1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Quản lý công chức của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn

101 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Công Chức Của Sở Nội Vụ Tỉnh Lạng Sơn
Tác giả Hoàng Thị Như Thảo
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Trúc Anh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Lý Công
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 224,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU Lý do chọn đề tài Nằm trong thực tế chung của bộ máy hành chính Việt Nam, tỉnh Lạng Sơn hiện nay không tránh khỏi những hạn chế, bất cập trong quản lý công chức. Cụ thể là tình trạng bất hợp lý về cơ cấu, không gắn với vị trí việc làm (VTVL); công tác tuyển dụng còn hạn chế, chưa thu hút được người tài; việc bố trí, sử dụng công chức chưa đảm bảo tính kế thừa giữa các thế hệ; hẫng hụt cán bộ lãnh đạo; chất lượng đội ngũ công chức chưa đáp ứng so với yêu cầu mới, trình độ đội ngũ không đồng đều giữa các cơ quan, đơn vị; công tác đào tạo, bồi dưỡng (ĐTBD) chưa gắn với sử dụng..... Đã có nhiều nghiên cứu về quản lý công chức tại Việt Nam tuy nhiên chưa có nghiên cứu cụ thể nào về quản lý công chức của tỉnh Lạng Sơn.Xuất phát từ thực tế trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Quản lý công chức của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn” làm đề tài luận văn Thạc sĩ Quản lýcông. Mục tiêunghiên cứu Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý công chức của Sở Nội vụ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý công chức của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn. Mục tiêu cụ thể: - Xác định được khung nghiên cứu về quản lý công chức của Sở Nội vụ. - Phân tích thực trạng quản lý công chức của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn, từ đó chỉ ra được ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý công chức của Sở. - Đề xuất được các giải pháp hoàn thiện quản lý công chức của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn trong thời gian tới. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Luận văn nghiên cứu công tác quản lý nhà nước đối với đội ngũ công chức thuộc sự quản lý của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về nội dung: luận văn tập trung nghiên cứu quản lý nhà nước của Sở Nội vụ đối với đội ngũ công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh Lạng Sơn từ cấp tỉnh đến cấp huyện, không nghiên cứu công tác quản lý cán bộ, công chức cấp xã và cán bộ, công chức các cơ quan Đảng, Mặt trận tổ quốc và Đoàn thể. - Phạm vi không gian: trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn - Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2017 đến năm 2019, số liệu sơ cấp thu được từ tháng 01 đến tháng 6 năm 2020, giải pháp đến năm 2025. Kết cấu của luận văn Ngoài phần lời mở đầu, kết luận, danh mục bảng, hình vẽ, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý công chức của Sở Nội vụ Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý công chức của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý công chức của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn.

Trang 1

HOÀNG THỊ NHƯ THẢO

QUẢN LÝ CÔNG CHỨC CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Hà Nội - 2020

Trang 2

HOÀNG THỊ NHƯ THẢO

QUẢN LÝ CÔNG CHỨC CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH LẠNG SƠN

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã ngành: 834.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGUYỄN TRÚC ANH

Hà Nội - 2020

Trang 3

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện vàkhông vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Học viên

Hoàng Thị Như Thảo

Trang 4

Tôi xin trân trọng cảm ơn các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ là cácGiảng viên của trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã truyền đạt những kiến thức,những phương pháp tư duy khoa học cơ bản cho tôi, hướng dẫn tôi trong quá trìnhhọc chuyên ngành Quản lý công tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Khoa Khoa học quản lý thuộc trường Đại họcKinh tế Quốc dân, đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn TrúcAnh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn đã quan tâm,tạo điều kiện cho tôi tham gia khóa đào tạo Quản lý công tại trường Đại học Kinh tếQuốc dân; xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo, công chức phòng Công chức, Viên chức,

Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn đã quan tâm, giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thểnghiên cứu và hoàn thành luận văn về quản lý công chức của Sở Nội vụ tỉnh LạngSơn

Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô của Viện đào tạo sau đại học, TrườngĐại học Kinh tế Quốc dân đã luôn tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt khóahọc cũng như giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng khoa học đánh giáluận văn

Lạng Sơn, ngày 30 tháng 12năm 2020

Tác giả Hoàng Thị Như Thảo

Trang 7

Bảng 2.1 Độ tuổi, giới tính, dân tộc của công chức tỉnh Lạng Sơn năm 2019 48Bảng 2.2 Trình độ của công chức tỉnh Lạng Sơn năm 2019 49Bảng 2.3 Đánh giá về quản lý xây dựng quy hoạch công chức của Sở Nội vụ tỉnh

Lạng Sơn 52Bảng 2.4 Tổng hợp kết quả tuyển dụng công chức củaSở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn từ

năm 2017 - 2019 54Bảng 2.5 Đánh giá về quản lý tuyển dụng công chức của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn 56Bảng 2.6 Tổng hợp kết quả ĐTBD công chức tỉnh Lạng Sơn từ năm 2017 – 201958Bảng 2.7 Đánh giá về quản lý ĐTBD của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn 59Bảng 2.8 Đánh giá về quản lý hệ thống tiêu chuẩn chức danh, xây dựng VTVL và

quản lý biên chế của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn 63Bảng 2.9 Đánh giá về lựa chọn, bố trí, sử dụng công chức của Sở Nội vụtỉnh Lạng Sơn.65Bảng 2.10 Tổng hợp công tác đánh giá, phân loại công chức tỉnh Lạng Sơntừ năm

2017 – 2019 66Bảng 2.11 Đánh giá về quản lý đánh giá công chức của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn 67Bảng 2.12 Đánh giá về quản lý thi đua khen thưởng, kiểm tra, xử lý kỷ luật công

chức của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn 69Bảng 2.13 Đánh giá về quản lý thực hiện chế độ chính sách của Sở Nội vụtỉnh

Lạng Sơn 71Bảng 3.1 Nội dung, tiêu chí thành phần và thang điểm đánh giá công chức 88

HÌNH:

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn 47Hình 2.2 Khái quát quy trình tuyển dụng công chức của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn 53Hình 3.1 Các bước xây dựng chương trình ĐTBD 85

Trang 8

HOÀNG THỊ NHƯ THẢO

QUẢN LÝ CÔNG CHỨC CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH LẠNG SƠN

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã ngành: 834.04.10

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội - 2020

Trang 9

có nghiên cứu cụ thể nào về quản lý công chức của tỉnh Lạng Sơn.Xuất phát từ thực

tế trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Quản lý công chức của Sở Nội vụ tỉnh Lạng

Sơn” làm đề tài luận văn Thạc sĩ Quản lýcông.

Mục tiêunghiên cứu

Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý công chức của Sở Nội vụ trên địabàn tỉnh Lạng Sơn, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý công chức của SởNội vụ tỉnh Lạng Sơn

Mục tiêu cụ thể:

- Xác định được khung nghiên cứu về quản lý công chức của Sở Nội vụ

- Phân tích thực trạng quản lý công chức của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn, từ đóchỉ ra được ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý côngchức của Sở

- Đề xuất được các giải pháp hoàn thiện quản lý công chức của Sở Nội vụtỉnh Lạng Sơn trong thời gian tới

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu công tác quản lý nhà nước đối với đội ngũ công chứcthuộc sự quản lý của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn theo chức năng, nhiệm vụ và thẩmquyền

Trang 10

Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: luận văn tập trung nghiên cứu quản lý nhà nước của SởNội vụ đối với đội ngũ công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnhLạng Sơn từ cấp tỉnh đến cấp huyện, không nghiên cứu công tác quản lý cán bộ, côngchức cấp xã và cán bộ, công chức các cơ quan Đảng, Mặt trận tổ quốc và Đoàn thể

- Phạm vi không gian: trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2017 đến năm 2019, sốliệu sơ cấp thu được từ tháng 01 đến tháng 6 năm 2020, giải pháp đến năm 2025

Kết cấu của luận văn

Ngoài phần lời mở đầu, kết luận, danh mục bảng, hình vẽ, danh mục tài liệutham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý công chức của

Sở Nội vụ

Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý công chức của Sở Nội vụ tỉnh Lạng SơnChương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý côngchức của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀQUẢN LÝ CÔNG CHỨC CỦA SỞ NỘI VỤ

Công chức

Khái niệm và đặc điểm công chức

Khái niệm công chức ở Việt Nam

Công chức có thể hiểu ngắn gọn là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổnhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan nhà nước, trong biên chế vàhưởng lương từ ngân sách nhà nước

Đặc điểm công chức

- Công chức là người thực hiện quyền lực của nhà nước, sử dụng quyền lựcnhà nước để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể Công chức thực hiện các quyền vànghĩa vụ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định và được bảo

Trang 11

đảm các điều kiện, quyền lợi để thực thi các nhiệm vụ được giao.

