Các hoạt động dạy và học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh nhóm cử đại diện lên bốc thăm 1 trong những phiếu câu hỏi đã chuẩn bị sẵn, sau đó thảo luận trong vòng 1 phút, c
Trang 1TUẦN 25
Thứ hai ngày 7 tháng 03 năm 2011
ĐẠO ĐỨC THỰC HÀNH GIỮA HỌC KÌ II I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: - Củng cố các kiến thức đã học từ bài 8 đến bài 11
2.Kĩ năng:-Học sinh có kĩ năng phân biệt hành vi đúng, hành vi sai
-KNS: Hợp tác, xử lí thông tin Nhận thức về các hành vi của bản thân
3.Thái độ:- Có ý thức vận dụng, thực hành những điều đã học vào đời sống hằng ngày
II Đồ dùng dạy học:
-Phiếu các câu hỏi, một số tình huống để học sinh xử lý thuộc các chủ đề đã học
- Học sinh sưu tầm các tranh ảnh, bài báo nói về các chủ đề đã học và các câu ca dao tục ngữ, thơ, truyện về chủ đề đã học
III Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
nhóm cử đại diện lên bốc thăm 1
trong những phiếu câu hỏi đã chuẩn
bị sẵn, sau đó thảo luận trong vòng 1
phút, cử đại diện trình bày, nhóm nào
trình bày đầy đủ, lưu loát sẽ thắng
Câu1: Biết hợp tác với những người
xung quanh đem lại lợi ích gì ?
Câu2:Uỷ ban nhân dân xã (phường )
là nơi để làm gì?Chúng ta cần có thái
độ như thế nào khi đến làm việc tại
ủy ban ?
Câu3: Việt Nam là một đất nước như
thế nào? Em có thái độ như thế nào
đối với Tổ quốc Việt Nam, em làm gì
Trang 2Hoạt động 2: Thực hành kỹ năng 15’
GV lần lượt nêu các ý kiến, tình
huống để học sinh bày tỏ ý kiến bằng
thẻ
1/Những việc làm thể hiện sự hợp tác
với những người xung quanh :
a/ Việc của ai người ấy làm
b/ Biết phân công nhiệm vụ cho
nhau
c/ Để người khác làm, còn mình thì
chơi
d/ Hỗ trợ, phối hợp với nhau trong
công việc chung
2/Trường hợp nào thể hiện tình yêu
quê hương :
a/ Không thích về thăm quê
b/ Nhớ về quê hương mỗi khi đi xa
c/Tham gia trồng cây đường làng,
ngõ xóm
d/ Giữ gìn phát huy truyền thống tốt
đẹp của quê hương
b/ Biết phân công nhiệm vụ cho nhau
d/ Hỗ trợ, phối hợp với nhau trong công việc chung
b/ Nhớ về quê hương mỗi khi đi xa c/Tham gia trồng cây đường làng, ngõ xóm
d/ Giữ gìn phát huy truyền thống tốt đẹp của quê hương
HS trình bàyNhận xét và bổ sung
Hoạt động 3: Học sinh đọc ca dao, tục ngữ, kể chuyện, đọc thơ về chủ đề đã học 8’
- GV tuyên dương những học sinh đã
chuẩn bị tốt phần sưu tầm - Học sinh trình bày, lớp theo dõi, nhận xét3.Củng cố: - GV nhận xét tiết học Học bài, chuẩn bị bài “Tình bạn” 2’
BỔ SUNG
Trang 3TẬP ĐỌC PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG.
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với với nhịp điệu chậm rãi, giọng trầm, tha thiết, nhấn giọng từ ngữ miêu tả vẻ đẹp uy nghiêm của đền Hùng; vẻ hùng vĩ của cảnh vật thiên nhiên
-KNS: Xử lí thông tin, nhận thức và giữ gìn vẻ đẹp về quê hương
3 Thái độ: Có ý thức bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người trước cội nguồn dân tộc, giữ gìn vẻ đẹp của quê hương
II Đồ dùng dạy học:
+ GV: Tranh minh hoa chủ điểm, tranh ảnh về đền Hùng Bảng phụ viết sẵn đoạn văn
+ HS: Tranh ảnh sưu tầm, SGK
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ: Hộp thư mật 4’
+ Tìm chi tiết chứng tỏ người liên lạc
trong hộp thư mật rất khéo léo?
+ Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của
chú Hai Long?
Giáo viên nhận xét, cho điểm
2 Giới thiệu bài mới: 1’
-Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài với
nhịp điệu chậm rãi, giọng trầm, tha
Trang 4thiết, nhấn giọng các từ ngữ miêu tả
(như yêu cầu)
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài 12’
Giáo viên tổ chức cho học sinh trao
đổi thảo luận, tìm hiểu bài dựa theo
Giáo viên bổ sung: Theo truyền
thuyết, Lạc Long Quân phong cho con
trai trưởng làm vua nước Văn Lang,
xưng là Hùng Vương, đóng đô ở thành
Phong Châu Hùng Vương truyền
được 18 đời, trị vì 2621 năm
Những cảnh vật nào ở đền Hùng gợi
nhớ về truyền thuyết sự nghiệp dựng
nước của dân tộc Tên của các truyền
Mỗi con núi, con suối, dòng
sông mái đền ở vùng đất Tổ đều gợi
nhớ về những ngày xa xưa, cội nguồn
Học sinh phát biểu
Bài văn viết về cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên vùng núi Nghĩa, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, thờ các vị vua Hùng, tổ tiên dân tộc
Các vua Hùng là những người đầutiên lập nước Văn Lang,
Học sinh đọc thầm đoạn 2 – 3, trả lời câuhỏi
Cảnh núi Ba Vì truyền thuyết Sơn Tinh – Thuỷ Tinh: sự nghiệp dựng nước
Núi Sóc Sơn truyền thuyết Thánh Giống: chống giặc ngoại xâm
Hình ảnh nước mốc đá thế
truyền thuyết An Dương Vương: sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc Giếng Ngọc truyền thuyết Chữ Đồng Tử và Tiên Dung: sự nghiệp xây dựng đất nước của dân tộc
Trang 5của dân tộc Việt Nam.
Đọc câu ca dao về sự kiện ghi nhớ
ngày giỗ tổ Hùng Vương? Em hiểu
câu ca dao ấy như thế nào?
KL: Theo truyền thuyết vua Hùng
Vương thứ sáu đã hoá thân bên gốc
cây kim giao trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh
vào ngày 11/3 âm lịch người Việt
lấy ngày mùng mười tháng ba làm
ngày giỗ Tổ
Câu ca dao còn có nội dung khuyên
răn, nhắc nhở mọi người dân Việt
hướng về cội nguồn, đoàn kết cùng
nhau chia sẻ, ngọt bùi
Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận
trong nhóm để tìm hiểu ý nghĩa của
câu thơ
Gạch dưới từ ngữ miêu tả cảnh đẹp
thiên nhiên nơi đền Hùng?
