Mục tiêu - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên - Hiểu nội dung bài: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt
Trang 1TUẦN 8
SÁNGTiết 1:
CHÀO CỜTiết 2: Thể dục
(Giáo viên chuyên dạy)
Tiết 3: Tập đọc
NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I Mục tiêu
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên
- Hiểu nội dung bài: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp (Trả lời được các câu hỏi:1,2,4; thuộc 1,2 khổ thơ trong bài)
II Đồ dùng chuẩn bị
1.Giáo viên: Tranh minh hoạ bài tập đọc TR/76/ SGK
2 Học sinh : Bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra: - Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo nội dung bài.
- GV nhận xét
2 Bài mới
a Giới thiệu bài:
- Vở kịch Ở vương quốc tương lai, những cậu bé đã mơ ước cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc Bài thơ hôm nay các em sẽ tìm hiểu xem thiếu nhi mơ ước những gì?
b Nội dung bài
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài
+Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ
Bắt hạt giống nảy mầm nhanh
Chớp mắt/ thành cây đầy quả
- H S lắng nghe
* Tìm hiểu bài
Trang 2+ Gọi HS đọc toàn bài thơ
- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ và trả
lời câu hỏi
H: Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần
trong bài?
H: Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói
lên điều gì?
H: Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?
H: các bạn nhỏ mong ước điều gì qua
từng khổ thơ?
+ Gọi H S nhắc lại những ước mơ
H: Em thích ước mơ nào của các bạn
trong bài thơ? Vì sao?
H: Bài thơ nói lên điều gì?
Đại ý: Bài thơ nói về ước mơ của các
bạn nhỏ muốn có những phép lạ để
cho thế giới tốt đẹp hơn
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
để tìm ra giọng đọc hay
-Yêu cầu HS luyện đọc thuộc theo
nhóm
- Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài
- Tổ chức cho H S thi đọc thuộc toàn
bài
- Bình chọn HS đọc hay nhất và thuộc
bài nhất
GV nhận xét và ghi điểm cho HS
- 1H S đọc – lớp theo dõi và trả lời câu hỏi
+ Câu thơ : Nếu chúng mình có phép
lạ được lặp lại ở đầu mỗi khổ thơ và 2lần trước khi hết bài
- H S nêu theo ý hiểu
+ Lần lượt HS nêu
* Luyện đọc đúng giọng và học thuộc lòng.
- Các bạn ước không có chiến tranh, con người luôn sống trong hoà bình
II Đồ dùng chuẩn bị
1 Giáo viên: Bảng phụ kẻ sẵn bảng số bài tập 4
Trang 32 Học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra - Kiểm tra bài tập ở nhà
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- Giờ học toán hôm nay các em sẽ được củng cố về kĩ năng thực hiện tính cộng các số tự nhiên và áp dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng để tính nhanh
b Nội dung bài
* Hướng dẫn HS luyện tập:
H: Bài tập yêu cầu gì?
H: Khi đặt tính để thực hiện tính tổng
của nhiều số hạng phải chú ý gì?
- Đặt tính rồi tính tổng các số
- Đặt số sao cho các chữ số cùng hàng
thẳng cột với nhau
* GV nhận xét và ghi điểm cho HS
H: Nêu yêu cầu bài tập?