- Công chức là người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, được tuyển dụngvào các VTVL phù hợp với năng lực, sở trường công tác Công chức là người amhiểu pháp luật, trong quá trình thực thi pháp luật họ là người đưa ra các quy địnhmới phù hợp với tình hình thực tiễn góp phần xây dựng nhà nước pháp quyền củadân, do dân, vì dân

- Công chức thực thi công vụ mang tính chuyên nghiệp, chuyên môn hóa.Công chức thực hiện công vụ mang tính thường xuyên, liên tục Công chức hoạtđộng dựa trên các nguyên tắc nhất định, các hoạt động của công chức trong quátrình thực thi công vụ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình phát triển kinh tế, xã hội,

an ninh, chính trị Công chức thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ của mình thì sẽgiúp xã hội ổn định, phát triển và ngược lại

- Đội ngũ công chức có tính kế thừa và ngày càng được nâng cao về chấtlượng

Phân loại công chức

* Phân loại theo trình độ chuyên môn

* Phân loại theo vị trí công tác và chức năng, nhiệm vụ

* Phân loại theo ngạch công chức

Quản lý công chức của Sở Nội vụ

Khái niệm và mục tiêu quản lý công chức của Sở Nội vụ

Khái niệm quản lý

Quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý(người quản lý) đến đối tượng quản lý (người được/bị quản lý) trong một tổ chứcnhằm làm cho tổ chức vận hành các hoạt động cơ bản để đạt được mục đích của tổchức với hiệu quả cao trong điều kiện môi trường luôn biến động

Từ hướng tiếp cận trên, quản lý có thể được hiểu như sau:

- Quản lý về cơ bản và trước hết là tác động đến con người để họ thực hiện,hoàn thành những công việc được giao;

Trang 12

- Quản lý là thực hiện những công việc có tác dụng định hướng, điều tiết,phối hợp các hoạt động của cấp dưới, của những người dưới quyền Biểu hiện cụthể qua việc, lập kế hoạch hoạt động, đảm bảo tổ chức, điều phối, kiểm tra, kiểmsoát, điều tiết được nguồn nhân lực, phối hợp được các hoạt động bộ phận.

- Quản lý là thiết lập, khai thông các quan hệ cụ thể để hoạt động đông ngườiđược hình thành, tiến hành trôi chảy, đạt hiệu quả cao bền lâu và không ngừng pháttriển

Khái niệm quản lý công chức của Sở Nội vụ

Quản lý công chức của Sở Nội vụ là quá trình tác động có tổ chức và địnhhướng của Sở Nội vụ đối với công chức trên địa bàn tỉnh về: xây dựng kế hoạch,quy hoạch công chức; tổ chức tuyển dụng; đào tạo, bồi dưỡng; quản lý hệ thống tiêuchuẩn chức danh, xây dựng VTVL và quản lý biên chế; lựa chọn, bố trí, sử dụngcông chức; đánh giá công chức; thi đua khen thưởng, kiểm tra và xử lý kỷ luật côngchức; thực hiện các chế độ chính sách nhằm phát triển nguồn nhân lực trong cơ quanHCNN giúp cơ quan, tổ chức, công chức thích ứng với sự thay đổi của xã hội, tạo điềukiện cho công chức phát triển tài năng, đảm bảo công chức thực thi công vụ đúng phápluật

Mục tiêu quản lý công chức của Sở Nội vụ

- Phát triển nguồn nhân lực trong các cơ quan HCNN Quản lý công chứcnhằm xây dựng đội ngũ công chức đáp ứng yêu cầu của các cơ quan HCNN để thựchiện mục tiêu của tổ chức đã đề ra;

- Cơ quan, tổ chức, công chức thích ứng với sự thay đổi của xã hội, thích ứngvới yêu cầu của từng giai đoạn xây dựng và hoàn thiện nhà nước, cải cách nền hànhchính, cải cách chế độ công vụ, công chức và yêu cầu quản lý mọi mặt của đời sốngkinh tế, văn hoá, xã hội;

- Tạo điều kiện để cho công chức phát triển tài năng;

- Bảo đảm công chức thực thi công vụ đúng pháp luật

Bộ máy quản lý công chức của Sở Nội vụ

Nội dung quản lý công chức của Sở Nội vụ

Trang 13

Xây dựng kế hoạch, quy hoạch công chức

Tuyển dụng công chức

Đào tạo, bồi dưỡng công chức

Quản lý hệ thống tiêu chuẩn chức danh, xây dựng VTVL và quản lý biên chếcông chức

Lựa chọn, bố trí, sử dụng công chức

Đánh giá công chức

Thi đua khen thưởng, kiểm tra, xử lý kỷ luật công chức

Thực hiện chế độ chính sách

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công chức của Sở Nội vụ

Các yếu tố thuộc về Sở Nội vụ

Các yếu tố khách quan

Kinh nghiệm quản lý công chức của một số địa phương và bài học cho Sở Nội

vụ tỉnh Lạng Sơn

Kinh nghiệm một số địa phương

Kinh nghiệm quản lý công chức ở thành phố Đà Nẵng

Kinh nghiệm quản lý công chức ở thành phố Cần Thơ

Bài học cho Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn

Một là:Thực hiện nghiêm túc các Luật, Nghị định của Chính phủ, Thôngtư

của Bộ Nội vụ và các chỉ thị, nghị quyết của Trung ương, chương trình, đề án củatỉnh về công tác cán bộ

Hai là:Đặc biệt coi trọng và thực hiện tốt các khâu xây dựng kế hoạch,quy

hoạch, tạo nguồn đến đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, điều động… Công tác đàotạo, bồi dưỡng phải lấy tiêu chuẩn chức danh, VTVL và kết quả quy hoạch làm căn

cứ đào tạo

Ba là:Chú trọng công tác tuyển dụng, ưu tiên tuyển dụng tiếp nhận

theoVTVL đối với những người có trình độ để chuẩn hóa nâng cao chất công chức.Thực hiện chính sách thu hút nhân tài đưa những người có trình độ cao, có nănglực, các chuyên gia giỏi vào cơ quan quản lý nhà nước

Bốn là: Làm tốt công tác kiểm tra, giám sát; xử lý nghiêm các trường hợp vi

phạm

Trang 14

Năm là:Chú trọng tạo điều kiện phát triển đội ngũ công chức.

Sáu là: Áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý công chức.

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG CHỨC

CỦASỞ NỘI VỤ TỈNH LẠNG SƠN

Khái quát về Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn

Quá trình hình thành và phát triển của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn

Sau cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945, chính quyền cách mạngđược thiết lập ở Lạng Sơn, trong cơ cấu Văn phòng Ủy ban kháng chiến hành chínhtỉnh có Phòng Hành chính - Nhân sự - Tổ chức trong đó có nhiệm vụ về công tác Tổchức nhà nước

Trước những yêu cầu mới của nhiệm vụ bảo vệ biên cương của Tổ quốc,tháng 12/1978, Hội đồng Nhà nước đã quyết định tách tỉnh Cao Lạng trở lại thànhhai tỉnh Cao Bằng và Lạng Sơn Cùng với các cơ quan Đảng, chính quyền, mặt trận,đoàn thể của tỉnh, Ban Tổ chức chính quyền tỉnh Lạng Sơn được tái lập và hoạtđộng theo chức năng, nhiệm vụ của mình

Bộ máy tổ chức của Sở

Tổ chức bộ máy của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn thực hiện theo Quyết định số04/2016/QĐ-UBND ngày 20/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn Quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn.Theo đó, Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dântỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Tổchức bộ máy; VTVL; biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức trong các cơquan, tổ chức hành chính; VTVL, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và

số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán

bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính,đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức;chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và cán

bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); đào tạo, bồi dưỡng

Trang 15

cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã; những người hoạt độngkhông chuyên trách ở cấp xã; tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữnhà nước; tôn giáo; thi đua - khen thưởng và công tác thanh niên.

Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn có 01 Giám đốc, 03 Phó giám đốc và 06 phòngchuyên môn thuộc sở, 02 đơn vị trực thuộc gồm: Ban Thi đua-Khen thưởng, Trungtâm Lưu trữ lịch sử

Thực trạng đội ngũ công chức của tỉnh Lạng Sơn

Đặc điểm đội ngũ công chức của tỉnh Lạng Sơn

Chất lượng đội ngũ công chức của tỉnh Lạng Sơn

Thực trạng quản lý công chức của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn

Thực trạng xây dựng kế hoạch, quy hoạch công chức

Thực trạng quản lý tuyểndụng

Thực trạng quản lý đào tạo, bồi dưỡng

Thực trạng quản lý hệ thống tiêu chuẩn chức danh, xây dựng VTVL và quản

lý biên chế công chức

Thực trạng lựa chọn, bố trí, sử dụng công chức

Thực trạng quản lý đánh giá công chức

Thực trạng quản lý thi đua khen thưởng, kiểm tra và xử lý kỷ luật côngchức

CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH LẠNG SƠN

Trang 16

Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện quản lý công chức của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn

Mục tiêu quản lý công chức của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn đến năm 2025

Phương hướng hoàn thiện quản lý công chức của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn đến năm 2025

Giải pháp hoàn thiện quản lý công chức của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn

Giải pháp hoàn thiện xây dựng kế hoạch, quy hoạch công chức

Giải pháp hoàn thiện tuyển dụng

Giải pháp hoàn thiện đào tạo, bồi dưỡng

Giải pháp hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn chức danh, xây dựng VTVL vàquản lý biên chế công chức

Giải pháp hoàn thiện lựa chọn, bố trí, sử dụng công chức

Giải pháp hoàn thiện đánh giá công chức

Giải pháp hoàn thiện thi đua khen thưởng, kiểm tra và xử lý kỷ luật côngchức

Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn Luận văn nghiên cứu những kinh nghiệm quản lý côngchức của thành phố Đà Nẵng, Cần Thơrút ra những nội dung phù hợp có giá trịtham khảo đối với việc quản lý công chức của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn Từ đó,Luận văn đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý công

Trang 17

chức của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn.

Luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng về công chức của tỉnh Lạng Sơntrong giai đoạn 2017-2019, với chuỗi thời gian 3 năm, chỉ rõ những kết quả đạtđược, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý công chứccủa Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn thời gian qua

Qua nghiên cứu lý thuyết và kết hợp tổng hợp báo cáo thực tiễn quá trìnhphát triển công chức tỉnh Lạng Sơn, Luận văn đã đạt được những nội dung cơ bảnsau:

- Thứ nhất, đã hệthống hóa cơ sở lý luận về công chức, quản công chức và

hệ thống kinh nghiệm của một số Sở Nội vụ các tỉnh về quản lý công chức và rút rabài học kinh nghiệm đối với Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn

- Thứ hai, trên cơ sở lý luận về quản lý công chức và phân tích thực trạng

công tác quản lý công chức của Sở Nội vụ trong những năm gần đây Từ đó đánhgiá những kết quả đạt được, những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân thành cônghay hạn chế trong công tác quản lý công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn

- Thứ ba, Trên cơ sở lý luận và thực trạng đã phân tích, tác giả đã đề ra

phương hướng và hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý công chứctại Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn Các giải pháp đã đưa ra đều có tính khả thi, phù hợpvới thực tế của Sở Nội vụ và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

- Thứ tư, làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển đội ngũ công

chức trên địa bàn tỉnh

- Thứ năm, đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý công chức tỉnh

Lạng Sơn đến năm 2025

Trang 18

HOÀNG THỊ NHƯ THẢO

QUẢN LÝ CÔNG CHỨC CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH LẠNG SƠN

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã ngành: 834.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGUYỄN TRÚC ANH

Hà Nội - 2020

Trang 19

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong hoạt động của nền hành chính, đội ngũ công chức là lực lượng nòngcốt, đóng vai trò rất quan trọng trong việc xây dựng và thực thi các chủ trương,chính sách của Đảng và Nhà nước Nguồn nhân lực này quyết định việc hoàn thànhchức năng, nhiệm vụ của bộ máy hành chính

Tính đến nay, Nhà nước đã xây dựng và ban hành một hệ thống các văn bảnquy phạm pháp luật để quản lý công chức, trong đó quy định chi tiết và hướng dẫncác nội dung liên quan như: Tuyển dụng, sử dụng, điều động, biệt phái, bổ nhiệm,

từ chức, luân chuyển, nâng ngạch, đánhgiá, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc và phâncấp quản lý công chức… Các văn bản quy phạm pháp luật này đã tạo nên hệthốngthể chế quản lý, là cơ sở pháp lý cho việc xây dựng, phát triển và quản lý độingũ công chức trong thời gian qua

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, hoạt động công vụ và độingũ công chức vẫn còn một số hạn chế sau:

Thứ nhất, trên nhiều lĩnh vực, hoạt động công vụ còn thiếu thống nhất vàthông suốt; việc phân loại công chức chưa mang tính khoa học, khách quan dẫn đếnviệc bố trí, sử dụng, quy hoạch, đánh giá và đào tạo, bồi dưỡng chưa phát huy hếthiệu quả

Thứ hai, các quy định của pháp luật hiện hành chưa bao quát đầy đủ, toàndiện việc quản lý công chức; một số quy định về quản lý công chức chưa đượcthống nhất trong cách hiểu và vận dụng trong thực tiễn

Thứ ba, việc tuyển dụng, bổ nhiệm, sử dụng và quản lý công chức có xuhướng nặng về văn bằng, chứng chỉ, chưa chú trọng nhiều đến năng lực của côngchức; việc đào tạo, bồi dưỡng chưa gắn với nhu cầu sử dụng

Nằm trong thực tế chung của bộ máy hành chính Việt Nam, tỉnh Lạng Sơnhiện nay không tránh khỏi những hạn chế, bất cập trong quản lý công chức Cụ thể

là tình trạng bất hợp lý về cơ cấu, không gắn với vị trí việc làm (VTVL); công tác

Trang 20

tuyển dụng còn hạn chế, chưa thu hút được người tài; việc bố trí, sử dụng công chứcchưađảm bảo tính kế thừa giữa các thế hệ; hẫng hụt cán bộ lãnh đạo; chất lượng độingũ công chức chưa đáp ứng so với yêu cầu mới, trình độ đội ngũ không đồng đềugiữa các cơ quan, đơn vị; công tác đào tạo, bồi dưỡng (ĐTBD) chưa gắn với sửdụng Đã có nhiều nghiên cứu về quản lý công chức tại Việt Nam tuy nhiên chưa

có nghiên cứu cụ thể nào về quản lý công chức của tỉnh Lạng Sơn.Xuất phát từ thực

tế trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Quản lý công chức của Sở Nội vụ tỉnh Lạng

Sơn” làm đề tài luận văn Thạc sĩ Quản lýcông.

2 Tổng quan nghiên cứu

Quản lý công chức là vấn đề hệ trọng, phức tạp và nhạy cảm vì đây là mộtnguồn nhân lực đặc biệt của quốc gia, là đội ngũ nhân danh quyền lực nhà nướctrong hoạt động công vụ Quản lý công chức hiệu quả có ý nghĩa quan trọng để pháthuy nội lực của nền hành chính nhà nước

Đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến các quy định của pháp luật

về quản lý công chức, liên quan đến các nội dung quản lý công chức như:

Lê Quân (2015), “Phát triển nhân lực lãnh đạo, quản lý khu vực hành chínhcông vùng Tây Bắc: Nghiên cứu điển hình tỉnh Hà Giang” Bài báo đăng trên tạpchí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội số 1 năm 2015 Bài viết tập trung làm rõ cơ

sở lý thuyết và mô hình phát triển nhân lực lãnh đạo, quản lý khu vực hành chínhcông Với phương pháp nghiên cứu định tính thông qua cơ sở dữ liệu thứ cấp từ cácnguồn khác nhau, tác giả đã làm rõ thực trạng phát triển nhân lực lãnh đạo, quản lýkhu vực hành chính công tỉnh Hà Giang, trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số giảipháp phát triển nhân lực lãnh đạo, quản lý khu vực hành chính công của tỉnh HàGiang và vùng Tây Bắc Các giải pháp đó là: Ứng dụng khung năng lực vào pháttriển lãnh đạo, quản lý khu vực hành chính công; Thí điểm thi tuyển lãnh đạo chocác chức danh lãnh đạo, quản lý cấp sở, huyện, phòng

