giáo án dạy thêm Ngữ văn 8 mới nhất
Trang 1Ngày dạy: 08/1/2021
Tiết 19 ÔN TẬP TỔNG HỢP KÌ I (tiếp)
A Mục tiêu bài học:
* Qua giờ ôn tập giúp học sinh:
- Ôn tập củng cố và khắc sâu những kiến thức trọng tâm đã học trong học kì1
Hs khác nhận xét
- Tình cảnh nghèokhổ đói rách,túngquẫn đã đẩy LãoHạc đến cái chếtnhư một hành
Trang 2vườn,đó là nhữngvốn liếng cuốicùng lão để lại chocon.
- Lão Hạc là ngườicha hết lòng vìcon,là người tìnhnghĩa và biết tôntrọng hàng xóm
- HS trả lời
- HS viết bài
-Tình cảnh nghèo khổ đói rách,túngquẫn đã đẩy Lão Hạc đến cái chết nhưmột hành động tự giải thoát
- Lão đã tự chọn cái chết để bảo toàncăn nhà,đồng tiền, mảnh vườn,đó lànhững vốn liếng cuối cùng lão để lại chocon
=>Cái chết tự nguyện của Lão Hạc xuấtphát từ lòng thương con âm thầm sâusắc và lòng tự trọng đáng kính của lão
+Ý nghĩa:
Cái chết của Lão Hạc có ý nghĩa sâusắc:
- Góp phần bộc lộ rõ số phận và tínhcách của Lão Hạc: nghèo khổ, bế tắc,cùng đường, giàu lòng tự trọng
- Tố cáo hiện thực xã hội thực dân nữaphong kiến, đẩy người nông dân vàođường cùng
+Nhân cách
- Lão Hạc là người cha hết lòng vìcon,là người tình nghĩa và biết tôn trọnghàng xóm
-> Nhân cách cao thượng của Lão Hạc
Câu 2
Truyện ngắn Lão Hạc cho em nhữngsuy nghĩ gì vè phẩm chất và số phận củangười nông dân trong chế độ cũ?
->Số phận của người nông dân : nghèo
khổ bần cùng không lối thoát
Câu 3 Qua hai nhân vật chị Dậu và Lão
Hạc em hãy viết bài văn ngắn nêu suy nghĩ
Trang 3suy nghĩ về số
phận và tính cách
người nông dân
Việt Nam trong xã
hội cũ ?
về số phận và tính cách người nông dânViệt Nam trong xã hội cũ ?
TL
Truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam
Cao và Đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ ” của ngô Tất Tố đó làm nổi bật phẩm chất tốt đẹp và số phận bi kịch của người nông dân Việt nam trong xã hội thực dân phong kiến
- Số phận cùng khổ người nông dân
trong xã hội cũ , bị áp bức chà đạp, đời sống của họ vô cùng nghèo khổ
+ Lão Hạc một nông dân già cả sống cực
kì nghèo khổ vất vả kiếm sống qua ngày Cuộc sống ,sự áp bức của xã hội cũng như sự dồn ép của tình cảm và sự day dứt … lão đã tìm đến cái chết để giải thoát cho số kiếp của mình
+ Chị Dậu một phụ nữ thủy chung, hiền
thục, thương chồng , thương con Do hoàn cảnh gia đình túng quẫn, lại gặp lúc sưu cao thuế nặng, chị một mình chạy vạy bán con bán chó …để nộp sưu cho chồng Sự tàn bạo của xã hội bóc lột nặng nề và tình thế bức bách chị đã vùng lên đánh lại Cai lệ để bảo vệ chồng
để cuối cùng bị tù tội và bị đẩy vào đêm sấm chớp và tối đen như mực…
- Nhưng ở họ có phẩm chất tốt đẹp
chung thủy với chồng con, yêu thương mọi người, cần cù đảm đang, không muốn liên lụy người khác
+ Lão Hạc Sống cần cự chăm chỉ và lão
tím đến cái chết là để bảo vệ nhân phẩm,bảo vệ sự trong sạch , bảo vệ tình yêu , đức hi sinh và trách nhiệm cao cả của một người cha nghèo…
+ Chị Dậu suốt đời tần tảo vì gia đình ,
chồng con, khi chồng bị Cai lệ ức hiếp, Chị sẵn sàng đứng lên để bảo vệ…
Trang 4Câu 4:
Qua ba văn bản truyện ký Việt
Nam: “Trong lòng mẹ”, “Tức nước vỡ bờ” và “Lão Hạc”, em thấy có những
đặc điểm gì giống và khác nhau ? Hãy phân tích để làm sáng tỏ
a Giống nhau:
- Thời gian sáng tác: Cùng giai đoạn 1930 – 1945 - Phương thức biểu đạt: tự sự
- Nội dung: Cả 3 văn bản đều phản ánh cuộc sống khổ cực của con người trong xã hội đương thời chứa chan tinh thần nhân đạo - Nghệ thuật: Đều có lối viết chân thực, gần gũi, sinh động
b Khác nhau:
- Thể loại: Mỗi văn bản viết theo một thể loại: Trong lòng mẹ (Hồi kí), Lão Hạc (Truyện ngắn), Tức nước vỡ bờ(Tiểu thuyết)
- Đều biểu đạt phương thức tự sự nhưng mỗi văn bản yếu tố miêu tả, biểu cảm có sự đậm nhạt khác nhau - Mỗi văn bản viết về những con người với số phận và những nỗi khổ riêng
II Ôn tập các tác phẩm truyện nước
Trang 5Hs khác nhận xét
ngoài Câu 5
Từ truyện ngắn Chiếc lá cuối cùng của
O.Hen-ri, theo em vì sao chiếc lá cuốicùng đựoc coi là kiệt tác của cụ Bơ-men
?
