1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kế hoạch bài dạy lớp 2 - Tuần dạy 14 năm 2010

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 237,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Th3: Long nên nói với bố sẽ đi chơi công viên vào ngày khác để trồng cây cùng các bạn  Hoạt động 2: Tiếp sức KTDH tích cực: Trò chơi, trình bày ý kiến cá nhân * MT: Giúp Hs củng cố [r]

Trang 1

TUẦN 14

Ngày soạn: 14/11/2010

Ngày dạy : 15/11/2010

Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010

Tập Đọc CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

( GDMT: Trực tiếp - GDKNS )

I MỤC TIÊU

- Hiểu ND: Địan kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em phải địan kết, thương yêu nhau ( trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 5)

- Biết ngắt , nghỉ hơi đúng chỗ ; biết đọc rõ lời nhân vật tong bài GDKNS: Xác định giá

trị ( giá trị của gia đình); tự nhận thức về bản thân; hợp tác; giải quyết vấn đề.

- Anh chị em trong gia đình phải biết đoàn kết, yêu thương nhau

* GDMT: Hiểu được tình cảm đẹp đẽ giữa anh chị em trong gia đình, thuyết phục người thân trong gia đình phải biết thương yêu nhau, biết yêu quý anh chị em trong gia đình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Một bó đũa Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

- HS: SGK

III CÁC HOẠT

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Bài cũ:

- Gọi HS đọc bài Mẹ và TLCH

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

a Khám phá: ( KTDH tích cực: hỏi – đáp )

- GV cho Hs xem tranh, giới thiệu chủ

điểm: Anh em học trong hai tuần 14, 15

- GV treo tranh, hỏi: Tranh vẽ gì ?  Giới thiệu

b Kết nối:

 Hoạt động 1: Luyện đọc

(KTDH tích cực: Đọc hợp tác )

+ Đọc mẫu

+ Đọc từng câu:

- Luyện đọc từ khĩ

+ Đọc từng đoạn:

- Hướng dẫn ngắt giọng

- 3 HS đọc bài

- Hs xem tranh

- Hs quan sát tranh trả lời câu hỏi

- Hs theo dõi SGK và đọc thầm theo

- Đọc nối tiếp từng câu

+ Từ khóbuồn phiền, đặt bó đũa, túi tiền, bẽ gãy, va chạm, thong thả,

- Ngắt câu:

+ Một hôm, ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn,/ rồi gọi các con, / cả trai, /

gái,/ dâu, / rể lại bảo: //

+ Ai bẻ gãy được bó đũa này / thì cha thưởng cho túi tiền.//

Trang 2

- Giải nghĩa từ mới

+ Đọc trong nhĩm

+ Thi đọc

+ Đọc đồng thanh

- Gọi 1 Hs đọc lại toàn bài

- GDTT - Chuẩn bị: Tiết 2

+ Người cha bèn cởi bó đũa ra, / rồi thong thả / bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng.// + Như thế là các con đều thấy rằng/ chia lẽ ra thi yếu, / hợp lại thì mạnh //

- Đọc chú giải các từ trong SGK

- Hs đọc toàn bài

Tiết 2

 Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài

( KTDH tích cực: Trình bày ý kiến cá nhân )

- Hỏi: Câu chuyện có những nhân vật nào?

- Các con của ông cụ có yêu thương nhau

không? Từ ngữ nào cho em biết điều đó?

- Người cha đã bảo các con mình làm gì?

- Tại sao 4 người con không ai bẻ gãy được bó

đũa?

- Người cha đã bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?

- Hỏi: 1 chiếc đũa được ngầm so sánh với gì? Cả

bó đũa được ngầm so sánh với gì?

- Yêu cầu giải nghĩa từ chia lẻ, hợp lại

- Người cha muốn khuyên các con điều gì?

