Tài liệu Giáo án môn Tiếng Việt 17.
Trang 1Tuần 17 Thứ , ngày tháng năm 200 .
Tập đọc – Kể chuyện
MỒ CÔI XỬ KIỆN
I MỤC TIÊU
A - Tập đọc
1 Đọc thành tiếng
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:
- PB: nông dân, lợn quay, gà luộc, giãy nảy, lạch cacïh, …
- PN: công đường, vịt rán, miếng cơm, giãy nảy, trả tiền, …
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Đọc trôi chảy được cả bài và biết phân biệt lời dẫn chuyện với lời của nhân vật
2 Đọc hiểu
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: công đường, bồi thường, …
Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, tài trí của Mồ Côi Nhờ sự thông mịnh tài trí mà Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật thà
B - Kể chuyện
Dựa vào tranh minh họa kể lại được toàn bộ câu chuyện
Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh họa bài tập đọc và các đoạn truyện (phóng to, nếu có thể)
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Yêu cầu 2 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài tập đọc Ba điều ước.
- Nhận xét và cho điểm HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
- Trong giờ tập đọc này chúng ta cùng đọc và
tìm hiểu câu chuyện cổ của dân tộc Nùng Mồ
Côi xử kiện Qua câu chuyện, chúng ta sẽ
được thấy sự thông minh, tài trí của chàng
Mồ Côi, nhờ sự thông minh, tài trí này mà
chàng Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân
thật thà trước sự gian trá của tên chủ quán
ăn
2.2 Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: HS đọc, hiểu được các từ khó và
đọc trôi chảy cả bài
Cách tiến hành:
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chú ý:
+ Giọng người dẫn chuyện: thong thả, rõ
ràng
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
Trang 2+ Giọng chủ quán: vu vạ gian trá.
+ Giọng bá nông dân khi kể lại sự việc thì
thật thà phân trần, khi phải đưa ra đồng bạc
thì ngạc nhiên
+ Giọng của Mồ Côi: nhẹ nhàng, thong thả,
tự nhiên khi hỏi han chủ quán và bác nông
dân; nghiêm nghị khi bảo bác nông dân xóc
bạc; oai vệ trong lời phán xét cuối cùng
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó:
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và
chỉnh sữa lỗi ngắt giọng cho HS
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ mới
trong bài
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
2.3 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài và trả
lời được các câu hỏi của bài
Cách tiến hành:
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Trong truyện có những nhân vật nào?
- Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì?
- Bác nông dân đưa ra lí lẽ thế nào khi tên
chủ quán đòi tiền?
- Lúc đó, Mồ Côi hỏi bác thế nào?
- Bác nông dân trả lời ra sao?
- HS nhìn bảng đọc các từ ngữ cần chú ý phát âm đã nêu ở mục tiêu
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài theo hdẫn của GV:
- Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc các câu khó:
- Bác này vào quán của tôi / hít hết mùi thơm lợn quay, / gà luộc, / vịt rán / mà không trả tiền.// Nhờ ngài xét cho.//
- Bác này bồi thường cho chủ quán đủ số tiền.// Một bên / “hít mùi thịt”, / một bên /
“nghe tiếng bạc”.// Thế là công bằng.//
- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các
từ mới HS đặt câu với từ bồi thường.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- 1 HS đọc, cả lớp cùng đọc theo trong SGK
- Truyện có 3 nhân vật là Mồ Côi, bác nông dân và tên chủ quán
- Chủ quán kiện bác nông dân vì bác đã vào quán của hắn ngửi hết mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịt rán mà lại không trả tiền
- Bác nông dân nói: “Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm Tôi không mua gì cả.”
- Mồ Côi hỏi bác có hít hương thơm của thức ăn trong quán không?
- Bác nông dân thừa nhận là mình có hít mùi thơm của thức ăn trong quán
- Chàng yêu cầu bác phải trả đủ 20 đồng cho chủ quán
- Bác nông dân giãy nảy lên khi nghe Mồ Côi yêu cầu bác trả 20 đồng cho chủ quán
- Chàng mồ côi yêu cầu bác cho đồng tiền vào cái bát, úp laọi và xóc 10 lần
Trang 3- Chàng mồ côi phán quyết thế nào khi bác
nông dân thừa nhận là mình đã hít mùi thơm
của thức ăn trong quán?
- Thái độ của bác nông dân như thế nào khi
nghe chàng Mồ Côi yêu cầu bác trả tiền?
- Chàng Mồ Côi đã yêu cầu bác nông dân trả
tiền cho chủ quán bằng cách nào?
- Vì sao chàng Mồ Côi bảo bác nông dân xóc
2 đồng bạc đủ 10 lần?
- Vì sao tên chủ quán không được cầm 20
đồng của bác nông dân mà vẫn phải tâm
phục, khẩu phục?