Chu Xuân Khánh (2010), “Hoàn thiện việc xây dựng đội ngũ công chức hànhchính nhà nước chuyên nghiệp ở Việt Nam”, Luận án tiến sĩ Luận án đã đưa ra một

số nhận định về thực trạng đội ngũ cán bộ công chức ở nước ta thời gian qua và nêu

Trang 21

ra nhiều nội dung cơ bản nhằm hoàn thiện công tác xây dựng đội ngũ công chứcnhà nước chính quy, chuyên nghiệp, đó là: xây dựng thể chế công vụ: Đổi mới côngtác tuyển dụng, sử dụng, đánh giá cán bộ công chức: nghiên cứu và đề xuất chế độtiền lương, thưởng, chính sách đãi ngộ khác nhằm thu hút được nhiều nhân tài phục

vụ trong các cơ quan HCNN từ trung ương đến địa phương: có chế độ ĐTBD cán

bộ công chức phù hợp và thiết thực

Trần Anh Tuấn (2007), “Hoàn thiện thể chế quản lý công chức ở Việt Namtrong điều kiện phát triển và hội nhập quốc tế” Luận văn Tiến sĩ Luận án đã nghiêncứu các văn bản do Đảng và Nhà nước ta đã ban hành trong thời gian từ 2007 trở vềtrước về công tác quản lý cán bộ công chức, đưa ra những nét cơ bản của chế độcông chức của nước ta như: thi cử công khai, lựa chọn người có năng lực thông quathi cử cạnh tranh, sát hạch nghiêm túc: chế độ lương bổng, chế độ làm việc Theotác giả, nội dung của thể chế quản lý cán bộ công chức là các quy định của các cấp

có thẩm quyền về công tác quản lý nhân sự, quy hoạch, kế hoạch xây dựng đội ngũcán bộ công chức, quy định chức danh, tiêu chuẩn đối với cán bộ công chức trong

cơ quan nhà nước, các vấn đề liên quan đến tuyển dụng, bố trí sử dụng, đánh giáphân loại, đào tạo bồi dưỡng và các chế độ đãi ngộ

Những luận văn, bài viếtnêu trên đã đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau vềcông chức, quản lý công chức nói chung, hệ thống các giải pháp, khuyến nghị tươngđối đầy đủ, toàn diện về các nội dung cơ bản như tuyển dụng, đánh giá, xếp loại cán

bộ công chức, thi đua, khen thưởng, đào tạo bồi dưỡng… Nhiều giải pháp rất thiếtthực có thể áp dụng vào công tác quản lý công chức trên phạm vi cả nước hoặc ápdụng vào các cơ quan, đơn vị

Như vậy, cho đến nay, chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lý côngchức của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn

3 Mục tiêunghiên cứu

Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý công chức của Sở Nội vụ trên địabàn tỉnh Lạng Sơn, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý công chức của SởNội vụ tỉnh Lạng Sơn

Trang 22

Mục tiêu cụ thể:

- Xác định được khung nghiên cứu về quản lý công chức của Sở Nội vụ

- Phân tích thực trạng quản lý công chức của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn, từ đóchỉ ra được ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý côngchức của Sở

- Đề xuất được các giải pháp hoàn thiện quản lý công chức của Sở Nội vụtỉnh Lạng Sơn trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu công tác quản lý nhà nước đối với đội ngũ công chứcthuộc sự quản lý của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn theo chức năng, nhiệm vụ và thẩmquyền

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: luận văn tập trung nghiên cứu quản lý nhà nước của SởNội vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao đối với đội ngũ công chức trong các cơquan hành chính nhà nước thuộc tỉnh Lạng Sơn từ cấp tỉnh đến cấp huyện, khôngnghiên cứu công tác quản lý cán bộ, công chức cấp xã và cán bộ, công chức các cơquan Đảng, Mặt trận tổ quốc và Đoàn thể

- Phạm vi không gian: trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2017 đến năm 2019, sốliệu sơ cấp thu được từ tháng 01 đến tháng 6 năm 2020, giải pháp đến năm 2025

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Khung lý thuyết

Trang 23

- Xây dựng kế hoạch, quy hoạchcông chức.

- Quản lý tuyển dụng

- Quản lý đào tạo, bồi dưỡng

- Quản lý hệ thống tiêu chuẩn chức danh, xây dựng VTVL và quản lý biên chế

- Lựa chọn, bố trí, sử dụng công chức

- Quản lý đánh giá công chức

- Quản lý thi đua khen thưởng, kiểm tra và xử lý

kỷ luật công chức

- Quản lý thực hiện các chế độ chính sách

Mục tiêu quản lý công chức của Sở Nội vụ

- Phát triển nguồn nhân lực trong các

cơ quan HCNN

- Cơ quan, tổ chức,công chức thích ứng với sự thay đổi của xã hội

- Tạo điều kiện cho công chức phát triển tài năng

- Công chức thực thi công vụ đúng pháp luật

5.2 Phương pháp nghiên cứu

a) Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu

Để nghiên cứu về thực trạng quản lý công của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn, tácgiả đã sử dụng phương pháp thu thập số liệu, bao gồm: số liệu sơ cấp và số liệu thứcấp, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích số liệu, cụ thể như sau:

- Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp:

Thu thập các văn bản Pháp luật, Nghị định của Chính phủ về quản lý côngchức; thu thập các số liệu, tài liệu, báo cáo có liên quan đến công tác quản lý côngchức của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn để đánh giá thực trạng quản lý công chức tại

Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn

Trang 24

Tài liệu thứ cấp sau khi thu thập đầy đủ, được phân ra từng loại phục vụ viếttừng nội dung của đề tài nghiên cứu Các tài liệu dưới dạng văn bản được đọc kỹ,tóm lược nội dung cần thiết để đưa vào phân tích trong các phần có liên quan Sốliệu được đưa vào các bảng tổng hợp, phân tích kỹ và so sánh để tìm ra mối quan hệgiữa các chỉ số, đưa ra quy luật phát triển, bản chất của các vấn đề có liên quan đếnmục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu.

- Thu thập số liệu sơ cấp:

Tác giả sử dụng phương pháp khảo sát bằng phiếu điều tra Tác giả tiến hànhthiết kế bảng câu hỏi khảo sát để làm rõ hơn đánh giá của công chức về công tácquản lý công chức của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn trong công tác quy hoạch, tuyểndụng, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật công chức… nhằm thu thậpcác thông tin có liên quan đến công tác quản lý công chức của Sở Nội vụ tỉnh LạngSơn

Số lượng mẫu điều tra 50 công chức: 10 công chức thuộc Sở Nội vụ tỉnhLạng Sơn, 10 công chức thuộc Sở Tài chính tỉnh Lạng Sơn, 10 công chức thuộc Sở

Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng Sơn, 05 công chức thuộc UBND thành phố LạngSơn, 05 công chức thuộc UBND huyện Lộc Bình tỉnh Lạng Sơn, 10 công chức làlãnh đạo sở, ngành tỉnh Lạng Sơn nhằm tìm hiểu, đánh giá tình hình quản lý côngchức: công tác quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, khen thưởng, kỷluật công chức… của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn Trên cơ sở các thông tin và nộidung trả lời câu hỏi của các công chức được điều tra thông qua phiếu câu hỏi, tácgiả đã tổng hợp các ý kiến đánh giá qua phiếu để có những nhận định sát với thực tếtrong công tác quản lý công chức của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn Hình thức phátphiếu trực tiếp, thời gian tiến hành điều tra từ 2/5/2020 đến 2/6/2020

Trang 25

phân tích nội dung về cơ sở lý luận như các khái niệm, đặc điểm, vai trò của côngchức tạo cơ sở cho phân tích thực trạng ở chương 2 Trong chương 2, thực trạngquản lý công chức của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn, tác giả vận dụng để phân tích thựctrạng về số lượng, chất lượng, về công tác tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo bồidưỡng, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện các chế độ chính sách đối với công chức củatỉnh Lạng Sơn Ở chương 3 tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích để đưa ranhững giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện quản lý công chức của Sở Nội vụ tỉnhLạng Sơn

Phương pháp tổng hợp: Phương pháp này sử dụng để tổng hợp các số liệuthành các bảng, các kết quả phân tích để kết nối giữa các mặt, các nhân tố để cóđược cái nhìn tổng thể về sự vật, hiện tượng

