MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Trong hàng trăm năm xây dựng và phát triển, ngân hàng là nơi cung cấp các dịch vụ tài chính đa dạng như tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính giữa khách hàng với ngân hàng hoặc ngược lại. Ngân hàng còn là nơi hoạt động nhằm cung ứng tiền tệ, dịch vụ – tập trung, khơi dậy vốn – yếu tố huyết mạch của mỗi quốc gia. Chính vì lẽ đó, trong nền kinh tế thị trường hiện nay, ngân hàng là một trong những ngành có đóng góp to lớn vào công cuộc phát triển kinh tế – xã hội. Nguồn vốn là nguồn lực không thể thay thế trong việc vận hành và phát triển tại mỗi nền kinh tế. Vốn bao gồm: tiền tệ, vật tư, tri thức, khoa học... Trong cơ chế thị trường với các quan hệ được tiền tệ hoá thì tiền tệ trở thành nguồn vốn quan trọng nhất. Muốn nền kinh tế của một nước phát triển với tốc độ cao và ổn định thì chính sách tài chính tiền tệ phải thật chuẩn xác và hệ thống ngân hàng cũng nên hoạt động đủ mạnh, có hiệu quả cao, có khả năng thu hút tập trung các nguồn vốn và phân bổ các nguồn vốn đó một cách hợp lý nhất. Vì vậy, việc tìm kiếm những giải pháp huy động vốn cho sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước có ý nghĩa rất quan trọng. Ở nước ta, trong nhiều năm qua, hệ thống Ngân hàng nước ta đã có những bước chuyển biến rõ rệt và không ngừng đổi mới hoàn thiện căn bản tất cả các nghiệp vụ trong đó có nghiệp vụ huy động vốn. Tuy nhiên, tình trạng thừa, thiếu vốn, thậm chí ngân hàng không chủ động được nguồn vốn, hoặc tình trạng đọng vốn lớn… đã gây nhiều khó khăn cho kinh doanh ngân hàng. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Lạng Sơn (Vietcombank chi nhánh Lạng Sơn) được thành lập từ ngày 16 tháng 04 năm 2014, Ban Lãnh đạo chi nhánh cùng toàn thể cán bộ nhân viên đã sớm nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn. Ngay từ những ngày đầu thành lập, Chi nhánh đã có nhiều chủ chương, chính sách, chương trình ưu đãi nhằm thu hút nguồn vốn từ khách hàng trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018, tổng số lượng huy động vốn của Vietcombank chi nhánh Lạng Sơn chỉ đứng thứ 7 trên 11 ngân hàng có mặt trên địa bàn tỉnh. Đây là một trong những chỉ tiêu chưa hoàn thành so với kế hoạch Trung ương giao, làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Tình trạng trên có nguyên nhân từ vấn đề quản lý nguồn vốn nói chung, quản lý hoạt động huy động vốn nói riêng của ngân hàng. Do vậy, việc phân tích và đánh giá quản lý hoạt động huy động vốn của ngân hàng để có những giải pháp phù hợp là rất cần thiết. Xuất phát từ ý nghĩa lý luận và thực tiễn của vấn đề, đề tài “Quản lý huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Lạng Sơn” được chọn để nghiên cứu trong luận văn này. 2.Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Cho đến nay, các vấn đề liên quan đến vấn đề quản lý huy động vốn tại ngân hàng thương mại có thể không mới mẻ. Và đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến các vấn đề chủ đề này như: -Nguyễn Bích Thủy (2015) với đề tài “Quản lý hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công thương”. Luận văn Thạc sĩ, trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Luận văn đã tổng quan được các công trình nghiên cứu liên quan, làm rõ cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn, từ đó chỉ ra phương pháp nghiên cứu và đánh giá thực trạng, đề ra giải pháp hoàn thiện quản lý huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công thương. -Vũ Thị Thanh Dung (2015) với đề tài “Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng”, Luận văn thạc sĩ, trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng giai đoạn 2006-2010, qua đó đã đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hoạt động huy động vốn trong thời gian tới : (1) tăng cường quản trị rủi ro trong huy động vốn; (2) thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt; (3) đa đạng hóa các hình thức huy động vốn; (4) hoàn thiện chính sách khách hàng ; (5) phát triển mạng lưới giao dịch, đầu tư cơ sở vật chất ; (6) đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên. -Lê Như Mai (2012) với đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Hà Nội”, luận văn thạc sĩ, học viện Ngân hàng. Luận văn đã đưa ra các khái niệm về vốn và hiệu quả huy động vốn NHTM, vai trò của vốn với hoạt động kinh doanh nói chung tại NHTM và thực trạng hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh giai đoạn 2009 - 2012. Qua nghiên cứu, tác giả đã đưa ra một số giải pháp như sau: (1) thực hiện tốt công tác phân tích thị trường huy động vốn, (2) xây dựng chính sách tiếp cận và chăm sóc khách hàng hiệu quả, (3) quản lý nguồn vốn theo đúng phương pháp và mục tiêu, (4) đào tạo và nâng cao trình độ và nghiệp vụ của cán bộ. Bên cạnh các nghiên cứu nêu trên còn có rất nhiều những bài báo đề cập đến huy động vốn của ngân hàng thương mại, trong đó có các nghiên cứu của Ngô Xuân Hoàng (2013), “Một số vấn đề huy động vốn của ngân hàng thương mại Việt Nam”, tạp chí Khoa học và Công nghệ, 104 (04); Nguyễn Huy Cường (2009), “Giải pháp huy động vốn của ngân hàng góp phần đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Hưng Yên”, tạp chí Kinh tế & Phát triển, 139; Dương Thị Bình Minh và Vũ Thị Minh Hằng (2006), “huy động vốn của ngân hàng thương mại Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh”, tạp chí Ngân hàng, 24. Tuy nhiên, đến nay chưa có một công trình nào nghiên cứu cụ thể về quản lý huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương chi nhánh Lạng Sơn. 3.Mục tiêu nghiên cứu -Xác định được khung nghiên cứu về quản lý huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng thương mại. -Phân tích được thực trạng quản lý huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Lạng Sơn. -Đề xuất được giải pháp hoàn thiện quản lý huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Lạng Sơn.
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN ĐĂNG NÚI
HÀ NỘI - 2019
Trang 2Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Tác giả luận văn
Nguyễn Tiến Vũ
Trang 3Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Đăng Núi đã
dành nhiều thời gian, tâm huyết, trực tiếp hướng dẫn tận tình, chỉ bảo và tạo điềukiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn và hoànthiện luận văn tốt nghiệp
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn đếncác thầy cô giáo Viện Đào tạo sau đại học, Khoa Khoa học quản lý, Trường Đại họcKinh tế Quốc dân đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đểhoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn các cấp lãnh đạo cùng toàn thể anh chị emđồng nghiệp Vietcombank chi nhánh Lạng Sơn nơi tôi công tác và làm việc đãgiúp đỡ tạo điều kiện cung cấp những số liệu, tài liệu cần thiết để tôi nghiên cứu
và hoàn thành Luận văn này
Tác giả luận văn
Nguyễn Tiến Vũ
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 Huy động vốn của chi nhánh ngân hàng thương mại 6
1.1.1 Khái niệm và vai trò của huy động vốn trong hoạt động của chi nhánh ngân hàng thương mại 6
1.1.2 Các hình thức huy động vốn của chi nhánh ngân hàng thương mại 8
1.2 Quản lý huy động vốn của chi nhánh ngân hàng thương mại 16
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu và tiêu chí đánh giá quản lý huy động vốn của chi nhánh ngân hàng thương mại 16
1.2.2 Nội dung quản lý huy động vốn của chi nhánh ngân hàng thương mại 20
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý huy động vốn của chi nhánh ngân hàng thương mại 24
1.3 Kinh nghiệm quản lý huy động vốn của một số NHTM và bài học cho Ngân hàng TMCP Ngoại Thương chi nhánh Lạng Sơn 27
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý huy động vốn của một số chi nhánh ngân hàng thương mại 27
1.3.2 Bài học rút ra cho Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Lạng Sơn 29
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH LẠNG SƠN 31
2.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Lạng Sơn 31
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 31
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 33
2.1.3 Bộ máy của chi nhánh 34
Trang 52.2.1 Quy mô và cơ cấu huy động vốn 42
2.2.2 Thị phần huy động vốn 44
2.3 Thực trạng quản lý huy động vốn của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Lạng Sơn 47
2.3.1 Thực trạng lập kế hoạch huy động vốn của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Lạng Sơn 47