- Như vậy, nhờ sự thông minh, tìa trí chàng
Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật
thà Em hãy thử đặt một tên khác cho câu
chuyện
2.4 Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học
Cách tiến hành:
- GV chọn đọc mẫu một đoạn trong bài, sau
đó yêu cầu HS luyện đọc lại bài theo vai
- Yêu cầu HS đọc bài theo vai trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
- Vì tên chủ quán đòi bác trả 20 đồng, bác chỉ có 2 đồng nên phải xóc 10 lần thì mới thành
20 đồng ( 2 nhân 10 bằng 20 đồng)
- Vì Mồ Côi đưa ra lí lẽ một bên “hít mùi thơm”, một bên “nghe tiếng bạc”, thế là công bằng
- 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận theo cặp để đặt tên khác cho câu chuyện, sau đó đại diện
HS phát biểu ý kiến Ví dụ:
+ Đặt tên là: Vị quan tòa thông minh vì câu
chuyện ca ngợi sự thông minh, tài trí của Mồ Côi trong việc xử kiện
+ Đặt tên là: Phiên tòa đặc biệt vì lí do kiện
bác nông dân của tên chủ quán và cách trả nợ Mồ Côi bày ra cho bác nông dân thật đặc biệt
- 4 HS tạo thành một nhóm và luyện đọc bài theo các vai: người dẫn chuyện, Mồ Côi, bác nông dân, chủ quán
- 2 nhóm đọc bài, cả lớp theo dõi và bình chọn nhóm đọc hay
Kể chuyện
1 Hoạt động 4: Xác định yêu cầu
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học
Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu 1 của phần kể
chuyện trang 141, SGK
2 Kể mẫu
- Gọi HS kể mẫu nội dung tranh 1 Nhắc HS
kể đúng nội dung tranh minh họa và truyện,
ngắn gọn và không nên kể nguyên văn nư lời
của truyện
- Nhận xét phần kể chuyện của HS
- 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS khác đọc lại gợi ý
- 1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét: Xưa
có chàng Mồ Côi thông minh được dân giao cho việc xử kiện trong vùng Một hôm, có một lão chủ quán đưa một bác nông dân đến kiện
vì bác đã hít mùi thơm trong quán của lão mà không trả tiền
- Kể chuyện theo cặp
Trang 43 Kể trong nhóm
- Yêu cầu HS chọn 1 đoạn chuyện và kể cho
bạn bên cạnh nghe
4 Kể trước lớp
- 3 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Sau
đó, gọi 4 HS kể lại câu chuyện theo vai
- Nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động 5: Củng cố & Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe và chuẩn bị bài sau
- 3 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Tập đọc
ANH ĐOM ĐÓM
I MỤC TIÊU
1 Đọc thành tiếng
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:
- PB: gác núi, lan dần, lên đèn, làn gió, lo, lặng lẽ, lonh lanh, đèn lồng, bừng nở, …
- PN: chuyên cần, ngủ, lặng lẽ, quay vòng, bừng nở, …
Đọc trôi chảy được toàn bài và ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ
2 Đọc hiểu
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: đom đóm, chuyên cần, cò bợ, vạc, …
Hiểu: Bài thơ cho ta thấy sự chuyên cần của anh Đom Đóm Qua việc kể lại một đêm làm việc của Đom Đóm, tác giả còn cho chúng ta thấy vả đẹp của cuộc sống các loài vật ở nông thôn
3 Học thuộc lòng bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh họa bài tập đọc (phóng to, nếu có thể)
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Yêu cầu 2 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài tập đọc Mồ Côi xử kiện.
- Nhận xét và cho điểm HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Cuộc sống của các loài vật ở nông thôn có
rất nhiều điều thú vị, trong giờ tập đọc hôm
nay, chúng ta cùng đọc và tìm hiểu bài thơ
Anh Đom Đóm của nhà thơ Võ Quảng để hiểu
thêm về điều đó
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Nghe GV giới thiệu bài
Trang 52.2 Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học.
Cách tiến hành:
a) Đọc mẫu
- Sách giáo viên
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn
+ Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó:
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và
chỉnh sữa lỗi ngắt giọng cho HS
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ mới
trong bài
- Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
+ Yêu cầu cả lớp đồng thanh đọc lại bài thơ
2.3 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học.
Cách tiến hành:
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Anh Đom Đóm làm việc vào lúc nào?
- Công việc của anh Đom Đóm là gì?
- Anh Đom Đóm đã làm công việc của mình
với thái độ như thế nào? Những câu thơ nào
cho em biết điều đó?
- Anh Đom Đóm thấy những cản gì trong
đêm?
- Yêu cầu HS đọc thầm lại cả bài thơ và tìm
một hình ảnh đẹp cảu anh Đom Đóm
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS nhìn bảng đọc các từ ngữ cần chú ý phát
âm đã nêu ở phần Mục tiêu.
