Tài liệu Giáo án môn Tiếng Việt 28.
Trang 1Tuần 28
Thứ ngày tháng năm 200
Tập đọc – kể chuyện CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
A/-TẬP ĐỌC
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
Đọc trôi chảy toàn bài đọc đúng các từ ngữ đễ phát âm sai: sửa soạn, mải mê, hải chải chuốt, ngúng nguẩy, khỏe khoắn, thảng thốt, tập tễnh
Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa con
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
Hiểu nghĩa các từ mới trong bài (nguyệt quế, móng, đối thủ, vận động viên, thảng thốt,
chủ quan).
Hiểu nội dung truyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng cừng nhỏ thì sẽ thất bại
B/ KỂ CHUYỆN
1 Rèn kĩ năng nói:
Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, Học sinh kể lại được toàn câu chuyện
Kể tự nhiên,phối hợp được lời kể với điệu bộ, động tác; thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe:
Tập trung theo dõi bạn kể chuyện
Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh họa truyện phóng to
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hươnùg dẫn Học sinh luyện đọc
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
TẬP ĐỌC
A/ Kiểm tra bài cũ Giáo viên kiểm tra 2
Học sinh kể chuyện “ Quả táo”
- Giáo viên nhận xét cho điểm Học sinh
B/ Dạy bài mới
1/ Giới thiệu bài
2/ Hoạt động 1 : Hướng đẫn luyện HS đọc
-Mục tiêu: Biết đọc phân biệt lời đối thoại
giữa Ngựa Cha và Ngựa con
Cách tiến hành:
a) Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
b) Giáo viên hướng dẫn Học sinh luyện đọc
kết hợp giải nghĩa từ
- Học sinh đọc nối tiếp từng câu Giáo viên
theo dõi phát hiện lỗi phát âm sai Hướng
dẫn Học sinh ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đoạn
văn với giọng thích hợp:
- Luyện đọc từng đoạn Học sinh nối tiếp
- Học sinh theo dõi
- Học sinh theo dõi
- Mỗi Học sinh đọc 2 câu nối tiếp cho đến hết bài
- Mỗi Học sinh đọc 1 đoạn từng đoạn cho đến hết bài, và giải nghĩa các từ: nguyệt quế, móng, đối thủ, vận động viên, thảng thốt, chủ quan trong SGK
Trang 2nhau đọc từng đoạn kết hợp giải nghĩa từ:
nguyệt quế, móng, đối thủ, vận động viên,
thảng thốt, chủ quan
- Luyện đọc đoạn theo nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
3/ Hoạt động 2: Hướng dẫn Học sinh tìm
hiểu nội dung bài
Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài và trả lời các
câu hỏi của bài
Cách tiến hành:
- Học sinh đọc thầm đoạn 1
- Ngựa chuẩn bị tham dự hội thi như thế nào?
- Học sinh đọc thầm đoạn 2
- Ngựa cha khuyên nhủ điều gì ?
- Nghe cha nói, Ngựa Con phản ứng như thế
nào?
- Học sinh đọc thầm đoạn 3.4
- Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong
hội thi ?
- Ngựa Con rút ra bài học gì?
4/ Hoạt đông 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: : Biết đọc phân biệt lời đối thoại
giữa Ngựa Cha và Ngựa con
Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc điễn cảm đoạn 2
- Học sinh đọc phân vai
- Học sinh đọc theo bàn
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
- Học sinh đọc thầm đoạn 1
- Học sinh trả lời
- Học sinh đọc thầm đoạn 2
- Học sinh trả lời
- Học sinh đọc thầm đoạn 3
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- 3 Học sinh đọc đoạn 2
- 3 Học sinh đọc phân vai ( 2 lượt)
- 2 Học sinh đọc cả lớp theo dõi và nhận xét
KỂ CHUYỆN
5/ Hoạt động 4 : Giáo viên nêu nhiệm vụ
Mục tiêu : Học sinh quan sát tranh minh họa
và tập kể từng đoạn của câu chuyện nhớ và
kể lại hấp dẫn
Cách tiến hành:
- Hướng dẫn Học sinh kể Theo lời Ngựa Con
- 1 Học sinh đọc yêu cầu của bài tập và bài
mẫu và giải thích cho các bạn rõ kể lại bằng
lời của con ngựa Con như thế nào?