2.3.2 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch huy động vốn 48
2.3.3 Thực trạng kiểm soát huy động vốn tại Vietcombank chi nhánh Lạng Sơn 55
2.4 Đánh giá chung về quản lý huy động vốn tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Lạng Sơn 58
2.4.1 Đánh giá thực hiện mục tiêu 58
2.4.2 Đánh giá theo nội dung quản lý 62
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH LẠNG SƠN 66
3.1 Định hướng phát triển và phương hướng hoàn thiện quản lý huy động vốn của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Lạng Sơn 66
3.1.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Lạng Sơn 66
3.1.2 Mục tiêu huy động vốn và phương hướng hoàn thiện quản lý huy động vốn của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Lạng Sơn 67
3.2 Giải pháp hoàn thiện, nâng cao hoạt động quản lý huy động vốn của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Lạng Sơn 68
3.2.1 Hoàn thiện bộ máy quản lý huy động vốn 68
3.2.2 Hoàn thiện lập kế hoạch huy động vốn 70
3.2.3 Hoàn thiện tổ chức thực hiện kế hoạch huy động vốn 71
3.2.4 Hoàn thiện kiểm soát huy động vốn 75
3.3 Kiến nghị, đề xuất 76
3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước Việt Nam 76
3.3.2 Kiến nghị đối với Vietcombank 77
KẾT LUẬN 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Từ viết tắt Tên đầy đủ
Trang 7nhánh Lạng Sơn giai đoạn 2014 – 2018 37Bảng 2.2: Tình hình cho vay vốn tại Vietcombank chi nhánh Lạng Sơn giai
đoạn 2014 – 2018 38Bảng 2.3: Doanh số thanh toán quốc tế - tài trợ thương mại tại Vietcombank
chi nhánh Lạng Sơn giai đoạn 2014 - 2018 40Bảng 2.4: Kết quả phát hành và doanh số dịch vụ thẻ của Vietcombank chi
nhánh Lạng Sơn giai đoạn 2014-2018 41Bảng 2.5: Tình hình lợi nhuận của Vietcombank chi nhánh Lạng Sơn giai đoạn
2014-2018 41Bảng 2.6: Kế hoạch huy động vốn tại Vietcombank chi nhánh Lạng Sơn giai
đoạn 2014 – 2018 48Bảng 2.7: Tổng hợp kết quả khảo sát của khách hàng về huy động vốn của các
chi nhánh ngân hàng thương tại địa bàn tỉnh Lạng Sơn 52Bảng 2.8: Thực trạng huy động vốn theo loại tiền tại Vietcombank chi nhánh
Lạng Sơn giai đoạn 2014 – 2018 54Bảng 2.9: Chi phí huy động vốn của Vietcombank chi nhánh Lạng Sơn giai
đoạn 2014 - 2018 57Bảng 2.10: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của Vietcombank chi
nhánh Lạng Sơn, giai đoạn 2014 – 2018 59Bảng 2.11: Mức độ đáp ứng nhu cầu vốn của Vietcombank chi nhánh Lạng
Sơn, giai đoạn 2014 – 2018 59
HÌNH
Hình 2.1: Bộ máy tổ chức của Vietcombank chi nhánh Lạng Sơn năm 2018 35Hình 2.2: Tổng vốn huy động tại Vietcombank chi nhánh Lạng Sơn giai đoạn
năm 2014 – 2018 42Hình 2.3: Tỉ lệ tăng trưởng các nguồn vốn huy động tại Vietcombank chi
nhánh Lạng Sơn giai đoạn năm 2014 - 2018 43Hình 2.4: Thị phần huy động vốn của các TCTD trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
năm 2014 và 2018 45
Trang 9TÓM TẮT LUẬN VĂN
1 Lý do và mục tiêu nghiên cứu đề tài
1.1 Lý do chọn đề tài
“Nguồn vốn là nguồn lực không thể thay thế trong việc vận hành và pháttriển tại mỗi nền kinh tế Vốn bao gồm: tiền tệ, vật tư, tri thức, khoa học Trong cơchế thị trường với các quan hệ được tiền tệ hoá thì tiền tệ trở thành nguồn vốn quantrọng nhất Muốn nền kinh tế của một nước phát triển với tốc độ cao và ổn định thìchính sách tài chính tiền tệ phải thật chuẩn xác và hệ thống ngân hàng cũng nênhoạt động đủ mạnh, có hiệu quả cao, có khả năng thu hút tập trung các nguồn vốn
và phân bổ các nguồn vốn đó một cách hợp lý nhất Vì vậy, việc tìm kiếm nhữnggiải pháp huy động vốn cho sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước có ýnghĩa rất quan trọng
Ở nước ta, trong nhiều năm qua, hệ thống Ngân hàng nước ta đã có nhữngbước chuyển biến rõ rệt và không ngừng đổi mới hoàn thiện căn bản tất cả cácnghiệp vụ trong đó có nghiệp vụ huy động vốn Tuy nhiên, tình trạng thừa, thiếuvốn, thậm chí ngân hàng không chủ động được nguồn vốn, hoặc tình trạng đọngvốn lớn… đã gây nhiều khó khăn cho kinh doanh ngân hàng Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam chi nhánh Lạng Sơn (Vietcombank chi nhánh Lạng Sơn)được thành lập từ ngày 16 tháng 04 năm 2014, Ban Lãnh đạo chi nhánh cùng toànthể cán bộ nhân viên đã sớm nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động huyđộng vốn Ngay từ những ngày đầu thành lập, Chi nhánh đã có nhiều chủ chương,chính sách, chương trình ưu đãi nhằm thu hút nguồn vốn từ khách hàng trên địa bàntỉnh Tuy nhiên, đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018, tổng số lượng huy động vốncủa Vietcombank chi nhánh Lạng Sơn chỉ đứng thứ 7 trên 11 ngân hàng có mặt trênđịa bàn tỉnh Đây là một trong những chỉ tiêu chưa hoàn thành so với kế hoạchTrung ương giao, làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Tình trạng trên có nguyên nhân từ vấn đề quản lý nguồn vốn nói chung, quản
lý hoạt động huy động vốn nói riêng của ngân hàng Do vậy, việc phân tích và đánhgiá quản lý hoạt động huy động vốn của ngân hàng để có những giải pháp phù hợp
Trang 10là rất cần thiết Xuất phát từ ý nghĩa lý luận và thực tiễn của vấn đề, đề tài “Quản lý huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Lạng Sơn” được chọn để nghiên cứu trong luận văn này
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được khung nghiên cứu về quản lý huy động vốn tại chi nhánhngân hàng thương mại
- Phân tích được thực trạng quản lý huy động vốn tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Lạng Sơn
- Đề xuất được giải pháp hoàn thiện quản lý huy động vốn tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Lạng Sơn
2 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu trình bày luận văn
2.1 Cơ sở lý luận
Dựa trên lý thuyết về quản lý hoạt động huy động vốn tác giả luận văn dướigiác độ là quá trình xây dựng kế hoạch, tổ chức hoạt động kế hoạch và kiểm soáthoạt động huy động vốn của chi nhánh ngân hàng thương mại nhằm đạt được cácmục tiêu đề ra
2.2 Phương pháp nghiên cứu
- Khung nghiên cứu
Các nhân tố ảnh hưởng
tới quản lý huy động
vốn của chi nhánh ngân
hàng thương mại
Nội dung quản lý huy động vốn của chi nhánh ngân hàng thương mại
Mục tiêu quản lý huy động vốn của chi nhánh ngân hàng
- Tổ chức thựchiện kế hoạch huyđộng vốn
- Kiểm soát huyđộng vốn
- Nâng cao hiệu quả huy độngvốn
- Đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng
- Đảm bảo an toàn nguồn vốnhuy động
- Nâng cao sự hài lòng của kháchhàng khi đến giao dịch
- Phương pháp nghiên cứu
Trang 11- Phương pháp thu thập dữ liệu:
+ Thu thập dữ liệu thứ cấp: bao gồm các thông tư, nghị định, văn bản phápluật quy định, hướng dẫn về huy động vốn; các bài báo, bài viết về quản lý huyđộng vốn được đăng trên Internet; các công trình nghiên cứu khoa học, luận vănthạc sĩ
+ Thu thập dữ liệu sơ cấp: Để có được thông tin về thực trạng quản lý huyđộng vốn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, học viên tiến hành khảo sát 100 khách hàng
đã có quan hệ với Vietcombank Lạng Sơn, khách hàng ngẫu nhiên đến giao dịch tạiquầy bằng bảng hỏi, đồng thời phỏng vấn 02 lãnh đạo chi nhánh để làm rõ thựctrạng quản lý huy động vốn tại Vietcombank chi nhánh Lạng Sơn Thời gian thựchiện phỏng vấn, khảo sát: từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2018
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
+ Trên cơ sở các dữ liệu thu thập được, tiến hành phân loại các dữ liệu chophù hợp với từng nội dung quản lý
+ Phân tích – tổng hợp: Chia vấn đề thành từng phần, tiếp cận theo nội dungquản lý, sau đó đánh giá tổng hợp để có cái nhìn khái quát chung về vấn đề nghiên cứu
+ Thống kê – so sánh: Từ các số liệu được thống kê trong các báo cáo, sosánh để thấy được hiệu quả của công tác quản lý
3 Những kết quả đạt được và các giải pháp thực hiện của đề tài nghiên cứu
3.1 Kết quả từ việc nghiên cứu
Qua phân tích thực trạng về quản lý hoạt động huy động vốn củaVietcombank chi nhánh Lạng Sơn tác giả rút ra những điểm mạnh và hạn chếnhư sau:
Điểm mạnh:
- Kế hoạch huy động vốn được giao năm sau luôn cao hơn năm trước,chỉ tiêu đưa ra luôn mang tính thách thức, tạo động lực cho nhân viên và chinhánh phấn đấu hoàn thành mục tiêu kinh doanh của năm
- Chi nhánh đã áp dụng các hình thức huy động vốn, lãi suất linh hoạt,các dịch vụ tiện ích và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ Điều này
đã làm tăng hiệu quả hoạt động huy động vốn của ngân hàng Trong 05 năm
Trang 12từ 2014 đến 2018, sự tăng trưởng về huy động vốn thay đổi rõ rệt.
