1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế hoạch dạy học Tuần 22 Lớp Hai

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 186,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3 : Trò chơi “Văn minh lịch sự” Mục tiêu : Học sinh thực hành nói lời đề nghị lịch sự với các bạn trong lớp và biết phân -Quản trò nói : + Mời các bạn đứng lên.. biệt giữa lời [r]

Trang 1

/ Kế hoạch dạy học Tuần 22

Lớp HaiA

Tuần 20 03/01 đến 07/ 01

Thứ

HAI

T

Đ Đ

58-59 96 20

Oâng Mạnh thắng Thần Gió(•) Bảng nhân 3

Trả lại của rơi(•)

BA

04/01

CT T TNXH TC

39 97 20 20

Gió (*) Luyện tập

An toàn khi đi các phương tiện giao thông(•)

05/01

TĐ T KC

60 98 20

Mùa xuân đến (*) Bảng nhân 4

Oâng Mạnh thắng Thần Gió(•)

NĂM

T TV

20 99 20

Từ ngữ …… hỏi khi nào ?Dấu ……… chấm than Luyện tập

Chữ hoa Q

Sáu

T TLV ATGT SHTT

40 100 20

Mưa bóng mây Bảng nhân 5 Tả ngắn về bốn mùa(*)

Trang 2

BUỔI SÁNG

Thứ hai ngày 16 tháng 2 năm 2004

Hoạt động tập thể.

Tiết 1 : SINH HOẠT ĐẦU TUẦN

-Đạo đức Tiết 22 : BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ / TIẾT 2

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu :

•- Cần nói lời yêu cầu đề nghị phù hợp trong các tình huống khác nhau

•- Lời yêu cầu đề nghị phù hợp thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác

2.Kĩ năng : Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp hàng ngày

3.Thái độ : Có thái độ quý trọng những người biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh, ảnh , Phiếu học tập, các tấm bìa 3 màu

2.Học sinh : Sách, vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ : PP kiểm tra :

-Cho HS làm phiếu

 Em cảm thấy ngại ngần khi nói lời yêu cầu

 Nói lời yêu cầu đề nghị với người thân là

không cần thiết

 Chỉ cần nói lời yêu cầu đề nghị với người lớn

tuổi

 Biết nói lời yêu cầu đề nghị là lịch sự tôn

trọng người khác

-Đánh giá

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Tự liên hệ.

Mục tiêu : Học sinh biết tự đánh giá việc sử

dụng lời yêu cầu đề nghị của bản thân

-Những em nào đã biết nói lời yêu cầu đề nghị

lịch sự khi cần được giúp đỡ ? Hãy kể lại một vài

-Biết nói lời yêu cầu đề nghị/ tiết 1 -Đánh dấu x vào ô trống trước ý kiến em cho là đúng

-Biết nói lời yêu cầu đề nghị/ tiết 2

-Học sinh tự liên hệ

-Trao đổi thảo luận lớp

Trang 3

4’

1’

trường hợp cụ thể ?

-Nhận xét Khen ngợi học sinh biết thực hiện

bài học

Hoạt động 2 : Đóng vai.

Mục tiêu : Học sinh thực hành nói lời yêu

cầu, đề nghị lịch sự khi muốn được người khác

giúp đỡ

-Giới thiệu tình huống:

-Em muốn được bố hoặc mẹ cho đi chơi vào

ngày chủ nhật

-Em muốn hỏi thăm chú công an đường đi đến

nhà một người quen

-Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiếc bút

-Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận đóng vai

theo từng cặp

-Giáo viên yêu cầu vài cặp học sinh trình bày

-Kết luận : Khi cần đến sự giúp đỡ dù nhỏ của

người khác, em cần có lời nói và hành động, cử

chỉ phù hợp.

Hoạt động 3 : Trò chơi “Văn minh lịch sự”

Mục tiêu : Học sinh thực hành nói lời đề

nghị lịch sự với các bạn trong lớp và biết phân

biệt giữa lời nói lịch sự và chưa lịch sự

-Giáo viên nêu luật chơi

-Nếâu là lời đề nghị lịch sự “tham gia”, không

lịch sự thì “không thực hiện”

-Ai không thực hiện đúng luật sẽ bị phạt

-Nhận xét, đánh giá

-Luyện tập

3.Củng cố :

-Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học.

