1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ke hoach day hoc tuan 4

7 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 14,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Tiết 2 1/ Nhân vật lão Hạc 15p - Mục tiêu: Đọc văn bản, rèn luyện kĩ năng phát hiện, phân tích tâm lí nhân vật b Tâm trạng của Lão Hạc xung quanh việc bán cậu Vàng - Nhiều lần nói với [r]

Trang 1

Tuần 4

Tiết 13,14

LÃO HẠC ( Nam Cao) I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1/ Kiến thức , kĩ năng, thái độ

* Kiến thức:

Tiết 1:

- Xác định được nhân vật , sự kiện , cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

Tiết 2:

- Phân tích sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn thông qua văn bản

- Nêu và phân tích được tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện , miêu tả , kể chuyện , khắc hoạ hình tượng nhân vật

* Kĩ năng

- Đọc diễn cảm, hiểu , tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện đại

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện đại

* Kĩ năng sống:

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, trao đổi về số phận của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám

- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận diễn biến tâm trạng các nhân vật trong văn bản

- Tự nhận thức: xác định lối sống có nhân cách, tôn trọng người thân, tôn trọng bản thân

* Thái độ

- Thói quen: Giữ gìn và cải tạo xã hội tốt đẹp; lòng đồng cảm , xót thương tầng lớp xã hội

nông dân bần cùng

- Tính cách: Xác định lối sống có nhân cách, tôn trọng người thân, tôn trọng bản thân

2/ Hình thành năng lực cho HS

- Năng lực tiếp nhận văn bản, gồm kĩ năng nghe, đọc

- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết

- Năng lực tiếp nhận văn học: Xác định lối sống có nhân cách, tôn trọng người thân, tôn trọng bản thân

II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN

- GV:Giáo án , SGK , tác phẩm Lão Hạc

- HS : Trả lời trước các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài , SGK , vở bài tập

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH

 Họat động 1: Dẫn dắt vào bài (hoạt động khởi động) - 5 phút

Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ và dẫn dắt, tạo tâm thế học tập (giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới)

Nội dung Nội dung Hoạt động của thầy và trò

* Tiết 1: - Hoạt động của thầy: (giao nhiệm vụ cho

HS)

? Nêu những nét chính về nội dung và nghệ

thuật trong văn bản “ Tức nước vỡ bờ ” của

nhà văn Ngô Tất Tố ? + Tổ chức cho HS làm việc cá nhân

+ Nhận xét, ghi điểm

Trang 2

+ Dẫn dắt vào bài (Giới thiệu hoàn cảnh xã hội Việt Nam Trong chế độ thực dân phong kiến những năm từ đầu thế kỉ XX Từ đó nêu đề tài người nông dân với chế độ sưu cao thuế nặng ( điển hình với nhân vật chị Dậu trong

đoạn trích Tức nước vỡ bờ đã phân tích

Cũng về đề tài người nông dân , nhưng Nam cao có cách nhìn khác gì)

- Hoạt động của trò:

+ Trình bày cá nhân

+ Các cá nhân khác bổ sung, nhận xét

Họat động 2: Hình thành kiến thức

- Mục tiêu:

+ Tiết 1: Xác định được nhân vật , sự kiện , cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo

khuynh hướng hiện thực

+ Tiết 2:  Phân tích sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn thông qua văn bản.

Nêu và phân tích được tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện , miêu tả , kể chuyện , khắc hoạ hình tượng nhân vật

I Tìm hiểu chung (5 phút)

- Mục tiêu: Trình bày đôi nét về tác giả,

hoàn cảnh sáng tác.

1 Tác giả:

- Nam Cao ( 1915 – 1951), quê Hà Nam

- Là nhà văn hiện thực xuất sắc, chuyên viết

về đề tài nông dân, trí thức nghèo

2.Tác phẩm:

Lão Hạc là một trong những truyện ngắn

xuất sắc viết về người nông dân của Nam

Cao

3 Bố cục : 2 phần

- P1: Từ đầu … kiếp người như tôi chẳng

hạn

- P2: Phần còn lại

* Tóm tắt: Lão Hạc nghèo, goá vợ ,con trai

k lấy được vợ đã bỏ làng đi xa Lão Hạc

sống cô độc với con chó Lão dành dụm chờ

con ,làm thuê để sống Sau một trận ốm dai

dẳng , lão quyết định bán con chó và nhờ

ông giáo viết văn tự để giữ vườn cho con

trai, gửi tiền cho ông giáo lo việc ma chay…

và lão đã ăn bả chó để chết

- Hoạt động của thầy:

+ Giao nhiệm vụ: HS đọc phần chú thích (*), trình bày về tác giả, hoàn cảnh sáng tác + Tóm tắt văn bản

+ Nhận xét + Hướng dẫn đọc phần chú thích

Bổ sung:

- Đề tài: Viết về người nông dân trước CMT8, người trí thức sống mòn mỏi, bế tắc

- Phong cách : Tấm lòng nhân ái, thông cảm sâu sắc với những số phận những người nông dân cùng khổ

- Sự nghiệp: là cây být nổi tiếng trước CMT8

- Hoạt động của trò:

+ Học sinh đọc phần chú thích có đánh dấu

*/ sgk + Hoạt động các nhân

+ Trình bày kết quả, nhận xét

II/ Đọc – hiểu văn bản (20p)

Mục tiêu: Xác định được cốt truyên ,

nhân vật , sự kiện trong đoạn trích

- Hoạt động của thầy:

+ Đọc mẫu, mời 1-2 em đọc văn bản

Trang 3

+ Hướng dẫn HS nghe tích cực.

+ Giao nhiệm vụ: HS nghe, đọc, xác định nhân vật, sự kiện, trình tự kể, đánh dấu những từ chưa rõ

+ Nhận xét, rút kinh nghiệm về việc đọc + Hướng dẫn đọc phần chú thích

+ Giải đáp thắc mắc (nếu có)

- Hoạt động của trò:

+ HS nghe và đọc tích cực (nghe, đọc, xác định nhân vật, sự kiện, trình tự kể, đánh dấu những từ chưa rõ)

+ Đọc chú thích, nêu những thắc mắc

III Phân tích 1/ Nhân vật lão Hạc (15p)

- Mục tiêu: Đọc văn bản, rèn luyện kĩ năng

phát hiện, phân tích tâm lí nhân vật

a) Tình cảnh của Lão Hạc

- Lão Hạc nghèo, sống cô độc, chỉ có con

chó lão nuôi làm bạn

- Bị ốm , mất việc, hoa màu mất sạch, không

có gì ăn, bán chó

=>Tình cảnh khốn cùng không lối thoát

* Hoạt động của thầy:

- Giao nhiệm vụ: Đọc lại phần 1 + Nêu hoàn cảnh của Lão Hạc + Nhận xét gì về tình cảnh của Lão Hạc lúc bấy giờ

+ Tổ chức hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm (quan sát, giúp đỡ)

+ Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả + Nhận xét, chốt kiến thức

* Hoạt động của trò:

+ Làm việc nhóm trên cơ sở đã làm việc cá nhân, cặp đôi

+ Trình bày kết quả

+ Ghi bài

* Tiết 2 1/ Nhân vật lão Hạc (15p)

- Mục tiêu: Đọc văn bản, rèn luyện kĩ năng

phát hiện, phân tích tâm lí nhân vật

b) Tâm trạng của Lão Hạc xung quanh

việc bán cậu Vàng

- Nhiều lần nói với ông giáo về ý định bán

“cậu Vàng”-> lão Hạc đã phải suy nghĩ đắn

đo rất nhiều

- Cười như mếu , đôi mắt ầng ậng nước

- Mặt lão co rúm lại …hu hu khóc

- Thì ra lừa con chó

 Day dứt , đau đớn , ân hận

 Giàu lòng nhân hậu , tình nghĩa thuỷ chung ,

trung thực

c) Cái chết của Lão Hạc

* Hoạt động của thầy:

- Giao nhiệm vụ:

+ Đọc phần 1 / văn bản + Lí do gì khiến lão Hạc phải bán cậu Vàng + Tìm những chi tiết biểu hiên tâm trang lão Hạc khi bán cậu Vàng

+ Nhận xét gì về cách dùng những chi tiết miêu tả ấy ( Đó là những chi tiết miêu tả ngoại hình nhằm thể hiện điều gì ? )

+ Qua việc bán cậu vàng để chấp nhận đau khổ , day dứt nhận xét thế nào về phẩm chất của Lão Hạc