* GV hướng dẫn: Để tính thuận tiện ta
áp dụng tính chất giao hoán và tính
chất kết hợp của phép cộng
GV nhận xét và ghi điểm cho HS
- 2 HS lên bảng làm – Lớp làm vào vở
rồi nhận xét
- HS làm tương tự với phép tính còn lại
Bài 4: GV gọi HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS tự làm bài
* GV nhận xét
Bài 1:
- GV yêu cầu HS làm bài
b 26387 54293
+ 14075 + 61934
9210 7652
49672 123879
- HS trả lời Bài 2 - HS trả lời a 96 + 78 + 4 = ( 96 + 4 ) + 78 = 100 + 78
= 178
67 + 21 + 79 = 67 + (21 + 79 ) = 67 + 100
= 167
b.789 + 285 + 15 = 789 + (285 + 15) = 789 + 300 = 1089
448 + 594 + 52 = (448 + 52) + 594 = 500 + 594 = 1094
- 1HS đọc đề bài, lớp đọc thầm bài toán Bài giải a Số dân tăng thêm sau hai năm là: 79 + 71 = 150 ( người ) 3 Củng cố- Dặn dò: a Củng cố:
- GV nhận xét giờ học
b Dặn dò:
- Hướng dẫn HS làm bài luyện thêm
CHIỀU
Trang 4Tiết 1: Toán +
BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ (VBT-TR40)
* Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra: - GV gọi 2 em chữa bài tập ra thêm của tiết trước, nhận xét
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài
b Nội dung bài
- Gọi 1 em nêu yêu cầu của đề
- Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm
VBT
- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng
- GV sửa bài chung cho cả lớp, yêu cầu
HS sửa bài nếu sai
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng
- GV sửa bài chung cho cả lớp, yêu cầu
HS sửa bài nếu sai
- Theo dõi và sửa bài, nếu sai
- Gọi HS đọc yêu cầu đầu bài
- Gọi HS lên bảng làm
- HS nhận xét-Gv nhận xét
Bài 1 (40)
- Nếu a = 2, b = 3, c = 5 thì a + b + c = 2 + 3 + 5 = 10
- Nếu a = 8, b = 5, c = 2 thì a +b + c = 8 + 5 + 2 = 15
a -b - c = 8 - 5 - 2 = 1
a x b x c = 8 x 5 x 2 = 80
Bài 2: (40)
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT
Bài 3: (40)
Nếu a=12, b=6, c=2 thì a - (b + c) = 12–(6 + 2)= 4
(Giáo viên chuyên dạy)
Tiết 3: Tiếng việt +
Trang 5* Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra:
2 Bài mới
a Giới thiệu bài:
b Nội dung bài
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài
+Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ
Bắt hạt giống nảy mầm nhanh
Chớp mắt/ thành cây đầy quả
Tha hồ / hái chén ngọt lành
+ Gọi 1 HS đọc chú giải
* GV đọc mẫu toàn bài Chú ý giọng
đọc
+ Gọi HS đọc toàn bài thơ
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
để tìm ra giọng đọc hay
-Yêu cầu HS luyện đọc thuộc theo
nhóm
- Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài
- Tổ chức cho H S thi đọc thuộc toàn
- H S lắng nghe
* Luyện đọc đúng giọng và học thuộc lòng.
- Các bạn ước không có chiến tranh, con người luôn sống trong hoà bình
Trang 6TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
I Mục tiêu
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số bằng 2 cách
- Bước đầu biết giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệucủa hai số đó
- Gọi 3 em lên bảng làm bài tập
Áp dụng a + (b – c ) = (a + b) – c hãy tính giá trị của các biểu thức sau:
a Giới thiệu bài
- Giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm quen với bài toán về tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
b Nội dung bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu hai
số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
a- Giới thiệu bài toán
- GV yêu cầu HS đọc đề toán trong
SGK
- H: Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Vì bài toán cho biết tổng và cho biết
hiệu của hai số, yêu cầu chúng ta tìm
hai số nên dạng toán này được gọi là bài
toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hai số
b- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ bài toán.