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.

-Đại diện nhóm cử người trình bày

-Thảo luận từng đôi một nội dung 3 tình huống

-Một vài cặp học sinh trình bày trước lớp -Thảo luận , nhận xét về lời nói, cử chỉ, hành động khi đề nghị được giúp đỡ -Nhận xét

-Vài em đọc lại

-Quản trò nói : + Mời các bạn đứng lên

+ Mời các bạn ngồi xuống

+ Tôi muốn đề nghị các bạn giơ tay phải -Nếu là lời đề nghị lịch sự thì các bạn làm theo, còn nếu lời đề nghị chưa lịch sự thì các bạn sẽ không thực hiện động tác

-Học sinh thực hiện trò chơi

-Làm phiếu/ Bài 4 trang 33 vở BT

-Chọn câu d : Hỏi mượn lịch sự và nếu bạn cho phép mới lấy dùng

-Học bài

Trang 4

-Toán

Tiết 106 : KIỂM TRA.

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Giúp học sinh :

•-Củng cố việc ghi nhớ các bảng nhân bằng thực hành tính và giải bài toán

•-Nhận biết đặc điểm của một dãy số để tìm số còn thiếu của dãy số đó

2 Kĩ năng : Làm tính đúng, chính xác

3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : Đề kiểm tra

2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, bộ đồ dùng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ :

-Viết các tích sau dưới dạng tổng :

5 x 3 = 15

3 x 4 = 12

4 x 3 = 12

9 x 2 = 18

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Làm bài tập.

Mục tiêu : Củng cố việc ghi nhớ các bảng

nhân bằng thực hành tính và giải bài toán Nhận

biết đặc điểm của một dãy số để tìm số còn thiếu

của dãy số đó

Bài 1 : Tính.

 5 x 10 – 37

 3 x 9 + 24

 4 x 6 + 19

 2 x 9 + 16

Bài 2 :

Viết thành phép nhân :

o 8 + 8 + 8 + 8 + 8 = 40

o 7 + 7 + 7 + 7 = 28

o 3 + 3 + 3 + 3 + 6 + 6 = 18

Bài 3 : Mỗi bạn diệt được 5 con ruồi Hỏi 10 bạn

điệt được mấy con ruồi ?

Bài 4 : Vẽ một đường gấp khúc theo số đo sau :

2cm, 4cm, 3cm, 5cm và tính tổng độ dài của đường

gấp khúc đó ?

-Bảng con, 2 em lên bảng

5 x 3 = 5 + 5 + 5 = 15

3 x 4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12

4 x 3 = 4 + 4 + 4 = 12

9 x 2 = 9 + 9 = 18 -Kiểm tra

Bài 1 : Tính.

 5 x 10 – 37 = 50 – 27 = 23

 3 x 9 + 24 = 27 + 24 = 51

 4 x 6 + 19 = 24 + 19 = 43

 2 x 9 + 16 = 18 + 16 = 34

Bài 2 :

Viết thành phép nhân :

o 8 + 8 + 8 + 8 + 8 = 8 x 5 = 40

o 7 + 7 + 7 + 7 = 7 x 4 = 28

o 3 + 3 + 3 + 3 + 6 + 6 = 3 x 6 =18

Bài 3 : Giải

Số con ruồi 10 bạn diệt :

5 x 10 = 50 (con ruồi) Đáp số : 50 con ruồi.

Bài 4 : HS vẽ đường gấp khúc và tính

tổng độ dài :

2cm + 4cm + 3cm + 5cm = 14 (cm)

Trang 5

4’

1’

-Thu bài chấm, nhận xét

3 Củng cố : Giáo dục -Nhận xét tiết học.

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.

Đáp số : 14 cm.

-Học thuộc bảng nhân 2.3.4.5

Tiếng việt

Tiết 1 : Tập đọc : MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN / TIẾT 1.

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Đọc

•-Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

•-Biết phân biệt lời người kể với lời nhân vật

•Hiểu : Hiểu nghĩa các từ : ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi thường, trốn đằng trời ……

-Hiểu ý nghĩa truyện : Khó khăn, hoạn nạn thử thách, trí thông minh, sự bình tĩnh của mỗi con người Chớ kiêu căng, hợm mình, xem thường người khác

2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch

3.Thái độ : Giáo dục HS nên sống khiêm tốn, không nên kiêu căng hợm mình xem thường người khác

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh : Một trí khôn hơn trăm trí khôn

2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ :

-Goị 3 em đọc thuộc lòng bài “Vè chim”

-Kể tên các loại chim có trong bài ?

