1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kế hoạch dạy học tuần 23

37 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Dạy Học Tuần 23
Năm xuất bản 2022
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 68,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng c[r]

Trang 1

TUẦN 22 Ngày soạn: 18/02/2022

Ngày dạy: Thứ hai, ngày 21 tháng 02 năm 2022

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ GIAO LƯU “ĐÓN TẾT CỔ TRUYỂN CỦA DÂN TỘC”

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nêu được những nét đẹp truyền thống trong Tết cổ truyền của dân tộc;

II.CHUẨN BỊ

Đối với GV

- Phân công HS tham gia giao lưu về các nét đẹp truyền thống trong ngày Tết;

- Lựa chọn, hướng dẫn HS tập luyện biểu diễn tiết mục văn nghệ;

- Chuẩn bị trang phục dân tộc cho tiết mục văn nghệ

Đối với HS

- Tìm hiểu Tết cổ truyền của các dân tộc qua các kênh thông tin như: sách báo,

ti-vi, internet;

- Luyện tập các tiết mục văn nghệ để biểu diễn

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- GV TPT mời đại diện BGH nhận

xét bổ sung và triển khai các công

việc tuần tới

Hoạt động 2: Giao lưu “đón tết

cổ truyền của dân tộc”

Bước 1: Dẫn chương trình tuyên

-HS thực hiện theo khẩu lệnh

- HS lên báo cáo nhận xét thi đuatuần học vừa qua

-HS lắng nghe

Trang 2

- HS dẫn chương trình giới thiệu

lần lượt các cá nhân đại diện các

lớp thuyết trình nội dung chuẩn bị

của mình

- HS toàn trường chú ý lắng nghe

Sau mỗi phần thuyết trình có thể

đặt câu hỏi để tìm hiểu thêm

- Nếu còn thời gian GV TPT có thể

mời thêm HS toàn trường cùng

tham gia qua câu hỏi: Bạn nào có

thể giới thiệu về đặc điểm Tết cổ

truyền của các dân tộc khác mà

mình đã biết?

Hoạt động 3: Đánh giá

- GV phụ trách tổng hợp các ý kiến

- GV nhận xét tinh thần, thái độ,

trách nhiệm của HS toàn trường

trong việc chuẩn bị và tham gia

hiểu đặc điểm Tết cổ truyền của

các dân tộc Việt Nam

- Cùng gia đình dọn dẹp, sắp xếp

nhà cửa chuẩn bị đón Tết

- Chuẩn bị quà tặng cho người thân

trong gia đình theo khả năng của

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Trang 3

1 Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB thông tin

ngắn và đơn giản , hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; nhận biếtđược trình tự của các sự việc trong VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trongtranh và suy luận tử tranh được quan sát

2 Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi

trong VB đọc ; hoàn thiện cấu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cầu

đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn

3 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội

dung được thể hiện trong tranh

4 Phát triển phẩm chất và năng lực chung : quý trọng bản thân và ý thức giữ

gìn vệ sinh thân thể ; khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đềđơn giản và biết đặt câu hỏi

II CHUẨN BỊ

- GV: Máy chiếu, tranh minh họa, ảnh, mẫu vật.

- HS: SHS, Bộ thực hành Tiếng Việt, bảng con.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Tiết 1

(5’)A ÔN VÀ KHỞI ĐỘNG

GV yêu cầu HS quan sát tranh và

trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi

a Vì sao các bạn phải rửa tay ?

b Em thường rửa tay khi nào ?

GV và HS thống nhất nội dung câu

trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc Rửa

tay trước khi ăn

- Vì tay bẩn, muốn tay sạch…

- Trước khi ăn

- Các HS khác có thể bổ sung nếucâu trả lời của các bạn chưa đầy đủhoặc có câu trả lời khác

- HS lắng nghe, đọc thầm và gạchchân từ khó đọc

+ vi trùng, xà phòng, phòng bệnh, nước sạch.