TL
Giải thích được ba lí do sau :
- Chiếc lá mang lại giá trị nghệ thuật: giống chiếc lá thật mà con mắt hoạ sĩnhư Giôn-xi và Xiu cũng không nhận ra
- Chiếc lá mang lại giá trị nhân sinh :
vì con người, vì cuộc sống
- Chiếc lá được đổi bằng cả tínhmạng của cụ Bơ-men
Câu 6 : Chỉ ra những điểm tương phản giữa 2 nhân vật Đôn-Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa Nghệ thuật tương phản đó có ý nghĩa, tác dụng như thế nào ?
a.Đôn - Ki - Hô – Tê
- Quý tộc
- Gầy, cao, cưỡi ngựa còm,
- khát vọng cao cả -mong giúp ích cho đời-mê muội
-hão huyền,
- Dũng cảm
b.Xan - Chô - Pan - Xa
- Nông dân
- Béo, lùn, ngồi trên lưng lừa
-ước muốn tầm thường-chỉ nghĩ đến cá nhân mình
- tỉnh táo
Trang 6-thiết thực
- hèn nhát
-Nghệ thuật tương phản: mỗi khía
cạnh ở nhân vật Đôn-Ki-hô-tê đều đốilập rõ rệt với khía cạnh tương ứng ởnhân vật Xan–chô Pan-xa và làm nổibật nhau lên
- Hs ôn tập tổng hợp các đơn vị kiến thức về văn bản trong HKI
- Chuẩn bị ôn tập ôn tập tiếp phần TV và TLV
- Cảm thụ tác phẩm văn
I Đề bài:
Cảm nhận của em
về bài thơ “Nhớ rừng”của Thế Lữ?
1.Tìm hiểu đề
- Thể loại: Cảm thụ tác
Trang 7H? Thân bài cần triển
khai theo hướng nào?
- HS trả lời
- Lần lượt phân tích bàithơ theo từng khổ thơ
- Căm hờn, uất hận, chánchường và bất lực buôngxuôi
phẩm văn học
- Nội dung cần làm sángtỏ: tâm trạng chán ghétcủa con hổ trong cảnhngộ bị tù hãm ở vờn báchthú, qua đó thể hiện khátvọng về cuộc sống tự do,cao cả chân thật Đó cũng
là tâm trạng của thế hệcon người lúc bấy giờ
- Cách làm: phân tích cácyếu tố NT làm sáng tỏ
ND Lần lượt phân tíchbài thơ theo từng khổthơ
2 Dàn ý
a Mở bài-Thế Lữ (1907- 1989) lànhà thơ tiêu biểu củaphong trào thơ mới Bài
thơ Nhớ rừng in trong tập
“Mấy vần thơ” là bài thơtiêu biểu của ông gópphần mở đường cho sựthắng lợi của thơ mới
b Thân bài
* Khổ 1
- Tâm trạng của con hổkhi bị nhốt trong cũi sắtđược biểu hiện quanhững từ ngữ: Gặm mộtkhối căm hờn trong cũisắt, bị nhục nhằn tù hãm,làm trò lạ mắt, đồ chơiĐang được tung hoành
mà giờ đây bị giam hãmtrong cũi sắt bị biếnthành thứ đồ chơi, nỗinhục bị ở chung vớinhững kẻ tầm thường,
Trang 8- Nghệ thuật tương phảngiữa hình ảnh bên ngoàibuông xuôi và nội tâmhờn căm trong lòng củacon hổ thể hiện nỗi chánghét cuộc sống tù túng,khao khát tự do.
