1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án dạy thêm ngữ văn 7 kì 2 theo cv 3280 mới

173 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Ca Dao - Dân Ca
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 173
Dung lượng 835,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờđặc điểm âm thanh của tiếngva2 sự hòaphối âm thanh giữ các tiếng trongtrường từ láy có tiếng có nghĩa làm gốctiếng gốcthì nghĩa củ

Trang 1

- Rèn luyện kĩ năng phân tích ca dao, dân ca trữ tình.

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ là những mô típ quenthuộc

trong các bài ca dao trữ tình

3 Phẩm chất:

- Giáo dục tư tưởng, tình cảm: Học sinh biết quí trọng, vun đắp, giữ gìn tình cảm, hạnh phúc gia đình

=> Năng lực cần hướng tới: Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; giao tiếp; hợp

tác; sử dụng ngôn ngữ; năng lực thẩm mĩ

B Chuẩn bị

- GV : Nghiên cứu nội dung bài, soạn giáo án.

- HS: Đọc trước bài học liên quan ở nhà

C Tiến trình dạy học:

* Kiểm tra bài cũ

*Giới thiệu bài

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Tiết 1

Thế nào là ca dao, dân ca?

I Khái quát ca dao- dân ca

1 Khái niệm:

- Ca dao - dân ca là những khái niệmtương đương chỉ các thể loại trữ tìnhdân gian, dùng để thể hiện đời sống nộitâm của con người

+ Dân ca: Là sự kết hợp cả lời và nhạc+ Ca dao: Là lời thơ của dân ca

Trang 2

Thể thơ thường sử dụng trong ca dao

GV gọi HS đọc một số bài ca dao theo

chủ đề cả ở trong và ngoài SGK

Tiết 2

Em hãy nêu một số biện pháp nghệ

thuật thường được sử dụng trong một

số bài ca dao – dân ca mà em đã học?

- Những câu hát về tình cảm gia đình

- Những câu hát về tình yêu quê hương,đất nước, con người

- Những câu hát than thân

- Những câu hát châm biếm

5 Đọc một số bài ca dao theo chủ đề(HS đọc)

II Một số biện pháp nghệ thuật thường được sử dụng trong ca dao- dân ca

- Điệp từ, điệp ngữ

- Phép tăng tiến

III Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu

1 So sánh và phép lặp:

Công cha như núi ngất trơi Nghĩa Mẹ như nước ở ngoài biển Đông Núi cao biển rộng mênh mông

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi

- Công cha// núi ngất trời

- Nghĩa mẹ // nước biển Đông

* NT :- so sánh.(như)

-> Nhấn mạnh sự to lớn của công cha

và nghĩa mẹ như những thực thể không

đo đếm được

- Núi cao biển rộng mênh mông

Cù lao chín chữ

Trang 3

Hai câu cuối của bài ca dao còn nhấn

mạnh về công lao cha mẹ thông qua

biện pháp nghệ thuật nào? Tác dụng

Tình cảm đó được diễn tả như thế

nào? ở đây, câu ca dao đã sử dụng b/p

2 Điệp từ điệp ngữ:

Chiều chiều ra đứng ngõ sau Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều

-> Lời của người con gái lấy chồng xanhớ về mẹ ở quê nhà

- Chiều chiều ngõ sau.

* NT: Điệp từ : Chiều chiều:

-> Lúc ngày tàn, gợi buồn nhớ Haitiếng chiều chiều được điệp lại hai lầngợi lên quãng thời gian và nỗi nhớ kéodài triền miên của đứa con xa quê

3 Phép tăng tiến:

Ngó lên nuộc lạt mái nhà Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấynhiêu

- Ngó lên nuộc lạt

- Bao nhiêu bấy nhiêu

* NT:-> So sánh, phép tăng tiến.

4 Ẩn dụ:

Thương thay hạc lánh đường mâyChim bay mỏi cánh viết ngày nào thôi Thương thay con cuốc giữa trờivv…

* NT :- Ẩn dụ Hạc, cuốc => chỉ những

người LĐ trong XHPK khi xưa -> Sựbất công trong XHPK khi xưa

5 Phép đối:

Ai làm cho bể kia đầy Cho ao kia cạn, cho gầy cò con.

=> NT: Bể đầy > < Ao cạnTạo ra sự tương phản giàu – nghèo } Sựbất công của XHPK

Trang 4

thuật nào trong câu thơ này? Tác

dụng?

- HS đọc bài 3.

Em có nhận xét gì về cách diễn đạt

trong câu ca dao này? Tác dụng

Tình cảm đó được diễn tả như thế

nào? ở đây, câu ca dao đã sử dụng b/p

* NT: thành ngữ: lên thác xuống ghềnh

=> Cách diễn đạt hàm súc, thể hiện cuộc đời lận đận chuân chuyên của người lao động trong XHPK

Sưu tầm ca dao

 Ở đâu năm cửa, nàng ơi

Sông nào sáu khúc nước chảy xuôi một dòng?

Sông nào bên đục bên trong?

Núi nào thắt cổ bồng mà có thánh sinh?

Đền nào thiêng nhất xứ Thanh?

Ở đâu mà lại có thành tiên xây?

Ở đâu là chín tầng mây?

Ở đâu lắm nước, ở đâu nhiều vàng?

Chùa nào mà lại có hang?

Ở đâu lắm gỗ thời nàng biết không?

Ai mà xin lấy túi đồng?

Ở đâu lại có con sông Ngân Hà?

Nước nào dệt gấm thêu hoa?

Ai mà sinh ra cửa, sinh nhà, nàng ơi?

Kìa ai đội đá vá trời?

Kìa ai trị thủy cho đời bình yên

Anh hỏi em trong bấy nhiêu lời?

Xin em giảng rõ từng nơi từng người

Trang 5

Thành Hà nội năm cửa, chàng ơi!

Sông Lục Đầu sáu khúc nước chảy xuôi một dòng

Nước sông Thương bên đục bên trong,

Núi đức thánh Tản thắt cổ bồng mà lại có thánh sinh

Đền Sòng thiêng nhất xứ Thanh,

Ở trên tỉnh Lạng, có thành tiên xây

Trên trời có chín từng mây,

Dưới sông lắm nước, núi nay lắm vàng

Chùa Hương Tích mà lại ở hang;

Trên rừng lắm gỗ thời chàng biết không?

Ông Nguyễn Minh Không xin được túi đồng,

Trên trời lại có con sông Ngân Hà

Nước Tàu dệt gấm thêu hoa;

Ông Hữu Sào sinh ra cửa, ra nhà, chồng ơi!