- HS lắng nghe

- HS đọc (cá nhân, đồng thanh)

- HS lắng nghe

Trang 4

rửa tay/ trước khi ăn.)

+ Các em hãy lắng nghe cô đọc và

cho biết cô đã nghỉ hơi sau chữ

nào ?

- Yêu cầu HS đọc câu dài

- Yêu cầu HS đọc câu, kết hợp sửa

sai lỗi phát âm

c Đọc đoạn

- GV chia đoạn (đoạn 1: từ đầu đến

mắc bệnh; đoạn 2: phần còn lại).

- Yêu cầu HS đọc đoạn

GV giải thích nghĩa của một số từ:

Tiết 2

(20’)2 Trả lời câu hỏi.

- Gọi HS đọc lại VB

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2

cùng nhau trao đổi về bức tranh

minh hoạ ,trả lời cho từng câu hỏi

Trang 5

- Mời các nhóm chia sẻ câu trả lời

- Nhận xét, tuyên dương

c Vậy cần rửa tay như thế nào cho

đúng?

- GV cho HS xem video về Quy

trình các bước rửa tay đúng cách

* GV liên hệ, nhắc nhở: Ở trường

hay ở nhà đều phải rửa tay trước

khi ăn và sau khi đi vệ sinh

- Hướng dẫn HS tô chữ A hoa

- Lưu ý HS tư thế viết bài

+ Để phòng bệnh, chúng ta phải

làm gì?

- Yêu cầu HS viết câu trả lời Lưu ý

HS viết hoa đầu câu, đặt dấu chấm

cuối câu và tự chọn viết chữ hoa

- HS viết vào vở câu: Để phòng bệnh, chúng ta phải rửa tay đúng cách trước khi ăn

Trang 6

- Băng giấy đã kẻ 20 ô vuông (kích thước phù hợp với chấm tròn trong bộ đồ dùng

để HS có thể đặt được chấm tròn vào mỗi ô)

- Một số tình huống đơn giản có phép trừ dạng 17-2

- Trò chơi, tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước khi vào giờ học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

A Hoạt động khởi động

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi

“Truyền điện” ôn lại phép trừ dạng

17 - 2

- HS hoạt động theo nhóm đôi và

thực hiện lần lượt các hoạt động

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân,

tính rồi viết kết quả phép tính vào

đôi: Chọn kết quả đúng với mỗi

phép trừ và hoàn thành bài tập nối

ở VBT

- 2 HS nêu yêu cầu

- HS làm việc cá nhân, hoàn thànhvào VBT

- HS đổi vở, kiểm tra chéo và sửalỗi cho nhau

- 2-4 HS nêu kết quả và cách làm,

HS khác nhập xét

- HS phát biểu cách tính của mình

- Lắng nghe

- 2 HS nêu yêu cầu

- HS làm việc nhóm đôi, hoànthành VBT

- Gọi 6 nhóm chia sẻ kết quả và - 6 nhóm chia sẻ kết quả và cách

Trang 7

hợp với mỗi tranh vẽ

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi,

quan sát tranh, suy nghĩ và kể cho

bạn nghe tình huống trong mỗi bức

tranh rồi đọc phép tính tương ứng

- Gọi vài nhóm chia sẻ trước lớp

a) Trong giỏ có 14 quả táo, lấy ra

4 quả táo Còn lại bao nhiêu quả

+ HS2: Mình đếm bớt 1 kể từ 12

- Lắng nghe

- 2 HS nêu yêu cầu

- HS thảo luận nhóm đôi

- Vài nhóm chia sẻ, các nhóm khác nhận xét, góp ý

Thực hiện phép tính 18 - 6 = 12.

