Thứ hai, ngày 29 tháng 10 năm 2018 TIẾT 1 CHÀO CỜ TIẾT 2 NHÓM TRÌNH ĐỘ 4NHÓM TRÌNH ĐỘ 5 Môn Tên bài I. Mục tiêu II. ĐDDHTẬP ĐỌC Ôn tập (T1) - Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HKI ( khoảng 75 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc. - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự. HSBD đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ( tốc độ đọc trên 75 tiếng/ phút). GV: phiếu ghi tên bài TĐ HS: SGKLỊCH SỬ Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập Học sinh biết: Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch HCM đọc “Tuyên ngôn độc lập” +Ngày 2/ 9 nhân dân Hà Nội tập trung tại quảng trường Ba Đình, tại buổi lễ Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Tiếp đó là lễ ra măt và tuyên thệ của các thành viên chính phủ lâm thời. Đến chiều,buổi lễ kết thúc - Đây là sự kiện lịch sử trọng đại: khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Ngày 2/ 9 là ngày Quốc Khánh của nước ta. - Rèn cho học sinh kĩ năng phân tích sự kiện lịch sử để rút ra ý nghĩa. - Giáo dục học sinh yêu kính, biết ơn Bác Hồ. GV: Hình ảnh SGK: Anh Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập; PHT HS: Sưu tầm thêm tư liệu, ảnh tư liệu. III. Các hoạt động dạy học 4’ 3’ 6’ 4’ 4’ 5’ 4’ 4’ 2’1 2 3 4 5 6 7 8 9 GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS +Giới thiệu bài mới Gọi lần lượt từng HS lên bốc thăm phiếu chọn bài đọc HS lên bốc thăm phiếu – xem lại bài GV: gọi HS lên đọc bài ( 2 em ) HSBD đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ ( tốc độ đọc trên 75 tiếng/ phút). +Đặt câu hỏi về nội dung bài vừa đọc. +GV nhận xét. HS tự đọc thầm lại các bài tập đọc và học thuộc lòng một lần. - Lần lượt từng HS đọc thầm lại các bài tập đọc và học thuộc lòng, các bạn khác lắng nghe, nhận xét, sửa sai cho bạn. GV: hướng dẫn làm bài tập +Nêu yêu cầu BT1 - Bài TĐ ntn được gọi là truyện kể? - Yêu cầu HS thảo luận HS làm việc cá nhân trả lời - Là những bài có một chuỗi các sự việc liên quan đến một hay một số nhân vật và mỗi truyện đầu nói lên một điều có ý nghĩa. + DM bênh vực kẻ yếu (Tô Hoài): DM thấy chị NT yếu đuối bị bọn nhện ức hiếp đã ra tay bênh vực. + Người ăn xin (Tuốc-ghê-nhép): sự thông cảm sâu sắc giữa cậu bé qua đường và ông lão ăn xin. GV gọi HS trình bày, nhận xét chốt lại -Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn văn trên. HS đọc diễn cảm GV: Nhận xét, tuyên dương. -Tóm tắt nội dung bài. Dặn dòHS: 2 em lên bảng trả lời câu hỏi . Tại sao nước ta chọn ngày 19/ 8làm ngày kỉ niệm Cách mạng tháng 8. ? + Ý nghĩa của cuộc Tổng khởi nghĩa -năm 1945? G GV: nhận xét. +Giới thiệu bài mới : +Yêu cầu học sinh đọc SGK, đoạn “Ngày 2/ 9/ 1945. Bắt đầu đọc bản “Tuyên ngôn Độc lập” và trả lời các câu hỏi HS thực hiện nhiệm vụ + Thuật lại đoạn đầu của buổi lễ tuyên bố độc lập. ? Em có nhận xét gì về quang cảnh của 2-9-1945 ở Hà