-Tìm nội dung chính của bài
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm 7’
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
diễn cảm bài văn
VD: Đền Thượng/ nằm chót vót/ trên
đỉnh núi Nghĩa Tình.// Trước đền/
những khóm hải đường/ đâm bông rực
đỏ, // những cánh bướm nhiều màu
sắc/ bay dập dờn/ như múa quạt/ xoè
hoa.//
1 học sinh đọc:
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngãy giỗ Tổ mùng mười tháng ba.Học sinh nêu suy nghĩ của mình về câu
ca dao
Ca ngợi truyền thống tốt đẹp của người dân Việt Nam thuỷ chung – luôn nhớ về cội nguồn dân tộc
Nhắc nhở khuyên răn mọi người, dù đi bất cứ nơi đâu cũng luôn nhớ về cội nguồn dân tộc
Học sinh thảo luận rồi trình bày
Ca ngợi tình cảm thuỷ chung, biết ơn cộinguồn
Học sinh gạch dưới các từ ngữ và phát biểu
Có khóm hải đường … giếng Ngọc trongxanh
- Ca ngợi vẻ đẹp của đền Hùng và vùng đất Tổ đồng thời bày tỏ niềm thành kính của mỗi người đối với cội nguồn dân tộc
HS đọc nối tiếpNêu cách đọc diễn cảm luyện đọc câu văn
Học sinh thi đua đọc diễn cảm
Trang 6Giáo viên đọc diễn cảm đoạn văn Tổ
chức cho học sinh thi đua đọc diễn
cảm đoạn văn, bài văn
Hoạt động 4: Củng cố 2’
Giáo viên nhận xét
Tổng kết - dặn dò:
Xem lại bài
Chuẩn bị: “Cửa sông”
Nhận xét tiết học
BỔ SUNG
KHOA HỌC
ÔN TẬP VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG ( Tiết 1)
Trang 7I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh được củng cố về :
1.Kiến thức:-Các kiến thức phần vật chất và năng lượng và các kĩ năng quan sát, thí nghiệm
2.Kĩ năng: - Những kĩ năng về bảo vệ mơi trường, giữ gìn sức khỏe liên quan tới nội dung phần vật chất và năng lượng
-KNS: Hợp tác, xử thơng tin , tình huống Nhận thức về mơi trường và bảo vệ sức khỏe
3.Thái độ: Cĩ ý thức về bảo vệ mơi trường, giữ gìn sức khỏe
II Đồ dùng dạy học:-Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng các nguồn năng lượng
trong sinh hoạt hằng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí Pin, bĩng đèn, dây dẫn
III.Các hoạy động day học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2.Bài mới: Giới thiệu bài: 1’
Hoạt động : Trò chơi ai
nhanh ai đúng 30’
Cách tiến hành :
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV tham khảo cách tổ chức cho học
sinh chơi ở bài 8 để phổ biến cách chơi
và tổ chức cho học sinh chơi
- GV chuẩn bị cho mỗi em một thẻ từ
cĩ ghi sẵn các chữ cái a, b, c, d Để tất
cả học sinh trong lớp cùng được tham
gia chơi
Bước 2: Tiến hành chơi
- Lớp trưởng lần lượt đọc từng câu hỏi
như trang 100, 101 SGK
- Trọng tài quan sát xem nhĩm nào cĩ
nhiều bạn giơ đáp án nhanh và đúng thì
đánh dấu lại Kết thúc cuộc chơi, nhĩm
nào cĩ nhiều câu đúng và trả lời nhanh
là thắng cuộc
+ Học sinh làm việc theo nhĩm + Học sinh chuẩn bị thẻ từ + Lớp trưởng và trọng tài làm việc theo
sự HD của GV
+ Các nhĩm nghe câu hỏi và giơ thẻ thật nhanh và đúng
+ Câu 7 các nhĩm phát tín hiệu để giành quyền trả lời
+ Đại diện nhĩm trình bày, các nhĩm khác nhận xét, bổ sung
Đáp án :Chọn câu trả lời đúng ( từ câu hỏi 1 đến câu hỏi 6 )
1 –d ; 2 –b ; 3 –c ; 4 – b ; 5 – b ; 6 – c
Điều kiện xảy ra sự biến đổi hĩa học
Trang 8Lưu ý: Đối với câu hỏi 7, GV cho các
nhóm phát tín hiệu để giành quyền trả
lời câu hỏi
BỔ SUNG
TẬPLÀM VĂN (L)
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
I.Mục tiêu:
Trang 91.Kiến thức: Củng cố kiến thức về cách viết đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp và gián tiếp.
2 Kĩ năng: HS thực hành viết đoạn mở bài cho bài văn tả người theo kiểu trực tiếp và gián tiếp
3.Thái độ: Có ý thức quan sát và diễn đạt, vận dụng để viết văn
II Đồ dùng dạy học:
Bảng nhóm, bút dạ
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài (1phút)
- Bài văn tả gnười gồm có mấy phần là
những phần nào?
- Có những kiểu mở bài nào?
- Thế nào là mở bài trực tiếp, mở bài
gián tiếp?