- Kiểm soát của Chi nhánh với huy động vốn được thực hiện chặt chẽ,trên nhiều mặt, đảm bảo các điều kiện để đạt được mục tiêu kế hoạch đặt ra
Hạn chế:
Do vẫn phải chịu sự quản lý và ràng buộc của Vietcombank Trung ương,Vietcombank chi nhánh Lạng Sơn dù đã nghiên cứu các phương án các sản phẩm,dịch vụ mới nhưng vẫn phải tuân thủ các quy định, quy trình đã ban hành Bên cạnh
đó, khách hàng thực sự vẫn quan tâm đến lãi suất huy động hơn là các chương trình
ưu đãi đi kèm Vậy nên, việc quảng bá tuy đóng góp rất tích cực vào công tác huyđộng vốn nhưng còn gặp rất nhiều khó khăn
Hiện nay, đội ngũ cán bộ nhân viên của Chi nhánh có tuổi đời trung bìnhthấp, mới chỉ khoàng 29 tuổi Do vậy, kỹ năng đàm phán, bán hàng hay chăm sóckhách hàng còn chưa cao
Tốc độ tăng trưởng vốn huy động qua các năm chưa thật cao, nhất là trong sosánh với các ngân hàng hàng đầu về huy động vốn như Agribank, BIDV , Nguồnvốn huy động chưa đáp ứng được nhu cầu tăng trưởng tín dụng, từ năm 2014 - nayChi nhánh đều phải nhận vốn điều hoà từ Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam và xuhướng nhận vốn giá trị ngày càng tăng, gây khó khăn cho việc hoạch định các kếhoạch kinh doanh Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay trong tình trạng căng thẳng vềnguồn vốn thì chi nhánh thường xuyên bị phạt nhận vốn điều hoà vượt so kế hoạchcân đối vốn của ngân hàng Ngoại thương Việt Nam giao
Tỷ trọng vốn ngắn hạn của Chi nhánh ngày càng chiếm tỷ trọng cao trongtổng nguồn vốn Vốn huy động trung dài hạn chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổngnguồn vốn Vốn huy động ngắn đáp ứng được nhu cầu tăng trưởng tín dụng ngắnhạn còn vốn huy động trung và dài hạn phải nhận vốn điều hoà từ VietcombankTrung ương Việc chuyển hoá kỳ hạn của nguồn vốn, sử dụng các nguồn có kỳ hạnngắn để cho vay với kỳ hạn dài hơn còn hạn chế vì vậy để làm điều này Chi nhánh
có thể phải đối mặt với rủi ro thanh khoản Như vậy, công tác huy động vốn chưathực sự gắn liền với việc sử dụng vốn
3.2 Các giải pháp
Trang 13- Hoàn thiện bộ máy quản lý huy động vốn
- Hoàn thiện lập kế hoạch
- Hoàn thiện tổ chức thực hiện kế hoạch
- Hoàn thiện kiểm soát huy động vốn
4 Kết luận
Dựa trên cơ sở lý luận và thông qua quá trình nghiên cứu viết luận văn,tác giả đã đánh giá thực trạng về quản lý hoạt động huy động vốn củaVietcombank chi nhánh Lạng Sơn Một số giải pháp đã được đề xuất nhằm mụctiêu hoàn thiện, quản lý hoạt động huy động vốn của Vietcombank chi nhánhLạng Sơn trong thời gian tới Tuy nhiên đây mới chỉ là những ý kiến chủ quancủa bản thân tác giả và với giới hạn về khả năng nghiên cứu nên không tránhkhỏi những sai sót Rất mong nhận được những ý kiến của các thầy cô giáo vàcác đồng nghiệp để đề tài có thể hoàn thiện hơn./
Trang 14LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN ĐĂNG NÚI
HÀ NỘI - 2019
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong hàng trăm năm xây dựng và phát triển, ngân hàng là nơi cung cấp cácdịch vụ tài chính đa dạng như tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiệnnhiều chức năng tài chính giữa khách hàng với ngân hàng hoặc ngược lại Ngânhàng còn là nơi hoạt động nhằm cung ứng tiền tệ, dịch vụ – tập trung, khơi dậy vốn– yếu tố huyết mạch của mỗi quốc gia Chính vì lẽ đó, trong nền kinh tế thị trườnghiện nay, ngân hàng là một trong những ngành có đóng góp to lớn vào công cuộcphát triển kinh tế – xã hội
Nguồn vốn là nguồn lực không thể thay thế trong việc vận hành và phát triểntại mỗi nền kinh tế Vốn bao gồm: tiền tệ, vật tư, tri thức, khoa học Trong cơ chếthị trường với các quan hệ được tiền tệ hoá thì tiền tệ trở thành nguồn vốn quantrọng nhất Muốn nền kinh tế của một nước phát triển với tốc độ cao và ổn định thìchính sách tài chính tiền tệ phải thật chuẩn xác và hệ thống ngân hàng cũng nênhoạt động đủ mạnh, có hiệu quả cao, có khả năng thu hút tập trung các nguồn vốn
và phân bổ các nguồn vốn đó một cách hợp lý nhất Vì vậy, việc tìm kiếm nhữnggiải pháp huy động vốn cho sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước có ýnghĩa rất quan trọng
Ở nước ta, trong nhiều năm qua, hệ thống Ngân hàng nước ta đã có nhữngbước chuyển biến rõ rệt và không ngừng đổi mới hoàn thiện căn bản tất cả cácnghiệp vụ trong đó có nghiệp vụ huy động vốn Tuy nhiên, tình trạng thừa, thiếuvốn, thậm chí ngân hàng không chủ động được nguồn vốn, hoặc tình trạng đọngvốn lớn… đã gây nhiều khó khăn cho kinh doanh ngân hàng Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam chi nhánh Lạng Sơn (Vietcombank chi nhánh Lạng Sơn)được thành lập từ ngày 16 tháng 04 năm 2014, Ban Lãnh đạo chi nhánh cùng toànthể cán bộ nhân viên đã sớm nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động huyđộng vốn Ngay từ những ngày đầu thành lập, Chi nhánh đã có nhiều chủ chương,chính sách, chương trình ưu đãi nhằm thu hút nguồn vốn từ khách hàng trên địa bàntỉnh Tuy nhiên, đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018, tổng số lượng huy động vốn
Trang 16của Vietcombank chi nhánh Lạng Sơn chỉ đứng thứ 7 trên 11 ngân hàng có mặt trênđịa bàn tỉnh Đây là một trong những chỉ tiêu chưa hoàn thành so với kế hoạchTrung ương giao, làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
Tình trạng trên có nguyên nhân từ vấn đề quản lý nguồn vốn nói chung, quản
lý hoạt động huy động vốn nói riêng của ngân hàng Do vậy, việc phân tích và đánhgiá quản lý hoạt động huy động vốn của ngân hàng để có những giải pháp phù hợp
là rất cần thiết Xuất phát từ ý nghĩa lý luận và thực tiễn của vấn đề, đề tài “Quản lý huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Lạng Sơn” được chọn để nghiên cứu trong luận văn này
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Cho đến nay, các vấn đề liên quan đến vấn đề quản lý huy động vốn tại ngânhàng thương mại có thể không mới mẻ
Và đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến các vấn đề chủ đề này như:
- Nguyễn Bích Thủy (2015) với đề tài “Quản lý hoạt động huy động vốntại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công thương” Luận văn Thạc sĩ, trườngĐại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn đã tổng quan được các côngtrình nghiên cứu liên quan, làm rõ cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn, từ đó chỉ
ra phương pháp nghiên cứu và đánh giá thực trạng, đề ra giải pháp hoàn thiện quản
lý huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công thương
- Vũ Thị Thanh Dung (2015) với đề tài “Nâng cao hiệu quả huy động vốntại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng”, Luận vănthạc sĩ, trường Đại học Kinh tế Quốc dân Tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạnghoạt động huy động vốn tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh HảiPhòng giai đoạn 2006-2010, qua đó đã đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hoạtđộng huy động vốn trong thời gian tới : (1) tăng cường quản trị rủi ro trong huy độngvốn; (2) thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt; (3) đa đạng hóa các hình thức huy độngvốn; (4) hoàn thiện chính sách khách hàng ; (5) phát triển mạng lưới giao dịch, đầu tư cơ
sở vật chất ; (6) đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên
- Lê Như Mai (2012) với đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt độnghuy động vốn của ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Hà Nội”,
Trang 17luận văn thạc sĩ, học viện Ngân hàng Luận văn đã đưa ra các khái niệm về vốn vàhiệu quả huy động vốn NHTM, vai trò của vốn với hoạt động kinh doanh nói chungtại NHTM và thực trạng hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh giai đoạn 2009 -
2012 Qua nghiên cứu, tác giả đã đưa ra một số giải pháp như sau: (1) thực hiện tốtcông tác phân tích thị trường huy động vốn, (2) xây dựng chính sách tiếp cận vàchăm sóc khách hàng hiệu quả, (3) quản lý nguồn vốn theo đúng phương pháp vàmục tiêu, (4) đào tạo và nâng cao trình độ và nghiệp vụ của cán bộ
Bên cạnh các nghiên cứu nêu trên còn có rất nhiều những bài báo đề cập đếnhuy động vốn của ngân hàng thương mại, trong đó có các nghiên cứu của Ngô XuânHoàng (2013), “Một số vấn đề huy động vốn của ngân hàng thương mại Việt Nam”,
tạp chí Khoa học và Công nghệ, 104 (04); Nguyễn Huy Cường (2009), “Giải pháp
huy động vốn của ngân hàng góp phần đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho chuyển dịch
cơ cấu kinh tế ở Hưng Yên”, tạp chí Kinh tế & Phát triển, 139; Dương Thị Bình
Minh và Vũ Thị Minh Hằng (2006), “huy động vốn của ngân hàng thương mại Việt
Nam tại thành phố Hồ Chí Minh”, tạp chí Ngân hàng, 24.
Tuy nhiên, đến nay chưa có một công trình nào nghiên cứu cụ thể về quản lý huyđộng vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương chi nhánh Lạng Sơn
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được khung nghiên cứu về quản lý huy động vốn tại chi nhánh
ngân hàng thương mại
- Phân tích được thực trạng quản lý huy động vốn tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Lạng Sơn
- Đề xuất được giải pháp hoàn thiện quản lý huy động vốn tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Lạng Sơn
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng: Quản lý huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng thương mại 4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Quản lý huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương
Việt Nam chi nhánh Lạng Sơn
- Về không gian: tỉnh Lạng Sơn
Trang 18- Về thời gian: số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2014 – 2018, số liệu
sơ cấp thu thập tháng 12/2018, giải pháp đề xuất đến năm 2025
5 Phương pháp nghiên cứu, thu thập và xử lý số liệu
5.1 Khung nghiên cứu
Các nhân tố ảnh hưởng
tới quản lý huy động
vốn của chi nhánh ngân
hàng thương mại
Nội dung quản lý huy động vốn của chi nhánh ngân hàng thương mại
Mục tiêu quản lý huy động vốn của chi nhánh ngân hàng
- Tổ chức thựchiện kế hoạch huyđộng vốn
- Kiểm soát huyđộng vốn
- Nâng cao hiệu quả huy độngvốn
- Đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng
- Đảm bảo an toàn nguồn vốnhuy động
- Nâng cao sự hài lòng của kháchhàng khi đến giao dịch
5.2 Thu thập và xử lý số liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
+ Thu thập dữ liệu thứ cấp: bao gồm các thông tư, nghị định, văn bản phápluật quy định, hướng dẫn về huy động vốn; các bài báo, bài viết về quản lý huyđộng vốn được đăng trên Internet; các công trình nghiên cứu khoa học, luận vănthạc sĩ
+ Thu thập dữ liệu sơ cấp: Để có được thông tin về thực trạng quản lý huyđộng vốn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, học viên tiến hành khảo sát 100 khách hàng
đã có quan hệ với Vietcombank Lạng Sơn, khách hàng ngẫu nhiên đến giao dịch tạiquầy bằng bảng hỏi, đồng thời phỏng vấn 02 lãnh đạo chi nhánh để làm rõ thựctrạng quản lý huy động vốn tại Vietcombank chi nhánh Lạng Sơn Thời gian thựchiện phỏng vấn, khảo sát: từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2018
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
+ Trên cơ sở các dữ liệu thu thập được, tiến hành phân loại các dữ liệu chophù hợp với từng nội dung quản lý
Trang 19+ Phân tích – tổng hợp: Chia vấn đề thành từng phần, tiếp cận theo nội dungquản lý, sau đó đánh giá tổng hợp để có cái nhìn khái quát chung về vấn đề nghiên cứu.