Bà Nữ-Oa đội đá vá trời;

Vua Đại Vũ trị thủy cho đời bình yên

Anh hỏi em trong bấy nhiêu lời,

Em xin giảng rõ từng nơi nhiều người

Cười người chớ vội cười lâu

Cười người hôm trước hôm sau người cười

*Hướng dẫn HS tự học ở nhà

- Cần nắm được đặc điểm thể loại của ca dao; các b/p NT thường được sử dụng

và nội dung được biểu đạt qua mỗi bài ca dao

- Thông kê các biện pháp NT đã được sử dụng ở các bài ca dao

- Tiếp tục tìm hiểu về các biện pháp nghệ thuật trong ca dao- dân ca

- Học thuộc lòng các bài ca dao đã phân tích

- Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của các bài ca dao

- Buổi sau tìm hiểu về tiếng Việt

Trang 6

ÔN TẬP VĂN BẢN Cổng trường mở ra

A Mức độ cần đạt

1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố lí thuyết về từ ghép, từ láy

Củng cố, khắc sâu kiến thức vè văn bản Cổng trường mở ra

2 Kỹ năng: Phân biệt được các từ loại, biết cách đặt câu có sử dụng từ loại.Rèn

kỹ năng đọc – hiểu văn bản

3 Phẩm chất: - Sử dụng từ đúng nơi, đúng chỗ, đúng hoàn cảnh giao tiếp

- Biết vận dụng phần từ vào việc viết văn.

=> Năng lực cần hướng tới: Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; giao tiếp; sử

dụng ngôn ngữ; năng lực thẩm mĩ

B Chuẩn bị

- GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án

Tích hợp một số văn bản đã học

- HS: Ôn tập lại kiến thức

Có mấy loại từ ghép? Nêu đặc điểm

của từ loại từ ghép? Cho ví dụ minh

họa?

Nghĩa của từ ghép chính phụ và từ

ghép đẳng lập được hiểu như thế

nào?

Thế nào là từ láy? Có mấy loại từ

láy? Cho ví dụ minh họa?

I Lí thuyết

1 Từ ghép

- Có 2 loại:

+ Từ ghép chính phụ:

Ví dụ: Ông nội, ông ngoại…

+ Từ ghép đẳng lập:

Ví dụ: Bàn ghế, sách vở…

- Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơnnghĩa chính

- Nghĩa củ từ ghép đẳng lập khái quáthơn nghĩa củ từ tạo nên nó

2 Từ láy

- Có 2 loại từ láy:

+ Từ láy toàn bộ:

Ví dụ: Ầm ầm, chiêm chiếp, xanh xanh,

+ Từ láy bộ phận:

Ví dụ: Liêu xiêu, long lanh ,mếu máo,

Trang 7

Nghĩa của từ láy được tạo thành là do

đâu?

Gv: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Học sinh hoàn thành các bài tập còn

lại trong sách giáo khoa

- Nếu còn thời gian gv cho học sinh

viết đoạn văn có sử dung linh hoạt từ

ghép và từ láy

- Học sinh làm bài

Gv thu bài củ một số em học sinh

chấm điểm

Tiết 5: Luyện tập

- Bài tập 1 GV cho HS sắp xếp các từ

đã cho vào bảng phân loại

- Bài tập 2 GV cho HS nối cột để tạo

từ ghép

- Bài tập 3 GV cho HS Xác định từ

ghép trong các câu đã cho

- Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờđặc điểm âm thanh của tiếngva2 sự hòaphối âm thanh giữ các tiếng trongtrường từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc(tiếng gốc)thì nghĩa của từ láy có thể cónhững sắc thái riêng so với tiếng gốcnhư sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹhoặc sắc thái nhấn manh

*Bài tập áp dung

- Bài tập trong sách giáo khoa

- Bài tập thêm

* Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 5-7

câu trong đó có sử dụng các tứ ghép, từláy

II Luyện tập:

Bài tập 1

Hãy sắp xếp các từ sau đây vào bảng

phân loại từ ghép:

- Học hành, nhà cửa, xoài tượng, nhãn

lồng, chim sâu, làm ăn, đất cát, xe đạp, vôi ve, nhà khách, nhà nghỉ

b Nếu không có điệu Nam ai Sông Hương thức suốt đêm dài làm chi

Trang 8

- Bài tập 4 GV cho HS tìm từ ghép

và phân loại chúng

- Bài tập 5 GV cho HS phân loại từ

ghép

- Bài tập 6 GV cho HS Điền thêm

các từ để tạo thành từ láy

- GV cho HS làm bài tập 7

Nếu thuyền độc mộc mất đi Thì hồ Ba Bể còn gì nữa em

c Ai ơi bưng bát cơm đầy

Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần

…Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc Vầng lộc non nảy ra Mưa bụi ấm áp Cái cây được cho uống thuốc.”

Bài tập 5:

Hãy sắp xếp các từ sau vào bảng phân

loại từ láy :

“Long lanh, khó khăn, vi vu, linh tinh, loang loáng, lấp lánh, thoang thoảng, nhỏ nhắn, ngời ngời, bồn chồn, hiu hiu”

Bài tập 6.

Điền thêm các từ để tạo thành từ láy

- Rào … ; ….bẩm; ….tùm; …nhẻ; …lùng; …chít; trong…; ngoan…;

lồng…; mịn…; bực….;đẹp…

Bài tập7 : Cho nhóm từ sau :

“ Bon bon, mờ mờ, xanh xanh, lặng lặng, cứng cứng, tím tím, nhỏ nhỏ, quặm quặm, ngóng ngóng ”

Tìm các từ láy toàn bộ không biến âm, các từ láy toàn bộ biến âm?

Bài tập 8

Trang 9

Phân biệt, so sánh nghĩa của từ nghép với nghĩa của các tiếng:

Nhóm c: Mát tay có nghĩa khác “mát” + “tay” Nghĩa của các từ ghép này

đã bị chuyển trờng nghĩa so với nghĩa của các tiếng

Bài tập 9: Hãy tìm các từ ghép và từ láy có trong VD sau.

a Con trâu rất thân thiết với ngời dân lao động Những trâu phải cái nặng

nề, chậm chạp, sống cuộc sống vất vả, chẳng mấy lúc thảnh thơi Vì vậy, chỉ khinghĩ đến đời sống nhọc nhằn, cực khổ của mình, ngời nông dân mới liên hệ đếncon trâu

b Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cời

Quên tuổi già tơi mãi tuổi hai mơi

Ngời rực rỡ một mặt trời cách mạng

Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng

Đêm tàn bay chập choạng dới chân Ngời

Gợi ý: a.- Các từ ghép: con trâu, ngời dân, lao động, cuộc sống, cực

khổ, nông dân, liên hệ

- Các từ láy: thân thiết, nặng nề, chậm chạp, vất vả, thảnh thơi, nhọc nhằn b- Từ ghép: tuổi già, đôi mơi, mặt trời, cách mạng, đế quốc, loài dơi.

- Từ láy: rực rỡ, hốt hoảng, chập choạng

Bài tập 10: Cho các từ láy: Long lanh, khó khăn,vi vu, nhỏ nhắn, ngời ngời,

bồn chồn, hiu hiu, linh tinh, loang loáng, thăm thẳm, tim tím

Hãy sắp xếp vào bảng phân loại:

Láy toàn bộ Láy bộ phận

Bài tập 11: Đặt câu với mỗi từ sau:

Trang 10

Bài tập 12: Hãy tìm & phân tích giá trị biểu cảm của các từ láy trong đoạn

thơ sau:

a.Vầng trăng vằng vặc giữa trời.