- Học sinh quan sát kĩ lần lượt từng tranh
trong SGK
- 4 Học sinh tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu
chuyện theo tranh
- Cả lớp nhận xét, bổ sung lời kể của mỗi
bạn; bình chọn người kể hay hấp dẫn nhất
5/ Hoạt đông 5 : Củng cố dặn dò
- Câu chuyện này giúp các em hiểu điều gì?
- Về nhà tập kể lại câu chuyên cho bạn bè,
người thân nghe
- 4 Học sinh kể 4 đoạn Cả lớp theo dõi nhận xét bình chọn người đọc hay nhất
Trang 3Thứ ngày tháng năm 200
TẬP ĐỌC CÙNG VUI CHƠI
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1/ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ; nắng vàng, xanh xanh, vòng quanh quanh, tinh mắt, khỏe người, xem …
Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi dúng gữa các khổ thơ
2/ Rèn kĩ năng đọc-hiểu
Hiểu các từ ngữ mới trong bài: quả cầu giấy
Hiểu nội dung bài thơ; Các bạn Học sinh chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên Học sinh chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui chơi và học tốt hơn
3 / Học thuộc lòng bài thơ
II / ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh họa bài đoc trong SGK
Bảng phụ viết khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A /Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên kiểm tra 2 Học sinh mỗi Học
sinh kể 2 đoạn câu chuyện
“Cuộc chạy đua trong rừng”
Hoạt động 1 : Hướng dẫn Học sinh cách đọc
+ Mục tiêu : Giúp Học sinh đọc đúng bài thơ,
đọc trôi chảy và diễn cảm
Cách tiến hành:
1/ Giới thiệu bài :
2/ Luyện đọc
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn Học sinh đọc kết hợp
giải nghĩa từ
- Đọc từng dòng thơ
- Học sinh nối tiếp đọc từng dòng thơ Giáo
viên theo dõi Học sinh đọc, phát hiện lỗi
phát âm và sửa sai cho Học sinh
- Đọc từng khổ thơ trước lớp Học sinh nối
tiếp nhau đọc 4 khổ thơ trước lớp Giáo viên
kết hợp nhắc nhở các em nghắt nghỉ hơi
đúng các câu cần đọc gần như liền hơi
- Giáo viên giúp các hiểu nghĩa các từ ngữ
mới trong bài: quả cầu giấy
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Lần lượt từng Học sinh tiếp nôi nhau đọc
từng khổ thơ trong nhóm
- Học sinh theo dõi
- Học sinh theo dõi
- Mỗi Học sinh đọc 2 dòng thơ
- Mỗi Học sinh đọc khổ thơ
- Học sinh nêu nghĩa trong SGK các từ quả cầu giấy
- Học sinh đọc theo nhóm
Trang 4- Giáo viên theo dõi hướng dẫn các nhóm
đọc đúng
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài thơ, giọng
nhẹ nhàng
Hoạt động 2: Hướng dẫn Học sinh tìm hiểu
nội dung bài:
+ Mục tiêu : Giúp Học sinh hiểu nội dung
bài bài thơ
Cách tiến hành:
- Cả lớp đọc thầm
- Bài thơ tả hoạt động gì của Học sinh?
- Học sinh đọc khổ thơ 2,3 cả lớp đọc thầm
- Hsinh chơi đá cầu vui và khéo như thế nào?
- Học sinh dọc khổ thơ 4 trả lời câu hỏi
- Em hiểu “Chơi vui học càng vui “ là như
thế nào?