- GDMT: Hiểu lời khuyên rất bổ ích của

người cha; anh, chị em phả biết đoàn kết; giáo

dục tình cảm yêu thương những người thân trong

gia đình, tình cảm đẹp đẽ của anh chị em ( Anh em

như thể chân tay – rách lành đùm bọc, dỡ hay đõ

đần )

c Thực hành

( KTDH tích cực : Đóng vai )

- Thi đọc toàn bộ câu chuyện theo vai

- Câu chuyện có người cha, các con cả trai, gái, dâu, rể

- Các con của ông cụ không yêu thương nhau Từ ngữ cho thấy điều đó là họ thường hay va chạm với nhau

- Người cha bảo các con, nếu ai bẻ gãy được bó đũa ông sẽ thưởng cho 1 túi tiền

- Vì họ đã cầm cả bó đũa mà bẻ

- Ơng cụ tháo bó đũa ra và bẻ gãy từng chiếc dễ dàng

- 1 chiếc đũa so sánh với từng người con Cả bó đũa được so sánh với 4 người con

- Chia lẻ nghĩa là tách rời từng cái, hợp lại là để nguyên cả bó như bó đũa

- Anh em trong nhà phải biết yêu thương đùm bọc đoàn kết với nhau Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh Chia rẽ thì sẽ yếu đi

- Các nhóm thực hiện

Trang 3

Toán

Bài: 55 - 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9

I MỤC TIÊU :

- Thực hiện các phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 dạng 55 – 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9

- Biết tìm số hạng chưa biết trong một tổng

- Hs cẩn thận khi làm tính

- BTCL: BT1 ( Cột 1,2,3), BT2 (a,b)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Hình vẽ bài tập 3, vẽ sẵn trên bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu

sau:

+ Đặt tính và tính: 15 – 8; 16 – 7; 17 –

9; 18 – 9

+ Tính nhẩm: 16– 8 – 4; 15–7 –3;

18 – 9 - 5

- Nhận xét và cho điểm HS

2/ Dạy bài mới :

Giới thiệu bài:

 Phép trừ 55 –8

 Nêu bài toán: Có 55 que tính, bớt đi 8

que tính, hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta

phải làm thế nào?

- Mời 1 HS lên bảng thực hiện tính trừ,

yêu cầu HS dưới lớp làm bài vào vở

nháp (không sử dụng que tính)

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính của

mình

- Bắt đầu tính từ đâu? Hãy nhẩm to kết

quả của từng bước tính?

- Vậy 55 trừ 8 bằng bao nhiêu?

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và

thực hiện phép tính 55 –8

 Phép tính 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9

- Tiến hành tương tự như trên để rút ra

cách thực hiện các phép trừ 56 –7; 37

– 8; 68 –9 Yêu cầu không được sử

dụng que tính

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- Lắng nghe và phân tích đề toán

- Thực hiện phép tính trừ 55 –8 55

8 47

- Viết 55 rồi viết 8 xuống dưới sao cho 8 thẳng cột với 5 (đơn vị) Viết dấu – và kẻ vạch ngang

- Bắt đầu từ hàng đơn vị (từ phải sang trái) 5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7, nhớ

1 5 trừ 1 bằng 4, viết 4

- 55 trừ 8 bằng 47

- HS trả lời Làm bài vào vở

- Thực hiện trên bảng lớp

- Nhận xét bài bạn cả về cách đặt tính, kết quả phép tính

Trang 4

* 6 không trừ được 7, lấy 16 trừ 7 bằng 9

viết 9 nhớ 1 5 trừ 1 bằng 4, viết 4

Vậy 56 trừ 7 bằng 49

* 7 không trừ được 8, lấy 17 trừ 8 bằng 9

Viết 9 nhớ 1, 3 trừ 1 bằng 2, viết 2

Vậy 37 trừ 8 bằng 29

* 8 không trừ được 9, lấy 18 trừ 9 bằng 9 viết

9, nhớ 1 6 trừ 1 bằng 5, viết 5

Vậy 68 trừ 9 bằng 59

 Luyện tập- thực hành:

* Hoạt động 1:Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm bài vào sách giáo khoa

- Gọi 3 HS lên bảng thực hiện 3 con tính: 45 –

9; 96 – 9; 87 – 9

- Nhận xét và cho điểm HS

* Hoạt động 2: Bài 2:

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làn như thế

nào ?

- Yêu cầu HS khác nhắc lại cách tìm số hạng

chưa biết trong một tổng và cho điểm HS

Bài 3:

- Yêu cầu HS quan sát mẫu và cho biết

mẫu gồm những hình gì ghép lại với

nhau?