Vậy, còn lại 12 cây nến đang cháy

- GV nhận xét, chốt lại cách làm

GV nên yêu cầu HS suy nghĩ và nói

theo cách của các em GV khuyến

khích HS trong lớp đặt thêm câu

hỏi cho nhóm trình bày

Trang 8

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm , nêu cách phòng tránh để đảm bảo

an toàn trên đường Đưa ra được những lưu ý khi đi trên đường để đảm bảo an toàn

- Năng lực chung: Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác khi yêu cầu học sinh thảoluận nhóm, trao đổi thông tin.Kể được công việc nhà của các thành viên trong giađình Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm , các rủi ro có thể xảy ra trênđường Nêu được cách phòng tránh nguy hiểm trong một số tình huống để đảmbảo an toàn trên đường , Nói được tên và ý nghĩa của một số biển báo và tín hiệuđèn hiệu giao thông

+Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh :Tìm tòi , khám phá các

hoạt động đón Tết của người dân trong cộng đồng

II CHUẨN BỊ

- Các hình trong SGK - VBT Tự nhiên và Xã hội 1

-Các tấm bìa có hình tròn ( màu xanh và màu đỏ ) ; hình xe ô tô , xe máy , xe đạp

- Phiếu tự đánh giá ,

III PHƯƠNG PHÁP

- Quan sát, vấn đáp, thực hành, nhóm

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động (3 phút)

Gv giới thiệu bài

2 Khám phá

Hoạt động 3 : Tìm hiểu biển báo và đèn tín

hiệu giao thông

* Cách tiến hành

Bước 1 : Làm việc theo nhóm 6

- Lắng nghe

Trang 9

- HS quan sát các hình ở trang 60 , 61 trong

SGK để trả lời các câu hỏi :

+ Có những biển báo và đèn tín hiệu giao

thông nào ?

+ Khi gặp những biển báo và đèn tín hiệu giao

thông đó , em phải làm gì ?

+ Ngoài những biến báo đó , khi đi trên đường

em nhìn thấy những biển báo nào ? Chúng cho

em biết điều gì ?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm

việc trước lớp ( mỗi nhóm trình bày một câu )

- GV bình luận và hoàn thiện các trả lời

Biển báo trong hình: cấm đi ngược chiều , cấm

người đi bộ , cấm xe đạp người đi bộ sang

ngang,Đèn tín hiệu giao thông chính ba màu

xanh , vàng , đỏ và đèn tín hiệu hai màu điều

khiển giao thông đối với người đi bộ Ngoài

các biển báo như trong hình , có thể nhìn thấy

biển đá lở ( chủ yếu ở vùng núi ) , biên bến

phà , nhiều nơi có biển giao nhau với đường sắt

không có rào chắn ,

1 Luyện tập và vận dụng.

Hoạt động 4 : Chơi trò chơi “ Đố bạn biết :

Đèn tín hiệu giao thông “ nói ” gì ? ”

* Cách tiến hành

Bước 1 : Hướng dẫn cách chơi

– Mỗi HS năm hai tay và khoanh tay trước

ngực

- Khi GV nói đèn xanh hoặc giơ tấm bìa tròn

màu xanh , hai nắm tay của HS chuyển động

trước ngực , khi GV nói đèn đỏ hoặc giơ tấm

bia tròn màu đỏ , hai năm tay HS phải dừng

lại

Bước 2 : Tổ chức chơi trò chơi GV gọi hai

-HS lên quan sát xem bạn nào thực hiện đúng /

không đúng theo hiệu lệnh của GV Bạn nào

làm sai thì sẽ nhắc lại ý nghĩa của tín hiệu đèn

Trang 10

– Dãy bàn nào có ít số HS làm sai nhất – được

khen thưởng

- GV Tín hiệu đèn xanh : cho phép người và

xe đi Tín hiệu đèn vàng : cảnh báo cho sự

luân chuyển tín hiệu , báo hiệu người điều

khiển phương tiện khi tham gia giao thông trên

đường giảm tốc độ và phải dừng lại ở trước

vạch sơn “ Dừng lại ” theo quy định Trong

trường hợp người điều khiển phương tiện và

người đi bộ đã vượt quá vạch sơn thì phải

nhanh chóng vượt qua khỏi giao lộ để tránh

gây nguy hiểm cho bản thân và người tham gia

giao thông khác Tín hiệu đèn đỏ : dừng lại

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB thông tin

ngắn và đơn giản , hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; nhận biếtđược trình tự của các sự việc trong VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trongtranh và suy luận tử tranh được quan sát