+ Nhận xét về tình cảm của ông dành cho đứa con trai

+ Tổ chức cho HS làm việc cá nhân, cặp đôi, nhóm

+ Quan sát, giúp đỡ

+ Chốt kiến thức

Bình: Giúp ta cảm nhân được lòng thương

con sâu sắc của một người cha nghèo khổ

Trang 4

- Nguyên nhân dẫn đến cái chết của lão Hạc:

+ Tình cánh đói khổ, túng quẫn đã khiến cho

lão Hạc vô cùng bế tắc

+ Chọn cái chết để bảo toàn căn nhà, mãnh

vườn cho con

- Không nhận sự giúp đỡ của ông giáo

=> Xuất phất từ lòng thương con âm thầm

mà lớn lao, từ lòng tự trọng rất đáng khâm

phục

2/ Nhân vật Ông Giáo (10p)

- Mục tiêu: Đọc văn bản, rèn luyện kĩ năng

phát hiện, phân tích tâm lí nhân vật

- Lắng nghe lão Hạc kể chuyện

- Đồng cảm , chia sẻ nổi niềm với Lão

- “Cuộc đời …thêm một đáng buồn ”

Hiểu lầm

“Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn”

 Ngẫm nghĩ và thông cảm cho số phận

.Từ ngày anh con trai phẫn chí bỏ đi phu đồn điền vì không có tiền cuới vợ ,có lẽ lão Hạc vừa mong mỏi đợi chờ vừa luôn mang tâm trạng ăn năng, cảm giác mắc tội bởi k

lo liệu nổi cho con Người cha tội nghiệp này còn mang cảm giác day dứt vì đã k cho con bán vườn lấy vợ Lão cố tích góp ,dành dum để khỏa lấp đi cảm giác ấy Vì thế dù rất thương cậu Vàng lão cũng quyết định phải bán bởi nếu k sẽ phải tiêu vào đồng tiền, mảnh vườn đang cố giữ trọn vẹn cho anh con trai Việc đành phải bán cậu Vàng càng chứng tỏ tình thương con sâu sắc của Lão

- Hoạt động của trò:

+ Làm việc cặp đôi, nhóm + Đối chiếu kết quả

+ Ghi bài

* Hoạt động của GV:

- Giao nhiệm vụ:

+ Tìm hiểu nguyên nhân cái chết của lão Hạc

+ Qua những điều lão Hạc thu xếp, nhờ cậy ông giáo giúp em hiểu thêm những gì về con người lão Hạc?

* Hoạt động của trò:

- Làm việc cá nhân

- Trình bày kết quả

- Ghi bài

* Hoạt động của GV:

- Giao nhiệm vụ: Nhận xét về thái độ, tình cảm của nhân vật “tôi” đối với lão Hạc + Tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi, nhóm

+ Quan sát, giúp đỡ, gợi ý,

+ Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả

+ Nhận xét, chốt kiến thức

- Hoạt động của trò:

+ Làm việc nhóm trên cơ sở đã làm việc cặp đôi

+ Trình bày kết quả

+ Ghi bài

3/ Tổng kết : (10p)

- Mục tiêu: Rút ra được ý nghĩa và nghệ

thuật của văn bản.

- Hoạt động của thầy:

+ Tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi, nhóm

Trang 5

a Ý nghĩa văn bản : Văn bản thể hiện

phẩm giá của người nông da76n không thể bị

hoen ố cho dù phải sống trong cảnh khốn

cùng

b Nghệ thuật :

- Diễn biến câu chuyện được kể bằng ngôi

kể thứ nhất : nv tôi ( ông giáo )

- Ngôn ngữ giàu hình ảnh, gợi cảm xúc

- Kết hợp các phương thức biểu đạt tự su6 ,

trữ tình ,lập luận , thể hiện được chiều sâu

tâm lí nv với diễn biến phức tạp , sinh động

+ Quan sát, giúp đỡ, gợi ý,

+ Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả + Nhận xét, chốt kiến thức - Hoạt động của trò: + Làm việc nhóm trên cơ sở đã làm việc cặp đôi + Trình bày kết quả + Ghi bài Hoạt động 3: Luyện tập (củng cố kiến thức) (10 phút) * Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức và liên hệ với tác phẩm liên quan. * Luyện tập : BT1: - Số phận : nghèo khổ , bế tắt cùng đường - Phẩm chất : Vẻ đẹp tâm hồn cao quý, lòng tận tuỵ hi sinh vì người thân * Hoạt động của thầy: - Giao nhiệm vụ: Nêu cảm nhận của em về số phận và phẩm chất của người nông dân qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ ” và tác phẩm “Lão Hạc’’ trong chế độ TDPK ? - Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân - Quan sát, giúp đỡ, gợi ý,

- Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả - Nhận xét, chốt kiến thức - Dặn dò: + Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về nhân vật lão Hạc? + Chuẩn bị bài : Từ tượng hình, từ tượng thanh + Kiểm tra bài cùa: Trường từ vựng * Hoạt động của trò: - Làm việc cá nhân - Trình bày kết quả  Hoạt động 4: Vận dụng (nếu có)  Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (nếu có) IV/ RÚT KINH NGHIỆM :

ðððððððððððððððð ð ððððð Tuần 4 Tiết: 15, 16

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

Trang 6

I/ MỤC TIÊU:

-Vận dụng các kiến thức về văn bản , những kiến thức về văn tự sự ,miêu tả , biểu cảm , đã được học, những kiến thức văn học và tiếng việt để làm bài văn tự thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình với những kỉ niệm cũ, kỉ niệm về người thân…

- Vận dụng từ ngữ, cách diễn đạt các ý … để bài làm thể hiện tính độc lập,sáng tạo

II/ HÌNH THỨC KIỂM TRA

- Tự luận

III/ ĐỀ KIỂM TRA:

Đề : Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học

IV/ HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A/ YÊU CẦU :

- Kể bằng lời văn của em

- Xác định ngôi kể, ngôi 1 - ngôi 3

- Xác định trình tự kể : + Thời gian - không gian

+ Diễn biến tâm trạng sự việc

- Diễn đạt mạch lạc,trong sáng, có cảm xúc

- Bố cục đầy đủ, rõ ràng

- Dùng từ, đặt câu chính xác, đúng chính tả và ngữ pháp

B/ ĐÁP ÁN : (Dàn bài)

1/ Mở bài : - Giới thiệu tình huống gợi nhớ đến kỉ niệm

- Giới thiệu về kỉ niệm ngày đầu tiên đi học và cảm xúc của bản thân khi nhớ về kỉ niệm đó : bồi hồi , xao xuyến , xúc động …

2/ Thân bài : Kể lại diễn biến của chuyện theo trình tự

- Tâm trạng của em trước ngày đến trường

- Ai là người đưa em đến trường buổi đầu tiên

- Ấn tượng về không khí ngày khai trường trong cảm giác của một học sinh lớp 1

+ Quang cảnh trường

+ Cảm xúc của em khi phải rời tay người thân để bước vào buổi lễ

+ Các nghi thức và thứ tự các sự việc của buổi lễ khai giảng

+ Kể lại buổi học đầu tiên

3/ Kết bài : Cảm nghĩ của em về ngày đầu tiên đi học

C/ BIỂU ĐIỂM :

- Điểm 9 - 10 : Bài làm đảm bảo các yêu cầu nội dung đã nêu ở đáp án Bố cục đầy

đủ, rõ ràng Sai chính tả, ngữ pháp không quá 2 lỗi

- Điểm 7 - 8 : Kể lại diễn biến câu chuyện theo trình tự Tuy nhiên, đôi chỗ còn sơ sài, cảm nhận chưa sâu Bố cục rõ ràng, diễn đạt chưa rõ ý Sai chính tả, ngữ pháp không qúa 4 lỗi

- Điểm 5 - 6 : Nêu được các yêu cầu về mặt nội dung, tuy nhiên đôi chỗ còn sơ sài Bài viết có bố cục, nhưng diễn đạt chưa rõ Sai chính tả, ngữ pháp không qúa 7 lỗi

- Điểm 3 - 4 : Bài viết còn chung chung, rơi vào văn miêu tả, diễn đạt lủng củng Sai quá nhiều lỗi chính tả

- Điểm 1- 2 :Bài viết còn qúa sơ sài, chưa có bố cục 3 phần, ý lan man, không đi vào trọng tâm của đề Sai quá nhiều lỗi chính tả

- Điểm 0 : Bài làm bỏ giấy trắng

Trang 7

Ký duyệt:

Ngày đăng: 12/10/2021, 11:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w