Phương pháp so sánh: Tác giả so sánh mức độ biến động, tăng giảm các sốliệu tổng hợp để đưa ra những nhận định, đánh giá về vấn đề nghiên cứu Phươngpháp phân tích, so sánh được sử dụng để phân tích kết quả, đối chiếu, so sánh vềchất lượng công chức

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần lời mở đầu, kết luận, danh mục bảng, hình vẽ, danh mục tài liệutham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý công chức của

Sở Nội vụ

Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý công chức của Sở Nội vụ tỉnh Lạng SơnChương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý côngchức của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn

Trang 26

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN

VỀQUẢN LÝ CÔNG CHỨC CỦA SỞ NỘI VỤ

1.1 Công chức

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm công chức

1.1.1.1 Khái niệm công chức ở Việt Nam

- Sắc lệnh số 76/SL ngày 20/5/1950 của Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủCộng hòa ban hành Quy chế công chức như sau: “Những công dân Việt Nam đượcchính quyền nhân dân tuyển để giữ một chức vụ thường xuyên trong các cơ quanChính phủ, ở trong hay ở ngoài nước, đều là công chức theo Quy chế này, trừ nhữngtrường hợp riêng biệt do Chính phủ định”

- Pháp lệnh Cán bộ công chức năm 1998: Những người làm việc trong cơquan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, đoàn thể được gọi chung một cụm từ là

“cán bộ công chức”

- Luật Cán bộ công chức số 22/2008/QH12: “Công chức là công dân ViệtNam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan củaĐảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấptỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩquan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vịthuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp ….trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước” (Quốc hội, 2008, Điều 4Khoản 2)

Từ đó khái niệm công chức có thể hiểu ngắn gọn là công dân Việt Nam,được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan nhà nước,trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước

1.1.1.2 Đặc điểm công chức

- Công chức là người thực hiện quyền lực của nhà nước, sử dụng quyền lựcnhà nước để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể Công chức thực hiện các quyền vànghĩa vụ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định và được bảođảm các điều kiện, quyền lợi để thực thi các nhiệm vụ được giao

Trang 27

- Công chức là người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, được tuyển dụngvào các VTVL phù hợp với năng lực, sở trường công tác Công chức là người amhiểu pháp luật, trong quá trình thực thi pháp luật họ là người đưa ra các quy địnhmới phù hợp với tình hình thực tiễn góp phần xây dựng nhà nước pháp quyền củadân, do dân, vì dân.

- Công chức thực thi công vụ mang tính chuyên nghiệp, chuyên môn hóa.Công chức thực hiện công vụ mang tính thường xuyên, liên tục Công chức hoạtđộng dựa trên các nguyên tắc nhất định, các hoạt động của công chức trong quátrình thực thi công vụ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình phát triển kinh tế, xã hội,

an ninh, chính trị Công chức thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ của mình thì sẽgiúp xã hội ổn định, phát triển và ngược lại

- Đội ngũ công chức có tính kế thừa và ngày càng được nâng cao về chấtlượng

1.1.2 Phân loại công chức

Phân loại công chức là vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn rất sâu sắcnhằm phân biệt các đối tượng công chức trên cơ sở các tiêu chí khác nhau, từ đó xácđịnh tiêu chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ, năng lực của từng loại công chức

* Phân loại theo trình độ chuyên môn

- Công chức có trình độ chuyên môn Đại học trở lên

- Công chức có trình độ chuyên môn Cao đẳng

- Công chức có trình độ chuyên môn Trung cấp

- Công chức có trình độ Sơ cấp

- Công chức có trình độ phổ thông (chưa qua đào tạo)

* Phân loại theo vị trí công tác và chức năng, nhiệm vụ

- Công chức lãnh đạo, quản lý

- Công chức chuyên môn nghiệp vụ

- Nhân viên giúp việc

* Phân loại theo ngạch công chức

- Công chức giữ ngạch Chuyên viên cao cấp và tương đương

Trang 28

- Công chức giữ ngạch Chuyên viên chính và tương đương

- Công chức giữ ngạch Chuyên viên và tương đương

- Công chức giữ ngạch Cán sự và tương đương

- Công chức giữ ngạch Nhân viên và tương đương

1.2 Quản lý công chức của Sở Nội vụ

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý công chức của Sở Nội vụ

1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý(người quản lý) đến đối tượng quản lý (người được/bị quản lý) trong một tổ chứcnhằm làm cho tổ chức vận hành các hoạt động cơ bản để đạt được mục đích của tổchức với hiệu quả cao trong điều kiện môi trường luôn biến động (Giáo trình quản

lý học Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, 2015)

Từ hướng tiếp cận trên, quản lý có thể được hiểu như sau:

- Quản lý về cơ bản và trước hết là tác động đến con người để họ thực hiện,hoàn thành những công việc được giao;

- Quản lý là thực hiện những công việc có tác dụng định hướng, điều tiết,phối hợp các hoạt động của cấp dưới, của những người dưới quyền Biểu hiện cụthể qua việc, lập kế hoạch hoạt động, đảm bảo tổ chức, điều phối, kiểm tra, kiểmsoát, điều tiết được nguồn nhân lực, phối hợp được các hoạt động bộ phận

- Quản lý là thiết lập, khai thông các quan hệ cụ thể để hoạt động đông ngườiđược hình thành, tiến hành trôi chảy, đạt hiệu quả cao bền lâu và không ngừng pháttriển

1.2.1.2 Khái niệm quản lý công chức của Sở Nội vụ

Quản lý công chức là một quá trình từ bước hoạch định nhu cầu, tuyển dụngđến khi họ thôi việc hoặc nghỉ hưu Quản lý công chức được thực hiện trên cơ sởpháp lý là quyền hạn, trách nhiệm cấp quản lý và quyền, nghĩa vụ của công chức

Quản lý công chức của Sở Nội vụ là quá trình tác động có tổ chức và địnhhướng của Sở Nội vụ đối với công chức trên địa bàn tỉnh về: xây dựng kế hoạch,quy hoạch công chức; tổ chức tuyển dụng; đào tạo, bồi dưỡng; quản lý hệ thống tiêu

Trang 29

chuẩn chức danh, xây dựng VTVL và quản lý biên chế; lựa chọn, bố trí, sử dụngcông chức; đánh giá công chức; thi đua khen thưởng, kiểm tra và xử lý kỷ luật côngchức; thực hiện các chế độ chính sách nhằm phát triển nguồn nhân lực trong cơ quanHCNN giúp cơ quan, tổ chức, công chức thích ứng với sự thay đổi của xã hội, tạo điềukiện cho công chức phát triển tài năng, đảm bảo công chức thực thi công vụ đúng phápluật.

1.2.1.2 Mục tiêu quản lý công chức của Sở Nội vụ

- Phát triển nguồn nhân lực trong các cơ quan HCNN Quản lý công chứcnhằm xây dựng đội ngũ công chức đáp ứng yêu cầu của các cơ quan HCNN để thựchiện mục tiêu của tổ chức đã đề ra;

- Cơ quan, tổ chức, công chức thích ứng với sự thay đổi của xã hội, thích ứngvới yêu cầu của từng giai đoạn xây dựng và hoàn thiện nhà nước, cải cách nền hànhchính, cải cách chế độ công vụ, công chức và yêu cầu quản lý mọi mặt của đời sốngkinh tế, văn hoá, xã hội;

- Tạo điều kiện để cho công chức phát triển tài năng;

- Bảo đảm công chức thực thi công vụ đúng pháp luật

1.2.2 Bộ máy quản lý công chức của Sở Nội vụ

Bộ máy quản lý công chức gồm 03 bộ phận, cụ thể: Tập thể Lãnh đạo cơquan; Người đứng đầu cơ quan; Bộ phận tham mưu quản lý công chức Trong đó,mỗi bộ phận có trách nhiệm, thẩm quyền và yêu cầu về trình độ, năng lựckhác nhau,

cụ thể:

- Bộ phận thứ nhất: Tập thể Lãnh đạo cơ quan

Tập thể Lãnh đạo cơ quan chỉ đạo việc ban hành các nội quy, quy chế, quyđịnh và các văn bản về quản lý công chức; bàn bạc, quyết định các chủ trương vềcông tác cán bộ; quyết định một số nội dung về công tác cán bộ thuộc thẩm quyềnquản lý; trình cấp trên những vấn đề về cán bộ, công chức và công tác cán bộ, côngchức theo thẩm quyền phân cấp; chỉ đạo việc kiểm tra, giám sát công tác cán bộ,công chức của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý

- Bộ phận thứ hai: Người đứng đầu cơ quan:

Người đứng đầu cơ quan có trách nhiệm quản lý biên chế công chức; quyết

Trang 30

định tuyển dụngcông chức theo thẩm quyền phân cấp; nhận xét, đánh giá, phân loạicông chức, cử công chức đi đào tạo, bồi dưỡng; quyết định điều động, luân chuyển,

bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng bậc lương, nâng ngạch, chuyển ngạch, khen thưởng,

kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với công chức

Người đứng đầu cơ quan ban hành các chương trình, kế hoạch, nội quy, quychế, quy định để quản lý công chức Ban hành các quyết định về công tác cán bộ,công chức theo thẩm quyền phân cấp

- Bộ phận thứ ba: Bộ phận tham mưu quản lý công chức

Bộ phận tham mưu quản lý công chức có chức năng, nhiệm vụ tham mưucho Tập thể Lãnh đạo và Người đứng đầu cơ quan thực hiện các nội dung của quản

lý công chức Chủ trì xây dựng dự thảo nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vịvềquản lý công chức; tham mưu trong công tác quản lý và sử dụng biên chế, xây dựng

cơ cấu ngạch công chức; thực hiện các chế độ chính sách đối với công chức Thammưu, chủ trì xây dựng và trình cấp trên phê duyệt kế hoạch, quy hoạch công chứccủa cơ quan, đơn vị theo quy định

1.2.3 Nội dung quản lý công chức của Sở Nội vụ

1.2.3.1 Xây dựng kế hoạch, quy hoạch công chức

- Xây dựng kế hoạch công chức là đề ra các mục tiêu, định hướng về quản lýcông chức, xây dựng lộ trình thực hiện, đưa ra các giải pháp thực hiện để đội ngũcông chức tại cơ quan ngày càng hoàn thiện hơn Quy trình xây dựng kế hoạch côngchức gồm 06 bước:

Bước 1: Xác định mục đích phân tích công việc của từng vị trí việc làm.Bước 2: Thu thập thông tin

Bước 3: Kiểm tra, xác minh tính chính xác của thông tin

Bước 4: Lựa chọn các phần việc mấu chốt để phân tích công việc

Bước 5: Xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc

Bước 6: Kiểm tra và đánh giá kế hoạch

- Quy hoạch công chức là công tác phát hiện sớm nguồn cán bộ trẻ có đức,

có tài, có triển vọng về khả năng lãnh đạo, quản lý, đưa vào quy hoạch để có kế

Trang 31

hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tạo nguồn các chức danh lãnh đạo, quản lý, đáp ứngnhiệm vụ chính trị trước mắt và lâu dài của từng địa phương, cơ quan, đơn vị.

- Yêu cầu của quy hoạch công chức:

Trang 32

Phải xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ chính trị và thực tế đội ngũ cán bộ; phảigắn với các khâu khác trong công tác cán bộ, bảo đảm sự liên thông quy hoạch của

cả đội ngũ cán bộ trong hệ thống chính trị:

Phải đánh giá đúng công chức trước khi đưa vào quy hoạch về phẩm chấtchính trị, đạo đức lối sống, năng lực thực tiễn, uy tín, sức khỏe, chiều chướng, triểnvọng phát triển

Phải đảm bảo phương châm “mở” và “động”, cụ thể: Quy hoạch "mở" đượchiểu là một chức danh cần quy hoạch một số người và một người có thể quy hoạchvào một số chức danh; không chỉ đưa vào quy hoạch những cán bộ tại chỗ mà cầnxem xét, đưa vào quy hoạch cả các cán bộ có đủ tiêu chuẩn, điều kiện và triển vọngđảm nhiệm chức danh quy hoạch ở địa phương, cơ quan, đơn vị khác Quy hoạch

"động" là quy hoạch đựợc định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh theo sát sự phát triểncủa cán bộ; kịp thời đưa ra khỏi quy hoạch những cán bộ không còn đủ tiêu chuẩn,điều kiện, không có triển vọng phát triển hoặc uy tín thấp qua lấy phiếu tín nhiệmhằng năm; bổ sung vào quy hoạch những cán bộ có triển vọng phát triển

- Quy trình xây dựng quy hoạch công chức:

Một là: Rà soát đội ngũ công chức về chất lượng, số lượng, cơ cấu, nhất là cơcấu ngành nghề, độ tuổi, công chức nữ, công chức dân tộc ít người

Hai là: Đánh giá công chức về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, nănglực thực tiễn, uy tín, sức khỏe, chiều chướng, triển vọng phát triển

Ba là: Phân loại công chức theo chiều hướng phát triển: công chức có triểnvọng đảm nhận nhiệm vụ cao hơn; côgn chức tiếp tục giữ chức vụ cũ; công chứccần đào tạo, bồi dưỡng thêm; công chức không đủ điều kiện giữ chức vụ hiện tạitrong khóa tới

Bốn là: Xác định tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh, cơ cấu, số lượng đưavào quy hoạch

Năm là: Xác định nguồn bổ sung công chức quy hoạch

Sáu là: Rà soát, bổ sung vào quy hoạch những nhân tố mới, đưa ra khỏi quyhoạch những công chức không còn đủ tiêu chuẩn, điều kiện qua lấy phiếu tín nhiệmhàng năm

Trang 33

1.2.3.2 Tuyển dụng công chức

- Tuyển dụng công chức là việc cơ quan nhà nước tiếp nhận công dân có đủcác điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định vào làm việc tại VTVL còn trống của cơquan, đơn vị mình thông qua hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển

- Tuyển dụng công chức là khâu đầu tiên trongchu trình tuyển dụng, sử dụng

và quản lý công chức Nếulàm tốt công tác tuyển dụng sẽ lựa chọn được nhữngngười có điều kiện, tiêu chuẩn phù hợp với VTVL, góp phần nâng cao chất lượngđội ngũ công chức

- Mục đính của tuyển dụng công chức là tuyển chọn được người có điềukiện, tiêu chuẩnphù hợp nhất với yêu cầu công việc, VTVL

- Tuyển dụng công chức cần tuân thủ các yêu cầu cơ bản sau:

Mỗi công chức đảm nhận một vị trí công việc cụ thể trong cơ quan HCNN

Do đó, chỉ khi nào cơ quan HCNN còn biên chế, VTVL chưa có người đảm nhận thìmới tiến hành tuyển dụng

Nhu cầu tuyển dụng công chức phải được thông báo công khai, đăng tải trêncác phương tiện thông tin đại chúng như báo viết, báo hình, đài phát thanh… vàniêm yết tại cơ quan có nhu cầu tuyển dụng

Nội dung thi tuyển, xét tuyển phải sát với yêu cầu của VTVL cần tuyển.Việc cộng điểm ưu tiên trong thi tuyển và xét tuyển phải được thực hiện theođúng quy định

Nguồn tuyển dụng công chức là công dân mang quốc tịch, cư trú tại ViệtNam, có lý lịch rõ ràng, có trình độ, sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ, không thuộcmột trong các đối tượng không được tham gia đăng ký dự tuyển

- Quy trình tuyển dụng công chức gồm 06 bước:

Bước 1: Ban hành kế hoạch tuyển dụng

Bước 2: Thông báo nhu cầu tuyển dụng

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ, phiếu đăng ký dự tuyển

Bước 4: Tổng hợp, lập danh sách thí sinh đăng ký dự tuyền

Bước 5: Tổ chức thi tuyển (hoặc xét tuyển)

Bước 6: Quyết định tuyển dụng

Trang 34

1.2.3.3 Đào tạo, bồi dưỡng công chức

Đào tạo công chức là hoạt động để nâng cao, bổ sung kiến thức toàn diệngiúp cho công chức tham gia vào các lĩnh vực hoạt động, công tác và góp phần vàokết quả thực hiện tốt nhiệm vụ được giao

Bồi dưỡng là hình thức cập nhật kiến thức để nâng cao kiến thức và kỹ năngthực thi công vụ sau khi đã được bồi dưỡng hoặc giáo dục, nâng cao phẩm chấtchính trị, đạo đức cho công chức