+ Thống kê – so sánh: Từ các số liệu được thống kê trong các báo cáo, sosánh để thấy được hiệu quả của công tác quản lý
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có kếtcấu gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý huy động vốncủa chi nhánh ngân hàng thương mại
Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý huy động vốn tại Ngân hàng thươngmại cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh Lạng Sơn
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý huy động vốn tạiNgân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh Lạng Sơn
Trang 20CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN CỦA CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Huy động vốn của chi nhánh ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm và vai trò của huy động vốn trong hoạt động của chi
nhánh ngân hàng thương mại
Nghiệp vụ huy động vốn được coi là hoạt động xuất hiện sớm nhất của cácngân hàng thương mại Sự sống còn của các chi nhánh ngân hàng thương mại phụthuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm hoạt động huy động vốn Xuất hiện khá lâu đời vàkhông ngừng phát triển, thay đổi cùng với sự phát triển của các ngân hàng thươngmại, nội hàm của khái niệm hoạt động huy động vốn đã có những thay đổi rất đáng
kể, cả về quy mô và các hình thức thể hiện Cách tiếp cận thông thường nhất hiệnnay trong các nghiên cứu của các chuyên ngành kinh tế, tài chính ngân hàng là tiếpcận khái niệm huy động vốn từ nguồn gốc của các nguồn vốn Chẳng hạn, nguồnhuy động vốn được hình thành từ vốn tự có, vốn huy động, vốn đi vay, vốn tiếpnhận, vốn khác Chính vì vậy, hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mạilúc này bao gồm cả việc khởi tạo nguồn vốn ban đầu cho sự hình thành vốn điều lệ
và cả việc tạo lập nguồn vốn cấp 2 (một bộ phận của nguồn vốn tự có) của ngânhàng thương mại
Tuy nhiên, khi nhắc đến nghiệp vụ huy động vốn của các ngân hàng thươngmại, một số tài liệu chuyên ngành đôi lúc cũng có cách tiếp cận hẹp hơn Chẳnghạn, trong một số giáo tài liệu giảng dạy của các trường khối kinh tế tài chính khi đềcập đến các hình thức của nghiệp vụ huy động vốn thường chỉ bao gồm: Hình thứctiền gửi thanh toán, hình thức tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, các hình thứctiền gửi đặc biệt khác Có thể xem đây là một cách tiếp cận thiên về tính kinh tế vàmang nặng tính nghiệp vụ nhưng thiết nghĩ đôi lúc có khả năng gây tâm lý thiênlệch đối với các chủ thể tiếp nhận Hiện nay, trong các nghiên cứu cũng như các vănbản luật đều chưa đưa ra một khái niệm cụ thể về vấn đề này nhưng thông qua các
Trang 21quy định của pháp luật cũng cho ta phần nào hình dung một cách chính xác nhất nộihàm của khái niệm này.
Với sự phát triển của thị trường tài chính ngày càng đa dạng và phong phúnhư hiện nay, dù các hình thức thể hiện nó đa dạng, thay đổi nhanh chóng đến mứcnào, vẫn có thể vận dụng làm căn cứ để xác định Trong luận văn này, tác giả đưa ra
định nghĩa huy động vốn của chi nhánh ngân hàng thương mại là hoạt động mà
trong đó chi nhánh ngân hàng tìm kiếm nguồn vốn khả dụng từ các chủ thể khác nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường, hiệu quả của bản thân nó theo đúng các quy định pháp luật.
Huy động vốn có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động kinh doanh củachi nhánh NHTM Thể hiện ở các mặt sau:
a Huy động vốn là cơ sở để chi nhánh ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh
Huy động vốn nhằm tập trung nguồn tiền nhàn rỗi từ xã hội và các tổ chức
có vốn để cung ứng cho nền kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn vàtài sản xuất xã hội Huy động vốn phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khảnăng kinh doanh của ngân hàng, vốn là cơ sở để chi nhánh NHTM tổ chức mọi hoạtđộng kinh doanh của mình Nói cách khác vốn là dòng máu để lưu thông cho toàn
bộ hệ thống ngân hàng để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh Bởi vì, với đặc trưngcủa hoạt động ngân hàng vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh chính mà còn làđối tượng kinh doanh chủ yếu của chi nhánh NHTM Như vậy, có thể nói vốn làđiểm đầu tiên trong chu kỳ kinh doanh của ngân hàng
b Huy động vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của chi nhánh ngân hàng
Đi vay để cho vay Đây là một trong những hoạt động chính của ngân hàng.Khi huy động lượng vốn nhất định, ngân hàng sẽ lại đem nguồn vốn đó để tung rathị trường, phục vụ các đối tượng có nhu cầu Lãi suất huy động vốn đầu vào sẽluôn thấp hơn nguồn tiền mà ngân hàng đem đi cho vay
c Huy động vốn quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khối lượng tín dụng của chi nhánh ngân hàng thương mại
Trang 22Thông thường, ở các ngân hàng nhỏ, do khả năng vốn hạn hẹp nên các ngânhàng nhỏ này không phản ứng nhạy bén với sự biến động của lãi suất Từ đó, họmất khả năng thu hút vốn đầu tư từ các tầng lớp dân cư và các thành phần kinh tế,làm cho các ngân hàng nhỏ thường thiếu vốn để tiến hành các hoạt động kinh doanh
từ đó thu hẹp mô hình hoạt động
d Huy động vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng thương mại
Trong quá trình mở rộng quy mô hoạt động, đòi hỏi các ngân hàng phải có
uy tín trong nền kinh tế thị trường để tồn tại và ngày càng phát triển trên thị trường
Uy tín đó phải được thể hiện trước hết ở khả năng thanh khoản cao, sẵn sàng thanhtoán chi trả cho khách hàng Khả năng thanh toán càng cao thì vốn khả dụng củangân hàng càng lớn Với lượng vốn lớn chi nhánh ngân hàng có thể mở rộng quy
mô, tiến hành các hoạt động cạnh tranh có hiệu quả nhằm giữ vững chữ tín và nângcao vị thế của ngân hàng trên thương trường
e Huy động vốn còn quyết định đến khả năng cạnh tranh và phát triển
Thực tế đã chứng minh: quy mô, trình độ nghiệp vụ, phương tiện kỹ thuật hiệnđại của ngân hàng là tiền đề của việc thu hút vốn Lượng khách hàng càng nhiều, doanh
số hoạt động của chi nhánh ngân hàng càng tăng và sẽ có nhiều thuận lợi trong kinhdoanh Mặt khác vốn lớn sẽ giúp cho các ngân hàng đủ khả năng tài chính kinh doanh đanăng trên thị trường như mở rộng liên doanh liên kết, kinh doanh dịch vụ thuê mua, kinhdoanh chứng khoán Các hình thức này sẽ góp phần phân tán được rủi ro trong hoạtđộng kinh doanh ngân hàng đồng thời tăng sức cạnh tranh của ngân hàng
f Huy động vốn góp phần đảm bảo an toàn
Trong kinh doanh ngân hàng, nguồn vốn đảm bảo khả năng thanh toán chitrả, cung cấp tài chính để bù đắp rủi ro phát sinh trong quá trình kinh doanh của chinhánh ngân hàng thương mại
1.1.2 Các hình thức huy động vốn của chi nhánh ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Phân loại theo thời gian huy động
a Huy động vốn ngắn hạn
Là hình thức chi nhánh NHTM huy động vốn không kỳ hạn và có kỳ hạn với
Trang 23thời gian ngắn Nguồn vốn này tối đa là một năm.
b Huy động vốn trung hạn
Có thời gian huy động từ một năm đến ba năm Nguồn vốn này được các chinhánh ngân hàng thương mại sử dụng để cho các doanh nghiệp vay trung hạn đốivới các dự án đầu tư chiều sâu mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩmmang lại hiệu quả kinh tế thiết thực cho bản thân doanh nghiệp
c Huy động vốn dài hạn
Nguồn vốn này có thời gian huy động trên ba năm và được chi nhánh NHTM
sử dụng vào nhiệm vụ đầu tư phát triển theo định hướng phát triển kinh tế đất nướcnhư: đầu tư vào các dự án phục vụ quốc tế dân sinh, các dự án đổi mới thiết bị côngnghệ, xây mới các nhà máy… Lãi suất mà chi nhánh ngân hàng thương mại phải trảcho chủ sở hữu nguồn vốn này thường rất cao
1.1.2.2 Phân loại theo hình thức sở hữu
- Huy động vốn từ chủ sở hữu
Nguồn huy động từ chủ sở hữu thông thường gồm vốn tự có và một số quỹmang tính chất đặc thù của mỗi quốc gia (như Quỹ đầu tư phát triển do Chính phủcấp cho một số NHTM quốc doanh ở Việt Nam)
- Vốn tự có
Vốn tự có của NHTM được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau, như:Điều kiện hàng đầu trước khi được phép đi vào hoạt động ngân hàng là phải có
đủ vốn ban đầu theo luật định Ở Việt Nam, để thành lập một NHTM trước hết phải có
đủ vốn pháp định theo mức quy định của NHNN Vốn pháp định của mỗi ngân hàngđược hình thành do tính chất sở hữu của ngân hàng quyết định Theo quy định của ViệtNam có thể khái quát như sau: Nếu là NHTM thuộc sở hữu nhà nước, vốn pháp định doNgân sách Nhà nước cấp 100% vốn ban đầu; Nếu là NHTM cổ phần, vốn pháp định do
sự đóng góp của cổ đông dưới hình thức phát hành cổ phiếu; Nếu là NHTM liên doanh,vốn pháp định là vốn đóng góp cổ phần của ngân hàng tham gia liên doanh
- Vốn điều lệ
Vốn điều lệ là vốn được ghi trong điều lệ hoạt động của NHTM Vốn điều lệ
ít nhất phải bằng mức vốn pháp định do NHNN công bố vào đầu mỗi năm tài chính.Vốn điều lệ quy định cho một ngân hàng nhiều hay ít tuỳ thuộc vào quy mô và
Trang 24phạm vi hoạt động của ngân hàng đó (vốn điều lệ bao hàm cả vốn pháp định).
