời hạn bảo lãnh, người nộpthuế có nợ/ tổ chức bảo lãnh chưa nộp tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sáchnhà nước, công chức chi cục hải quan chuyên quản thực hiện việc lập phiếu
đề xuất và dự thảo thông báo tiền thuế nợ và tiền chậm nộp gửi người nộpthuế và trình lãnh đạo đội, lãnh đạo chi cục phê duyệt, ký thông báo tiền thuế
nợ và tiền chậm nộp Lãnh đạo đội kiểm tra hồ sơ nợ thuế và đề xuất của côngchức thụ lý, duyệt ký, trình lãnh đạo chi cục (nếu đồng ý) hoặc ghi rõ lý do, ýkiến vào phiếu đề xuất (nếu không đồng ý) và trả lại hồ sơ để công chức thụ
Trang 19lý thực hiện Lãnh đạo chi cục kiểm tra hồ sơ nợ thuế đề xuất của công chứcthụ lý, duyệt ký Thông báo tiền thuế nợ và tiền chậm nộp (nếu đồng ý) hoặcghi rõ lý do, ý kiến vào phiếu đề xuất (nếu không đồng ý) Sau khi lãnh đạochi cục phê duyệt và ký thông báo tiền thuế nợ và tiền chậm nộp, công chứcchuyên quản chuyển bộ phận văn thư để phát hành thông báo theo quy định
về văn thư, lưu trữ Quá thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày ra thôngbáo tiền thuế nợ và tiền chậm nộp, nếu người nộp thuế có nợ hoặc tổ chức bảolãnh của người nộp thuế có nợ chưa nộp tiền thuế nợ và tiền chậm nộp (nếucó) vào ngân sách nhà nước thì chi cục hải quan được giao quản lý nợ thuếthực hiện mời người nộp thuế có nợ đến trụ sở hải quan làm việc
+ Bước 2: Mời người nộp thuế có nợ/tổ chức bảo lãnh làm việc với chi cục hải quan
Công chức chi cục hải quan chuyên quản lập phiếu đề xuất, dự thảo giấymời trình lãnh đạo đội, lãnh đạo chi cục duyệt ký Giấy mời mời người nộpthuế có nợ đến làm việc Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngàyphát hành giấy mời mà người nộp thuế có nợ/tổ chức bảo lãnh không đến cơquan hải quan thì công chức chi cục hải quan tới làm việc tại trụ sở của ngườinộp thuế có nợ/tổ chức bảo lãnh Khi làm việc với người nộp thuế có nợ, côngchức chi cục hải quan phải tuân thủ cac quy định làm việc của ngành hải quan
từ trang phục, tác phong, lời nói và phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ theoquy định
- Bước 3: Làm việc với người nộp thuế có nợ/tổ chức bảo lãnh
Nội dung làm việc với người nộp thuế có nợ hoặc tổ chức bảo lãnh baogồm: Thông báo cho người nộp thuế/tổ chức bảo lãnh về số tiền thuế nợ, tiềnchậm nộp, tiền phạt còn nợ; Thông báo cho người nộp thuế/tổ chức bảo lãnhcác căn cứ, quy định của pháp luật có liên quan; thông báo các hình thức xử
lý trong trường hợp nếu không nộp thuế đúng thời hạn thì phải nộp tiền chậmnộp và cơ quan hải quan sẽ thực hiện: thông báo trên phương tiện thông tin
Trang 20đại chúng, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định,đánh giá xếp hạng doanh nghiệp không chấp hành tốt pháp luật, không đượchưởng một số ưu đãi về thủ tục hải quan, từ chối Thư bảo lãnh trên phạm vitoàn quốc (đối với các tổ chức bảo lãnh của người nộp thuế có nợ không thựchiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế như đã cam kết); Yêu cầu người nộp thuế/tổchức bảo lãnh thực hiện việc nộp tiền thuế nợ, tiền chậm nộp và tiền phạt vàoNgân sách Nhà nước; Người nộp thuế có nợ/tổ chức bảo lãnh phải xác nhận
nợ thuế, cam kết trả nợ thuế và cùng ký tên trên Biên bản làm việc
Khi kết thúc buổi làm việc phải có biên bản thể hiện việc người nộp thuế
có nợ/tổ chức bảo lãnh cam kết trả nợ thuế trong thời gian cụ thể Biên bảnđược lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản Người có thẩm quyền ký làngười đại diện của người nộp thuế có nợ theo pháp luật (quy định tại Giấyphép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngườiđược ủy quyền theo quy định của pháp luật) hoặc là đại diện theo pháp luậtcủa tổ chức bảo lãnh
Công chức chi cục hải quan phải theo dõi tiến độ nộp thuế trên cơ sởcam kết của người nộp thuế/tổ chức bảo lãnh Nếu người nộp thuế có nợ/tổchức bảo lãnh đã nộp thuế, công chức kiểm tra các sắc thuế, tài khoản nộpthuế đối chiếu số liệu với kho bạc nhà nước Nếu người nộp thuế đã nộp đủthuế, công chức in kết quả đã nộp thuế trên hệ thống KTT559, báo cáo lãnhđạo và lưu hồ sơ của doanh nghiệp đã nộp thuế
+ Bước 4: Ghi nhận kết quả trong hồ sơ theo dõi nợ
Công chức chi cục hải quan chuyên quản thực hiện việc điền đầy đủ, chitiết các thông tin theo quy định vào hồ sơ theo dõi nợ của người nộp thuế có
nợ Các thông tin bao gồm: thông tin người nộp thuế, thông tin nợ thuế, thờigian và các bước công việc đã thực hiện thu hồi nợ thuế Công chức chuyênquản cũng thực hiện việc báo cáo lãnh đạo đội, lãnh đạo chi cục kết quả làmviệc với người nộp thuế có nợ/ tổ chức bảo lãnh Công chức chuyên quản thực
Trang 21hiện việc lưu hồ sơ theo quy định.