- Gọi HS lên bảng chỉ hình tam giác và

hình chữ nhật trong mẫu

- Yêu cầu HS tự vẽ

3 Củng cố – Dặn dò:

- Khi đặt tính theo cột dọc ta phải chú ý

điều gì?

- Thực hiện tính theo cột dọc bắt đầu từ

- HS nêu

56 9 49

- HS nêu

37 8 29

- HS nêu 68 9 59

- HS thực hiện

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- Tự làm bài

x + 9 = 27 ; 7 + x = 35 x= 27 –9 x = 35 – 7

x = 18 x = 28

x + 8 = 46

x = 46 –8

x = 38

- Muốn tính số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

- Mẫu có hình tam giác và hình chữ nhật ghép lại với nhau

- Chỉ bài trên bảng

- Tự vẽ, sau đó 2 em ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra nhau

- Chú ý sao cho đơn vị thẳng cột với đơn vị, chục thẳng với cột chục Trừ từ hàng đơn vị

- Trả lời

Trang 5

Chính Tả ( Nghe viết ) Bài : CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

I/ MỤC TIÊU :

- Nghe viết chính xác bài chính tả ,trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói nhân vật

- Làm được bài tập 2 a,b , BT3a,b

- Cẩn thân khi viết

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Bảng phụ ghi nội dung các bài tập đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA GV

1/.Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc các trường hợp chính tả cần phân biệt của

tiết trước yêu cầu 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng

con

- Nhận xét và điểm HS

2/ Dạy bài mới :

Giới thiệu bài:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

+Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- GV đọc đoạn văn cuối trong bài Câu chuyện bó

đũa và yêu cầu HS đọc lại

- Người cha nói gì với các con?

+Hướng dẫn trình bày

- Lời người cha được viết sau dấu câu gì?

+Hướng dẫn viết từ khó

- GV đọc, HS viết các từ khó theo dõi và chỉnh

sửa lỗi cho HS

+Viết chính tả

- GV đọc, chú ý mỗi cụm từ đọc 3 câu

+ Soát lỗi

+ Chấm bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập, 1 HS làm

bài trên bảng lớp

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng

- Yêu cầu cả lớp đọc các từ trong bài tập sau khi

đã điền đúng

Bài 2:

a/ Lên bảng, nên người, ăn no, lo lắng.

b/ Mải miết, hiểu biết, chim sẻ, điểm mười.

Bài 3:

a/ Oâng bà nội, lạnh, lạ.

- Viết các từ ngữ sau: câu chuyện, yên lặng, dung dăng dung dẻ, nhà giời,…

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi

- Người cha khuyên các con phải đoàn kết Đoàn kết mới có sức mạnh, chia lẻ ra sẽ không có sức mạnh

- Sau dấu 2 chấm và dấu gạch ngang đầu dòng

- Viết các từ: Liền bảo, chia lẻ, hợp lại, thương yêu, sức mạnh,…

- Nghe và viết lại

- Đọc yêu cầu

- Làm bài

- Nhận xét và tự kiểm tra bài mình

- Đọc bài

Trang 6

b/ hiền, tiên, chín.

C/ dắt, bắc, cắt

3 Củng cố – Dặn dò:

Trò chơi: Thi tìm tiếng có i/iê

- Cách tiến hành: GV chia lớp thành 4 đội, cho các đội

thi tìm Đội nào tìm được nhiều từ hơn là đội thắng

cuộc

- - VD về lời giải: Lim, tìm hiểu, kìm, phím đàn, con nhím, chúm chím, bím tóc, in ấn, nhìn, vin cành,… tiên, hiền, liền, nghiền, chùa chiền, viền, liền mạch, tiến lên, tiếng đàn, kiểng, viếng thăm,…

Trang 7

Thứ ba, ngày 16 tháng 11 năm 2010

Toán

Bài : 65 – 38; 46 – 17; 57 – 28; 78 – 29

I/ MỤC TIÊU :

- Thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 dạng 65-38,46-17,57-28,78-29

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng trên

- Hs cẩn thận khi làm tính

+ BTCL: BT1 ( cột 1, 2, 3), BT2 9 cột 1), BT3

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1/ Kiểm tra bài cũ :55 – 8, 56 – 7, 37 – 8, 68 – 9.

