1. Lý do chọn đề tài Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt quí giá của mỗi quốc gia và là một trong những nguồn lực quan trọng nhất của mọi chế độ xã hội. Đối với nông nghiệp, lâm nghiệp, đất đai là tư¬ liệu sản xuất đặc biệt, không thể thay thế. Đất đai còn là địa bàn cư trú của dân cư, là địa bàn phân bố các khu dân c¬¬ư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh và quốc phòng và là thành phần quan trọng tạo môi trường không gian sinh tồn cho xã hội loài người. Việc sử dụng đất đai cần phải có sự quản lý chung của nhà nước. Vì vậy, các quốc gia đều quan tâm đến vấn đề quản lý nhà nước về đất đai, nhằm đảm bảo hiệu quả đối với việc sử dụng đất và duy trì các mục tiêu chung của xã hội. Trên thế giới nói chung và ở Việt Nam, công tác quản lý nhà nước về đất đai là một vấn đề hết sức nhạy cảm, phức tạp, bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố và có tác động tới mọi mặt của đời sống xã hội, tình hình an ninh chính trị, phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia, mỗi địa phương. Quản lý nhà nước về đất đai tốt hay xấu có tác động rất lớn đến nhiều lĩnh vực, nhiều mặt của kinh tế - xã hội, nhất là trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trường, như: việc thu hút đầu tư (phụ thuộc vào các quy định của nhà nước về quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư, giá đất, cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, thủ tục hành chính…); sự ổn định chính trị - xã hội (liên quan đến thu nhập, tái định cư, việc làm của người dân, tình hình khiếu kiện, tranh chấp đất đai…). Vì vậy, làm tốt công tác quản lý nhà nước về đất đai có ý nghĩa hết sức quan trọng. Trong những năm qua, thực hiện Luật Đất đai năm 2013 và các Nghị định hướng dẫn thi hành, công tác quản lý nhà nước về đất đai tại thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn cơ bản đi vào nề nếp, đáp ứng và góp phần phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, thành phố. Đất đai trên địa bàn từng bước được quản lý, sử dụng đúng mục đích, việc khai thác các nguồn thu từ đất đai trên địa bàn thành phố đã được triển khai thực hiện tương đối hiệu quả, góp phần huy động nguồn vốn để tái đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị và thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội chung của toàn thành phố. Tuy nhiên, đánh giá một cách khách quan, công tác quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam nói chung và tại Lạng Sơn trong giai đoạn hiện hiện nay vẫn bộc lộ nhiều hạn chế, yếu kém. Tình hình vi phạm các quy định của pháp luật trong quản lý, sử dụng đất đai còn khá phổ biến, việc sử dụng đất không đúng mục đích, xây dựng nhà ở trên đất nông nghiệp; tình trạng sử dụng lãng phí đất đai diễn ra ở nhiều nơi; thị trường kinh doanh bất động sản chưa có sự điều tiết hợp lý của nhà nước, giá đất nhiều nơi bị nâng cao quá mức so với giá trị thực tế, xảy ra hiện tượng cung - cầu “ảo” về đất đai; nhiều vụ việc tranh chấp, đơn thư khiếu nại, tố cáo về đất đai (thậm chí có cả đơn khiếu kiện tập thể, đông người) phức tạp, kéo dài trở thành vấn đề bức xúc của xã hội; trên địa bàn thành phố còn có một số khu đất có nguồn gốc là đất công do chính quyền địa phương quản lý chưa tốt, để nhân dân lấn chiếm sử dụng; việc huy động nguồn lực tài chính từ đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn nói chung, thành phố nói riêng còn nhiều bất cập, chưa đạt hiệu quả như mong muốn, chưa huy động được nguồn lực để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội nói chung. Vì vậy vấn đề đặt ra là làm sao để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Lạng Sơn, giai đoạn từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp theo. Đây là vấn đề mang tính cấp thiết và là một bài toán khó, cần có sự nghiên cứu kỹ để đánh giá đúng thực trạng, tình hình, từ đó đề ra được nhiều giải pháp cụ thể, đồng bộ để giải quyết. Xuất phát từ thực tiễn trên, là học viên của lớp Cao học K25, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội và là công chức đang công tác tại Thành ủy, HĐND-UBND thành phố Lạng Sơn, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu, Khoa Sau Đại học của nhà trường, cá nhân tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Quản lý đất đai của chính quyền thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn” để thực hiện. 2. Tổng quan nghiên cứu Một số công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề đất đai nói chung và quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Lạng Sơn trong thời gian qua 2.1.1. Luận văn Thạc sĩ với đề tài: ““Huy động nguồn lực tài chính từ đất đai tại tỉnh Nam Định” của tác giả Nguyễn Văn Long, Trường Đại học Kinh tế quốc dân - chuyên ngành Kinh tế chính trị (hoàn thành năm 2010). Nội dung chính của đề tài luận văn này là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề huy động nguồn lực tài chính từ đất đai trên địa bàn tỉnh Nam Định; từ đó đề xuất những giải pháp nhằm huy động có hiệu quả hơn nguồn lực tài chính từ đất đai để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của Nam Định. 2.1.2. Luận văn Thạc sĩ với đề tài: “Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng để thực hiện một số dự án trên địa bàn thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn” của tác giả Dương Công Dũng, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên - chuyên ngành Quản lý đất đai (hoàn thành năm 2012). Nội dung chính của đề tài luận văn này là nhằm mục đích đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn; những thuận lợi, khó khăn và vướng mắc trong quá trình thực hiện; sự ảnh hưởng của công tác giải phóng mặt bằng đến đời sống của người dân trong khu vực giải phóng mặt bằng... Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm giảm thiểu những tác động bất lợi đến tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương. 2.1.3. Luận văn Thạc sĩ với đề tài: “Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến giá đất ở đô thị trên địa bàn thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014-2015” của tác giả Trần Thị Mai Anh, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên - chuyên ngành Quản lý đất đai (hoàn thành năm 2016). Nội dung chính của luận văn này là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn, đánh giá đúng thực trạng, tình hình, kết quả đạt được trong thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền thành phố Lạng Sơn, làm rõ nguyên nhân của vấn đề còn hạn chế, yếu kém , từ đó đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn. Trong luận văn có thể sử dụng một số thông tin, số liệu, biểu mẫu, phân tích và đánh giá của các công trình đã nghiên cứu, tuy nhiên có thể khẳng định vấn đề nêu ra ở đây chưa hề nằm trong các công trình nghiên cứu trước đó. Quá trình nghiên cứu tác giả đã kế thừa, chọn lọc những ý tưởng liên quan đến nội dung, phạm vi nghiên cứu nhằm phục vụ cho việc tìm hiểu, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất biện pháp để giải quyết các vấn đề đặt ra trong luận văn. 3. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý đất đai trên địa bàn thành phố hiện nay để tìm ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Lạng Sơn từ nay đến năm 2025 và những năm tiếp theo. Luận văn hướng tới các mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau: - Xác định khung nghiên cứu về quản lý đất đai của chính quyền cấp huyện. - Đánh giá thực trạng quản lý đất đai của chính quyền thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2015-2017, chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý đất đai của chính quyền Thành phố. - Đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý đất đai của chính quyền thành phố Lạng Sơn đến năm 2025. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Nhiệm vụ QLNN về đất đai trên địa bàn thành phố Lạng Sơn liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành. Tuy nhiên, Luận văn này chỉ tập trung nghiên cứu các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động của chính quyền thành phố; các yếu tố tác động trực tiếp và gián tiếp đến QLNN về đất đai của chính quyền thành phố; mối liên hệ trong hệ thống QLNN về đất đai, tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình QLNN của chính quyền thành phố. 4.2. Phạm vi nghiên cứu 4.2.1. Về nội dung: quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền cấp huyện. 4.2.2. Về không gian: trên địa bàn thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn. 4.2.3. Về thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2015 đến năm 2017, số liệu sơ cấp thu thập từ tháng 3 đến tháng 6/2018, các giải pháp đề xuất đến năm 2025.