- Đối với nợ quá hạn quá 90 ngày
Trường hợp người nộp thuế có nợ được cơ quan hải quan có thẩm quyềncho nộp dần tiền thuế nợ, công chức chi cục hải quan cập nhật văn bản đó vào
hệ thống KTT559 Trong thời gian từ 03 - 05 ngày làm việc trước khi hết thờihạn nộp dần tiền thuế nợ, công chức tiếp tục thực hiện đôn đốc thu nộp, thanhkhoản hồ sơ bằng hình thức gọi điện thoại, gửi thư điện tử cho người nộp thuế
có nợ hoặc người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế hoặc tổ chức bảolãnh nộp thuế vào ngân sách nhà nước Trường hợp phát hiện người nộpthuế có nợ có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa
vụ thuế thì báo cáo đề xuất lãnh đạo thực hiện các biện pháp cưỡng chế theoquy định
Trường hợp người nộp thuế không thuộc đối tượng trên hoặc khi hết thờihạn nộp dần tiền thuế thì thực hiện theo các bước sau:
+ Bước 1: Xác định biện pháp cưỡng chế
Công chức chi cục hải quan được giao nhiệm vụ trên cơ sở danh sách nợthuế quá hạn quá 90 ngày và căn cứ vào hồ sơ theo dõi người nộp thuế có nợ thựchiện lập phiếu đề xuất soạn văn bản trình lãnh đạo đội, lãnh đạo chi cục duyệt, kýquyết định áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính tronglĩnh vực hải quan theo đúng quy định Lãnh đạo đội kiểm tra đề xuất của côngchức thụ lý, ký trình lãnh đạo chi cục (nếu đồng ý) hoặc ghi rõ lý do, ý kiến vàophiếu đề xuất (nếu không đồng ý) Lãnh đạo chi cục kiểm tra đề xuất của côngchức thụ lý, duyệt ký văn bản (nếu đồng ý) hoặc ghi rõ lý do, ý kiến vào phiếu đềxuất (nếu không đồng ý) và trả lại hồ sơ để công chức thụ lý thực hiện
Sau khi lãnh đạo phê duyệt, ký Quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế,công chức hải quan chuyên quản thực hiện việc chuyển bộ phận văn thưQuyết định để phát hành theo quy định
+ Bước 2: Tổ chức thực hiện cưỡng chế:
Trang 22Chi cục hải quan phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thựchiện việc cưỡng chế thu hồi nợ thuê theo quy định hiện hành.
+ Bước 3: Theo dõi quá trình cưỡng chế
Công chức chi cục hải quan được giao thụ lý vụ việc thực hiện việc theodõi xử lý vi phạm và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, bao gồmcác biện pháp đã/đang thực hiện cưỡng chế, thời gian thực hiện biện phápcưỡng chế, báo cáo kết quả thực hiện biện pháp cưỡng chế cho người kýquyết định cưỡng chế Khi đã thu đủ số tiền nợ thuế, công chức hải quanchuyên quản thực hiện đề xuất lãnh đạo ban hành văn bản dừng áp dụng biệnpháp cưỡng chế theo quy định Việc lưu hồ sơ cương chế vào hồ sơ theo dõithuế cũng cần được tiến hành theo các quy định hiện hành
1.2.3.3 Xử lý đối với các khoản nợ khó thu
Để xử lý các khoản nợ có thu công chức chi cục hải quan chuyên quảnthực hiện việc rà soát các khoản nợ, thời gian nợ, sắc thuế nợ cụ thể đối vớitừng người nộp thuế có nợ
Trường hợp người nộp thuế nợ quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộpthuế, nhưng không có khả năng thu hồi và chi cục hải quan đã áp dụng tất cảcác biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế và nếu đủ điềukiện thuộc đối tượng được xem xét xóa nợ thì thực hiện các bước để xóa nợthuế theo quy định hiện hành
Đối với khoản nợ chưa quá 10 năm hoặc đã quá 10 năm nhưng không đủđiều kiện xóa nợ thì công chức chi cục hải quan thụ lý thực hiện việc phânloại người nộp thuế theo từng đối tượng cụ thể như sau:
- Nợ của người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể, phá sản: Công chức
chi cục hải quan lập tờ trình báo cáo lãnh đạo đội, lãnh đạo chi cục tình trạngcủa người nộp thuế và đề xuất các biện pháp tiếp tục theo dõi, đôn đốc để thuhồi nợ; lập phiếu đề xuất, dự thảo văn bản trình lãnh đạo đội, lãnh đạo chi cụcduyệt ký gửi cục hải quan đề nghị có văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm
Trang 23quyền để thực hiện thanh toán tiền thuế nợ theo quy định và tiếp tục thực hiệncác biện pháp để thu hồi nợ thuế
- Nợ của người nộp thuế đã và đang bị điều tra, khởi tố: Công chức chi cục
hải quan lập phiếu đề xuất, dự thảo văn bản báo cáo về tình trạng người nộpthuế có nợ trình lãnh đạo đội, lãnh đạo chi cục duyệt ký văn bản gửi cục hảiquan đề nghị cục có văn bản gửi các cơ quan chức năng liên quan để thông báo
về tình trạng tiền thuế nợ để được xử lý khi có kết luận của cơ quan pháp luậthoặc theo bản án của tòa án Khi có kết luận của cơ quan điều tra, quyết định củatòa án, nếu người nộp thuế chưa nộp vào ngân sách nhà nước, công chức chi cụchải quản được giao thụ lý báo cáo và đề xuất với lãnh đạo đội, lãnh đạo chi cụccác biện pháp thu hồi tiền thuế nợ theo quy định của pháp luật
- Nợ của người nộp thuế không tìm được địa chỉ kinh doanh hoặc không
tìm thấy người nộp thuế tại địa chỉ đăng ký kinh doanh, không tìm được người nộp thuế: Công chức chi cục hải quan lập phiếu đề xuất báo cáo lãnh
đạo đội, lãnh đạo chi cục tình trạng người nộp thuế và đề xuất các biện pháp
xử lý kịp thời đảm bảo thu đủ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt Trường hợpphát hiện người nộp thuế có nợ có dấu hiệu vi phạm pháp luật như: chỉ làngười được thuê làm người đại diện theo pháp luật và không nắm rõ về hoạtđộng kinh doanh của người nộp thuế, cần phối hợp với Công an địa phương
để làm rõ Thực hiện các biện pháp thu hồi nợ theo quy định
- Nợ của người nộp thuế có khiếu nại, khởi kiện chưa chịu nộp theo
quyết định ấn định thuế của cấp có thẩm quyền: Trường hợp người nộp thuế
có nợ chưa chịu nộp theo quyết định ấn định thuế mà có quyết định khiếu nại,khởi kiện, công chức chi cục hải quan lập phiếu đề xuất trình lãnh đạo đội,lãnh đạo chi cục phê duyệt có văn bản thông báo người nộp thuế có nợ yêucầu nộp thuế theo quy định hiện hành Khi có quyết định giải quyết khiếu nạithì thực hiện việc xử lý nợ theo quy định
- Đối với người nộp thuế có nợ bỏ trốn, mất tích, tiếp tục phối hợp với
Trang 24cơ quan chức năng thực hiện việc xác minh truy tìm và có biện pháp xử lýphù hợp theo quy định của pháp luật Đối với người nộp thuế chây ỳ khôngnộp thì thực hiện báo cáo lãnh đạo để thực hiện cưỡng chế theo quy định
- Nợ khó thu khác: Đối với các khoản nợ thuế chi cục hải quan đã áp
dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế theo quy định nhưng vẫn không thu hồiđược tiền thuế nợ, tiếp tục theo dõi và phối hợp với các cơ quan liên quan đểthu hồi nợ thuế Khi khoản nợ quá 10 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai thì lập
hồ sơ xóa nợ theo quy định
Khi nhận được phiếu đề xuất xử lý đối với các khoản nợ khó thu củacông chức hải quan chuyên quản, lãnh đạo đội kiểm tra và ký trình lãnh đạochi cục (nếu đồng ý) hoặc ghi rõ lý do, ý kiến vào phiếu đề xuất (nếu khôngđồng ý) Lãnh đạo chi cục kiểm tra đề xuất của công chức hải quan chuyênquản, duyệt ký văn bản (nếu đồng ý) hoặc ghi rõ lý do, ý kiến vào phiếu đềxuất (nếu không đồng ý) và trả lại hồ sơ để cán bộ thụ lý thực hiện Sau khilãnh đạo phê duyệt, ký văn bản, công chức hải quan chuyển bộ phận văn thư
để phát hành theo quy định
1.2.3.4 Xóa nợ thuế
Xóa nợ thuế cho đối tượng nộp thuế có nợ được quy định chặt chẽ Quytrình xóa nợ thuế được thực hiện theo 03 bước như sau:
- Bước 1: Kiểm tra hồ sơ
Công chức chi cục hải quan căn cứ phân loại nợ của đối tượng nộp thuế
có nợ thuế và trên cơ sở hồ sơ theo dõi nợ của người nộp thuế, đối chiếu vớicác trường hợp thuộc đối tượng được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiềnphạt nếu thuộc đối tượng xóa nợ thì thực hiện bước 2
- Bước 2: Chuyển hồ sơ ban đầu về cục hải quan
Công chức chi cục hải quan thụ lý trên cơ sở nghiên cứu kỹ hồ sơ xóa nợcủa đối tượng nộp thuế có nợ thực hiện việc lập phiếu đề xuất, đồng thời thựchiện việc dự thảo văn bản đề nghị xóa nợ gửi cục hải quan Trong phiếu đề
Trang 25xuất và dự thảo văn bản phải nêu rõ quan điểm, lý do đề xuất xóa nợ cho đốitượng nộp thuế có nợ thuế
Lãnh đạo đội kiểm tra đề xuất của công chức hải quan, duyệt ký, trìnhlãnh đạo chi cục (nếu đồng ý) hoặc ghi rõ lý do, ý kiến vào phiếu đề xuất(nếu không đồng ý) Lãnh đạo chi cục kiểm tra đề xuất của công chức hảiquản thụ lý, duyệt ký văn bản (nếu đồng ý) hoặc ghi rõ lý do, ý kiến vàophiếu đề xuất (nếu không đồng ý) và trả lại hồ sơ để thực hiện Sau khi lãnhđạo phê duyệt, ký văn bản, công chức thụ lý chuyển bộ phận văn thư để pháthành theo quy định
- Bước 3: Cập nhật quyết định xóa nợ
Khi có quyết định xóa nợ của cơ quan có thẩm quyền, công chức thựchiện cập nhật quyết định xóa nợ vào Hệ thống KT559 của ngành hải quan đểtheo dõi trên toàn hệ thống
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nợ thuế tại chi cục hải quan
Quản lý nợ thuế của chi cục hải quan là một quá trình phức tạp và chịuảnh hưởng của rất nhiều nhân tố chủ quan, cũng như các nhân tố khách quan
Có thể chia các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nợ thuế tại chi cục hải quantheo các nhóm như sau:
1.2.4.1 Các nhân tố thuộc về chi cục hải quan
Nhân tố thuộc về chi cục hải quan là nhân tố quan trọng nhất, có ảnhhưởng quyết định đến hiệu lực cũng như hiệu quả của công tác quản lý nợthuế của chi cục hải quan Các nhân tố thuộc về chi cục hải quan có thể kểđến như trình độ, năng lực của công chức chi cục; phẩm chất đạo đức củacông chức chi cục; việc ứng dụng công nghệ thông tin; công tác quản lý thôngtin về đối tượng nộp thuế
Trình độ năng lực của công chức chi cục hải quan
Đây là nhân tố quyết định đến tính hiệu lực và hiệu quả của quản lý nợthuế Hoạt động của chi cục hải quan, đặc biệt là các chi cục hải quan có cửakhẩu đường bộ, đường biển hoặc đường hàng không luôn đòi hỏi trình độ
Trang 26năng lực của công chức hải quan rất cao để đáp ứng được nhu cầu của cáchoạt động xuât, nhập khẩu
Có rất nhiều doanh nghiệp làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa tại mộtchi cục hải quan Đồng thời hàng hóa xuất, nhập khẩu cũng rất đa dạng,phong phú chính vì vậy luôn đòi hỏi công chức hải quan có đủ trình độ, nănglực đáp ứng yêu cầu ngày càng lớn của thực tiễn Công chức hải quan làngười làm việc trực tiếp với người nôp thuế, vì vậy, đòi hỏi công chức hảiquan phải có đủ trình độ, năng lực để đánh giá đúng về đối tượng nộp thuế,xem xét và đánh giá chính xác các hành vi có thể dẫn đến nợ thuế, đồng thời
có đủ khả năng thẩm định về chất lượng, giá trị của hàng hóa xuất nhập khẩu
để xác định giá trị tính thuế một cách phù hợp nhất Trong thực tế có nhữngngười nộp thuế có ý thức đóng góp vào ngân sách nhà nước, những cũng tồntại nhiều doanh nghiệp luôn tìm mọi cách để trốn thuế, lách thuế vì vậy nếutrình độ, năng lực của công chức hải quan không đáp ứng thì rất dễ dẫn đếnviệc thất thoát thuế cho ngân sách nhà nước Trong quá trình quản lý nợ thuếnói chung làm việc với các doanh nghiệp chây ì nộp thuế để đôn đốc thu hồi
nợ thuế nói riêng cũng đòi hỏi công chức hải quan phải rất năng động, sángtạo và có bản lĩnh mới có thể đáp ứng được yêu cầu công việc
Ngược lại, khi trình độ, năng lực của công chức chi cục hải quan khôngđảm bảo, không đáp ứng được yêu cầu công việc thì rất dễ xảy ra tình trạngdoanh nghiệp lợi dụng để trốn thuế, hay chây ì nộp thuế cho ngân sách nhà nước.Như vậy, có thể khẳng định trình độ, năng lực của công chức hải quan làyếu tố quyết định đến hoạt động của chi cục hải quan nói chung và quản lý nợthuế nói riêng Để có được đội ngũ công chức có đủ trình độ, năng lực bêncạnh việc tuân thủ nghiêm ngặt quy trình tuyển dụng thì lãnh đạo chi cục hảiquan và lãnh đạo ngành hải quan cần có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cập nhậtcác kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công chức ngành hải quan
Phẩm chất đạo đức của công chức tại chi cục hải quan
Trang 27Mặc dù trong những năm gần đây, ngành hải quan đã áp dựng rất nhiềubiện pháp công nghệ tiên tiến, tin học hóa, tự động hóa nhiều khâu trong quatrình quản lý xuất nhập khẩu hàng hóa, quản lý thu thuế đối với hàng hóa xuấtnhập khẩu nói chung và quản lý nợ thuế nói riêng Tuy nhiên, con người làyếu tố quyết định đến tính hiệu lực và hiệu quả của quản lý nợ thuế Nếu côngchức hải quan thiếu tư cách, phẩm chất đạo đức sẽ rất dễ bị sa ngã, có hành
vi tiêu cực, thông đồng với doanh nghiệp để trục lợi cá nhân làm ảnh hưởngđến việc thu ngân sách nhà nước Ngay trong quá trình quản lý nợ thuế, nếucông chức không có đủ nhiệt huyết với công việc thì quá trình đốc thu thuếhay đưa ra các giải pháp để thu hồi những khoản nợ đọng thuế sẽ gặp nhiềukhó khăn, thách thức Như vậy, ngoài trình độ, năng lực thì phẩm chất đạođức, thái độ nhiệt huyết với nghề nghiệp của đội ngũ công chức ngành hảiquan cũng ảnh hưởng tới hiệu lực và hiệu quả của công tác quản lý nợ thuếcủa chi cục hải quan
Ứng dụng công nghệ thông tin của chi cục hải quan
Đối với công tác quản lý thuế nói chung và quản lý nợ thuế nói riêng tạichi cục hải quan, việc ứng dụng công nghệ thông tin cũng góp phần giúp choviệc quản lý được chính xác, dễ dàng hơn, giúp tiết kiệm nguồn nhân lực vàthời gian
Quản lý thông tin về người nộp thuế
Theo xu hướng thế giới, ngành hải quan thực hiện quản lý theo phươngthức rủi ro nên thường xuyên phải cập nhật bổ sung hồ sơ của người nộp thuế.Đối với những doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan thì sẽ có những
ưu đãi về chính sách như tờ khai hải quan luồng xanh được thông quan ngay,được ân hạn thuế….; đối với những doanh nghiệp có vi phạm sẽ bị cập nhậtthông tin vi phạm vào hệ thống, từ đó tờ khai hải quan của doanh nghiệp sẽ bị
hệ thống cảnh báo chuyển sang luồng vàng hoặc luồng đỏ để cơ quan hảiquan kiểm tra, không được ân hạn thuế Làm tốt công tác quản lý thông tin về
Trang 28người nộp thuế sẽ giúp cho công tác quản lý nợ thuế được thuận lợi hơn.
1.2.4.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài chi cục hải quan
Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài chi cục hải quan ảnh hưởngđến quản lý nợ thuế có thể kể đến như:
Hệ thống các văn bản pháp luật quy định về thuế, quản lý thuế và quản lý
nợ thuế
Quản lý thuế trong ngành hải quan tuân theo các quy định trongLuật Quản lý thuế và hệ thống các văn bản pháp luật quy định về các sắcthuế khác nhau đánh vào hàng hóa xuất nhập khẩu Tùy theo tình hìnhkinh tế, chính trị trong nước và quốc tế từng thời kỳ mà chính sách sẽ cónhững sửa đổi, bổ sung cho phù hợp Việc quản lý nợ thuế của chi cụchải quan phải tuân thủ các quy định này Nếu các quy định này là rõràng, dễ hiểu thì sẽ tạo thuận lợi cho công tác quản lý nợ thuế của chicục và ngược lại
Tình hình kinh tế, xã hội trong và ngoài nước
Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn đối với tình trạng nợ thuế trong lĩnh vực hảiquan Trong giai đoạn toàn cầu hóa hiện nay thì nền kinh tế trong nước sẽ bịtác động bởi nền kinh tế thế giới, nhất là hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hànghóa Bởi khi kinh tế thế giới phát triển thuận lợi, hoạt động xuất nhập khẩu sẽphát triển mạnh mẽ đem lại nguồn thu lớn cho doanh nghiệp xuất nhập khẩunói riêng và cho ngân sách nhà nước nói chung Theo đó, tình trạng nợ thuếxuất nhập khẩu cũng giảm đi đáng kể trong giai đoạn kinh tế phát triển.Ngược lại, khi nền kinh tế thế giới và trong nước gặp khó khăn, doanhnghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc tìm thị trường xuất khẩu hàng hóa ranước ngoài, còn hàng nhập khẩu về sẽ khó tiêu thụ vì người dân thắt chặt chitiêu dẫn đến doanh nghiệp bị thua lỗ, giải thể, phá sản dẫn đến tình trạng nợthuế tăng mạnh
Nhân tố thuộc về cơ quan hải quan cấp trên
Trang 29Sự quan tâm, hướng dẫn, chỉ đạo về chuyên môn và việc kiểm tra côngtác quản lý nợ thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của các cơ quan hảiquan cấp trên cũng là một nhân tố giúp chi cục hải quan thực hiện tốt quản
lý nợ thuế
Sự phối hợp của các cơ quan khác
Quản lý thuế nói chung và quản lý nợ thuế nói riêng không chỉ đòi hỏiviệc phối hợp chặt chẽ trong nội bộ ngành hải quan để quản lý đối tượng nộpthuế mà còn phải có sự phối hợp mật thiết với các bên liên quan như: kho bạcnhà nước, ngân hàng, công an… Ngoài ra còn phải có sự phối hợp với các tổchức hải quan trên thế giới để học tập kinh nghiệm về quản lý thuế, trao đổithông tin và có sự hỗ trợ lẫn nhau trong thương mại quốc tế
Ý thức tuân thủ của đối tượng nộp thuế
Ngành hải quan luôn chủ trương tuyên truyền nâng cao ý thức tuân thủcủa đối tượng nộp thuế Mặc dù chính sách pháp luật về hải quan ngày càngđược chú trọng và quy định chặt chẽ hơn nhưng trước yêu cầu hội nhập, hiệnđại hóa thì thủ tục hải quan lại ngày càng đơn giản hơn Ngoài việc tập trungquản lý rủi ro và chú trọng kiểm tra sau thông quan thì ý thức tuân thủ phápluật của đối tượng nộp thuế giữ vai trò quan trọng giúp giảm bớt khối lượngcông việc của công chức hải quan trong việc quản lý và theo dõi nợ thuế
Trang 30CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ
NỢ THUẾ TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU
HỮU NGHỊ, CỤC HẢI QUAN LẠNG SƠN
2.1 Khái quát về Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị
Cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị là một cửa khẩu quốc tế của Việt Nam nằmtrên biên giới Việt Nam - Trung Quốc, điểm nối tuyến đường cao tốc Nam Ninh -
Hà Nội, là cầu nối quan trọng trong phát triển quan hệ kinh tế giữa Việt Nam vàTrung Quốc Cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị nằm trên Quốc lộ 1A, cách thành phốLạng Sơn 17 km về phía bắc, cách Hà Nội 171 km về phía đông bắc
Cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị là một điểm quan trọng trong tuyến hànhlang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng theo thỏa thuận củalãnh đạo cấp cao hai nước Việt Nam - Trung Quốc về chủ trương xây dựng
"hai hành lang, một vành đai kinh tế", vị trí quan trọng của tuyến hành langkinh tế Nam Ninh - Singapore, đóng vai trò quan trọng trong mối quan hệgiữa Trung Quốc, Việt Nam với các nước ASEAN và ngược lại
Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị (trước đây là Hải quan cửa khẩuHữu Nghị) được hình thành và phát triển gắn liền với sự hình thành và pháttriển của Hải quan Lạng Sơn Ngày 07/11/1991, Hiệp định tạm thời biên giớiViệt-Trung được Chính phủ Việt Nam và Trung Quốc ký kết Từ 01/04/1992,hai bên chính thức mở lại cặp cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị (Việt Nam) - HữuNghị Quan (Trung Quốc) Các hoạt động giao thương được nối lại Giai đoạnnày Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị có nhiệm vụ thu thuế đối với hàng hoáXNK, chống buôn lậu và gian lận thương mại (Cơ quan Thuế là trạm trưởng,Hải quan và Biên phòng là Phó trạm trưởng)
Trang 31Từ 01/04/1994, Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị là đơn vị trực thuộc CụcHải quan Lạng Sơn, có nhiệm vụ chủ yếu kiểm tra, giám sát, thu thuế đối vớihàng hoá XNK, chống buôn lậu và gian lận thương mại, chính thức trực tiếplàm thủ tục cho tất cả các loại hình kinh doanh XNK qua cửa khẩu theo quyđịnh của Pháp lệnh Hải quan
Từ 01/01/2002 đến nay, theo quy định của Luật Hải quan, Hải quan cửakhẩu Hữu Nghị chính thức đổi tên thành Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị
Cửa khẩu Hữu Nghị là cửa khẩu quốc tế đường bộ có lượng hàng hóaxuất nhập khẩu, phương tiện vận tải, hành khách xuất nhập cảnh rất lớn, bêncạnh việc kiểm tra, giám sát tại khu vực cửa khẩu Hữu Nghị, Chi cục còn thựchiện giám sát và làm thủ tục hải quan cho hàng hóa tại Đội Nghiệp vụ Pò Nhùng
và Co Sâu, được Tổng cục Hải quan thành lập thành lập theo Quyết định số2320/QĐ-TCHQ ngày 19/10/2012 và Quyết định số 2036/QĐ-TCHQ ngày21/07/2015 thuộc Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị Việc thành lập hai độinghiệp vụ này nhằm thực hiện có hiệu quả công tác giám sát, thông quan hànghóa xuất nhập khẩu tại các bãi thuộc khu vực cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị
Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị là đơn vị trực thuộc Cục Hảiquan Lạng Sơn có chức năng trực tiếp thực hiện các quy định quản lý nhànước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phươngtiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; tổ chức thực hiện pháp luật vềthuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; phòng, chống buônlậu, chống gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;phòng, chống ma túy trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan theo quy địnhcủa pháp luật Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị có con dấu riêng và được
mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước
Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị có nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
- Thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá
Trang 32cảnh theo quy định của pháp luật Thực hiện kiểm soát hải quan để phòng, chốngbuôn lậu, chống gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biêngiới; phòng, chống ma túy trong phạm vi địa bàn hoạt động của Chi cục.
- Phối hợp với các lực lượng chức năng khác để thực hiện công tácphòng, chống buôn lậu, chống gian lận thương mại, vận chuyển trái phéphàng hóa qua biên giới ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan
- Tiến hành thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luậtđối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thực hiện việc ấn định thuế, theo dõi,thu thuế nợ đọng, cưỡng chế thuế và phúc tập hồ sơ hải quan; đảm bảo thuđúng, thu đủ, nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước
- Thực hiện thống kê nhà nước về hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thuộcphạm vi quản lý của Chi cục
- Tổ chức triển khai thực hiện việc ứng dụng tiến bộ khoa học,công nghệ và phương pháp quản lý hải quan hiện đại vào các hoạt độngcủa Chi cục
- Thực hiện cập nhật, thu thập, phân tích thông tin nghiệp vụ hải quantheo quy định của Cục Hải quan Lạng Sơn
- Thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật
- Thực hiện việc lập biên bản, ra quyết định tạm giữ người theo thủ tụchành chính, tạm giữ hàng hóa, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính vềhải quan và xử lý vi phạm hành chính về hải quan; giải quyết khiếu nại quyếtđịnh hành chính, hành vi hành chính và giải quyết tố cáo theo thẩm quyền Chicục được pháp luật quy định
- Kiến nghị với các cấp có thẩm quyền những vấn đề cần sửa đổi, bổsung về chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu,nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trình thủ tục hải quan và nhữngvấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Chi cục
Trang 33- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước, tổ chức hữu quan trênđịa bàn hoạt động Hải quan để thực hiện nhiệm vụ được giao
- Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật vềHải quan cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn
- Thực hiện hợp tác quốc tế về hải quan theo phân cấp hoặc ủy quyềncủa Bộ trưởng Bộ Tài chính và Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan
- Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức và quản lý tàichính, tài sản, các trang thiết bị của Chi cục theo phân cấp
- Thực hiện các chế độ báo cáo và cung cấp thông tin về hoạt động củaChi cục theo quy định của Cục Hải quan Lạng Sơn và Tổng cục Hải quan
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Hải quan Lạng Sơn giao
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị
Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị có một Chi cục trưởng, 05 PhóChi cục trưởng, 05 Đội công tác gồm: Đội Tổng hợp, Đội Giám sát, ĐộiNghiệp vụ, Đội Nghiệp vụ Pò Nhùng, Đội Nghiệp vụ Co Sâu Tổng số cán bộcông chức, nhân viên, hợp đồng lao động là 91 người
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị
Nguồn: Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị
Phó chi cục trưởng 4
Phó chi cục trưởng 5
Đội
Tổng hợp
(28 người)
Đội Giám sát (26 người)
Đội Nghiệp vụ
Pò Nhùng (6 người)
Đội Nghiệp vụ
Co Sâu (7 người)
Chi cục trưởng
Phó chi cục trưởng 3
Đội Nghiệp vụ (24 người)
Trang 34Phó Chi cục trưởng
Các Phó Chi cục trưởng là người giúp việc cho Chi cục trưởng, thựchiện một số nhiệm vụ cụ thể thuộc thẩm quyền của Chi cục trưởng; được Chicục trưởng phân công chỉ đạo một số một số lĩnh vực công tác, theo dõi toàndiễn một số hoạt động của Đội công tác thuộc Chi cục, chịu trách nhiệm trướcChi cục trưởng và pháp luật về các quyết định của mình Các Phó Chi cụctrưởng không trực tiếp xử lý các vấn đề cụ thể được phân cấp thuộc tráchnhiệm và thẩm quyền giải quyết của Đội trưởng thuộc Chi cục
Đội Tổng hợp
Đội tổng hợp có chức năng nhiệm vụ cụ thể sau: (1) Thực hiện công táctuyên truyền, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về hải quan cho các
tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất khẩu trên địa bàn; (2) Thực hiện công tác
kế toán thuế và các khoản thu khác; công tác quản lý thuế, theo dõi, đôn đốcthu hồi nợ đọng, cưỡng chế thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, nộp kịp thời vàongân sách nhà nước; (3) Thực hiện quyết toán, thanh khoản, hoàn thuế, bù trừtiền thuế đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định của pháp luật
Đội Giám sát
Đội Giám sát có chức năng nhiệm vụ sau: (1) Thực hiện kiểm tra, giámsát hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (trừ trường hợp kiểm tra
Trang 35thực tế hàng hoá theo quy định của Luật Hải quan), quá cảnh, chuyển cửakhẩu; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo quy định củapháp luật; (2) Thực hiện kiểm soát hải quan để phòng, chống buôn lậu, gianlận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, phòng, chống
ma túy trong phạm vi khu vực giám sát được giao thuộc địa bàn hoạt độngcủa Chi cục Hải quan; (3) Thu thập, phân tích thông tin, tài liệu từ các nguồnthông tin công khai và nguồn thông tin bí mật trong và ngoài ngành hải quantrong phạm vi nhiệm vụ được phân công
Đội Nghiệp vụ
Đội nghiệp vụ có chức năng nhiệm vụ cụ thể sau (1) Thực hiện thủ tụchải quan và kiểm tra hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quácảnh, chuyển cửa khẩu; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnhtrong phạm vi địa bàn hoạt động của Chi cục; (2) Tiến hành thu thuế và cáckhoản thu khác theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu; (3) Thông qua các biện pháp nghiệp vụ, chủ động phát hiện xử lý các
vụ gian lận thương mại trong quá trình làm thủ tục hải quan; (4) Thực hiện,thu thập, phân tích, xử lý, cập nhật thông tin nghiệp vụ hải quan và quản lý rủiro; thực thi bảo hộ, quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của của Pháp luật; (5)Thực hiện lập biên bản vi phạm hành chính về hải quan và xử lý vi phạmhành chính theo thẩm quyền của Đội và chuyển các cấp có thẩm quyền xử lýđối với các trường hợp vượt thẩm quyền theo quy định của pháp luật
Đội Nghiệp vụ Pò Nhùng, Đội Nghiệp vụ Co Sâu
Đội Nghiệp vụ Pò Nhùng, Đội Nghiệp vụ Co Sâu có chức năng nhiệm
vụ cụ thể sau: (1) Tổ chức quản lý hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hoá của
cư dân biên giới theo Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg ngày 07/11/2006 củaThủ tướng Chính phủ Thực hiện thủ tục Hải quan đối với hàng hoá xuất nhậpkhẩu được quy định tại Thông tư số 13/2009/TT-BCT ngày 03/6/2009 của BộCông thương quy định xuất nhập khẩu hàng hoá qua các cửa khẩu phụ, lối mởbiên giới nằm ngoài các Khu kinh tế cửa khẩu; (2) Phối hợp với các lực lượng
Trang 36có liên quan để thực hiện công tác phòng, chống buôn lậu, chống gian lậnthương mại, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới trong phạm vi địabàn hoạt động theo quyết định của UBND tỉnh Lạng Sơn.
Tổ thu hồi nợ thuế
Năm 2006 Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị thành lập Tổ thu hồi
nợ thuế có chức năng rà soát, phân loại, đôn đốc và thực hiện các biện phápthu hồi nợ thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướngdẫn thi hành (Tổ thu hồi nợ thuế thường xuyên được kiện toàn qua các năm)
Tổ thu hồi nợ thuế của Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị làm việctheo chế độ kiêm nhiệm, có 08 thành viên bao gồm: Phó Chi Cục làm tổtrưởng; Đội trưởng, Đội phó Đội Tổng hợp làm Tổ phó; Công chức xét hoànthuế, không thu thuế, miễn, giảm thuế; Công chức phụ trách quản lý nợ thuế;Công chức phụ trách kế toán, điều chỉnh thuế; Công chức phục trách kiểmtra hồ sơ XNK; Công chức thực hiện công tác Kiểm tra sau thông quan làthành viên
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của Tổ thu hồi nợ thuế tại Chi cục Hải quan
cửa khẩu Hữu Nghị
Nguồn: Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị
Đội trưởng Đội Tổng
lý nợ thuế (1 người)
Công chức phụ trách kế toán, điều chỉnh thuế (1 người)
Công chức phục trách kiểm tra hồ
sơ XNK (1 người)
Công chức thực hiện công tác Kiểm tra sau thông quan (1 người)
Phó Chi cục trưởng (Tổ trưởng)
Đội Phó Đội Tổng hợp (Tổ phó)
Trang 372.1.4 Kết quả hoạt động của Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị giai đoạn 2013 – 2017
Trong giai đoạn 2013 – 2017, đội ngũ công chức Chi cục Hải quancửa khẩu Hữu Nghị đã đoàn kết, nỗ lực phấn đấu vượt qua các khó khăn,thử thách để hoàn thành các nhiệm vụ mà lãnh đạo Cục Hải quan Lạng Sơngiao cho
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động của Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu
Nghị giai đoạn 2013 – 2017
Năm Tổng số tờ khai
(bộ)
Tổng kim ngạch (triệu USD)
Nguồn: Báo cáo hàng năm của Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị
Tổng số bộ tờ khai XNK hàng hóa được Chi cục Hải quan cửa khẩuHữu Nghị giải quyết giai đoạn 2013 – 2017 liên tục tăng, nếu như năm 2013
là 17.183 bộ hồ sơ thì năm 2017 đã lên đến 40.778 bộ hồ sơ, tăng 2,37 lần.Tổng kim ngạch XNK hàng hóa qua Chi cục Hải quan Cửa khẩu Hữu Nghịcũng tăng từ 857 triệu USD năm 2013 lên 2.284 triệu USD năm 2017
Trong năm 2013, tổng số thu thuế đạt hơn 2.004 tỷ đồng, trong đó riêngthuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu và thuế nhập khẩu đã đạt 1.994 tỷ đồng,thuế TTĐB là 2,2 tỷ đồng, thuế xuất khẩu 2,43 tỷ đồng, thuế môi trường hàngnhập khẩu 70 triệu đồng và thuế khác là 5,3 tỷ đồng Năm 2014, tổng số thuthuế của Chi cục tăng gần 1.800 tỷ lên hơn 3.803 tỷ đồng, trong đó thuế giá trịgia tăng hàng nhập khẩu và thuế nhập khẩu vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất, lênhơn 99,5% tổng số thu thuế của Chi cục, các loại thuế khác chiếm tỷ trọng rất
Trang 38nhỏ so với tổng số thu của Chi cục Hải quan Hữu Nghị.
Bảng 2.2: Số thu nộp ngân sách Nhà nước của Chi cục Hải quan cửa
khẩu Hữu Nghị giai đoạn 2013 – 2017
Nguồn: Báo cáo hàng năm của Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị
Năm 2015, tổng số thu thuế của Chi cục cũng tiếp tục có sự tăng trưởngđột biến lên hơn 5.665 tỷ đồng, trong đó thuế nhập khẩu là 1.641 tỷ đồng,tăng 250 tỷ so với năm 2014, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu là 4.015 tỷđồng, chiếm gần 71% tổng số thuế thu được qua Chi cục Hải quan HữuNghị Năm 2016, số thu thuế qua Chi cục Hải quan Hữu Nghị có sự sụt giảmđáng kể, mức giảm khoảng gần 31% so với năm 2015, tương ứng giảm gần1.800 tỷ đồng Có sự sụt giảm này là do thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu
và thuế nhập khẩu giảm đáng kể, tổng số thu từ hai sắc thuế này năm 2016 là3.895 tỷ đồng, giảm đáng kể so với số thu 5.656 của hai sắc thuế này trongnăm 2015 Có tình trạng này là do Nhà nước áp dụng chính sách tiêu chuẩnkhí thải đối với ô tô tải nhập khẩu nguyên chiếc và sự bão hòa của thị trường
ô tô trong nước dẫn đến kim ngạch nhập khẩu ô tô có sự sụt giảm đáng kể
Bảng 2.3: Kết quả thu nộp ngân sách so với chỉ tiêu được giao của Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị giai đoạn 2013 – 2017
Trang 39TT Chỉ tiêu ĐVT 2013 2014 2015 2016 2017
1 Chỉ tiêu được giao thu Tỷ đ 1.925 2.165 3.850 3.882 4.196
2 Số thuế thực thu Tỷ đ 2.004 3.803 5.665 3.912 4.300
3 Mức độ hoàn thành % 104,1 143,1 147,1 100,8 102,4
4 So với năm trước % - 189,7 148,9 69,1 109,9
Nguồn: Báo cáo hàng năm của Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị
Năm 2013, Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị được giao nhiệm vụthu 1.925 tỷ đồng nhưng thực tế đã hoàn thành 104,1% so với kế hoạch đượcCục Hải quan Lạng Sơn giao cho và đạt số thu thuế là 2.004 tỷ đồng Năm
2014, Chi cục hoàn thành vượt 43,1% so với kề hoạch đề ra và tăng trưởng89,7% so với cùng kỳ năm 2013 Trong năm 2014, tổng số thu thuế đạt 3.800
tỷ đồng do có sự tăng trưởng mạnh trong hoạt động nhập khẩu phôi thép từTrung Quốc Năm 2017 chỉ tiêu đặt ra cho Chi cục phải thu 4.193 tỷ, cao nhấttrong 5 năm trở lại đây và Chi cục đã hoàn thành vượt 2,4% so với kế hoạch
và đạt 4.300 tỷ đồng, tăng gần 10% so với năm 2016 Trong cả giai đoạn từ
2013 đến 2017, Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị luôn hoàn thành vàvượt kế hoạch đề ra Tổng số kế hoạch giao thu thuế của Chi cục Hải quanHữu Nghị trong giai đoạn này là 16.018 tỷ đồng, trong khi đó số thuế thực thucủa Chi cục là 19.684, bằng 122,8% so với kế hoạch mà Chi cục được giao
Để đạt được các kết quả đáng khích lệ như vậy là có sự quan tâm, chỉđạo sát sao của lãnh đạo Cục Hải quan Lạng Sơn, sự nỗ lực của lực lượng cán
bộ công chức của Chi cục Trong quá trình thực hiện Chi cục thường xuyênrút kinh nghiệm, tăng cường công tác thu thập dữ liệu, cập nhật thông tin, ứngdụng quản lý rủi ro trong quản lý doanh nghiệp, quản lý hàng hoá xuất nhậpkhẩu Lãnh đạo Chi cục cũng thường xuyên tổ chức kiểm tra giám sát cáchoạt động của các đội, các công chức thụ lý hoạt động hải quản nhằm mụcđích cho hoạt động của các đội, của từng cán bộ công chức đảm bảo tuân thủtheo đúng quy trình quy đinh và tránh thất thu thuế cho ngân sách nhà nước.Lãnh đạo Cục Hải quan Lạng Sơn, lãnh đạo Chi cục Hữu Nghị cũng thường
Trang 40xuyên tổ chức các buổi tuyên truyền, phổ biến văn bản pháp luật cũng ý thứcđạo đức nghề nghiệp của mỗi cán bộ công chức hải quan.
Ngoài ra Lãnh đạo Chi cục cũng có nhiều giải pháp sáng tạo nhằm thuhút doanh nghiệp hoạt động XNK qua cửa khẩu Giải pháp đầu tiên là, lãnhđạo đơn vị đi một số địa phương, tìm gặp các doanh nghiệp lớn, vận động,kêu gọi các doanh nghiệp này hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩuHữu Nghị Với giải pháp này đã mang lại hiệu quả khi số lượng doanh nghiệpđăng ký tờ khai hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị tăng lênhơn 100 doanh nghiệp Bên cạnh đó, đơn vị còn thực hiện nhiều giải pháp hỗtrợ cho doanh nghiệp Ngay từ năm 2013, Chi cục đã luôn quan tâm và kiệntoàn bộ máy của đơn vị với những biện pháp cải cách hành chính tạo thuận lợicho hoạt động xuất nhập khẩu Ngay trong những tháng đầu năm 2013, mộtmặt Chi cục tích cực thông báo tới cộng đồng doanh nghiệp về việc triển khaithực hiện hệ thống VNACCS/ VCIS, một mặt triển khai chạy thử hệ thốngVNACCS/VCIS Cùng với đó, Chi cục đã tích cực hỗ trợ người khai hải quanthực hiện đăng ký sử dụng chữ ký số trong thủ tục hải quan điện tử Lãnh đạoChi cũng cũng thường xuyên quan tâm tới việc thực hiện cải cách thủ tụchành chính, thực hiện thủ tục hải quan điện tử Chủ động kiến nghị, đề xuấttham mưu xử lý kịp thời các vướng mắc về chế độ, chính sách thuế cho doanhnghiệp xuất nhập khẩu Bên cạnh đó, Chi cục cũng thường xuyên tăng cườngcông tác kiểm tra, kiểm soát, tránh gian lận về mã số, giá tính thuế Theo dõicác khoản nợ và đôn đốc thu nộp ngân sách Nhà nước Không để phát sinh nợxấu và thực hiện nghiêm kỷ cương kỷ luật, tuyên ngôn phục vụ khách hàng…Chi cục cũng tăng cường phối hợp với các lực lượng Biên phòng, Kiểm dịch,Thuế và các ngành, Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu để tháo gỡ khó khăn,vướng mắc cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa
2.2 Thực trạng nợ thuế tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị giai đoạn 2015 - 2017