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS HTL bài thơ
Mục tiêu: Giúp Học sinh học thuộc lòng bài
thơ ngay tại lớp
Cách tiến hành:
- 1học sinh đọc lại bài thơ
- Giáo viên treo bảng phụ hướng dẫn Học
sinh HTL từng khổ thơ cả bài thơ
- Học sinh thi học thuộc bài thơ vơi các hình
thức sau:
- Bốn Học sinh đại diện 4 nhóm tiếp nối
nhau đọc 4 khổ thơ Đại diện nhóm nào đọc
nối tiếp nhanh đội đó thắng
- Thi đọc thuộc khổ thơ theo hình thức hái
hoa
- 3 Học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
- Hoạt động 4: củng cố dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học Về nhà tiếp
tục học thuộc lòng cả bài thơ
- Học sinh đọc đồng thanh
- 1 Học sinh đọc to bài thơ cả lớp theo dõi
- Học sinh đọc thầm cả bài thơ
- Học sinh trả lời
- Học sinh đọc thầm khổ thơ 2,3
- Học sinh trả lời
- Học sinh đọc thầm khổ thơ 4
- Học sinh trả lời
- 1 Học sinh đọc lại bài thơ
- Học sinh đọc 5 lựơt
- 4 Học sinh đại diện 4 nhóm tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ
- Học sinh lên bốc thăm và đọc cả theo dõi
- 3 Học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ Cả nhận xét và bình chọn ai đọc hay nhất
Trang 5Thứ ngày tháng năm 200
Chính tả – nghe viết CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG I/ MỤC TIÊU
Rèn kĩ năng viết chính tả
Nghe – viết Trình bày đúng đẹp chính xác 1 đoạn trong truyện Cuộc chạy đua trong rừng
Làm đúng BT phân biệt các âm,dấu thanh dễ viết sai do phát âm: l/n; dấu hỏi /dấu ngã II/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC
Bảng phụ viết sẵn nội dung bài các bài tập chính tả
Vở Bài tập Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC- CHỦ YẾU
1 / Kiểm tra bài cũ : Gọi 3 Học sinh lên bảng
viết các từ : mênh mông, bến bờ, rên rỉ, mệnh
lệnh.
- Giáo viên nhận xét cho điểm
2/ Dạy học bài mới:
+ Hoạt động 1 Giới thiệu đề bài Làm đúng
bài tập chính tả, làm đúng bài tập phân biệt
các âm, dấu thanh dễ viết sai do phát âm:
l/n; dấu hỏi /dấu ngã.
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chính tả.
Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung đoạn văn cách
trình đoạn viết Viết đúng chính tả các từ dễ
lẫn khi viết chính tả
Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc đoạn văn
- Đoạn văn có mấy câu?
- Những chữ nào trong bài được viết hoa?
- Hỏi :Đoạn văn nói gì?
- Hãy nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính
tả
- Yêu cầu học sinh đọc và viết lại các từ vừa
tìm được
- Viết chính tả Giáo viên đọc Học sinh viết
- Giáo viên đọc Học sinh soát lỗi
- Giáo viên thu bài chấm 6 bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Mục tiêu: Giúp Học sinh làm đúng bài tập
phân biệt các âm, dấu thanh dễ viết sai do
phát âm: l/n; dấu hỏi /dấu ngã
Bài 2.
- Gọi Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh theo dõi
- 2 Học sinh đọc lại
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh viết bảng lớp cả lớp viết bảng con:
khỏe, giành, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn.
- Học sinh nghe viết
- Nghe tự soát lỗi
- 1 Học sinh đọc yêu cầu trong SGK
Trang 6- Giáo viên giải thích từ “thiếu niên” trước
kia gọi là “thanh niên”
- Học sinh làm việc cá nhân
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- 2 HS lên bảng làm
- Giáo viên nhận xét ,chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Chốt lại lời giải đúng
+ Hoạt động4 : Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học, nhận xét bài viết của HS
- Về nhà học thuộc câu đố Sửa lại các chữ
viết sai
- 2 Học sinh lên bảng thi làm bài,đọc kết quả
- 2 Học sinh đọc, các HS khác bổ sung
- Học sinh tự sửa bài.và làm vào vở
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 7Thứ ngày tháng năm 200
Chính tả – nghe viết CÙNG VUI CHƠI I/ MỤC TIÊU
Rèn kĩ năng viết chính tả
Nhớ– viết Trình bày đúng đẹp chính xác các khổ thơ 2,3,4 của bài Cùng vui chơi
Làm đúng bài tập phân biệt các âm, dấu thanh dễ viết sai do phát âm: l/n ; dấu hỏi /dấu ngã
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ viết sẵn nội dung bài các bài tập chính tả
Vở Bài tập Tiếng Việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 / Kiểm tra bài cũ : Gọi 3 Học sinh lên bảng
viết các từ: ngực nở, da đỏ, vẻ đẹp, hùng
dũng, hiệp sĩ
- Giáo viên nhận xét cho điểm
2/ Dạy học bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu đề bài Làm đúng
bài tập chính tả, làm đúng bài tập phân biệt
các âm, dấu thanh dễ viết sai do phát âm: l/n;
dấu hỏi /dấu ngã
Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết chính tả
Mục tiêu : Tìm hiểu nội dung đoạn văn cách
trình đoạn viết Viết đúng chính tả các từ dễ
lẫn khi viết chính tả
Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc đoạn thơ
- Bài thơ được trình bày như thế nào?