2 Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi

trong VB đọc ; hoàn thiện cấu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cầu

đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn

3 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội

dung được thể hiện trong tranh

4 Phát triển phẩm chất và năng lực chung : quý trọng bản thân và ý thức giữ

gìn vệ sinh thân thể ; khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đềđơn giản và biết đặt câu hỏi

II CHUẨN BỊ

Trang 11

- GV: Máy chiếu, tranh minh họa, ảnh, mẫu vật.

- HS: SHS, Bộ thực hành Tiếng Việt, bảng con.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

- GV kiểm tra, nhận xét bài của một số HS

(20’)5 Quan sát tranh dùng từ để nói theo

tranh.

- Tổ chức trò chơi “Đoán hình bắt chữ”

Cách chơi: GV đưa từng tranh và yêu cầu

HS nói từ ngữ về hoạt động trong tranh Mỗi

tranh đúng sẽ được 1 ngôi sao

- Nhận xét, tuyên dương

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 nói về nội

dung tranh có dùng các từ ngữ gợi ý

xà phòng chà xát rửa lau khô

- GV có thể đưa các câu hỏi gợi ý :

+ Để rửa tay đúng cách thì bước 1 bạn làm

Ăn chín uống sôi để phòng bệnh

- Đại diện các nhóm chia sẻ,các nhóm khác nhận xét bổ xung

- HS viết bài

Ăn chín uống sôi để phòng bệnh

- HS tham gia chơi

Tranh 1 : xà phòngTranh 2 : chà xátTranh 3 : rửaTranh 4 : lau khô

- HS lắng nghe

- HS thảo luận nhóm 4

- Để rửa tay đúng cách thì bước 1bạn nhúng 2 tay dưới vòi nước, xát

xà phòng lên hai bàn tay

Bước 2: hai bàn tay chà xát các kẽngón tay vào nhau

Bước 3: rửa sạch tay dưới vòinước

Trang 12

Bước 4: lau khô tay bằng khăn

- Đại diện các nhóm chia sẻ, cácnhóm khác nhận xét bổ sung

- HS lắng nghe

Tiết 2

(15’)6 Nghe viết

- GV đưa nội dung nghe viết: Để phòng

bệnh , chúng ta phải rửa tay đúng cách trước

khi ăn Cần rửa tay bằng xà phòng với nước

sạch

- GV đọc lại nội dung nghe viết

+ Em thấy chữ nào dễ viết sai chính tả?

- Yêu cầu HS đọc lại các chữ dễ viết sai

- Cho HS luyện viết bảng con các chữ dễ viết

sai chính tả

- GV chú ý HS viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ

cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm

- GV nhắc HS tư thế ngồi và cách cầm bút

đúng

- GV đọc theo cụm từ cho HS viết

Để / phòng bệnh/ , chúng ta phải/ rửa tay

đúng cách/ trước khi ăn / Cần rửa tay /bằng

xà phòng /với /nước sạch.)

GV đọc mỗi cụm từ 2- 3 lần chậm rãi phù

hợp với tốc độ viết của HS

- GV quan sát uốn nắn HS viết

- Đọc lại cho HS soát lỗi khi HS viết xong

bài

- Yêu cầu HS đổi vở và chấm lỗi

- GV kiểm tra nhận xét bài viết của một số

HS

(10’)7 Chọn chữ phù hợp thay cho bông

hoa.

- GV nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2

(10’)8 Trò chơi: Em làm bác sĩ

- HS đọc (cá nhân)

- HS đọc thầm và tìm chữ dễ viếtsai chính tả

Trang 13

- Tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng?”

