Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng c[r]
Trang 1TUẦN 22 Ngày soạn: 18/02/2022
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 21 tháng 02 năm 2022
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ GIAO LƯU “ĐÓN TẾT CỔ TRUYỂN CỦA DÂN TỘC”
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được những nét đẹp truyền thống trong Tết cổ truyền của dân tộc;
II.CHUẨN BỊ
Đối với GV
- Phân công HS tham gia giao lưu về các nét đẹp truyền thống trong ngày Tết;
- Lựa chọn, hướng dẫn HS tập luyện biểu diễn tiết mục văn nghệ;
- Chuẩn bị trang phục dân tộc cho tiết mục văn nghệ
Đối với HS
- Tìm hiểu Tết cổ truyền của các dân tộc qua các kênh thông tin như: sách báo,
ti-vi, internet;
- Luyện tập các tiết mục văn nghệ để biểu diễn
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- GV TPT mời đại diện BGH nhận
xét bổ sung và triển khai các công
việc tuần tới
Hoạt động 2: Giao lưu “đón tết
cổ truyền của dân tộc”
Bước 1: Dẫn chương trình tuyên
-HS thực hiện theo khẩu lệnh
- HS lên báo cáo nhận xét thi đuatuần học vừa qua
-HS lắng nghe
Trang 2- HS dẫn chương trình giới thiệu
lần lượt các cá nhân đại diện các
lớp thuyết trình nội dung chuẩn bị
của mình
- HS toàn trường chú ý lắng nghe
Sau mỗi phần thuyết trình có thể
đặt câu hỏi để tìm hiểu thêm
- Nếu còn thời gian GV TPT có thể
mời thêm HS toàn trường cùng
tham gia qua câu hỏi: Bạn nào có
thể giới thiệu về đặc điểm Tết cổ
truyền của các dân tộc khác mà
mình đã biết?
Hoạt động 3: Đánh giá
- GV phụ trách tổng hợp các ý kiến
- GV nhận xét tinh thần, thái độ,
trách nhiệm của HS toàn trường
trong việc chuẩn bị và tham gia
hiểu đặc điểm Tết cổ truyền của
các dân tộc Việt Nam
- Cùng gia đình dọn dẹp, sắp xếp
nhà cửa chuẩn bị đón Tết
- Chuẩn bị quà tặng cho người thân
trong gia đình theo khả năng của
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Trang 31 Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB thông tin
ngắn và đơn giản , hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; nhận biếtđược trình tự của các sự việc trong VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trongtranh và suy luận tử tranh được quan sát
2 Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc ; hoàn thiện cấu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cầu
đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn
3 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội
dung được thể hiện trong tranh
4 Phát triển phẩm chất và năng lực chung : quý trọng bản thân và ý thức giữ
gìn vệ sinh thân thể ; khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đềđơn giản và biết đặt câu hỏi
II CHUẨN BỊ
- GV: Máy chiếu, tranh minh họa, ảnh, mẫu vật.
- HS: SHS, Bộ thực hành Tiếng Việt, bảng con.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Tiết 1
(5’)A ÔN VÀ KHỞI ĐỘNG
GV yêu cầu HS quan sát tranh và
trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi
a Vì sao các bạn phải rửa tay ?
b Em thường rửa tay khi nào ?
GV và HS thống nhất nội dung câu
trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc Rửa
tay trước khi ăn
- Vì tay bẩn, muốn tay sạch…
- Trước khi ăn
- Các HS khác có thể bổ sung nếucâu trả lời của các bạn chưa đầy đủhoặc có câu trả lời khác
- HS lắng nghe, đọc thầm và gạchchân từ khó đọc
+ vi trùng, xà phòng, phòng bệnh, nước sạch.
- HS lắng nghe
- HS đọc (cá nhân, đồng thanh)
- HS lắng nghe
Trang 4rửa tay/ trước khi ăn.)
+ Các em hãy lắng nghe cô đọc và
cho biết cô đã nghỉ hơi sau chữ
nào ?
- Yêu cầu HS đọc câu dài
- Yêu cầu HS đọc câu, kết hợp sửa
sai lỗi phát âm
c Đọc đoạn
- GV chia đoạn (đoạn 1: từ đầu đến
mắc bệnh; đoạn 2: phần còn lại).
- Yêu cầu HS đọc đoạn
GV giải thích nghĩa của một số từ:
Tiết 2
(20’)2 Trả lời câu hỏi.
