Đánh giá 12p a/Cá nhân tự đánh giá GV HD HS tự đánh giá theo các mức độ dưới đây: -Tốt: Thực hiện được thường xuyên tất cả các yêu cầu sau: +Tham gia sắp xếp nhà cửa gọn gàng để đón Tết [r]
Trang 1TUẦN 22 Ngày soạn: 11/02/2022
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 14 tháng 02 năm 2022
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ tuần 22: Hát bài hát về mùa xuân
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết chia sẻ, giúp đỡ những bạn HS có hoàn cảnh khó khăn nhân dịp Tết Nguyênđán Rèn thói quen biết tiết kiệm, tôn trọng bạn bè
- Tự chủ, tự học: kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm để hoàn thành công việc chung
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêucầu khác nhau
II CHUẨN BỊ :
- Đối với GV TPT và chi hội chữ thập đỏ:
- Phát động phong trào “Lợn gầy - Lợn béo” trước một đến hai tháng để các lớp tự
“nuôi” lợn đất/ lợn nhựa của mình Phát động phong trào quyên góp quần áo,truyện, vở, đồ dùng học tập gửi tặng các bạn vùng khó khăn trước một tuần (nếu cóđiều kiện)
-Bàn (đủ cho số lượng lớp) để thi “mổ lợn” (nếu chọn hình thức thi trên sân khấu)
- Hai loại thẻ ghi danh: LỢN GẦY, LỢN BÉO (số lượng mỗi loại thẻ bằng sốlượng lớp)
- Phân công lớp chuẩn bị tiết mục văn nghệ biểu diễn
- Danh sách và quà tặng HS có hoàn cảnh khó khăn của trường (riêng phần quàtặng, nhà trường có thể tạm ứng, sau đó quyên góp quỹ nhân đạo trích trả lạitrường)
-Đối với GVCN: Động viên HS nhiệt tình tham gia phong trào.
-Đối với HS: 'Thông báo với gia đình vể hoạt động nhân đạo của trường để được
giúp đỡ; tự giác thực hiện phong trào
III CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC.
Hoạt động 1: Tập thể toàn trường Chào cờ.
- Triển khai hoạt động:
-HS điểu khiển lễ chào cờ
-Lớp trực tuần nhận xét thi đua
- TPT bổ sung ý kiến, phát cờ thi đua (nếu có) và phổ biến kế hoạch tuần mới
Hoạt động 2: Tổ chức tại lớp học Hội thi “LỢN GẦY, LỢN BÉO”.
Bước 1: Tuyên bo lí do
GVCN: dẫn chương trình:
-Phổ biến thể lệ cuộc thi: khi có hiệu lệnh “mổ lợn”, tất cả các tổ tự “mổ lợn”, đếm
số tiển có trong lợn
- Tiêu chí xếp loại: Vượt mức 100% trở lên xếp loại “Lợn béo”; Dưới các mức để
ra xếp loại “Lợn gầy” Tuỳ mức độ quy định mức ít nhất, để tính vượt mức
Ví dụ: Mức quyên góp ít nhất 10.000đ/ người
Trang 2*Hát bài hát về mùa xuân
- Mỗi tổ 1 tiết mục hát , múa, đọc thơ về mùa xuân
Hoạt động 3: Quyên góp ủng hộ quỹ nhân đạo.
- Thùng quyên góp được để ở vị trí trang trọng trên bục giảng
- HS dẫn chương trình gọi thứ tự từng tổ lên, đại diện mang phong bì lên công bốtrọng lượng của “chú lợn” tổ mình (trọng lượng = số tiến), bỏ vào thùng quyêngóp chung của lớp GV cầm danh sách quy chuẩn “Lợn gầy - Lợn béo”, đối chiêu,trao thẻ ghi nhận “Lợn gầy” hoặc “Lợn béo” cho các tập thể tổ
* Hoạt động tiếp nối: Tuyên truyền “ Tặng quà những hoàn cảnh khó khăn”
-Những địa chỉ tặng quà: trường bạn, làng trẻ em, trung tâm nuôi dưỡng trẻ emkhuyết tật, trung tâm nuôi dưỡng người già neo đơn, trẻ em bị chất độc da cam, cácchùa nuôi dạy trẻ em không nơi nương tựa,
Lưu ý: Tuỳ điếu kiện hoàn cảnh của trường để tổ chức phong trào Nếu không tổchức “nuôi lợn” thì có thể tổ chức các hình thức sau:
-Các lớp tự quyên góp, để tiến vào phong bì, ghi kết quả ở ngoài, khi có yêu cầu,đại diện tổ lên quyên góp
Hoạt động 4: Đánh giá:
-GV đánh giá toàn bộ quá trình hoạt động: thời gian “nuôi lợn”, tổng số lợn đượcnuôi, tổng số “Lợn béo”, tổng số “Lợn gầy” Tuyên dương các tổ đã nuôi “Lợnbéo”,
- Công bố tổng số tiến quyên góp sẽ dành tặng cho những HS có hoàn cảnh khókhăn trong lớp hoặc các bạn ở trường
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có).