- Nhận xét câu trả lời của học sinh
- Giới thiệu: Tiết học hôm nay các em
cùng thực hành dựng đoạn mở bài cho
bài văn tả người
2.2 Hướng dẫn làm bài tập (30phút)
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
+ Đoạn mở bài a là đoạn mở bài cho
+ ở đoạn mở bài b, người định tả được
giới thiệu như thế nào?
- Bài văn tả người gồm có 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
- Mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp
- Mở bài trực tiếp: Giới thiệu trực tiếp người hay sự vật định tả
- Mở bài gián tiép: Nói một việc khác từ
đó chuyển sang giới thiệu người định tả
- Lắng nghe
- 1HS đọc thành tiếng
- HS nối tiếp nhau trả lời
+ Đoạn mở bài cho bài văn tả người.+ Người định tả là người bà trong gia đình
+ Người định tả giới thiệu trực tiếp: Em yêu nhất là bà
+ Xuất hiện trực tiếp khi có ai hỏi: “Em yêu ai nhất?”
+ Mở bài trực tiếp
+ Người định tả không được giới thiệu trực tiếp mà qua hoàn cảnh: về quê, đi racánh đồng chơi, không khí ở đây thật trong lành, có nhiều hoạt động hấp dẫn bạn nhỏ rồi bạn nhỏ mới nhìn thấy bác
Trang 10+ Bác nông dân đang cày ruộng xuất
hiện như thế nào?
+Vậy đây là kiểu mở bài nào?
+ Cách mở bài ở hai đoạn này có gì
khác nhau?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Kết luận về hai cách mở bài trên
- Sửa chữa, nhận xét và cho điểm HS
viết đạt yêu cầu
- Cho điểm HS viết đạt yêu cầu
3 Củng cố – Dặn dò (2phút)
- Nhận xét tiết học
Tư đang cày ruộng
+ Bác xuất hiện sau hàng loạt các cảnh vật
+Mở bài gián tiếp+ Đoạn a: Mở bài trực tiếp: giới thiệu trực tiếp người trong định tả là người bà trong gia đình
+Đoạn b: Mở bài gián tiếp: giới thiệu hoàn cảnh nhìnn tháy bác nông dân sau
đó mới giới thiệu người định tả là bác nông dân đang cày ruộng
- Lắng nghe
- 1HS đọc thành tiếng
- Trả lời nối tiếp
- Lắng nghe
Em viết 2 đoạn mở bài cho một đề văn
đã chọn Mở bài trực tiếp, em giới thiệu luôn tên, quan hệ tình cảm của em với người định tả Mở bài gián tiếp em giới thiệu hoàn cảnh xuất hiện hoặc những mối liên hệ của em với người ấy
Đọc bài, nhận xét bài của bạn
BỔ SUNG
LUYỆN VIẾT BÀI 7
Trang 11I Mục tiêu:
1 Kiến thức- Củng cố cho HS về Rèn viết chính tả bài 7 ( vở luyện viết)
2 Kĩ năng- Rèn kĩ năng viết chính tả Trình bày sạch và đẹp
- Biết được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng chứa nguyên âm đôi
3 Thái độ:- Học sinh ngồi ngay ngắn, chú ý cách cầm bút, trình bày bài sạch đẹp
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Giới thiệu:
- Giới thiệu bài và nêu yêu cầu của tiết học
B.Hướng dẫn học sinh luyện tập
- Hướng dẫn HS nhận xét chính tả cách trình
bày đoạn văn
- GV lựa chọn những từ HS viết sai cho HS
viết lại
- GV hướng dẫn HS viết bài
- GV theo dõi HS viết bài và hướng dẫn
Thứ ba ngày 8 tháng 03 năm 2011
Trang 12LUYỆN TỪ VÀ CÂU LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI
BẰNG PHÉP LẶP TỪ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng phép lặp.
2 Kĩ năng: - Biết sử dụng phép lặp để liên kết câu.
3 Thái độ: - Giáo dục HS yêu Tiếng Việt, có ý thức liên kết câu bằng phép lặp.
II Đồ dùng dạy học:
+ GV: Giấy khổ to viết sẵn nội dung BT2
+ HS: SGK, nội dung bài học
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ: 4’
Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng
- nhận xét
2 Giới thiệu bài mới: 1’
Liên kết các câu trong bài bằng phép lặp
Hoạt động 1: 12’
Phần nhận xét
Bài
1
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên gợi ý:
Câu (1) và (2) của ví dụ trên đều nói về sự
vật gì?