Nội. +Trong buổi lễ diễn ra các sự việc chính nào ? +Buổi lễ kết thúc ra sao? GV nhận xét + chốt những nét chính của lễ tuyên bố độc lập +Yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc trong SGK và trả lời câu hỏi Trình bày nội dung chính của bản “ Tuyên ngôn độc lập”? HS: thực hiện nhiệm vụ Gồm 2 nội dung chính. + Khẳng định quyền độc lập, tự do thiêng liêng của dân tộc VN. + Dân tộc VN quyết râm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy. GV gọi HS trình bày, nhận xét ,kết luận: Bản Tuyên ngôn độc lập của Bác Hồ khẳng định quyền tự do, độc lập thiêng liêng của dân tộc Việt Nam +Yêu cầu HS làm việc nhóm 3 nêu ý nghĩa của sự kiện lịch sử ngày 2 – 9 -1945 HS thảo luận nhóm 3 em + Thể hiện quyền tự do độc lập của dân tộc VN và tinh thần quyết giữ vững nền độc lập tự do ấy của NDVN + Ngày 2/ 9/ 1945 trở thành ngày lễ Quốc Khánh của dân tộc ta, đánh dấu thời điểm VN trở thành 1 nước độc lập. GV gọi HS trình bày, nhận xét chốt -Tóm tắt rút ra nội dung chính của bài HS xem lại bài + Lắng nghe dặn dò
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 10 (Từ ngày 29/10 đến ngày 02/11/2018)
KC L.Sử
Luyện tập chung
Ôn tập giữa học kì I (tiết 3)
Ôn tập giữa học kì I (tiết 4)Thành phố Đà Lạt
Tiết kiệm thời giờ (T2)
C TảToánĐ.LíLTVCKC
Ôn tập giữa học kì I (tiết 2Kiểm tra định kì GHK INông nghiệp
Ôn tập giữa học kì I(tiết 3)
Ôn tập giữa học kì I (tiết 4
GV chuyên dạy
GV chuyên dạyCộng hai số thập phân
Ôn tập giữa học kì I (tiết 5
GV chuyên dạy
GV chuyên dạyNhân với số có một chữ số
Ôn tập giữa học kì I (tiết 6)Kiểm tra GHK I ( đọc )
KHÂNTLVToánLTVC
Kiểm tra GHK I ( viết )T/C giao hoán của phép xTuần 10
GV chuyên dạy
GV chuyên dạy
TLVToánGDTTMTTD
Kiểm tra GHK I ( viết )Tổng nhiều số thập phânTuần 10
GV chuyên dạy
GV chuyên dạy
Trang 2Thứ hai, ngày 29 tháng 10 năm 2018
TIẾT 1 CHÀO CỜ
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài;
nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
HSBD đọc tương đối lưu loát,
diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ( tốc độ đọc trên 75 tiếng/
và tuyên thệ của các thành viên chính phủ lâmthời Đến chiều,buổi lễ kết thúc - Đây là sựkiện lịch sử trọng đại: khai sinh nước ViệtNam dân chủ cộng hòa Ngày 2/ 9 là ngàyQuốc Khánh của nước ta
- Rèn cho học sinh kĩ năng phân tích sự kiệnlịch sử để rút ra ý nghĩa
- Giáo dục học sinh yêu kính, biết ơn Bác Hồ GV: Hình ảnh SGK: Anh Bác Hồ đọc Tuyênngôn Độc lập; PHT
HS: Sưu tầm thêm tư liệu, ảnh tư liệu
III Các hoạt động dạy học
GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
+Giới thiệu bài mới
Gọi lần lượt từng HS lên bốc thăm
phiếu chọn bài đọc
HS lên bốc thăm phiếu – xem lại bài
GV: gọi HS lên đọc bài ( 2 em )
HSBD đọc tương đối lưu loát, diễn
HS: 2 em lên bảng trả lời câu hỏi Tại sao nước ta chọn ngày 19/ 8làm ngày
kỉ niệm Cách mạng tháng 8 ?+ Ý nghĩa của cuộc Tổng khởi nghĩa
- năm 1945?