- Những chữ nào trong bài được viết hoa?
- Hỏi : Các bạn Học sinh chơi khéo như thế
nào?
- Vì sao nói “chơi vui học càng vui”?
- Hãy nêu các từ khó,dễ lẫn khi viết chính
tả
- Yêu cầu học sinh đọc và viết lại các từ vừa
tìm được
- Viết chính tả Học sinh nhớ và viết bài
- Giáo viên thu bài chấm 6 bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Mục tiêu: Giúp Học sinh làm đúng bài tập
- Học sinh theo dõi
- 2 Học sinh đọc thuộc lòng 3 khổ thơ
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh viết bảng lớp cả lớp viết bảng con:
vòng, dẻo chân, nắng vàng, khỏe người.
- Học sinh nhớ viết
- Học sinh tự soát lỗi
Trang 8phân biệt các âm, dấu thanh dễ viết sai do
phát âm: l/n; dấu hỏi /dấu ngã
Cách tiến hành:
Bài 2
- Gọi Học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên giải thích từ “thiếu niên” trước
kia gọi là “thanh niên”
- Học sinh làm việc cá nhân
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- 2 Học sinh lên bảng làm
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Chốt lại lời giải đúng
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng,
qua mô tả bằng tranh
Hoạt động 4 : Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học, nhận xét bài viết của HS
- Về nhà học thuộc câu đố Sửa lại các chữ
viết sai
- 1 Học sinh đọc yêu cầu trong SGK
- 2 H.sinh lên bảng thi làm bài, đọc kết quả
- 2 Học sinh đọc, các Học sinh khác bổ sung
- Học sinh tự sửa bài.và làm vào vở
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 9Thứ ngày tháng năm 200
Tập viết
ÔN CHỮ HOA T (tiếp theo)
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Củng cố cách viết hoa T , Th thông qua bài tập ứng dụng:
1/ Viết tên riêng Thăng Long bằng cỡ chữ nhỏ.
2 /Viết câu ứng dụng Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ bằng cỡ chữ nhỏ.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
Mẫu chữ viết hoa T , Th
Tên riêng và câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
Vở Tập viết, bảng con, phấn
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1/ Kiểm tra bài cũ: 1 Học sinh đọc từ ứng
dụng và câu ứng dụng đã học ở tiết trước
Tân Trào Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba
- 2 Học sinh lên bảng viết cả lớp theo dõi
- Giáo viên nhận xét cho điểm Học sinh
2/ Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Hôm nay chúng ta củng cố cách viết hoa T
Th thông qua bài tập ứng dụng:
- Viết tên riêng Thăng long bằng cỡ chữ nhỏ.
- Viết câu ứng dụng Thể dục thường xuyên
bằng nghìn viên thuốc bổ bằng cỡ chữ nhỏ.
- Giáo viên viết đề bài lên bảng
3/ Hoạt động 2 :
-Mục tiêu: Giúp Học sinh tự phát các chữ có
viết hoa trong bài:
Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài viết
- Giáo viên viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách
viết T ,Th
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết vào bảng
con: chữ T , Th
- Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng
- Giáo viên giới thiệu Thăng long, là tên cũ
của thủ đô Hà Nội do vua Lý Thái Tổ đặt
- Yêu cầu học sinh viết bảng con Từ ứng
dụng
- Học sinh theo dõi
- Học sinh theo dõi và nhắc lại qui trình viết
các chữ, T ,Th
- Học sinh chú ý lắng nghe nhắc lại
- Học sinh viết bảng con: Thăng long
Trang 10- Yêu cầu học sinh đọc câu ứng dụng Thể
dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ.