- Giáo viên KL lời giải đúng
Bài 2
- Giáo viên nêu yêu cầu đề bài
- Gợi ý: Em đã viết nội dung của 2 câu ví
dụ trên đều nói về đền Thờ Vậy từ ngữ nào
ở 2 câu giúp em biết điều đó?
- Bổ sung: nhờ cùng nói về một đối tượng
(ngôi đền) và có cách thức để biểu thị điểm
chung đó (bằng cách lặp lại từ đền) nên hai
câu trên liên kết chặt chẻ với nhau Nhờ đó
người đọc hiểu được nội dung của hai câu
Bài 3
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp để
2 – 3 học sinh làm bài tập 2, 3phần luyện tập mà học sinh đã làm
ở tiết trước
Bài 1
- 1 học sinh đọc đề bài, cả lớp đọcthầm
- Học sinh làm việc cá nhân, suynghĩ và trả lời câu hỏi
VD: Cả hai ví dụ đều nói về đềnThờ
Bài 2
- Cả lớp đọc thầm suy nghĩ trả lờicâu hỏi
VD: Từ “đền” giúp em nhận ra sựliên kết về nội dung giữa 2 câutrên
Bài 3
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
Trang 13thực hiện yêu cầu đề bài.
KL: Nếu không có sự liên kết giữa các
câu thì sẽ không tạo thành đoạn văn, bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài và
thực hiện yêu cầu đề bài
Giáo viên nhận xét (KL) ý đúng
Bài 2
Giáo viên phát giấy cho 3 – 4 học sinh làm
bài trên giấy
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
(tài liệu HD)
Bài 3
- Cả lớp đọc thầm suy nghĩ Từngcặp học sinh trao đổi để thử thaythế từ đền ở câu 2 bằng một trongcác từ: nhà, chùa, trường, lớp rồinhận xét kết quả của sự thay thế
- Học sinh phát biểu ý kiến
VD: Nếu thay thế từ “đền” bằngmột trong các từ trên thì không thểđược vì nội dung hai câu khôngliên kết với nhau được
Học sinh đọc nôi dung phần ghinhớ trong SGK
- Học sinh chỉ lại bài theo lời giảiđúng
Bài 2
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài 2
- Học sinh làm bài cá nhân, các emđọc lại 2 đoạn văn chọn tiếng thíchhợp điền vào ô trống
- Học sinh làm bài trên giấy viếtthời gian quy định dán bài lênbảng, đọc kết quả
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng.Bài 3
Trang 14- Giáo viên nêu yêu cầu đề bài.
- Giáo viên phát giấy cho 3 – 4 học sinh
- Học sinh làm việc cá nhân các
em viết đoạn văn có sử dụng câu
“Uống nước nhớ nguồn”
- Học sinh làm bài trên giấy và dánkết quả bài làm trên bảng lớp vàđọc kết quả
- Học sinh đọc lại phần ghi nhớ
- Thi đua 2 dãy tìm từ ngữ liên kếtcâu
BỔ SUNG
KỂ CHUYỆN
VÌ MUÔN DÂN
I Mục tiêu:
Trang 151 Kiến thức:- Dựa theo lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ trong SGK, học
sinh kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện “Vì muôn dân”
2 Kĩ năng: - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi thái độ, hành động chân tình xoá
bỏ hiềm khích cá nhân, đoàn kết anh em, vua tôi của Hưng Đạo Vương Qua đógiúp học sinh hiểu thêm một truyền thống tốt đẹp của dân tộc là truyền thống đoànkết
-KNS: Hợp tác, xử lí thông tin, trình bày Nhận thức về truyền thống tốt đẹp củadân tộc
3 Thái độ: - Tự hào về truyền thống đoàn kết của, dân tộc ta, có tinh thần đoàn
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ: Kể chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia 4’
2 Giới thiệu bài mới: 1’
Vì muôn dân.
