1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 22 LỚP 1

39 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Bài Dạy Tuần 22
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại kế hoạch bài dạy
Năm xuất bản 2022
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 73,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV HD HS tự đánh giá theo các mức độ dưới đây: -Tốt: Thực hiện được thường xuyên tất cả các yêu cầu sau: +Tham gia sắp xếp nhà cửa gọn gàng để đón Tết +Sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng +[r]

Trang 1

TUẦN 22 Ngày soạn: 11/02/2022

Ngày dạy: Thứ hai, ngày 14 tháng 02 năm 2022

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ tuần 22: Hát bài hát về mùa xuân

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết chia sẻ, giúp đỡ những bạn HS có hoàn cảnh khó khăn nhân dịp Tết Nguyênđán Rèn thói quen biết tiết kiệm, tôn trọng bạn bè

- Tự chủ, tự học: kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm để hoàn thành công việc chung

- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêucầu khác nhau

* HSKT: Biết chia sẻ, giúp đỡ những bạn HS có hoàn cảnh khó khăn nhân dịp TếtNguyên đán Rèn thói quen biết tiết kiệm, tôn trọng bạn bè Biết làm việc nhóm

II CHUẨN BỊ

- Đối với GV TPT và chi hội chữ thập đỏ:

- Phát động phong trào “Lợn gầy - Lợn béo” trước một đến hai tháng để các lớp tự

“nuôi” lợn đất/ lợn nhựa của mình Phát động phong trào quyên góp quần áo,truyện, vở, đồ dùng học tập gửi tặng các bạn vùng khó khăn trước một tuần (nếu cóđiều kiện)

-Bàn (đủ cho số lượng lớp) để thi “mổ lợn” (nếu chọn hình thức thi trên sân khấu)

- Hai loại thẻ ghi danh: LỢN GẦY, LỢN BÉO (số lượng mỗi loại thẻ bằng sốlượng lớp)

- Phân công lớp chuẩn bị tiết mục văn nghệ biểu diễn

- Danh sách và quà tặng HS có hoàn cảnh khó khăn của trường (riêng phần quàtặng, nhà trường có thể tạm ứng, sau đó quyên góp quỹ nhân đạo trích trả lạitrường)

-Đối với GVCN: Động viên HS nhiệt tình tham gia phong trào.

-Đối với HS: 'Thông báo với gia đình vể hoạt động nhân đạo của trường để được

giúp đỡ; tự giác thực hiện phong trào

III CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC.

Hoạt động 1: Tập thể toàn trường Chào cờ.

- Triển khai hoạt động:

-HS điểu khiển lễ chào cờ

-Lớp trực tuần nhận xét thi đua

- TPT bổ sung ý kiến, phát cờ thi đua (nếu có) và phổ biến kế hoạch tuần mới

Hoạt động 2: Tổ chức tại lớp học Hội thi “LỢN GẦY, LỢN BÉO”.

Trang 2

ra xếp loại “Lợn gầy” Tuỳ mức độ quy định mức ít nhất, để tính vượt mức.

Ví dụ: Mức quyên góp ít nhất 10.000đ/ người

*Hát bài hát về mùa xuân

- Mỗi tổ 1 tiết mục hát , múa, đọc thơ về mùa xuân

Hoạt động 3: Quyên góp ủng hộ quỹ nhân đạo.

- Thùng quyên góp được để ở vị trí trang trọng trên bục giảng

- HS dẫn chương trình gọi thứ tự từng tổ lên, đại diện mang phong bì lên công bốtrọng lượng của “chú lợn” tổ mình (trọng lượng = số tiến), bỏ vào thùng quyêngóp chung của lớp GV cầm danh sách quy chuẩn “Lợn gầy - Lợn béo”, đối chiêu,trao thẻ ghi nhận “Lợn gầy” hoặc “Lợn béo” cho các tập thể tổ

* Hoạt động tiếp nối: Tuyên truyền “ Tặng quà những hoàn cảnh khó khăn”

-Những địa chỉ tặng quà: trường bạn, làng trẻ em, trung tâm nuôi dưỡng trẻ emkhuyết tật, trung tâm nuôi dưỡng người già neo đơn, trẻ em bị chất độc da cam, cácchùa nuôi dạy trẻ em không nơi nương tựa,