- HS đọc
- Cảnh sơn lâm ngày xahiện nên trong nỗi nhớcủa con hổ đó là cảnhsơn lâm bóng cả, cây già,tiếng gió gào ngàn, giọngnguồn hét núi,thét khúctrường ca dữ dội Gợi tảsức sống mãnh liệt củanúi rừng đại ngàn, cái gìcũng lớn lao phi thường,hùng vĩ, bí ẩn chúa sơnlâm hoàn toàn ngự trị
- Gợi tả sức sống mãnhliệt của núi rừng đạingàn, cái gì cũng lớn lao
thấp kém, nỗi bất bình
- Từ “gậm”, “Khối cămhờn” (Gậm = cắn, dằn,Khối = danh từ chuyểnthành tính từ) trực tiếpdiễn tả hành động, và tthế của con hổ trong cũisắt ở vờn bách thú Cảmxúc hờn căm kết đọngtrong tâm hồn, đè nặng,nhức nhối, không có cáchnào giải thoát, đành nằmdài trông ngày tháng dầnqua, buông xuôi bất lực
- Nghệ thuật tương phảngiữa hình ảnh bên ngoàibuông xuôi và nội tâmhờn căm trong lòng củacon hổ thể hiện nỗi chánghét cuộc sống tù túng,khao khát tự do
*Khổ 2
- Cảnh sơn lâm ngày xahiện nên trong nỗi nhớcủa con hổ đó là cảnhsơn lâm bóng cả, cây già,tiếng gió gào ngàn, giọngnguồn hét núi,thét khúctrường ca dữ dội Điệp
từ ''với'', các động từ chỉđặc điểm của hành độnggợi tả sức sống mãnh liệtcủa núi rừng đại ngàn,cái gì cũng lớn lao phithường, hùng vĩ, bí ẩnchúa sơn lâm hoàn toànngự trị
- Trên cái nền thiên nhiên
đó, hình ảnh chúa tểmuôn loài hiện lên với tư
Trang 9- Thiên nhiên rực rỡ, huyhoàng, tráng lệ.
- Giữa thiên nhiên ấy con
hổ đã sống một cuộcsống đế vương
- Điệp từ ''ta'': con hổ uynghi làm chúa tể
- Điệp ngữ, câu hỏi tu từ:
nào đâu, đâu những,tất cả là dĩ vãng huyhoàng hiện lên trong nỗinhớ đau đớn của con hổ
và khép lại bằng tiếngthan u uất ''Than ôi!”
thế dõng dạc, đườnghoàng, lượn tấm thân Vờn bóng đều imhơi Từ ngữ gợi hìnhdáng, tính cách con hổ(giàu chất tạo hình) diễn
tả gợi tả sức sống mãnhliệt của núi rừng đạingàn, cái gì cũng lớn laophi thường, hùng vĩ, bí
ẩn chúa sơn lâm hoàntoàn ngự trị
* Khổ 3
- Cảnh rừng ở đây đượctác giả nói đến trong thờiđiểm: đêm vàng, ngày m-
a chuyển bốn phươngngàn, bình minh câyxanh bóng gội, chiềulênh láng máu sau rừng thiên nhiên rực rỡ,huy hoàng, tráng lệ
- Giữa thiên nhiên ấycon hổ đã sống một cuộcsống đế vương: - Ta saymồi tan- Ta lặngngắm Tiếng chim ca -
Ta đợi chết điệp từ''ta'': con hổ uy nghi làmchúa tể Cảnh thì chanhoà ánh sáng, rộn rã tiếngchim, cảnh thì dữ dội .cảnh nào cũng hùng vĩ,thơ mộng và con hổ cũngnổi bật, kiêu hùng, lẫmliệt Đại từ “ta” đợc lặplại ở các câu thơ trên thểhiện khí phách ngangtàng, làm chủ, tạo nhạcđiệu rắn rỏi, hào hùng
Trang 10H? Học sinh đọc khổ thơ
thứ 4?
H? Nhận xét gì về cảnh
vờn bách thú?
H? Qua đó thể hiện tâm
trạng gì của vị chúa sơn
lâm?
H? Tâm trạng của con hổ
cũng chính là tâm trạng
của ai? Vì sao hộ lại có
tâm trạng như vậy?