Hoạt động 1: 10’
-Giáo viên kể lần 1: sau đó mở bảng
phụ dán giấy khổ to đã viết sẵn từ ngữ
để giải thích cho học sinh hiểu, giải
thích quan hệ gia tộc giữa Trần Quốc
Tuấn – Trần Quang Khải và các vị vua
nhà Trần lúc bấy giờ
- Giáo viên kể lần 2 – 3: vừa kể vừa
chỉ vào tranh minh hoạ phóng to treo
trên bảng lớp
- Đoạn 1: Tranh vẽ cảnh Trần Liễu
thân phụ của Trần Quốc Tuấn lâm
bệnh nặng trối trăn những lời cuối
cùng cho con trai
- Đoạn 2 – 3: Cảnh giặc Nguyên ồ ạt
xâm lược nước ta Trần Quốc Tuấn
1 học sinh kể lại một việc làm tốt gópphần bảo vệ trật tự, an toàn nơi làngxóm, phố phường mà em chứng kiếnhoặc tham gia
Học sinh lắng nghe
- Học sinh quan sát tranh và lắngnghe kể chuyện
Trang 16đón tiếp Trần Quang Khải ở Bến
Đông, tự tay dội nước thơm tắm cho
Trần Quang Khải
- Đoạn 4 – 5: Vua Trần Nhân Tông,
Trần Hưng Đạo, Trần Quang Khải và
các bô lão trong điện Diên Hồng
- Đoạn 6: Cảnh giặc Nguyên tan nát
thua chạy về nước
Hoạt động 2: 15’
Hướng dẫn học sinh kể chuyện
+ Yêu cầu 1:
- Giáo viên nêu yêu cầu, nhắc học
sinh chú ý cần kể những ý cơ bản của
câu chuyện, không cần lặp lại nguyên
văn của lời thầy cô
- Giáo viên nhận xét, khen học sinh kể
tốt
+ Yêu cầu 2:
- Giáo viên nhận xét, tính điểm
+ Yêu cầu 3:
- Giáo viên gợi ý để học sinh tự nêu
câu hỏi – cùng trao đổi – trình bày ý
kiến riêng
- Ví dụ:
- Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?
- Nếu bạn là Trần Quốc Tuấn thì bạn
sẽ nghe lời cha hay làm như Trần
Quốc Tuấn? Vì sao?
- Câu chuyện khiến cho bạn có suy
nghĩ gì?
- Bạn biết ca dao tục ngữ nào nói về
truyền thống đoàn kết của dân tộc?
- Giáo viên nhận xét – chốt lại: Câu
Từng cặp học sinh trao đổi, kể lạitừng đoạn câu chuyện theo tranh
- 6 học sinh nối tiếp nhau dựa theo 6tranh minh hoạ kể lại từng đoạn câuchuyện
- Cả lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh thi đua kể lại toàn bộ câuchuyện (2 – 3 em)
Trang 17chuyện ca ngợi truyền thống đoàn kết
của dân tộc, khuyên chúng ta phải biết
giữ gìn và phát huy truyền thống quý
- Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã
đọc về truyền thống hiếu học hoặc
truyền thống đoàn kết của dân tộc ta
Thứ tư ngày 9 tháng 03 năm 2011
TẬP ĐỌC CỬA SÔNG
I Mục tiêu:
Trang 181 Kiến thức:- Hiểu các từ ngữ khó trong bài, hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ.
2 Kĩ năng: - Đọc trôi chảy diễn văn bài thơ với giọng đọc nhẹ nhàng tha thiết,
trầm lắng, chứa chan tình cảm - Học thuộc lòng bài thơ
-KNS: Xử lí thông tin, nhận thức về quê hương
3 Thái độ: - Qua hình ảnh cửa sông tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ chung, thiết tha
biết ơn cội nguồn
II Đồ dùng dạy học:
+ GV: Tranh minh hoạ trong SGK, tranh ảnh về phong cảnh cửa sông Bảngphụ ghi sẵn văn luyện đọc cho học sinh
+ HS: SGK, tranh ảnh sưu tầm
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
gợi nhớ về sự nghiệp dựng nước và
giữ nước của dân tộc?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
2 Giới thiệu bài mới: 1’ Cửa sông.
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện
đọc 10’
- Yêu cầu học sinh đọc bài thơ
(chú ý đọc ngắt giọng đúng nhịp thơ
trong bài.)