Đinh ninh hai miệng, một lời song song .

(Bà huyện Thanh Quan)

d.Năm gian nhà cỏ thấp le te.

Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe.

Lng dậu phất phơ màu khói nhạt

Làn ao lóng lánh bóng trăng loe

(Thu ẩm-NKhuyến)

đ.Chú bé loắt choắt.

Cái sắc xinh xinh.

Cái chân thoăn thoắt.

Cái đầu nghênh nghênh

(Lợm- Tố Hữu)

-Tiết 6: ễn tọ̃p Văn bản : Cổng trờng mở ra

? Trong đờm trước ngày khai trường, tõm trạng

của người mẹ và người con có gỡ khác nhau?

Điều đó được thể hiợ̀n ở những chi tiờ́t nào?

- Người con: Ngủ dễ dàng như uụ́ng mụ̣t ly sữa,

ăn mụ̣t cái kẹo, trong lũng khụng có mụ́i bọ̃n

tõm nào ngoài chuyợ̀n ngày mai thức dọ̃y cho

kịp giờ, háo hức dọn dẹp đồ chơi giỳp mẹ từ

chiều

 Tõm trạng háo hức nhưng vụ tư, trẻ con

- Người mẹ:

+Khụng ngủ được

+ Chuẩn bị quần áo mới, cặp sách mới,…

1 Tõm trạng của người con:

Háo hức nhưng thanh thản, nhẹ nhàng,

vụ tư

2 Tõm trạng của người mẹ:

-Thao thức khụng ngủ, phṍp phỏng suynghĩ triền miờn

-Nụn nao nghĩ về ngày khai trường năm xưa của chớnh mỡnh

Trang 11

+ Đắp mềm, buông mùng cho con,…

 Tâm trạng thao thức và hồi hộp, phấp phỏng

suy nghĩ triền miên

? Theo em, tại sao người mẹ lại không ngủ

được?

- HS thảo luận, trao đổi vì:

+ Lo lắng chuẩn bị cho con

+ Phần vì nôn nao nghĩ về ngày khai trường

năm xưa của chính mình: Cứ nhắm mắt lại là

mẹ dường như nghe tiếng đọc bài trầm bổng:

“Hằng năm, cứ vào cuối thu…Mẹ tôi âu yếm

nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và

hẹp”

? Trong bài văn, có phải người mẹ đang nói trực

tiếp với con không? Theo em người mẹ đang

tâm sự với ai? Cách viết này có tác dụng gì?

(HS khá - giỏi)

- Người mẹ không trực tiếp nói với con hoặc

nói với ai cả Người mẹ nhìn con ngủ, như tâm

sự với con, nhưng thưc ra là đang nói với chính

mình, đang tự ôn lại những kỷ niệm của riêng

mình

- Tác dụng: Làm nổi bật tâm trạng, khắc hoạ

được tâm tư tình cảm, những điều thầm kín khó

nói bằng lời trực tiếp

? Trong đêm không ngủ, người mẹ đã chăm sóc

giấc ngủ của con, nhớ tới những kỷ niệm thân

thương về bà ngoại và mái trường xưa

Tất cả cho em hình dung về một bà mẹ như thế

nào?

- Một lòng vì con Lấy giấc ngủ của con làm

niềm vui cho mẹ  Đức hi sinh thầm lặng cảu

người mẹ

- Yêu thương người thân: Nhớ thương bà ngoại

->Thể hiện đức hi sinh thầm lặng của người mẹ vì sự tiến bộ của con cái, tin tưởng ở tương lai của con

3 Cảm nghĩ của mẹ về giáo dục trong nhà trường:

Nhà trường là môi trường giáo dục conngười toàn diện, phù hợp với yêu cầu của xã hội

Trang 12

- Nhớ thương yờu quý mái trường xưa.

- Tin tưởng ở tương lai của con cái

? Người mẹ nghĩ về vai trũ của toàn xó hụ̣i đụ́i

với giáo dục thờ́ hợ̀ trẻ Em thử suy nghĩ xem

cõu văn nào trong bài nói lờn tàm quan trọng

của nhà trường đụ́i với thờ́ hợ̀ trẻ?

- Vai trũ của nhà trường đụ́i với cuụ̣c sụ́ng, đụ́i

với mỗi con người: “Mỗi sai lầm trong giáo dục

sẽ ảnh hưởng đờ́n cả mụ̣t thờ́ hợ̀ mai sau, và sai

lầm mụ̣t li có thể đưa thờ́ hợ̀ ṍy đi chợ̀ch cả hằng

dặm sau này”

? Cái thờ́ giới mà người mẹ đó bước vào sau

cánh cổng trường được nhắc lại ở cuụ́i bài: “Đi

đi con, hóy can đảm lờn, thờ́ giới này là của con,

bước qua cánh cổng trường là mụ̣t thờ́ giới kỳ

diợ̀u sẽ mở ra” Em đó học qua lớp 1, bõy giờ

em hiểu thờ́ giới kỳ diợ̀u ṍy là gỡ? (thảo luọ̃n)

-Thờ́ giới kỳ diợ̀u đó là:

+TG của những điều hay lẽ phải, của tỡnh

thương và đạo lý làm người

+TG của ánh sáng tri thức, của những hiểu

- Tỡnh mẫu tử cao đẹp

-Vai trũ to lớn của nhà trường đụ́i với cuụ̣c sụ́ng mỗi con người

Bài 1: Hãy nhận xét chỗ khác nhau của tâm trạng ngời mẹ & đứa con trong đêm

trớc ngày khai trờng, chỉ ra những biểu hiện cụ thể ở trong bài

suy nghĩ miên man hết điều này

đến điều khác vì mai là ngày

khai trờng lần đầu tiên của con

- Háo hức

- Ngời con cảm nhận đợc sự quantrọng của ngày khai trờng, nh thấymình đã lớn, hành động nh một đứatrẻ “lớn rồi”giúp mẹ dọn dẹp phòng &

thu xếp đồ chơi

- Giấc ngủ đến với con dễ dàng nh

Trang 13

uống 1 ly sữa, ăn 1 cái kẹo.

Bài 2: Theo em,tại sao ngời mẹ trong bài văn lại không ngủ đợc? Hãy đánh dấu

vào các lí do đúng

A Vì ngời mẹ quá lo sợ cho con

B Vì ngời mẹ bâng khuâng xao xuyến khi nhớ về ngày khai trờng đầu tiêncủa mình trớc đây

C Vì ngời mẹ bận dọn dẹp nhà cửa cho ngăn nắp, gọn gàng

D Vì ngời mẹ vừa trăn trở suy nghĩ về ngời con, vừa bâng khuâng nhớ vèngày khai trờng năm xa của mình

Bài 3: “Cổng trờng mở ra” cho em hiểu điều gì? Tại sao tác giả lại lấy tiêu đề

này Có thể thay thế tiêu đề khác đợc không?