G GV: nhận xét
+Giới thiệu bài mới :
+Yêu cầu học sinh đọc SGK, đoạn
“Ngày 2/ 9/ 1945 Bắt đầu đọc bản
“Tuyên ngôn Độc lập” và trả lời các câu hỏi
HS thực hiện nhiệm vụ+ Thuật lại đoạn đầu của buổi lễ tuyên
Trang 3+Nêu yêu cầu BT1
- Bài TĐ ntn được gọi là truyện kể?
- Yêu cầu HS thảo luận
HS làm việc cá nhân trả lời
- Là những bài có một chuỗi các sự
việc liên quan đến một hay một số
nhân vật và mỗi truyện đầu nói lên
một điều có ý nghĩa
+ DM bênh vực kẻ yếu (Tô Hoài):
DM thấy chị NT yếu đuối bị bọn nhện
ức hiếp đã ra tay bênh vực
+ Người ăn xin (Tuốc-ghê-nhép): sự
thông cảm sâu sắc giữa cậu bé qua
đường và ông lão ăn xin
GV gọi HS trình bày, nhận xét chốt lại
-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn
+Trong buổi lễ diễn ra các sự việc chính nào ?
+Buổi lễ kết thúc ra sao?
GV nhận xét + chốt những nét chính của
lễ tuyên bố độc lập+Yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc trongSGK và trả lời câu hỏi
Trình bày nội dung chính của bản
“ Tuyên ngôn độc lập”?
HS: thực hiện nhiệm vụGồm 2 nội dung chính
+ Khẳng định quyền độc lập, tự do thiêng liêng của dân tộc VN
+ Dân tộc VN quyết râm giữ vững quyền
tự do, độc lập ấy
GV gọi HS trình bày, nhận xét ,kết luận: Bản Tuyên ngôn độc lập của Bác Hồ khẳng định quyền tự do, độc lập thiêng liêng của dân tộc Việt Nam
+Yêu cầu HS làm việc nhóm 3 nêu ý nghĩa của sự kiện lịch sử ngày 2 – 9 -1945
HS thảo luận nhóm 3 em+ Thể hiện quyền tự do độc lập của dân tộc VN và tinh thần quyết giữ vững nền độc lập tự do ấy của NDVN
+ Ngày 2/ 9/ 1945 trở thành ngày lễQuốc Khánh của dân tộc ta, đánh dấu thời điểm VN trở thành 1 nước độc lập
GV gọi HS trình bày, nhận xét chốt-Tóm tắt rút ra nội dung chính của bài
HS xem lại bài+ Lắng nghe dặn dò
TIẾT 3
Trang 4NHÓM TRÌNH ĐỘ 4 NHÓM TRÌNH ĐỘ 5Môn
- Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật
HSBD xác định trung
điểm của đoạn thẳng cho trước( BT3b)
- Gd hs tính cẩn thận, chính xác khi làm bài
GV: thước,…
HS: thước, bảng con
TẬP ĐỌC
Ôn tập (tiết 1)
Ôn lại các bài tập đọc trong 3 chủ điểm: Việt Nam
- Tổ quốc em, Cánh chim hòa bình; Con người vớithiên nhiên ( thông qua hình thức kiểm tra lấy điểmđọc)
+Đọc trôi chảy,lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độkhoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ,đoạn văn dễ nhớ ;hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơbản của bài thơ bài văn
HSBD đọc diễn cảm bài thơ bài văn;nhận biết
được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụngtrong bài
HS được trau dồi kỹ năng đọc - hiểu và cảm thụ
HS : 2 em lên bảng yêu cầu
1 em : vẽ hình chữ vuông ABCD có độ dài
cạnh là 7 dm;
1 em :Tính chu vi , diện tích của hình vuông
GV nhận xét
+Giới thiệu bài mới
Bài 1: Nêu các góc vuông, góc nhọn, góc tù,
góc bẹt
-GV vẽ lên bảng hai hình a, b.Gọi HS lên chỉ
hình và nêu
HS đọc yêu cầu, làm nháp
a) Góc vuông BAC : góc nhọn ABC , ABM ,
GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
+Giới thiệu bài mớiGọi lần lượt từng HS lên bốc thăm phiếu chọn bài đọc
HS lên bốc thăm phiếu – xemlại bài
GV: gọi HS lên đọc bài ( 2HS)
Trang 5b) Góc vuông DAB, DBC , ADC ; góc nhọn
ABD , ADB ,BDC , BCD ; góc tù ABC
GV kiểm tra kết quả, nhận xét, chốt lại
+Nêu yêu cầu BT2 : Đúng ghi Đ, sai ghi S…
+ Phát phiếu cho HS làm bài
HS : Đọc yêu cầu, quan sát hình, suy nghĩ điền
vào ô trống Nêu kết quả và giải thích lí do
yêu cầu HS tự vẽ hình chữ nhật ABCD có
chiều dài AB = 6 cm , chiều rộng AD = 4 cm
.Yêu cầu nêu từng bước vẽ của mình trước lớp
HS thực hiện nhiệm vụ
HSBD làm cả ý b.