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:

-Thực hiện 2 phép tính 55 – 8; 66 – 7 và nêu cách

đặt tính, thực hiện phép tính 47 –8

- Thực hiện 2 phép tính 47 – 8; 88 – 9 và nêu cách

đặt tính, thực hiện phép tính 47 –8

- Nhận xét và cho điểm HS

2/ Dạy bài mới :

Giới thiệu bài :

 Phép trừ 65 – 38

-Nêu bài toán: Có 65 que tính, bớt 38 que tính Hỏi

còn lại bao nhiêu que tính?

-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm gì?

-Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện phép

tính trừ 65 – 38 HS dưới lớp làm bài vào nháp

- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực hiện phép

tính

- Yêu cầu HS khác nhắc lại, sau đó cho HS cả lớp

làm phần a, bài tập 1

- Gọi HS dưới lớp nhận xét bài của các bạn trên

bảng

- Có thể yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực

hiện phép tính của 1 đến 2 phép tính trong các phép

tính trên

 Các phép trừ 46–17; 57–28; 78–29

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- Nghe và phân tích đề

- Thực hiện phép tính trừ 65 – 38

- Làm bài: 65 38 27

- Viết 65 rồi viết 38 dưới 65 sao cho 8 thẳng cột với 5, 3 thẳng cột với 6 Viết dấu trừ và kẻ vạch ngang

- 5 không trừ đuợc 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7, nhớ 1, 3 thêm 1 là 4, 6 trừ 4 bằng 2

- Nhắc lại và làm bài 5 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện một phép tính

- Nhận xét bài của bạn trên bảng, về cách đặt tính, cách thực hiện phép tính

Trang 8

- Viết lên bảng: 46 – 17; 57 – 28; 78 – 29 và yêu

cầu HS đọc các phép trừ trên

- Gọi 3 HS lên bảng thực hiện HS dưới lớp làm vào

nháp

- Nhận xét, sau đó gọi 3 HS lên bảng lần lượt nêu

cách thực hiện của phép trừ mình đã làm

- Yêu cầu HS cả lớp làm tiếp bài tập 1

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng

- Nhận xét và cho điểm HS

 Thực hành:

 Hoạt động 1: bài 1;

-GV yêu cầu học sinh nêu yêu vầu BT

- Nhận xét

 Hoạt động 2 : Bài 2:

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Viết lên bảng

- Yêu cầu HS làm bài - gọi 3 HS lên bảng

- Yêu cầu HS nhận xét bài của các bạn trên

bảng

- Nhận xét và cho điểm HS

* Hoạt động 3: Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán thuộc dạng gì? Vì sao con biết?

- Muốn tính tuổi mẹ ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS tự giải bài toán vào Vở bài tập

3/ Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Đọc phép tính

- Làm bài

- Trả lời

- Cả lớp làm bài: 3 HS lên bảng thực hiện 3 phép tính: 96 – 48; 98 – 19; 76 – 28

- Nhận xét bài của bạn

- Điền số thích hợp vào ô trống

- Làm bài

- Đọc đề bài

- Bài toán thuộc dạng bài toán về ít hơn, vì

“kém hơn” nghĩa là “ít hơn”

- Lấy tuổi bà trừ đi phần hơn

- Làm bài

Tóm tắt

Bà: 65 tuổi Mẹ kém bà: 27 tuổi Mẹ: … tuổi?

Bài giải

Tuổi của mẹ là:

65 – 27 = 38 (tuổi) Đáp số: 38 tuổi

Trang 9

Kể Chuyện Bài : CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

( GDMT: Trực tiếp)

I/ MỤC TIÊU :

- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện ( HS khá giỏi biết phân vai kể lại tòan bộ câu chuyện)

- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, Biết thay đổi giọng kể, lắng nghe bạn kể, nhận xét

- GDHS: Biết đoàn kết thương yêu anh chị em trong gia đình

* Hiểu được tình cảm anh em trong gia đình, thuyết phục anh chị em trong nhà yêu thương nhau, biết yêu quý anh chị em trong gia đình

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :

5 Tranh Câu chuyện bó đũa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1/ Kiểm tra bài cũ : Bông hoa Niềm Vui.

- Gọi 4 HS lên bảng yêu cầu kể nối tiếp câu

chuyện Bông hoa Niềm Vui

- Nhận xét và cho điểm HS

2/ Dạy bài mới

Giới thiệu bài:

 Hướng dẫn kể từng đoạn truyện

- Treo tranh minh họa, gọi 1 HS nêu yêu cầu 1

- Yêu cầu HS quan sát tranh và nêu nội dung từng

tranh (tranh vẽ cảnh gì?)