- Gọi HS đọc lại VB
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
cùng nhau trao đổi về bức tranh
minh hoạ ,trả lời cho từng câu hỏi
Trang 5- Mời các nhóm chia sẻ câu trả lời
- Nhận xét, tuyên dương
c Vậy cần rửa tay như thế nào cho
đúng?
- GV cho HS xem video về Quy
trình các bước rửa tay đúng cách
* GV liên hệ, nhắc nhở: Ở trường
hay ở nhà đều phải rửa tay trước
khi ăn và sau khi đi vệ sinh
- Hướng dẫn HS tô chữ A hoa
- Lưu ý HS tư thế viết bài
+ Để phòng bệnh, chúng ta phải
làm gì?
- Yêu cầu HS viết câu trả lời Lưu ý
HS viết hoa đầu câu, đặt dấu chấm
cuối câu và tự chọn viết chữ hoa
- HS viết vào vở câu: Để phòng bệnh, chúng ta phải rửa tay đúng cách trước khi ăn
Trang 6- Băng giấy đã kẻ 20 ô vuông (kích thước phù hợp với chấm tròn trong bộ đồ dùng
để HS có thể đặt được chấm tròn vào mỗi ô)
- Một số tình huống đơn giản có phép trừ dạng 17-2
- Trò chơi, tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước khi vào giờ học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A Hoạt động khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Truyền điện” ôn lại phép trừ dạng
17 - 2
- HS hoạt động theo nhóm đôi và
thực hiện lần lượt các hoạt động
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân,
tính rồi viết kết quả phép tính vào
đôi: Chọn kết quả đúng với mỗi
phép trừ và hoàn thành bài tập nối
ở VBT
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS làm việc cá nhân, hoàn thànhvào VBT
- HS đổi vở, kiểm tra chéo và sửalỗi cho nhau
- 2-4 HS nêu kết quả và cách làm,
HS khác nhập xét
- HS phát biểu cách tính của mình
- Lắng nghe
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS làm việc nhóm đôi, hoànthành VBT
- Gọi 6 nhóm chia sẻ kết quả và - 6 nhóm chia sẻ kết quả và cách
Trang 7hợp với mỗi tranh vẽ
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi,
quan sát tranh, suy nghĩ và kể cho
bạn nghe tình huống trong mỗi bức
tranh rồi đọc phép tính tương ứng
- Gọi vài nhóm chia sẻ trước lớp
a) Trong giỏ có 14 quả táo, lấy ra
4 quả táo Còn lại bao nhiêu quả
+ HS2: Mình đếm bớt 1 kể từ 12
- Lắng nghe
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi
- Vài nhóm chia sẻ, các nhóm khác nhận xét, góp ý
Thực hiện phép tính 18 - 6 = 12.
Vậy, còn lại 12 cây nến đang cháy
- GV nhận xét, chốt lại cách làm
GV nên yêu cầu HS suy nghĩ và nói
theo cách của các em GV khuyến
khích HS trong lớp đặt thêm câu
hỏi cho nhóm trình bày
Trang 8I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm , nêu cách phòng tránh để đảm bảo
an toàn trên đường Đưa ra được những lưu ý khi đi trên đường để đảm bảo an toàn
- Năng lực chung: Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác khi yêu cầu học sinh thảoluận nhóm, trao đổi thông tin.Kể được công việc nhà của các thành viên trong giađình Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm , các rủi ro có thể xảy ra trênđường Nêu được cách phòng tránh nguy hiểm trong một số tình huống để đảmbảo an toàn trên đường , Nói được tên và ý nghĩa của một số biển báo và tín hiệuđèn hiệu giao thông
+Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh :Tìm tòi , khám phá các
hoạt động đón Tết của người dân trong cộng đồng
II CHUẨN BỊ
- Các hình trong SGK - VBT Tự nhiên và Xã hội 1
-Các tấm bìa có hình tròn ( màu xanh và màu đỏ ) ; hình xe ô tô , xe máy , xe đạp
- Phiếu tự đánh giá ,
III PHƯƠNG PHÁP
- Quan sát, vấn đáp, thực hành, nhóm
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động (3 phút)
Gv giới thiệu bài
2 Khám phá
Hoạt động 3 : Tìm hiểu biển báo và đèn tín
hiệu giao thông
* Cách tiến hành
Bước 1 : Làm việc theo nhóm 6
- Lắng nghe
Trang 9- HS quan sát các hình ở trang 60 , 61 trong
SGK để trả lời các câu hỏi :
+ Có những biển báo và đèn tín hiệu giao
thông nào ?
+ Khi gặp những biển báo và đèn tín hiệu giao
thông đó , em phải làm gì ?