*Gợi ý: Nhan đề “Cổng trờng mở ra” cho ta hiểu cổng trờng mở ra để đón

các em học sinh vào lớp học, đón các em vào một thế giới kì diệu, tràn đầy ớc mơ

và hạnh phúc Từ đó thấy rõ tầm quan trọng của nhà trờng đối với con ngời

Bài 4: Tại sao ngời mẹ cứ nhắm mắt lại là “ dờng nh vang lên bên tai tiếng đọc

bài trầm bổng…đờng làng dài và hẹp”

*Gợi ý : Ngày đầu tiên đến trờng, cũng vào cuối mùa thu lá vàng rụng, ngời

mẹ đợc bà dắt tay đến trờng, đự ngày khai giảng năm học mới Ngày đầu tiên ấy,

đã in đậm trong tâm hồn ngời mẹ, những khoảnh khắc, những niềm vui lại có cảnỗi choi vơi, hoảng hốt Nên cứ nhắm mắt lại là ngời mẹ nghĩ đến tiếng đọc bàitrầm bổng đó Ngời mẹ còn muốn truyền cái rạo rực, xao xuyến của mình chocon, để rồi ngày khai trờng vào lớp một của con sẽ là ấn tợng sâu sắc theo consuốt cuộc đời

Bài 5: Ngời mẹ nói: “ …Bớc qua cánh cổng trờng là một thế giới kì diệu sẽ mở

ra” Đã 7 năm bớc qua cánh cổng trờng bây giờ, em hiểu thế giới kì diệu đó là gì?

A Đó là thế giới của những đièu hay lẽ phải, của tình thơng và đạo lí làmngời

B Đó là thế giới của ánh sáng tri thức, của những hiểu biết lí thú và kì diệu

mà nhân loại hàng ngàn năm đã tích lũy đợc

C Đó là thế giới của tình bạn, của tình nghĩa thầy trò, cao đẹp thủy chung

D Tất cả đều đúng

Bài 6: Câu văn nào nói lên tầm quan trọng của nhà trờng đối với thế hệ trẻ?

A Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hởng đến cả một thế

hệ mai sau

B Không có u tiên nào lớn hơn u tiên giáo dục thế hệ trẻ cho tơng lai

C Bớc qua cánh cổng trờng là một thế giới kì diệu sẽ mở ra

D Tất cả đều đúng

**********************************************

4 Hướng dẫn học bài

- ễn tọ̃p lại các kiờ́n thức tiờ́ng Viợ̀t đó học

- Làm các bài tọ̃p ở SGK

- Làm thờm các bài tọ̃p ngoài có liờn quan

- Gắn các kiờ́n thức tiờ́ng Viợ̀t với các văn bản và Tọ̃p làm văn

Trang 14

- Tìm hiểu về đại từ và từ Hán việt chuẩn bị cho buổi học sau RÚT KINH NGHIỆM

Trang 15

Ngày soạn: 29/9/2021

Ngày dạy:

Buổi 3 : Tiết 7-8-9 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT( Đại từ, từ Hán Việt)

Ôn tập văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”

A Mức độ cần đạt

1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố lí thuyết về đại từ, từ Hán Việt

Củng cố, khắc sâu kiến thức vè văn bản Cuộc chia tay của những con búpbê”

2 Kỹ năng: Phân biệt được các từ loại, biết cách đặt câu có sử dụng từ loại, từ

HV Rèn kỹ năng đọc – hiểu văn bản

3 Phẩm chất: - Sử dụng từ đúng nơi, đúng chỗ, đúng hoàn cảnh giao tiếp

- Biết vận dụng phần từ vào việc viết văn.

=> Năng lực cần hướng tới: Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; giao tiếp; sử

dụng ngôn ngữ; năng lực thẩm mĩ

B Chuẩn bị

- GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án

- HS: Ôn tập lại kiến thức

C Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Bài cũ

3 Bài mới

Trang 16

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Đơn vị nào cấu tạo nên từ Hán Việt?

Có mấy loại từ ghép Hán Việt? Từ

ghép Hán Việt giống và khác từ ghép

thuần Việt ở chỗ nào?

Hãy sắp xếp các từ sau đây vào bảng

phân loại từ ghép

Từ Hán Việt có mấy tác dụng? Đó là

những tác dụng nào?

A Ôn tập Tiếng Việt

* Các loại đại từ: có 2 loại

- Đại từ dùng để trỏ: họ, nó

- Đại từ dùng để hỏi: ai, gì, bao nhiêu

2 Từ Hán Việt

- Đơn vị cấu tạo nên từ Hán Việt được

gọi là Yếu tố Hán Việt

- Phần lớn các yếu tố Hán Việt khôngđứng độc lập mà chỉ dùng để tạo từghép

- Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âmnhưng nghĩa khác xa nhau

* Có hai loại từ ghép Hán Việt

+ Từ ghép đẳng lập: các yếu tố bình

đẳng nhau về mặt ngữ pháp: sơn hà, giang sơn …

+ Từ ghép chính phụ: yếu tố chính đứng

trước, yếu tố phụ đứng sau: ái quốc, thủ môn …

* Điểm khác với từ ghép thuần Việt: Có

yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chínhđứng sau

* Không nên lạm dụng từ Hán Việt, làm

Trang 17

Vì sao không nên lạm dụng từ Hán

Việt?

* Nếu còn thời gian, gv hướng dẫn hs

làm các bài tập trong sgk mà các tiết

học trước chưa làm hết

Tiết 8

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước

câu trả lời đúng

Giải thích ý nghĩa của các yếu tố Hán

– Việt trong thành ngữ sau :

Xếp các từ sau vào bảng phân loại từ

ghép Hán Việt

Nhận xét đại từ “ai ”trong câu ca dao

sau

cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếutrong sáng, không phù hợp với hoàncảnh giao tiếp

II Luyện tập:

A Thiên lí B Thiên thư

C Thiên hạ D Thiên thanh

2 Từ Hán Việt nào sau đây không phải

là từ ghép đẳng lập ?

Áo bông ai ướt khăn đầu ai khô

( Trần Tế Xương)

Trang 18

Tìm và phân tích đại từ trong những

Bài tập 6: Giải nghĩa các thành ngữ Hán Việt

Tứ cố vô thân: không có người thân thích

Tràng giang đại hải: sông dài biển rộng; ý nói dài dòng không có giới hạn

Tiến thoái lưỡng nan: Tiến hay lui đều khó

Thượng lộ bình an: lên đường bình yên, may mắn

Đồng tâm hiệp lực: Chung lòng chung sức để làm một việc gì đó

Bài tập 7: Tìm những từ ghép Hán Việt có yếu tố " nhân "

Nhân đạo, nhân dân, nhân loại, nhân chứng, nhân vật

Bài tập 8: Tìm từ Hán – Việt có trong những câu thơ sau:

a Cháu chiến đấu hôm nay

Vì lòng yêu tổ quốc ( Xuân Quỳnh)

b Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt

Nước còn cau mặt với tan thương ( Bà Huyện Thanh Quan)

c.Đem đại nghĩa để thắng hung tàn

Lấy chí nhân để thay cường bạo ( Nguyễn Du)

d.Bác thương đoàn dân công

Đêm nay ngủ ngoài rừng ( Minh Huệ)

A,Chiến đấu, tổ quốc B,Tuế tuyệt, tan thương.C,Đại nghĩa, hung tàn, chí nhân,cường bạo

D,Dân công

Bài tập 9: Đọc đoạn văn sau, tìm những từ Hán – Việt, cho biết chúng được dùng

với sắc thái gì? " Lát sau, ngài đến yết kiến, vương vở trách Ngài bỏ mũ ra, tạ tội, bày rõ lòng thành của mình Vương mừng rỡ nói.