Trang 1-HOÀNG THỊ THANH PHƯƠNG
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI CỦA CHÍNH QUYỀN THÀNH PHỐ LẠNG SƠN, TỈNH LẠNG SƠN
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ CÔNG
MÃ NGÀNH: 8340410
Người hướng dẫn khọc học:
PGS TS NGUYỄN TRÚC ANH
HÀ NỘI - 2018
Trang 2Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu kếtquả nêu trong Luận văn là trung thực Những tư liệu được sử dụng trong Luận văn
có nguồn gốc và trích dẫn rõ ràng
Tác giả
Hoàng Thị Thanh Phương
Trang 32.2.3 Văn hóa, xã hội 34 2.4.2 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 37 2.4.3 Quản lý giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất 37 2.4.6 Quản lý tài chính về đất đai, điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất 41 2.4.7 Giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 42
Trang 4Hình 2.2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ tăng dân số Error:Reference source not found
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt quí giá của mỗi quốc gia và là mộttrong những nguồn lực quan trọng nhất của mọi chế độ xã hội Đối với nôngnghiệp, lâm nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, không thể thay thế Đất đaicòn là địa bàn cư trú của dân cư, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các
cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh và quốc phòng và là thành phần quan trọngtạo môi trường không gian sinh tồn cho xã hội loài người Việc sử dụng đất đaicần phải có sự quản lý chung của nhà nước Vì vậy, các quốc gia đều quan tâm đếnvấn đề quản lý nhà nước về đất đai, nhằm đảm bảo hiệu quả đối với việc sử dụngđất và duy trì các mục tiêu chung của xã hội
Trên thế giới nói chung và ở Việt Nam, công tác quản lý nhà nước về đất đai
là một vấn đề hết sức nhạy cảm, phức tạp, bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố và có tácđộng tới mọi mặt của đời sống xã hội, tình hình an ninh chính trị, phát triển kinh tế
xã hội của mỗi quốc gia, mỗi địa phương Quản lý nhà nước về đất đai tốt hay xấu
có tác động rất lớn đến nhiều lĩnh vực, nhiều mặt của kinh tế - xã hội, nhất là tronggiai đoạn phát triển nền kinh tế thị trường, như: việc thu hút đầu tư (phụ thuộc vàocác quy định của nhà nước về quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư, giá đất, cơ chế,chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, thủ tục hành chính…); sự ổn địnhchính trị - xã hội (liên quan đến thu nhập, tái định cư, việc làm của người dân, tìnhhình khiếu kiện, tranh chấp đất đai…) Vì vậy, làm tốt công tác quản lý nhà nước vềđất đai có ý nghĩa hết sức quan trọng
Trong những năm qua, thực hiện Luật Đất đai năm 2013 và các Nghị địnhhướng dẫn thi hành, công tác quản lý nhà nước về đất đai tại thành phố Lạng Sơn,tỉnh Lạng Sơn cơ bản đi vào nề nếp, đáp ứng và góp phần phát triển kinh tế xã hộicủa tỉnh, thành phố Đất đai trên địa bàn từng bước được quản lý, sử dụng đúng mụcđích, việc khai thác các nguồn thu từ đất đai trên địa bàn thành phố đã được triểnkhai thực hiện tương đối hiệu quả, góp phần huy động nguồn vốn để tái đầu tư pháttriển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị và thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển
Trang 6kinh tế xã hội chung của toàn thành phố
Tuy nhiên, đánh giá một cách khách quan, công tác quản lý nhà nước về đấtđai ở Việt Nam nói chung và tại Lạng Sơn trong giai đoạn hiện hiện nay vẫn bộc lộnhiều hạn chế, yếu kém Tình hình vi phạm các quy định của pháp luật trong quản
lý, sử dụng đất đai còn khá phổ biến, việc sử dụng đất không đúng mục đích, xâydựng nhà ở trên đất nông nghiệp; tình trạng sử dụng lãng phí đất đai diễn ra ở nhiềunơi; thị trường kinh doanh bất động sản chưa có sự điều tiết hợp lý của nhà nước,giá đất nhiều nơi bị nâng cao quá mức so với giá trị thực tế, xảy ra hiện tượng cung
- cầu “ảo” về đất đai; nhiều vụ việc tranh chấp, đơn thư khiếu nại, tố cáo về đất đai(thậm chí có cả đơn khiếu kiện tập thể, đông người) phức tạp, kéo dài trở thành vấn
đề bức xúc của xã hội; trên địa bàn thành phố còn có một số khu đất có nguồn gốc
là đất công do chính quyền địa phương quản lý chưa tốt, để nhân dân lấn chiếm sửdụng; việc huy động nguồn lực tài chính từ đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn nóichung, thành phố nói riêng còn nhiều bất cập, chưa đạt hiệu quả như mong muốn,chưa huy động được nguồn lực để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hộinói chung
Vì vậy vấn đề đặt ra là làm sao để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhànước về đất đai trên địa bàn thành phố Lạng Sơn, giai đoạn từ nay đến năm 2020 vànhững năm tiếp theo Đây là vấn đề mang tính cấp thiết và là một bài toán khó, cần
có sự nghiên cứu kỹ để đánh giá đúng thực trạng, tình hình, từ đó đề ra được nhiềugiải pháp cụ thể, đồng bộ để giải quyết
Xuất phát từ thực tiễn trên, là học viên của lớp Cao học K25, Trường Đạihọc Kinh tế Quốc dân Hà Nội và là công chức đang công tác tại Thành ủy, HĐND-UBND thành phố Lạng Sơn, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu, Khoa Sau Đại họccủa nhà trường, cá nhân tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Quản lý đất đai của chính
quyền thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn” để thực hiện.
2 Tổng quan nghiên cứu
Trang 7Một số công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề đất đai nói chung và quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Lạng Sơn trong thời gian qua
2.1.1 Luận văn Thạc sĩ với đề tài: ““Huy động nguồn lực tài chính từ đất đai tại tỉnh Nam Định” của tác giả Nguyễn Văn Long, Trường Đại học Kinh tế
quốc dân - chuyên ngành Kinh tế chính trị (hoàn thành năm 2010)
Nội dung chính của đề tài luận văn này là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễncủa vấn đề huy động nguồn lực tài chính từ đất đai trên địa bàn tỉnh Nam Định; từ
đó đề xuất những giải pháp nhằm huy động có hiệu quả hơn nguồn lực tài chính từđất đai để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của Nam Định
2.1.2 Luận văn Thạc sĩ với đề tài: “Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng để thực hiện một số dự án trên địa bàn thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn” của tác giả Dương Công Dũng, Trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên - chuyên ngành Quản lý đất đai (hoàn thành năm 2012)
Nội dung chính của đề tài luận văn này là nhằm mục đích đánh giá việc thựchiện chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư khi Nhà nướcthu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn; nhữngthuận lợi, khó khăn và vướng mắc trong quá trình thực hiện; sự ảnh hưởng của côngtác giải phóng mặt bằng đến đời sống của người dân trong khu vực giải phóng mặtbằng Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm giảm thiểu những tác động bất lợi đếntình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương
2.1.3 Luận văn Thạc sĩ với đề tài: “Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến giá đất ở đô thị trên địa bàn thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014-2015” của tác giả Trần Thị Mai Anh, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
- chuyên ngành Quản lý đất đai (hoàn thành năm 2016)
Nội dung chính của luận văn này là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn, đánhgiá đúng thực trạng, tình hình, kết quả đạt được trong thực hiện công tác quản lýnhà nước về đất đai của chính quyền thành phố Lạng Sơn, làm rõ nguyên nhân củavấn đề còn hạn chế, yếu kém , từ đó đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện quản lýnhà nước về đất đai của chính quyền thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Trang 8Trong luận văn có thể sử dụng một số thông tin, số liệu, biểu mẫu, phân tích
và đánh giá của các công trình đã nghiên cứu, tuy nhiên có thể khẳng định vấn đềnêu ra ở đây chưa hề nằm trong các công trình nghiên cứu trước đó Quá trìnhnghiên cứu tác giả đã kế thừa, chọn lọc những ý tưởng liên quan đến nội dung,phạm vi nghiên cứu nhằm phục vụ cho việc tìm hiểu, phân tích các yếu tố ảnhhưởng, từ đó đề xuất biện pháp để giải quyết các vấn đề đặt ra trong luận văn
3 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý đất đai trên địa bàn thành phố hiệnnay để tìm ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai trên địa bànthành phố Lạng Sơn từ nay đến năm 2025 và những năm tiếp theo
Luận văn hướng tới các mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
- Xác định khung nghiên cứu về quản lý đất đai của chính quyền cấp huyện
- Đánh giá thực trạng quản lý đất đai của chính quyền thành phố Lạng Sơngiai đoạn 2015-2017, chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chếtrong quản lý đất đai của chính quyền Thành phố
- Đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý đất đai của chính quyềnthành phố Lạng Sơn đến năm 2025
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Nhiệm vụ QLNN về đất đai trên địa bàn thành phố Lạng Sơn liên quan đến
nhiều cấp, nhiều ngành Tuy nhiên, Luận văn này chỉ tập trung nghiên cứu cácnhiệm vụ liên quan đến hoạt động của chính quyền thành phố; các yếu tố tác độngtrực tiếp và gián tiếp đến QLNN về đất đai của chính quyền thành phố; mối liên hệtrong hệ thống QLNN về đất đai, tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình QLNNcủa chính quyền thành phố
4.2 Phạm vi nghiên cứu
4.2.1 Về nội dung: quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền cấp huyện.
4.2.2 Về không gian: trên địa bàn thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn 4.2.3 Về thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2015 đến năm 2017, số
Trang 9liệu sơ cấp thu thập từ tháng 3 đến tháng 6/2018, các giải pháp đề xuất đến năm2025.
Trang 105 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Khung nghiên cứu
5.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
+ Từ nguồn số liệu do phòng Tài nguyên - Môi trường thành phố Lạng Sơntrực tiếp theo dõi, quản lý, đánh giá và cung cấp thông tin
- Nguồn sơ cấp:
+ Từ nguồn khảo sát, phỏng vấn đối với Lãnh đạo UBND, lãnh đạo và cán
bộ, công chức của Tài nguyên - Môi trường thành phố và một số phòng, ban chuyênmôn, lãnh đạo UBND và công chức địa chính các phường, xã trực tiếp tham gia
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch
- Thống kê, kiểm kê đất đai
- Quản lý tài chính về đất đai -Giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất -Thanh tra, kiểm trta việc chấp hành các quy định pháp luật
về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
- Quản lý các hoạt động dịch
vụ công về đất đai
Mục tiêu QLNN về đất đai của chính quyền cấp huyện
Tăng cường công tác phối hợp giữa các ngành, các cấp để thực hiện tốt nhiệm vụ QLNN được pháp luật quy định, tạo môi trường thuận lợi nhất cho người sử dụng đất trong việc thực hiện các quyền lợi và nghĩa vụ của mình đối với đất đai, đảm bảo đất đai được sử dụng có hiệu quả nhất cho các mục tiêu phát triển con người, cộng đồng, xã hội, phát triển kinh tế, bảo đảm quốc phòng,
an ninh cũng như bảo vệ môi trường tại địa phương.
Trang 11thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn.