+ Ngoài những biến báo đó , khi đi trên đường
em nhìn thấy những biển báo nào ? Chúng cho
em biết điều gì ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm
việc trước lớp ( mỗi nhóm trình bày một câu )
- GV bình luận và hoàn thiện các trả lời
Biển báo trong hình: cấm đi ngược chiều , cấm
người đi bộ , cấm xe đạp người đi bộ sang
ngang,Đèn tín hiệu giao thông chính ba màu
xanh , vàng , đỏ và đèn tín hiệu hai màu điều
khiển giao thông đối với người đi bộ Ngoài
các biển báo như trong hình , có thể nhìn thấy
biển đá lở ( chủ yếu ở vùng núi ) , biên bến
phà , nhiều nơi có biển giao nhau với đường sắt
không có rào chắn ,
1 Luyện tập và vận dụng.
Hoạt động 4 : Chơi trò chơi “ Đố bạn biết :
Đèn tín hiệu giao thông “ nói ” gì ? ”
* Cách tiến hành
Bước 1 : Hướng dẫn cách chơi
– Mỗi HS năm hai tay và khoanh tay trước
ngực
- Khi GV nói đèn xanh hoặc giơ tấm bìa tròn
màu xanh , hai nắm tay của HS chuyển động
trước ngực , khi GV nói đèn đỏ hoặc giơ tấm
bia tròn màu đỏ , hai năm tay HS phải dừng
lại
Bước 2 : Tổ chức chơi trò chơi GV gọi hai
-HS lên quan sát xem bạn nào thực hiện đúng /
không đúng theo hiệu lệnh của GV Bạn nào
làm sai thì sẽ nhắc lại ý nghĩa của tín hiệu đèn
Trang 10– Dãy bàn nào có ít số HS làm sai nhất – được
khen thưởng
- GV Tín hiệu đèn xanh : cho phép người và
xe đi Tín hiệu đèn vàng : cảnh báo cho sự
luân chuyển tín hiệu , báo hiệu người điều
khiển phương tiện khi tham gia giao thông trên
đường giảm tốc độ và phải dừng lại ở trước
vạch sơn “ Dừng lại ” theo quy định Trong
trường hợp người điều khiển phương tiện và
người đi bộ đã vượt quá vạch sơn thì phải
nhanh chóng vượt qua khỏi giao lộ để tránh
gây nguy hiểm cho bản thân và người tham gia
giao thông khác Tín hiệu đèn đỏ : dừng lại
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB thông tin
ngắn và đơn giản , hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; nhận biếtđược trình tự của các sự việc trong VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trongtranh và suy luận tử tranh được quan sát
2 Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc ; hoàn thiện cấu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cầu
đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn
3 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội
dung được thể hiện trong tranh
4 Phát triển phẩm chất và năng lực chung : quý trọng bản thân và ý thức giữ
gìn vệ sinh thân thể ; khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đềđơn giản và biết đặt câu hỏi
II CHUẨN BỊ
Trang 11- GV: Máy chiếu, tranh minh họa, ảnh, mẫu vật.
- HS: SHS, Bộ thực hành Tiếng Việt, bảng con.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- GV kiểm tra, nhận xét bài của một số HS
(20’)5 Quan sát tranh dùng từ để nói theo
tranh.
- Tổ chức trò chơi “Đoán hình bắt chữ”
Cách chơi: GV đưa từng tranh và yêu cầu
HS nói từ ngữ về hoạt động trong tranh Mỗi
tranh đúng sẽ được 1 ngôi sao
- Nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 nói về nội
dung tranh có dùng các từ ngữ gợi ý
xà phòng chà xát rửa lau khô
- GV có thể đưa các câu hỏi gợi ý :
+ Để rửa tay đúng cách thì bước 1 bạn làm
Ăn chín uống sôi để phòng bệnh
- Đại diện các nhóm chia sẻ,các nhóm khác nhận xét bổ xung
- HS viết bài
Ăn chín uống sôi để phòng bệnh
- HS tham gia chơi
Tranh 1 : xà phòngTranh 2 : chà xátTranh 3 : rửaTranh 4 : lau khô
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 4
- Để rửa tay đúng cách thì bước 1bạn nhúng 2 tay dưới vòi nước, xát
xà phòng lên hai bàn tay
Bước 2: hai bàn tay chà xát các kẽngón tay vào nhau
Bước 3: rửa sạch tay dưới vòinước
Trang 12Bước 4: lau khô tay bằng khăn
- Đại diện các nhóm chia sẻ, cácnhóm khác nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe
Tiết 2
(15’)6 Nghe viết
- GV đưa nội dung nghe viết: Để phòng
bệnh , chúng ta phải rửa tay đúng cách trước
khi ăn Cần rửa tay bằng xà phòng với nước
sạch
- GV đọc lại nội dung nghe viết
+ Em thấy chữ nào dễ viết sai chính tả?
