- Bài đọc mở đầu chủ điểm giới thiệu với các em một loài cây quý hiếm được coi là đặc sản của miền Nam : cây sầu riêng.. Xác định được CN trong câu kể Ai thế nào ?Viết được một đoạn văn
Trang 1Thứ hai ngày 13 tháng 2 năm 2006
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
2 Kiểm tra bài cũ:
HS sửa bài tập ở nhà
Nhận xét phần sửa bài
3 Bài mới
Thời
Giới thiệu: Luyện tập chung
Bài 1: Rút gọn các phân số
Lưu ý: HS có thể rút gọn dần.
Bài 2: Tìm các phân số đã cho bằng phân số
Bài 3: Quy đồng mẫu số các phân số
Lưu ý HS nên chọn mẫu số chung nhỏ nhất
Bài 4: HS quan sát hình vẽ trong SGK để chọn nhóm
đúng
HS làm bài và chữa bài
HS làm bài và chữa bài
HS làm bài và chữa bài
HS làm bài và chữa bài
HS lí giải cách chọn của mình
4 Củng cố – dặn dò
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị: So sánh hai phân số cùng mẫu số
Các ghi nhận, lưu ý:
Tập đọc SẦU RIÊNG
Trang 2I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1 – Kiến thức
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài
- Hiểu được giá trị và vẻ đặc sắc của cây sầu riêng
2 – Kĩ năng
+ Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi
3 – Thái độ
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương đất nước thông qua sự giàu có trù phú, những đặc sản củađất nước
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Các tranh , ảnh về trái cây , trái sầu riêng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Bè xuôi sông La
- Kiểm tra 2,3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
3 – Bài mới
Thời
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Từ tuần 21cá em sẽ bắt đầu một chủ điểm
mới có tên gọi Vẻ đẹp muôn màu Những bài
đọc trong chủ điểm này giúp các em biết rung
cảm trước cái đẹp của thiên nhiên, đất nước
của tình người, và biết sống đẹp
- Bài đọc mở đầu chủ điểm giới thiệu với các
em một loài cây quý hiếm được coi là đặc sản
của miền Nam : cây sầu riêng Qua cách miêu
tả của tác giả, các em sẽ thấy cây sầu riêng
không chỉ cho trái cây ngon mà còn đặc sắc về
hương hoa, về dáng dấp của thân, lá , cành
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc
cho HS
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?
+ Những vùng có nhiều sầu riêng nhất là Bình
Long, Phước Long
- Dựa vào bài văn hãy miêu tả những nét đặc
sắc của : hoa sầu riêng, quả sầu riêng, dáng
cây sầu riêng ?
- Quan sát tranh minh hoạ chủ điểm – ảnh động Thiên Cung ở Vịnh Hạ Long
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- 5 HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
00- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- của miền Nam
+ Hoa : “ Trổ vào cuối năm ; thơm ngát như hương cau, hương bưởi; đậu thành từng chùm, màu tím ngắt; cánh hoa nhỏ như vẩy cá, haso hao giống cánh sen con…’ + Quả : “ mùi thọm đậm, bay xa, lâu tan trong không khí, còn hàng chục mét mới tới
Trang 3- Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác
giả đối với cây sầu riêng ?
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm toàn bài giọng tả nhẹ
nhàng, chậm rãi Chú ý nhấn giọng ,ngắt giọng
cuả đoạn “ Sầu riêng Đến kì lạ ”
nơi để sầu riêng đã nghe thấy mùi hương ngào ngạt , thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt vị mật ong già hạn.”
+ Dáng cây : “ thân khẳng khiu, cao vút ; cành ngang thẳng đuột; lá nhỏ xanh vàng , hơi khép lại tưởng là héo
- Sầu riêng là loại trái quý, trái hiếm ở miền Nam Hương vị quý hiếm đến kì lạ Đứng ngắm cây sầu riêng , tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này Vậy mà khi trái chín, hương toả ngào ngạt, vị ngọt đến đam mê.”
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
4 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Tìm các câu thơ, truyện cổ nói về sầu riêng
- Chuẩn bị : Chợ Tết
Các ghi nhận, lưu ý:
ĐẠO ĐỨC
LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI ( TIẾT 2 )
I - Mục tiêu - Yêu cầu
1 - Kiến thức :
Trang 4- Củng cố kiến thức đã học ở Tiết 1.