VD: Là cửa/ nhưng không/ then khoá/
cũng không/ khép lại bao giờ/ phát âm
đúng các từ ngữ học sinh còn hay lẫn
lộn
VD: Then khoá, mênh mông, cần mẫn,
nước lợ, sông sâu, tôm rảo, lấp loá …
Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ giọng
nhẹ nhàng, tha thiết, trầm lắng
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài 12’
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cả lớp
- 2 – 3 học sinh đọc bài và trả lời câuhỏi
- 1 học sinh khá giỏi đọc bài thơ
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từngkhổ thơ
Học sinh đọc đúng các từ luyện đọc
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm, họcsinh có thể nêu thêm từ ngữ các em chưahiểu (nếu có)
HS đọc N2
- Học sinh đọc thầm khổ thơ 1, trả lời
Trang 19cùng trao đổi, trả lời các câu hỏi.
-Tìm biện pháp chơi chữ trong khổ thơ
đầu
- Nhờ biện pháp chơi chữ, tác giả nói
được điều gì về cửu sông?
-Theo bài thơ, cửa sông là một địa
điểm đặc biệt như thế nào?
KL: Cửa sông là nơi gia nhau giữa
sông và biển Nơi ấy tôm cá tụ hội, nơi
những chiếc thuyền câu lấp và đêm
trăng, nơi con tàu kéo còi giã từ đất
liền và nơi để tiễn người ra khơi
- Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ cuối
Tìm biện pháp nhân hoá trong khổ
thơ cuối?
Bằng biện pháp nhân hoá, tác giả đã
nói điều gì về “tấm lòng” của cửa sông
đối với cội nguồn?
Cách sắp xếp ý trong bài thơ có đặc
sắc?
- KL: Trong bài thơ, ở từng khổ thơ là
sự xen kẻ các câu thơ một cách hài
hoà, sự bố trí nội dung của từng khổ
thơ đã giúp ta thấy rõ sự trải rộng
mênh mông dẫn dắt người đọc để rồi
có then, có khoá như cửa bình thường
- Tác giả đã giới thiệu hình ảnh một cửasông thân quen và độc đáo
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm lại
- Học sinh suy nghĩ trả lời câu hỏi
Cửa sông “giáp mặt” với biển rộng, láxanh “bỗng nhớ một vùng nước non
Tác giả muốn gửi lòng mình vào cộinguồn, không quên cội nguồn, nơi đãsinh ra và trưởng thành
- 1 học sinh đọc cả bài thơ, cả lớp đọcthầm và phát triển
Bài thơ là sự xen giữ những câu thơ,được sắp xếp theo kiểu trong đó ra ở khổthơ đầu và khép lại ở khổ thơ cuối
Học sinh các nhóm thảo luận:
- Qua hình ảnh cửa sông tác giả ngợi ca
Trang 20- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm để trao đổi tìm nội dung chính
của bài thơ
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm.
7’Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
giọng đọc của bài thơ : giọng đọc,
nhấn giọng, ngắt nhịp
Nơi biển/ tìm về với đất/
Bằng/ con sóng nhớ/ bạc đầu
Chất muối/ hoà trong vị ngọt
Thành vùng nước lợ nông sâu//
- Hướng dẫn học sinh đọc thuộc lòng
bài thơ
- Giáo viên nhận xét
3 Củng cố - dặn dò: 2’
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Nghĩa thầy trò”
- Nhận xét tiết học
tình cảm thuỷ chung thiết tha biết ơn cộinguồn
Nhiều học sinh luyện đọc khổ thơ
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm
- Học sinh đọc thuộc lòng từng đoạn, cảbài
- Học sinh trả lời
- Học sinh nhận xét
BỔ SUNG
KHOA HỌC
ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (TT).
I Mục tiêu: