1. Tính cấp thiết của đề tài. Trong thời hiện nay, đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động đầu tư vô cùng quan trọng, tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, là tiền đề cơ bản để thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động quản lý kinh tế đặc thù, phức tạp và luôn luôn biến động nhất là trong điều kiện môi trường pháp lý, các cơ chế chính sách quản lý kinh tế còn chưa hoàn chỉnh thiếu đồng bộ và luôn thay đổi như ở nước ta hiện nay. Khu kinh tế Đông Nam là một khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, đa chức năng và sẽ trở thành một trung tâm giao thương quốc tế, trung tâm công nghiệp, du lịch, thương mại, cảng biển lớn của vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam; một trung tâm đô thị lớn của Nghệ An. Đóng góp vào sự thành công của sự nghiệp đổi mới nền kinh tế Nghệ An và thay đổi bộ mặt phải kể đến vai trò của các công tụ tài chính trong việc phân bổ và sử dụng hợp lý các nguồn lực và vai trò của các giải pháp kinh tế tài chính, góp phần tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước tại Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam. Tuy nhiên, trong vài năm gần đây tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn còn chậm, khối lượng vốn đầu tư được huy động rất hạn hẹp so với nhu cầu vốn đầu tư. Mặt khác, tình trạng thất thoát, lãng phí trong hoạt động đầu tư XDCB còn diễn ra khá phổ biến trên phạm vi cả nước, làm cho vốn đầu tư sử dụng đạt hiệu quả thấp, chưa tương xứng với những kỳ vọng lớn từ Chính phủ, UBND tỉnh Nghệ An mong mỏi. Đây là một vấn đề ngày càng trở nên bức xúc và là điều đáng lo ngại cần được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước nói chung và UBND tỉnh nói riêng. Xuất phát từ tình hình thực tế đó, học viên lựa chọn đề tài: “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước của Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam Nghệ An” để làm luận văn thạc sĩ, với mong muốn được đóng góp một phần nhỏ vào việc hoàn thiện cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước tại đơn vị Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đạt được hiệu quả. 2. Tổng quan nghiên cứu Cho đến nay đã có một số công trình nghiên cứu khoa học về các đề tài quản lý đầu tư từ nguồn vốn NSNN; những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn nói chung và vốn đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng, đề xuất các giải pháp chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản, trong đó có một số công trình khoa học tiêu biểu ở phạm vi toàn quốc như sau: 1. Đề tài luận văn thạc sỹ trường Đại học Quốc gia Hà Nội của tác giả Nguyễn Thế Anh (2015) về “Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An”; Đề tài đã hệ thống hoá được một số vấn đề liên quan đến cơ sở lý thuyết về việc kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản làm rõ thêm các vấn đề lý luận về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước; đồng thời luận văn đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách ở huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.. 2. Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường đại học Kinh tế Quốc dân của tác giả Nguyễn Tài Thông (2014) về "Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại Sở GTVT tỉnh Đăk Nông"; Đề tài đã cung cấp cơ sở lý luận đầy đủ về việc quản lý chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN, phân tích đánh giá kết quả hoạt động quản lý chi và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng quản lý chi vốn đầu tư XDCB tại Sở GTVT tỉnh Đăk Nông. 3. Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng của tác giả Đoàn Kim Khuyên (2012) về "Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng"; Đề tài đã hệ thống hoá được một số vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách nhà nước. Làm rõ thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước Đà Nẵng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng trong thời gian tới. Các đề tài trên đã được các tác giả nghiên cứu từ góc độ tài chính, nhằm nâng cao chất lượng kiểm soát quản lý chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản và hoàn thiện cơ chế quản lý thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN. Có thể thấy tuy có khá nhiều công trình nghiên cứu khác nhau về năng lực và nâng cao năng lực quản lý nguồn vốn XDCB từ nguồn NSNN nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu về việc quản lý nguồn vốn XDCB từ nguồn NSNN tại một Ban quản lý khu kinh tế nào. Do đó, đề tài nghiên cứu của tác giả hoàn toàn độc lập và không trùng lặp với các đề tài đã được nghiên cứu trước đó. 3. Mục đích nghiên cứu của đề tài. -Xác định khung lý thuyết về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của Ban quản lý dự án. -Phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, chỉ ra được ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN giai đoạn 2015 – 2017 tại Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An. -Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến năm 2020. 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN của Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam. 4.2. Phạm vi nghiên cứu -Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý nhà nước của Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam đối với vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trong giai đoạn thực hiện vốn đầu tư. Không nghiên cứu quản lý vốn trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư và giai đoạn kết thúc đầu tư đưa công trình vào sử dụng. -Về không gian: Khu kinh tế Đông Nam. -Về thời gian: Số liệu thứ cấp phản ánh giai đoạn từ 2015 - 2017, số liệu sơ cấp thu thập từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2018, giải pháp đề xuất đến 2020.
Trang 1HOÀNG THỊ TUYẾT MAI
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA BAN QUẢN LÝ KHU
KINH TẾ ĐÔNG NAM NGHỆ AN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ & CHÍNH SÁCH
Ngêi híng dÉTS.§OµN THÞ THU Hµ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS ĐỖ THỊ HẢI HÀ
HÀ NỘI - 2018
Trang 2hướng dẫn khoa học của giáo viên Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận vănnày là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Nhữngthông tin trích dẫn trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
HOÀNG THỊ TUYẾT MAI
Trang 3Cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất đến tất cả các đơn vị và cánhân đã quan tâm, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.Trước hết, tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình và đầy trách nhiệm của PGS.TS ĐỗThị Hải Hà trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này Tôi cũng xinđược gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý thầy, cô giáo của Trường Đại họcKinh tế Quốc dân Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt trong suốt thời gianvừa qua.
Tôi xin cảm ơn lãnh đạo Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam Nghệ An vàPhòng Tài Chính và Kho bạc nhà nước tỉnh Nghệ An đã tạo điều kiện cho tôi thựctập, thu thập số liệu để thực hiện đề tài này
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên,ủng hộ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian vừa qua
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng không thể tránh khỏi những hạn chế vàthiếu sót nhất định khi thực hiện luận văn Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiếncủa quý Thầy, Cô giáo và bạn đọc
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
HOÀNG THỊ TUYẾT MAI
Trang 41.1.1 Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản và vốn đầu tưu xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước 71.1.2 Đặc điểm vốn đầu tưu xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 10
1.2 Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của Ban quản lý dự án 12
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý vốn đầu tưu xây dựng cơ bản từ ngân sáchnhà nước 121.2.2 Nguyên tắc quản lý vốn đầu tưu xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước .161.2.3 Nội dung quản lý vốn đầu tưu xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nướccủa Ban quản lý dự án 171.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tưu xây dựng cơ bản từngân sách nhà nước của Ban quản lý dự án 27
1.3 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nước của một số ban quản lý dự án và bài học cho Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 35
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nướccủa một số ban quản lý dự án 351.3.2 Bài học cho Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 39
CHƯƠNG 2:PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA BAN QUẢN
LÝ KHU KINH TÊ ĐÔNG NAM NGHỆ AN 41 2.1 Khái quát về khu kinh tế Đông Nam Nghệ An và Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 41
2.1.1 Quá trình hình thành, đặc điểm hoạt động và tình hình phát triển của khukinh tế Đông Nam Nghệ An 412.1.2 Giới thiệu về Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 44
Trang 52.3.1 Xây dựng kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước 552.3.2 Tổ chức thực hiện thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồnngân sách nhà nước 612.3.3 Kiểm soát việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sáchnhà nước 65
2.4 Đánh giá chung thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam Nghệ An giai đoạn 2015-2017 67
2.4.1 Đánh giá kết quả đạt được 672.4.2 Đánh giá theo nội dung quản lý 76
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ ĐÔNG NAM NGHỆ AN 90 3.1 Định hướng phát triển và phương hướng hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 90
3.1.1 Định hướng phát triển của khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến năm 2025 903.1.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sáchnhà nước của Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến năm 2025 96
3.2 Các giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 98
3.2.1 Giải pháp về xây dựng kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồnngân sách nhà nước 983.2.2 Giải pháp về tổ chức thực hiện thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ nguồn ngân sách nhà nước 993.2.3 Giải pháp về kiểm soát việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồnngân sách nhà nước 1003.2.4 Các giải pháp khác 102
3.3 Một số kiến nghị 103
3.3.1 Kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh và các ngành chức năng của tỉnh.1043.3.2 Kiến nghị với cơ quan trung ương 105
KẾT LUẬN 106 TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
Trang 7ĐT Đầu tư
Trang 8Bảng 2.1 Tình hình dự án đầu tư tại KKT Đông Nam giai đoạn 2015 – 2017 53
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn thu ngân sách tại Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 56
Bảng 2.3 Tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách Ban quản lý dự án khu kinh tế Đông Nam giai đoạn 2015-2017 57 Bảng 2.4 Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách Ban quản lý dự án khu kinh tế Đông Nam giai đoạn 2015 - 2017 59
Bảng 2.5 Tình hình thanh toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách Ban quản lý dự án khu kinh tế Đông Nam giai đoạn 2015-2017 62
Bảng 2.6 Một số thông tin của người được phỏng vấn 70
Bảng 2.7 Một số thông tin về các dự án đầu tư xây dựng cơ bản 70
Bảng 2.8 Cơ cấu vốn các dự án qua số liệu thu thập 71
Bảng 2.9 Kết quả khảo sát đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả sử dụng vốn NSNN trong ĐTXDCB 71
Bảng 2.10 Kết quả khảo sát đánh giá về công tác quy hoạch và lập kế hoạch của BQL khu kinh tế Đông Nam 73
Bảng 2.11 Khảo sát đánh giá về sự phù hợp củachính sách, pháp luật và công tác quản lý vốn 74
Bảng 2.12 Kết quả khảo sát về công tác quản lý công trình 75
Bảng 2.13 Phân bổ vốn đầu tư XDCB tập trung theo hạng mục 77
Bảng 2.14 Tình hình lập và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư XDCB năm 2017 80
Bảng 2.15 Tình hình quyết toán VĐT dự án hoàn thành 84
SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam 51
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Trong thời hiện nay, đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động đầu tư vôcùng quan trọng, tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển kinh tế xãhội, là tiền đề cơ bản để thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Quản lýđầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động quản lý kinh tế đặc thù, phức tạp và luônluôn biến động nhất là trong điều kiện môi trường pháp lý, các cơ chế chính sáchquản lý kinh tế còn chưa hoàn chỉnh thiếu đồng bộ và luôn thay đổi như ở nước tahiện nay
Khu kinh tế Đông Nam là một khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, đa chức năng
và sẽ trở thành một trung tâm giao thương quốc tế, trung tâm công nghiệp, du lịch,thương mại, cảng biển lớn của vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam; một trung tâm đô thịlớn của Nghệ An Đóng góp vào sự thành công của sự nghiệp đổi mới nền kinh tếNghệ An và thay đổi bộ mặt phải kể đến vai trò của các công tụ tài chính trong việcphân bổ và sử dụng hợp lý các nguồn lực và vai trò của các giải pháp kinh tế tàichính, góp phần tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhànước tại Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam
Tuy nhiên, trong vài năm gần đây tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn còn chậm,khối lượng vốn đầu tư được huy động rất hạn hẹp so với nhu cầu vốn đầu tư Mặtkhác, tình trạng thất thoát, lãng phí trong hoạt động đầu tư XDCB còn diễn ra kháphổ biến trên phạm vi cả nước, làm cho vốn đầu tư sử dụng đạt hiệu quả thấp, chưatương xứng với những kỳ vọng lớn từ Chính phủ, UBND tỉnh Nghệ An mong mỏi.Đây là một vấn đề ngày càng trở nên bức xúc và là điều đáng lo ngại cần được sựquan tâm của Đảng, Nhà nước nói chung và UBND tỉnh nói riêng
Xuất phát từ tình hình thực tế đó, học viên lựa chọn đề tài: “Quản lý vốn
đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước của Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam Nghệ An” để làm luận văn thạc sĩ, với mong muốn được đóng góp một
phần nhỏ vào việc hoàn thiện cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân
Trang 10sách nhà nước tại đơn vị Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đạt đượchiệu quả.