………
………
TIẾNG VIỆT Chủ đề 3: MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU Bài 4: CÂY BÀNG VÀ LỚP HỌC (Số tiết: 2 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ, hiểu và
trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếngcùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng hai khổ thơ và cảm nhậnđược vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chitiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát
2 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của
VB và nội dung được thể hiện trong tranh
3 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với trường lớp, thầy cô
và bạn bè ; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản vàđặt câu hỏi
Trang 3*GDĐP: GDHS tình cảm yêu quý trường lớp và cây cối.
II CHUẨN BỊ
- GV: Máy chiếu, tranh minh họa, ảnh, mẫu vật.
- HS: SHS, Bộ thực hành Tiếng Việt, bảng con.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TIẾT 1
1.Ôn và khởi động 5p
Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một
số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó
Khởi động :
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi
nhóm để trả lời các câu hỏi
a.Tranh vẽ cây gì ?
b.Em thường thấy cây này ở đâu ?
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau
đó dẫn vào bài thơ Cây bàng và lớp học
+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ
+ Một số HS đọc nối tiếp từng khố , 2 lượt
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong
bài thơ ( tán lá: là cây tạo thành hình như cái
thân ( GV nên trình chiếu hình ảnh minh hoạ ),
xanh mướt: rất xanh và trông thích mắt, tưng
+ HS đọc thành tiếng ca bài thơ
+ Lớp học đồng thanh cả bài thơ
3 Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng
vần với nhau
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc
- HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi
- HS trả lời câu hỏi Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy
đủ hoặc có câu trả lời khác
Trang 4lại bài thơ và tìm những tiếng có vần giống nhau
- HS viết những tiếng tìm được vào vở
TIẾT 2
4 Trả lời câu hỏi 10p
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu
bài thơ và trả lời các câu hỏi
a Trong khổ thơ đầu, cây hàng như thế nào ?
b Cây hàng ghé cửa lớp để làm gì ?
c Thứ hai, lớp học như thế nào ?
- GV và HS thống nhất câu trả lời ( a Cây
bàng trồng đã lâu năm ( già ) , nhưng vẫn xanh
tốt ( Tán lá xoè ra /Như ô xanh mướt ) ; b Cây
bàng ghé cửa lớp để nghe cô giáo giảng bài ; c
Thứ hai , lớp học nhộn nhịp và vui vẻ ( tưng
bừng )
5 Học thuộc lòng15p
- GV trình chiếu hai khổ thơ đầu
- HS đọc thành tiếng hai khổ thơ đầu GV
hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu
bằng cách xoá / che dần một số từ ngữ trong bài
thơ cho đến khi xoá / che hết HS nhớ và đọc
thuộc cả những từ ngữ bị che dần Chú ý để lại
những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc
- Nội dung: GV sử dụng những hình ảnh không
gian trường học trên slide
- Chia nhóm để chơi, nhóm nào đoán nhanh và
đúng nhiều nhất là thắng
7 Củng cố 3p
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã
học
- GV tóm tắt lại những nội dung chính
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài
học
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
- HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câuhỏi
- HS làm việc nhóm ( có thể đọc to từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi
*GDĐP: GDHS tình cảm yêuquý trường lớp và cây cối
- HSNK đọc bài thơ
- HS đọc thành tiếng bài thơ
- HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dần
- GV cho HS quan sát
- HS tham gia trò chơi
- HS nhìn hình ảnh để gọi tênkhông gian của trường học
- HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào)
IV Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
Trang 5* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển năng lực toán học
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 20 chấm tròn đỏ, 10 chấm tròn xanh
- Băng giấy kẻ 20 ô vuông có kích thước phù hợp với chấm tròn trong bộ đồ dùng
để HS có thể đặt được chấm tròn vào ô
- Một số tình huống đơn giản có phép cộng dạng 14+3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Hoạt động khởi động 5p