Cách chơi: Lớp chia thành 2 đội, mỗi đội 6

bạn Đội nào chọn chữ thay bông hoa đúng và

nhanh nhất thì chiến thắng

- Nhận xét, tuyên dương

- Yêu cầu HS đọc lại kết quả bài tập

-GV nhận xét nhắc thêm về luật chính tả viết

và đưa ra những lời khuyến phòng bệnh

- GV có thể cho lớp biết trước những bệnh và

nguyên nhân thường gặp ở trẻ em :

1 Đau bụng ( do ăn quá no, ăn uống không

hợp vệ sinh )

2 Sâu răng ( do ăn nhiều kẹo, không đánh

răng hoặc đánh răng không đúng cách )

3 Cảm , sốt ( do di ra nắng không đội mũ nón

hoặc dầm mưa lâu bị lạnh )

- Sau khi các nhóm thực hành, GV cho một

+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm

nhận hay ý kiến gì không?

- GV tiếp nhận ý kiến

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS

- HS thảo luận nhóm 2

Vi trùng chà sát nhanh chóng Ghi nhớ cố gắng gọn ghẽ

Da dẻ rửa tay giữ gìn

- HS tham gia chơi

thực hành theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình diễn, các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Lớp tham gia bình chọn+ HS trả lời

- HS lắng nghe

+ HS nêu ý kiến về bài học (hiểuhay chưa hiểu, thích hay khôngthích)

Trang 14

TOÁN TIẾT 80: LUYỆN TẬP

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Thực hiện được cộng, hừ các phép tính dạng 14 + 3 và dạng 17-2 Nhận biết bàitoán có lời văn gồm các số (điều đã biết) và câu hỏi (điều cần tìm) Nắm bắt đượcthông tin toán học hữu ích trong mỗi bài toán và lựa chọn đúng phép tính để giảiquyết vấn đề

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắnvới thực tế

- Phát triển năng lực toán học Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn

tế gắn với gia đình em

- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp

Khuyến khích HS nói, diễn đạt bằng

chính ngôn ngữ của các em

B Hoạt động thực hành, luyện tập

20P

Bài 1 Tính

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả

các phép cộng hoặc trừ nêu trong bài

- HS đổi vở, chấm chéo, đặt câu hỏi và

nói cho nhau về kết quả các phép tính

- 2 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm việc cá nhân, hoàn thành vàoVBT

- Vài HS phát biểu cách tính của mình

- HS thực hiện

- 2 HS nêu yêu cầu

Trang 15

- Gọi HS nêu yêu cầu

- GV nhấn lại yêu cầu: Điền số vào ô

trống để có bài toán phù hợp với bức

tranh

- Yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:

+ Tranh vẽ gì?

+ Nêu tình huống trong tranh (mô tả

điều gì đã biết, điều gì phải tìm)

- HS đọc lại bài toán (HS nêu số tại vị

trí ô dấu ?)

- GV hỏi:

+ Bài toán cho ta biết điều gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- GV giới thiệu bài toán có lời văn Bài

toán gồm hai phần: phần thông tin cho

biết, phần thông tin cần tìm (thường ở

dạng câu hỏi bắt đầu từ chữ “Hỏi ”)

- HS tự đưa ra một số ví dụ về bài toán

có lời văn, chia sẻ trong nhóm và cử

đại điện trình bày

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách

trả lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyết

- HS lắng nghe, ghi nhớ yêu cầu

- HS quan sát tranh, trả lời:

+ Tranh vẽ một bể cá cảnh + Trong bể có 5 con cá, thả thêm vào 2 con cá Có tất cả bao nhiêu con cá

- 1 HS đọc lại đề toán

- HS trả lời:

+ Bài toán cho biết trong bể có 5 con

cá, thả thêm 2 con cá + Bài toán hỏi trong bể có tất cả bao nhiêu con cá

+ Bài toán hỏi tổ em có tất cả mấy bạn

- HS làm việc nhóm đôi, suy nghĩ cáchtrả lời câu hỏi bài toán đặt ra

- 2 nhóm chia sẻ, các nhóm khác nhậnxét

Trang 16

Trả lời: Tổ em có tất cả 9 bạn.

b) Lúc đầu trên sân có 5 bạn đang

chơi, sau đó 1 bạn đi về Hỏi trên sân

còn lại mấy bạn?