- Nguồn vốn tự có khác
Ngoài ra vốn tự có của NHTM còn có các quỹ dự trữ ngân hàng (đây là cácquỹ buộc phải trích lập trong quá trình tồn tại và hoạt động của ngân hàng) như:Quỹ bảo toàn vốn, Quỹ phúc lợi, Quỹ khấu hao tài sản cố định,
Nguồn vốn tự có của NHTM thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốncủa một ngân hàng, nhưng lại là nguồn vốn rất quan trọng, vì nó cho thấy thựclực, quy mô của ngân hàng, nó là cơ sở để thu hút các nguồn vốn khác, là vốnkhởi đầu tạo uy tín của ngân hàng đối với khách hàng Hơn nữa, nguồn vốn này
có tính ổn định cao, có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tài trợ cho các tàisản cố định của NHTM, tài trợ cho hoạt động liên doanh liên kết, mở rộng mạnglưới, hay để chống rủi ro,… Qua đó, nó giúp ngân hàng nhắm tới việc mở rộngquy mô hoạt động
Theo đà phát triển, nguồn vốn này sẽ được gia tăng về số lượng tuyệt đốithông qua các nghiệp vụ của mỗi NHTM có thể áp dụng như sau:
- Tăng cường và bổ sung thêm vốn điều lệ bằng cách huy động thêm vốn từ
các cổ đông, phát hành cổ phiếu, trái phiếu có thể chuyển thành cổ phiếu, Cácnghiệp vụ huy động này thường được các NHTM cổ phần áp dụng Tuy nhiên, việcphát hành thêm cổ phiếu, trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu sẽ gây áp lựcđối với các cổ đông cũ của ngân hàng, việc tăng thêm cổ phần sẽ kéo theo sự suygiảm tương đối về cổ tức đối với các cổ đông Đối với NHTM quốc doanh hayNHTM liên doanh thì có thể tăng thêm vốn tự có thông qua sự cấp thêm vốn củaChính phủ hay đóng góp thêm vốn của các bên liên doanh
- Ngoài ra, nguồn vốn tự có của NHTM còn được bổ sung thêm từ kết quả
hoạt động kinh doanh của ngân hàng thông qua việc trích lập các quỹ dự trữ và một
số quỹ khác
- Bên cạnh nguồn vốn tự có, ở một số quốc gia mà cụ thể là ở Việt Nam, một
số NHTM như: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam còn được Chính phủ cấp vốn dưới hình thức quỹ đầu tư phát
Trang 25triển để cho vay lại theo kế hoạch Nhà nước chỉ định Nguồn này có tính ổn địnhtương đối cao, trong thời gian ngắn Nhà nước chưa yêu cầu ngân hàng trả gốc và lãicho khoản tiền này mà ngân hàng chỉ phải trích lập quỹ để bảo toàn nguồn vốn theoquy định Uy tín và hiệu quả trong kinh doanh của Ngân hàng chính là cơ sở để thuhút nguồn vốn ổn định này.
- Huy động vốn từ nguồn tiền gửi
Các hình thức huy động bằng tiền gửi
- Tiền gửi giao dịch (tiền gửi thanh toán)
Một trong những dịch vụ lâu đời nhất mà ngân hàng cung cấp là nhận tiền gửi
để thanh toán hộ khách hàng Tiền gửi giao dịch đòi hỏi ngân hàng phải thanh toánngay lập tức một lệnh rút tiền cho một cá nhân hay cho bên thứ ban, được chỉ rõ làngười thụ hưởng
- Tiền gửi giao dịch hưởng lãi
Sự kết hợp giữa tiền gửi giao dịch không hưởng lãi và tiền gửi tiết kiệm đãxuất hiện dưới hình thức tài khoản NOW (negoyiable order of withdrawal) tàikhoản lệnh rút tiền có thể thương lượng NOW là tài khoản giao dịch được hưởnglãi, do đó nó cho phép ngân hàng đòi hỏi khách hàng phải thông báo trước về việcrút tiền Do đòi hỏi này ít được thực hiện nên NOW được sử dụng như một tàikhoản phát séc để chi trả cho việc mua bán hàng hoá và dịch vụ Tuy nhiên, loại tàikhoản này chỉ có thể được nắm giữ bởi cá nhân và các tổ chức phi lợi nhuận Ngânhàng khi đó có nghiệp vụ là chuyển vốn tự động và khách hàng uỷ quyền trước chongân hàng trong việc chuyển vốn từ tài khoản tiết kiệm sang tài khoản phát séc để
bù đắp thấu chi Kết quả cuối cùng là khách hàng hưởng lãi trên tài khoản giao dịchtương đương với lãi thu được từ tài khoản tiền tiết kiệm
- Tiền gửi của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế - xã hội
Đây là khoản tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong quá trình sản xuất kinhdoanh, quá trình hoạt động của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế - xã hội vàđược các đơn vị này gửi vào ngân hàng nhằm mục đích sinh lời Khoản vốn này tạmthời được giải phóng ra khỏi quá trình luân chuyển vốn nhưng chưa có nhu cầu sử
Trang 26dụng trong ngắn hạn.
Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng không lớn trong cơ cấu nguồn vốn cũng như làtrong cơ cấu vốn nói chung của NHTM Bởi lẽ, trong quá trình sản xuất kinh doanhcủa mình, các doanh nghiệp ít khi có một lượng vốn nhàn rỗi trong một thời giandài và nếu có chỉ là một lượng rất nhỏ Vốn từ các tổ chức kinh tế - xã hội được tậndụng có lợi thế về mặt kỳ hạn nhưng lượng vốn họ có lại không đủ lớn Tuy vậy,nguồn vốn này vẫn không thể thiếu trong cơ cấu tạo nên nguồn vốn của một ngânhàng Cũng như tiền gửi có kỳ hạn nói chung, các doanh nghiệp và các tổ chức kinh
tế - xã hội khi gửi tiền vào ngân hàng cũng phải có sự thoả thuận về kỳ hạn củakhoản tiền đó Như vậy, về nguyên tắc, người gửi tiền chỉ có thể rút tiền ra theo thờihạn đã thoả thuận Tuy nhiên, trên thực tế do quá trình cạnh tranh trong lĩnh vựchoạt động, ngân hàng ngày càng gay gắt và để thu hút nguồn này một cách tốt nhất,các NHTM thường cho phép khách hàng được rút tiền ra trước hạn nhưng không đượchưởng lãi hoặc hưởng lãi ở mức thấp hơn Hầu hết các NHTM ở Việt Nam, nếu kháchhàng rút tiền trước thời hạn đã thoả thuận thì chỉ được hưởng theo lãi suất loại tiền gửikhông kỳ hạn NHTM có thể sử dụng nguồn này một cách chủ động hơn trong hoạtđộng kinh doanh, góp phần đáp ứng nhu cầu tín dụng của nền kinh tế
- Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng
Tiền gửi tiết kiệm là hình thức huy động truyền thống của ngân hàng Ở cácnước công nghiệp phát triển, trong số các loại tiền gửi vào ngân hàng thì tiền gửitiết kiệm đứng vị thứ hai cả về mặt số lượng và tầm quan trọng
Hiện nay, ở hầu hết các quốc gia trên thế giới (trong đó có Việt Nam), một sốngười cho rằng vận động nhân dân gửi tiền tiết kiệm là một trong các nghiệp vụquan trọng của NHTM Bởi lẽ, nếu huy động được nguồn vốn nhàn rỗi tiềm tàngtrong các tầng lớp dân cư sẽ có tiền cấp phát cho phát triển công nghiệp, nôngnghiệp góp phần quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội Các tầng lớpdân cư gửi tiền tiết kiệm vào NHTM với mục đích chủ yếu là tiết kiệm và sinh lời
Do đó, nguồn vốn này có tính ổn định khá cao Để tạo thuận lợi cho khách hàngcũng như ngân hàng, thủ tục gửi tiền cũng rất đơn giản: Khi khách hàng gửi tiềnvào Ngân hàng sẽ được nhận một quyển sổ tiết kiệm Sổ này được coi là giấy chứng
Trang 27nhận số tiền, thời hạn, lãi suất của khoản tiền đó trong quỹ tiết kiệm Thông thườnglãi suất của tài khoản tiết kiệm cao hơn lãi suất của tài khoản gửi thanh toán vàngười chủ tài khoản không được hưởng dịch vụ thanh toán quan ngân hàng như tàikhoản tiền gửi thanh toán.
Để thoả mãn nhu cầu của khách hàng trong việc gửi tiết kiệm, các NHTM đã vàđang áp dụng nhiều hình thức huy động phong phú như: Tiết kiệm nhà ở, tiết kiệm đảmbảo giá trị theo vàng, tiết kiệm có thưởng, với nhiều kỳ hạn đa dạng và đảm bảonguyên tắc: kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao Bên cạnh đó, NHTM cũng từng bướcnâng cao các tiện ích cho người gửi tiết kiệm như: coi sổ tiết kiệm như là một chứng từđảm bảo tiền gửi, chủ sở hữu sổ tiết kiệm có thể mang sổ tiết kiệm đến ngân hàng đểcầm cố hoặc xin chiết khấu để vay vốn khi cần thiết
CH ƯƠNG 2 NG 2 Huy động vốn từ nguồn vốn đi vay
Trong hoạt động kinh doanh, ngân hàng có thể dư vốn, đủ vốn, thiếu vốn, đặcbiệt là vốn trung và dài hạn Khi một NHTM thiếu vốn để đáp ứng nhu cầu vốn củakhách hàng hay cho mục đích đầu tư phát triển mà các nguồn khác chưa đủ đáp ứngthì NHTM có thể đi vay Nghiệp vụ vay vốn của NHTM có thể chia thành hai loạichính: Vay thông qua phát hành giấy tờ có giá và vay trực tiếp
- Vay thông qua phát hành giấy tờ có giá
Phát hành giấy tờ có giá là nghiệp vụ huy động vốn của NHTM dưới hình thứcphát hành các chứng từ như: Chứng chỉ tiền gửi (kỳ phiếu), trái phiếu, Trongnghiệp vụ này, NHTM chủ động đứng ra thu gom vốn trong xã hội bằng việc pháthành các giấy tờ có giá nhằm bổ sung nguồn vốn kinh doanh Thông thường việcphát hành được thực hiện sau khi đã tiến hành nên cân đối toàn hệ thống của NHTMgiữa nguồn vốn và sử dụng vốn
Các NHTM nhận thấy rằng, người gửi tiền rất nhạy cảm với những thay đổitrong lãi suất huy động của ngân hàng Vì vậy, khi cần vốn, một NHTM có thể pháthành giấy tờ có giá với một mức lãi suất hấp dẫn hơn các loại nghiệp vụ huy độngthông thường khác nhằm huy động được kịp thời lượng vốn cần thiết Mức lãi đượctrả cho các công cụ này sẽ được thoả thuận trực tiếp giữa NHTM và khách hànghoặc được ấn định ở một mức độ nhất định mà người gửi tiền có thể chấp nhận
Trang 28được, đồng thời đảm bảo hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng.
Thông thường, phát hành giấy tờ có giá là nghiệp vụ huy động vốn theo sáng kiếnriêng của từng NHTM với hình thức và kỳ hạn rất đa dạng nhằm thoả mãn tối đa nhucầu khách hàng và huy động được vốn cho ngân hàng Để tìm hiểu kỹ hơn chúng ta sẽxem xét hai công cụ cơ bản là: Kỳ phiếu và Trái phiếu ngân hàng
- Vay vốn trực tiếp (từ các tổ chức tín dụng)
Khi cần vốn thì các NHTM có thể đi vay trực tiếp từ các tổ chức tín dụngkhác, ngân hàng nước ngoài, từ công ty mẹ, Chi phí cho các khoản vay trực tiếpthường cao hơn chi phí phải trả cho các hình thức huy động vốn khác Tại ViệtNam, nguồn vay vốn của NHTM cũng khá phong phú Một NHTM có thể vay ởmột số nguồn chính như: Vay từ NHNN và Bộ Tài chính (BTC), vay từ các NHTMkhác và tổ chức tín dụng, từ nước ngoài
+ Vay từ NHNN: Trong quan hệ giữa NHTM và NHNN thì NHNN có tư cách
là ngân hàng của các ngân hàng, là “người cho vay cuối cùng” đối với các NHTM.Thông thường, các NHTM chỉ được vay NHNN để bù đắp những thiếu hụt ngắn hạn,tạm thời dưới hình thức chiết khấu, tái chiết khấu, tái cấp vốn Tuy nhiên, có nhữngtrường hợp đặc biệt, NHNN vẫn cho NHTM vay để cho vay lại nền kinh tế theo kếhoạch của Nhà nước với một mức lãi suất ưu đãi Thế nhưng, khoản vay này thường
bị hạn chế số lượng, đặc biệt là khi chính sách tiền tệ quốc gia đang thắt chặt
+ Vay từ Bộ Tài chính: Mặc dù đã có Tổng cục đầu tư phát triển nhưng Bộ tài
chính vẫn có sự hỗ trợ cho các chương trình tín dụng Ngân hàng Hàng năm, các địaphương được phân bổ một số vốn trung và dài hạn cho các công trình phục vụ cácmục tiêu quốc kế dân sinh Nguồn vốn này sẽ được Bộ Tài chính chuyển sang Ngânhàng Đầu tư và Phát triển hoặc của NHTM quốc doanh khác dưới hình thức quỹ đầu
tư phát triển để cho các đối tượng này vay với lãi suất ưu đãi Nhưng có một số dự ánthuộc danh mục Chính phủ chỉ định nhưng NHTM sẽ lo vốn đầu tư toàn bộ Do đó,NHTM có thể vay một phần từ Bộ Tài chính để tài trợ cho các dự án này, Bộ Tàichính sẽ chuyển tiền để cấp bù phần chênh lệch giữa lãi suất cho vay trung và dài hạncủa NHTM là lãi suất ưu đãi để NHTM không bị lỗ trong kinh doanh
+ Vay từ các NHTM và Tổ chức tín dụng khác: ngoài nghiệp vụ vay từ
Trang 29NHNN và Bộ Tài chính thì các NHTM có thể vay mượn lẫn nhau hoặc vay từ cácCông ty Bảo biểm để đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh dựa trên nguyên tắc: một
là, các NHTM phải hoạt động hợp pháp Hai là, thực hiện việc đi vay và cho vay theohợp đồng tín dụng Ba là, vốn vay phải được bảo đảm bằng thế chấp, cầm cố hay xin bảolãnh của NHNN; nguồn vay mượn này thường có chi phí cao, kỳ hạn trung hạn là chủyếu, phụ thuộc nhiều vào quan hệ cũng như uy tín của NHTM đi vay
+ Vay từ nước ngoài: theo tinh thần Nghị định 90/1998/NĐ-CP ngày
07/11/1998 thì các NHTM có thể vay vốn ở Ngân hàng nước ngoài để cho vay lạitrong nước Các NHTM Việt Nam hiện có quan hệ đại lý và quan hệ thanh toánrộng rãi với các Ngân hàng trong khu vực và trên thế giới nên nghiệp vụ này tiếnhành cũng khá thuận lợi Lãi suất vay được áp dụng theo lãi suất trên thị trường tiền
tệ thế giới Tuy nhiên, khi vay thì các NHTM Việt Nam phải chấp hành một hạnmức tín dụng do nước ngoài quy định Hạn mức này phải được Chính phủ hoặcNHNN Việt Nam bảo lãnh Theo Nghị định 90/CP, thì mức bảo lãnh vay vốn nướcngoài cho một tổ chức tín dụng không quá 6 lần vốn tự có của tổ chức đó Nhưnghạn mức trên phải trừ đi số nợ trước chưa trả đến thời điểm đến thời điểm vay mới.Như vậy muốn tận dụng hạn mức tín dụng của nước ngoài, các NHTM Việt Namphải thực hiện tốt khâu hoàn trả Các khoản vay từ Ngân hàng nước ngoài của cácNHTM Việt Nam đều do NHNN trực tiếp kiểm soát và quản lý Vì vậy, các hồ sơvay vốn đều phải quan NHNN xét duyệt Các NHTM được quyền chủ động tìmkiếm các nguồn vay từ nước ngoài, qua đó góp phần quan trọng trong việc tài trợcác hoạt động kinh doanh ngân hàng
CH ƯƠNG 2 NG 3 Huy động vốn từ các nguồn khác
+ Nguồn uỷ thác
Đây là nghiệp vụ mà thông qua đó ngân hàng thương mại cung cấp dịch vụ uỷthác như cho vay, đầu tư, uỷ thác cấp phát, giải ngân, thu ngân hộ Các hoạt độngnày tạo nên nguồn vốn uỷ thác tại ngân hàng Ngày nay, cùng với sự phát triển củacác mối quan hệ đa phương, rất nhiều các tổ chức kinh tế, xã hội có cùng mục tiêuphát triển như của các ngân hàng, có nguồn tài chính, đã sử dụng màng lưới ngânhàng như là kênh dẫn vốn tới các mục tiêu Và kết quả là hình thành nguồn uỷ thác,
Trang 30làm tăng nguồn vốn của ngân hàng.
+ Nguồn trong thanh toán
Các khoản thanh toán không dùng tiền mặt có thể hình thành nguồn thanh toán(séc trong quá trình chi trả, tiền kí quỹ để mở L/C, ) Những ngân hàng là ngânhàng đầu mối trong đồng tài trợ có kết số dư tiền từ của các ngân hàng thành viên
để chuyển về thực hiện cho vay
+ Nguồn khác, các khoản nợ khác như thuế chưa nộp, lương chưa trả, tiền
khấu hao tài sản nhưng chưa dùng,
3.1 Quản lý huy động vốn của chi nhánh ngân hàng thương mại
3.1.1 Khái niệm, mục tiêu và tiêu chí đánh giá quản lý huy động vốn của
chi nhánh ngân hàng thương mại
1.2.1.1 Khái niệm quản lý huy động vốn của chi nhánh ngân hàng thương mại
Quản lý huy động vốn của chi nhánh NHTM là quá trình lập kế hoạch, tổchức thực hiện và kiểm soát hoạt động huy động vốn nhằm thực hiện các mụctiêu về huy động vốn của chi nhánh ngân hàng hàng
Chủ thể quản lý huy động vốn của chi nhánh ngân hàng là Hội đồng quản trị,Giám đốc ngân hàng thương mại và các lãnh đạo chi nhánh, phòng giao dịch Quản lý huy động vốn là rất cần thiết Bởi vì:
+ Quản lý huy động vốn tức là quản lý tài sản nợ, nó cần thiết đối với bất kỳđơn vị kinh doanh nào
+ Quản lý huy động vốn còn nhằm mục đích khai thác tối đa nguồn vốn nhànrỗi trong xã hội từ các tổ chức kinh tế và mọi tầng lớp dân cư
+ Quản lý huy động vốn đảm bảo sự tăng trưởng nguồn vốn ổn định, bềnvững, làm tiền đề cho việc nâng cao thị phần, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu vốn chokhách hàng từ số lượng, thời hạn đến lãi suất
+ Quản lý huy động vốn đảm bảo khả năng thanh khoản và nâng cao hiệu quảkinh doanh của ngân hàng
1.2.1.2 Mục tiêu và tiêu chí đánh giá quản lý huy động vốn của chi nhánh ngân hàng thương mại
Trang 31Ngân hàng thương mại hoạt động với vai trò là một trung gian tài chính củanền kinh tế nên có một đặc điểm quan trọng là hoạt động chủ yếu bằng nguồn vốnhuy động chứ không phải nguồn vốn chủ sở hữu Vì vậy, để có nguồn vốn hoạtđộng kinh doanh, NHTM phải thực hiện các hoạt động nhằm thu hút các nguồn vốntạm thời chưa được sử dụng trong nền kinh tế thông qua các hoạt động nhận tiềngửi, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, vốn đi vay từ các tổ chức tín dụng khác, bán cácquyền sử dụng vốn tiền gửi cho các cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế.
Do đó, quản lý huy động vốn cần đặt ra các mục tiêu với tiêu chí cụ thể
a Nâng cao hiệu quả huy động vốn
Hiệu quả trong huy động vốn là mục tiêu mà mọi chi nhánh ngân hàng đềuhướng tới trong hoạt động kinh doanh cũng như huy động vốn của mình Hiệuquả được xét trên sự tương quan giữa kết quả và chi phí huy động vốn bỏ ra
Do vậy, các tiêu chí phản ánh hiệu quả phản ánh kết quả đạt được theo phươngpháp nào đó có tiết kiệm về mặt thời gian, công sức hay nguồn lực nhất không
Để đánh giá được đầy đủ tiêu chí hiệu quả, phải dựa trên các tiêu chí: tốc độtăng trưởng vốn huy động, chi phí vốn, tỷ suất lợi nhuận trên vốn
- Chi phí vốn: Chi phí vốn là khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt
động huy động vốn của chi nhánh NHTM Trong hoạt động kinh doanh, chỉ số nàycàng thấp thì lợi nhuận mà các chi nhánh NHTM thu được từ hoạt động kinhdoanh vốn càng cao Tùy thuộc vào hệ thống tiền tệ của mỗi quốc gia nên quy ước
về công thức tính chi phí vốn của các chi nhánh NHTM khác nhau Ở Việt Nam,
Trang 32theo chuẩn mực các quy tắc ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố
có nhiều cách tính chi phí vốn, trong đó phổ biến được tính trên cơ sở tổng của chiphí tiền gửi và chi phí hoạt động:
Chi phí vốn = chi phí tiền gửi + chi phí hoạt động
Trong đó:
Chi phí
tiền gửi =
chi phí lãi suất huy động
+
mức
dự trữ bắt buộc
+
mức
dự trữ tiền mặt
+
chi phí bảo hiểm tiền gửi
-lãi tiền gửi dự trữ bắt buộc tại ngân hàng nhà nước
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn: Chi nhánh NHTM thực hiện kinh doanh vốn bằng cách huy động vốn với lãi suất đầu vào thấp hơn lãi suất đầu ra khi chi nhánh NHTM cho vay Do vậy, lợi nhuận từ hoạt động huy động vốn sẽ dựa vào chênh lệch của hai loại lãi suất này Hiện nay, do sự cạnh tranh khốc liệt giữa các chi nhánh NHTM mà các ngân hàng thường có xu hướng giảm mức chênh lệch này nhưng vẫn tăng doanh thu bằng cách tiến hành nhiều giao dịch kinh doanh vốn hơn Tuy vậy, về mặt bản chất, tỷ lệ giữa lãi suất bình quân đầu vào
và lãi suất bình quân đầu ra càng nhỏ hơn một bao nhiêu thì ngân hàng càng
có lãi bấy nhiêu.
Tỷ suất lợi nhuận
Tổng lợi nhuận thực hiện từ kinh doanh vốn
X 100%Tổng nguồn vốn huy động
b Đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàngthương mại
Chi nhánh ngân hàng có các phương thức điều chỉnh, tạo ra các hình thứchuy động vốn linh hoạt, đáp ứng được vốn tại mỗi thời kỳ hoạt động Mục tiêu này được phản ánh qua chỉ tiêu tỷ trọng các loại vốn huy động so với nhu cầu sử dụng vốn của chi nhánh ngân hàng thương mại:
Trang 33Đảm bảo an toàn nguồn vốn huy động vừa là mục tiêu vừa là yêu cầu bắtbuộc theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ khách hàng gửi tiền, nâng cao khảnăng thanh toán của chi nhánh ngân hàng thương mại Mục tiêu này thường đượcđánh giá qua tiêu chí tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR)
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu = Tổng huy động vốn tích lũy X 100%
tài sản đã điều chỉnh rủi roTrong đó:
- Tài sản
cố định
-các chứng từ
có giá, chứngkhoán đầu tưdưới 1 năm
+ Tỷ lệ này là một thước đo độ an toàn vốn của ngân hàng Nó được tính theo
tỷ lệ phần trăm của tổng vốn tự có của NHTM so với tổng tài sản đã điều chỉnh rủi
ro của ngân hàng
+ Tỷ lệ an toàn vối tối thiểu thường được dùng để bảo vệ những người gửi tiền trướcrủi ro của ngân hàng và tăng tính ổn định cũng như hiệu quả của hệ thống tài chính toàn cầu.Bằng tỷ lệ này, có thể xác định được khả năng của ngân hàng thanh toán các khoản nợ cóthời hạn và đối mặt với các loại rủi ro khác như rủi ro tín dụng, rủi ro vận hành Nói cáchkhác, khi ngân hàng đảm bảo được tỷ lệ này sẽ giúp tạo ra một tấm đệm chống lại các cú sốc
về tài chinh, cũng có thể bảo vệ lẫn mình và khách hàng gửi tiền Đây là một chỉ số được hầuhết các nước trên thế giới công nhận Ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định phải trênhoặc bằng 8% đối với chỉ số này thì mới đạt yêu cầu
d Nâng cao sự hài lòng của khách hàng khi đến giao dịch
Khi hoạt động huy động vốn có được sự quản lý tốt, kèm theo kỹ năng vànghiệp vụ huy động vốn của cán bộ ngân hàng được nâng cao, khách hàng sẽ đượccung cấp những tiện ích, dịch vụ tốt Để từ đó, ngân hàng có thêm sức cạnh tranh sovới các đối thủ khác Mục tiêu này thường được thể hiện bằng thước đo định tínhthông quá khảo sát cảm nhận của khách hàng về dịch vụ nhận được khi gửi tiền tại
Trang 34chi nhánh ngân hàng thương mại.
1.2.2 Nội dung quản lý huy động vốn của chi nhánh ngân hàng thương mại
1.2.2.1 Lập kế hoạch huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng thương mại
a Sự cần thiết phải xây dựng kế hoạch huy động vốn
Kế hoạch huy động vốn là một trong những công cụ có vai trò quan trọngtrong việc phối hợp nỗ lực của các bộ phận và cá nhân trong một chi nhánh ngânhàng thương mại Những ích lợi từ việc xây dựng kế hoạch huy động vốn:
- Xây dựng kế hoạch huy động vốn cho biết mục tiêu và cách thức đạt đượcmục tiêu về huy động vốn của chi nhánh ngân hàng thương mại Khi biết được kếhoạch huy động vốn của chi nhánh ngân hàng thương mại, nhân viên sẽ đi cùngnhau, phối hợp, hợp tác và làm việc một cách quy mô, có tổ chức
- Lập kế hoạch có tác dụng làm giảm bớt tính bất ổn định trong lĩnh vực ngânhàng Sự bất ổn, thay đổi của môi trường làm cho công tác lập kế hoạch trở thànhtất yếu và rất cần thiết đối với mỗi chi nhánh ngân hàng thương mại
- Xây dựng kế hoạch buộc những nhà quản lý phải nhìn về phía trước, dự đoánđược những thay đổi trong nội bộ chi nhánh ngân hàng thương mại cũng như môi trườngbên ngoài và cân nhắc các ảnh hưởng của chúng để đưa ra những giải pháp ứng phóthích hợp nhất
- Xây dựng kế hoạch làm giảm được sự chồng chéo và những hoạt động làmlãng phí nguồn lực của chi nhánh ngân hàng thương mại trong huy động vốn
- Có kế hoạch thì sẽ thiết lập được những tiêu chuẩn để tạo điều kiện cho côngtác kiểm tra đạt hiệu quả cao
Như vậy, việc xây dựng kế hoạch huy động vốn là một trong công việc quantrọng bậc nhất đối với chi nhánh ngân hàng thương mại Nếu không có kế hoạch thìnhà quản lý có thể không biết cách tổ chức, khai thác con người và các nguồn lựckhác của chi nhánh ngân hàng thương mại một cách hiệu quả, tối ưu nhất
b Căn cứ lập kế hoạch huy động vốn
- Căn cứ vào các kết quả huy động vốn của ngân hàng trong những năm trước
đó, đặc biệt là năm gần nhất
- Căn cứ vào mục tiêu và chiến lược của ngân hàng trong giai đoạn tới là gì, để
Trang 35việc lập kế hoạch sẽ đi đúng hướng phát triển của ngân hàng.
- Căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội, chính trị, bởi những yếu tố này sẽ tácđộng trực tiếp tới các đối tuợng khách hàng của ngân hàng
- Căn cứ vào nguồn lực sẵn có của ngân hàng hiện nay, như vốn, lao động, cơ
sở vật chất, trang thiết bị sẵn có…
- Căn cứ vào những đánh giá của nhân viên nghiên cứu thị trường về nhu cầu tiếtkiệm của cá nhân, của các doanh nghiệp, đánh giá, phân loại các khách hàng truyềnthống, khách hàng tiềm năng, thị trường truyền thống, thị trường tiềm năng…
c Quy trình lập kế hoạch huy động vốn
Các kế hoạch huy động vốn hàng năm của ngân hàng được xây dựng trên cơ
sở cân đối cung và cầu về vốn cho hoạt động của ngân hàng Quá trình xây dựng kếhoạch huy vốn hàng năm bao gồm các bước:
- Nghiên cứu nhu cầu về nguồn vốn bao gồm: vốn để đáp ứng nhu cầu dự trữbắt buộc, vốn để cho vay, vốn để đáp ứng nhu cầu thanh khoản và vốn để cho vay,vốn để điều chỉnh kết quả kinh doanh
- Nghiên cứu năng lực huy động vốn: yếu tố cấu thành năng lực, yếu tố quyếtđịnh huy động vốn, kết quả huy động và các yếu tố ảnh hưởng
- Nghiên cứu mục tiêu huy động vốn cho từng thời kỳ
- Đề xuất phương án về huy động vốn để đảm bảo tính hiệu lực và hiệu quả
- Lựa chọn phương án kế hoạch
- Quyết định phương án
Đối với hệ thống ngân hàng thương mại, các chi nhánh thường tương tác vớihội sở chính theo quy trình “2 xuống 1 lên” trong xây dựng kế hoạch huy động vốnhàng năm:
- Bước 1: Hội sở chính đưa ra định hướng chung cho toàn hệ thống và từngchi nhánh
- Bước 2: Chi nhánh phân tích kết quả huy động vốn năm đã qua, đặc thù củađịa bàn, đăng ký chỉ tiêu kế hoạch huy động vốn cho năm tiếp theo
Trang 36- Bước 3: Hội sở chính xét duyệt và giao chỉ tiêu cho chi nhánh dựa trên địnhchung, tình hình thực tế tại chi nhánh Một số hệ thống ngân hàng thường áp dụngphương pháp định biên, chỉ tiêu kế hoạch năm sau luôn cao hơn năm trước với một
tỷ lệ nhất định
1.2.2.2 Tổ chức triển khai kế hoạch huy động vốn
a Căn cứ tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch huy động vốn
- Kế hoạch huy động vốn được Hội sở chính giao
- Cơ cấu tổ chức và nhân sự của chi nhánh
- Tình hình kinh tế, xã hội của địa bàn
b Những nội dung cơ bản của tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch huyđộng vốn
- Hoàn thiện bộ máy quản lý huy động vốn: bộ máy huy động cần thiết lập
từ cấp cao nhất là Ban Giám đốc đến toàn thể các cán bộ nhân viên Nếu đượcnhư vậy, ngân hàng sẽ có một chuỗi liên kết, tương hỗ nhau trong quá trình vậnhành bộ máy
- Phân chia kế hoạch tổng thể thành kế hoạch năm, quý, tháng, theo thờihạn huy động và nhóm khách hàng huy động, đồng thời giao chỉ tiêu kế hoạch cụthể cho từng cán bộ cán bộ bán hàng trực tiếp (cán bộ tín dụng, giao dịch viên,cộng tác viên) và cán bộ hỗ trợ (cán bộ ngân quỹ, hành chính – nhân sự, kế toán,thuê khoán)
- Lập phương án triển khai huy động vốn: được thiết lập trước khi đi vàohoạt động huy động vốn, nó cần được xây dựng dựa trên nhu cầu vốn hiện tại và sựphát triển trong tương lai của ngân hàng
- Truyền thông, quảng bá: tiếp cận được đối tượng khách hàng tiềm năng tùyvào từng thời điểm, chính sách của ngân hàng
- Xây dựng, dự trù kinh phí: tránh sự lãng phí ngân sách, tổn thất khôngđáng có cho ngân hàng
- Sự phối hợp của các bộ phận có liên quan: để hoạt động huy động vốn đạtkết quả tối đa, thì cần có sự giúp đỡ, hợp tác của các bên liên quan
Trang 37- Phát triển các dịch vụ, phụ trợ trong quá trình hoạt động huy động vốn: cóthể áp dụng hình thức bán chéo sản phẩm.
Trang 381.2.2.3 Kiểm soát huy động vốn tại ngân hàng
Kiểm soát huy động vốn là quá trình thu thập thông tin về trực trạng thựchiện kế hoạch huy động vốn của ngân hàng Nó giúp xác định độ lệch giữa thựctrạng và yêu cầu huy động vốn để có những biện pháp can thiệp kịp thời, tránhnhững hậu quả đáng tiếc Hệ thống kiểm soát trong ngân hàng cần hoàn thiện vàvận hành tốt nhất
Một kế hoạch dù hoàn hảo đến đâu, trong quá trình thực hiện vẫn có thể nảysinh nhiều vấn đề cần giải quyết Vì thế, các bộ phận có liên quan phải thườngxuyên theo dõi và kiểm tra các việc thực hiện kế hoạch Các hệ thống kiểm tra nếuhoạt động tốt sẽ đảm bảo cho hoạt động như đã lên kế hoạch nói riêng và hoạt độngkinh doanh của ngân hàng nói chung đạt được mục tiêu với hiệu quả cao
Trong đó cần làm rõ:
- Bộ phận, cá nhân nào có nhiệm vụ kiểm soát
- Trách nhiệm và quyền hạn của bộ phận thực hiện kiểm soát
- Đối tượng bị kiểm soát
- Trách nhiệm và quyền hạn về điều chỉnh trong kiểm soát
- Điều chỉnh các hoạt động thực hiện kế hoạch huy động vốn có chất lượng, cácngân hàng cần điều chỉnh hoạt động cho kịp thời, có hiệu quả, phù hợp với thực tế
- Phương pháp và chuẩn mực của kiểm soát, kiểm tra khả năng sinh lời baogồm những nỗ lực xác định khả năng sinh lợi đích thực của các sản phẩm, các khuvực, các thị trường, và các kênh phân phối khác nhau Kiểm tra hiệu suất nhằmđánh giá và tìm cách nâng cao hiệu suất của chi phí huy động vốn
Đối với chi nhánh ngân hàng thương mại, chủ thể kiểm soát huy động vốnbên trong là lãnh đạo chi nhánh, cán bộ quản lý cấp trung và cấp cơ sở, chủ thể bênngoài bao gồm hội sở chính, các cơ quan quản lý nhà nước và khách hàng gửi tiền
Hệ thống kiểm soát mà các chi nhánh ngân hàng thường áp dụng đối với huyđộng vốn là hệ thống kiểm soát đầu ra, dựa trên kết quả huy động vốn đạt được, sovới chỉ tiêu đã giao để quyết định, đánh giá và có những điều chỉnh nếu cần thiết
Hệ thống này được vận hành thông qua cơ sở dữ liệu trực tuyến, báo cáo hàng ngày,hàng tuần, hàng tháng, hàng quý
Trang 391.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý huy động vốn của chi nhánh ngân hàng thương mại
1.2.3.1 Các nhân tố thuộc về chi nhánh ngân hàng thương mại
a.Các hình thức huy động vốn mà ngân hàng sử dụng
Để thực hiện tốt công tác huy động vốn, các ngân hàng thường đưa ra nhiềuhình thức huy động vốn đa dạng Khối lượng vốn mà ngân hàng huy động được phụthuộc trực tiếp vào các hình thức huy động vốn mà ngân hàng áp dụng Khi áp dụngnhiều hình thức huy động vốn sẽ tạo những cơ hội để người gửi lựa chọn, đáp ứngđược các nhu cầu của người gửi Mỗi ngân hàng đều tìm cho mình những hình thứchuy động vốn phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, tâm lý dân cư vùng mà ngânhàng đặt địa điểm, đồng thời phù hợp với yêu cầu sử dụng cũng như dễ dàng quản
lý có hiệu quả nguồn vốn của mình Khi hình thức huy động vốn đa dạng nghĩa là
số lượng vốn huy động được tăng lên và chi phí huy động có xu hướng giảm xuống
b.Chiến lược kinh doanh của ngân hàng
Trong một ngân hàng, nghiệp vụ huy động vốn chịu tác động trực tiếp từcác hoạt động về sử dụng vốn Mỗi ngân hàng đều có một chiến lược kinh doanhriêng theo từng thời kỳ, tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động của bản thân ngânhàng và điều kiện môi trường kinh doanh Từ đó, ngân hàng có thể đưa ra chiếnlược huy động vốn là thu hẹp hay mở rộng cho phù hợp với chính sách thu hẹphay mở rộng tín dụng của ngân hàng trong thời kỳ đó Cơ cấu nguồn vốn có thểthay đổi về tỷ lệ các khoản mục cấu thành, chi phí huy động có thể tăng haygiảm Nếu chiến lược kinh doanh được xây dựng đúng đắn phù hợp với điều kiệnbản thân ngân hàng, các nguồn vốn được khai thác tối đa và hợp lý thì công táchuy động vốn phát huy hiệu quả
c Trình độ công nghệ của ngân hàng
Trình độ công nghệ ngân hàng được thể hiện qua các yếu tố sau:
- Thứ nhất: Các loại hình dịch vụ mà ngân hàng cung ứng
- Thứ hai: Trình độ nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên ngân hàng
- Thứ ba: Cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trang 40Trình độ công nghệ ngân hàng ngày càng cao, khách hàng sẽ càng cảm thấyhài lòng về dịch vụ được ngân hàng cung ứng và yên tâm hơn khi gửi tiền tại cácngân hàng Đây là một yếu tố rất quan trọng giúp ngân hàng cạnh trạnh phi lãi suất
vì khách hàng mà ngân hàng phục vụ, không quan tâm đến lãi suất mà quan tâm đếnchất lượng và loại hình dịch vụ mà ngân hàng cung ứng Với cùng một lãi suất huyđộng như nhau, ngân hàng nào cải tiến chất lượng dịch vụ tốt hơn, tạo sự thuận tiệnhơn cho khách hàng thì sức cạnh tranh sẽ cao hơn
Trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng là điều kiện để thực hiện tốt cácnghiệp vụ ngân hàng Cán bộ ngân hàng phải có chuyên môn tốt để có thể quản lýtốt nguồn vốn, thực hiện tốt công việc sử dụng vốn góp phần nâng cao chất lượnghuy động vốn
d Uy tín của ngân hàng
Trên thực tế, mỗi ngân hàng đã, đang và sẽ tạo được một hình ảnh riêng củamình trong lòng khách hàng Một ngân hàng lớn, sẵn có uy tín sẽ có lợi thế hơntrong hoạt động huy động vốn Sự tin tưởng của khách hàng sẽ giúp cho ngân hàng
có khả năng ổn định khối lượng vốn huy động và tiết kiệm chi phí huy động Từ đóngân hàng có thể đề ra chiến lược dự trữ dễ dàng hơn Thậm chí trong điều kiện lãisuất gửi tiền tại ngân hàng có uy tín thấp hơn đôi chút, những người có tiền vẫn lựachọn ngân hàng đó để gửi mà không tìm những nơi trả lãi hấp dẫn hơn vì họ tinrằng ở đây đồng vốn của mình sẽ tuyệt đối an toàn
1.2.3.2 Các nhân tố thuộc về khách hàng
Khách hàng của ngân hàng bao gồm những người có vốn gửi tại ngân hàng
và những đối tượng sử dụng vốn đó Về môi trường xã hội ở các nước phát triển,khách hàng luôn có tài khoản cá nhân và thu nhập được chuyển vào tài khoản của
họ Nhưng ở các nước kém phát triển, nhu cầu dùng tiền mặt thường lớn hơn Tạikhoản mục tiền gửi tiết kiệm có hai yếu tố quan trọng tác động vào là thu nhập vàtâm lý của người gửi tiền Thu nhập ảnh hưởng đến nguồn vốn tiềm tàng mà ngânhàng có thể huy động trong tương lai Còn yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến sự biếnđộng ra vào của các nguồn tiền Tâm lý tin tưởng vào tương lai của khách hàng cótác dụng làm ổn định lượng tiền gửi vào, rút ra và ngược lại nếu niềm tin của khách