2 Tổng quan nghiên cứu
Cho đến nay đã có một số công trình nghiên cứu khoa học về các đề tài quản
lý đầu tư từ nguồn vốn NSNN; những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động
và sử dụng vốn nói chung và vốn đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng, đề xuất các giảipháp chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản, trong đó có một sốcông trình khoa học tiêu biểu ở phạm vi toàn quốc như sau:
1 Đề tài luận văn thạc sỹ trường Đại học Quốc gia Hà Nội của tác giảNguyễn Thế Anh (2015) về “Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốnngân sách trên địa bàn huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An”; Đề tài đã hệ thống hoáđược một số vấn đề liên quan đến cơ sở lý thuyết về việc kiểm soát vốn đầu tư xâydựng cơ bản làm rõ thêm các vấn đề lý luận về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từvốn ngân sách nhà nước; đồng thời luận văn đưa ra các giải pháp nhằm nâng caohiệu quả quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách ở huyện Nghi Lộc, tỉnhNghệ An
2 Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường đại học Kinh tế Quốc dân của tác giảNguyễn Tài Thông (2014) về "Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từnguồn vốn NSNN tại Sở GTVT tỉnh Đăk Nông"; Đề tài đã cung cấp cơ sở lý luậnđầy đủ về việc quản lý chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN, phân tíchđánh giá kết quả hoạt động quản lý chi và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượngquản lý chi vốn đầu tư XDCB tại Sở GTVT tỉnh Đăk Nông
3 Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng của tác giả Đoàn Kim Khuyên(2012) về "Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại Kho bạcNhà nước Đà Nẵng"; Đề tài đã hệ thống hoá được một số vấn đề lý luận cơ bản vềđầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, quản lý vốn đầu tư xâydựng cơ bản nguồn vốn ngân sách nhà nước Làm rõ thực trạng công tác kiểm soátthanh toán vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước Đà Nẵng
và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý nâng cao hiệu quả công tác
Trang 11kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵngtrong thời gian tới.
Các đề tài trên đã được các tác giả nghiên cứu từ góc độ tài chính, nhằmnâng cao chất lượng kiểm soát quản lý chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản và hoànthiện cơ chế quản lý thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN
Có thể thấy tuy có khá nhiều công trình nghiên cứu khác nhau về năng lực và nângcao năng lực quản lý nguồn vốn XDCB từ nguồn NSNN nhưng chưa có công trìnhnào nghiên cứu về việc quản lý nguồn vốn XDCB từ nguồn NSNN tại một Banquản lý khu kinh tế nào Do đó, đề tài nghiên cứu của tác giả hoàn toàn độc lập vàkhông trùng lặp với các đề tài đã được nghiên cứu trước đó
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài.
- Xác định khung lý thuyết về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của Banquản lý dự án
- Phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của Ban quản lýKhu kinh tế Đông Nam Nghệ An, chỉ ra được ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân củanhững hạn chế trong quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN giai đoạn 2015 – 2017 tạiBan quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN củaBan quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến năm 2020
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN của
Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý nhà nước của Ban quản
lý khu kinh tế Đông Nam đối với vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trong giaiđoạn thực hiện vốn đầu tư Không nghiên cứu quản lý vốn trong giai đoạn chuẩn bịđầu tư và giai đoạn kết thúc đầu tư đưa công trình vào sử dụng
- Về không gian: Khu kinh tế Đông Nam.
- Về thời gian: Số liệu thứ cấp phản ánh giai đoạn từ 2015 - 2017, số liệu sơ
cấp thu thập từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2018, giải pháp đề xuất đến 2020
Trang 125 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Khung lý thuyết
5.2 Quy trình nghiên cứu
5.2 Quy trình nghiên cứu
Bước 1: Nghiên cứu lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế từ đó xác định khung
lý thuyết quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN của chính quyền cấp tỉnh
Bước 2: Thu thập số liệu thứ cấp từ các đơn vị có tham gia quản lý sử dụngvốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
- Thông qua số liệu thống kê, các nghiên cứu có liên quan, báo cáo tổng kếtcủa các năm… Ngoài ra, dữ liệu còn được thu thập từ sách báo, tạp chí, internet vàcác công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước
- Thông qua quy định về chức năng, nhiệm vụ của phòng ban, cán bộ và cácchính sách cũng như thể chế pháp luật
Bước 3: Thu thập số liệu sơ cấp từ phỏng vấn
* Tổ chức thực hiện thanh quyết toán dự án đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
* Kiểm soát việc sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
MỤC TIÊU QUẢN LÝ
* Đảm bảo sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật
* Sử dụng vốn đầu tư một cách tiết kiệm, hiệu quả, tránh thất thoát vốn đầu tư
Trang 13- Điều tra, khảo sát (công cụ sử dụng: Phiếu điều tra):
+ Đối tượng điều tra: Điều tra 14 cán bộ quản lý cấp trung, 03 cán bộ quản lýcấp cao và 35 Cán bộ nhân viên của Ban
+ Nội dung điều tra: Đánh giá thực trạng năng lực quản lý vốn đầu tư XDCB
từ nguồn NSNN của CBQL của Ban
+ Thời gian: 1 tuần tại trụ sở Ban quản lý
Bước 4: Phân tích số liệu, đánh giá thực trạng, xác định điểm mạnh, điểmyếu và nguyên nhân của điểm yếu trong quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNNcủa Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam
- Tiếp cận hệ thống thống kê, phân tích tổng hợp số liệu đồng thời so sánhkết quả đạt được kết hợp với việc khảo sát điều tra thực tế
- Sử dụng phần mềm EXCEL để xử lý số liệu
Bước 5: Đưa ra được định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý vốnđầu tư XDCB từ nguồn NSNN của Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam và một số
đề xuất kiến nghị
6 Ý nghĩa đề tài và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Luận văn xác định khung lý thuyết về quản lý của Banquản lý Khu kinh tế về sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
- Ý nghĩa thực tiễn:
Thứ nhất: Qua nghiên cứu quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồnngân sách nhà nước của một số đơn vị, rút ra được bài học kinh nghiệm trong quản
lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cho Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam
Thứ hai: Phân tích được thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồnNSNN của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Từ đó đánh giá được điểm mạnh,điểm yếu, nguyên nhân điểm yếu trong quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN củaBan quản lý Khu kinh tế Đông Nam
Thứ ba: Đề xuất được các giải pháp cho Bản quản lý khu kinh tế Đông NamNghệ An nhằm hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN gồm: hoànthiện bộ máy quản lý; hoàn thiện lập kế hoạch vốn đầu tư; hoàn thiện việc tổ
Trang 14chức thực hiện thanh, quyết toán vốn đầu tư; hoàn thiện kiểm soát việc sử dụngvốn đầu tư;
Thứ tư: Kiến nghị với cơ quan nhà nước cấp trên thực hiện điều chỉnh, bổsung một số văn bản, chính sách chưa phù hợp với yêu cầu thực tiễn trong quản lývốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
7 Kết cấu
Kết cấu luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề chung về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sáchNhà nước
Chương 2: Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngânsách Nhà nước của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An
Chương 3: Những giải pháp nhằm tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ Ngân sách Nhà nước của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
1.1.1 Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản và vốn ĐTXDCB từ NSNN
a) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Vốn đầu tư Xây dựng cơ bản là toàn bộ những chi phí để đạt được mục đíchđầu tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng , mua sắm , lắp đặtmáy móc thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán
Nguồn hình thành vốn đầu tư Xây dựng cơ bản
Vốn đầu tư Xây dựng cơ bản được hình thành từ các nguồn sau :
* Nguồn trong nước :
Đây là nguồn vốn có vai trò quyết định tới sự phát triển kinh tế của đấtnước , nguồn này chiếm tỷ trọng lớn, nó bao gồm từ các nguồn sau :
- Vốn ngân sách nhà nước: Gồm ngân sách TW và ngân sách địa phương ,được hình thành từ sự tích luỹ của nền kinh tế , vốn khấu hao cơ bản và một sốnguồn khác dành cho đầu tư Xây dựng cơ bản
- Vốn tín dụng đầu tư ( do ngân hàng đầu tư phát triển và quĩ hỗ trợ pháttriển quản lý ) gồm : Vốn của nhà nước chuyển sang, vốn huy động từ các đơn vịkinh tế và các tầng lớp dân cư, dưới các hình thức, vốn vay dài hạn của các tổ chứctài chính tín dụng quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài
- Vốn của các đơn vị sản xuất kinh doanh , dịch vụ thuộc các thành phầnkinh tế khác
Trang 16phủ như JBIC (OECF) , các tổ chức phi chính phủ ( NGO) Đây là nguồn (ODA )
- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thông qua hình thức 100 % vốn nước ngoài, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh
Nội dung của vốn đầu tư Xây dựng cơ bản
Nội dung của vốn đầu tư Xây dựng cơ bản bao gồm các khoản chi phí gắnliền với hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản , nội dung này bao gồm :
- Vốn cho xây dựng và lắp đặt;
- Vốn cho hoạt động chuẩn bị xây dựng và chuẩn bị mặt bằng;
- Những chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, nhà xưởng, vănphòng làm việc, nhà kho, bến bãi,…;
- Chi phí cho công tác lắp đặt máy móc, trang thiết bị vào công trình và hạngmục công trình;
- Chi phí để hoàn thiện công trình;
- Vốn mua sắm máy móc thiết bị:
Đó là toàn bộ các chi phí cho công tác mua sắm và vận chuyển bốc dỡ máymóc thiết bị được lắp vào công trình Vốn mua sắm máy móc thiết bị bao gồmđược tính bao gồm:
Giá trị máy móc thiết bị, chi phí vận chuyển , bảo quản bốc dỡ, gia công ,kiểm tra trước khi giao lắp các công cụ, dụng cụ
- Vốn kiết thiết cơ bản khác bao gồm :
Chi phí kiến thiết cơ bản được tính vào giá trị công trình như chi phí cho tưvấn đầu tư, đền bù, chi phí cho quản lý dự án, bảo hiểm , dự phòng, thẩm định, …
Các chi phí kiến thiết tính vào tài sản lưu động bao gồm chi phí cho mua sắmnguyên vật liệu , công cụ , dụng cụ không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định hoặc chiphí cho đào tạo
Những chi phí kiến thiết cơ bản khác được nhà nước cho phép không tính vào giátrị công trình ( do ảnh hưởng của thiên tai, những nguyên nhân bất khả kháng
Phân loại vốn đầu tư Xây dựng cơ bản:
Tuỳ theo từng mục đích nghiên cứu mà người ta phân loại vốn đầu tư Xây
Trang 17dựng cơ bản thành các tiêu thức khác nhau Nhưng nhìn chung các cách phân loạinày , đều phục vụ cho công tác quản lý tốt hơn đối với hoạt động đầu tư Xây dựng
Theo cách này, chúng ta thấy được mức độ đã huy động của từng nguồn vốn,vai trò của từng nguồn để từ đó đưa ra các giải pháp huy động và sử dụng nguồnvốn cho đầu tư Xây dựng cơ bản có hiệu quả hơn
Theo hình thức đầu tư :
Gồm vốn đầu tư xây dựng mới, vốn đầu tư khôi phục, vốn đầu tư mở rộngđổi mới trang thiết bị
Theo cách này cho ta thấy , cần phải có kế hoạch bố trí nguồn vốn cho đầu tưXây dựng cơ bản như thế nào cho phù hợp với điền kiện thực tế và tương lai pháttriển của các ngành, của các cơ sở
Theo nội dung kinh tế:
- Vốn cho xây dựng lắp đặt
- Vốn cho mua sắm máy móc thiết bị
- Vốn kiến thiết cơ bản khác
Như vậy hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản có vai trò rất quan trọng trongquá trình phát triển của mỗi quốc gia nói chung và của các cơ sở sản xuất kinhdoanh nói riêng
Để phân tích cụ thể vai trò hoạt động này chúng ta phải sử dụng các chỉ tiêuphản ánh kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản
b) Vốn ĐTXDCB từ NSNN
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một bộ phận quan trọng của vốn đầu tư trongnền kinh tế quốc dân, đồng thời là một nguồn lực tài chính công rất quan trọng của
Trang 18quốc gia
Dưới giác độ là một nguồn vốn đầu tư nói chung, vốn đầu tư XDCB từNSNN cũng như các nguồn vốn khác - đó là biểu hiện bằng tiền của giá trị đầu tư,bao gồm các chi phí tiêu hao nguồn lực phục vụ cho hoạt động đầu tư, nghĩa là baogồm toàn bộ chi phí đầu tư Theo Luật Đầu tư (2005) của Việt Nam: "Vốn đầu tư làtiền và tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu
tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp"
Dưới giác độ một nguồn lực tài chính quốc gia, vốn đầu tư XDCB từ NSNN
là một bộ phận của quỹ NSNN trong khoản chi đầu tư của NSNN hàng năm được
bố trí cho đầu tư vào các công trình, dự án XDCB của Nhà nước
Từ quan niệm về vốn đầu tư XDCB từ NSNN, có thể thấy nguồn vốn này cóhai nhóm đặc điểm cơ bản: gắn với hoạt động đầu tư XDCB và gắn với NSNN
Gắn với hoạt động đầu tư XDCB, nguồn vốn này chủ yếu được sử dụng đểđầu tư phát triển tài sản cố định trong nền kinh tế Khác với các loại đầu tư như đầu
tư chuyển dịch, đầu tư cho dự phòng, đầu tư mua sắm công v.v., đầu tư XDCB làhoạt động đầu tư vào máy móc, thiết bị, nhà xưởng, kết cấu hạ tầng Đây là hoạtđộng đầu tư phát triển, đầu tư cơ bản và chủ yếu có tính dài hạn
Gắn với hoạt động NSNN, vốn đầu tư XDCB từ NSNN được quản lý và sửdụng đúng luật, theo các quy trình rất chặt chẽ Khác với đầu tư trong kinh doanh,đầu tư từ NSNN chủ yếu nhằm tạo lập môi trường, điều kiện cho nền kinh tế, trongnhiều trường hợp không mang tính sinh lãi trực tiếp
1.1.2 Đặc điểm vốn ĐTXDCB từ NSNN
Đặc điểm cụ thể của vốn đầu tư XDCB từ NSNN như sau:
Thứ nhất, vốn đầu tư XDCB từ ngân sách gắn với hoạt động NSNN nóichung và hoạt động chi NSNN nói riêng, gắn với quản lý và sử dụng vốn theo phâncấp về chi NSNN cho đầu tư phát triển Do đó, việc hình thành, phân phối, sử dụng
và thanh quyết toán nguồn vốn này được thực hiện chặt chẽ, theo luật định, đượcQuốc hội phê chuẩn và các cấp chính quyền (chủ yếu là Hội đồng Nhân dân tỉnh)
Trang 19phê duyệt hàng năm
Thứ hai, vốn đầu tư XDCB từ NSNN được sử dụng chủ yếu để đầu tư chocác công trình, dự án không có khả năng thu hồi vốn và công trình hạ tầng theo đốitượng sử dụng theo quy định của Luật NSNN và các luật khác Do đó, việc đánh giáhiệu quả sử dụng nguồn vốn mang tính toàn diện, trên cơ sở đánh giá tác động cả vềkinh tế, xã hội và môi trường
Thứ ba, vốn đầu tư XDCB từ NSNN gắn với các quy trình đầu tư và dự án,chương trình đầu tư rất chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đến khâukết thúc đầu tư, nghiệm thu dự án và đưa vào sử dụng Việc sử dụng nguồn vốn nàygắn với quá trình thực hiện và quản lý dự án đầu tư với các khâu liên hoàn với nhau
từ khâu quy hoạch, khảo sát thiết kế, chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án, kết thúc dự
án Các dự án này có thể được hình thành dưới nhiều hình thức như:
- Các dự án về điều tra, khảo sát để lập quy hoạch như các dự án quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, ngành, quy hoạch xây dựng đô thị
và nông thôn, quy hoạch ngành được Chính phủ cho phép
- Dự án đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nhưđường giao thông, mạng lưới điện, hệ thống cấp nước v.v
- Dự án cho vay của Chính phủ để đầu tư phát triển một số ngành nghề, lĩnhvực hay sản phẩm
- Dự án hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham giacủa Nhà nước theo quy định của pháp luật
Thứ tư, vốn đầu tư XDCB từ NSNN rất đa dạng Căn cứ tính chất, nội dung,đặc điểm của từng giai đoạn trong quá trình đầu tư XDCB mà người ta phân thànhcác loại vốn như: vốn để thực hiện các dự án quy hoạch, vốn để chuẩn bị đầu tư,vốn thực hiện đầu tư Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có thể được sử dụng cho đầu tưxây mới hoặc sửa chữa lớn; xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc mua sắm thiết bị
Thứ năm, nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm cả nguồnbên trong quốc gia và bên ngoài quốc gia Các nguồn bên trong quốc gia chủyếu là từ thuế và các nguồn thu khác của Nhà nước như bán tài nguyên, cho
Trang 20thuê tài sản quốc gia, thu từ các hoạt động kinh doanh khác Nguồn từ bênngoài chủ yếu từ nguồn vay nước ngoài, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vàmột số nguồn khác
Thứ sáu, chủ thể sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN rất đa dạng, bao gồm
cả các cơ quan nhà nước và các tổ chức ngoài nhà nước, nhưng trong đó đối tượng
sử dụng nguồn vốn này chủ yếu vẫn là các tổ chức nhà nước
1.2 Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của Ban quản lý dự án
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN
Khái niệm
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là tổng thể các biện pháp, công cụ, cáchthức mà nhà nước tác động vào quá trình hình thành (huy động), phân phối (cấpphát) và sử dụng vốn từ NSNN để đạt các mục tiêu kinh tế- xã hội đề ra trong từnggiai đoạn
Từ khái niệm nêu trên có thể rút ra một số đặc điểm của quản lý vốn đầu tưXDCB từ NSNN như sau:
Thứ nhất, đối tượng quản lý ở đây là vốn đầu tư XDCB từ NSNN, là nguồnvốn được cấp phát theo kế hoạch NSNN với quy trình rất chặt chẽ gồm nhiều khâu:xây dựng cơ chế chính sách, xây dựng kế hoạch, xây dựng dự toán, định mức tiêuchuẩn, chế độ kiểm tra báo cáo, phân bổ dự án năm, phân bổ hạn mức kinh phí hàngquý có chia ra tháng, thực hiện tập trung nguồn thu, cấp phát, hạch toán kế toán thuchi quỹ NSNN, báo cáo quyết toán Quản lý vốn đầu tư XDCB là một vấn đề nằmtrong nội dung quản lý thu chi NSNN Tuy nhiên, do tính chất đặc thù phức tạp củaquá trình xây dựng cơ bản (quyết định đến tính chất quản lý vốn) nên chỉ tập trungnghiên cứu những nội dung trọng tâm như: lập kế hoạch vốn đầu tư; phân bổ vốnđầu tư; thanh quyết toán vốn đầu tư; kiểm tra và thanh tra các khâu từ hình thànhđến thanh toán vốn đầu tư Vốn đầu tư XDCB thường gắn với các dự án đầu tư với
Trang 21quy trình chặt chẽ gồm 5 bước sau (xem sơ đồ 1.1)
Trang 22Sơ đồ 1.1: Quy trình thực hiện đầu tư dự án xây dựng cơ bản
Nguồn: Tổng hợp từ các quy định về dự án đầu tư
Quan hệ giữa vốn đầu tư và quy trình dự án rất chặt chẽ Vốn đầu tư chỉđược giải ngân và cấp phát cho việc sử dụng chỉ sau khi dự án đầu tư được cấp cóthẩm quyền duyệt Việc thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB chỉ khi dự án đượcnghiệm thu và bàn giao đưa vào sử dụng
Thứ hai, chủ thể quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm các cơ quanchính quyền, các cơ quan chức năng được phân cấp quản lý vốn đầu tư từ NSNN.Mỗi cơ quan chức năng thực hiện quản lý ở từng khâu trong quy trình quản lý vốn
Sơ đồ 1.2: Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCN từ NSNN
Nguồn: Tổng hợp từ các quy định pháp luật về quản lý đầu tư ở Việt Nam
đầu tư
Chủ đầu tư
Xây dựng danh mục
dự án và phân bổ kế
hoạch vốn (cơ quan
kế hoạch đầu tư)
Quản lý, thanh toán và tất toán tài khoản vốn đầu
tư XDCB (cơ quan KBNN)
Điều hành nguồn vốn và quyết toán vốn đầu tư dự án (cơ quan tài chính)
(1b)
Trang 23Ghi chú:
1a, 1b, 1c - quan hệ công việc giữa cơ quan chủ đầu tư với từng cơ quanchức năng;
2a, 2b - trình tự giải ngân vốn đầu tư cho các chủ đầu tư
Trong các khâu quản lý vốn đầu tư, khâu quan trọng và có ý nghĩa quyếtđịnh đến hiệu quả quản lý vốn đầu tư là bước phân bổ kế hoạch vốn, đưa dự án vàodanh mục đầu tư
Trong phạm vi nghiên cứu đề tài này, chủ yếu tập trung vào chủ thể KBNN
và có gắn kết với các chủ thể khác như cơ quan kế hoạch, cơ quan tài chính
Thứ ba, mục tiêu quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là bảo đảm sử dụngvốn đúng mục đích, đúng nguyên tắc, đúng tiêu chuẩn, chế độ quy định và có hiệuquả cao Đối với vốn đầu tư XDCB từ NSNN, hiệu quả không đơn thuần là lợinhuận hay hiệu quả kinh tế nói chung mà là hiệu quả tổng hợp, hiệu quả kinh tế - xãhội Hiệu quả của vốn đầu tư XDCB được đo bằng một số chỉ tiêu như sau:
- Hệ số gia tăng tư bản - đầu ra (ICOR) được tính theo công thức (1.1):
ICOR =
∆K
(1.1)
∆YTrong đó:
∆K - là lượng vốn đầu tư tăng thêm
∆K - lượng đầu ra thu được từ vốn đầu tư tăng thêm, trong nền kinh tế đóchính là ∆GDP, hay ∆GNP
Hệ số ICOR phản ánh hiệu quả phân bổ và sử dụng vốn đầu tư Trong cùngđiều kiện như nhau, nếu sử dụng vốn hiệu quả thì hệ số ICOR thấp, nghĩa là cùngmột lượng vốn như nhau, nếu sử dụng vốn hiệu quả thì cho nhiều đơn vị đầu ra hơn,hoặc cùng số lượng đầu ra nhưng sử dụng ít vốn hơn
- Chỉ tiêu tiến độ và quy mô giải ngân vốn XDCB từ NSNN Tiến độ giảingân được tính bằng tỷ số vốn đã giải ngân trong tổng số vốn kế hoạch được giaohàng năm, thường được tính theo tỷ lệ % và được xác định bằng công thức
Tỷ lệ giải ngân XDCB
=
Tổng số vốn đã giải ngân x 100%Tổng số vốn thông báo kế hoạch năm
Trang 24Đây là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả giải ngân nguồn vốn của cảnước, một ngành hoặc địa phương tại một một thời điểm Chỉ số này cũng phản ánhtổng hợp nhiều yếu tố, công đoạn, nhiều chủ thể liên quan mà kết quả cuối cùng thểhiện ở khối lượng XDCB và sản phẩm XDCB hoàn thành được giải ngân
Chỉ số này có ưu điểm là cách lấy số liệu thống kê tính toán đơn giản, dễthực hiện, dễ kiểm tra, bảo đảm tính trung thực cao, có thể so sánh với nhau trongtoàn quốc hoặc trong một địa phương, một ngành Cũng có thể dùng để phân tích,
so sánh hoạt động kinh tế trong một thời kỳ hoặc nhiều thời kỳ với nhau Tuy nhiên,chỉ tiêu này có hạn chế, nó phù hợp việc việc đánh giá tổng hợp ở các địa phương,ngành nhưng không phù hợp với từng cơ quan đơn vị tham gia một mảng công việctrong dự án XDCB sử dụng vốn từ NSNN
Trên thực tế, có thể sử dụng một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốnđầu tư XDCB từ NSNN như: các chỉ tiêu về giá thành, đơn vị công suất trên mộtđơn vị vốn đầu tư; tỷ lệ số dự án quyết toán và thực hiện đúng kế hoạch; tỷ lệ thấtthoát vốn đầu tư XDCB từ NSNN; mối quan hệ giữa cơ cấu vốn đầu tư XDCB vớichuyển đổi cơ cấu kinh tế Ngoài ra, cần kết hợp với phương pháp phân tích địnhtính về hiệu quả kinh tế - xã hội trước mắt và lâu dài, cũng như những tác động vềmôi trường để đánh giá hiệu quả
Mục tiêu
Xét ở góc độ vĩ mô: Quản lý đầu tư nhằm đáp ứng những mục tiêu sau:
- Thực hiện thành công các mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế xã hộitrong từng thời kỳ của quốc gia, từng ngành và từng địa phương Đối với nước tatrong thời kỳ hiện nay, đầu tư nhằm thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hộitheo định hướng xã hội chủ nghĩa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng côngnghiệp hoá hiện đại hoá, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sốngvật chất, tinh thần của người lao động như Đại hội đảng XI đã chỉ ra
- Huy động tối đa và sử dụng hiệu quả cao nguồn vốn đầu tư, các nguồntài lực, vật lực của ngành, địa phương và toàn xã hội Đầu tư sử dụng nhiều loạinguồn vốn trong và ngoài nước, vốn nhà nước và vốn tư nhân, vốn bằng tiền và
Trang 25bằng hiện vật Quản lý đầu tư nhằm sử dụng hợp lý, tiết kiệm và khai thác cóhiệu quả từng loại nguồn vốn, tài nguyên thiên nhiên, đất đai, lao động và cáctiềm năng khác Đồng thời, quản lý đầu tư gắn với việc bảo vệ môi trường sinhthái, chống mọi hành vi tham ô, lãng phí trong sử dụng vốn đầu tư và khai tháccác kết quả đầu tư.
- Thực hiện đúng những quy định pháp luật và yêu cầu kinh tế kỹ thuậttrong lĩnh vực đầu tư Quản lý vĩ mô đối với hoạt động đầu tư nhằm đảm bảo choquá trình thực hiện đầu tư, xây dựng công trình theo đúng quy hoạch và thiết kếđược duyệt, đảm bảo sự bền vững và mỹ quan, áp dựng công nghệ xây dựng tiêntiến, đảm bảo chất lượng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý
Mục tiêu của quản lý đầu tư của từng cơ sở: Là nhằm thực hiện thắng lợimục tiêu hoạt động, chiến lược phát triển của đơn vị, địa phương, nâng cao hiệu quảkinh tế xã hội
Mục tiêu của quản lý đầu tư đối với từng dự án: Đối với từng dự án đầu tư,quản lý đầu tư là nhằm thực hiện đúng mục tiêu của dự án, nâng cao hiệu quả kinh
tế - xã hội của đầu tư trên cơ sở thực hiện đúng tiến độ thời gian đã định, trongphạm vi chi phí được duyệt và với tiêu chuẩn hoàn thiện cao nhất
1.2.2 Nguyên tắc quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN phải gắn liền với chiến lược đầu tưXDCB, nằm trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, địa phương.Đồng thời phải gắn với việc đổi mới kế hoạch hoá đầu tư XDCB, thay thế kế hoạchhoá pháp lệnh bằng kế hoạch định hướng trên cơ sở vận dụng các quy luật phát triểncủa nền kinh tế thị trường Vận dụng đúng đắn các quan hệ cung cầu, quan hệ thịtrường, gắn tăng trưởng với phát triển bền vững, nâng cao năng lực nội sinh, gắnkinh tế với xã hội, coi trọng lợi ích kinh tế quốc dân gắn với hiệu quả tài chính dự
án Cụ thể gồm một hệ thống các mục tiêu chủ yếu sau:
- Khai thác tối đa vốn từ nguồn NSNN cho đầu tư XDCB Việc để tỷ lệ chicũng như quy mô bao nhiêu để đầu tư XDCB trong dự toán là một bài toán khó phảigiải quyết nhiều mâu thuẩn: Mâu thuẩn giữa tích luỹ và tiêu dùng, giữa trước mắt và
Trang 26lâu dài, giữa cung và cầu… việc phân bố lại nguồn vốn đầu tư XDCB cần coi trọngnguyên tắc thị trường để sử dụng có hiệu quả hơn vốn đầu tư XDCB NSNN.
- Bố trí vốn đầu tư XDCB hợp lý, điều này đòi hỏi khi tính toán phân khaingân sách cho từng dự án, từng lĩnh vực, từng địa phương phải khắc phục các tồntại hạn chế lâu nay, tính toán đổi mới cơ cấu phù hợp, không quá tập trung, nhưngkhông được dàn trải Khi phân bổ phải xem xét xuất phát từ chủ trương, địnhhướng, phải phân tích các quan hệ tỷ lệ liên quan đến đầu tư XDCB Không coi nhẹgiai đoạn nào nhất, các giai đoạn chuẩn bị đầu tư lâu nay triển khai vội vàng thiếucăn cứ khoa học Khắc phục hạn chế nãy sinh trong thực tế lâu nay; cơ cấu lại ngânsách theo hướng tăng chi đầu tư phát triển nhưng không làm giảm chi thường xuyên(ảnh hưởng đến cung cấp dịch vụ công, lương cán bộ công chức giảm), xoá bỏ baocấp, trợ cấp dành vốn đầu tư XDCB NSNN chủ yếu cho hạ tầng kinh tế xã hội, tiếptục phân cấp quản lý XDCB để khai thác sử dụng nguồn lực hiệu quả hơn
- Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN phải đúng Luật và chống thất thoát,lãng phí: Vốn cho từng dự án phải kiểm soát chặt chẽ, giải ngân kịp thời đúng chế
độ, đúng thời gian quy định, tăng cường kiểm tra giám sát và đánh giá kết quả Mặtkhác công việc quản lý vốn đầu tư XDCB là rất lớn, phải qua nhiều cơ quan, đơn vị,nhiều khâu và lệ thuộc vào hàng loạt chế độ chính sách quy định của Nhà nước do
đó việc xác định chức năng nhiệm vụ phải rõ ràng, khoa học, phân công phối hợpchặt chẽ, thống nhất, có nguyên tắc, đúng luật lệ thì mới nâng cao được hiệu quả
1.2.3 Nội dung quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN của Ban quản lý dự án
Nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN phụ thuộc vào chủ thể quản lý
và cấp quản lý Ở cấp địa Ban quản lý dự án, quản lý vốn đầu tư XDCB bao gồmcác nội dung chủ yếu như: xây kế hoạch vốn đầu tư, cấp phát và quản lý sử dụngvốn đầu tư; thanh toán và quyết toán vốn đầu tư
1.2.3.1 Xây dựng kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Như phần trên đã phân tích, vốn đầu tư XDCB từ NSNN luôn đồng hành vớicác dự án đầu tư Do vậy, việc xây dựng kế hoạch vốn cũng được gắn với xây dựng
dự án và phê duyệt các dự án đầu tư XDCB
Trang 27Trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, vùng lãnh thổ,ngành và nhu cầu thực tiễn để xây dựng và lựa chọn dự án đầu tư XDCB Các dự ánđầu tư để được duyệt cấp vốn cần phải có đủ các điều kiện theo luật định Cụ thể là:
- Đối với các dự án về xây dựng quy hoạch: phải có đề cương hoặc nhiệm vụ
dự án quy hoạch hoặc dự toán công tác quy hoạch được phê duyệt
- Đối với các dự án chuẩn bị đầu tư: phải phù hợp với những quy hoạchngành và lãnh thổ được duyệt, có dự toán chi phí công tác chuẩn bị
- Đối với các dự án thực hiện đầu tư: phải có quyết định đầu tư từ thời điểm31/10 trước năm kế hoạch, có thiết kế, có dự toán và tổng mức vốn được duyệt theoquy định
Trường hợp dự án chỉ bố trí kế hoạch để làm công tác chuẩn bị thực hiện dự
án thì phải có quyết định đầu tư và dự toán chi phí công tác chuẩn bị thực hiện dự
án được duyệt
Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, dự án được đưa vào quy hoạch
và kế hoạch đầu tư và được được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư hàng năm
Việc bố trí kế hoạch vốn đầu tư do chính quyền các cấp thực hiện với sự giúpviệc của cơ quan kế hoạch (ở cấp tỉnh là Sở kế hoạch và Đầu tư) thực hiện Theoquy định hiện hành, thời gian và vốn để bố trí kế hoạch thực hiện các dự án nhóm Bkhông quá 4 năm, nhóm C không quá 2 năm Cụ thể các bước như sau:
Một là, lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN Để phân bổ được vốn đầu
tư hàng năm, sau khi lựa chọn được danh sách dự án, người ta phải qua bước lập kếhoạch vốn đầu tư hàng năm Bước này gồm một số việc sau:
- Theo quy định của Luật NSNN về việc lập dự toán hàng năm, căn cứ vàotiến độ và mục tiêu thực hiện dự án, chủ đầu tư lập kế hoạch vốn đầu tư của dự ángửi cơ quan quản lý cấp trên (Để tránh tình trạng mất cân đối giữa vốn ít mà yêucầu của dự án thì nhiều, trước khi triển khai bước này cấp trên đã có chỉ đạo giaochỉ tiêu tổng hợp hướng dẫn: gồm tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn trong và ngoàinước, cơ cấu ngành, vùng, dự án trọng điểm… đúng với Nghị quyết của Quốc hội,Chính phủ và HĐND các cấp)
Trang 28- Các bộ tổng hợp, xem xét và lập kế hoạch vốn đầu tư gửi Bộ Kế hoạch vàĐầu tư và Bộ Tài chính.