- Yêu cầu HS đọc lại các chữ dễ viết sai
- Cho HS luyện viết bảng con các chữ dễ viết
sai chính tả
- GV chú ý HS viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ
cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm
- GV nhắc HS tư thế ngồi và cách cầm bút
đúng
- GV đọc theo cụm từ cho HS viết
Để / phòng bệnh/ , chúng ta phải/ rửa tay
đúng cách/ trước khi ăn / Cần rửa tay /bằng
xà phòng /với /nước sạch.)
GV đọc mỗi cụm từ 2- 3 lần chậm rãi phù
hợp với tốc độ viết của HS
- GV quan sát uốn nắn HS viết
- Đọc lại cho HS soát lỗi khi HS viết xong
bài
- Yêu cầu HS đổi vở và chấm lỗi
- GV kiểm tra nhận xét bài viết của một số
HS
(10’)7 Chọn chữ phù hợp thay cho bông
hoa.
- GV nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
(10’)8 Trò chơi: Em làm bác sĩ
- HS đọc (cá nhân)
- HS đọc thầm và tìm chữ dễ viếtsai chính tả
Trang 13- Tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng?”
Cách chơi: Lớp chia thành 2 đội, mỗi đội 6
bạn Đội nào chọn chữ thay bông hoa đúng và
nhanh nhất thì chiến thắng
- Nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu HS đọc lại kết quả bài tập
-GV nhận xét nhắc thêm về luật chính tả viết
và đưa ra những lời khuyến phòng bệnh
- GV có thể cho lớp biết trước những bệnh và
nguyên nhân thường gặp ở trẻ em :
1 Đau bụng ( do ăn quá no, ăn uống không
hợp vệ sinh )
2 Sâu răng ( do ăn nhiều kẹo, không đánh
răng hoặc đánh răng không đúng cách )
3 Cảm , sốt ( do di ra nắng không đội mũ nón
hoặc dầm mưa lâu bị lạnh )
- Sau khi các nhóm thực hành, GV cho một
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm
nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
- HS thảo luận nhóm 2
Vi trùng chà sát nhanh chóng Ghi nhớ cố gắng gọn ghẽ
Da dẻ rửa tay giữ gìn
- HS tham gia chơi
thực hành theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình diễn, các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Lớp tham gia bình chọn+ HS trả lời
- HS lắng nghe
+ HS nêu ý kiến về bài học (hiểuhay chưa hiểu, thích hay khôngthích)
Trang 14TOÁN TIẾT 80: LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Thực hiện được cộng, hừ các phép tính dạng 14 + 3 và dạng 17-2 Nhận biết bàitoán có lời văn gồm các số (điều đã biết) và câu hỏi (điều cần tìm) Nắm bắt đượcthông tin toán học hữu ích trong mỗi bài toán và lựa chọn đúng phép tính để giảiquyết vấn đề
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắnvới thực tế
- Phát triển năng lực toán học Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn
tế gắn với gia đình em
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
Khuyến khích HS nói, diễn đạt bằng
chính ngôn ngữ của các em
B Hoạt động thực hành, luyện tập
20P
Bài 1 Tính
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả
các phép cộng hoặc trừ nêu trong bài
- HS đổi vở, chấm chéo, đặt câu hỏi và
nói cho nhau về kết quả các phép tính
- 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm việc cá nhân, hoàn thành vàoVBT
- Vài HS phát biểu cách tính của mình
- HS thực hiện
- 2 HS nêu yêu cầu
Trang 15- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV nhấn lại yêu cầu: Điền số vào ô
trống để có bài toán phù hợp với bức
tranh
- Yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ Nêu tình huống trong tranh (mô tả
điều gì đã biết, điều gì phải tìm)
- HS đọc lại bài toán (HS nêu số tại vị
trí ô dấu ?)