- Mỗi HS đọc 2 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV:
- Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và cuối mỗi dòng thơ
- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các
từ mới HS đặt câu với từ chuyên cần.
- 6 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo doic bài trong SGK
- Mỗi nhóm 6 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- Đồng thanh đọc bài
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- Anh Đom Đóm làm việc vào ban đêm
- Công việc của anh Đom Đóm là lên đèn đi gác, lo cho người ngủ
- Anh Đom Đóm đã làm công việc của mình một cách rất nghiêm túc, cần mẫn, chăm chỉ
Những câu thơ cho ta thấy điều này là: Anh
Đóm chuyên cần Lên đèn đi gác Đi suốt một đêm Lo cho người ngủ.
- Trong đêm đi gác, anh Đom Đóm thấy chị Cò Bợ đang ru con ngủ, thấy thím Vạc đang lặng lẽ mò tôm, ánh sao Hôm chiếu xuống nước long lanh.
- HS phát biểu ý kiến theo suy nghĩ của từng em
Trang 62.4 Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
theo trình tự các bước đã giới thiệu ở bài tập
đọc Hai bàn tay em, tuần 1.
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tả lại cảnh đêm ở
nông thôn được miêu tả trong bài thơ bằng lời
của em
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS học thuộc
lòng bài thơ và chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm tiết dạy :
Tập đọc
ÂM THANH THÀNH PHỐ
I MỤC TIÊU
1 Đọc thành tiếng
Đọc đúng các từ, tiếng khó hợc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:
- PB: náo nhiệt, lá cây, lách cách, lăn, im lặng, vi-ô-lông, pi-a-nô, Bét-tô-ven, …
- PN: náo nhiệt, ồn ã, rền rĩ, tàu hỏa, Cẩm Phả, vi-ô-lông, pi-a-nô, Bet-tô-ven, …
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Đọc trôi chảy được toàn bài, biết nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả
2 Đọc hiểu
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: vi-ô-lông, pi-a-nô, Bét-tô-ven.
Hiểu được nội dung bài: Bài văn cho ta thấy sự ồn ã, náo nhiệt của cuộc sống thành phố với vô vàn âm thanh Tuy nhiên, bên cạnh những âm thanh ầm ĩ cũng có những âm thanh nhẹ nhàng, êm ả làm con người bớt căng thẳng và yêu thành phố
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
Tranh minh họa bài tập đọc (phóng to, nếu có thể)
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu
hỏi về nội dung bài tập đọc Anh Đom Đóm.
- Nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 72 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Hỏi: Em biết những âm thanh nào của thành
phố? Em có cảm nhận gì về những âm thanh
đó?
- Giới thiệu theo sách giáo viên
2.2 Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học.
Cách tiến hành:
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, với giọng
nhẹ nhàng, thong thả, nhấn giọng ở các từ
gợi tả, gợi cảm như: say mê, náo nhiệt, ồn ã,
rền rĩ, lách cách, gay gắt, thét lên, ầm ầm, im
lặng hẳn, ngồi lặng hàng giừo, dễ chịu, bớt
căng thẳng.
b)Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn
- Hướng dẫn HS chia bài thành 3 đoạn, xem
mỗi lần xuống dòng là một đoạn
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và
chỉnh sữa lỗi ngắt giọng cho HS
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ mới
trong bài
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp, mỗi HS đọc một đoạn
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
2.3 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học.
Cách tiến hành:
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Hằng ngày, anh Hải nghe thấy những âm
thanh nào?
- 2 HS phát biểu ý kiến
- Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV:
- Đọc từng đoạn trước lớp, chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc các câu khó:
Rồi tất cả như im lặng hẳn / để nghe tiếng đàn vi-ô-lông trên một caí ban công, / tiếng pi-a-nô ở một căn gác.//
Mỗi dịp về Hà Nội, / Hải thích ngồi lặng hàng giờ / để nghe anh bạn trình bày bản nhạc “ Aùnh trăng” của Bét-tô-ven / bằng đàn pi-a-nô.//
- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến, mỗi HS chỉ cần nêu một ý: Anh Hải nghe thấy tất cả các âm thanh náo nhiệt, ồn ã của thành phố: tiếng ve, tiếng kéo của người bán thịt bò khô, tiếng còi ôtô xin đường, tiếng còi tàu hỏa, tiếng bánh sắt lăn trên đường ray, tiếng đàn vi-ô-lông, pi-a-nô
- Cuộc sống của thành phố rất ồn ào, náo
Trang 8- Các âm thanh trên nói lên điều gì của cuộc
sống thành phố?
2.4 Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu đoạn 1, hướng dẫn HS nhấn
giọng ở các từ gợi cảm, gợi tả
- Yêu cầu HS tự luyện đọc lại đoạn 1, sau đó
gọi một số HS đọc bài trước lớp
- GV nhận xét và cho điểm
3 Hoạt động 4: CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà luyện đọc lại bài, chuẩn
bị bài sau
nhiệt, tuy nhiên con người thành phố cũng có lúc được thưởng thức những âm thanh êm ả, yên bình, nhẹ nhàng của đàn pi-a-nô, vi-ô-lông làm cho cuộc sống thoải mái, dễ chịu, bớt căng thẳng
- Theo dõi GV đọc mẫu, có thể dùng bút chì gạch chân các từ cần nhấn giọng để đọc bài hay
- 2 đến 4 HS đọc đoạn 1, cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Chính tả
VẦNG TRĂNG QUÊ EM
I MỤC TIÊU
Nghe – viết chính xác đoạn văn Vầng trăng quê em
Làm đúng các bài tập chính tả điền các tiếng có âm đầu r/ d/ gi hoặc ăc/ ăt.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tờ phiếu to viết phần a hoặc phần b của bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 3 HS lên bảng đọc cho HS viết lại các
từ cần chú ý phân biệt khi viết ở tiết chính tả
trước
- Nhận xét, cho điểm HS
- 1 HS đọc cho 3 HS viết bảng lớp, HS dưới lớp viết bảng con
+ PB: cha, trong, cho tròn chữ.
+ PN: lưỡi, những, thẳng băng, thuở bé, nửa
chừng, đã già.
Trang 92 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Trong giờ chính tả này các em sẽ viết đoạn
văn Vầng trăng quê em và làm các bài tập
chính tả tìm tiếng có âm đầu r/ d/ gi hoặc vần
ăc/ ăt
2.2 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học.
Cách tiến hành:
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
- GV đọc đoạn văn 1 lượt
- Hỏi: Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp
như thế nào?
b) Hướng dẫn trình bày
- Bài viết có mấy câu?
- Bài viết được chia thành mấy đoạn?
- Chữ đầu đoạn viết như thế nào?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết
hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết lại các từ vừa tìm
được
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
2.3 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học.
Cách tiến hành : û
Bài 2
GV có thể lựa chọn phần a) hoặc b) tuỳ lỗi
chính tả mà HS địa phương thường mắc phải
a) - Gọi HS đọc yêu cầu
- Dán phiếu lên bảng
- Yêu cầu HS tự làm
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
- Theo dõi, sau đó 2 HS đọc lại
- Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vào đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già, thao thức như canh gác trong đêm
- Bài viết có 7 câu
- Bài viết được chia thành 2 đoạn
- Viết lùi vào 1 ô và viết hoa
- Những chữ đầu câu
- PB: trăng, luỹ tre làng, nồm nam.
- PN: Vầng trăng vàng, luỹ tre, giấc ngu.û
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở nháp
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở nháp
- Đọc lại lời giải và làm bài tập vào vở:
+ Cây gì gai mọc đầy mình
Tên gọi như thể bồng bềnh bay lên
Vừa thanh, vừa dẻo, lại bền Làm ra bàn ghế, đẹp duyên bao người.
(Là cây mây)
+ Cây gì hoa đỏ như son
Tên gọi như thể thổi cơm ăn liền Tháng ba, đàn sáo huyên thuyên
Ríu ran đến đậu đầy trên các cành (Lá cây gạo)
Trang 10b)Tiến hành tương tự phần a)
3 Hoạt động 3: CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Dặën dò HS về thuộc câu đố, bài thơ ở bài
tập 2, HS nào viết xấu, sai 3 lỗi trở lên phải
viết lại bài cho đúng và chuẩn bị bài Âm
thanh thành phố.
- Lời giải
+ Tháng chạp thì mắc trồng khoai
Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà
Tháng ba cày vỡ ruộng ra
Tháng tư bắc mạ, thuận hoà mọi nơi Tháng năm gặt hái vừa rồi
Bước sang tháng sáu, nước trôi đầy đồng
+ Đèo cao thì mặc đèo cao
Trèo lên đến đỉnh ta cao hơn đèo Đường lên, hoa lá vẫy theo
Ngắt hoa cài mũ tai bèo, ta đi.
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Chính tả
ÂM THANH THÀNH PHỐ
I MỤC TIÊU
Nghe-viết chính xác đoạn từ Hải đã ra Cẩm Phả… bớt căng thẳng bài Âm thanh thành
phố
Viết đúng tên người nước ngoài
Làm đúng các bài tập chính tả tìm từ chứa tiếng có vần ui/ uôi, chứa tiếng bắt đầu bằng
d/ gi/ r hoặc vần ăc/ ăt theo nghĩa đã cho.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bài tập 2 viết sẵn vào 8 tờ giấy to + bút dạ