+ Từ nguồn khảo sát một số hộ dân liên quan liên quan đến giải quyết thủ tụchành chính về đất đai
5.2.2 Cách thức thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp định tính: Phỏng vấn trực tiếp đối với 15 người, bao gồm:lãnh đạo UBND thành phố, lãnh đạo phòng Tài nguyên môi trường, lãnh đạoUBND phường, xã, công chức địa chính phường, xã, công chức phòng Tài nguyênmôi trường và các đơn vị liên quan về những vấn đề còn bất cập trong hệ thốngpháp luật của nhà nước, cơ chế chính sách về đất đai, về những điểm yếu, khó khăn,hạn chế trong công tác quản lý nhà nước về đất đai… Từ đó tìm ra phương hướng,giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai tại thành phố Lạng Sơntrong thời gian tới
- Phương pháp định lượng: Lấy phiếu khảo sát của 270 người dân đến thựchiện thủ tục hành chính về đất đại tại Trung tâm Tiếp nhận và trả kết quả thành phố
về mức độ hài lòng của người dân đối với việc tiếp nhận giải quyết thủ tục hànhchính về đất đai của thành phố
5.2.3 Cách thức thu thập thông tin thứ cấp:
- Những vấn đề liên quan đến lý luận, cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý đượcthu thập, trích dẫn từ các văn bản pháp luật của Nhà nước, văn bản quy phạm phápluật của tỉnh, thành phố đã ban hành; giáo trình của các cơ sở đào tạo
- Các số liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu được tác giả thu thập từ cácvăn bản báo cáo tổng kết, chương trình, đề án, kế hoạch, Quy hoạch của UBNDthành phố và các phòng ban, cơ quan của thành phố, UBND các phường, xã; bản đồđịa chính, bản đồ quy hoạch đất đai của tỉnh, thành phố
- Ngoài ra để có thêm thông tin tác giả tiến hành thu thập các tài liệu trongcác sách, báo, tạp chí, website, các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đếnlĩnh vực đất đai đã công bố, thông tin trên mạng
5.2.4 Phương pháp xử lý số liệu
- Sử dụng các phần mềm hỗ trợ trên máy tính như Excel, Word để xử lý sốliệu thu thập được
- Sau khi số liệu được tổng hợp và phân tích có thể sử dụng phương pháp so
Trang 12sánh, đối chiếu với hệ thống bản đồ địa chính, bản đồ quy hoạch đất đai của tỉnh,thành phố
- Từ các nội dung, số liệu đã phân tích, tác giả tiến hành đề xuất, kiến nghị
một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về đất đai trên địa bàn thành phốLạng Sơn, góp phần thực hiện các mục tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội củathành phố nói chung
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được cấu trúc gồm 3 chương:
Chương 1 - Cơ sở lý luận về quản lý đất đai của chính quyền cấp huyện Chương 2 – Phân tích thực trạng quản lý đất đai của chính quyền thành phố
Lạng Sơn giai đoạn 2015 đến 2017
Chương 3 – Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý đất đai của
chính quyền thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn đến năm 2025
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP HUYỆN
1.1 Đất đai
1.1.1 Khái niệm, vai trò và đặc điểm của đất đai
1.1.1.1 Khái niệm, vai trò của đất đai
Đất đai là một trong những của cải quý nhất của loài người, nó tạo điều kiệncho sự sống của thực vật, động vật và con người trên trái đất Vai trò của đất đaiđược xác định theo Các - Mác: ‘‘Đất đai là đất là mẹ, sức lao động là cha, sản sinh
ra mọi của cải vật chất’’ Đất đai là điều kiện vật chất cần thiết để thực hiện mọi quátrình sản xuất, vừa là chỗ đứng, vừa là địa bàn hoạt động cho tất cả các ngành sảnxuất và mọi hoạt động trong đời sống xã hội Đó là một trong ba nguồn lực chínhcủa mọi nền sản xuất ở bất kỳ chế độ xã hội nào, cùng với lao động và vốn (TheoGiáo trình Kinh tế chính trị Mác - Lê nin, NXB CTQG, 2017)
Xét về mặt khoa học, đối với đời sống con người nói riêng và của thế giớisinh vật nói chung, đất đai có vai trò hết sức đặc biệt, là địa bàn cư ngụ, là nơi duytrì sự sống của con người và mọi sinh vật trên trái đất Đất đai cùng với các yếu tố
tự nhiên gắn liền với nó như nước, không khí và ánh sáng là cơ sở để phát triển các
hệ sinh thái, là yếu tố hàng đầu của môi trường sống
Đối với các ngành nông lâm nghiệp, thuỷ sản thì đất đai (bao gồm cả diệntích mặt nước) chính là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế, nó vừa là tư liệulao động, vừa là đối tượng lao động Đất đai đồng thời là nền tảng, chỗ đứng chocác ngành khác như công nghiệp, dịch vụ, giao thông… và là một trong các yếu tốđầu vào hết sức quan trọng của các ngành này
Như vậy, việc quản lý nhà nước đối với đất đai là hết sức cần thiết, vừa đảmbảo khai thác tốt tiềm năng đất đai với vai trò vừa là nguồn lực để phát triển xã hội,vừa đảm bảo mục tiêu giữ gìn môi trường sống cho toàn xã hội Quản lý nhà nướcđối với đất đai trong nền kinh tế thị trường cũng góp phần hạn chế, giảm thiểu cáctác động tiêu cực ảnh hưởng xấu tới môi trường
Trang 14Xét về mặt lịch sử, đất đai là yếu tố cấu thành nên lãnh thổ của mỗi quốcgia và gắn liền lịch sử phát triển của từng quốc gia, dân tộc Hầu hết các cuộcchiến tranh trên thế giới đều từ lý do tranh giành đất đai và tài nguyên Vì vậy,quản lý và nắm chắc đất đai đi đôi với việc xây dựng và bảo vệ chủ quyền là mụctiêu của mọi quốc gia trên thế giới
1.1.1.2 Đặc điểm của đất đai
Đất đai bị giới hạn về mặt diện tích, hay nói cách khác nó bị cố định về sốlượng Theo kinh tế học, đất đai là loại hàng hoá cố định về cung (có đường cungthẳng đứng) Đây là đặc điểm quan trọng nhất của đất đai, đòi hỏi trong quá trình
sử dụng, quản lý phải đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả, phải xem xét kỹ lưỡng khi
bố trí sử dụng các loại đất nhưng đồng thời cũng phải đảm bảo tính cân bằngtương đối về cung cho các loại đất
Đất đai có vị trí cố định, không thể di chuyển từ chỗ này sang chỗ khác Tính
cố định của đất đai gắn liền với môi trường mà đất đai chịu chi phối (nguồn gốchình thành, khí hậu sinh thái và những tác động khác của thiên nhiên) Vị trí của đấtđai có ý nghĩa lớn về mặt kinh tế trong quá trình khai thác sử dụng Đất đất đai ởgần các đô thị, các đường giao thông, các khu dân cư được khai thác sử dụng triệt
để hơn ở các vùng xa xôi hẻo lánh và do đó giá trị sử dụng và giá trị lớn hơn Đặcđiểm này cần được hết sức lưu ý trong định giá đất đai
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên nhưng lại là một tư liệu sản xuất gắn liềnvới hoạt động của con người Trong quá trình hoạt động sản xuất, đất đai trở thành
tư liệu không thể thiếu được Tác động của con người vào đất đai thông qua hoạtđộng sản xuất rất đa dạng phong phú với nhiều vẻ khác nhau, trực tiếp hay gián tiếpnhằm khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên này vì lợi ích của mình.Những tác động đó có thể làm thay đổi tính chất của đất đai, từ đất hoang sơ thànhđất canh tác được hoặc từ mục đích sử dụng này sang mục đích khác Tất cả nhữngtác động ấy của con người làm cho đất đai, từ vốn dĩ là một sản phẩm của tự nhiên,
đã trở thành một sản phẩm của lao động Con người không tạo ra được đất đai,nhưng bằng lao động của mình mà cải thiện đất đai, làm cho đất đai từ xấu trở thànhtốt hơn Đây cũng chính là đặc điểm có khả năng tái tạo của đất đai Độ phì nhiêu
Trang 15của đất đai có khả năng phục hồi và tái tạo thông qua tự nhiên hoặc do tác động củacon người Độ phì là một đặc trưng về chất của đất đai, thể hiện khả năng cung cấpthức ăn, nước cho cây trồng trong quá trình sinh trưởng và phát triển Nó có ý nghĩaquyết định đối với sản xuất nông nghiệp, vì vậy việc sử dụng đất nông nghiệp phảiđảm bảo nguyên tắc là không ngừng cải tạo nâng cao độ phì của đất
Tính đa dạng và phong phú của đất đai: trước hết, do đặc tính tự nhiên củađất đai và phân bố cố định trên từng vùng lãnh thổ nhất định gắn liền với điều kiệnhình thành đất quyết định, mặt khác, nó còn do yêu cầu và đặc điểm, mục đích sửdụng các loại đất khác nhau Một loại đất có thể sử dụng theo nhiều mục đích khácnhau Đặc điểm này của đất đai đòi hỏi quá trình quản lý, sử dụng phải biết khaithác triệt để lợi thế của mỗi loại đất một cách tiết kiệm và có hiệu quả nhất trên mỗivùng lãnh thổ Để làm được điều đó phải xây dựng một quy hoạch tổng thể và chitiết trên cả nước và từng vùng lãnh thổ
Các quan hệ đất đai vừa mang tính kinh tế vừa mang tính xã hội sâu sắc: Đấtđai là một tài sản có giá trị kinh tế lớn, điều đó đã rõ Xét về góc độ xã hội, quan hệđất đai mang nhiều ý nghĩa Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức,xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay Đối với dân tộc ta,nhất là ở vùng nông thôn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số, ngoài ý nghĩa về mặtkinh tế và môi trường, một thực tế không thể chối cãi là đất đai còn mang một mộtnghĩa to lớn về mặt tinh thần Những tranh chấp đất đai ở nông thôn nhiều khi hoàntoàn không phải vì lý do kinh tế Tính cộng đồng làng xã cũng ảnh hưởng đến quan
hệ đất đai Khi tái định cư, người dân thường yêu cầu phải di dời cả làng, đến chỗtái định cư phải ở cùng nhau… Những đặc điểm trên không mang tính chính thốngnhưng đó là một thực tế mà trong quản lý cần xem xét, để từ đó có những chínhsách phù hợp nhằm hạn chế tiêu cực, phát huy mặt tích cực
(Theo Giáo trình Kinh tế tài nguyên và môi trường, ĐH Kinh tế quốc dân HàNội, 2016)
1.1.2 Phân loại đất đai
Điều 10, Luật đất đai 2013 quy định, căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đaiđược phân loại thành các nhóm như sau:
Trang 16a) Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau:
- Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
- Đất trồng cây lâu năm;
b) Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau:
- Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sựnghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thểthao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụmcông nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nôngnghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm
đồ gốm;
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàngkhông, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệthống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - vănhóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng;đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi
Trang 17thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
- Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
- Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người laođộng trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệthực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xâydựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh màcông trình đó không gắn liền với đất ở;
c) Nhóm đất chưa sử dụng: gồm các loại đất chưa xác định mục đích sửdụng
1.2 Quản lý đất đai của chính quyền cấp huyện
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý đất đai của chính quyền cấp huyện
Bất kỳ quốc gia nào cũng cần đến sự can thiệp và điều tiết của Nhà nước đốivới đất đai, một yếu tố cơ bản của nền kinh tế vì các lý do sau:
Một là, hàng hoá và dịch vụ công cộng chủ yếu bao gồm các kết cấu hạ tầngnhư: điện, cấp thoát nước, giao thông công cộng, bưu chính viễn thông, y tế giáodục, bảo vệ môi trường… thường do Nhà nước đóng vai trò người cung cấp thôngqua ngành kinh tế công cộng Những sản phẩm này đều gắn liền với đất đai, hànghoá, dịch vụ, và sẽ được cung cấp với chi phí thấp hơn nếu như đất đai được sửdụng có hiệu quả
Hai là, đất đai là không gian cơ bản trong sản xuất và sinh hoạt của conngười và có tính chất khan hiếm Vì vậy, trong SDĐ không thể tránh khỏi nhữngmâu thuẫn như: mâu thuẫn giữa sự phát triển nhanh chóng của KT – XH với sựkhan hiếm của đất đai; mâu thuẫn giữa lợi ích tư nhân với lợi ích cộng đồng; mâuthuẫn giữa hiệu quả và bình đẳng… Việc điều hoà các mâu thuẫn này cần phải có sựcan thiệp của Nhà nước
Ba là, sự hạn chế của thị trường đất đai là một nguyên nhân quan trọng, Nhànước cần phải can dự và điều tiết sự vận hành kinh tế đất đai Bởi lẽ: thị trường đấtđai không phải là một thị trường cạnh tranh hoàn hảo, tính cố định của đất đai, sự
Trang 18độc chiếm của quyền tài sản đất đai và xu thế tập trung đất đai vào một số ítngười… làm cho thị trường đất đai tiềm ẩn yếu tố độc quyền; thị trường đất đai vềbản chất là thị trường chia cắt, có tính không hoàn chỉnh Tính không lưu động củađất đai và tính đơn nhất về giá trị của mỗi thửa đất, làm cho các bên mua bán khó cóđược thông tin về giá thực của từng thửa đất trong thị trường đất đai Điều này gâytrở ngại cho việc điều tiết kịp thời trong sử dụng và phân bổ đất đai Đất đai, thunhập từ đất đai và SDĐ đều là những vấn đề trọng đại có quan hệ đến lợi ích củamỗi cá nhân, cộng đồng và toàn xã hội Thị trường đất đai thường biến động phứctạp, nên phải có sự quản lý của Nhà nước và là một công việc không mấy dễ dàng.