- Yêu cầu kể trong nhóm

- Yêu cầu kể trước lớp

- Yêu cầu nhận xét sau mỗi lần bạn kể

 Kể lại nội dung cả câu chuyện

- Yêu cầu HS kể theo vai theo từng tranh

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- Dựa theo tranh kể lại từng đoạn câu chuyện bó đũa

- Nêu nội dung từng tranh

+ Tranh 1: Các con cãi nhau khiến người cha rất buồn và đau đầu

+ Tranh 2: Người cha gọi các con đến và đố các con, ai bẻ gãy được bó đũa sẽ thưởng

+ Tranh 3: Từng người cố gắng hết sức để bẻ bó đũa mà không bẻ được

+ Tranh 4: Người cha tháo bó đũa và bẽ từng cái 1 cách dễ dàng

+ Tranh 5: Những người con hiểu ra lời khuyên của cha

- Lần lượt từng kể trong nhóm Các bạn trong nhóm theo dõi và bổ sung cho nhau

- Đại diện các nhóm kể truyện theo tranh Mỗi em chỉ kể lại nội dung của 1 tranh

- Nhận xét

- Nhận vai, 2 HS nam đóng 2 con trai, 2 HS

Trang 10

- Lưu ý: Khi kể nội dung tranh 1 các em có

thể thêm vài câu cãi nhau khi kể nội dung

tranh 5 thì thêm lời có con hứa với cha

- Kể lần 1: GV làm người dẫn truyện

- Kể lần 2: HS tự đóng kịch

- Nhận xét sau mỗi lần kể

3/ Củng cố – Dặn dò :

- Tổng kết chung về giờ học

- Dặn dò HS kể lại câu chuyện cho người

thân nghe

nữ đóng vai 2 con gái 1 HS đóng vai người cha 1 HS làm người dẫn chuyện

Trang 11

Đạo Đức

Bài : GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP ( tiết 1 ,2)

( GDMT: Toàn phần - GDKNS)

I MỤC TIÊU

- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường, lớp sạch đẹp, những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Hiểu: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của Hs GDKNS: Kĩ năng hợp tác; kĩ năng

đảm nhận trách nhiệm

- Có ý thức giữ gìn trường lớp sạch đẹp

* Biết được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp, thuyết phục bạn bè tham gia giữ gìn trường lớp, có ý thức giữ gìn trường lớp sạch đẹp giữ gìn trường lớp sạch đẹp

II ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- GV: Phiếu câu hỏi cho hoạt động 1

- HS: Vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs

1 Bài cũ (3’) Quan tâm giúp đỡ bạn.

- Em làm gì để thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ

bạn?

- GV nhận xét

2 Bài mới:

a Khám phá

- Giữ gìn trường lớp sạch đẹp

b Kết nối:

 Hoạt động 1: Tham quan trường, lớp học

( KTDH tích cực: quan sát, trình bày ý kiến cá nhân )

* MT: Giúp Hs nhận xét môi trường xung quanh lớp

học, trường học

* Cách tiến hành:

GV dẫn HS đi tham quan sân trường, vườn trường,

quan sát lớp học

- Yêu cầu HS làm Phiếu học tập sau khi tham quan

1) Em thấy vườn trường, sân trường mình ntn?

 Sạch, đẹp, thoáng mát

 Bẩn, mất vệ sinh

Ý kiến khác

2) Sau khi quan sát, em thấy lớp em ntn? Ghi lại ý

kiến của em

-GV tổng kết dựa trên những kết quả làm trong Phiếu

học tập của HS

Kết luận:

- Các em cần phải giữ gìn trường lớp cho sạch đẹp

- HS trả lời

- HS đi tham quan theo hướng dẫn

- HS làm Phiếu học tập và đại diện cá nhân trình bày ý kiến

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w