- UBND các tỉnh lập dự toán ngân sách địa phương về phần kế hoạch vốnđầu tư xin ý kiến thường trực HĐND tỉnh trước khi gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và
Bộ Tài chính
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướngChính phủ trình Quốc hội quyết định và giao chỉ tiêu kế hoạch vốn cho Bộ Tàichính và các tỉnh
Thời gian lập, trình, duyệt, giao kế hoạch vốn đầu tư được tiến hành theo quyđịnh của Luật NSNN
Hai là, phân bổ vốn đầu tư hàng năm Để giao được kế hoạch vốn XDCB từNSNN, thông thường phải tiến hành 5 bước cơ bản là: lập danh sách dự án lựachọn; lập kế hoạch vốn hoạch
Việc phân bổ vốn đầu tư được thực hiện theo loại nguồn vốn: nguồn thuộcTrung ương quản lý triển khai ở địa phương, nguồn vốn từ NSNN địa phương
Đối với vốn đầu tư của Trung ương quản lý triển khai ở địa phương: các bộphân bổ kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điềukiện quy định, bảo đảm khớp chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư, cơ cấu vốntrong nước và ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế, mức vốn các dự án quan trọng củaNhà nước và đúng với Nghị quyết của Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về điềuhành kế hoạch phát triển KTXH và dự toán NSNN hàng năm
Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách Trung ương cho cáccông trình, dự án cụ thể thực hiện theo một số nguyên tắc sau:
- Thực hiện đúng theo quy định của Luật NSNN, vốn đầu tư thuộc NSNN chỉ
bố trí cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội không có khả năng hoàn vốntrực tiếp
- Các công trình dự án phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hộicủa ngành đề ra
Trang 29- Các công trình, dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phêduyệt; có đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng
- Bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư ưu tiên bố trí cho các dự
án quan trọng Quốc gia và các dự án lớn khác, các công trình dự án hoàn thànhtrong kỳ kế hoạch, vốn đối ứng cho các dự án ODA; đảm bảo thời gian từ khikhởi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 4 năm, dự án nhóm
C không quá 2 năm; không bố trí vốn cho các dự án khi chưa xác định được rõnguồn vốn;
- Phải dành đủ vốn để thanh toán các khoản nợ và ứng trước kế hoạch;
- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tưphát triển
Đối với vốn đầu tư thuộc địa phương quản lý: UBND các cấp lập các phương
án phân bổ vốn đầu tư trình HĐND cùng cấp quyết định Phương án này tuỳ từngđiều kiện cụ thể thường sắp xếp thứ tự ưu tiên chi tiết rõ hơn như trả nợ, quyết toán,đối ứng, trọng điểm, chuẩn bị đầu tư, chuyển tiếp, đầu tư mới…
Việc phân bổ chi đầu tư phát triển trong ngân sách địa phương được xác địnhtheo nguyên tắc, tiêu chí sau:
- Thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN, cân đối NSNN các tiêu chí
và định mức chi đầu tư phát triển được xây dựng cho năm kế hoạch, là cơ sở để xácđịnh tỷ lệ điều tiết và số bở sung cân đối của ngân sách trung ương cho ngân sáchđịa phương, được ổn định trong 4 năm;
- Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phục vụ các mục tiêu phát triển cáctrung tâm chính trị - kinh tế của cả nước, các vùng kinh tế trọng điểm, với việc ưutiên hỗ trợ các vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc và cácvùng khó khăn để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế,thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng miền trong cả nước;
- Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của NSNN, tạo điều kiện để thuhút các nguồn vốn khác, bảo đảm mục tiêu huy động cao nhất các nguồn vốn chođầu tư phát triển;
Trang 30- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tưphát triển;
- Mức vốn đầu tư phát triển trong cân đối của từng địa phương không thấphơn số dự toán năm 2006 Thủ tướng Chính phủ đã giao
- Đối với tiêu chí phân bổ vốn đầu tư gồm các tiêu chí sau: tiêu chí về dân số(gồm 2 tiêu chí: dân số của các tỉnh, thành phố và số người dân tộc thiểu số); tiêuchí về trình độ phát triển (gồm 3 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa và tỷ lệ điềutiết với ngân sách trung ương); tiêu chí về diện tích tự nhiên; tiêu chí về đơn vị hànhchính (gồm 4 tiêu chí số đơn vị cấp huyện, số huyện miền núi, vùng cao, hải đảo vàbiên giới) Ngoài 4 loại tiêu chí trên còn có các tiêu chí bổ sung như thành phố đặcbiệt, thành phố trực thuộc trung ương, các tỉnh thành thuộc vùng kinh tế trọng điểm,các trung tâm vùng và tiểu vùng
Theo nghị quyết của HĐND, UBND phân bổ và quyết định giao kế hoạchvốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, bảođảm khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn trong nước,ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế, mức vốn đầu tư các dự án quan trọng của Nhànước và đúng với Nghị quyết của Quốc hội và chỉ đạo của Chính phủ về điều hành
kế hoạch phát triển KTXH và dự toán NSNN hàng năm Sở Tài chính có tráchnhiệm cùng sở Kế hoạch và Đầu tư dự kiến phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án dotỉnh quản lý trước khi báo cáo UBND tỉnh quyết định
Phân bổ vốn là việc quan trọng và cũng rất phức tạp vì có rất nhiều yếu tố tácđộng nhất là sự can thiệp của con người, nên phải được thực hiện theo một sốnguyên tắc thống nhất như: Phải bảo đảm dự án đủ điều kiện để ghi vốn, đúng vớichỉ đạo về phương hướng trọng tâm trọng điểm, cơ cấu, mức cho phép của cấp trên,ngoài ra phải theo thứ tự có tính tất yếu, dứt điểm như: Thanh toán trả nợ các dự án
đã đưa vào sử dụng, dự án đã quyết toán, các chi phí kiểm toán, quyết toán…
Ba là, giao kế hoạch vốn Trước khi chính thức giao kế hoạch vốn, phương
án phân bổ vốn phải được cơ quan tài chính thẩm tra và thông báo Bộ Tài chínhthẩm tra phương án phân bổ vốn đầu tư XDCB của các bộ và của các UBND tỉnh về
Trang 31chấp hành các nguyên tắc phân bổ vốn như: điều kiện, cơ cấu theo chỉ đạo của các
dự án và chương trình mục tiêu… Sở Tài chính, phòng Tài chính xem xét các thủtục đầu tư xây dựng của các dự án Trường hợp đúng được chấp nhận bằng thôngbáo của cơ quan tài chính Trường hợp không đúng quy định, không đủ thủ tục thì
cơ quan tài chính có văn bản đề nghị điều chỉnh lại
Sau khi cơ quan tài chính thẩm tra chấp nhận các Bộ, UBND tỉnh, huyệngiao chỉ tiêu kế hoạch cho các chủ đầu tư để thực hiện Đồng thời gửi KBNN nơi dự
án mở tài khoản để theo dõi làm căn cứ kiểm soát thanh toán vốn
Trong quá trình thực hiện dự án thường có những khó khăn vướng mắc dokhách quan hoặc chủ quan ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện và mục tiêu đầu tư của
dự án Việc rà soát điều chỉnh được tiến hành theo thẩm quyền (thường là định kỳ)
để bổ sung điều chỉnh kế hoạch, chuyển vốn các dự án không thực hiện được sangcác dự án thực hiện nhanh… Bảo đảm đẩy nhanh tiến độ giải ngân mang lại hiệuquả cao trong quản lý vốn đầu tư XDCB
1.2.3.2 Tổ chức thực hiện thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN liên qua tới 3 cơ quan chức nănggồm: ban quản lý dự án, KBNN nơi giao dịch và đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ(nếu là mua sắm công)
Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB là việc kiểm tra, xem xét các căn cứ,điều kiện cần và đủ theo quy định của Nhà nước để xuất quỹ NSNN chi trả theo yêucầu của chủ đầu tư các khoản kinh phí thực hiện dự án Do vốn đầu tư XDCB từNSNN chi cho các dự án có nội dung khác nhau (quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, giảiphóng mặt bằng, thực hiện đầu tư, chi phí quản lý dự án…) nên đối tượng và tínhchất đặc điểm các khoản chi này không giống nhau, theo đó yêu cầu hồ sơ thủ tục,mức quản lý tạm ứng, thanh toán vốn và tham gia xử lý công việc cũng như quytrình kiểm soát thanh toán vốn sẽ có những điểm khác nhau, tương ứng phù hợp vớinội dung từng loại dự án Các quy định liên quan đến thanh toán vốn đầu tư gồm banhóm: quy định về hồ sơ, thủ tục; quy định về tạm ứng và trách nhiệm thanh toán;quy định về thời gian từng giai đoạn
Trang 32Thứ nhất, quy định về hồ sơ thủ tục Quy định về hồ sơ, thủ tục có phân biệttheo từng loại vốn đầu tư:
- Đối với vốn đầu tư dự án quy hoạch và chuẩn bị đầu tư chia ra làm 2 giaiđoạn Giai đoạn nộp hồ sơ tài liệu ban đầu gồm các tài liệu mở tài khoản, văn bảnphê duyệt đề cương, dự toán chi phí (bước này chưa có dự án), văn bản lựa chọnnhà thầu, hợp đồng kinh tế Giai đoạn tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thànhyêu cầu bổ sung các hồ sơ giấy đề nghị thanh toán (tạm ứng), giấy rút vốn đầu tư,bảo lãnh tạm ứng (nếu tạm ứng), bản xác định giá trị khối lượng công việc hoànthành (nếu là thanh toán)
- Đối với vốn thực hiện đầu tư (hồ sơ tài liệu cũng yêu cầu tương tự) songgiai đoạn này đã có dự án hoặc báo cáo kinh tế kỷ thuật xây dựng công trình đượcduyệt Trường hợp vốn ODA: phải có bản dịch tiếng Việt dự án, hiệp định tín dụng,bảo lãnh hợp đồng Trường hợp có công tác rà phá bom mìn phải có thêm văn bảnlựa chọn đơn vị thực hiện, quyết định phê duyệt dự toán, hợp đồng giữa chủ đầu tư
và đơn vị nhận thầu
- Đối với vốn đền bù giải phóng mặt bằng: Người ta phân ra hai loại Nếucông tác GPMB là một hạng mục trong dự án đầu tư XDCB thì cần gửi phương ánbồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt Nếu công tác GPMB là dự án độc lập,
dự án thành phần thì được quy định chặt chẽ theo một dự án riêng