- GV hỏi:
+ Bài toán cho ta biết điều gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV giới thiệu bài toán có lời văn Bài
toán gồm hai phần: phần thông tin cho
biết, phần thông tin cần tìm (thường ở
dạng câu hỏi bắt đầu từ chữ “Hỏi ”)
- HS tự đưa ra một số ví dụ về bài toán
có lời văn, chia sẻ trong nhóm và cử
đại điện trình bày
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách
trả lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyết
- HS lắng nghe, ghi nhớ yêu cầu
- HS quan sát tranh, trả lời:
+ Tranh vẽ một bể cá cảnh + Trong bể có 5 con cá, thả thêm vào 2 con cá Có tất cả bao nhiêu con cá
- 1 HS đọc lại đề toán
- HS trả lời:
+ Bài toán cho biết trong bể có 5 con
cá, thả thêm 2 con cá + Bài toán hỏi trong bể có tất cả bao nhiêu con cá
+ Bài toán hỏi tổ em có tất cả mấy bạn
- HS làm việc nhóm đôi, suy nghĩ cáchtrả lời câu hỏi bài toán đặt ra
- 2 nhóm chia sẻ, các nhóm khác nhậnxét
Trang 16Trả lời: Tổ em có tất cả 9 bạn.
b) Lúc đầu trên sân có 5 bạn đang
chơi, sau đó 1 bạn đi về Hỏi trên sân
còn lại mấy bạn?
- Yêu cầu HS thực hiện tương tự câu a
- Đáp án
Phép tính: 5-1=4.
Trả lời: Trên sân còn lại 4 bạn.
Bài 4 Một xe ô tô buýt có 18 người
trên xe, khi đến điểm dừng 4 người
xuống xe Hỏi trên xe còn lại bao
nhiêu người?
- Gọi HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS suy nghĩ, hỏi đáp để
phân tích bài toán:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì
- HS thử suy nghĩ, tìm cách trả lời câu
hỏi bài toán đặt ra
Bài học hôm nay, em biết thêm được
điều gì? Theo em khi giải quyết một
bài toán có lời văn cần chú ý điều gì?
- HS thực hiện tương tự
- 2 HS đọc bài toán
- 2-4 HS phân tích bài toán theo dạnghỏi đáp
+ HS1: Bài toán cho biết gì?
+ HS2: Bài toán cho biết ột xe ô tô buýt có 18 người trên xe, khi đến điểm dừng 4 người xuống xe Bài toán hỏi gì?
+ HS1: Bài toán hỏi trên xe còn lại bao nhiêu người
- HS suy nghĩ, nêu ý kiến
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Trang 171 Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và
trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếngcùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một số khổ thơ và cảmnhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết đượccác chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát
2 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vê nội dung của
VB và nội dung được thể hiện trong tranh
3 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức tôn trọng mọi người trong
giao tiếp; khả năng làm việc nhóm
II CHUẨN BỊ
- GV: Máy chiếu, tranh minh họa, ảnh, mẫu vật.
- HS: SHS, Bộ thực hành Tiếng Việt, bảng con.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Tiết 1
(5’)A ÔN VÀ KHỞI ĐỘNG
- Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói vê
một số điêu thú vị mà HS học được từ bài học
đó
- Khởi động
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi
nhóm để trả lời câu hỏi:
a Hai người trong tranh đang làm gì?
b Em thường chào những ai? Em chào như thế
nào?
+ Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi Các HS
khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn
chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời :(a
Họ gặp nhau, bắt tay nhau và nói lời chào
nhau; b Câu trả lời mở), sau đó dẫn vào bài
thơ Lời chào.
Trang 18- GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ.
lại bài thơ và tìm những tiếng cùng vần với
nhau ở cuối các dòng thơ
- HS viết những tiếng tìm được vào bảng con
- GV nhận xét, đánh giá
dòng thơ lần 1
+ Một số HS đọc nối tiếp từngdòng thơ lần 2
+ có 4 khổ thơ+ Một số HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
( 2 lượt )+ HS đọc từng khổ thơ theo nhóm.+ Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ
- HS nhận xét, đánh giá
+ 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ
+ Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ
- HS làm việc nhóm 4
- HS viết vào bảng con những tiếng
tìm được: ( nhà - xa, ngày - tay, nào - bao, trước - bước).
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi:
+ Lời chào được so sánh với những gì?
+ Em học được điều gì từ bài thơ này?
- Giải nghĩa từ:
+ Chân thành: là có ý thực sự muốn làm điều gì
đó chứ không phải nói cho qua chuyện
+ Cởi mở: gần gũi trong giao tiếp và dễ dàng để
cho người khác hiểu biết tâm tình của mình
- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ
đầu
- Cho HS đọc thành tiếng hai khổ thơ đầu
(15’)4 Học thuộc lòng
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ
đẩu bằng cách xoá/ che dần một số từ ngữ trong
hai khổ thơ cho đến khi xoá/ che hết HS nhớ và
đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dần Chú