-Tìm những từ ngữ để gọi các loài chim ?

-Tìm những từ ngữ được dùng để tả đặc điểm của

các loài chim?

-Nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Luyện đocï đọan 1-2

Mục tiêu: Đọc trôi chảy đoạn 1-2 Ngắt nghỉ

hơi đúng chỗ, đúng mức Biết phân biệt lời người

kể với lời nhân vật

-Giáo viên đọc mẫu lần 1 (phân biệt lời người kể

và lời nhân vật) Nhấn giọng các từ ngữ : trí khôn,

coi thường, chỉ có một, hàng trăm, cuống quýt,

đằng trời, thọc …

Đọc từng câu :

-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục tiêu )

Đọc từng đoạn trước lớp.

-3 em HTL bài và TLCH

-Sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, … -Thím khách, bà chim sẻ, …

-Hay mách lẻo-chim khách, ……

-Một trí khôn hơn trăm trí khôn

-Theo dõi đọc thầm

-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọc thầm

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn

-HS luyện đọc các từ :cuống quýt, nấp,reo lên, lấy gậy, buồn bã

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong

Trang 6

4’

1’

Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý

cách đọc

-Hướng dẫn đọc chú giải : (STV/ tr 32)

-Tìm từ cùng nghĩa với : mẹo?

- Đọc từng đoạn trong nhóm

-Nhận xét

Hoạt động 2 : Tìm hiểu đoạn 1-2.

Mục tiêu : Hiểu ý nghĩa đoạn 1-2, Gà Rừng

và Chồn là đôi bạn, cả hai đang gặp khó khăn

hoạn nạn

-Gọi 1 em đọc

-Trực quan :Tranh

Hỏi đáp : Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn

coi thường Gà Rừng?

-Khi gặp nạn Chồn như thế nào ?

-GV cho học sinh quan sát tranh ảnh của Chồn và

Gà Rừng

-Nhận xét Vì sao Chồn không nghĩ ra được kế gì ?

3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại đoạn 1-2.

Chuyển ý : Số phận của Chồn sẽ ra sao và Gà

Rừng nghĩ ra mưu mẹo gì để cả hai thoát nạn,

chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp qua tiết 2

Hoạt động nối tiếp: Dặn dò – Đọc bài.

bài

+Chợt thấy một người thợ săn/ chúng cuống quýt nấp vào một cái hang.//

- HS đọc chú giải: (STV / tr32) -HS nêu cùng nghĩa với mẹo là : mưu kế

-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm -Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài) CN

- Đồng thanh (đoạn 1-2)

-1 em đọc đoạn 1-2

-Chốn vẫn ngầm coi thường bạn Ít thế sao ? Mình thì có hàng trăm

-Khi gặp nạn Chồn rất sợ hãi và chẳng nghĩ ra được điều gì

-Quan sát tranh “Chồn và Gà Rừng”

-Vì Chồn không có trí thông minh chỉ có thói kiêu căng hợm mình

-1 em đọc đoạn 1-2

-Đọc đoạn 1-2, tìm hiểu đoạn 3-4

-

BUỔI CHIỀU

Tiếng việt Tiết 2 : Tập đọc: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN / TIẾT 2.

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Đọc

••-Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

•-Biết phân biệt lời người kể với lời nhân vật

•Hiểu : Hiểu nghĩa các từ : ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi thường, trốn đằng trời ……

-Hiểu ý nghĩa truyện : Khó khăn, hoạn nạn thử thách, trí thông minh, sự bình tĩnh của mỗi con người Chớ kiêu căng, hợm mình, xem thường người khác

2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch

Trang 7

3.Thái độ : Giáo dục HS nên sống khiêm tốn, không nên kiêu căng hợm mình xem thường người khác

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh : Một trí khôn hơn trăm trí khôn

2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ : Gọi 2 em đọc bài.

-Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn coi thường

Gà Rừng ?

-Khi gặp nạn Chồn như thế nào ?

-Nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Luyện đọc đoạn 3-4.