Bốn là, đất đai luôn gắn liền với phạm vi lãnh thổ của chính quyền địaphương, tuy nhiên những chính sách về QLĐĐ nói chung, phân cấp về QLĐĐ nóiriêng hiện còn bất cập, cần được hoàn chỉnh, bổ sung cho phù hợp và thích nghi vớitình hình thực tiễn của từng địa phương Trên thực tế đây là lĩnh vực quản lý chủyếu của chính quyền địa phương, những biến động về đất đai trong nền kinh tế thịtrường diễn ra hàng ngày, hàng giờ và chỉ có chính quyền địa phương mới có thểnắm bắt và giải quyết được kịp thời, do vậy việc phân cấp cho chính quyền địaphương theo một thể thống nhất trong quản lý là một xu thế của QLNN về đất đai
Quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam có những nét khác biệt với nhiềunước trên thế giới là: đất đai thuộc sở hữu toàn dân, có nghĩa là QLNN về đất đaiphải thể hiện được vai trò làm chủ của người dân thông qua các hoạt động kiểm tragiám sát; sử dụng đất đai nhằm đem lại hiệu quả lớn nhất cho người dân, cho cộngđồng, cho xã hội Nhà nước trong đó có chính quyền địa phương các cấp là Nhànước của dân, do dân bầu ra và thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu toàn dân về đấtđai tại địa bàn theo quy định của pháp luật Những mục đích tốt đẹp đó cần được thểchế hoá bằng các chính sách và các phương pháp tổ chức thực hiện khoa học trongQLNN về đất đai của chính quyền các cấp bằng các hành động cụ thể, không phải là
“khẩu hiệu”
(Theo Giáo trình QLNN về kinh tế, ĐH Kinh tế quốc dân Hà Nội, 2015)
Có thể nói, QLNN về đất đai là một công việc phức tạp, cùng một mảnh đấttại một vị trí cụ thể nhưng được quản lý trực tiếp và gián tiếp bởi nhiều cơ quan và
Trang 19cấp độ khác nhau (theo ngành và lãnh thổ) Nếu xem xét trên địa bàn hành chínhcấp phường thì trước hết nó chịu sự quản lý của chính quyền phường Nếu xem xéttrên địa bàn cấp huyện thì nó vừa phải chịu sự quản lý của chính quyền phường vàlại phải chịu sự quản lý của chính quyền cấp huyện Tiếp tục như vậy, nếu ta đặt nótrong phạm vi thành phố và quốc gia thì mảnh đất cụ thể này sẽ tiếp tục chịu sựquản lý của chính quyền thành phố, Nhà nước.
Như vậy ta có thể rút ra khái niệm: QLNN về đất đai của chính quyền cấp
huyện là sự phối hợp để thực hiện tốt các nhiệm vụ quản lý được giao của chính quyền cấp huyện với các đơn vị khác thuộc hệ thống QLNN về đất đai được pháp luật quy định, nhằm mang lại môi trường thuận lợi nhất cho người sử dụng đất trong việc thực hiện các quyền lợi và nghĩa vụ của mình đối với đất đai, đảm bảo đất đai được sử dụng có hiệu quả nhất cho các mục tiêu phát triển KT- XH vì con người, cộng đồng, xã hội cũng như bảo vệ môi trường tại địa phương.
1.2.2 Nguyên tắc quản lý đất đai
Nguyên tắc quản lý Nhà nước về đất đai là các quy tắc xử sự, những tiêuchuẩn về hành vi mà các cơ quan quản lý Nhà nước và các chủ sử dụng đất phảituân thủ trong quá trình quản lý, sử dụng
Quản lý nhà nước về đất đai có các nguyên tắc sau:
1.2.2.1 Bảo đảm sự quản lý tập trung thống nhất của Nhà nước:
Từ vai trò của đất đai đối với cả nền kinh tế, xã hội cho thấy, việc nhà nướcthống nhất quản lý về đất đai là cần thiết Điều đó sẽ đảm bảo cho việc duy trì cácmục tiêu chung của cả xã hội Từ xưa tới nay, ở tất cả các quốc gia trên thế giới,Nhà nước đều thực hiện quản lý tập trung thống nhất về đất đai
Luật Đất đai năm 2013 của nước CHXHCN Việt Nam (sau đây gọi tắt làLuật Đất đai 2013) ghi: " Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai vàthống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụcủa người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam"
Quyền quản lý tập trung thống nhất của Nhà nước được thực hiện theo phápluật và được thể hiện trên nhiều mặt như: Đại diện chủ quyền quốc gia về lãnh thổ,
Trang 20quyền giao đất hoặc cho thuê đất đối với các tổ chức hộ gia đình, cá nhân, trong vàngoài nước, quyền định giá đất, điều tiết thu nhập từ đất đai, quyền kiểm tra, giámsát việc sử dụng đất và xử lý vi phạm pháp luật đất đai…
Để đảm bảo quyền quản lý tập trung thống nhất của Nhà nước về đất đai thìNhà nước phải nắm và sử dụng tốt các công cụ quản lý cũng như các phương phápquản lý thích hợp Nếu sử dụng tốt công cụ quản lý và phương pháp quản lý thìquyền quản lý tập trung thống nhất của nhà nước được duy trì ở mức độ cao Ngượclại, nếu có những thời điểm nào đó, việc sử dụng các công cụ quản lý không đồng
bộ, các phương pháp quản lý không thích ứng thì thì hiệu lực và hiệu quả quản lý vềđất đai sẽ giảm đi, tình trạng tự phát trong sử dụng tăng lên Điều đó sẽ gây ra nhiềuhậu quả không tốt đối với xã hội và làm suy giảm quyền quản lý tập trung thốngnhất về đất đai của nhà nước
1.2.2.2 Đảm bảo kết hợp quyền sở hữu và quyền sử dụng đất đai:
Điều 4 Luật Đất đai 2013 ghi: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nướcđại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất chongười sử dụng đất theo quy định của Luật này” Người sử dụng đất được Nhà nướcgiao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụngđất theo quy định của Luật Như vậy, ở nước ta, quyền sở hữu đất đai thuộc về toàndân Đất đai là tài sản chung của tất cả mọi người, Nhà nước là người đại diện chủ
sở hữu và thống nhất quản lý toàn bộ đất đai Tuy nhiên quyền sử dụng đất đai lạithuộc về người sử dụng đất theo quy định tại điều 5, Luật Đất đai 2013
Như vậy, muốn đảm bảo kết hợp tốt quyền sở hữu toàn dân và quyền sử dụngcủa người sử dụng đất thì phải có cơ chế kết hợp, trong đó, quyền và trách nhiệmcủa các bên (nhà nước và người sử dụng) phải được công nhận và được thể chế hoábằng các văn bản pháp luật Thực tế cho chúng ta thấy vấn đề sở hữu và sử dụng đất
là rất phức tạp và có nhiều quan điểm khác nhau
Chuyển sang nền kinh tế thị trường, Đảng và Nhà nước đã đề ra và thực hiệnkhá thành công cơ chế kết hợp quyền sở hữu và quyền sử dụng đất đai Quyền sởhữu toàn dân về đất đai vẫn không thay đổi nhưng quyền sử dụng đất đã được traocho mọi đối tượng sử dụng đất, gồm cá nhân, hộ gia đình, tổ chức trong và ngoài
Trang 21nước theo xu hướng ngày càng mở rộng quyền (quyền chuyển đổi, chuyển nhượng,cho thuê, thừa kế, thế chấp, góp vốn kinh doanh…) và hướng tới sự bình đẳng đốivới mọi đối tượng thuộc các thành phần kinh tế.