Đào tạo và bồi dưỡng là hai hoạt động hướng tới cùng một mục tiêu nhưng

có điểm khác nhau là đào tạo đi từ cái chưa có hoặc cái chưa chuẩn; còn bồi dưỡnglàm tăng thêm giá trị đã có nhằm làm cho họ có thêm kiến thức, kỹ năng với cáchình thức chủ yếu thông qua các lớp bồi dưỡng, tập huấn hoặc cập nhật kiến thứcvới thời gian ngắn hơn so với quá trình đào tạo

Việc đào tạo được thực hiện sau chu kỳ đánh giá kết quả làm việc của nhânviên: Những nhân viên có triển vọng thăng tiến (hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ);nhân viên hoàn thành công việc ở mức độ kém, trung bình; Khi có sự thay đổi củamôi trường thực hiện công việc, thay đổi thiết bị, công nghệ, quy trình thực hiệncông việc, nâng cao chất lượng dịch vụ công; Khi có sự thay đổi cơ cấu tổ chức vàsau đợt tuyển dụng nhân viên mới

Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng gồm: Hướng dẫn, kèm cặp chỉ bảo ngaytrong khi thực hiện nhiệm vụ; đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn; đào tạo, bồi dưỡng dàihạn

Quy trình đào tạo, bồi dưỡng gồm các nội dung: Xác định nhu cầu đào tạo,bồi dưỡng trên cơ sở nhu cầu của cá nhân, tổ chức và yêu cầu công việc đòi hỏi;Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện đào tạo, bồi dưỡng

Đối với công chức việc đào tạo, bồi dưỡng là một khâu của công tác tổ chứccán bộ Đào tạo, bồi dưỡng giúp công chức cập nhật, trang bị thêm, trang bị mớikiến thức, kỹ năng thực thi công vụ Công việc này thực chất là việc cung cấp trithức, huấn luyện một cách có kế hoạch, có tổ chức theo nhiều hình thức nhằm xâydựng đội ngũ công chức chức có năng lực, giỏi về chuyên môn, có phẩm chất chính

Trang 35

trị, phẩm chất đạo đức, ổn định và hiệu quả trong hoạt động công vụ.

1.2.3.4 Quản lý hệ thống tiêu chuẩn chức danh, xây dựng VTVL và quản lý biên chế công chức

Trên cơ sở tiêu chuẩn chức danh đối với từng VTVL, căn cứ số lượng biênchế, nhu cầu công việc cơ quan sẽ xác định số lượng và chất lượng công chức cầnthiết cho từng VTVL cụ thể

Trình tự xác định VTVL gồm 07 bước:

Bước 1: Rà soát số lượng biên chế được giao hàng năm

Bước 2: Rà soát số lượng công việc ở mỗi VTVL

Bước 3: Đánh giá thực trạng đội ngũ công chức

Bước 4: Xác định VTVL

Bước 5: Xây dựng bản mô tả công việc của từng VTVL cụ thể

Bước 6: Xây dựng khung năng lực

Trình tự phê duyệt VTVL gồm 03 bước:

Bước 1: Các cơ quan, tổ chức xây dựng đề án VTVL của cơ quan, tổ chứcmình gửi Sở Nội vụ để thẩm định

Bước 2: Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định đề án VTVL, tổng hợp VTVLcủa các cơ quan, tổ chức trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định

Bước 3: Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt VTVL trong các cơ quan, tổ chứcthuộc thẩm quyền quản lý

Trên cơ sở VTVL và khối lượng công việc của từng VTVL, mức độ hiện đạihóa về trang thiết bị, phương tiện làm việc và ứng dụng công nghệ thông tin, thực tếviệc sử dụng biên chế công chức được giao; căn cứ vào quy mô dân số, diện tích tựnhiên, số lượng đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã và đặc điểm an ninh chính trị,trật tự, an toàn xã hội để xác định biên chế công chức

Trình tự phê duyệt biên chế công chức gồm 04 bước:

Bước 1: Các cơ quan, tổ chức xây dựng kế hoạch biên chế công chức hằngnăm của cơ quan, tổ chức mình, gửi Sở Nội vụ thẩm định

Bước 2: Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định kế hoạch biên chế công chứchằng năm của các cơ quan, tổ chức; tổng hợp, lập kế hoạch biên chế công chức

Trang 36

hằng năm của UBND tỉnh gửi Bộ Nội vụ thẩm định.

Bước 3: Bộ Nội vụ thẩm định kế hoạch biên chế công chức hằng năm củaUBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; quyết định giao biên chế côngchức cho UBND tỉnh sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

Bước 4: UBND tỉnh quyết định giao biên chế công chức đối với từng cơquan, tổ chức trong số biên chế công chức được Bộ Nội vụ giao

sử dụng không đúng sẽ không phát huy được năng lực, sở trường, cũng như khảnăng thực thi nhiệm vụ của công chức

Về bố trí việc làm cho công chức, mục tiêu là phát huy tối đa khả năng củatừng công chức, giúp cho họ tự tu dưỡng, rèn luyện, nâng cao trình độ, hoàn thànhtốt nhiệm vụ và giúp tập thể giải quyết những tồn tại, hạn chế và vướng mắc nhằmđạt hiệu quả cao

Sau khi bố trí việc làm đối với công chức, cần phải thường xuyên theo dõi vàkịp thời phát hiện chỗ mạnh, chỗ yếu, những điểm chưa phù hợp để kịp thời uốnnắn hoặc sắp xếp lại Nếu sử dụng công chức không đúng thì chẳng những côngviệc của họ không hoàn thành mà bản thân công chức không tiến bộ, năng lực, tinhthần làm việc, phẩm chất sa sút nghiêm trọng

1.2.3.6 Đánh giá công chức

Đánh giá công chức là việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, năng lựccông tác và khả năng thực hiện các mục tiêu đã đề ra của công chức Đây là hoạtđộng nhạy cảm, phức tạp, khó khăn Cấp trên đánh giá cấp dưới, kết quả đánh giá,xếp loại công chức được sử dụng làm căn cứ quy hoạch các chức danh, quy hoạch

Trang 37

đào tạo và thực hiện khen thưởng.

Đánh giá công chức tập trung vào một số nội dung như: Năng lực công tác,tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân và khả năng phối hợp trong thực thinhiệm vụ Ngoài ra, việc đánh giá công chức là lãnh đạo, quản lý còn căn cứ vàokhả năng lãnh đạo, tập hợp, đoàn kết và kết quả của cơ quan, đơn vị được giao phụtrách

Thẩm quyền đánh giá: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đánh giá đối công chứcthuộc cơ quan, đơn vị mình, bao gồm cả cấp phó của người đứng đầu Người đứngđầu cơ quan, đơn vị được người đứng đầu cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp đánhgiá Việc đánh giá công chức được chia thành 4 mức gồm: Hoàn thành xuất sắcnhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế vềnăng lực; Không hoàn thành nhiệm vụ

Quy trình đánh giá công chức gồm 05 bước:

Bước 1: Công chức tự nhận xét, đánh giá

Bước 2: Tập thể đơn vị tiến hành họp để nhận xét, đánh giá

Bước 3: Bộ phận tham mưu công tác tổ chức tổng hợp, báo cáo người đứngđầu cơ quan, đơn vị

Bước 4: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị thông báo kết quả đánh giá

Bước 5: Bộ phận tham mưu công tác tổ chức tiến hành lưu hồ sơ đánh giá

1.2.3.7 Thi đua khen thưởng, kiểm tra, xử lý kỷ luật công chức

- Thi đua, khen thưởng là biện pháp tổ chức thực tiễn, một phương pháptuyên truyền, giáo dục tích cực để động viên ý chí sáng tạo, ý chí quyết tâm, nănglực hoạt động thực tiễn của công chức thực hiện thắng lợi nhiệm vụ mà cấp trêngiao

Quy trình thi đua khen thưởng gồm 07 bước:

Bước 1: Phát động phong trào thi đua và hướng dẫn đăng ký thi đua

Bước 2: Đăng ký thi đua

Bước 3: Tổng hợp đăng ký thi đua và thông báo

Bước 4: Tổ chức thực hiện và theo dõi

Trang 38

Bước 5: Tổng kết phong trào thi đua, đề nghị tặng danh hiệu thi đua, khen thưởngBước 6: Hội đồng thi đua khen thưởng họp xét

Bước 7: Quyết định tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng; đề nghị khen cao

- Xử lý kỷ luật công chức nhằm mục đích giáo dục công chức, đồng thời gópphần phòng ngừa, đấu tranh và xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp luậtcủa công chức

Công chức bị xử lý kỷ luật khi vi phạm các quy định của Luật cán bộ, côngchức và các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác nhưng chưa đến mức

bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Quy trình xử lý kỷ luật gồm05 bước:

Bước 1: Thông báo của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về xử lý kỷ luật

Bước 2: Công chức viết bản tự kiểm điểm và nhận hình thức kỷ luật

Bước 3: Họp Hội đồng kỷ luật, đương sự trình bày bản kiểm điểm, Hội đồng

kỷ luật bỏ phiếu kiến nghị hình thức kỷ luật

Bước 4: Hội đồng kỷ luật báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về hình thức kỷluật

Bước 5: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị ký quyết định kỷ luật

1.2.3.8 Thực hiện chế độ chính sách

Thể hiện được sự chăm lo, quan tâm của nhà nước đối với công chức thôngqua việc hưởng lương tương xứng với nhiệm vụ được giao; hưởng phụ cấp và cácchính sách ưu đãi khi làm việc trong môi trường độc hại, nguy hiểm; được nghỉhàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng; được tạo điều kiện để học tập nâng cao trình độ,khen thưởng khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ… giúp họ yên tâm công tác, phấnđấu hoàn thành nhiệm vụ được giao

Việc thực hiện chế độ chính sách căn cứ vào quy định chung của Chínhphủ, bộ, ngành chủ quản và các quy định đặc thù của địa phương Trên cơ sở cácquy định trên, Sở Nội vụ hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trong tỉnh thống nhấttriển khai thực hiện

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công chức của Sở Nội vụ

Trang 39

1.2.4.1 Các yếu tố thuộc về Sở Nội vụ

- Năng lực cán bộ quản lý công chức của Sở

Năng lực là khả năng của một người để làm một việc gì đó, để xử lý một tìnhhuống và để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể trong một môi trường xác định Nănglực của cán bộ công chức không phải là năng lực bất biến, được sử dụng trong mọihoàn cảnh, môi trường Mỗi thời kỳ, mỗi hoàn cảnh, môi trường khác nhau đặt rayêu cầu về năng lực khác nhau Năng lực gồm có các thành tố là kiến thức, kỹ năng

và thái độ Năng lực liên quan chặt chẽ đến quá trình làm việc, phương pháp làmviệc hiệu quả và khoa học công nghệ Năng lực cán bộ quản lý công chức của Sở tốt

sẽ thúc đẩy hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý công chức

- Sự phối hợp giữa các bộ phận quản lý của Sở có liên quan đến việc quản lý nhà nước về công chức trên địa bàn tỉnh

Công tác phối hợp được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn của từng bộ phận và những quy định của pháp luật liên quan bảo đảm mỗi nộidung công việc được phân công rõ bộ phận chịu trách nhiệm chủ trì, theo dõi và các

bộ phận phối hợp; tuân thủ quy trình giải quyết công việc trong mối quan hệ phốihợp, bảo đảm đạt yêu cầu, tiến độ đề ra, không đùn đẩy, thoái thác trách nhiệm.Việc phối hợp giữa các bộ phận càng nhịp nhàng, chặt chẽ, kịp thời thì hiệu quảquản lý nhà nước về công chức càng cao và ngược lại

- Cơ sở vật chất và hệ thống thông tin quản lý công chức của Sở

Cơ sở vật chất không phải là nhân tố quyết định nhưng có một vai trò khôngthể thiếu trong công tác quản lý công chức Việc ứng dụng công nghệ thông tin, ápdụng công nghệ mới, sử dụng các công cụ đa năng như: máy tính, máy chiếu, nhất

là các phần mềm giao việc, quản lý công chức… nhằm nâng cao chất lượng quản lýcông chức Cơ sở vật chất được trang bị hiện đại, đầy đủ, hệ thống thông tin quản lýcông chức được cập nhật đầy đủ, kịp thời góp phần nâng cao hoạt động quản lý,điều hành về quản lý công chức của Sở

1.2.4.2 Các yếu tố khách quan

- Nhóm yếu tố thuộc về địa phương:

+ Đặc điểm kinh tế -xã hội: là yếu tố có ảnh hưởng cơ bản tới quản lý công

Trang 40

chức cụ thể: ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng, điều kiện làm việc của công chức, việctrang bị các phương tiện phục vụ quá trình hoạt động, thực thi nhiệm vụ của côngchức; việc đầu tư nguồn lực kinh tế cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, chế độ đãingộ đối với công chức.

+ Các yếu tố lịch sử, văn hóa, truyền thống: đây cũng là các yếu tố có ảnhhưởng tới công tác quản lý công chức vì các yếu tố này tác động tới tư duy, hành vicon người Việc xem xét đến các yếu tố này trong quá trình quản lý công chức sẽgiúp các nhà lãnh đạo, quản lý đưa ra cách thức giải quyết vấn đề, quyết định hành

vi, cách dẫn dắt và kiểm soát đội ngũ công chức chuyên môn

- Nhóm yếu tố thuộc về môi trường vĩ mô:

+ Yếu tố pháp lý: Quản lý công chức chịu tác động lớn từ yếu tố pháp lý,pháp luật là khuân khổ để thực hiện việc quản lý, pháp luật tác động đến tất cả cácnội dung liên quan đến quản lý cán bộ Thực tế hiện nay việc quản lý được điềuchỉnh bởi các luật: Luật Cán bộ, công chức, Luật Tổ chức chính phủ, Luật Chínhquyền địa phương và rất nhiều văn bản dưới luật khác Các cơ quan, đơn vị trongquá trình hoạt động đều phải tuân thủ theo một cơ chế nhất định đó là các quy địnhpháp luật Đặc biệt là các cơ quan hành chính nhà nước thì việc tuân thủ nghiêm túcchủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước là một yêu cầutiên quyết

+ Hội nhập quốc tế: Hội nhập quốc tế một mặt giúp Việt Nam tăng cườnggiao lưu, nghiên cứu, học hỏi về mô hình quản lý công chức của các nước trên thếgiới, mặt khác, đòi hỏi quản lý công chức phải có những đổi mới để tạo ra được độingũ công chức đáp ứng được yêu cầu đặt ra

1.3 Kinh nghiệm quản lý công chức của một số địa phương và bài học cho Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn

1.3.1 Kinh nghiệm một số địa phương

1.3.1.1 Kinh nghiệm quản lý công chức ở thành phố Đà Nẵng

Về quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng công chức: Thành ủy Đà Nẵng đã có vănbản đề nghị mỗi đồng chí Thành uỷ viên lựa chọn, giới thiệu với Ban Thường vụ

Ngày đăng: 20/03/2022, 05:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Phạm Thu Hằng (2013), Kinh nghiệm quản lý công chức theo Vị trí việc làm của các nước trên thế giới và vận dụng vào Việt nam. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ - Bộ Nội vụ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm quản lý công chức theo Vị trí việc làmcủa các nước trên thế giới và vận dụng vào Việt nam
Tác giả: Phạm Thu Hằng
Năm: 2013
18. Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn (2017, 2018, 2019), Báo cáo số lượng, chất lượng công chức, viên chức năm 2017, 2018, 2019, Lạng Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số lượng, chất lượngcông chức, viên chức năm 2017, 2018, 2019
19. Trần Anh Tuấn (2007), Hoàn thiện thể chế quản lý công chức ở Việt Nam trong điều kiện phát triển và hội nhập quốc tế, Luận án Tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện thể chế quản lý công chức ở Việt Namtrong điều kiện phát triển và hội nhập quốc tế
Tác giả: Trần Anh Tuấn
Năm: 2007
20. Trần Thị Thu và Vũ Hoàng Ngân (2011), Giáo trình Quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức công. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý nguồn nhân lựctrong tổ chức công
Tác giả: Trần Thị Thu và Vũ Hoàng Ngân
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2011
21. Tạ Ngọc Hải (2013), Phương pháp xác định vị trí việc làm trong các cơ quan hành chính nhà nước. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ- Bộ Nội vụ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp xác định vị trí việc làm trong các cơ quanhành chính nhà nước
Tác giả: Tạ Ngọc Hải
Năm: 2013
15. Quốc hội (1998), Pháp lệnh 2-PL/CTN ngày 26/02/1998 cán bộ, công chức Khác
16. Quốc hội (2003), Pháp lệnh 11/2003/PL-UBTVQH11 ngày 29/4/2003 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ, công chức Khác
17. Quốc hội (2008), Luật số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 Luật Cán bộ, công chức Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w