Ngài thật là bậc lương y chân chính, đã giỏi vầ nghề nghiệp lại có lòng nhân đức, thương xót đám con đỏ của ta, thật xứng với lòng ta mong mỏi".

Các từ Hán- Việt: ngài, vương,…

> sắc thái trang trọng, tôn kính

Yết kiến…-> sắc thái cổ xưa

Bài tập 10: Tìm các từ Hán Việt tương ứng với các từ sau Cho biết các từ HánViệt đó dùng để làm gì?

Vợ, chồng, con trai, con gái, trẻ can, nhà thư, chất trận

Các từ Hán- Việt và sắc thái ý nghĩa

Trang 19

Vợ-> phu nhõn, chồng-> phu quõn, con trai-> nam tử, con gái-> nữ nhi:-> sắcthái cổ xưa.

Bài tọ̃p 11: Viết đoạn văn ngắn (5 – 7 câu ) chủ đề tự chọn có sử dụng từ hánviệt

Học sinh thực hiợ̀n viờ́t đoạn văn…

Hoạt động của giỏo viờn – học sinh Nội dung cần đạt

Tiết 9

? Nhan đề truyợ̀n gợi lờn điều gỡ?

- Tờn truyợ̀n: Những con bỳp bờ vụ́n là đồ

chơi của tuổi thơ gợi nờn sự ngụ̣ nghĩnh, vụ

tư, ngõy thơ, vụ tụ̣i -> thờ́ mà đành chia tay ->

tờn truyợ̀n gợi tỡnh huụ́ng buụ̣c người đọc

theo dừi, góp phần thể hiợ̀n ý định của t/ g)

-HS đọc từ “ Gia đỡnh tụi khá giả” đờ́n “ vừa

đi vừa trũ chuyợ̀n”

? Tỡm những chi tiờ́t trong truyợ̀n nói về tỡnh

cảm của hai anh em Thành - Thuỷ?

- Rṍt thương nhau

- Thuỷ mang kim ra tọ̃n sõn vọ̃n đụ̣ng vá áo

cho anh

- Thành chiều nào cũng đón em đi học về

- Nắm tay nhau trũ chuyợ̀n

- Khi chia đồ chơi, Thành nhường hờ́t cho em

- Thuỷ thương anh, để con vợ̀ sĩ gác cho anh

? Em có nhọ̃n xét gỡ về t/c của hai anh em?

? Khi Thành chia hai con bỳp bờ sang hai bờn

Thuỷ nói và hành đụ̣ng gỡ?

- Tru tréo, giọ̃n dữ: Anh lại chia rẽ con vợ̀ sĩ

với con Em nhỏ ra à? Sao anh ác thờ́?”

? Lời nói và hành đụ̣ng của Thuỷ lỳc này có

gỡ mõu thuẫn?

(Mụ̣t mặt Thuỷ rṍt giọ̃n dữ khụng muụ́n chia

rẽ hai con bỳp bờ, mặt khác T lại thương anh,

muụ́n để con vợ̀ sĩ canh giṍc ngủ cho anh)

?Theo em có cách nào giải quyờ́t mõu thuẫn

này được khụng?(Thảo luọ̃n- 2p )

(Chỉ có mụ̣t cách: gđ Thuỷ phải đoàn tụ)

? Kờ́t thỳc truyợ̀n , Thuỷ đó lựa chọn cách giải

B ễn tọ̃p văn bản “Cuộc chia tay của những con bỳp bờ”

1- Nhan đề của truyợ̀n

- Tờn truyợ̀n gợi tỡnh huụ́ng buụ̣cngười đọc phải theo dừi, chỳ ý vàgóp phần thể hiợ̀n ý định của tácgiả

2 Tỡnh cảm của hai anh em Thành và Thuỷ

- Rṍt thương nhau

- Thuỷ mang kim ra tọ̃n sõn vọ̃nđụ̣ng vá áo cho anh

- Thành chiều nào cũng đón em

- Chia đồ chơi: Thành nhườnghờ́t cho em

- Thuỷ để lại con vợ̀ sĩ gác choanh

-> Rṍt mực gần gũi, thương yờu,chia sẻ và quan tõm lẫn nhau

Trang 20

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt

quyết như thế nào?Cách giải quyết ấy gợi cho

em suy nghĩ tình cảm gì?

( Thuỷ để cả hai con búp bê gần nhau không

để chúng phải chia lìa)

GV: Búp bê không xa nhau nhưng con người

phải xa nhau, đó là chi tiết xúc động và hàm

chứa ý nghĩa sâu sắc khiến người đọc càng

thêm thương cảm một bé gái giàu lòng vị tha,

nhân ái bao la, nỗi xót đau càng như cứa vào

lòng người đọc -> sự chia tay của hai em nhỏ

thật không nên xảy ra

-HS quan sát tranh- trang 22

Mô tả nội dung của bức tranh

( Hai anh em chia đồ chơi, Thành để hai con

búp bê sang hai bên, Thuỷ giận dữ tru tréo

HS đọc “ gần trưa…”)

? Tìm những chi tiết miêu ta tình cảm của

Thuỷ với các bạn và cô giáo?

-Thuỷ nức nở

- Cô giáo: sửng sốt, ôm chặt lấy Thuỷ, cô tái

mặt, nước mắt giàn giụa

- Các bạn: Khóc thút thít, sững sờ., nắm chặt

tay Thuỷ

? Em có nhận xét gì về cuộc chia tay ấy?

? Chi tiết nào khiến cô giáo bàng hoàng và

khiến em xúc động nhất? Vì sao?

- Thuỷ cho biết, em sẽ không đi học nữa do

nhà bà ngoại xa trường quá

GV: một em bé không được đến trường đó là

điều đau xót nhất đối với tất cả chúng ta

Các từ “ thút thít”, “ nức nở”, “ sững sờ”

miêu tả tâm trạng của Thuỷ và các bạn -> các

từ láy đó là những loại từ láy nào, chúng ta

tìm hiểu sau

? Khi dắt Thuỷ ra cổng trường tâm trạng của

Thành như thế nào?

(Kinh ngạc, thấy mọi người vẫn bình thường

và nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật)

3 Cuộc chia tay của hai anh

Trang 21

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt

? Vì sao Thành có tâm trạng đó?