- HS đọc
- Tất cả chỉ là người tạo,
do bàn tay con người sửasang, tỉa tót nên nó rấtđơn điệu, nhàm tẻ, giảdối, tầm thường chứkhông phải thế giới của
tự nhiên, mạnh mẽ, bíhiểm
-> Cảnh đáng chán, đángkhinh, đáng ghét
- Thể hiện sự chánchường, khinh miệt, đángghét, tất cả chỉ đơn điệu,nhàn tẻ không thay đổi,giả dối, nhỏ bé, vô hồn
- Tâm trạng chán chườngcủa hổ cũng là tâm trạngcủa nhà thơ lãng mạn vàcủa người dân Việt Nammất nước trong hoàn
- Điệp ngữ, câu hỏi tu từ:nào đâu, đâu những,tất cả là dĩ vãng huyhoàng hiện lên trong nỗinhớ đau đớn của con hổ
và khép lại bằng tiếngthan u uất ''Than ôi!”.Con hổ bộc lộ trực tiếpnỗi nhớ tiếc cuộc sống tự
do của chính mình
*Khổ 4
- Cảnh vườn bách thúhiện ra dưới cái nhìn củacon hổ chỉ là hoa chăm,
cỏ xén, lối phẳng, câytrồng, giải nước đen giảsuối mô gò thấpkém, học đòi bắt chư-
ớc cảnh đáng chán,đáng khinh, đáng ghét.Tất cả chỉ là người tạo,
do bàn tay con người sửasang, tỉa tót nên nó rấtđơn điệu, nhàm tẻ, giảdối, tầm thường chứkhông phải thế giới của
tự nhiên, mạnh mẽ, bíhiểm
- Giọng thơ giễu nhại, sửdụng một loạt từ ngữ liệt
kê liên tiếp, ngắt nhịpngắn, dồn dập thểhiện sự chán chường,khinh miệt, đáng ghét, tất
cả chỉ đơn điệu, nhàn tẻkhông thay đổi, giả dối,nhỏ bé, vô hồn
- Cảnh vườn bách thú tùtúng đó chính là thực tại
xã hội đương thời được
Trang 11- HS đọc.
- HS trả lời
- Đó là khát vọng giảiphóng, khát vọng tự do
- Bài thơ tràn đầy cảmhứng lãng mạn: mạchcảm xúc sôi nổi, cuồncuộn tuôn trào thể hiệntâm trạng chán ghét củacon hổ trong cảnh ngộ bị
tù hãm ở vườn bách thú,
cảm nhận bởi những tâmhồn lãng mạn Thái độngao ngán, chán ghét cao
độ đối với cảnh vườnbách thú của con hổ cũngchính là thái độ của họđối với xã hội Tâm trạngchán chường của hổ cũng
là tâm trạng của nhà thơlãng mạn và của ngườidân Việt Nam mất nướctrong hoàn cảnh nô lệnhớ lại thời oanh liệtchống ngoại xâm của dântộc
* Khổ 5
- Giấc mộng ngàn củacon hổ hướng về mộtkhông gian oai linh, hùng
vĩ, thênh thang nhưng đó
là không gian trong mộng(nơi ta không còn đượcthấy bao giờ) - khônggian hùng vĩ Đó là nỗinhớ tiếc cuộc sống tự do
Đó cũng là khát vọnggiải phóng của người dânmất nước.Đó là nỗi đau
bi kịch Điều đó phản ánhkhát vọng được sốngchân thật, cuộc sống củachính mình, trong xứ sởcủa chính mình Đó làkhát vọng giải phóng,khát vọng tự do
c Kết bài
- Bài thơ tràn đầy cảmhứng lãng mạn: mạchcảm xúc sôi nổi, cuồncuộn tuôn trào thể hiện
Trang 12HS dựa vào kiến thức
được tìm hiểu để lập dàn
bài
HS dựa vào kiến thức
được tìm hiểu để viết bài
đảm bảo các ý cơ bản
trong dàn bài
H? GV y/c HS viết bài
qua đó thể hiện khátvọng về cuộc sống tự do,cao cả chân thật Đó cũng
là tâm trạng của thế hệcon người lúc bấy giờ
- HS viết bài
tâm trạng chán ghét củacon hổ trong cảnh ngộ bị
tù hãm ở vườn bách thú,qua đó thể hiện khátvọng về cuộc sống tự do,cao cả chân thật Đó cũng
là tâm trạng của thế hệcon người lúc bấy giờ
3 Viết bài
4 Giao nhiệm vụ về nhà:
Hoàn thành bài viết
Chuẩn bị ôn tập bài " Quê hương" của Tế Hanh
-Ngày dạy: 22/01/2021
Tiết 21 VẺ ĐẸP BỨC TRANH LÀNG QUÊ
TRONG "QUÊ HƯƠNG" CỦA TẾ HANH
A
Mục tiêu bài học:Giúp học sinh:
- Củng cố kiến thức về bài Quê Hương
ôn tập nhan đề bài thơ.
? Ấn tượng chung của em
khi đọc bài thơ này là gì?
- GV nxét về vai trò của
- Lời thơ giản dị, giọngđiệu nhẹ nhàng dễthương, cảm hứng trữtình
I Nhan đề bài thơ
- Tác giả như nhớ vềngười cha thân yêu qualời thơ về một kinhnghiệm đi biển của ngườidân làng chài
Trang 13câu dưới nhan đề bài thơ:
Như một lời đề từ cho
nghẹn ngào lắm nên mới
mở đầu bài thơ bằng một
câu thơ của phụ thân
như một sự “ tưởng nhớ”
Cùng với bài Nhớ Rừng
của Thế Lữ, bài thơ được
sáng tác theo thể 8 tiếng
mới xuất hiện trong thơ
mới Trước đó trong hát
nói đã có nhưng hát nói
thơ không bắt buộc, cách
gieo vần linh hoạt mà vẫn
nhịp nhàng đều đặn, mở
ra khả năng diễn tả phong
phú
Điều thú vị là 20 năm
sau, khi viết Nhớ con
sông quê hương(1956) Tế
và cuộc sống làng chàiven biển bằng nhữnghình ảnh thơ sinh động,
-Bài thơ “Quê hương” cóhình thức tự do, độ dàingắn không hạn định, cóthể liền mạch hoặc nhiềucâu, số khổ thơ không bắtbuộc, cách gieo vần linhhoạt mà vẫn nhịp nhàngđều đặn, mở ra khả năngdiễn tả phong phú
II Nội dung
1 Khổ thơ thứ 2 , người
dân chài ra khơi đánh cá Một buổi sáng đẹp tinhkhôi trong trẻo, khônggian nhuốm nắng hồngbình minh Câu thơ gợi
Trang 14những khổ nào? Vì sao?
GV: Định hướng: Khổ2,3
vì tác giả tái hiện hình
ảnh con người và cuộc
sống làng chài ven biển
bằng những hình ảnh thơ
sinh động, hấp dẫn
Cảm hứng về quê hương
còn được cất lên từ cuộc
sống gian lao của cái làng
độc đáo : Con
thuyền-Con tuấn mã( ngựa đẹp,
khoẻ và phi nhanh)
Hình ảnh cánh buồmcăng gió biển khơi rấtquen thuộc đã được tácgiả thổi vào đó một vẻđẹp lãng mạn và baybổng, cánh buồm gần gũibỗng trở nên lớn lao,thiêng liêng Và đó chính
là một biểu tượng củalàng chài- một linh hồnquê hương thân thuộcđến bâng khuâng
Nhà thơ vừa vẽ được cái
“ hình”, vừa cảm nhận ược cái “ hồn” của sự vật
đ-để biến cái vô hình làmảnh hồn làng thành cáihữu hình là cánh buồm.Cách sử dụng hình ảnh
so sánh trên là một biểuhiện của bút pháp lãngmạn Qua đó, ta nhận thấycảm xúc phấn chấn, tinyêu, tự hào với quê hư-ơng mình
Trang 15toát lên cái khí thế băng
tới dũng mãnh con
thuyền như một vị tướng
ra trận đầy hấp dẫn dù
cho trước mắt là biển cả
bao la, nguy hiểm rình
từ giàu sức gợi: giơng,
rướn, thâu góp gió Đây
Ngày hôm sau, cũng là
lúc bình minh lên, sau
một ngày lênh đênh sóng
gió con thuyền trở về
tr Hs trình bày miệng tạichỗ
2 Khổ thơ thứ 3:
Ngày hôm sau, cũng làlúc bình minh lên, saumột ngày lênh đênh sónggió con thuyền trở về trư-
ớc sự đón chờ của nhữngngời thân
Họ trở về trên những con
thuyền đầy những con
cá, tươi ngon thân bạc trắng Trong khung cảnh
trở về tơi vui đó, nỗi bật
là những người dân chàivới những “làn da ngămrám nắng” và con thuyền
Trang 16ước sự đón chờ của
những ngời thân
Họ trở về trên những con
thuyền đầy những con
cá, tơi ngon thân bạc
trắng
Trong khung cảnh trở về
tươi vui đó, nổi bật là
những người dân chài và
nhuộm gió, nhuộm vị
mặn mòi của biển - Bút
ảnh người dân chài và
con thuyền khi trở về :
Có thể nói, Tế Hanh thậttài và thật tinh khi sốngtrong lòng sự vật, âmthầm đặt hồn mình vào
sự vật để lắng nghe, thấu
cả những cảm giác vàtiếng lòng, làm sống dậynhững vật vô tri
Điều này, ta từng bắtgặp trong bài “ Vu vơ”khi xem cảnh tiễn biệttrên ga, Ông từng cảm th-ương cho nỗi vướng víucủa những toa tàu:
Tôi thấy tôi thương những chiếc tàu
Ngàn đời không đủ sức
đi mau
Có chi vướng víu trong hơi máy Mấy chiếc toa đầy nặng khổ đau
Tế Hanh là một tâm hồn
đa cảm khi nhớ nhung tấtchẳng thể nhàn nhạt, bìnhthường
Trang 17dân chài ( nồng thở)
+ Dùng vị giác để nếm
đ-ược chất mặn mòi thấm
vào trong mỗi con người
4 Giao nhiệm vụ về nhà: Viết thành bài trình bày suy nghĩ của em về khổ thơ mà
em yêu thích nhất sau khi học xong bài Quê hương của nhà thơ Tế Hanh
-Ngày dạy: 28/01/2021
TRONG "QUÊ HƯƠNG" CỦA TẾ HANH (TIẾP)
A
Mục tiêu bài học:Giúp học sinh:
- Củng cố kiến thức về bài Quê Hương
em về bài thơ “Quê
hương” của Tế Hanh?
- HS xác định thể loại, nội dung cần làm sáng
tỏ, cách làm
III Luyện tâp
*.Tìm hiểu đề
- Thể loại: Cảm thụ tácphẩm văn học
- Nội dung cần làm sángtỏ: Với những vần thơbình dị mà gợi cảm, bàithơ Quê hương của TH
đã vẽ lên một bức tranhtươi sáng về một làngquê miền biển, trong đónổi bật lên h/a khoẻkhoắn, đầy sức sống củangười dân làng chài vàsinh hoạt lao động làngchài Bài thơ cho ta thấyt/c quê hương trongsáng tha thiết của nhà
Trang 18? GV: Yêu cầu HS lập
dàn ý
- HS dựa vào kiến thứcđược tìm hiểu để lập dànbài
thơ
- Cách làm: phân tíchcác yếu tố NT làm sáng
tỏ ND Lần lượt phântích bài thơ theo từngkhổ thơ
và vị trí địa lí của làng
ta thấy đây là một làngchài ven biển
b Cảnh đoàn thuyền rakhơi đánh cá
- Đoàn thuyền đánh cá
ra khơi trong khungcảnh: trời trong, gió …hồng => một buổi sángđẹp trời hứa hẹn mộtchuyến ra khơi đầythắng lợi
-Trên đó nổi bật là h/achiếc thuyền và cánhbuồm, chiếc thuyềnđược diễn tả thật ấntượng:
Chiếcthuyền nhẹ ….mã
Phăng
Trang 19mái… giang
khí thế băng tới dũngmãnh làm toát lên mộtsức sống mạnh mẽ, một
vẻ đẹp hùng tráng đầyhấp dẫn
- Cánh buồm được tácgiả so sánh, nhân hoá:giương to như……gió
Sự cảm nhận tinh tế,cùng sự liên tưởng độcđáo cánh buồm cănghiện lên với một vẻ đẹplãng mạn, bất ngờ, h/acánh buồm trắng cănggió biển khơi quenthuộc bỗng trở lên lớnlao, thiêng liêng và rấtthơ mộng TH như nhận
ra đó chính là biểutượng của linh hồn làngchài Nhà thơ vừa vẽchính xác cái hình vừacảm nhận được cái hồncủa sự vật
c Cảnh đoàn thuyềnđánh cá trở về
- Dân làng đón đoànthuyền đánh cá trở vềtrong không khí ồn ào,tấp nập => cảnh đôngvui náo nhiệt
.Cảnh làng chài đónđoàn thuyền cá trở về làbức tranh sinh động, náonhiệt, đầy ắp niềm vui
và sự sống và họ nhưthầm cảm ơn trời biển
đã cho người dân làngchài trở về an toàn và cá
Trang 20đầy ghe
- Người dân làng chàiđược miêu tả với làn dangăm rám nắng, thân
….vị xa xăm.Với bútpháp vừa tả thực vừasáng tạo độc đáo, ngườilao động làng chài thậtđẹp với nước da nhuộmnắng gió, thân hình vạm
vỡ thấm đậm vị mặnmòi, nồng toả vị xa xămcủa biển, trở nên có tầmvóc phi thường
- Con thuyền sauchuyến đi vất vả đượctác giả miêu tả: im …nằm, nghe …vỏ Nghệthuật nhân hoá miêu tảcon thuyền có hồn nhưmột phần sự sống laođộng của làng chài Conthuyền cũng giống nhưcon người sau mộtchuyến ra khơi đầy mệtmỏi, nó nằm nghỉ ngơi
và cảm nhận vị mặn mòicủa biển khơi đang lantoả trong thớ vỏ
- Người viết có tâm hồntinh tế, tài hoa và nhất là
có tấm lòng gắn bó sâunặng với quê hương2
Nỗi nhớ quêhương(khổ cuối)
- Xa quê nhưng tác giả
“luôn tưởng nhớ” quêhương Lối biểu cảmtrực tiếp bộc lộ nỗi nhớchân thành, tha thiết của
Trang 21? GV gọi một số HS đọc
bài và cùng nhận xét,
chữa bài hoàn chỉnh
- HS lắng nghe và ghichép
nhà thơ nên lời thơ giản
dị, tự nhiên
- Nhớ về quê hương tácgiả nhớ về: Nhớ màunước ….vôi.Nhớ con …quá đặc biệt là về ''cáimùi nồng mặn'' Dù đi
xa, đứa con hiếu thảocủa quê hương luôntưởng nhớ ''mùi nồngmặn'' đặc trưng của quêhương - Đó là hương vịriêng đầy quyến rũ, mùiriêng của làng biển rấtđặc trưng
* Quê hương là nỗi nhớthường trực trong tâmhồn tác giả, ông luônnhớ tới những h/a thânthuộc trong cuộc sốngcủa người dân làng chài
''Quê hương'' là bài thơđược in trong tập ''Hoaniên'' xuất bản năm
1945 mở đầu cho nguồncảm hứng lớn trong suốtđời thơ Tế Hanh
b Thân bài
c Kết bài Với những vần thơ bình
Trang 22dị mà gợi cảm, bài thơQuê hương của TH đã
vẽ lên một bức tranhtươi sáng về một làngquê miền biển, trong đónổi bật lên h/a khoẻkhoắn, đầy sức sống củangười dân làng chài vàsinh hoạt lao động làngchài Bài thơ cho ta thấyt/c quê hương trongsáng tha thiét của nhàthơ
4 Giao nhiệm vụ về nhà: Hoàn thiện bài viết, chuẩn bị bài tiếp theo.
-Ngày dạy: 28/01/2021
Tiết 22: CỦNG CỐ, NÂNG CAO KIẾN THỨC VỀ VĂN THUYẾT MINH
A Mục tiêu bài học:
* Qua giờ ôn tập giúp học sinh:
- Tiếp tục củng cố kiến thức về văn thuyết minh và cách làm bài văn hiểu
rõ yêu cầu làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng Biết lập dàn ý cho bài vănthuyết minh về chiếc nón lá Hoàn thành bài viết theo dàn ý đã lập
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài
I Ôn tập:
1 Khái niệm: Thuyết
minh là kiểu vb thôngdụng trong mọi lĩnh vựcđời sống nhằm cung cấptri thức, về đặcđiểm,t/chất, nguyên nhâncủa các hiện tượng và sự
Trang 23- Nêu định nghĩa, giải
thích, liệt kê, nêu ví dụ,dùng số liệu so sánh,phântích, phân loại
- 3 phần: MB, TB, KB
- Phương pháp so sánh
vật trong tự nhiên XHbàng phương thức trìnhbày, giới thiệu, giảithích
2 Các phương pháp thuyết minh: nêu định
nghĩa, giải thích, liệt kê,nêu ví dụ, dùng số liệu sosánh,phân tích, phânloại
3 Bố cục bài văn thuyết minh:
-MB: Giới thiệu đối ợng thuyết minh
tư TB: Tr/bày ctạo,đặcđiểm, lợi ích của đối t-ượng
-KB: Bày tỏ thái độ đốivới đối tượng
II Luyện tập:
Bài tập 1:Đoạn văn sau
sử dụng phương phápthuyêt minh nào là chủyếu ?
Ngày trước TrầnHưng Đạo căn dặn nhàvua:
" Nếu giặc đánh như vũbão thì không đáng sợ,đáng sợ là giặc gặmnhấm như tằm ăn dâu" Hẳn rằng người hútthuốc lá không lăn đùng
ra chết, không say bê bếtnhư người uống rượu
( Ôn dịch, thuốc lá)
* Gợi ý: Phương phápthuyết minh: So sánh
Bài tập 2: Đọc đoạn văn
Trang 24- Cấu tạo, chất liệu, phânloại, cách bảo quản
- Gồm hai phần: gọngkính và mắt kính
- Kính râm, kính trắng, kính cận…
+Kính râm (kính mát):
Đeo khi trời nắng dịu chomắt dịu bớt chói chang của ánh mặt trời
+Kính trắng không số:
Trang trí và tránh bụi
+Kính cận : Dựng cho những người mắt kém, phải nhìn gần
+Kính viễn:Dựng cho
trong văn bản: Ôn dịch,thuốc lá, từ " Ngày nay lại ôm thêm ôn dịchthuốc lá này"
Các phương pháp t/m:Giải thích, nêu số liệu, sosánh, liệt kê
Bài tập 3.Thuyết minh
a.Cấu tạo và chất liệu:
- Cấu tạo của chiếc kínhgồm hai phần: gọng kính
và mắt kính
+Gọng kính có thể làmbằng chất dẻo hoặc kimloại quý
+Mắt kính được làmbằng nhựa hoặc thủy tinhtrong suốt
b Phân loại: Kính cónhiều loại với nhiều côngdụng khác nhau:
+Kính râm (kính mát): Đeo khi trời nắng dịu chomắt dịu bớt chói chang của ánh mặt trời
+Kính trắng không số:Trang trí và tránh bụi.+Kính cận : Dựng cho những người mắt kém, phải nhìn gần
+Kính viễn:Dựng chonhững người mắt kém,
Trang 25yêu cầu của đề về thể
loại? Nội dung?