Lưu ý: Tuỳ điếu kiện hoàn cảnh của trường để tổ chức phong trào Nếu không tổchức “nuôi lợn” thì có thể tổ chức các hình thức sau:

-Các lớp tự quyên góp, để tiến vào phong bì, ghi kết quả ở ngoài, khi có yêu cầu,đại diện tổ lên quyên góp

Hoạt động 4: Đánh giá:

-GV đánh giá toàn bộ quá trình hoạt động: thời gian “nuôi lợn”, tổng số lợn đượcnuôi, tổng số “Lợn béo”, tổng số “Lợn gầy” Tuyên dương các tổ đã nuôi “Lợnbéo”,

- Công bố tổng số tiến quyên góp sẽ dành tặng cho những HS có hoàn cảnh khókhăn trong lớp hoặc các bạn ở trường

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có).

………

………

TIẾNG VIỆT Chủ đề 3: MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU Bài 4: CÂY BÀNG VÀ LỚP HỌC (Số tiết: 2 tiết)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ, hiểu và

trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếngcùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng hai khổ thơ và cảm nhậnđược vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chitiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát

2 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của

VB và nội dung được thể hiện trong tranh

Trang 3

3 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với trường lớp, thầy cô

và bạn bè ; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản vàđặt câu hỏi

*GDĐP: GDHS tình cảm yêu quý trường lớp và cây cối

*HSKT: HS đọc, viết âm ch, tiếng chó, chợ, chị

II CHUẨN BỊ

- GV: Máy chiếu, tranh minh họa, ảnh, mẫu vật.

- HS: SHS, Bộ thực hành Tiếng Việt, bảng con.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

+ GV yêu cầu HS quan sát tranh

và trao đổi nhóm để trả lời các câu

khó đối với HS (xoe, xanh mướt,

quản, buổi, tưng bừng )

+ GV giải thích nghĩa của một số

từ ngữ trong bài thơ ( tán lá: là cây

- HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi

- HS trả lời câu hỏi Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác

-HS nghe

-HS nhận biết

âm ch

-HS ghép và đọc ch

Trang 4

tạo thành hình như cái thân ( GV

nên trình chiếu hình ảnh minh

hoạ ), xanh mướt: rất xanh và

+ HS đọc thành tiếng ca bài thơ

+ Lớp học đồng thanh cả bài thơ

3 Tìm ở cuối các dòng thơ

những tiếng cùng vần với nhau

- GV hướng dẫn HS làm việc

nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm

những tiếng có vần giống nhau ở

- HS viết những tiếng tìm được vào vở

-HS đánh vần, đọc trơn chó,chợ, chị

TIẾT 2

4 Trả lời câu hỏi 10p

( a Cây bàng trồng đã lâu năm

( già ) , nhưng vẫn xanh tốt ( Tán

lá xoè ra /Như ô xanh mướt ) ; b

Cây bàng ghé cửa lớp để nghe cô

giáo giảng bài ; c Thứ hai , lớp

học nhộn nhịp và vui vẻ ( tưng

bừng )

5 Học thuộc lòng15p

- GV trình chiếu hai khổ thơ đầu

- HS đọc thành tiếng hai khổ thơ

- HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi

- HS làm việc nhóm ( có thể đọc

to từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi

*GDĐP: GDHS tình cảm yêuquý trường lớp và cây cối

ra bảng con

Trang 5

đầu GV hướng dẫn HS học thuộc

lòng hai khổ thơ đầu bằng cách

xoá / che dần một số từ ngữ trong

bài thơ cho đến khi xoá / che hết

HS nhớ và đọc thuộc cả những từ

ngữ bị che dần Chú ý để lại những

từ ngữ quan trọng cho đến khi HS

thuộc lòng hai khổ thơ

6 Trò chơi : Ngôi trường mơ

ước : Nhìn hình nói tên sự

- Chia nhóm để chơi, nhóm nào

đoán nhanh và đúng nhiều nhất là

- HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào)