(Khi mọi vật vẫn b/thường, hai a/e phải chịu

đựng nỗi mất mát T/hồn mình nổi giông bão,

đất trời sụp đổ -> mọi người bình thường)

Đọc đoạn cuối- trang 25

? Tìm chi tiết miêu tả tâm trạng của Thuỷ khi

thật sự phải rời xa anh?

* Thuỷ: như mất hồn, mặt xanh như tàu lá ->

so sánh Lấy vệ sĩ đặt lên giường anh -> hôn

nó, khóc nức nở, dặn dò, lấy con Em nhỏ đặt

bên con vệ sĩ

* Thành: mếu máo, đứng như chôn chân

- Tâm trạng của hai anh em?

- HS q/sát tranh ( trang 25) mô tả bức tranh?

Tổng kết:

* Nghệ thuật:

- Xây dựng tình huống tâm lí

- Lựa chọn ngôi thứ nhất

- Khắc hoạ hình tượng nhân vật trẻ nhỏ, qua đó gợi suy nghĩ về

sự lựa chọn, ứng xử của những người làm cha mẹ

- Lời kể tự nhiên theo trình tự sự việc

*Nội dung:

Tác muốn người đọc hiểu rằng tổ ấm gia đình là vô cùng quy giá

và quan trọng mọi người hãy cố gắng bảo vệ & gìn giữ đừng vì một lí do gì mà làm tổn hại đến đến tình cao quý ấy Đồng thời truyện còn ca ngợi tình cảm anh

em trong sáng…

4 Hướng dẫn học bài

- Ôn tập lại các kiến thức tiếng Việt đã học

- Làm các bài tập ở SGK

- Làm thêm các bài tập ngoài có liên quan

- Gắn các kiến thức tiếng Việt với các văn bản và Tập làm văn

- Ôn tập lại phần văn biểu cảm chuẩn bị cho buổi học sau

RÚT KINH NGHIỆM

-

Trang 23

A Mức độ cần đạt

1 Kiến thức: Củng cố hệ thống kiến thức trong bài học về văn biểu cảm Nắm

được các kỹ năng cơ bản khi làm bài văn biểu cảm

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết bài văn biểu cảm cho học sinh

3 Phẩm chất: Thông qua văn biểu cảm hình thành học sinh những tình cảm,

cảm xúc của mình

=> Năng lực cần hướng tới: Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; giao tiếp; sử

dụng ngôn ngữ; năng lực thẩm mĩ

B Chuẩn bị

- Gv: + Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo

+ Tích hợp với một số văn bản biểu cảm, ca dao, dân ca

- Hs: Ôn tập kiến thức cũ về văn tự sự, văn miêu tả

C Tiến trình dạy học

* Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

* Bài cũ: ? Trong chương trình Ngữ văn 6 em đã được học những kiểu bài nào?

Nêu đặc điểm của mỗi kiểu bài đó?

*Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Tiết 10

? Em biết văn bản nào đã và đang học

có nội dung văn biểu cảm trong

chương trình?

Gv gợi dẫn những văn bản đang học

trong chương trình

Gv hướng dẫn học sinh việc sử dụng

các phương thức biểu đạt trong văn

biểu cảm

Gv lưu ý cho học sinh hiểu yếu tố tự

sự- miêu tả chỉ là phương tiện để bộc

lộ tình cảm, cảm xúc hoặc dẫn tới sự

bộc lộ tình cảm

Em hãy chỉ rõ đặc điểm quan trọng của

I Lí thuyết

1 Khái niệm văn biểu cảm

- Lượm, Sông núi nước Nam, các bài

ca dao-dân ca, những câu hát về tìnhcảm gia đình - tình yêu quê hương, đấtnước và con người

- Các phương thức biểu đạt: tự sự,

miêu tả, nghị luận, thuyết minh

- Các yếu tố biểu cảm + Các yếu tố biểu cảm là những tìnhcảm, cảm xúc, những rung động

Vd: Trong bài ca dao

“Chiều chiều ra đứng ngõ sauTrông về quê mẹ ruột đau chín chiều” Tác giả sử dụng phương thức miêu tả

và tự sự là phương tiện để bộc lộ tìnhcảm nhớ da diết quê hương

2 Đặc điểm của văn biểu cảm

- Cảm xúc và suy nghĩ của người viếtphải được nổi rõ, phải trở thành nội

Trang 24

văn biểu cảm?

? Trong văn biểu cảm, cảm xúc và suy

nghĩ được phát biểu của đối tượng

nào? Đảm bảo yêu cầu nào?

? Những đặc điểm đó có tác dụng gì?

? Trong văn biểu cảm thường thể hiện

điều gì?

Các biện pháp nghệ thuật được sử

dụng trong văn biểu cảm là gì?

? Khi xây dựng bố cục cần lưu ý điều

gì?

Tiết 11

Gv ghi đề lên bảng

Hs quan sát và ghi đề vào vở đề bài

Yêu cầu HS nhắc lại lý thuyết về văn

biểu cảm

Em hãy nhắc lại các bước tạo lập văn

bản? Hs nhắc lại

Đối tượng biểu cảm ở đây là gì?

Nội dung biểu cảm?

dung chính của bài, chi phối và thể hiệnqua việc lựa chọn, sắp xếp các ý và bốcục của bài văn

- Trong văn biểu cảm, cảm xúc – suynghĩ được phát biểu phải là của cá nhânngười viết mang tính chất chân thực,không giả tạo, giàu giá trị nhân văn,thểhiện các giá trị đạo đức, cao thượng,đẹp đẽ

- Làm giàu cho tâm hồn người đọc ,phát hiện những điều mới mẻ và đặcsắc của cuộc sống xung quanh tạo ra sựđồng cảm

- Thể hiện nội dung của người viết trựctiếp hoặc gián tiếp

* Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn biểu cảm là.

- Kết hợp trải nghiệm bản thân và quansát, liên tưởng, tưởng tượng, so sánh, vívon, suy ngẫm

- Sử dụng các phép đối, tương phảntương đồng ,tăng tiến

* Khi xây dựng bố cục

- Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàucảm xúc

- Tránh xa vào tự sự và miêu tả

- Cảm xúc, suy nghĩ giả, tạo vay mượn

II Phần luyện tập

Đề 1: Hãy phát biểu cảm nghĩ của em

về hình ảnh cây tre Việt Nam

- Đối tượng biểu cảm: cây tre Việt Nam

- Tình cảm của em về cây tre ViệtNam

* Bố cục

- Mở bài: Giới thiệu đối tượng (cây tre)

- Thân bài: Nêu cảm tượng, suy nghĩ, nhận xét đánh giá của em về cây tre.+ Trong kháng chiến tre là vũ khí đắclực, là người bạn thân thiết trong cuộc

Trang 25

Phần mở bài giới thiệu cái gì?

Phần thân bài em làm như thế nào?

? Kết thúc vấn đề em nêu ý nào?

Gv cho học sinh viết phần mở bài, kết

bài tại lớp

Học sinh thảo luận làm theo nhóm

Đại diện nhóm đọc - nhóm khác nhận

xét

- Nhóm 1, 2, 3 làm mở bài

- Nhóm 4, 5, 6 làm phần kết bài

- Nhóm 7, 8 nhận xét bổ xung

Gv nhận xét - đọc mẫu phần mở bài và

kết bài để học sinh tham khảo

Gv: Ghi đề bài lên bảng

Hs: Chép đề và chuẩn bị làm bài

Gv: Hướng dẫn học sinh lập dàn bài

tìm ý

? Phần mở bài em làm như thế nào?

? Có mấy cách mở bài?

- Có hai cách:+ Mở bài trực tiếp

+ Mở bài gián tiếp

? Thân bài em sẻ làm như thế nào? Có

đặc điểm gì?

- Có đặc điểm dài hơn so với phần mở

bài và kết bài

kháng chiến “tre xung phong, tre giữlàng, giữ nước, giữ mái nhà tranh….”

=> Tình cảm ấn tượng của em về hìnhảnh cây tre

+ Sức sống của tre có mặt khắp mọinơi, mọi chỗ từ Bắc vô Nam

+ Em học tập được gì qua phẩm chấtcủa cây tre

- Kết bài: Cảm xúc của em về cây tre

Thực hành

Vd: Phần mở bài

Trên quê hương đất nước Việt Nam có rất nhiều loài cây nhưng em yêu quý nhất là cây tre Việt Nam vì nó gắn bó với em từ rất lâu rồi

Đề 2: Em hãy phát biểu cảm nghĩ của

em về bài ca dao sau?

“Thân em như chẽn lúa đòng đòng Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai”

b Lập dàn bài

* Mở bài: Giới thiệu về ca dao, dân ca

và tác dụng của ca dao, dân ca

* Thân bài:

- Hai câu ca dao giới thiệu về hình ảnhngười con gái đang ở tuổi thanh xuântrẻ trung tràn đầy sức sống qua hìnhảnh lúa đòng đòng

- Tình cảm của em trước vẻ đẹp của côgái

Trang 26

H: Phần kết bài em nêu nội dung gì?

Giáo viên chia nhóm hs viết phần mở

bài, thân bài, kết bài tại lớp

- Nhóm 1,2: viết phần kết bài

- Nhóm 3,4: viết phần mở bài

- Nhóm 5,6: viết 2 ý của phần thân bài

- Nhóm 7,8 viết 2 ý còn lại phần thân

bài

- Đại diện nhóm đọc bài, nhóm khác

nhận xét đọc mẫu để học sinh tham

khảo

Tiết 12

Giáo viên ghi đề lên bảng

GV: yêu cầu học sinh lập dàn bài cho

đề 3

- Từ vẻ đẹp của cô gái gợi cho em hồitưởng đến số phận của người con gáinhư thế nào

- Hình ảnh vẻ đẹp của người con gáiđược so sánh ví von như thế nào

- Từ đó gợi cho em liên tưởng đến điềugì?

* Kết bài Qua bài ca dao em cảm nhận được gì

về ca dao Việt Nam

c Thực hành viết bài

Đề 3: Phát biểu cảm nghĩ của em về

mái trường mến yêu.

a Tìm hiểu đề

- Đối tượng: mái trường mến yêu

- Biểu cảm: phát biểu cảm nghĩ

- Mái trường là nơi như thế nào?

- Ở đó em cảm thấy như thế nào?

- Trong khi ở dưới mái trường em cảmthấy ra sao?

- Mái trường đọng lại trong em tìnhcảm gì?

Trang 27

*Một số lưu ý khi làm văn biểu cảm

- Có hai cách: biểu cảm trực tiêp và

biểu cảm gián tiếp

+ Biểu cảm trực tiếp là bộc lộ những

cảm xúc, ý nghĩa thầm kín bằng những

từ ngữ trực tiếp gọi là tình cảm trực

tiếp

Vd: Bài ca Côn Sơn

+ Biểu cảm gián tiếp: bộc lộ những

tình cảm, cảm xúc, ý nghĩa thông qua

một phong cảnh một câu chuyện hay

một ý nghĩa nào đó mà không gọi

thẳng cảm xúc ấy ra

Vd: Những câu hát than thân

GV hướng dẫn cho Hs lập dàn bài và

viết bài

Gv: Thu bài của học sinh đọc

một số bài của một số học sinh làm tốt

để học sinh khác rút kinh nghiệm

- Có hai cách: biểu cảm trực tiêp vàbiểu cảm gián tiếp

*Văn miêu tả: Đối tượng là con người,phong cảnh, đồ vật, loài ………vớimục đích tái tạo đối tượng giúp ngườinghe cảm nhận được nó

*Biểu cảm: Đối tượng biểu cảm cũng lànhững cảnh vật, đồ vật, con vật, con người, song đó không phải là đối tượngchủ yếu Đối tượng chủ yếu của văn biểu cảm là bộc lộ tư tưởng, tình cảm

Đề 4: Em hãy phát biểu cảm nghĩ của

em về cây phượng trường em.

- Đặc biệt là hoa phượng đỏ rực một góc trời làm cho trong lòng mỗi học sinh cảm thấy lao lòng khi phượng nở

- Cây phượng có tác dụng gì?

- Cây phượng tạo cho em ấn tượng gì?

c Kết bài

- Cảm nghĩ của em về cây phượng

- Mong muốn của em về cây phượng trong tương lai

*Viết thành văn (học sinh viết bài)

*Yêu cầu:

- Hình thức:

+ Bài làm đầy đủ ba phần

Trang 28

+ Trình bày rõ ràng, sạch sẽ, đủ ý, diễn đạt trôi chảy, đúng chính tả, đúng ngữ pháp

4 Hướng dẫn học bài

- Tiếp tục ôn tập phần văn biểu cảm ở nhà

- Luyện viết các đoạn văn, bài văn biểu cảm

- Các cách biểu cảm

- Tìm hiểu các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm cụ thể

- Tập kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm

- C¶m thô chÊt tr÷ t×nh d©n gian qua c¸c bµi ca dao đã học

- Rèn luyện kỹ năng dùng từ, đặt câu

Trang 29

=> Năng lực cần hướng tới: Tự học; giải quyờ́t vṍn đề; sáng tạo; giao tiờ́p; sử

dụng ngụn ngữ; năng lực thẩm mĩ

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1- Thầy: Tìm hiểu tài liệu

2- Trò: Nắm vững kiến thức trên lớp

C/ Tiến trình tổ chức các hoạt dộng dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ

2 Ôn tập

Tiết 13

? Bài ca dao thể hiện sự kính yêu

của cháu đối với ông bà? Những

+ Hình thức so sánh " bao nhiêu…bấy bấy nhiêu"gợi nỗi nhớ da diết khôn nguôi

2 Bài ca dao: Anh em… cùng thân".

II Những câu hát về tình yêu quê h ơng, đất n

ớc con ng ời

? Bài ca dao miêu tả cảnh gì

? Cảnh con đờng vào Huế đợc

nh một bức tranh hoạ đồ Con đờng vào Huế

là một bức tranh sơn thuỷ hữu tình

- Đại từ ai nh một lời mời nhắn nhủ thể hiện

một tình Yêu một lòng tự hào về vẻ đẹp củaHuế

III Những câu hát than thân

Trang 30

Tiết 14

? Phân tích những nỗi thân

th-ơng của ngời lao động qua các

hình ảnh ẩn dụ của bài ca dao

thứ hai

? Bài ca dao nói về thần phậnn

của ngời phụ nữ trong XH

phong kiến Hình ảnh so sánh

này có gì đạc bịêt? Qua đó em

thấy thân phận của ngời phụ nữ

trong XH phong kiến ntn?