H? Mởi bài nên giới
thiệu chiếc nón như thế
những người mắt kém,phải nhìn xa
+ Kính loạn thị: Dựngcho những người mắtkém,thị lực không bìnhthường
- Khi dùng xong, nhớ lauchùi sạch sẽ rồi cho vàobao kính hoặc để trên mặtbàn, trong ngăn tủ, ngănbàn, tránh các vật nặng
đề vỡ hoặc làm trầyxước
- Khi đeo và tháo kính,nên dùng hai tay cầmgọng kính
- Thường xuyên kiểm tra
và vặn chặt các ốc vít đểgiữ chặt tròng kính
- Phải dụng kính đúng độthỡ thị lực đỡ suy giảm
- Chiếc kính đeo mắt rất
có ích, nó giúp chúng tanhìn sự vật chính xác, tạođiều kiện để mọi ngườihọc tập và lao động tốthơn
- Giới thiệu về nón lá –thuyết minh
- Chiếc nón lá là vật dụngcần thiết, quen thuộc và
phải nhìn xa + Kính loạn thị: Dựngcho những người mắtkém,thị lực không bìnhthường
c.Cách bảo quản:
- Khi dùng xong, nhớ lauchùi sạch sẽ rồi cho vàobao kính hoặc để trên mặtbàn, trong ngăn tủ, ngănbàn, tránh các vật nặng
đề vỡ hoặc làm trầyxước
- Rửa kính bằng nướcsạch, lau tròng bằng khănchuyên dùng
- Khi đeo và tháo kính,nên dùng hai tay cầmgọng kính
- Đối với gọng kính kimloại nên thường xuyênkiểm tra và vặn chặt các
ốc vít để giữ chặt tròngkính
- Phải dụng kính đúng độthỡ thị lực đỡ suy giảm
3 Kết bài:
- Chiếc kính đeo mắt rất
có ích, nó giúp chúng tanhìn sự vật chính xác, tạođiều kiện để mọi ngườihọc tập và lao động tốthơn
Bài tập 4: Giới thiệu về
nón lá
I Xây dựng dàn ý:
1.Mở bài:
Trang 26H? Cho biết nguồn gốc
của chiếc nón lá Việt
Nam có từ bao giờ?
H? Cấu tạo của chiếc nón
đnước VN
- Nguồn gốc, cấu tạo, nguyên liệu, cách làm, phân loại, tác dụng
- HS trả lời
- HS nêu cấu tạo
- Lá cọ, nan nón, chỉ khâu, kim…
- Hs trả lời
- Chiếc nón lá là vật dụngcần thiết, quen thuộc vàgắn bó với người phụ nữ
VN từ bao đời
- Chiếc nón lá mạng tínhchất đặc trưng của DT&đnước VN
2.Thân bài:
a Nguồn gốc: Nón lá có
lịch sử lâu đời đã khắctrên trống đồng Ngọc Lũ,trên thạp đồng Đào Thịnhvào khỏang 2500-3000năm Nón lá gần với đờisống tạo nhiều nét bình
dị, đoan trang, yêu kiều,duyên dáng cho ngời congái Việt Nam và thực tiễnvới đời sống nôngnghiệp, một nắng hai s-ương
b Cấu tạo, nguyên liệu
và cách làm:
+ Với cây mác sắc, họchuốt từng sợi tre thành
16 nan vành một cáchcông phu rồi uốn thànhvòng tròn trịa bóng bẩy.+ Lá cọ phơi khô, ngườimua phải phơi lá vàosương đêm cho bớt độgiòn &có màu trắngxanh
+ Có được nan nón, lánón người ta dùng cáikhung hình chóp, có 6cây sườn chính để gài 16cái vành nón lớn nhỏkhác nhau lên khung.Bàn tay người thợ thoăn