2 - Kĩ năng :
- HS biết cư sử lịch sự với những người xung quanh
3 - Thái độ :
- Tự trọng; tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh
- Đồng tình với những người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người cư xử thiếulịch sự
II - Đồ dùng học tập
2 – Kiểm tra bài cũ : Lịch sự với mọi người
- Như thế nào là lịch sự ?
- Người biết cư xử lịch sự được mọi người nhìn nhận, đánh giá như thế nào ?
3 - Dạy bài mới :
Thời
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- GV giới thiệu , ghi bảng
b - Hoạt động 2 : Bày tỏ ý kiến ( Bài tập 2 SGK )
+ Phổ biến cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm bìa
màu :
- Màu đỏ : Biểu lộ thái độ tán thành
- Màu xanh : Biểu lộ thái độ phản đối
- Màu trắng : Biểu lộ thái độ phân vân , lưỡng lự
=> Kết luận :
+ Các ý kiến (c) , (d) là đúng
+ Các ý kiến (a) , (b) , (đ) là sai
c - Hoạt động 3 : Đóng vai (Bài tập 4 SGK)
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận
và chuẩn bị đóng vai tình huống (a) bài tập 4
- GV nhận xét chung
=> Kết luận chung :
- HS biểu lộ theo cách đã quyước
- Giải thích lí do
- Thảo luận chung cả lớp
- Các nhóm chuẩn bị lên đóngvai
- Một nhóm lên đóng vai , cácnhóm khác lên đóng vai nếu cócách giải quyết khác
- Lớp nhận xét, đánh giá, nêucách giải quyết
Trang 5
+ Đọc câu ca dao sao và giải thích ý nghĩa :
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
4 - Củng cố – dặn dò
- Thực hiện nội dung 2 trong mục “thực hành” của SGK
- Thực hiện cư xử lịch sự với mọi người xung quanh trong cuộc sống hằng ngày
- Chuẩn bị : Giữ gìn các công trình công cộng
Các ghi nhận, lưu ý:
Thứ ba ngày 14 tháng 2 năm 2006
LUYỆN TỪ VÀ CÂU CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Nắm được ý nghĩa và cấu tạo của CN trong câu kể Ai thế nào ?
2 Xác định được CN trong câu kể Ai thế nào ?Viết được một đoạn văn tả một loại trái cây códùng một số câu kể Ai thế nào ?
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 6Hai đến ba tờ giấy khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào? (1,2,4,5 ) trong đoạn văn ở phần nhận xét(viết mỗi câu 1 dòng ).
Một tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào?(3,4,5,6,8 ) trong đoạn văn ở BT1, phần luyệntập (mỗi câu 1 dòng )
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động1: Giới thiệu
Hoạt động 2: Nhận xét
Bài tập 1: HS đọc nội dung BT 1
Giáo viên chốt lại:
Các câu: 1,2,4,5 là các câu kể Ai thế nào?
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu đề, xác định CN của những câu văn
vừa tim được
GV cho 2 HS lên bảng làm vào phiếu đã viết sẵn
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu, thảo luận và phát biểu ý kiến
GV chốt lại:
CN của các câu đều chỉ sự vật có đặc điểm, tính chất được nêu
ở VN
CN của câu 1 do DT riêng Hà Nội tạo thành CN của các câu
còn lại do cum DT tạo thành
Hoạt động 3: Ghi nhớ
Hoạt động 4: Luyện tập
Bài tập 1: Tìm CN của các câu kể Ai thế nào?
HS đọc yêu cầu của bài
GV chốt lại: Các câu 3,4,5,6,8 là các câu kể Ai thế nào?