Mục tiêu : Đọc trơn đoạn 3-4 Ngắt nghỉ hơi

đúng chỗ Biết đọc phân biệt lời người kể với lời

nhân vật

-Giáo viên đọc mẫu đoạn 3-4

-Luyện phát âm.

-Luyện ngắt giọng :

-Giảng từ : (phần chú giải GK/ tr 32)

Đọc từng câu

Đọc cả đoạn

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Mục tiêu : Hiểu ý nghĩa đoạn 3-4, biết lúc nào

Chồn cũng xem thường bạn Gà Rừng đã làm cho

Chồn thức tỉnh không kiêu căng hợm hỉnh nữa

Hỏi đáp :

-Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai thoát nạn ?

-Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng thay đổi ra sao ?

-Chọn một tên khác cho chuyện ?

-2 em đọc đoạn 1-2 và TLCH

-Một trí khôn hơn trăm trí khôn/ tiếp

-Theo dõi đọc thầm

-Phát âm các từ : thọc, quẳng, thình lình, vùng chạy

-Luyện đọc câu dài :

-Chồn bảo Gà Rừng :”Một trí khôn

của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình”/ (giọng thán phục, chân thành)

-HS nhắc lại nghĩa các từ : đắn đo, thình lình

-HS nối tiếp đọc từng câu cho đến hết

-Đọc từng đoạn trong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm

- Đồng thanh (đoạn 3-4)

-1 em giỏi đọc đoạn 3-4 Lớp theo dõi đọc thầm

-Gà Rừng giả chết rồi vùng chạy để đánh lạc hướng người thợ săn, tạo thời cơ cho Chồn vọt ra khỏi hang -Chồn thay đổi hẳn thái độ, nó tự thấy một trí khôn của bạn còn hơn cả trăm trí khôn của mình

-Thảo luận chọn tên đặt cho chuyện :

Trang 8

4’

1’

-Luyện đọc lại :

-Nhận xét

3 Củng cố : -Em thích con vật nào trong chuyện ?

Vì sao ?

-Giáo dục tư tưởng :Nhận xét

-Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- đọc bài.

+Gặp nạn mới biết trí khôn

+Chồn và Gà Rừng

+Gà Rừng thông minh

-Giải thích Đại diện nhóm giải thích -Đọc theo phân vai

-3-4 em thi đọc lại truyện

-Gà Rừng vì nó bình tĩnh thông minh lúc hoạn nạn

-Thích Chồn vì Chồn đã hiểu ra sai lầm của mình, đã biết khiêm tốn quý trọng bạn

-Đọc bài Kể cho người thân nghe câu chuyện

-Toán / ôn.

ÔN : PHÉP NHÂN 2.3.4.5 VÀ GIẢI TOÁN

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Củng cố phép nhân 2.3.4.5 và giải toán 2.Kĩ năng : Tính nhanh, đúng, chính xác

3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Phiếu bài tập

2.Học sinh : Vở làm bài, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

35’ -Giáo viên nêu yêu cầu ôn tập

-Cho học sinh làm phiếu

1.Tính :

3 x 8 = 4 x 9 =

2 x 5 = 5 x 10 = 2.Tính :

 3 x 7 – 14

 2 x 9 + 10

 4 x 5 + 17 3.Mỗi can có 3 lít nước mắm Hỏi 8 can như vậy có

bao nhiêu lít nước mắm ?

- Ôn : Phép nhân 2.3.4.5 giải toán -Làm phiếu

1.Tính :

3 x 8 = 24 4 x 9 = 36

2 x 5= 10 5 x 10 = 50

2 Tính :

 3 x 7 – 14 = 21 – 14 = 7

 2 x 9 + 10 = 18 + 10 = 28

 4 x 5 + 17 = 20 + 17 = 37

3 Tóm tắt :

1 can : 3 lít

8 can : ? lít Giải Số lít nước mắm trong 9 can :

3 x 8 = 24 (l) Đáp số : 27 lít nước mắm.