- Giáo viên giúp Học sinh hiểu năng tập thể
dục làm cho con người khỏe mạnh như uống
rất nhiều thuốc bổ
- Học sinh viết bảng con Thể
3/ Hoạt động 3: Hướng dẫn Học sinh viết
vào vở Tập viết
Mục tiêu: Giúp Học sinh vận dụng kiến thức
vừa học vào luyện viết đúng đẹp theo các
cỡ chữ
Cách tiến hành:
- Viết chữ TH : 1dòng
- Viết chữ L: 1dòng
- Viết tên riêng Thăng long : 2 dòng
- Viết câu thơ 2 lần
- Học sinh viết bài
- Học sinh viết bài Giáo viên chú ý hướng
dẫn viết đúng nét, đúng độ cao và khoảng
cách giữa các chữ
- Chấm chữa bài
- Giáo viên chấm nhanh 5 bài
- Nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
4/Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Nhắc nhở những Học sinh chưa viết xong
bài về nhà viết tiếp, và luyện viết thêm trên
vở tập viết để rèn chữ cho đẹp
- Học sinh viết bảng con Thể
- Học sinh viết vào vở
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 11Thửự ngaứy thaựng naờm 200
Luyeọn tửứ vaứ caõu nhân hoá
Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi? Để làm gì?
Dấu chấm hỏi, chấm than
I/ MUẽC ẹÍCH YEÂU CAÀU
Tiếp tục về nhân hoá
Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì ?
Ôn luyện về dấu chấm,dấu chấm hỏi (? ), dấu chấm than ( !)
II/ ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC
3 tờ giấy khổ to viết tuyện vui ở BT3
Bảng lớp( bảng phụ )
III/HOAẽT ẹOÄNG DAẽY VAỉ HOẽC
1/ Kiểm tra bài cũ : KTCBB GV nhận xét
2/ Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Mục tiêu: Giới thiệu đề bài và nội dung bài
học: Nhân hoá Ôn tập cách đặt và trả lời câu
hỏi? Vì sao?
Hoạt dộng 2 :Hớng dẫn hs làm bài tập
Mục tiêu : qua bài tập HS hiên thêm các cách
nhân hoá.biết đặt và trả lời câu hỏi “Vì sao ?
Caựch tieỏn haứnh:
Bài 1 : Y/C HS nhặc lại Y/C của bài tập
-Cho HS đọc 2 khổ thơ
H: Cây cối và sự vật trong 2 khổ thơ tự xng là
gì ?
H: cách xng hô ấy có tác dụng gì ?
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2
- GV Y/C 1 HS đọc Y/C của bài
- Cho HS làm bài
- HS lên bảng làm bài đã chuẩn bị sẳn trên
bảng phụ)
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
+ Câu a/ Con phải đến bác thợ rèn xem lại bộ
móng
+ Câu b/.Cả một vùng sông Hồng nô nức làm
lễ, mở hội để t ởng nhớ ông.
Câu c/ Ngày mai muông thú trong rừng mở hội
thi chạy để chọn con vật nhanh nhất
- Nh vậy muốn tìm bộ phận câu trả lời cho câu
hỏi:Để làm gì ? chúng ta chỉ cần gạch chân
cụm từ đằng sau từ để
Bài tập 3
- 1HS đọc Y/C của bài
- HS làm bài
- Cho HS lên làm trên 3 tờ giăy to đã chuẩn bị
trớc tuyện vui Nhìn bài của bạn.
- GV nhận xét chốt lại lời giả đúng :
Hoạt động 3: Hoạt động củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Chú ý các hiện tợng nhân hoá sự vật, con
vật,con vật khi đọc thơ văn
- Về nhà tập kể lại truỵen vui :Nhìn bài của
- HS lắng nghe
- 23 HS nhắc lại đề bài
- 1 HS đọc Y/C và đọc diễn cảm bài thơ
- HS đọc thầm 2 khổ thơ
- HS trả lời miệng
- 1 HS đọc Y/C
- HS làm bài cá nhân
- 3 HS làm Gạch chân bộ phận trong câu trả lời
câu hỏi Để làm gì ?
- HS nhận xét
- HS chép lời đúng vào vở
- 1 HS đọc Y/C
- HS làm bài cá nhân
- 3 HS lên bảng lớp thi
- Lớp nhận xét
- HS chép lời giải đúng vào vở