-HS viết

vở ch, chó, chợ,chị

-HS nghe

IV Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)

* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất

- Phát triển năng lực toán học

- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn

* HSKT: HS biết tìm kết quả phép tính cộng trong phạm vi 4

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 6

- 20 chấm tròn đỏ, 10 chấm tròn xanh

- Băng giấy kẻ 20 ô vuông có kích thước phù hợp với chấm tròn trong bộ đồ dùng

để HS có thể đặt được chấm tròn vào ô

- Một số tình huống đơn giản có phép cộng dạng 14+3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A Hoạt động khởi động 5p

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi

“Truyền điện” ôn lại phép cộng

trong phạm vi 10

- Nhận xét, khen ngợi

- Yêu cầu HS quan sát tranh khỏi

động, thảo luận nhóm đôi và trả

lời các câu hỏi sau:

+ HS viết: 14 + 3 + Mình thấy 14 chong chóng màu đỏ, 3 chong chóng màu xanh, tất cả có 17 chong chóng

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe và thao tác cùngGV

-HS theodõi

-GVhướngdẫn HS sửdụng BĐD

để tìm kếtquả cácphép tínhcộngtrongphạm vi 4

1 + 3 = 4

3 + 1 = 4

2 + 2 = 4

Trang 7

* GV phân tích cho HS thấy có

lượt từng chấm tròn xanh vào

các ô tiếp theo trong băng giấy

+ Đếm 15,16,17

+ Nói kết quả phép cộng

14+3=17

- Gọi 1 HS tự thao tác lại lần

nữa, GV quan sát, giúp đỡ

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cá nhân HS làm bài 1:

- HS thực hiệnVD: 13+1=14; 12+3=15

- HS chia sẻ cách làm

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài cá nhân tự làm bài

1: 15+1=16; 16+2=18;

13+4=17

- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau,nói cho nhau về tình huống đãcho và phép tính tương ứng

- Đại diện nhóm trình bày, cả lớplắng nghe

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

- HS nêu một vài phép cộngdạng 14+3

-HS làmbai 1: Số?

Trang 8

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1.Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn

viết dưới dạng tự sự; đọc đúng vần eng và tiếng, từ ngữ có vần này, hiểu và trả lờicác câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh

và suy luận từ tranh được quan sát

2.Phát triển ki năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi

trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu

đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn

3.Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của

VB và nội dung được thể hiện trong tranh

4 Phát triển phẩm chất và năng lực chung : ý thức tuân thủ nền nếp học tập

( đi học đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường học ); khả năng làm việc nhóm; khảnăng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi

*GDĐP: GDHS ý thức chấp hành nội qui nhà trường

*HSKT: Đọc, viết âm th, tiếng thỏ, thợ, thị

II CHUẨN BỊ

- GV: Máy chiếu, tranh minh họa, ảnh, mẫu vật.

- HS: SHS, Bộ thực hành Tiếng Việt, bảng con.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Trang 9

trước và nói về một số điều thú

vị mà HS học được từ bài học

đó

Khởi động

+ GV yêu cầu HS quan sát tranh

và trao đổi nhóm để trả lời các

câu hỏi

a Em thấy những gì trong

tranh?

b Trong tranh, đồ vật nào quen

thuộc với em nhất ? Nó được

dùng để làm gì ?

- GV và HS thống nhất nội dung

câu trả lời , sau đó dẫn vào bài

đọc Bác trống trường ( Gợi ý :

Trong tranh, thấy hiệu trưởng

đang đánh trống khai giảng

Đằng sau thấy là phông chữ " Lễ

khai giảng năm học 2020- 2021 "