Trang 9

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bảng nhân 25 -Học thuộc bảng nhân 25

Hoạt động tập thể

Tiết 2 : SINH HOẠT VUI CHƠI :

TRÒ CHƠI : “TÌM TÊN CÂY CÓ CHỮ S HOẶC X”

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Cung cấp cách viết đúng tên một số loài cây bắt đầu bằng s hay x

2.Kĩ năng : Luyện phản xạ nhanh khi nghe đọc và viết

3.Thái độ : Phát triển tư duy sáng tạo

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Bảng đính, phấn, bảng 2.Học sinh : giấy bút

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

35’ Hoạt động 1: Trò chơi “Tìm tên cây có chữ s - x”

Mục tiêu : Nhận biết nhanh tên một số loài

cây bắt đầu bằng s hoặc x

-Giáo viên yêu cầu chia nhóm

-Phát giấy bút cho nhóm

-Dựa vào chủ đề Học tập, trong khoảng thời gian 5

phút, mỗi nhóm cố gắng tìm thật nhiều tên một số

loài cây bắt đầu bằng s hoặc x vào giấy đã ghi sẵn

tên nhóm, sau đó lên dán bảng Nhóm nào tìm được

nhiều tên nhất thì nhóm đó thắng cuộc

-Chấm điểm nhóm, nhận xét

Hoạt động 2 : Ôn tập bài hát : Hoa lá mùa xuân.

Mục tiêu : Ôn tập bài hát “Hoa lá mùa xuân”

đúng nhịp, lời ca

-Giới thiệu bài hát : Giáo viên đọc lời của bài hát

(SGK/ tr 19) Giáo viên hát mẫu

-Hướng dẫn hát từng câu cho đến hết

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Tập hát lại bài.

-Chia 4 nhóm

-Đại diện nhóm nhận giấy bút

-Tên cây bắt đầu bằng s : sung, sâm, súng, sấu, su su, sả, sú, so đũa, sa nhân, si

-Tên cây bắt đầu bằng x : xoan, xoài, xà cừ …

-Nhận xét

-Hoa lá mùa xuân Nhạc và lời : Hoàng Hà

-1 em đọc lại Học sinh hát theo -Đồng ca, đơn ca

-Hát kết hợp vỗ tay

-Đồng ca lại toàn bài/ 2 lần

-Tập hát đúng nhịp bài hát

Trang 10

Thứ ba, ngày 17 tháng 2 năm 2004

BUỔI SÁNG

Thể dục

Tiết 43 : ÔN MỘT SỐ BÀI TẬP ĐI THEO VẠCH KẺ THẲNG

TRÒ CHƠI “NHẢY Ô”

( Giáo viên chuyên trách dạy ) -

Tiếng việt

Tiết 3 : Kể chuyện : MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

•- Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng phù hợp

•- Đặt tên được cho từng đoạn truyện 2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Có khả năng tập trung theo dõi bạn phát biểu hoặc kể, nhận xét được ý kiến của bạn, kể tiếp được lời của bạn

3.Thái độ : Giáo dục học sinh không nên kiêu căng, xem thường người khác

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh “Một trí khôn hơn trăm trí khôn”

2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ : Gọi 4 em nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

“ Chim sơn ca và bông cúc trắng”

-Cho điểm từng em -Nhận xét

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

-Tranh : Bức tranh minh họa cho câu chuyện nào ?

-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ quan sát tranh

và kể lại câu chuyện “Một trí khôn hơn trăm trí

khôn”

Hoạt động 1 : Đặt tên cho từng đoạn truyện

Mục tiêu : Biết đặt tên được cho từng đoạn

truyện

-Gọi 1 em đọc yêu cầu bài 1

-GV giải thích : Tên mỗi đoạn của câu chuyện cần

thể hiện được nội dung chính của đoạn Tên đó có

thể là một câu như “Chú Chồn kiêu ngạo” có thể là

mộ cụm từ như “Trí khôn của Chồn”

-Vì sao tác giả lại đặt tên cho đoạn 1 là Chú Chồn

kiêu ngạo ?

-Tên của từng đoạn truyện phải thể hiện được điều

-4 em kể lại câu chuyện “Chim sơn

ca và bông cúc trắng” và TLCH

-Một trí khôn hơn trăm trí khôn -1 em nhắc tựa bài

-1 em đọc yêu cầu , đọc cả mẫu -4 em nối tiếp nhau nêu yêu cầu của bài Lớp đọc thầm

-Đọc thầm đoạn 1-2

-Vì đoạn này kể về sự kiêu ngạo hợm hĩnh của Chồn

-Nội dung của từng đoạn truyện đó

Ngày đăng: 10/04/2021, 02:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w