1.2.2.3 Đảm bảo sự kết hợp hài hoà các lợi ích:
Đất đai phản ánh mối quan hệ về lợi ích giữa cá nhân, tập thể và cộng đồng
xã hội Đất đai là yếu tố đầu vào quan trọng của sản xuất, vì vậy, trước hết phải đảmbảo lợi ích của người sử dụng đất Mặt khác đất đai là tài sản quốc gia vì vậy nóphải đảm bảo lợi ích chung của xã hội Kết hợp hài hoà ba loại ích tức là chúng taphải chú ý đồng thời cả ba lợi ích đó không để lợi ích này lấn át hoặc triệt tiêu lợiích khác Việc đảm bảo hài hoà ba lợi ích được thực hiện thông qua công tác quyhoạch, chính sách tài chính về đất và các quy định về quyền và nghĩa vụ của nhànước và người sử dụng đất
1.2.2.4 Tiết kiệm và hiệu quả:
Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản của quản lý kinh tế bởi vì bất cứmột hoạt động nào dù là kinh tế hay phi kinh tế đều cần phải được thực hiện trên cơ
sở tiết kiệm và hiệu quả
Đất đai là nguồn lực quan trọng, là điều kiện tồn tại cơ bản của cả xã hội,mặt khác chúng ta đều biết đất đai có giới hạn về mặt diện tích, trong khi đó nhucầu sử dụng đất cho các mục đích ngày càng tăng lên cho nên đất đai ngày càng trởnên khó khăn và hạn hẹp Điều này càng cho chúng ta thấy ý nghĩa của việc sử dụngđất tiết kiệm và hiệu quả
Nguyên tắc này đòi hỏi công tác QLNN về đất đai phải làm tốt công tác quyhoạch phân bổ đất đai phù hợp với yêu cầu của từng thời kỳ phát triển kinh tế xãhội, bên cạnh đó, phải quy định cụ thể về chế độ sử dụng các loại đất, đồng thời tổchức quản lý, giám sát tốt việc sử dụng đất để đảm bảo tính hiệu quả
1.2.3 Phân cấp quản lý nhà nước về đất đai
Phân cấp quản lý nhà nước là việc phân định trách nhiệm, chức năng nhiệm
vụ, quyền hạn cho các cấp, các ngành thuộc hệ thống cơ quan quản lý nhà nước vềmột lĩnh vực nào đó
Quy định chung về trách nhiệm của các cấp trong việc quản lý nhà nước về
Trang 22đất đai là “Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai vàthống nhất quản lý nhà nước về đất đai”, quy định cụ thể:
(a) Quốc hội ban hành pháp luật về đất đai, quyết định quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất của cả nước; thực hiện quyền giám sát tối cao đối với việc quản lý và sửdụng đất đai trong phạm vi cả nước
(b) Chính phủ quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốcphòng, an ninh; thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước BộTài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc quản lý nhànước về đất đai
(c) Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền giám sát việc thi hành phápluật về đất đai tại địa phương
(d) Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai
và quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương theo pháp luật quy định
Việc ban hành văn pháp quy để cụ thể hoá các quy định của Luật chủ yếu
do Chính phủ ban hành Uỷ ban nhân cấp tỉnh được quy định một số nội dung ápdụng trong địa bàn tỉnh như sau: giá đất hàng năm; hạn mức giao đất ở và hạnmức công nhận đất ở; suất đầu tư đối với các dự án đầu tư; chính sách bồi thường,hỗi trợ GPMB và tái định cư; thời hạn trong giải quyết các thủ tục hành chính vềđất; đền bù việc quản lý và sử dụng đất tôn giáo, đất tín ngưỡng; hạn mức và chế
độ sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa
1.2.4 Bộ máy quản lý đất đai của chính quyền cấp huyện
Căn cứ điều 4, Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV, ngày28/8/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộcUBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tài nguyên và Môi trườngthuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quy định:
Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhândân cấp huyện thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyệnquản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường gồm: đất đai, tài nguyên nước,
Trang 23khoáng sản, môi trường, biến đổi khí hậu, biển và hải đảo (đối với các huyện cóbiển, đảo) Phòng Tài nguyên và Môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu vàtài khoản; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân cấp huyện;đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của SởTài nguyên và Môi trường.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban
nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh gồm 24 đầu mục, quy định cụthể tại điều 5, Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV
Về tổ chức và biên chế, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện cóTrưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và các công chức chuyên mônnghiệp vụ Việc bổ nhiệm Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp huyện quyết định theo tiêu chuẩn chức danh do Sở Tài nguyên và Môitrường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và theo quy định của pháp luật.Biên chế công chức của Phòng Tài nguyên và Môi trường được giao trên cơ sở vị tríviệc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biênchế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của huyện được cấp có thẩmquyền giao
Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan tham mưu chủ yếu giúp UBNDcấp huyện trong quản lý đất đai, đồng thời phối hợp với một số cơ quan khác thammưu cho UBND cấp huyện hoặc phối hợp thực hiện các nội dung liên quan như:phối hợp với ngành Nội vụ trong việc xác lập và quản lý địa giới hành chính; phốihợp với ngành xây dựng trong việc quy hoạch và quản lý quy hoạch đô thị; phốihợp với công an và quân đội trong việc lập quy hoạch và quản lý, sử dụng đấtquốc phòng và đất an ninh; phối hợp với ngành thuế, tài chính trong việc tính thuế
và đơn giá thuê đất, xây dựng bảng giá đất, các nội dung liên quan đến tài chínhđất đai; phối hợp với ngành thanh tra, tư pháp trong thực hiện việc thanh tra, giảiquyết khiếu nại, tố cáo, hòa giải tranh chấp đất đai
1.2.5 Nội dung quản lý đất đai của chính quyền cấp huyện
Theo điều 22, Luật Đất đai 2013, có 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đainói chung, trong đó đối với chính quyền cấp huyện, có thể gộp thành 09 nhóm nội
Trang 24dung quản lý nhà nước về đất đai như sau:
a) Tổ chức thực thi các VBQPPL về quản lý và sử dụng đất đai
Một trong các nguyên tắc QLNN là chính quyền địa phương cấp dưới phải
có trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhànước có thẩm quyền ban hành và các văn bản của cơ quan hành chính cấp trên banhành Vì vậy chính quyền cấp huyện có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện cácvăn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai đất đai, bao gồm các vănbản quy phạm pháp luật do Quốc hội, Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương banhành; văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp tỉnh ban hành
b) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Chính quyền cấp huyện là cơ quan chủ trì, việc lập quy hoạch do các cơ quanchuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện phối hợp thực hiện Trên cơ sở quy hoạch đượcduyệt, chính quyền cấp huyện lập KHSDĐ cho từng giai đoạn và cho các năm sửdụng KHSDĐ bao gồm cả việc phân tích đánh giá kết quả của việc SDĐ kỳ trước,
dự kiến thu hồi các loại đất phục vụ cho nhu cầu phát triển đô thị, dân cư cũng như
cụ thể hoá kế hoạch từng năm và giải pháp thực hiện
Nội dung QHSDĐ bao gồm: điều tra, nghiên cứu phân tích tổng hợp điềukiện tự nhiên, KT- XH và điều kiện SDĐ Xác định phương hướng SDĐ, các loạiđất cho nhu cầu an ninh quốc phòng, cho các dự án Phương hướng biện pháp bảo
vệ cảnh quan môi trường, và những giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch
QHSDĐ bao gồm các bản vẽ quy định các khu vực dành cho các loại đất,mật độ xây dựng tầng cao trung bình, các loại đất và sử dụng khác nhau như nhà ở,công trình thương mại, công trình công nghiệp, giao thông, cấp thoát nước, câyxanh cũng như các quy định các nguyên tắc và tiêu chuẩn được dùng khi bảo tồnhoặc phát triển trong khu vực Trong nội dung của QHSDĐ đô thị phải phản ánhđược các chỉ tiêu chính như: Xác định ranh giới đồ án quy hoạch; quy mô dân sốtrong đồ án quy hoạch; phân khu chức năng (hoạch định mục đích SDĐ); xác định
hệ thống giao thông và hành lang kỹ thuật; xác định mật độ xây dựng tối đa; hệ sốSDĐ; các yêu cầu về kiến trúc; các yêu cầu về môi trường; hệ thống hạ tầng, trong
Trang 25đó có: mật độ xây dựng tối đa là tỷ lệ phần trăm của tổng diện tích nền xây dựng
trên tổng diện tích đất; hệ số SDĐ là tỷ lệ phần trăm của tổng diện tích sàn xây dựng trên tổng diện tích đất
c) Quản lý giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đấtTheo Luật đất đai 2013, chính quyền cấp huyện được quyền giao đất, chothuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích SDĐ đối với các đối tượng là hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư Việc giao đất được chia thành hai loại: giao đất khôngthu tiền SDĐ và giao đất có thu tiền SDĐ Sự phân biệt này chủ yếu dựa vào cáctiêu chí đất nông nghiệp hay đất phi nông nghiệp; đất trong hạn mức hay đất ngoàihạn mức SDĐ; đất dùng vào lợi ích công cộng hay lợi ích cá nhân, kinh doanh Đốivới việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất của của cơquan, tổ chức đóng trên địa bàn, cấp huyện có nhiệm vụ thoả thuận (bằng văn bản)trong hồ sơ xin thuê hoặc giao đất trình cấp tỉnh hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt
d) Đăng ký quyền sử dụng đất; lập và quản lý hồ sơ địa chính; cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Đăng ký quyền sử dụng đất (QSDĐ) là việc thực hiện một trong nhữngquyền cơ bản của người SDĐ và được chia thành hai loại: thứ nhất, đăng ký QSDĐlần đầu thực hiện với những người đang SDĐ, nhưng chưa kê khai đăng ký QSDĐ
và chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (CNQSDĐ) hoặc giấy chứngnhận quyền sở hữu nhà ở và QSDĐ ở; thứ hai, đăng ký biến động đất đai thực hiệnđối với người SDĐ đã được cấp giấy CNQSDĐ hoặc giấy chứng nhận quyền sởhữu nhà ở và quyền SDĐ ở tại đô thị khi có một trong những thay đổi về mục đích
sử dụng, loại đất sử dụng, diện tích đất sử dụng
Trong những năm gần đây, một trong những mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâmcủa QLNN về đất đai ở nước ta là phải đảm bảo cấp giấy CNQSDĐ cho 100% cácthửa đất Nhiệm vụ này ở nhiều địa phương hiện vẫn chưa được hoàn thành
Theo Luật đất đai 2013, chính quyền cấp huyện có thẩm quyền cấp giấychứng nhận QSDĐ lần đầu đối với người SDĐ là hộ gia đình, cá nhân Văn phòngđăng ký đất đai cấp tỉnh (thông qua Chi nhánh cấp huyện) có thẩm quyền cấp giấy
Trang 26chứng nhận QSDĐ đối với các trường hợp đăng ký biến động đất đai khi ngườiSDĐ thực hiện các quyền như: chuyển đổi, chuyển nhượng, trao tặng, thừa kế, thếchấp… Việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính này được thực hiện thôngqua Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện.
e) Thống kê, kiểm kê đất đai; thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cưkhi thu hồi đất
Chính quyền cấp huyện có trách nhiệm thực hiện công tác thống kê, kiểm kêđất đai trên địa bàn định kỳ theo từng giai đoạn và thường xuyên hàng năm theoquy định của ngành và theo kế hoạch, yêu cầu của tỉnh Việc thống kê, kiểm kê đấtđai bao gồm công tác đo đạc, cung cấp thông tin, bản đồ, sơ đồ, số liệu liên quanđến đất đai để phục vụ mục đích yêu cầu công tác QLNN về đất đai, đồng thờiphục vụ việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệuthông tin về đất đai và các nhiệm vụ khác
Chính quyền cấp huyện có trách nhiệm thực hiện công tác GPMB, bồithường, hỗ trợ và giao đất tái định cư khi có các quyết định thu hồi đất của tỉnh.Đây là một trong các nhiệm vụ khó khăn nhất trong QLNN về đất đai hiện nay.Căn cứ quyết định của UBND cấp tỉnh về việc thu hồi đất (theo sơ đồ, tổng diệntích cả khu vực cần thu hồi) để thực hiện các dự án, UBND cấp huyện ban hànhcác quyết định thu hồi đối với từng thửa đất do hộ gia đình, cá nhân đang quản lý,
sử dụng và thực hiện công tác kiểm đếm, đo đạc, tính toán phương án bồi thường,
hỗ trợ và giao đất tái định cư theo quy định
f) Quản lý tài chính về đất đai, điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xâydựng giá đất
Chính quyền cấp huyện thực hiện quản lý tài chính, bao gồm các khoản thu
và chi liên quan đến đất đai theo quy định của Nhà nước Đảm bảo nguồn tài chínhđược giao phải được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả Hiện nay, công tác nàychủ yếu là triển khai các khoản thu theo quy định của Luật đất đai và các khoản thutheo phân cấp quản lý ngân sách được giữ lại để chi ngân sách cấp huyện Cụ thểbao gồm: Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế sử
Trang 27dụng đất phi nông nghiệp, phí và lệ phí….
Tiền sử dụng đất: được quy định khi Nhà nước giao đất có thu tiền SDĐ;
cấp giấy CNQSDĐ cho các đối tượng phải nộp tiền SDĐ; và xây dựng khu côngnghệ cao, khu công nghiệp, khu kinh tế
Tiền thuê đất: quy định cho các đối tượng trong nước được Nhà nước cho
thuê đất và các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Khung giá cho thuê đấtđối với các tổ chức trong nước được Nhà nước cho thuê đất quy định là một tỷ lệphần trăm nhất định áp dụng với hai ngành nghề chính là sản xuất và thương mại-dịch vụ, dựa trên mức giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành
Thuế chuyển quyền sử dụng đất: là tiền thuế phải nộp khi chuyển QSDĐ.
Mức thuế suất chuyển QSDĐ phải nộp dựa trên quy định do chính quyền cấp tỉnhban hành
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Thực hiện theo pháp luật hiện hành
(Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp).
Phí và lệ phí: gồm có phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp
giấy CNQSDĐ, lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính, lệ phí công chứng Đối với lệ phítrước bạ, nhà và đất là tài sản chịu phí trước bạ khi đăng ký chuyển quyền sở hữu,quyền sử dụng đối với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; phương pháp và tỷ lệ %
để tính lệ phí trước bạ do chính quyền cấp tỉnh quy định
Đối với công tác điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng bảng giáđất, chính quyền cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chuyên môncấp tỉnh tổ chức thực hiện, xây dựng phương án, đề xuất giá đất đối với loại đất,từng khu vực, tuyến đường trên địa bàn, trình UBND cấp tỉnh phê duyệt
g) Giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Đối với chính quyền cấp huyện, để làm tốt công tác giám sát việc thực hiệnquyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, nhiệm vụ đặt ra là cần quan tâm rà soát,cải cách, đơn giản hóa các thủ tục hành chính về đất đai, xây dựng và tiến tới côngkhai, minh bạch hóa hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về đất đai, làm tốt công táctuyên truyền, tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan theo cơ chế "một
Trang 28cửa", tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất thực hiện đầy đủ các quyền vànghĩa vụ liên quan khi thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng, thực hiện việcchuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, thế chấp đất đai… theo quy định của pháp luật.
h) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về đất đai và xử lý
vi phạm pháp luật về đất đai; phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai; giải quyết tranhchấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai theo thẩmquyền
QLNN về đất đai nói chung là một lĩnh vực phức tạp, dễ xảy ra những vấn đềtiêu cực, tình trạng lợi dụng vị trí công tác, quan hệ để kiếm lợi, tình trạng thamnhũng đất đai Để khắc phục tình trạng yếu kém trong quản lý, chống vi phạm thamnhũng về đất đai của đội ngũ cán bộ, công chức làm việc trong cơ quan có thẩmquyền QLNN về đất đai, cũng như phòng tránh việc sử dụng lãng phí đất đai cầnphải thường xuyên thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra Vì vậy công tác thanh tra,kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm phápluật về đất đai là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng của QLNN về đất đai của chínhquyền các cấp, trong đó có chính quyền cấp huyện Công tác thanh tra, kiểm tra củachính quyền cấp huyện cũng được quy định cụ thể tại Luật Thanh tra năm 2010.Công tác thanh tra, kiểm tra cần phải được tiến hành thường xuyên, kịp thời, nhằmđảm bảo cho Luật đất đai được chấp hành nghiêm trong quản lý và SDĐ Để thựchiện thanh tra, kiểm tra hiệu quả, đòi hỏi quản lý phải có kế hoạch tổ chức thực hiện
cụ thể, phân công trách nhiệm, cũng như các mục tiêu rõ ràng Cần tránh tình trạngkiểm tra lấy lệ, hình thức và không có nội dung cụ thể Các sai phạm, thiếu sót,những vấn đề bất cập trong quản lý cần được phát hiện, phân tích và có thông tinphản hồi nhanh chóng để điều chỉnh Việc kiểm tra thường đi đôi với xử lý, mức độ
xử lý có thể từ hành chính đến hình sự tuỳ theo vi phạm
Theo Luật Tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012, công táctuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật nói chung trong đó có pháp luật về đất đai
là trách nhiệm của chính quyền các cấp, trong đó có cấp huyện
Việc giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản
lý và sử dụng đất đai theo thẩm quyền của chính quyền cấp huyện được quy định tại
Trang 29Luật Khiếu nại năm 2011 và Luật Tố cáo năm 2011.
k) Quản lý các dịch vụ công về đất đai, thị trường bất động sản
Chính quyền cấp huyện thực hiện việc quản lý, cung cấp các dịch vụ công vềđất đai chính là trách nhiệm giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến đất đaitheo thầm quyền pháp luật quy định Hiện nay Chính phủ đã ban hành bộ thủ tụchành chính quốc gia, được thống nhất thực hiện từ cấp Trung ương đến các địaphương Vì vậy chính quyền cấp huyện có trách nhiệm thành lập tổ chức, bộ máy,bảo đảm các điều kiện làm việc, quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan tiếpnhận thủ tục hành chính cũng như quy định rõ trách nhiệm, thẩm quyền, trình tự,thủ tục, sự phối hợp của các cơ quan liên quan trong việc giải quyết các thủ tụchành chính liên quan đến đất đai cho người sử dụng đất trên địa bàn
Đối với vấn đề thị trường bất động sản, nhiệm vụ của chính quyền cấphuyện là tạo điều kiện cho thị trường BĐS phát triển một cách vững chắc,khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia theo định hướng và chấp hànhđúng quy định pháp luật của Nhà nước Thị trường BĐS muốn phát triển thì mộttrong những yêu cầu đó là đối tượng tham gia thị trường phải nhận thức đượcđầy đủ về các thông tin cần thiết của hàng hoá đất đai, cũng như khuôn khổ pháp
lý điều chỉnh các hoạt động kinh doanh Thông tin về đất đai cần phải công khaiminh bạch, không chỉ có ích cho thị trường BĐS mà còn giúp người dân nângthêm hiểu biết về quản lý và SDĐ Cơ quan QLNN về đất đai cần xây dựng một
hệ thống thông tin dữ liệu đất đai thông qua việc đăng ký giao dịch BĐS và giágiao dịch BĐS, các thông tin về các đặc điểm đất đai, vị trí hình dáng lô đất, diệntích, các chủ sở hữu, thời điểm giao dịch chuyển nhượng Hệ thống thông tinnày là một mạng lưới kết nối giữa các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địaphương, các ngân hàng, cơ quan thuế giúp Nhà nước kiểm soát được tình trạngSDĐ, cung và cầu về đất đai, giá cả trên thị trường, thuận tiện cho người sử dụng
có nhu cầu tra cứu Hệ thống phải thường xuyên cập nhật thông tin, cung cấprộng rãi cho các đối tượng sử dụng là các cơ quan QLĐĐ và đối tượng SDĐ
1.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đất đai của chính quyền cấp huyện
Trang 301.2.6.1 Các yếu tố thuộc về chính quyền cấp huyện
Mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế xã hội của chính quyền cấp huyệnquyết định, ảnh hưởng trực tiếp và là căn cứ, là nền tảng cơ sở để xây dựng mụctiêu, nhiệm vụ QLNN về đất đai của chính quyền cấp huyện cũng như việc xâydựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Chỉ tiêu,nhiệm vụ và các giải pháp QLNN về đất đai, giải pháp thực hiện quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất của huyện phải phù hợp với các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hộicủa huyện nói chung, đồng thời phải thể hiện rõ quan điểm lãnh đạo, chỉ đạo, điềuhành của chính quyền cấp huyện đối với công tác QLNN về đất đai trong từng thời
kỳ, từng giai đoạn
Hệ thống tổ chức bộ máy và chất lượng nguồn nhân lực của cơ quan thammưu QLNN về đất đai của chính quyền cấp huyện có vai trò đặc biệt quan trọngtrong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ QLNN về đất đai của chính quyền cấphuyện và quyết định trực tiếp đến chất lượng, hiệu quả công tác QLNN về đất đaicủa chính quyền cấp huyện
Hệ thống tổ chức bộ máy cơ quan tham mưu QLNN về đất đai phải đảm bảohoạt động theo đúng quy định của pháp luật, chức năng, nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng,không chồng chéo, xác định rõ từng vị trí, việc làm, phân định rõ thẩm quyền, tráchnhiệm của tập thể, người đứng đầu và của từng cá nhân trong cơ quan
Chất lượng đội ngũ công chức của cơ quan tham mưu QLNN về đất đai phảivừa đảm bảo đáp ứng đủ tiêu chuẩn về năng lực, trình độ, phẩm chất đạo đức đốivới cán bộ công chức hành chính nhà nước, tuy nhiên cần phải có yêu cầu cao hơn
về phẩm chất đạo đức và kỹ năng giao tiếp, ứng xử, linh hoạt trong vận dụng giảiquyết, xử lý công việc; bởi vì QLNN về đất đai có đặc thù là lĩnh vực rất phức tạp
1.2.6.2 Các yếu tố khác
Quá trình phát triển kinh tế xã hội, đô thị hóa đã dẫn đến một bộ phận khôngnhỏ người dân bị thu hồi đất để phục vụ các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng,phát triển kinh tế xã hội của địa phương, gây nên những biến động về đất đai và tácđộng trực tiếp đến công tác QLNN về đất đai trên địa bàn
Việc phát triển các khu dân cư, khu đô thị dẫn đến gia tăng dân số, nhất là gia
Trang 31tăng dân số cơ học cũng là một áp lực không nhỏ cho công tác QLNN về đất đaitrên địa bàn thành phố.
Trình độ nhận thức của người dân không đồng đều giữa dân cư thành thị vànông thôn, dẫn đến những hạn chế trong thực thi pháp luật về đất đai Dân trí thấpdẫn đến khó trong việc tiếp thu, hiểu và thực hiện đúng quy định của pháp luật; mặtkhác ở khu vực dân trí cao thì người dân thường chỉ tìm hiểu những vấn đề liênquan đến lợi ích cá nhân hoặc cố tình hiểu sai chính sách pháp luật để đòi hỏi quyềnlợi cá nhân, dẫn đến thành phố thường phát sinh khối lượng đơn thư khiếu nại vàcác vụ việc tranh chấp đất đai cao hơn gấp nhiều lần các địa phương khác
Hệ thống chính sách, văn bản pháp luật từ Trung ương, các quy định, quychế, văn bản hướng dẫn cơ chế, chính sách của địa phương về lĩnh vực đất đaithường xuyên có sự thay đổi, biến động chỉ trong một thời gian ngắn nên gây khókhăn cho quá trình tổ chức thực hiện, vận dụng vào thực tế, nhất là cơ chế, chínhsách về thuế, giá đất, tiền sử dụng đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ táiđịnh cư… Đây là vấn đề liên quan trực tiếp đến quyền lợi của người dân nên càngkhó trong việc vận dụng thực hiện vào từng chương trình, từng dự án trong từnggiai đoạn cụ thể
Trang 32CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI CỦA
THÀNH PHỐ LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2015-2017
2.1 Khái quát vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
tế năng động Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Có các tuyến đường giao thôngquan trọng như Quốc lộ 1A, 1B, 4B, đường sắt liên vận quốc tế Việt - Trung
Hình 2.1: Sơ đồ vị trí thành phố Lạng Sơn
Trang 33Thành phố có điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế xã hội và các ngành côngnghiệp, thương mại, dịch vụ; phát triển đô thị với vai trò là đô thị hạt nhân, thúc đẩy
sự phát triển kinh tế - xã hội của toàn tỉnh Lạng Sơn Bên cạnh đó, thành phố còn cónhiều danh lam, thắng cảnh và là đầu mối thuận tiên đến các điểm du lịch, di tích,danh thắng cấp quốc gia, cấp tỉnh (có khu di tích Nhất, Nhị, Tam Thanh, chùaThành, chùa Tiên, cách Đền Mẫu Đồng Đăng 10km, cách chùa Bắc Nga 11km, cáchkhu du lịch núi Mẫu Sơn khoảng 30km, cách biên giới Việt Nam – Trung Quốc18km) là điều kiện đặc biệt phát triển du lịch, dịch vụ
2.1.2 Điều kiện tự nhiên, xã hội
Nhìn chung, thành phố Lạng Sơn có địa hình tương đối bằng phẳng, nền địachất ổn định là điều kiện rất tốt cho việc xây dựng các công trình đô thị, hạ tầng kỹthuật, hạ tầng xã hội và tổ chức không gian sản xuất nông, lâm nghiệp
Về khí hậu, nhiệt độ trung bình năm 21,40C, nhiệt độ cao nhất 390C và thấpnhất 30C Chế độ mưa phân bố không đều Lượng mưa trung bình năm là 14.390
mm, được chia thành hai mùa, mùa mưa và mùa khô Mùa mưa chiếm 75% tổnglượng mưa, mùa khô chiếm 25% tổng lượng mưa Độ ẩm tương đối trung bình hàngnăm là 84% Với những đặc điểm trên, khí hậu nơi đây rất thuận lợi cho việc pháttriển nông, lâm nghiệp cũng như sinh hoạt, sản xuất của người dân
Sông Kỳ Cùng đoạn chảy qua địa phận thành phố dài 19 km Con sông bắtnguồn từ dãy núi xã Bắc Xa huyện Đình Lập, chảy qua huyện Lộc Bình và Cao Lộcvào thành phố, lòng sông rộng trung bình 100 m nên mức nước giữa hai mùa, mùamưa và mùa khô chênh lệch ít Lưu lượng nước trung bình trong năm là 2.300m3/s.Ngoài sông Kỳ Cùng, trên địa bàn thành phố còn có các suối như suối Lao Ly, chạy
từ huyện Cao Lộc qua Khu đô thị mới Phú Lộc rồi đổ ra sông Kỳ Cùng; Suối QuảngLạc dài 9,7 km, rộng 6,0 - 8,0m, lòng sâu, về mùa cạn nước chỉ có 0,5 - 1,0 m; khimùa lũ thì lên 2,0 - 3,0 m Với những ưu thế về vị trí địa lý và những ngọn núi, consông hiện hữu ngay trong lòng thành phố, đây là nguồn tài nguyên rất thuận lợi đểphát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh và du lịch
Các nguồn tài nguyên của thành phố rất phong phú, đa dạng
Tài nguyên đất: Theo số liệu Kiểm kê đất đai năm 2015, tổng diện tích tựnhiên của thành phố là 7.793,75 ha; Trong đó: Đất nông nghiệp là 5.779,42 ha,
Trang 34chiếm 74,15% tổng diện tích tự nhiên; đất phi nông nghiệp là 1.948,78 ha, chiếm25,00% tổng diện tích tự nhiên; đất chưa sử dụng là 65,55 ha, chiếm 0,84% tổng diệntích tự nhiên.
Thành phố được kiến tạo trên nền đá cổ, cách đây 280 triệu năm Trải quacác biến động kiến tạo và quá trình phong hoá đá đã hình thành các nhóm đất Feralit
có nguồn gốc từ đá mẹ trầm tích, sa thạch, phiến thạch xen lẫn đá vôi (thích hợp choviệc trồng cây lâu năm, trồng rừng) và nhóm đất dốc tụ, đất phù sa được bồi tụ từsông Kỳ Cùng và suối ở xã Quảng Lạc (có độ phì tương đối khá, thích hợp cho việctrồng màu, trồng cây lương thực, thực phẩm) Các tầng đá bao gồm: tầng đá vôi ởtrung tâm thành phố; tầng cát kết màu vàng nhạt bao quanh ở phía Nam thành phố;tầng đá vôi không thuần khiết ở ven sông Kỳ Cùng và tầng đá phun trào Riolit baoquanh bên ngoài tầng cát kết Địa hình núi đất được phân bố ở khu vực phíaĐông, Đông Bắc và Tây Nam thành phố Địa hình đá vôi có nhiều hang động ởkhu vực trung tâm tạo nên những danh lam thắng cảnh khá nổi tiếng như Nhất -Nhị - Tam Thanh, Chùa Tiên, núi Vọng Phu,… thu hút nhiều khách đến thamquan, du lịch
Nguồn tài nguyên nước khá phong phú cả về nước mặt và nước ngầm
Nguồn nước mặt: chủ yếu dựa vào nguồn nước sông Kỳ Cùng có lưulượng nước trung bình trong năm là 2.300 m3/s, chênh sâu mực nước giữa mùa mưa
và mùa khô không lớn Ngoài ra, có suối Lao Ly, hồ Phai Loạn, đập Nà Tâm, hồThâm Sỉnh, hồ Bó Chuông và một số hồ, đập khác Nhìn chung, hệ thống sông suối,
ao hồ nơi đây khá phong phú, phân bổ tương đối đồng đều, thuận lợi cho khai thácnước mặt, cung cấp nguồn nước cho sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn
Hiện tại chưa có điều tra cụ thể về đánh giá tài nguyên nước ngầm trên địabàn thành phố Nhìn chung, nguồn nước ngầm của thành phố không phong phú.Khảo sát các giếng đào, giếng khoan dùng cho sinh hoạt khu dân cư với độ sâutrung bình 10 - 20 m cho thấy chỉ có một số vùng ở phía Tây Nam thành phố là cókhả năng khai thác thuận lợi Chất lượng nước đảm bảo vệ sinh đạt tiêu chuẩn khaithác phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt
Tài nguyên rừng: Theo kết quả Thống kê đất đai năm 2015, diện tích đất
Trang 35rừng của thành phố Lạng Sơn có 3.852,80 ha; Trong đó, diện tích rừng phòng hộ là1.069,88 ha, chiếm 127,36% tổng diện tích tự nhiên (phân bố ở 03 xã Hoàng Đồng,Quảng Lạc, Mai Pha); rừng sản xuất là 3.152,72 ha, chiếm 327,72% tổng diện tích
tự nhiên (phân bố chủ yếu tại phường Chi Lăng, xã Hoàng Đồng, xã Quảng Lạc, xãMai Pha) Rừng có chức năng phòng hộ, điều hòa không khí, có giá trị kinh tế docác sản phẩm từ rừng như hồi, thông, keo, bạch đàn, sa mộc, cây dược liệu, bò khai,hồng bảo lâm, mận, hạt dẻ,… mang lại nguồn lợi kinh tế khá cao trong những nămgần đây Tuy nhiên, do trữ lượng rừng không lớn mà hầu hết các cánh rừng đều làrừng thứ sinh, rừng hỗn giao nên hiệu quả kinh tế từ rừng mang lại so với các ngànhkhác còn khiêm tốn Hệ động vật nơi đây không có nhiều loài quý hiếm, số lượngcũng không nhiều
Tài nguyên khoáng sản: Nguồn tài nguyên khoáng sản chủ yếu là đá vôi, đấtsét, cát và cuội sỏi; nhìn chung thành phố Lạng Sơn chưa có mỏ khoáng sản với quy
mô lớn Đá vôi: có 2 mỏ có chất lượng khá tốt với hàm lượng CaCO3 cao có thể sửdụng sản xuất ximăng có chất lượng tốt Đất sét: dùng cho sản xuất nguyên vật liệuxây dựng với trữ lượng 22 triệu tấn Ngoài ra thành phố còn có vàng sa khoáng,mangan, quặng sắt nhưng trữ lượng rất nhỏ, không có giá trị kinh tế lớn trong khaithác
Tài nguyên xã hội: Về dân số, tính đến hết năm 2017 trên địa bàn thành phố
Lạng Sơn có 96.347 người (chỉ tính số có hộ khẩu thường trú), nếu tính cả dân sốquy đổi gồm: lực lượng học sinh, sinh viên tại các cơ sở đào tạo, dạy nghề, số ngườilao động tại các cơ sở sản xuất kinh doanh, bệnh nhân từ các vùng lân cận đến khámchữa bệnh, khách đến du lịch, lưu trú, khách tham dự hội nghị hội thảo trên địabàn là khoảng 200.000 người Dân cư thành phố bao gồm nhiều dân tộc, trong đókhoảng trên 60% là dân tộc Tày, Nùng, 30% là dân tộc Kinh, khoảng 10% là cácdân tộc khác như: Hoa, Dao, Mông, Cao Lan, Sán Chỉ…
2.2 Tình hình kinh tế xã hội của thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
giai đoạn 2015-2017
2.2.1 Kinh tế
Với sự nỗ lực cố gắng của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân thành phố
Trang 36Lạng Sơn, trong giai đoạn từ năm 2015-2017, thành phố Lạng Sơn đã có nhữngbước phát triển vượt trội, đạt kết quả tích cực, góp phần vào sự nghiệp phát triểnkinh tế xã hội chung của tỉnh Lạng Sơn, đặc biệt là sự tăng trưởng của các ngànhcông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại.
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kinh tế trên địa bàn thành phố Lạng Sơn
2015
Năm 2016
Năm 2017
1 Tổng thu ngân sách trên địa bàn Tỷ đồng 331,5 401,9 494,2
2 Tổng chi ngân sách Tỷ đồng 352,6 376,5 383,1
Trong đó: Chi thường xuyên Tỷ đồng 279,2 287 317,6
3 Thu nhập bình quân đầu người/năm Triệu đồng 60,6 68,3 71,7
4 Tăng trưởng kinh tế % 9,89 5,1 7,42
(Theo số liệu thống kê hàng năm – Chi cục Thống kê TP Lạng Sơn)
Hình.2.2: Tỷ trọng các ngành kinh tế trên địa bàn năm 2017
Hoạt động thương mại, du lịch, dịch vụ được duy trì, nguồn cung hàng hóa,phong phú, giá cả thị trường ổn định, các mặt hàng thiết yếu đáp ứng được nhu cầusản xuất và tiêu dùng của nhân dân Lượng khách du lịch đến địa bàn bình quânhàng năm tăng 5% Sản xuất nông – lâm nghiệp phát triển theo hướng chuyển đổi
cơ cấu cây trồng vật nuôi, tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả Một số mô hình
Trang 37kinh tế trang trại, chăn nuôi tập trung theo hướng sản xuất hàng hóa tiếp tục hìnhthành và phát triển Thu ngân sách cơ bản đáp ứng nhiệm vụ chi ngân sách phục vụmục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và nhiệm vụ chính trị của thành phố Tổng thungân sách giai đoạn 2015-2017 đạt 1.227,6 tỷ đồng, tăng 25% so với cả giai đoạn2010- 2015, chi ngân sách đạt 1.112 tỷ đồng, phục vụ tốt yêu cầu, nhiệm vụ pháttriển thành phố.
Thành phố thường xuyên quan tâm, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tếphát triển, Trên địa bàn hiện có 506 cơ sở sản xuất kinh doanh thương mại, dịch
vụ, công nghiệp, 24 hợp tác xã, gần 5.000 hộ kinh doanh cá thể Chương trìnhxây dựng nông thôn mới được triển khai thực hiện tích cực, năm 2017 thành phốđược Thủ tướng Chính phủ công nhận hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thônmới
2.2.2 Cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, điện chiếu sáng
Hệ thống đường giao thông tiếp tục được quan tâm đầu tư, nâng cấp, cải tạo
Hệ thống giao thông nội thành được đầu tư tương đối hoàn chỉnh với các tuyến phốkhang trang, sạch sẽ, các nút giao thông nội thành đang được nâng cấp, mở rộng tạođiều kiện lưu thông thuận tiện, giai đoạn 2015-2017, thành phố đã phê duyệt, thựchiện Đề án chỉnh trang một số tuyến đường trên địa bàn, tiến hành cải tạo, sửa chữa
32 đoạn, tuyến đường giao thông đô thị Phong trào làm đường giao thông nôngtheo cơ chế “nhà nước và nhân dân cùng làm” tiếp tục được thực hiện tốt Đến nay100% tuyến đường, ngõ khu vực nội thành cơ bản đã được bê tông hóa; đường giaothông nông thôn bê tông hóa được 81,84% Hệ thống cấp nước cơ bản đáp ứng nhucầu hiện tại, tỷ lệ dân số được cấp nước tại nội thành là 99%, ngoại thành là 60%,còn lại là dùng nước giếng khoan, đảm bảo 100% dân cư thành phố được sử dụngnước hợp vệ sinh
Hiện thành phố đang triển khai đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước và xử lýnước thải trên 132 tuyến đường, ngõ, với chiều dài 37.466 m và nhà máy xử lý nướcthải để đảm bảo thoát nước và vệ sinh môi trường của thành phố
Hệ thống điện chiếu sáng công cộng được đầu tư 100% các tuyến đườngchính trong nội thành và trên 80% đường ngõ Tại 35 tuyến đường, vườn hoa,
Trang 38khuôn viên tượng đài được lắp đặt hệ thống đèn trang trí, cây xanh, bồn hoa
2.2.3 Văn hóa, xã hội
Giáo dục và đào tạo tiếp tục được phát triển ổn định, quy mô phù hợp, đápứng yêu cầu Hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học được quan tâm đầu
tư Trên địa bàn thành phố có 40 trường và cơ sở giáo dục Duy trì công tác phổ cậpcác bậc học; đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, khuyến học, khuyến tài, xâydựng xã hội học tập
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phong trào “Toàn dân đoàn kếtxây dựng đời sống văn hóa” ở khu dân cư Hàng năm, tỷ lệ hộ gia đình đạt gia đìnhvăn hóa từ 90-91%; tỷ lệ cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa từ 95-97%;104/104 khối, thôn có nhà văn hóa và xây dựng quy ước, hương ước phù hợp với quyđịnh của pháp luật Nếp sống văn minh đô thị, và phong cách ứng xử văn hóa của ngườidân thành phố có sự chuyển biến tích cực Phong trào thể dục, thể thao phát triển rộngkhắp Hiện nay, thành phố có 14 sân quần vợt, 47 sân cầu lông, 07 sân bóng chuyền, một
số sân bóng đá mini và bể bơi, sân chơi, bãi tập thể thao
Hệ thống thông tin, bưu chính viễn thông trên địa bàn Thành phố phát triểnnhanh và mạnh, việc sử dụng công nghệ thông tin, internet được được áp dụng phổbiến trong hoạt động của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn Khu vực nội thành cóbình quân số thuê bao Internet là 21,01 thuê bao/1000 dân và tỷ lệ phủ sóng thôngtin di động là 96,87%, điều đó cho thấy tình hình phát triển, tiềm năng và nhu cầutiếp cận thông tin của người dân thành phố Lạng Sơn rất lớn
Công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân được chú trọng nângcao chất lượng phục vụ, cơ sở vật chất từng bước được đầu tư, nâng cấp Công tác
xã hội hóa y tế được đẩy mạnh, tạo điều kiện cho 160 cơ sở y tế hành nghề y, dược
tư nhân hoạt động, khuyến khích các cơ sở đầu tư phương tiện, trang thiết bị y tếhiện đại, đa dạng hóa các loại hình chăm sóc sức khỏe, góp phần đáp ứng nhu cầukhám chữa bệnh nhân dân 8/8 phường, xã đã hoàn thành Bộ tiêu chí chuẩn quốcgia về y tế Công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình tiếp tục được quan tâm, tỷ lệtăng dân số tự nhiên duy trì ổn định ở mức 0,9%/năm, giảm mức sinh hàng năm đạt0,2‰; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn 8,4% vào năm 2017
Trang 39Chương trình giảm nghèo được triển khai thực hiện tích cực; năm 2017 tỷ lệ
hộ nghèo trên địa bàn còn khoảng 0,15% 100% người nghèo được cấp thẻ BHYTmiễn phí và hưởng các dịch vụ khám, chữa bệnh theo quy định Các chính sách về
an sinh xã hội luôn được quan tâm thực hiện, kịp thời Các chương trình đào tạonghề, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực được quan tâm, tỷ lệ lao động qua đàotạo nghề đạt 60%
Hình 2.3 Tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ tăng dân số 2.3 Thực trạng đất đai của thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2015 đến
2017 và bộ máy quản lý đất đai của thành phố Lạng Sơn
2.3.1 Thực trạng đất đai của thành phố giai đoạn 2015 đến 2017
Tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố là: 7.793,74 ha, trong đó:
+ Khu vực nội thành có diện tích 1.165,02 ha bao gồm 05 phường: HoàngVăn Thụ, Tam Thanh, Vĩnh Trại, Đông Kinh, Chi Lăng;
+ Khu vực ngoại thị có diện tích 6.629,73 ha bao gồm 03 xã: Hoàng Đồng,Mai Pha, Quảng Lạc
2.3.2 Thực trạng bộ máy cơ quan tham mưu quản lý đất đai của chính quyền thành phố Lạng Sơn
Căn cứ Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV, ngày 28/8/2014của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND
Trang 40huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; UBND thành phố Lạng Sơn đã ban hànhquyết định số 02/2016/QĐ/UBND, ngày 07/4/2016 về việc quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Tài nguyên và Môi trường thànhphố Lạng Sơn.
Hiện nay, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố được giao 11 biên chếcông chức, gồm có 01 trưởng phòng, 02 phó trưởng phòng và 08 công chức chuyênmôn Trong đó có 03 nữ, 08 nam Độ tuổi: 03 người dưới 35 tuổi; 06 người từ 35-50tuổi; 02 người trên 50 tuổi Trình độ chuyên môn: 04 người có trình độ Thạc sỹchuyên ngành quản lý đất đai, 05 người trình độ Đại học chuyên ngành quản lý đấtđai, địa chính; 02 người trình độ Đại học chuyên ngành môi trường Lý luận chínhtrị cao cấp có 02 người, còn lại là sơ cấp
Thống kê chi tiết số lượng, chất lượng đội ngũ công chức Phòng Tài nguyên
và Môi trường thành phố (có biểu phụ lục số 02 kèm theo)
Đánh giá chung về tổ chức, bộ máy và tình hình thực hiện nhiệm vụ của độingũ công chức cơ quan tham mưu về công tác quản lý đất đai của thành phố LạngSơn trong những năm qua, phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố đã cơ bảnthực hiện tốt chức năng tham mưu giúp UBND thành phố thực hiện QLNN về đấtđai và môi trường, cơ cấu tổ chức bộ máy của phòng đảm bảo thực hiện đúng chứcnăng, nhiệm vụ được pháp luật quy định, đội ngũ công chức có chất lượng, trình độchuyên môn nghiệp vụ tốt, được đào tạo cơ bản, nhiều cán bộ làm công tác quản lýđất đai từ cơ sở, nắm chắc tình hình địa bàn, có kinh nghiệm thực tiễn, có kỹ năngtrong giao tiếp, ứng xử với nhân dân cũng như trong giải quyết công việc
2.4 Thực trạng công tác quản lý đất đai của thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2015-2017
2.4.1 Tổ chức thực thi các VBQPPL về quản lý và sử dụng đất đai
Sau khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành, UBND thành phố đã chỉđạo các cơ quan chuyên môn kiểm tra, rà soát để tham mưu xây dựng quy chế thựchiện các trình tự, thủ tục liên quan đến lĩnh vực đất đai theo quy định mới, phù hợpvới tình hình thực tiễn và dễ áp dụng thực hiện Đối với các văn bản áp dụng phápluật như các quyết định xử phạt vi phạm hành chính và các quyết định xử lý hành