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền
điện” ôn lại phép cộng trong phạm vi 10
- Nhận xét, khen ngợi
- Yêu cầu HS quan sát tranh khỏi động,
thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu
+ HS viết: 14 + 3 + Mình thấy 14 chong chóng màu
đỏ, 3 chong chóng màu xanh, tất
cả có 17 chong chóng
Mình viết phép tính cộng
14 + 3 = 17
Trang 6- Gọi nhóm HS chia sẻ trước lớp
- Gọi đại diện nhóm trình bày
* GV phân tích cho HS thấy có thể dùng
nhiều cách khác nhau để tìm ra kết quả
của phép tính
- GV hướng dẫn cách tìm ra kết quả
phép cộng 14+3:
+ Lấy 14 chấm tròn đỏ (xếp vào các ô
trong băng giấy)
+ Nói: Có 14 chấm tròn đỏ, lấy thêm 3
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cá nhân HS làm bài 1: Tìm và
viết kết quả các phép tính cộng nêu
trong bài vào ô trống (VBT)
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và thao tác cùngGV
- 1 HS tự thao tác lại, HS khácquan sát, nhận xét
- HS thực hiệnVD: 13+1=14; 12+3=15
- HS chia sẻ cách làm
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân tự làm bài 1:
15+1=16; 16+2=18; 13+4=17
- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau,nói cho nhau về tình huống đã cho
Trang 7- Chia sẻ nhóm đôi
- Gọi nhóm HS chia sẻ trước lớp
- Gọi nhóm khác nhận xét, đặt câu hỏi
14+3 để hôm sau chia sẻ với bạn
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn
viết dưới dạng tự sự; đọc đúng vần eng và tiếng, từ ngữ có vần này, hiểu và trả lờicác câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh
và suy luận từ tranh được quan sát
2.Phát triển ki năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu
đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn
3.Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của
VB và nội dung được thể hiện trong tranh
4 Phát triển phẩm chất và năng lực chung : ý thức tuân thủ nền nếp học tập
Trang 8( đi học đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường học ); khả năng làm việc nhóm; khảnăng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi.
*GDĐP: GDHS ý thức chấp hành nội qui nhà trường
II CHUẨN BỊ
- GV: Máy chiếu, tranh minh họa, ảnh, mẫu vật.
- HS: SHS, Bộ thực hành Tiếng Việt, bảng con.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Tiết 1
1 Ôn và khởi động 5p
Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một
số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó
Khởi động
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi
nhóm để trả lời các câu hỏi
a Em thấy những gì trong tranh ?
b Trong tranh, đồ vật nào quen thuộc với em
nhất ? Nó được dùng để làm gì ?
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau
đó dẫn vào bài đọc Bác trống trường ( Gợi ý :
Trong tranh, thấy hiệu trưởng đang đánh trống
khai giảng Đằng sau thấy là phông chữ " Lễ
khai giảng năm học 2020- 2021 " Phía dưới có
HS dự lễ khai giảng tay cầm cờ nhỏ , Tuỳ
theo ý kiến cá nhân , HS có thể nêu lên một
hoặc một vải đổ vật mà các em cảm thấy quen
thuộc và nói về chức năng của đồ vật đó VD :
trống trường - báo giờ học , sân khấu - nơi biểu
+ HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ chứa vần
mới trong VB ( reng reng )
+ GV đưa từ reng reng lên bảng và hướng dẫn
HS đọc
- GV đọc mẫu vần eng và từ reng reng
- HS đọc theo đồng thanh
- HS đọc câu
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1 GV
- HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi
- HS trả lời câu hỏi Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy
đủ hoặc có câu trả lời khác
- HS lắng nghe
- HS làm việc nhóm đôi đểtìm từ ngữ có tiếng chứa vầnmới trong VB
- HS đánh vần, đọc trơn, sau
đó cả lớp đọc đồng thanhmột số lần
- HSNK đọc trơn, lớp đồngthanh
- HS đọc nối tiếp từng câu lần 1theo dãy bàn
Trang 9hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khó
như: tiếng, dõng dạc, chuông điện, thỉnh
thoảng , ring reng
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 GV
hướng dẫn HS đọc những câu dài, ( VD : Ngày
khai trường / tiếng của tôi dõng dạc " tùng
tùng tùng " / báo hiệu một năm học mới ;
Bây giờ có thêm anh chuông điện, / thỉnh
thoảng cũng " reng… reng reng ” báo giờ
học; Nhưng tôi vẫn là người bạn thân thiết của
các cô cậu học trò.)
- HS đọc đoạn
+ GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu
đến bao giờ, đoạn 2: tiếp theo đến năm học
mới , đoạn 3: phần còn lại )
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong
bài ( đẫy đà: to tròn, mập mạp; nâu bóng: màu
nâu và có độ nhẵn, bóng; báo hiệu: cho biết một
điều gì đó sắp đến )
+ HS đọc đoạn theo nhóm
- HS và GV đọc toàn VB
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần
trả lời câu hỏi
- HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 theo dãy bàn
- HS lắng nghe
- HSNK đọc từng đoạn
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
- 2 HSNK đọc thành tiếng toàn VB
TIẾT 2
3 Trả lời câu hỏi: 15p
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu
VB và trả lời các câu hỏi
a.Trống trường có vẻ ngoài như thế nào ?
b Hằng ngày, trống trường giúp học sinh làm
việc gì?
c Ngày khai trường, tiếng trống báo hiệu điều
gì ?
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số
nhóm trình bày câu trả lời của mình Các nhóm
khác nhận xét , đánh giá
- GV và HS thống nhất câu trả lời ( a.Trong
trường có vẻ ngoài đẫy đà, nước da nâu bóng
b Hằng ngày, trống trường giúp học sinh ra vào
lớp đúng giờ ; c Ngày khai trường, tiếng trống
báo hiệu một năm học mới đã đến )
Lưu ý : GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi
hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS ( nếu cần )
- HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi
- HS làm việc nhóm ( có thểđọc to từng câu hỏi), cùngnhau trao đổi về bức tranhminh hoạ và câu trả lời chotừng câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét
*GDĐP: GDHS ý thức chấphành nội qui nhà trường
- HS lắng nghe và quan sát
Trang 104.Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3
20p
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b ( có
thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát )
và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở ( Hằng
ngày, trống trường giúp học sinh ra vào lớp đúng
giờ )
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu , đặt dấu
chấm , dấu phẩy đúng vị trí
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
- HSNK đọc lại câu trả lời
- Nêu được những hoạt động vào dịp tết Nguyên đán
- Tập trung quan sát những gì đã được nhóm phân công Biết cách sử dụng phiếu quan sát và hoàn thiện được phiếu
- Chăm chỉ, trách nhiệm: thường xuyên và có ý thức tự giác tham gia các công việccủa gia đình vừa sức với bản thân
- Năng lực chung: Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác khi yêu cầu học sinh thảoluận nhóm, trao đổi thông tin.Kể được công việc nhà của các thành viên trong giađình
- Năng lực đặc thù:
+Về nhận thức khoa học: Giới thiệu được tên , thời gian diễn ra tết Nguyên đán
.Kể được một số công việc của các thành viên trong gia đình và người dân trong dịp tết Nguyên đán
+Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh :Tìm tòi , khám phá các
hoạt động đón Tết của người dân trong cộng đồng
+ Về vận dụng kiến thức , kĩ năng đã học : Thể hiện được tình cảm của em với
người thân và những người xung quanh qua việc nói về các hoạt động trong dịp Tết
Trang 11II CHUẨN BỊ
- Các hình trong SGK
- Video clip bài hát Ngày Tết quê em ( nhạc của Từ Huy )
- Yêu cầu HS sưu tầm một số hình ảnh về các hoạt động của người dân trên đất nước Việt Nam trong dịp Tết
- Yêu cầu HS mang theo một số ảnh chụp các hoạt động trong dịp Tết của gia đình( nếu có )
- VBT Tự nhiên và Xã hội 1
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 1 : Làm việc theo nhóm
- Y/c hs làm việc cá nhân, sau đó
làm việc the nhóm - Nhóm trưởng
điều khiển các bạn thảo luận về cách
Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận về cách nhóm sẽ trình bày , sắp xếp bộ sưu tập những thông tin hoặc hình ảnh về tết Nguyên đán của nhóm mình Đồng thời cùng nhau tập trình bày
Trang 12cho các nhóm đi tham quan sản
– Mỗi HS được phát một bộ các chữ cái
A , B , C , D là các phương án trả lời của
các câu hỏi trắc nghiệm
- Sau khi GV nêu câu hỏi , HS sẽ nhanh
chóng giơ đáp án , mỗi câu trả lời đúng
các em sẽ được 1 điểm
- Chốt điểm và nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS
Trang 13TIẾNG VIỆT Chủ đề 3: MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU Bài 5: BÁC TRỐNG TRƯỜNG ( Tiết 3-4)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn
viết dưới dạng tự sự; đọc đúng vần eng và tiếng, từ ngữ có vần này, hiểu và trả lờicác câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh
và suy luận từ tranh được quan sát
2.Phát triển ki năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu
đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn
3.Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của
VB và nội dung được thể hiện trong tranh
4 Phát triển phẩm chất và năng lực chung : ý thức tuân thủ nền nếp học tập
( đi học đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường học ); khả năng làm việc nhóm; khảnăng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi
*GDĐP: GDHS ý thức chấp hành nội qui nhà trường
II CHUẨN BỊ
- GV: Máy chiếu, tranh minh họa, ảnh, mẫu vật.
- HS: SHS, Bộ thực hành Tiếng Việt, bảng con.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
ngữ phù hợp và hoàn thiện câu
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết
quả
- GV và thống nhất của hoàn thiện.( Năm nào
cũng vậy, chúng em háo hức chào đón ngày khai
trường )
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
6 Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung
để nói theo tranh 15p
- HS làm việc nhóm để chọn
từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu
- Một số nhóm trình bày kết quả
- HS viết câu hoàn chỉnhvào
vở
- HSNK đọc
- HS lắng nghe
- HS làm việc nhóm , quan sát tranh và trao đổi trong
Trang 14- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát
tranh
- Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và
trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dùng
- GV đọc to cả hai câu ( Thỉnh thoảng có chuông
điện báo giờ học Nhưng trống trường vẫn là
người bạn gần gũi của học sinh )
- GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn
viết:
+ Viết lùi vào đầu dòng Viết hoa chữ cái đầu
câu, kết thúc câu có dấu chấm
+ Chữ dễ viết sai chính tả: chuông điện
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng
cách
- Đọc và viết chính tả :
+ GV đọc từng câu cho HS viết Mỗi câu cần đọc
theo từng cụm từ ( Thỉnh thoảng có chuông
điện / báo giờ học / Nhưng trống trường /vẫn là
người bạn/ gần gũi của học sinh ) Mỗi cụm từ
đọc 2 - 3 lần GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù
hợp với tốc độ viết của HS
+ Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần
toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi
+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
8 Tìm trong hoặc ngoài bài đọc “Bác trống
trường” từ ngữ có tiếng chứa vần ang, an, au,
ao 12p
- GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm
có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài
- GV viết những từ ngữ này lên bảng
- Một số HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc
một số từ ngữ Lớp đọc đồng thanh một số lần
9 Đọc và giải câu đố 7p
- GV đưa tranh về chuông điện, trống trường,
bàn ghế, bảng lớp và lần lượt đưa ra các câu đố:
+ Ở lớp, mặc áo đen, xanh
- HS lắng nghe
- HSNK đọc lại hai câu
- HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách
an, au, ao
- HS đánh vần, HSNK đọc trơn các từ ngữ Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần
- HS quan sát
- HS đọc câu đố
- HS giải câu đố về các vật
Trang 15Với anh phấn trắng, đã thành bạn thân
( Bảng lớp )
+“ Reng reng " là tiếng của tôi
Ra chơi, vào học, tôi thời báo ngay
( Chuông điện )
- Giáo viên có thể đưa thêm các câu đố dưới đây
( tuỳ vào tình hình thực tế của lớp học )
- GV có thể nói thêm về đặc điểm ( chất liệu ,
hình dáng, kích thước, màu sắc, ) và công
dụng của 4 vật dụng trên
- Câu trả lời gợi ý : Bảng lớp: thường bằng gỗ,
có mặt phẳng, to rộng, màu đen hoặc xanh, dùng
để viết chữ lên Chuông điện: vật làm bằng kim
loại , phát ra âm thanh nhờ nguồn điện, dùng để
tự động báo giờ bắt đầu hoặc kết thức hoạt động
nào đó Trống trường: bằng gỗ, hai đầu bọc da,
thân tròn, dùng để báo giờ vào học, giờ ra về, giờ
ra chơi, báo năm học mới Bàn ghế: thường bằng
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học
- GV tóm tắt lại những nội dung chính
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài
học
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
dụng thân thiết với trườnghọc và nói về công dụng củamỗi vật
- HS trình bày
- HS nhận xét
- HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào)
IV Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
………
………
………
Toán
Trang 16- Một số tình huống đơn giản có phép cộng dạng 14+3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Hoạt động khởi động:5p
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”
ôn lại bài cũ (1HS sinh nêu phép tính
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV cho HS làm bài cá nhân, tính rồi viết
kết quả phép tính vào VBT GV quan sát,
giúp đỡ
- Cho HS cùng bàn đổi vở, kiểm tra chéo
và sửa lỗi cho nhau
- Gọi 4 HS đứng tại chỗ nêu kết quả và
- HS nêu yêu cầu
- HS tính rồi viết kết quả phéptính vào VBT
- Đổi vở kiểm tra chéo
- HS đứng tại chỗ nêu kết quả
và cách làm, HS khác nhận xét
- Lắng nghe
- HS lắng nghe, ghi nhớ cáchđếm thêm