- Đối với chi phí quản lý dự án: Phải có dự toán được duyệt (đối với dự ántrên 7 tỷ đồng) và việc quản lý được chia theo 2 nhóm: các ban quản lý chuyêntrách (nhóm I) hoặc kiêm nhiệm (nhóm II) để yêu cầu các hồ sơ và cách thức thựchiện quản lý (tạo nguồn, thanh toán và quyết toán)
Thứ hai, quy định về mức tạm ứng, trách nhiệm thanh toán vốn Trước đây,việc tạm ứng vốn các dự án đầu tư từ NSNN được xác định tối đa cho từng loại dự
án, loại nguồn vốn Gói thầu theo hình thức chỉ định thầu không được tạm ứng vốnNSNN nên nhà thầu phải bỏ vốn tự có hoặc vay ngân hàng để triển khai thực hiện.Hiện tại, triển khai thực hiện Nghị định 99/2007/NĐ-CP của Chính phủ việc tạmứng vốn đầu tư XDCB các dự án nguồn NSNN thực hiện theo Thông tư
Trang 33130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007 của Bộ Tài chính, mức ứng vốn các dự án đầu
tư XDCB từ nguồn NSNN căn cứ theo nguồn vốn, tính chất dự án để xác định mứcứng tối thiểu sau khi ký hợp đồng Cụ thể là:
- Đối với gói thầu thi công xây dựng: Giá trị gói thầu dưới 10 tỷ đồng tạmứng mức tối thiểu 20% giá trị hợp đồng; giá trị gói thầu từ 10 tỷ đồng đến dưới 50
tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu 15% giá trị hợp đồng; giá trị gói thầu từ 50 tỷ đồngtrở lên, mức tạm ứng tối thiểu 10% giá trị hợp đồng
- Đối với gói thầu mua sắm thiết bị, tuỳ theo giá trị hợp đồng, mức tạm ứngvốn do nhà thầu và chủ đầu tư thỏa thuận trên cơ sở tiến độ thanh toán trong hợpđồng nhưng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng
- Đối với gói thầu hoặc dự án thực hiện theo hợp đồng tổng thầu: Tạm ứngvốn cho việc mua sắm thiết bị căn cứ vào tiến độ cung ứng trong hợp đồng (nhưquy định tạm ứng cho thiết bị) Các công việc khác như thiết kế, xây dựng, mức tạmứng tối thiểu 15% giá trị hợp đồng
- Đối với các hợp đồng tư vấn, mức tạm ứng vốn theo thỏa thuận trong hợpđồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu nhưng tối thiểu là 25% giá trị hợp đồng Đối vớivốn quản lý dự án, mức tạm ứng được thực hiện theo dự toán và theo yêu cầu côngviệc quản lý
- Vốn tạm ứng cho công việc đền bù GPMB được thực hiện theo kế hoạchvốn GPMB cả năm đã được bố trí
- Đối với các dự án cấp bách như xây dựng và tu bổ đê điều, công trình vượt
lũ, thoát lũ, đầu tư giống, các dự án khắc phục ngay hậu quả bão lụt thiên tai, mứcvốn tạm ứng tối thiểu 50% giá trị hợp đồng
- Đối với một số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phảiđược sản xuất trước để đảm bảo tiến độ thi công và một số loại vật tư phải dự trữtheo mùa do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu
Việc tạm ứng vốn cho các loại hợp đồng nói trên thuộc trách nhiệm của chủđầu tư Trường hợp chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng thìnhà thầu phải có khoản tiền bảo lãnh tạm ứng Mức vốn tạm ứng không vượt kế
Trang 34hoạch vốn hàng năm đã bố trí cho gói thầu Riêng đối với dự án ODA, nếu kế hoạchvốn hàng năm thấp hơn nguồn vốn ngoài nước thì mức tạm ứng không vượt nguồnvốn ngoài nước
Việc thu hồi vốn tạm ứng theo các công việc đã được tạm ứng ở trên đượcthực hiện qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, bắt đầu thuhồi từ lần thanh toán đầu tiên và thu hồi hết khi thanh toán khối lượng hoàn thànhđạt 80% giá trị hợp đồng Mức thu hồi từng lần do chủ đầu tư thống nhất với nhàthầu để xác định
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về giá trị đề nghị thanh toán với
tổ chức cấp phát, cho vay Trong quá trình thanh toán vốn đầu tư XDCB nếu pháthiện những sai sót, bất hợp lý về giá trị đề nghị thanh toán của chủ đầu tư thì tổchức cấp phát cho vay phải thông báo ngay với chủ đầu tư để chủ đầu tư giải trình,hoàn thiện hồ sơ
Chủ đầu tư có quyền yêu cầu bồi thường, kiện ra toà hành chính, kinh tế đòibồi thường những thiệt hại do việc chậm trễ thanh toán của các tổ chức cấp phát,cho vay vốn đầu tư gây ra cho chủ đầu tư Nghiêm cấm các tổ chức cấp phát, chovay vốn đầu tư XDCB và chủ đầu tư đặt ra các quy định trái pháp luật trong việcthanh toán vốn đầu tư XDCB
Thứ ba, quy định về thời gian tạm ứng và thanh toán vốn đầu tư XDCBNSNN Thời hạn được quy định rõ đối với chủ đầu tư và các cơ quan cấp phát
- Đối với chủ đầu tư, trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhà thầu nộp hồ
sơ đề nghị thanh toán hợp lệ, chủ đầu tư phải hoàn thành các thủ tục và chuyển
đề nghị thanh toán tới cơ quan cấp phát, cho vay vốn Trong năm kết thúc xâydựng hoặc năm đưa công trình vào sử dụng, chủ đầu tư phải thanh toán cho nhàthầu giá trị công việc hoàn thành trừ khoản tiền giữ lại bảo hành công trình theoquy định
- Đối với các cơ quan cấp phát cho vay vốn trong thời hạn 5 ngày làm việc(đối với hồ sơ tạm ứng); 7 ngày làm việc (đối với hồ sơ thanh toán) kể từ khi nhận
đủ hồ sơ, chứng từ do chủ đầu tư gửi đến, KBNN thực hiện kiểm tra theo chế độ
Trang 35quy định và hoàn thành thủ tục thanh toán cho đơn vị được hưởng trên cơ sở kếhoạch được giao.
1.2.3.3 Kiểm soát việc sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN được quyết toán theo hai hình thức là quyếttoán niên độ và quyết toán công trình, dự án hoàn thành
- Quyết toán niên độ NSNN: Do là vốn đầu tư từ NSNN việc quản lý phải
theo chu trình ngân sách, trong chu trình đó có các giai đoạn lập, quyết định và phân
bổ ngân sách, chấp hành ngân sách và quyết toán ngân sách nhà nước Quyết toánniên độ vốn đầu tư NSNN là việc xác định, tổng hợp toàn bộ số thực chi trong nămngân sách vào cuối năm ngân sách, thời gian tổng hợp số liệu từ 01/01 năm thựchiện cho đến hết 31/1 năm sau Nội dung các báo cáo quyết toán theo đúng quy địnhcủa Bộ Tài chính, phù hợp với nội dung kế hoạch dự toán được duyệt, đối chiếunguồn vốn cho từng công trình, dự án và theo đúng mục lục ngân sách nhà nước
Yêu cầu quyết toán niên độ: Tất cả các khoản thuộc ngân sách năm trướcnộp trong năm sau phải ghi vào ngân sách năm sau Các khoản chi ngân sáchnăm trước chưa thực hiện chỉ được đưa vào kế hoạch năm sau khi được cơ quan
có thẩm quyềt quyết định Mặt khác các khoản thu không đúng theo quy định củapháp luật phải được hoàn trả lại, những khoản phải thu nhưng chưa thu phảitrưng thu đầy đủ cho NSNN Những khoản chi không đúng quy định của phápluật phải được thu hồi cho NSNN Quyết toán này có ý nghĩa quan trọng trongđiều hành NSNN cho hoạt động của Nhà nước và chỉ đạo điều hành quản lý vốnđầu tư XDCB NSNN
- Quyết toán công trình, dự án hoàn thành: Khi công trình, dự án hoànthành bàn giao sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán côngtrình hoàn thành trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành là việc xác định chi phí hợppháp (chi phí đưa vào công trình (hình thành tài sản), chi phí không vào công trình(duyệt bỏ do bất khả kháng)) trong quá trình đầu tư để đưa vào khai thác sử dụng
Đó là chi phí nằm trong tổng mức đầu tư, đúng thiết kế dự toán được duyệt, đúng
Trang 36định mức, chế độ tài chính kế toán và đúng hợp đồng đã ký, được nghiệm thu và cácquy định khác của Nhà nước có liên quan.
Nội dung quyết toán này xác định tính pháp lý hồ sơ văn bản và các số liệuvốn đầu tư thực hiện đầu tư từ khi khởi công cho đến khi kết thúc dự án, công trình
có phân khai vốn đầu tư theo nguồn hình thành; tính chất sản phẩm dự án: xâydựng, thiết bị v.v
Yêu cầu quyết toán này: là xác định tính hợp pháp và rõ ràng, do vậy, cáckhoản chi sai phải được xuất toán và thu hồi cho NSNN, công nợ phải rõ ràng, xácthực; số liệu phản ánh hàng năm và luỹ kế có chứng từ hồ sơ hợp pháp hợp lệ kèmtheo Trách nhiệm báo cáo quyết toán hoàn thành do các chủ đầu tư đảm nhiệm,thời gian hoàn thành dài hay ngắn tuỳ theo nhóm dự án
Ý nghĩa: Quy trình thẩm tra phê duyệt quyết toán loại trừ các chi phí khônghợp pháp, hợp lệ cho NSNN Sau quyết toán số liệu này là căn cứ để ghi chéphạch toán hình thành tài sản nhà nước đưa vào sử dụng đồng thời, giải quyết cácvấn đề liên quan đến quy trình đầu tư một dự án như: thanh toán, tất toán tài khoản,xác định công nợ, báo cáo hoàn công trước cấp có thẩm quyền Tạo điều kiện làmcăn cứ cho việc đánh giá hiệu quả quá trình đầu tư và có giải pháp khai thác sửdụng dự án, công trình sau ngày hoàn thành
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN của Ban quản lý dự án
1.2.4.1 Các nhân tố thuộc về Ban quản lý dự án
* Năng lực quản lý
Nhân tố con người là nhân tố vô cùng quan trọng đối với công tác quản lývốn đầu tư xây dựng cơ bản, bởi vì cho dù khi đã có cơ chế chính sách đúng, môitrường đầu tư thuận lợi nhưng năng lực quản lý đầu tư xây dựng yếu kém, luôn có
xu hướng tìm kẽ hở trong chính sách để tham nhũng thì công tác quản lý vốn sẽkhông đạt được hiệu quả mong muốn Các biểu hiện của những hạn chế trong nhân
tố con người đối với quản lý vốn đầu tư XDCB:
Trang 37- Quyết định đầu tư vội vàng thiếu chính xác Chất lượng công tác quyhoạch thấp, quy hoạch chưa thực sự đi trước một bước để làm căn cứ xác định địađiểm xây dựng cho dự án đầu tư, nên quyết định đầu tư thiếu chính xác Vì thếkhông ít dự án khi xây dựng chưa có quy hoạch tổng thể nên các công trình phảidịch chuyển địa điểm gây tổn thất, lãng phí, hiệu quả đầu tư thấp Hiện tượng kháphổ biến khác là nhiều cấp có thẩm quyền khi ra các quyết định liên quan đến chủtrương đầu tư như tổng dự toán, dự toán chi tiết thiếu chính xác nên đưa đến hiệntượng phổ biến là thường phải điều chỉnh bổ sung.