Xác định trung điểm M, N rồi nối
-Các hình chữ nhật ABCD , ABNM , MNCD
-Các cạnh song song với AB là MN , DC
GV kiểm tra kết quả nhận xét
HSBD đọc diễn cảm bài thơ
bài văn; nhận biết được một
số biện pháp nghệ thuật được
sử dụng trong bài+Đặt câu hỏi về nội dung bài vừa đọc
+ Nhận xét
HS tự đọc thầm lại các bài tậpđọc và học thuộc lòng mộtlần
- Lần lượt từng HS đọc thầmlại các bài tập đọc và họcthuộc lòng, các bạn khác lắngnghe, nhận xét, sửa sai chobạn
GV: Hướng dẫn HS làm bài tập
* Trình bày 1 phút.
+Nêu yêu cầu BT2, hướngdẫn cách làm, phát phiếu lớncho một HS làm Cả lớp làmVBT
HS làm bài trình bày bài trênbảng lớp
Chủđiểm
Tênbài
Tácgiả
Nộidung
GV gọi HS trình bày, nhận xétchốt
+Tóm tắt nội dung bài
HS nối tiếp nhau đọc nội dungbài
-Nghe GV dặn dò
Trang 6+Tóm tắt nội dung bài học
trình bày đúng bài văn có lời đốithoại Nắm được tác dụng của dấungoặc kép trong bài chính tả
- Nắm được quy tắc viết hoa tênriêng (Việt Nam và nước ngoài);
bước đầu biết sửa lỗi chính tảtrong bài viết
HSBD viết đúng và tương đối đẹp
bài CT (tốc độ trên 75 chữ/ 15phút); hiểu nội dung của bài
- Trình bày bài sạch sẽ, viết đúngmẫu chữ
GV: bảng phụHS: bảng con, SGK, vở
ĐẠO ĐỨC
Tình bạn (tiết 2)
Học xong bài này, HS biết ai cũng có bạn
bè và trẻ em có quyền tự do kết giao bạnbè.Cần phải biết đoàn kết thân ái, giúp
đỡ lẫn nhau, nhất là trong khi khó khănhoạn nạn.Biết được ý nghĩa của tình bạn
- Đối xử tốt với bạn bè trong cuộc sốnghằng ngày
-GD HS: Phải biết tôn trọng, chân thành,quan tâm…… , biết chia sẻ vui buồncùng nhau
GDKNS : Tư duy phê phán,ra quyết định,giao tiếp ứng xử,thể hiện sự cảm thông chia sẻ
- Đóng vai, động não, tự liên hệ
GV + HS: - Sưu tầm những chuyện, tấmgương, ca dao, tục ngữ, thơ, bài hát… vềchủ đề tình bạn
IV.Các hoạt động dạy học
HS : 1 em lên bảng viết lại các từ khó
của bài chính tả trước
+Lớp theo dõi nhận xét
GV nhận xét
+Giới thiệu bài mới
* Hướng dẫn HS nghe – viết
- GV đọc bài viết Lời hứa- HS theo dõi
SGK
HS- Một HS đọc lại bài viết
+Bạn nhỏ được giao nhiệm vụ gì ? ( HS :
đứng gác kho đạn )
GV yêu câu HS nêu các từ khó dễ viết
sai trong bài : Viết: ngẩng đầu, trận giả,
trung sĩ, lính gác
GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
+ Giới thiệu bài Tình bạn (tiết 2) +Hướng dẫn đóng vai bài tập 1.
*Đóng vai
HS nêu yêu cầu bài tập 1/ SGK
+Thảo luận tình huống - đóng vai•
GV : Gọi HS trình bày, nhận xét nêu câu câu hỏi
+ Vì sao em lại ứng xử như vậy khi thấy bạn làm điều sai? Em có sợbạn
giận khi em khuyên ngăn bạn?
Trang 7bày bài viết.
- GV đọc từng câu cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi
- GV chấm một số bài
- GV nêu nhận xét chung
* Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 2: HS nêu yêu cầu của bài
Dựa vào bài chính tả “Lời hứa”, trả lời
câu hỏi
+ HSBD trao đổi, trả lời các câu hỏi
a) …gác kho đạn
b) …vì đã hứa không bỏ vị trí gác khi
chưa có người thay
c) …dùng để báo trước bộ phận sau nó là
lời nói của bạn hay của em bé
GV nhận xét, chốt ý
/ Hướng dẫn HS lập bảng tổng kết quy
tắc viết tên riêng( BT3)
- GV phát phiếu học tập cho HS làm bài:
Các loại tên riêng tắc viếtQuy Vídụ
Tên người, tênđịa lí Việt NamTên người, tênđịa lí nước ngoà
HS trình bày bài làm của mình
+Hướng dẫn HS biết tự liên hệ về
+Yêu cầu HS hát, kể chuyện, đọcthơ, ca dao, tục ngữ về chủ đề tìnhbạn
HS thi đua đọc truyện, thơ, ca dao,tục ngữ về Tình bạn
- Các em khác lắng nghe, nhận xét
GV nhận xét +Tóm tắt nội dung bài học+ Liên hệ- giáo dục
HS nối tiếp nhau đọc lại ghi nhớ+Lắng nghe dặn dò
Trang 8+ Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêucầu của đất nước và hợp với lòng dân
+ Tường thuật ( sử dụng lược đồ ) ngắn gọn cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất
- Đôi nét về Lê Hoàn…
- Tự hào về truyền thống đánh giặc, giữ nước của dân tộc ta
GV: phiếu học tậpHS: SGK
- So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau
- Giải bài toán liên quan đến “rút
về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”
+Rèn kỹ năng làm toán nhanh
chính xác
+Biết vận dụng kiến thức vào
thực tiễn ; say mê toán
GV : SGK, phấn màu ,phiếu học tập
GV kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
+Giới thiệu bài mới
+ Yêu cầu HS đọc SGK , đoạn “ Năm
979… Sử cũ gọi là nhà Tiền Lê” và trả lời
HS làm việc cá nhân thực hiện nhiệm vụ
+ Lê Hoàn là người chỉ huy quân đội nhà
Đinh với chức Thập đạo tướng quân Khi
Đinh Tiên Hoàng bị ám hại (Đinh Toàn
còn quá nhỏ), quân Tống sang xâm
lược,Thái hậu họ Dương và quân sĩ đã suy
tôn ông lên ngôiHoàng đế ( nhà Tiền Lê)
Ông đã chỉ huy cuộc kháng chiến chống
*Bài 1: nêu yêu cầu của các bài
GV gợi ý hướng dẫn cho các emđược yêu cầu của bài
Trang 9+ Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu
cầu của đất nước và hợp với lòng dân
GV gọi HS trình bày, nhận xét, kết luận
+ Treo lược đồ.Yêu cầu HS tường thuật
ngắn gọn cuộc kháng chiến chống Tống
lần thứ nhất
HS: Dựavào lược đồ và nội dung SGK
trình bày diễn biến cuộc kc
Đầu năm 981 quân Tống theo 2 đường
thủy, bộ tiến vào xâm lược nước ta Quân
ta chặn đánh địch ở Bạch Đằng ( đường
thủy) và Chi Lăng ( đường bộ)
GV gọi 1 HS chỉ lược đồ trình bày…
-nhận xét
- Cuộc kháng chiến thắng lợi có ý nghĩa
ntn đối với lịch sử dân tộc?
HS làm việc cá nhân suy nghĩ trả lời
…đã giữ vững được nên độc lập của nước
nhà và đem lại niềm tự hào, lòng tin ở sức
a 12,7 (mười hai phẩy bảy)
100
65 )
a 0,65 ( không phẩy sáu mươi lăm)
1000
2005 )
a 2,005 (hai phẩy không trăm linh năm)
1000
8 )
a 0,008 (không phẩy không trăm linh tám)
GV gọi HS đọc kết quả nhận xét,chữa bài
+Nêu yêu cầu BT3, hướng dẫn cáchlàm Yêu cầu HS làm bài vào vơ
HS làm vở
4m 85cm = 4,85m
GV thu vở, nhận xét +Hướng dẫn BT4 , cho HS về nhà làm
Trang 10- Nhận biết được 2 đường thẳng vuông góc
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật
- Tính chính xác, cẩn thận
GV: SGKHS: bảng con, vở
CHÍNH TẢ
Ôn tập (tiết 2 )
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm TĐ, HTL
- Nghe và viết đúng chính tả bài “Nỗiniềm giữ nước giữ rừng”
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ,
giữ vở
GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc làvăn miêu tả đã học
HS: Ôn lại các bài TĐ, HTL
III.Các hoạt động dạy học
+Giới thiệu bài mới
+Nêu yêu cầu BT1, hướng dẫn cách
+Nêu yêu cầu bài 2 : Tính bằng cách
thuận tiện nhất.Phát phiếu học tập
HS: Làm bài trên phiếu áp dụng tính
chất giao hoán và kết hợp của phép
GV kiểm tra đồ dùng học tập của họcsinh
+Giới thiệu bài mới
• Ôn tập đọc và HTL
HS: Lớp trưởng điều khiển lớp ôn lạicác bài tập đọc đã học
- HS tự đọc thầm lại các bài tập đọc vàhọc thuộc lòng một lần
- Lần lượt từng HS đọc thầm lại các bàitập đọc và học thuộc lòng, các bạn kháclắng nghe, nhận xét, sửa sai cho bạn
GV đặt câu hỏi của một bài tập đọc bất
+ Sông Hồng, sông Đà+ +Nỗi niềm trăn trở, băn khoăn của tác giả về trách nhiệm của con ngườiđối với việc bảo vệ rừng và giữ gìncuộc sống bình yên trên trái đất
GV: gọi hs trình bày, nhận xét
GD: Cần phải bảo vệ môi trường
Trang 11GV: gọi HS nêu kết quả, nhận xét
+Nêu yêu cầu BT4 Yêu cầu HS làm
bài vào vơ
HS làm vào vở
Chiều rộng hình chữ nhật là (16 – 4) : 2 = 6 (cm )Chiều dài hình chữ nhật là
6 + 4 =10 (cm) Diện tích hình chữ nhật là
10 x 6 = 60 ( cm 2 ) Đáp số : 60 cm 2GV: Thu vở NX
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng.Dặn dò
thiên nhiên và tài nguyên của đất nước.
+Hướng dẫn HS viết từ khó nỗi niềm,ngược, cầm trịch, đỏ lừ,…
HS viết từ khó vào bảng con, bảng lớp
GV đọc bài chính tả – HS viết bài vàovở
HS xem lại các câu vừa viết
GV đọc tiếp bài chính tả+Đọc toàn bài cho HS soát và sửa lỗi.+Thu vở, nhận xét
HS đọc lại bài chính tả+ Lắng nghe dặn dòTIẾT 2
Kiểm tra định kì (GHKI )
- Kiểm tra 1 số kiến thức đã học :
Trang 12II
ĐDDH
khoảng 75 chữ/ 15 phút), không mắcquá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bàivăn có lời đối thoại Nắm được tácdụng của dấu ngoặc kép trong bàichính tả
- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng(Việt Nam và nước ngoài); bước đầubiết sửa lỗi chính tả trong bài viết
HSBD viết đúng và tương đối đẹp bài
CT (tốc độ trên 75 chữ/ 15 phút); hiểunội dung của bài
- Trình bày bài sạch sẽ, viết đúng mẫuchữ
GV: bảng phụHS: bảng con, SGK, vở
Đọc, viết số thập phân giá trị theo vịtrí của chữ số trong số thập phân; viết các số đo đại lượng dưới dạng
số thập phân; so sánh số thập phân;đổi đơn vị đo diện tích ; giải toán bằng cách “Tìm tỉ số hoặc “rút
+Giới thiệu bài mới
* Hướng dẫn HS nghe – viết
- GV đọc bài viết Lời hứa- HS theo dõi SGK.
- Một HS đọc lại bài viết
+Bạn nhỏ được giao nhiệm vụ gì ? ( HS : đứng gác kho
đạn )
GV yêu câu HS nêu các từ khó dễ viết sai trong bài :
Viết: ngẩng đầu, trận giả, trung sĩ, lính gác
+Hướng dẫn HS viết từ khó
-HS viết từ khó vào bảng con, bảng lớp
-GV nhận xét và hướng dẫn cách trình bày bài viết
- GV đọc từng câu cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi
- GV chấm một số bài
- GV nêu nhận xét chung
* Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 2: GV nêu yêu cầu của bài
Dựa vào bài chính tả “Lời hứa”, trả lời câu hỏi
+ HSBD trao đổi, trả lời các câu hỏi
a) …gác kho đạn
b) …vì đã hứa không bỏ vị trí gác khi chưa có người
GV kiểm tra ĐDHTcủa HS+giới thiệu bài mới+Phát đề kiểm tra
HS làm bài
Trang 13- GV phát phiếu học tập cho HS làm bài:
Các loại tên riêng tắc viếtQuy VídụTên người, tên
địa lí Việt NamTên người, tênđịa lí nước ngoà
HS trình bày bài làm của mình
Ôn tập giữa học kì I (tiết 4)
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tậpđọc và HTL
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HKI ( khoảng 75 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Nắm được nội dung chính,nhân vật và giọng đọc các bàitập là truyện kể thuộc chủ điểm
cơ cấu và phân bố của nông nghiệp.Lúa gạo
ở đồng bằng ; cây công nghiệp ở vùng núi ,cao nguyên;trâu bò ở vùng núi, gia cầm ởđồng bằng
-HSBD: giải thích vì sao số lượng gia súc,
gia cầm ngày càng tăng; do đảm bảo thức
ăn Giải thích vì sao cây trồng nước tachủyếu là cây sứ nóng; vì khí hậu nóng ẩm.GV: Bản đồ Kinh tế Việt Nam
HS: Sưu tầm tranh ảnh về các vùng trồnglúa, cây công nghiệp, cây ăn quả ở nước ta
III.Các hoạt động dạy học
Trang 14GV theo dõi, hướng dẫn chung
+Nêu yêu cầu BT2- Hướng dẫn
cách làm
+ phát phiếu cho HS làm
HS làm bài trên phiếu học tập
+ Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca: thể
hiện trong tình yêu thương, ý thức
trách nhiệm với người thân, lòng
trung thực và sự nghiêm khắc với
lỗi lầm của bản thân
+ Chị em tôi: Khuyên HS không nói
dối vì đó là một đức tính xấu làm
mất lòng tin, sự tôn trọng của mọi
người đối với mình
GV theo dõi hướng dẫn chung
HS: 2 em lên bảng đọc bài học tiết địa lítrước.Lớp theo dõi nhận xét
GV nhận xét
+ Giới thiệu bài mới:
+Yêu cầu HS đọc thầm các thông tintrong SGK và trả lời các câu hỏi
HS đọc thầm thông tin trong SGK và trảlời câu hỏi:
+ Hãy cho biết nghành trồng trọt có vaitrò như thế nào trong sản xuất nôngnghiệp của nước ta
GV gọi HS trình bày, nhận xét.Yêu cầu
HS thảo luận trả lời tiếp câu hỏi+ Vì sao cây trồng nước ta chủ yếu là cây
xứ nóng? ( HSBD)
+ Nước ta đã đạt được thành tựu gì trongviệc trồng lúa gạo?
HS suy nghĩ trả lời
HSBD: Vì nước ta có khí hậu nhiệt đới
+ … đủ ăn, dư gạo xuất khẩu
GV nhận xét kết luận Nước ta trồngnhiều loại cây, trong đó, cây lương thựcđược trồng nhiều nhất, sau đó là câycông nghiệp
Nước ta là 1 trong những nước xuất khẩugạo đứng hàng đầu thế giới ( chỉ đứngsau Thái Lan )
+Treo bản đồ ,y/c HS quan sát H1, trả lờicâu hỏi kết hợp chỉ bản đo
HS thực hiện nhiệm vụ trả lời câu hỏi vànêu : Lúa gạo đựơc trồng chủ yếu ở đồngbằng, nhất là đồng bằng Nam Bộ
+ Cây công nghiệp lâu năm được trồngnhiều ở vùng núi Vùng núi phía Bắc
Trang 15trồng nhiều chè; Tây Nguyên trồng nhiều
cà phê, cao su, hồ tiêu,…
+ Cây ăn quả trồng nhiều ở ĐB Nam Bộ,
ĐB Bắc Bộ và vùng núi phía Bắc
GV nhận xét kết luậnGiao cho các HS đọc SGK, quan sáthình 1 và trả lời các câu hỏi sau:
+Vì sao số lượng gia súc, gia cầm ngày
càng tăng ? ( HSBD)
+ Kể tên 1 số vật nuôi ở nước ta ?Trâu, bò, lợn, gia cầm được nuôi nhiều ởvùng núi hay đồng bằng ?
HS thực hiện nhiệm vụ
+ HSBD: Do đảm bảo nguồn thức ăn
+ … vùng núi+ … đồng bằng
GV nhận xét, tóm tắt nội dung bài họcGD: HS tình yêu quê hương đất nước tựhào về nền nông nghiệp đang lớn mạnh dần+ Nhận xét tiết học Dặn dò
hậu; nhiều công trình phục vụ nghỉ
ngơi và du lịch; trồng nhiều rau
- Chỉ được vị trí của thành phố Đà
Lạt trên bản đồ ( lược đồ)
HSBD : + Giải thích vì sao Đà Lạt
trồng được nhiều hoa, quả, rau xứ
lạnh.Xác lập mối quan hệ giữa địa
hình với khí hậu, giữa thiên nhiên
với HĐSX của con người…
- HS thêm yêu cảnh đẹp của thiên
-Tìm và ghi lại được các chi tiết mà học sinh thích nhất trong các bài văn miêu đã học(BT2)
-HSBDnêu được cảm nhận về chi tiết
thích thú nhất trong bài học-Rèn kỹ năng đọc ,cảm thụ văn học
- Yêu thiên nhiên, con người, giữ gìn
sự trong sáng giàu đẹp của Tiếng Việt GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc vàHTL; tranh, ảnh minh hoạ nội dung các