- Yêu cầu HS thực hiện tương tự câu a

- Đáp án

Phép tính: 5-1=4.

Trả lời: Trên sân còn lại 4 bạn.

Bài 4 Một xe ô tô buýt có 18 người

trên xe, khi đến điểm dừng 4 người

xuống xe Hỏi trên xe còn lại bao

nhiêu người?

- Gọi HS đọc bài toán

- Yêu cầu HS suy nghĩ, hỏi đáp để

phân tích bài toán:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì

- HS thử suy nghĩ, tìm cách trả lời câu

hỏi bài toán đặt ra

Bài học hôm nay, em biết thêm được

điều gì? Theo em khi giải quyết một

bài toán có lời văn cần chú ý điều gì?

- HS thực hiện tương tự

- 2 HS đọc bài toán

- 2-4 HS phân tích bài toán theo dạnghỏi đáp

+ HS1: Bài toán cho biết gì?

+ HS2: Bài toán cho biết ột xe ô tô buýt có 18 người trên xe, khi đến điểm dừng 4 người xuống xe Bài toán hỏi gì?

+ HS1: Bài toán hỏi trên xe còn lại bao nhiêu người

- HS suy nghĩ, nêu ý kiến

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Trang 17

1 Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và

trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếngcùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một số khổ thơ và cảmnhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết đượccác chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát

2 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vê nội dung của

VB và nội dung được thể hiện trong tranh

3 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức tôn trọng mọi người trong

giao tiếp; khả năng làm việc nhóm

II CHUẨN BỊ

- GV: Máy chiếu, tranh minh họa, ảnh, mẫu vật.

- HS: SHS, Bộ thực hành Tiếng Việt, bảng con.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Tiết 1

(5’)A ÔN VÀ KHỞI ĐỘNG

- Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói vê

một số điêu thú vị mà HS học được từ bài học

đó

- Khởi động

+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi

nhóm để trả lời câu hỏi:

a Hai người trong tranh đang làm gì?

b Em thường chào những ai? Em chào như thế

nào?

+ Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi Các HS

khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn

chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác

+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời :(a

Họ gặp nhau, bắt tay nhau và nói lời chào

nhau; b Câu trả lời mở), sau đó dẫn vào bài

thơ Lời chào.

Trang 18

- GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ.

lại bài thơ và tìm những tiếng cùng vần với

nhau ở cuối các dòng thơ

- HS viết những tiếng tìm được vào bảng con

- GV nhận xét, đánh giá

dòng thơ lần 1

+ Một số HS đọc nối tiếp từngdòng thơ lần 2

+ có 4 khổ thơ+ Một số HS đọc nối tiếp từng khổ thơ

( 2 lượt )+ HS đọc từng khổ thơ theo nhóm.+ Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ

- HS nhận xét, đánh giá

+ 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ

+ Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ

- HS làm việc nhóm 4

- HS viết vào bảng con những tiếng

tìm được: ( nhà - xa, ngày - tay, nào - bao, trước - bước).

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi:

+ Lời chào được so sánh với những gì?

+ Em học được điều gì từ bài thơ này?

- Giải nghĩa từ:

+ Chân thành: là có ý thực sự muốn làm điều gì

đó chứ không phải nói cho qua chuyện

+ Cởi mở: gần gũi trong giao tiếp và dễ dàng để

cho người khác hiểu biết tâm tình của mình

- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ

đầu

- Cho HS đọc thành tiếng hai khổ thơ đầu

(15’)4 Học thuộc lòng

- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ

đẩu bằng cách xoá/ che dần một số từ ngữ trong

hai khổ thơ cho đến khi xoá/ che hết HS nhớ và

đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dần Chú

Ngày đăng: 09/03/2022, 18:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w