- Bố trí công trình hàng năm quá phân tán làm lu mờ mục tiêu chiến lược:
Bố trí kế hoạch quá phân tán, hàng năm số dự án, công trình đưa vào kế hoạch đầu
tư quá lớn do vậy thời gian thi công bị kéo dài, hiệu quả thấp
Các công trình có khối lượng thực hiện quá lớn lại được bố trí kế hoạch nămsau thấp, nên kéo dài niên độ thực hiện kế hoạch của các dự án, công trình
* Hệ thống kiểm tra, giám sát quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Hệ thống kiểm tra, giám sát có vai trò và tác dụng tích cực trong quản lý sửdụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN Đây là một chức năng quan trọng của quản lýnhà nước, là một nội dung của công tác quản lý Tác động cơ bản là ngăn ngừa,ngăn chặn và xử lý các vi phạm pháp luật Qua các cuộc thanh tra khả năng cũng sẽphát hiện những sai sót, kẻ hở của cơ chế chính sách góp phần hoàn thiện hệ thống
cơ chế chính sách
XDCB là một lĩnh vực phức tạp về mặt kỹ thuật Về mặt quản lý vốn đầu tưXDCB từ nguồn ngân nhà nước có nhiều lợi ích đan xen, ràng buộc, nhiều người,nhiều tổ chức can thiệp vào công việc này làm cho nguồn lực dễ bị chi phối, lãngphí, thất thoát, phát sinh nhiều cách lách luật và vận dụng cục bộ địa phương gâyhại đến lợi ích nước nhà Đây là một lĩnh vực rất cần có vai trò kiểm tra, giám sátmới có thể quản lý, sử dụng vốn tốt Trong các kênh của thông tin để nắm bắt củađối tượng quản lý: kiểm tra, báo cáo, thanh tra, khiếu nại tố cáo… thì kênh kiểm tra
có độ tin cậy cao nhất, dễ phát hiện tiêu cực (nhất là kiểm tra đột xuất) Tuy nhiên
Trang 38muốn nâng cao kết quả công tác này phải coi trọng nguyên tắc khách quan, trungthực, công khai minh bạch và tuân thủ pháp luật.
Có nhiều nhân tố tác động đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, bao gồm
từ chủ trương, chiến lược đầu tư; các chủ thể quản lý đầu tư; cơ chế, chính sáchquản lý vốn đầu tư; hệ thống kiểm tra, kiểm soát vốn đầu tư Cụ thể như sau:
Một là, chủ trương và chiến lược, quy hoạch đầu tư xây dựng cơ bản Chủtrương, chiến lược và quy hoạch đầu tư có vai trò định hướng đầu tư rất quan trọng,tác động đến đầu tư của quốc gia, từng vùng, ngành, lĩnh vực và thậm chí từng dự
án đầu tư và vốn đầu tư Các chủ trương đầu tư XDCB tác động đến cơ cấu đầu tư
và việc lựa chọn hình thức đầu tư Đây là vấn đề tương đối lớn về học thuật và liênquan đến thông tin và nhận thức của các cấp lãnh đạo nhất là khi vận dụng vào cụthể Nói cơ cấu đầu tư là nói phạm trù phản ánh mối quan hệ về chất lượng và sốlượng giữa các yếu tố của các hoạt động đầu tư cũng như các yếu tố đó với tổng thểcác mối quan hệ hoạt động trong quá trình sản xuất xã hội
Hai là, cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN.Đây là một trong những nhân tố tác động trực tiếp đến huy động và sử dụng vốnđầu tư XDCB, tác động trực tiếp đến hiệu quả của vốn đầu tư XDCB Các thể chế,chính sách này được bao hàm trong các văn bản pháp luật như: như Luật NSNN,Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Doanh nghiệp, Luật Đất đai, cácLuật thuế v.v Ngoài ra, cơ chế, chính sách còn được thể hiện trong các văn bảndưới luật về quản lý vốn XDCB, các chính sách đầu tư và các quy chế, quy trình,thông tư về quản lý đầu tư và quản lý vốn đầu tư
Cơ chế quản lý vốn đầu tư XDCB NSNN là một bộ phận hợp thành của cơchế quản lý kinh tế, tài chính nói chung Đây là hệ thống các quy định về nguyêntắc, quy phạm, quy chuẩn, giải pháp, phương tiện để làm chế tài quản lý nhằm thựchiện có hiệu quả các mục tiêu đề ra, cơ chế đúng đắn, sát thực tế, ổn định và điềuhành tốt là điều kiện tiên quyết quyết định thắng lợi mục tiêu đề ra Ngược lại, nó sẽcản trở và kìm hãm, gây tổn thất nguồn lực và khó khăn trong thực hiện các mục
Trang 39tiêu, các kế hoạch phát triển của Nhà nước Cơ chế đúng đắn phải được xây dựngtrên những nguyên tắc cơ bản như:
- Phải có tư tưởng quan điểm xuất phát từ mục tiêu chiến lược được cụ thểhóa thành lộ trình, bước đi vững chắc;
- Phải tổng kết rút kinh nghiệm cập nhật thực tiễn và phải tham khảo thông lệquốc tế;
- Minh bạch, rõ ràng, nhất quán, dễ thực hiện, công khai hóa và tương đối
ổn định;
- Bám sát trình tự đầu tư và xây dựng từ huy động, quy hoạch, chuẩn bị đầu
tư, thực hiện và kết thúc bàn giao sử dụng bảo đảm đồng bộ, liên hoàn
Ba là, hệ thống định mức, đơn giá trong XDCB Đây là yếu tố quan trọng và
là căn cứ tính toán về mặt kinh tế tài chính của dự án Nếu xác định sai định mứcđơn giá thì cái sai đó sẽ được nhân lên nhiều lần trong các dự án, mặt khác cũngnhư các sai lầm của thiết kế, khi đã được phê duyệt, đó là những sai lầm lãng phíhợp pháp và rất khó sữa chữa
Nguyên tắc chủ yếu và yêu cầu quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình làtổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được tính đúng, tính đủ và phùhợp với độ dài thời gian xây dựng công trình Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa màchủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình thể hiện bằng biểuthức sau:
TMĐT ≥ GTDT ≥ GQT + Csd
Trong đó: TMĐT - tổng mức đầu tư xây dựng công trình;
GTDT - dự toán công trình (hoặc tổng dự toán các công trình);
GQT - giá quyết toán công trình;
Csd - các chi phí đưa công trình vào khai thác sử dụng
Trong thực tế, có nhiều dự án không đảm bảo yêu cầu về quy tắc chung nêutrên do nhiều nguyên nhân Có những dự án, chi phí xây dựng vượt tổng mức từ vàichục phần trăm đến vài lần Đến nay việc quản lý chi phí xây dựng ở Việt Nam hầunhư chưa bảo đảm được nguyên tắc khống chế bằng tổng mức chủ yếu do các
Trang 40nguyên nhân: trượt giá nguyên vật liệu xây dựng; chủ chủ đầu tư thiếu thông tin xácđáng về suất đầu tư, định mức kinh tế - kỹ thuật (lạc hậu, thiếu); các xảo thuật củacác nhà thầu tìm cách thắng thầu với giá thấp và tìm cách duyệt bổ sung; do phươngpháp định giá chưa dựa trên cơ sở giá trị trường làm ngưỡng giá; nhiều định mức,đơn giá hiện đã lạc hậu, thiếu căn cứ khoa học, không đồng bộ, không sát thực tế
Bốn là, các chủ thể và phân cấp quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN Sảnphẩm XDCB được hình thành thông qua nhiều khâu tác nghiệp tương ứng với nhiềuchủ thể chiếm hữu và sử dụng vốn nên hiệu quả của đồng vốn vị nhiều chủ thể chiphối Đặc điểm nhiều chủ thể chiếm hữu và sử dụng vốn đầu tư XDCB của NSNNnói lên tính phức tạp của quản lý và sử dụng vốn Chủ thể quản lý ở đây bao gồm cảchủ thể quản lý vĩ mô và chủ thể quản lý vi mô (từng dự án) Chủ thể quản lý vĩ môbao gồm các cơ quan chức năng của Nhà nước theo từng phương diện hoạt độngcủa dự án Chủ thể quản lý vi mô bao gồm chủ đầu tư, chủ dự án, các nhà thầu Đốivới các dự án nhà nước, “người có thẩm quyền quyết định đầu tư” xuất hiện với 2 tưcách: tư cách quản lý vĩ mô dự án và tư cách chủ đầu tư – quản lý vi mô dự án Vớicác tư cách này “người có thẩm quyền quyết định đầu tư” quyết định nhiều vấn đề
mà chủ đầu tư trong các dự án khác (không sử dụng NSNN) quyết định Với tư cáchchủ đầu tư, họ phải ra nhiều quyết định để hiệu quả tài chính dự án là lớn nhất Với
tư cách nhà nước, họ phải ra quyết định để hiệu quả kinh tế quốc dân là cao nhất.Nhiệm vụ khó khăn của “người có thẩm quyền quyết định đầu tư” là kết hợp hiệuquả này Tuy nhiên, chủ đầu tư (thay mặt nhà nước) sẽ là người mua hàng của cácchủ thầu, doanh nghiệp xây dựng, tư vấn (chủ thể thứ 3) Các doanh nghiệp này lạiphải hoạt động trên quy luật thị trường, vừa bị khống chế bởi lợi nhuận… để tồn tại,vừa bị khống chế chất lượng sản phẩm xây dựng, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầucủa chủ đầu tư trên cơ sở của các bản thiết kế, dự án và các điều khoản hợp đồng
Trong quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB của NSNN cần xácđịnh rõ trách nhiệm của “chủ đầu tư” và “người có thẩm quyền quyết định đầu tư”,
sự thành công hay thất bại của một dự án nhà nước là thành tích và trách nhiệm củahai cơ quan này Trong việc phân định quyền hạn và trách nhiệm giữa chủ đầu tư và