- Gọi 1 em lên bảng làm, cả lớp làm vào
nháp Nếu HS không vẽ được thì GV
hướng dẫn HS vẽ:
+ GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số lớn
lên bảng
+ Yêu cầu HS suy nghĩ xem đoạn thẳng
biểu diễn số bé như thế nào so với đoạn
thẳng biểu diễn số lớn
+ Gv vẽ đoạn thẳng biểu diễn số lớn lên
bảng, yêu cầu HS lên bảng biểu diển
tổng và hiệu của hai số trên sơ đồ
- Bài yêu cầu tìm hai số
- Vẽ sơ đồ bài toán
- Đoạn thẳng biểu diễn số bé ngắn hơn so với đoạn thẳng biểu diễn số
Trang 7+ Thống nhất hoàn thành sơ đồ
c Hướng dẫn giải bài toán
- Yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán
suy nghĩ cách tìm hai lần của số bé
- Yêu cầu HS phát biểu ý kiến, nếu HS
nêu đúng thì GV khẳng định lại cách
tìm hai lần số bé
- GV dùng phấn màu gạch chéo phần
hơn của số lớn so với số bé và nêu vấn
đề: Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so
với số bé thì số lớn như thế nào so với
số bé?
- Phần hơn của số lớn so với số bé
chính là gì của hai số?
- Khi bớt đi phần hơn của số lớn so với
số bé thì tổng của chúng thay đổi thế
nào?
- Tổng mới là bao nhiêu?
- Tổng mới chính là hai lần của số bé,
vậy ta có hai lần của số bé là bao nhiêu?
- Hãy tìm số bé
- Hãy tìm số lớn
- Yêu cầu HS trình bày lời giải
Cách 2 làm tương tự (Yêu cầu HS tìm
số lớn.)
- GV kết luận về cách tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó
Hoạt động 2 : Luyện tập thực hành
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Vì sao em biết điều đó?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS lên vẽ sơ đồ đoạn thẳng
Bài giảiHai lần tuổi bố là:
- Bài toán hỏi tuổi của mỗi người
- Bài toán thuộc dạng toán tìm hai sốkhi biết tổng và hiệu của 2 số đó
- HS trả lời
- 2 em lên bảng làm, mỗi em làm 1 cách
- HS lên vẽ
Bài giải:
Hai lần tuổi con là:
58 – 38 = 20 (tuổi)Tuổi con là:
20 : 2 = 10 (tuổi)Tuổi bố là:
10 + 38 = 48 (tuổi )
Trang 8Đáp số: bố 48 tuổi, con 10 tuổi
GV yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét cho điểm HS
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS lên tóm tắt bái toán
(Giáo viên chuyên dạy)
Tiết 4: Chính tả: ( Nghe viết)
TRUNG THU ĐỘC LẬP
I Mục tiêu
- Nghe – viết đúng, và trình bày bài CT sạch sẽ
- Làm đúng bài tập (2)a/b, hoặc (3) a/b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II Đồ dùng chuẩn bị
1 Giáo viên: Bài tập 3a viết sẵn trên bảng lớp.
2 Học sinh: SGK
III Các hoạt động day học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ:
- Vắt vẻo, Gà Trống, đon đả, sung sướng, loan tin, phách bay
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài
Trang 9- Giờ chính tả hôm nay, các em nghe - viết đoạn 2 bài văn Trung thu độc lập và
làm bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc iên/yên/iêng
b Nội dung bài
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe – viết
Trao đổi về nội dung đoạn văn
Gọi 1 em đọc đoạn viết
H- Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ tới đất
nước ta tươi đẹp như thế nào?
H- Đất nước ta hiện nay đã thực hiện
được mơ ước cách đây 60 năm của anh
chiến sĩ chưa?
- Hướng dẫn HS viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn:
quyền mơ tưởng, mươi mười lăm, thác
nước, phấp phới, bát ngát, nông trường,
to lớn …
- HS luyện đọc các từ khó vừa tìm được
Viết chính tả:
- GV đọc cho HS viết theo nội dung bài
- HS viết theo lời đọc của GV
Thu chấm , nhận xét bài của HS
- GV thu bài 5 em chấm và nhận xét cụ
thể
Hoạt động 2: Làm bài tập
Bài 2
a- Gọi 1 em đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Giáo viên theo dõi
- Nhận xét sửa bài
- Gọi 1 em đọc lại truyện, cả lớp theo
dõi và trả lời câu hỏi:
+ Câu chuyện đáng cười ở điểm nào?