Phía dưới có HS dự lễ khai

giảng tay cầm cờ nhỏ , Tuỳ

theo ý kiến cá nhân , HS có thể

nêu lên một hoặc một vải đổ vật

mà các em cảm thấy quen thuộc

và nói về chức năng của đồ vật

đó VD : trống trường - báo giờ

học , sân khấu - nơi biểu diễn

nhóm để trả lời các câu hỏi

- HS trả lời câu hỏi Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc

- HSNK đọc trơn, lớp đồngthanh

- HS đọc nối tiếp từng câu lần 1theo dãy bàn

- HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 theo dãy bàn

-HS ghép,đánh vần, đọc trơn thỏ, thợ, thị

Trang 10

- HS đọc câu

+ Một số HS đọc nối tiếp từng

câu lần 1 GV hướng dẫn HS

luyện phát âm một số từ ngữ khó

như: tiếng, dõng dạc, chuông

điện, thỉnh thoảng , ring reng

+ Một số HS đọc nối tiếp từng

câu lần 2 GV hướng dẫn HS đọc

những câu dài, ( VD : Ngày khai

trường / tiếng của tôi dõng dạc "

tùng tùng tùng " / báo

hiệu một năm học mới ; Bây giờ

có thêm anh chuông điện, / thỉnh

thoảng cũng " reng… reng

reng ” báo giờ học; Nhưng tôi

vẫn là người bạn thân thiết của

các cô cậu học trò.)

- HS đọc đoạn

+ GV chia VB thành các đoạn

( đoạn 1 : từ đầu đến bao giờ,

đoạn 2: tiếp theo đến năm học

mới , đoạn 3: phần còn lại )

+ Một số HS đọc nối tiếp từng

đoạn

+ GV giải thích nghĩa của một số

từ ngữ trong bài ( đẫy đà: to tròn,

mập mạp; nâu bóng: màu nâu và

có độ nhẵn, bóng; báo hiệu: cho

biết một điều gì đó sắp đến )

+ HS đọc đoạn theo nhóm

- HS và GV đọc toàn VB

+ GV đọc lại toàn VB và chuyển

tiếp sang phần trả lời câu hỏi

- HSNK đọc từng đoạn

- HS đọc nối tiếp từng đoạn

- 2 HSNK đọc thành tiếng toàn VB

-HS viết bảng th, thỏ, thị, thợ

TIẾT 2

3 Trả lời câu hỏi: 15p

- Đại diện nhóm trình bày

- HS nhận xét

- HS viết

vở ô li th, thỏ, thợ, thi

Trang 11

báo hiệu điều gì ?

- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại

diện một số nhóm trình bày câu

trả lời của mình Các nhóm khác

nhận xét , đánh giá

- GV và HS thống nhất câu trả

lời ( a.Trong trường có vẻ ngoài

đẫy đà, nước da nâu bóng

b Hằng ngày, trống trường giúp

học sinh ra vào lớp đúng giờ ; c

Ngày khai trường, tiếng trống

báo hiệu một năm học mới đã

- GV nhắc lại câu trả lời đúng

cho câu hỏi b ( có thể trình chiếu

lên bảng một lúc để HS quan

sát ) và hướng dẫn HS viết câu

trả lời vào vở (Hằng ngày, trống

trường giúp học sinh ra vào lớp

đúng giờ.)

- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái

đầu câu , đặt dấu chấm , dấu

phẩy đúng vị trí

- GV kiểm tra và nhận xét bài

của một số HS

*GDĐP: GDHS ý thức chấphành nội qui nhà trường

IV Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)

………

………

………

Toán Bài 56: PHÉP CỘNG DẠNG 14+3 (tiết 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết cách tìm kết quả các phép cộng dạng 14+3

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tìnhhuống gắn với thực tế

- Phát triển năng lực toán học Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn

*HSKT: Ôn lại phép cộng trong phạm vi 4

Trang 12

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- 20 chấm tròn đỏ, 10 chấm tròn xanh

- Một số tình huống đơn giản có phép cộng dạng 14+3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A Hoạt động khởi động:5p

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi

“Đố bạn” ôn lại bài cũ (1HS sinh

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- GV cho HS làm bài cá nhân,

tính rồi viết kết quả phép tính

vào VBT GV quan sát, giúp đỡ

- Cho HS cùng bàn đổi vở, kiểm

tra chéo và sửa lỗi cho nhau

- Gọi 4 HS đứng tại chỗ nêu kết

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân:

Chọn kết quả đúng với mỗi phép

cộng và hoàn thành VBT (nối)

- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả

- HS tham gia trò chơi

- Lắng nghe

- HS nêu yêu cầu

- HS tính rồi viết kết quả phéptính vào VBT

- Đổi vở kiểm tra chéo

- HS đứng tại chỗ nêu kết quả vàcách làm, HS khác nhận xét

- Lắng nghe

- HS lắng nghe, ghi nhớ cáchđếm thêm

- 2 HS nêu yêu cầu

- HS làm bài cá nhân

- HS chia sẻ, HS khác nhận xét

- HS lắng nghe và nhớ các cáchtính khác nhau

-HS theodõi

-HS đọclại bảngcộngtrongphạm vi 4

Trang 13

với mỗi tranh vẽ

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS quan sát tranh và

suy nghĩ tình huống của tranh

- Chia sẻ nhóm đôi, kể cho bạn

nghe tình huống của tranh và

đọc phép tính tương ứng

a) Trong hộp có 12 viên bi, bỏ

thêm 3 viên bi Có tất cả bao

nhiêu viên bi?

Thực hiện phép tính: 12 + 3 = 15.

Vậy có tất cả 15 viên bi

b) Đoàn tàu có 15 toa tàu, nối

thêm 3 toa tàu nữa Có tất cả

bao nhiêu toa tàu?

Thực hiện phép tính: 15 + 3 = 18.

Vậy có tất cả 18 toa tàu

- Gọi vài nhóm HS chia sẻ trước

lớp

- GV nhận xét, chốt lại, yêu cầu

HS hoàn thành bài tập tương tự

vào VBT

C Hoạt động vận dụng 7p

- GV cho HS nêu một vài tình

huống trong thực tế liên quan

đến phép cộng dạng 14+3

- GV nhận xét

D Củng cố, dặn dò 3p

- HS lắng nghe

- 2 HS nêu yêu cầu bài tập

- Cá nhân HS quan sát tranh vàsuy nghĩ tình huống của tranh

- Kể cho bạn nghe tình huốngcủa tranh và đọc phép tínhtương ứng

- 2-4 nhóm chia sẻ, nhóm khácnhận xét, đặt câu hỏi cho nhómtrình bày

B2: Viếtphép tínhthích hợp

-Đọc lạiphép tính

Trang 14

- Bài hôm nay, em biết thêm

được điều gì?

- HS về nhà tìm một vài tình

huống trong thực tế liên quan

đến phép cộng dạng 14+3 để

hôm sau chia sẻ với bạn

- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1.Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn

viết dưới dạng tự sự; đọc đúng vần eng và tiếng, từ ngữ có vần này, hiểu và trả lờicác câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh

và suy luận từ tranh được quan sát

2.Phát triển ki năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi

trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu

đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn

3.Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của

VB và nội dung được thể hiện trong tranh

4 Phát triển phẩm chất và năng lực chung : ý thức tuân thủ nền nếp học tập

( đi học đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường học ); khả năng làm việc nhóm; khảnăng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi

*GDĐP: GDHS ý thức chấp hành nội qui nhà trường

*HSKT: HS ôn lại âm ch, th, tiếng chả, chú, chữ, thu, tha, thư

II CHUẨN BỊ

- GV: Máy chiếu, tranh minh họa, ảnh, mẫu vật.

- HS: SHS, Bộ thực hành Tiếng Việt, bảng con.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

TIẾT 3

1 H Đ khởi động: 5p

Trang 15

5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện

cầu và viết cầu vào vở15p

- GV hướng dẫn HS làm việc

nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và

hoàn thiện câu

- GV yêu cầu đại diện một số

nhóm trình bày kết quả

- GV và thống nhất của hoàn

thiện.( Năm nào cũng vậy, chúng

em háo hức chào đón ngày khai

- Yêu cầu HS làm việc nhóm,

quan sát tranh và trao đổi trong

nhóm theo nội dung tranh, có

chính tả trong đoạn viết:

+ Viết lùi vào đầu dòng Viết

hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu

-HS viếtbảng chả,chú, chữ,thu, tha,thư

Trang 16

- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư

thế, cầm bút đúng cách

- Đọc và viết chính tả :