GV nhận xét phần CN của HS trong các câu trên
Bài tập 2: Viết một đoạn văn khoảng 4-5 câu
HS đọc yêu cầu
HS viết một đoạn văn khoảng 4 – 5 câu
GV nhận xét và chữa bài
HS đọc và trao đổi nhómđôi
HS trình bày bài làm
HS trình bày bài làm
HS đọc yêu cầu, thảoluận và phát biểu ý kiến
3 HS đọc ghi nhớ
HS đọc yêu cầu và làmbài
HS đọc yêu cầu và làmbài
Trang 7Lần lượt từng HS đọc nốitiếp
4 Củng cố - Dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ
Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ Cái đẹp
Các ghi nhận, lưu ý:
TOÁN
SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
I - MỤC TIÊU :
Giúp HS :
Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số
Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
VI - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động
Trang 82 Kiểm tra bài cũ:
HS sửa bài tập ở nhà
Nhận xét phần sửa bài
3 Bài mới
Thời
Giới thiệu: So sánh hai phân số cùng mẫu số
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS so sánh hai phân số cùng
mẫu số
So sánh hai phân số và
A | | | | | | B
C D
GV cho HS vẽ đoạn thẳng AB thành 5 phần bằng nhau
Độ dài đoạn AC bằng độ dài đoạn thẳng AB, độ dài
đoạn AD bằng độ dài đoạn thẳng AB
HS so sánh độ dài đoạn AC và AD
Nhìn hình vẽ ta thấy < , >
Nhận xét: Trong hai phân số cùng mẫu số
Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn.
Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
Nếu tử số bằng nhau thì bằng nhau
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS tự làm rồi chữa bài
Bài 2:GV nêu vấn đề và tổ chức cho HS giải quyết vấn
HS làm bài và chữa bài
HS làm bài và chữa bài
HS làm bài và chữa bài
4 Củng cố – dặn dò
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị:
Các ghi nhận, lưu ý:
Trang 9
Kể chuyện CON VỊT XẤU XÍ
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 1 Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, Hs sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh hoạ trong SGK,HS kể lại được từng đoạn và cả câu chuyện, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặtmột cách tự nhiên
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Phải nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêu thương người khác Không lấy mình làm mẫu khi đánh giá người khác
2 Rèn kỹ năng nghe:
- Có khả năng tập trung nghe cô (thầy) kể chuyện, nhớ chuyện
- Chăm chú theo dõi bạn kể truyện Nhận xét , đánh giá đúng lời kể
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)
Trang 10- Tranh, ảnh thiên nga (nếu có).
III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A – Bài cũ
B – Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn hs kể chuyện:
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Hoạt động 1:GV kể chuyện
Giọng kể thong thả, chậm rãi: nhấn giọng
những từ ngữ gợi cảm, gợi tả miêu tả hình
dáng của thiên nga, tâm trạng của nó(xấu
xí, nhỏ xíu, quá nhỏ, yếu ớt, buồn lắm,
chành choẹ, bắt nạt, hắt hủi, vô cùng xấu xí,
dài ngoẵng, gầy guộc, vụng về, vô cùng
sung sướng, cứng cáp, lớn khôn, vô cùng
mừng rỡ, bịn rịn, đẹp nhất, rất xấu hổ và ân
hận)
-Kể lần 1:Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa
một số từ khó chú thích sau truyện
-Kể lần 2:Vừa kể vừa chì vào tranh minh
hoạ phóng to trên bảng
-Kể lần 3(nếu cần)
*Hoạt động 2:Hướng dẫn hs kể truyện, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Yêu cầu hs đọc yêu cầu bài tập 1
-Treo 4 tranh minh hoạ sai thứ tự yêu cầu hs
xếp lại đúng thứ tự
-Yêu cầu hs đọc yêu cầu bài tập 2, 3, 4
-Cho hs kể theo cặp
-Cho hs thi kể trước lớp theo 2 cách:
+Kể nhóm nối tiếp
+Kể cá nhân cả câu chuyện
-Lắng nghe
-Hs nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ, đọcphần lời dưới mỗi tranh trong SGK
-Đọc yêu cầu bài tập 1
-Xếp lại các tranh cho đúng thứ tự Nhậnxét các bạn khác xếp
-Đọc các yêu cầu bài tập
-Kể trong nhóm
-Thi kể trước lớp
-Lắng nghe và đặt câu hỏi cho bạn trả lời.-Nhận xét và bình chọn bạn kể tốt
3.Củng cố, dặn dò:
Trang 11-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xétchính xác.
-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau
Các ghi nhận, lưu ý:
Thứ tư ngày 14 tháng 2 năm 2006
Tập đọc CHỢ TẾT
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1 – Kiến thức
- Cảm và hiểu đươc vẻ đẹp của bài thơ ; bức tranh chợ Tết miền Trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động dưới ngòi bút của tác giả Bức tranh ấy nói lên cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc của người dân quê
2 – Kĩ năng
+ Đọc lưu loát toàn bài
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với nhịp điệu rộn ràng, phù hợp với việc diễn tả khung cảnh, tưng bừng của một phiên chợ Tết miền trung du
3 – Thái độ
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương đất nước thông qua vẻ đẹp về tập tục truyền thống của dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Các tranh , ảnh chợ Tết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Sầu riêng
Trang 12- Kiểm tra 2,3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi.
3 – Bài mới
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Trong các phiên chợ thì đông vui nhất là
chợ Tết Hôm nay, các em sẽ được thưởng
thức một bức tranh bằng thơ miêu tả phiên
chợ Tết ở vùng trung du qua bài thơ chợ
Tết nổi tiếng của nhà thơ Đoàn Văn Cừ
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện
đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện
đọc cho HS
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Mỗi người đến với phiên chợ Tết với
dáng vẻ riêng ra sao?
Có điều gì chung giữa họ ?
- Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về
chợ Tết Những từ ngữ đã tạo nên bức
tranh giàu màu sắc ấy
GV:
- Bài thơ là một bức tranh chợ Tết miền
Trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh
động Qua bức tranh một phiên chọ Tết, ta
thấy cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc của
người dân quê
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm toàn bài , giọng chậm
rãi nhẹ nhàng, phù hợp với việc diễn tả
bức tranh giàu màu sắc, vui vẻ, hạnh phúc
của một chợ Tết miền Trung du Chú ý
ngắt giọng, nhấn giọng
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- 5 HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câuhỏi
+ dáng vẻ riêng :
- Ngưòi các ấp – kéo hàng trên cỏ biếc
- Những thằng cu – mặc áo màu đỏ – chạy lon xon
- Các cụ già – chống gậy – bước lom khom
- Cô gái – mặc yếm màu đỏ thắm – che môicười lặng lẽ
+ Điều chung giữa họ : ai ai cũng vui vẻ
- Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về chợ Tết Những từ ngữ đã tạo nên bức tranh giàu màu sắc ấy : trắng , đỏ, hồng lam, xanh, biếc, thắm, vàng , tía, son Ngay cả một màu đỏ cũng có nhiều cung bậc : hồng ,đỏ, tía, thắm, son
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng bài thơ
4 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Chuẩn bị : Hoa học trò
Các ghi nhận, lưu ý:
Trang 13TOÁN LUYỆN TẬP
I - MỤC TIÊU :
Giúp HS :
Củng cố về so sánh hai phân số có cùng mẫu số ; so sánh phân số với 1
Thực hành sắp xếp ba phân số có cùng mẫu số theo thứ tự từ bé đến lớn
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ:
HS sửa bài tập ở nhà
Nhận xét phần sửa bài
3 Bài mới
Thời
Giới thiệu: Luyện tập
Bài 1: So sánh hai phân số
GV tổ chức cho HS tự làm bài rồi chữa bài
HSlàm bảng con
Trang 14HS làm bảng con
Bài 2: So sánh các phân số đã cho với 1
Bài 3: Viết các phân số theo thứ tự từ lớn đến bé
Khi làm bài GV cần lưu ý HS cách trình bày
a) Vì 1 < 3 và 3 < 4 nên ta có ; ;
HS làm tương tự các bài b, c và d
HS làm vào vở và chữa bài
HS làm vào vở và chữa bài
4 Củng cố – dặn dò
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị: So sánh hai phân số khác mẫu số
Các ghi nhận, lưu ý:
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP QUAN SÁT CÂY CỐI
I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
1 Biết quan sát cây cối , trình tự quan sát , kết hợp các giác quan khi quan sát Nhận ra được sự giống nhau và khác nhau giữa miêu ta ûmột loài cây với miêu tả một cái cây
2.Từ những hiểu biết trên , tập quan sát , ghi lại kết quả quan sát một cái cây cụ thể
II CHUẨN BỊ :
-Thầy: Bảng phụ, tranh minh họa bãi ngô, sầu riêng …
-Trò: SGK, bút, vở, …
III.CÁC HOẠT ĐỘNG :
1/ Khởi động: Hát
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Nhận xét chung 3/Bài mới:
Thời
Giới thiệu bài, ghi tựa
*Hướng dẫn luyện tập:
Hoạt động 1: Bài 1:
-Gọi hs đọc lại 3 bài văn tả cây cối đã học (sầu riêng, bãi ngô,
-2 HS nhắc lại
-3 Hs đọc to 3 bài
Trang 15cây gạo)
-GV nêu yêu cầu và cho hs trao đổi, thảo luận theo nhóm
những nội dung sau:
Tác giả tả mỗi bài văn quan sát cây theo thứ tự thế nào?
Các tác giả quan sát cây bằng những giác quan nào?
.Chỉ ra những hình ảnh so sánh và nhân hóa mà em thích
Theo em, các hình ảnh so sánh và nhân hóa này có tác dụng
gì?
.Trong 3 bài văn trên, bài nào miêu tả một loài cây, bài nào
miêu tả một cái cây cụ thể?
Theo em, miêu tả một loài cây có điểm gì giống và điểm gì
khác với miêu tả một cái cây cụ thể?
-Gọi hs trình bày ý kiến thảo luận
-Cả lớp, gv nhận xét, chốt ý
Bài “sầu riêng, bãi ngô”: miêu tả một loài cây
Bài “Cây gạo”: miêu tả một cái cây cụ thể
Giống: Quan sát kĩ bằng giác quan: tả các bộ phận cây,
khung cảnh xung quanh cây, dùng biện pháp so sánh, nhân
hóa, bộc lộ tình cảm của người tả
.Khác: Tả cả loài cây cần chú ý đến các đặc điểm phân biệt
loài cây này với loài cây khác Tả một cái cây cụ thể cần chú ý
đến đặc điểm riêng của cây đó
Hoạt động 2: Bài 2:
-Gọi hs đọc yêu cầu đề bài
-GV nhắc lại yêu cầu và cho hs quan sát một số cây (tranh,
ảnh), ghi lại kết quả quan sát
-Gọi hs trình bày kết quả quan sát
-Cả lớp, gv nhận xét, chốt ý
Khi quan sát tả cần kết hợp nhiều giác quan để quan sát
Biết so sánh, nhân hóa, làm nổi bật cây tả
- hs trao đổi, thảo luận theo
5 nhóm.Nhóm này trình bày, cácnhóm còn lại bổ sung ý kiến
-Đại diện từng nhóm trìnhbày
-hs nêu ý kiến bổ sung
-2 hs đọc to-Cả lớp lắng nghe, quan sáttranh, ghi lại kết quả
-Mỗi tổ 2 hs trình bày-Vài hs nhắc lại đặc điểmchung khi quan sát cây cối
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Vài hs nêu lại trình tự khi miêu tả cây cối
-Nhận xét chung tiết học
-Về nhà quan sát cây em thích và ghi lại kết quả quan sát vào vở
Các ghi nhận, lưu ý:
Trang 16
KHOA HỌC ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
I-MỤC TIÊU:
Sau bài này học sinh biết:
-Nêu được vai trò âm thanh trong đời sống (giao tiếp với nhau qua nói, hát, nghe; dùng để làm tín hiệu như tiếng trống, còi xe…)
-Nêu được ích lợi của việc ghi lại được âm thanh
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Chuẩn bị theo nhóm:
+5 chai hoặc cốc giống nhau
+Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống
+Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau
+Một số băng, đĩa
-Chuẩn bị chung:Máy và băng cát-sét có thể ghi âm (nếu có)
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Khởi động: Bài cũ:
-Aâm thanh truyền được qua những gì?
-Khi ra xa âm thanh sẽ mạnh lên hay yếu đi?
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của âm thanh
trong đời sống
-Quan sát hình trang 86 SGK, ghi lại vai trò của
âm thanh
-Bổ sung những vai trò mà hs không nêu
-Hs nêu: giao tiếp, nghe nhạc, tìn hiệu…