+ Theo em phải làm gì để mò lại được
kiếm?
Đáp án: kiếm giắt –kiếm rơi–đánh dấu-
kiếm rơi –đánh dấu
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm
- Anh mơ đến đất nước tươi đẹp với dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện Ở giữa biển rộng, cờ
đỏ, sao vàng phấp phới tung bay trên những con tàu lớn, những nhà máy chi chít, cao thẳm, những cánh đồng lúa bát ngát, những nông trường to lớn, vui tươi
- Đất nước ta hiện nay đã có được những điều kiện mà anh chiến sĩ mơước Thành tựu kinh tế đạt được rất
to lớn: chúng ta có những nhà máy thuỷ điện lớn, những khu công nghiệp, đô thị lớn,…
- Tìm và luyện viết các từ khó trongbài
-3 Em lên bảng viết, còn lại dưới lớp viết vào nháp
Đọc nối tiếp các từ khó
HS viết bài vào vở
- 1 Em đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài tập vào vở
HS trả lời – nhận xét
- 1 Em đọc lại truyện+ Anh ta ngốc lại tưởng đánh dấu mạn thuyền chỗ rơi kiếm là mò được
+ Phải đánh dấu vào chỗ đánh rơi kiếm chứ không phải vào mạn thuyền
- 2 em đọc thành tiếng
Trang 10- Gọi HS nhận xét, bổ sung.
- Kết luận lời giải đúng
- Làm việc theo cặp
- Từng cặp HS thực hiện
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn
- rẻ ,– danh nhân ,– giường.
TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG (VBT-Tr41)
* Các hoạt động dạy và học chủ yếu
1 Kiểm tra: Kiểm tra VBT của HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Nội dung bài
- Tính bằng cách thuận tiện
nhất
- Yêu cầu HS làm vào vở nháp,
3 nhóm thực hiện trên phiếu
- Yêu cầu HS trao đổi vở để
chấm đúng/ sai
- Lần lượt các nhóm dán kết
quả của nhóm mình lên bảng
- GV theo dõi, sửa bài trên bảng
theo đáp án
- Gọi 1 em nêu yêu cầu của đề
- yêu cầu HS thực hiện tìm hiểu
đề trước lớp
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS lên bảng sửa bài
= 78
e
67+98+33=100+33 = 133
b 37+18+3= 40+18
= 58 d.85+99+1= 85 +100
= 185
Bài 2 :
Tính bằng cách thuận tiện nhất
a 145+86+14+55 = (145+55)+(86+14) = 200 + 100 = 300
Trang 11- Xem lại bài và làm bài tập.Chuẩn bị bài TT
Tiết 2: Tiếng việt +
Ôn TLV: LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
* Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Nội dung bài
HĐ3 : Luyện tập
- Yêu cầu HS dựa vào bài miệng các bạn vừa
trình bày và các ý chốt của GV để làm bài vào
vở
VD : Một buổi trưa hè, em đang mót từng bông
lúa rơi trên cành đồng bỗng thấy trước mặt hiện
ra một bà tiên đầu tóc bạc phơ Thấy em mồ hôi
nhễ nhại, bà dịu dàng bảo:
- Giữa trưa nắng chang chang mà cháu không đội
mũ thì sẽ bị cảm đấy Vì sao cháu đi mót lúa
giữa trưa như thế này?
Em đáp:
- Cháu tiếc những bông lúa rơi nên tranh thủ buổi
trưa đi mót lúa cho ngan ăn Buổi trưa nhặt được
nhiều hơn Buổi chiều cháu còn phải đi học
Bà tiên bảo :
- Cháu ngoan lắm Bà tặng cho cháu ba điểu ước
Em đã không dùng phí ba điều ước nào Ngay
lập tức em ước cho em trai em bơi thật giỏi bởi
vì em thường lo em trai em bị ngã xuống sông
Điều thứ hai
Em đang vui thì tỉnh giấc Thật tiếc vì đó chỉ là
giấc mơ
- 1 em đọc Cả lớp đọcthầm, suy nghĩ và trả lời câuhỏi của GV
- 1 vài em nêu trước lớp.Các bạn khác lắng nghe vànhận xét, góp ý
- HS theo dõi
- Nộp vở
Trang 123 Củng cố -dặn dò.
a Củng cố:
- Nhận xét tiết học
b Dặn dò:
- Về nhà học bài, làm bài 2 vào vở Chuẩn bị bài tiếp theo.
Tiết 3: Tiếng việt +
Luyện viết: (Tự chọn): NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
* Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
a Giới thiệu bài:
b Nội dung bài
* Hướng dẫn HS nghe viết
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ cần nghe viết
- Bài thơ viết theo thể thơ gì? Trình bày
thể thơ như thế nào cho đẹp?
- Các chữ đầu dòng thơ viết như thế
về mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày
- 1 HS đọc khổ thơ cần nghe viết
- 1 HS trả lời
- 1 HS trả lời
- HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viếtchính tả
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớpviết vào bảng
- HS tự viết và viết bài vào vở
- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì
ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH
II Đồ dùng chuẩn bị
1 Giáo viên: Tranh minh hoạ bài tập đọc
Trang 132 Học sinh: Bảng phụ ghi sẵn câu văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu
1 Kiểm tra
+ Nếu có phép lạ em sẽ ước điều gì? 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi + Nêu ý chính của bài thơ?
2.Bài mới
a Giới thiệu bài
- Bài tập đọc đôi giày ba ta màu xanh sẽ cho các em biết về mơ ước, về tình cảm của mọi người dành cho nhau thật yêu thương và gần gũi Mỗi người đều cómột mơ ước và thật hạnh phúc khi ước mơ đó trở thành hiện thực
b Nội dung bài
- Gọi 1 HS đọc bài –Yêu cầu lớp mở
+Lượt 2 : HD ngắt nghỉ đúng giọng cho
HS ở câu văn dài:
Tôi tưởng tượng/ nếu mang nó vào/ chắc
bước đi sẽ nhẹ và nhanh hơn, tôi sẽ chạy
trên những con đường đất mịn trong làng/
trước cái nhìn thèm muốn của bạn tôi
-Giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó
trong phần giải nghĩa từ SGK
Gọi 1 – 2 HS đọc cả
GV đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả
lời câu hỏi
+ Đoạn 1:” Từ đầu… các bạn tôi”
H: Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi
giày ba ta?
H: Ước mơ của chị tổng phụ trách đội có
trở thành hiện thực không ? Vì sao em
biết?
H Nêu ý đoạn 1 ?
Nghe và chốt ý ghi bảng
Ý1: Vẻ đẹp của đôi giày ba ta màu xanh.
+ Đoạn 2:” Tiếp … nhảy tưng tưng ”
H: Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái
trong ngày đầu đến lớp?
H: Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn
cách làm đó?
* Luyện đọc
- Nhắc lại đề
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầm theo SGK
- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp theodõi đọc thầm theo
- HS phát âm sai - đọc lại
- HS đọc ngắt đúng giọng
* Tìm hiểu bài
- Cả lớp đọc thầm phần chú giải trong SGK
-Không trở thành hiện thực vì chị chỉ được tưởng tượng cảnh mang giày vào chân sẽ bước đi nhẹ và
Trang 14-Vì ngày nhỏ chi đã từng mơ ước một đôi
giày ba ta hệt như Lái Chị muốn mang
lại niềm vui cho Lái Chị muốn Lái hiểu
chị yêu thương Lái và muốn Lái đi học
H Tìm những chi tiết nói lên sự cảm
động và niềm vui của Lái khi nhận đôi
giày?
H Nêu ý đoạn 2 ?
Nghe và chốt ý ghi bảng
Ý 2: Niềm vui và sự xúc động của Lái
khi được tặng giày.
- Yêu cầu học sinh nêu đại ý giáo
viên bổ sung chốt đại ý
- Giáo viên chốt ý ghi bảng
Đại ý : Niềm vui và sự xúc động của Lái
khi được chị phụ trách tặng đôi giày mới
trong ngày đầu tiên đến lớp
- Gọi 3 HS đọc bài Cả lớp theo dõi để
tìm gịọng đọc
- GV dán giấy khổ to Hướng dẫn HS
luyện đọc diễn cảm đoạn văn đã viết sẵn.
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo
cặp
- Gọi 2 cặp đọc đúng giọng đoạn 2
- Nhận xét và ghi điểm cho HS
- Nhận xét, tuyên dương và ghi điểm cho
-2-3 học sinh trả lời -Tay Lái run run, môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi giày, lại nhìnxuống đôi bàn chân … ra khỏi lớp, Lái cột hai chiếc giày vào nhau, đeo vào cổ, nhảy tưng tưng
Trang 15a Giới thiệu bài
- Giờ học toán hôm nay các em sẽ được luyện tập về giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
b Nội dung bài
*Hoạt động 1: Luyện tập
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu của đề bài
- GV sửa bài theo đáp án:
- GV cho HS nêu lại cách tìm số lớn,
cách tìm số bé trong bài toán tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- HS đọc bài toán –Nêu dạng toán và tự
làm bài
GV sửa bài theo đáp án
- Học sinh đọc đề bài
- Tìm hiểu đề
- Thực hiện theo yêu cầu GV
- Theo dõi HS thực hiện
- GV kiểm tra và chấm bài cho 1 số HS
theo đáp án:
-1 HS đọc đề bài-2HS lên bảng làm bài , mỗi HS làmmột cách
Số tuổi của chị: (36+8):2=22(tuổi)
Số tuổi của em: 22-18=14(tuổi) Đáp số: Chị:22 tuổi Em:14 tuổi
Bài 4:
Bài giải
Số sản phẩm phân xưởng 2 làm: (1200 + 120) : 2 = 660(sản phẩm)
Số sản phẩm phân xưởng 1 làm:
660 – 120 = 540(sản phẩm) Đáp số: 540 sản phẩm
- Dặn HS về nhà làm bài và chuẩn bị bài sau
Tiết 4: Luyện từ và câu:
Trang 16CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI
I Mục tiêu
- Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài.(ND ghi nhớ) -Biết vận dung quy tắc đã học để viết đúng tên người ,tên địa lí nước ngoài phổ biến ,quen thuộc trong các BT 1,2 (mục III)
II Đồ dùng chuẩn bị
1 Giáo viên: Bài tập 1,3 phần nhận xét viết trên bảng lớp
2 Học sinh: Giấy khổ to
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ :
Gọi 3 em lên bảng viết các câu sau
- Đồng Đăng có phố kì lừa
Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh.
- Muối Thái Bình ngược Hà Giang
Cây bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh Thanh
- Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng
Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài
- Hỏi: Đây là tên người và tên địa danh nào? Nước ngoài hay Việt Nam?
- Cách viết tên người và tên địa lí nước ngoài như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu quy tắc đó
b Nội dung bài
Hoạt động 1 : Tìm hiểu ví dụ
Bài 1:
+GV đọc mẫu tên người và tên địa lí
trên bảng
+ Hướng dẫn HS đọc đúng tên người
và tên địa lí trên bảng
Bài 2
+ Gọi HS đọc yêu cầu trong SGK
+ Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi và trả
lời câu hỏi:
+ Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ
phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?
+ Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết
thế nào?
+ Cách viết các tiếng trong cùng một
bộ phận như thế nào?
Bài 3
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
+Yêu cầu HS trao đổi trả lời câu hỏi:
Cách viết tên người, tên địa lí nước
ngoài đã cho có gì đặc biệt?
+ Những tên người, tên địa lí nước
- HS đọc cá nhân, đọc trong nhóm đôi