+ GV đọc từng câu cho HS viết

Mỗi câu cần đọc theo từng cụm

từ ( Thỉnh thoảng có chuông điện

/ báo giờ học / Nhưng trống

+ Sau khi HS viết chính tả, GV

đọc lại một lần toàn đoạn văn và

yêu cầu HS rà soát lỗi

+ GV kiểm tra và nhận xét bài

bài hoặc ngoài bài

- GV viết những từ ngữ này lên

và lần lượt đưa ra các câu đố: +

Ở lớp, mặc áo đen, xanh

Với anh phấn trắng, đã thành bạn

thân

( Bảng lớp )

+“ Reng reng " là tiếng của tôi

Ra chơi, vào học, tôi thời báo

ngay

( Chuông điện )

- Giáo viên có thể đưa thêm các

câu đố dưới đây ( tuỳ vào tình

- HS đánh vần, HSNK đọc trơn các từ ngữ Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần

- HS quan sát

- HS đọc câu đố

- HS giải câu đố về các vật dụngthân thiết với trường học và nói

về công dụng của mỗi vật

-HS viết

vở ch, th,chả, chú,chữ, thu,tha, thư

Trang 17

to rộng, màu đen hoặc xanh,

dùng để viết chữ lên Chuông

điện: vật làm bằng kim loại ,

phát ra âm thanh nhờ nguồn

điện, dùng để tự động báo giờ

bắt đầu hoặc kết thức hoạt động

nào đó Trống trường: bằng gỗ,

hai đầu bọc da, thân tròn, dùng

để báo giờ vào học, giờ ra về,

giờ ra chơi, báo năm học mới

-HS đọc lại bài

-HS nghe

IV Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)

………

Trang 18

- Nêu được những hoạt động vào dịp tết Nguyên đán

- Tập trung quan sát những gì đã được nhóm phân công Biết cách sử dụng phiếu quan sát và hoàn thiện được phiếu

- Chăm chỉ, trách nhiệm: thường xuyên và có ý thức tự giác tham gia các công việccủa gia đình vừa sức với bản thân

- Năng lực chung: Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác khi yêu cầu học sinh thảoluận nhóm, trao đổi thông tin.Kể được công việc nhà của các thành viên trong giađình

- Năng lực đặc thù:

+Về nhận thức khoa học: Giới thiệu được tên , thời gian diễn ra tết Nguyên đán

.Kể được một số công việc của các thành viên trong gia đình và người dân trong dịp tết Nguyên đán

+Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh :Tìm tòi, khám phá các

hoạt động đón Tết của người dân trong cộng đồng

+ Về vận dụng kiến thức , kĩ năng đã học : Thể hiện được tình cảm của em với

người thân và những người xung quanh qua việc nói về các hoạt động trong dịp Tết

*HSKT: Nêu được một số hoạt động vào dịp tết Nguyên đán Tập trung và mạnh dạn trong giao tiếp

II CHUẨN BỊ

- Các hình trong SGK

- Video clip bài hát Ngày Tết quê em ( nhạc của Từ Huy )

- Yêu cầu HS sưu tầm một số hình ảnh về các hoạt động của người dân trên đất nước Việt Nam trong dịp Tết

- Yêu cầu HS mang theo một số ảnh chụp các hoạt động trong dịp Tết của gia đình( nếu có )

- VBT Tự nhiên và Xã hội 1

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HSKT

Trang 19

* Cách tiến hành

Bước 1 : Làm việc theo nhóm

- Y/c hs làm việc cá nhân, sau

- Y/C các nhóm trưng bày, tổ

chức cho các nhóm đi tham

- Các nhóm trưng bày và giới thiệu bộ sưu tập của nhóm mìnhtrước lớp

HS các nhóm đi tham quan sản phẩm của nhau và lắng nghe khi nhóm bạn giới thiệu về những thông tin , hình ảnh mà các bạn

đã sưu tầm được Đồng thời , nhận xét xem nhóm nào sưu tầmđược nhiều thông tin , hình ảnh

bổ ích về những hoạt động đón tết Nguyên đán ở Việt Nam và hoặc một số nước khác ( nếu

có )

- Lắng nghe

-Thảoluận cùngbạn

-HS quansát

Ngày đăng: 09/03/2022, 18:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w