? Bài ca dao giới thiệu về chú ôi

ntn? Hai dòng đầu có ý nghĩa

gì? Bài này châm biếm hang

ngời nào trong XH

?b Bài ca dao phê phán hiện

t-ợng nào trong XH

Bài ca dao thứ hai:

- ý nghĩa của các hình ảnh ẩn dụ:

+ Thơng con tằm " kiếm ăn đợc mấy phải

nằm nhả tơ"ý nói thơng cho hân phận conngời suốt đời bị bòn rút sức lao động cho kẻkhác

+ Thơng lũ kiến…là thơng cho nỗi khổ củathân phận nhỏ nhoi suốt đời lam lũ vất vả ng-

ợc xuôi để nuôi kể khác

+ Thơng con hạc …là thơng cho cuộc đời lận

đận, phiêu bạt và những cố gắng vô vọng củangời xa

+ Thơng con cuốc …là thơng chóos pận củanhững ngơi thấp cổ bé họng chịu nhiều oantrái mà không đợc soi tỏ

Bài ca dao thứ ba.

- Hình ảnh so sánh…

+ Tên gọi của hình ảnh trái bần gợi lên tởng

đênsự nghèo khó

+ Hình ảnh so sánh đợc miêu tả một cách chitiết: trái bần bị gió dập sóng dồi không biếttấp vào đâu Gợi số phận chìm nổi, lênh

đênhvô địnhcủa ngời phụ nữ trong XH phongkiến

- Ngời phụ nữ trong XH phong kiến không

có quyền quyếtđịnh số phận cuộc đời mình

và bị Xh phong kiến đã chà đạp lên cuộc đờihọ

IV Những câu hát châm biếm

Trang 31

Tiết 15

GV hớng dẫn Hs xác định các

yêu cầu của đề bài

- Đối tợng biểu cảm: Loài

cây( cây bàng, cây phợng, cây

bởi, cây khế )

- Tình cảm biểu hiện: Yêu quí,

thích thú loài cây đó

* Tìm ý:

Nêu dặc điểm gợi cảm của cây

- loài cây đó trong cuộc sống

của mọi ngời

Loài cây đó trong đời sống của

em

Cảm nghĩ chung về loài cây

Đề văn biểu cảm: cảm nghĩ về loài cây em yêu

Dàn bài và biểu điểm

Tháng sáu về, mùa thi đến hoa phợng bắt

đầu khoe sắc, với màu đỏ thắm, cánh hoamỏng manh chập chờn nh những con bớmxinh, mỗi khi có cơn gió thổi những cánhhoa đỏ khẽ xoay mình trong làn gió nhẹnhàng đặt lên vai cô cậu học trò Thật đẹp,thật kì diệu và trong sáng đến lạ lùng!

Mùa hoa phợng về cũng là mùa chia taycủa cô cậu học Trong giỏ xe đứa HS nào màchẳng có một vài chùm hoa phợng, cũng cókhi họ còn tặng cho nhau những chùm hoahay những cánh hoa đợc đợc ghép thànhnhững con bớm đợc ép trong trang vở Cứ

nh thế hoa phợng đã đi vào kí ức của mỗi

đứa HS

Mỗi khi hè về, tôi thờng nhặt những cánhhoa phợng ghép thành những cánh bớm thậtxinh ép trong cuốn nhật kí,

Vì: bài thơ thể hiện niềm tự hào, tự tôn dân tộc

Bố cục rõ ràng, lập luận thuyết phục, lời lẽ

đanh thép: Nớc nam có chủ quyền đó là lẽ tựnhiên của đất trời Chính vì thế những kẻ đi ngợcvới đạo trời, ngời với lẽ phải sẽ chuốc lấy thấtbại

- Bài thơ ra đời ngay sau khi chiến thẵngtrận Chơng Dơng (tháng 6-1285) và giải phóngkinh đô Thăng Long do Trần Quang Khải chỉ

Trang 32

* Văn bản: Tụng giá hoàn

kinh s

? Bài thơ Tụng giá hoàn

kinh s ra đời trong hoàn

cảnh nào? Nêu nội dung

chính cuả bài thơ

huy, sau khi giả phóng kinh đô ông đi đón tháithợng hoàng Trần Thánh Tông và vua Trần NhânTông về kinh Trong niềm vui nhân đôi ấy ông

đã viết lên bài thơ này

- Nội dung chính:Với hình thức diễn đạt cô

Trang 33

3 Phẩm chất: Bồi dưỡng cho học sinh niềm say mờ, yờu thớch học văn và có ý

thức vọ̃n dụng miờu tả, tự sự trong văn biểu cảm

=> Năng lực cần hướng tới: Tự học; giải quyờ́t vṍn đề; sáng tạo; giao tiờ́p; sử

dụng ngụn ngữ; năng lực thẩm mĩ

? Yếu tố tự sự và miêu tả có vai trò

nh thế nào trong văn bản biểu cảm?

GV: Trong truyện yếu tố TS làm

cho tình tiết gay cấn, hấp dẫn gây

đợi chờ

VD: Đoạn văn TS:

Chuyện xảy ra lần đó làm tôi nhớ

mãi Sáng hôm đó thằng Tùng rủ tôi

đi tắm sông Tôi thích lắm Thỏa

thích mà bơi nhé Mới 9 h nó đã réo

ầm lên rủ tôi đi Tôi vơ vội bộ quần

áo rồi chạy theo nó Sông đây rồi,

nớc sao mà mát lạnh thế này

Không đi thì thật tiếc Hai đứa tôi

thi nhau nhảy từ trên cầu xuống

Cảm giác thật thoải mái Bỗng: Oái

Tiếng kêu của Tùng làm tôi giật

mình Chết rồi Thằng Tùng đã

v-ớng phải thành cầu Cánh tay của nó

chảy đầm đìa máu Tôi loay hoay

không biết làm thế nào

-> Đoạn văn tự sự: Sự việc đợc kể

theo trình tự diễn biến xảy ra

? Học sinh đọc bài tọ̃p 1 Chỉ ra yờ́u

tụ́ tự sự và miờu tả trong “Bài ca

nhà tranh bị gió thu phá” và nêu ý

nghĩa của chúng đối với bài thơ?

VD1: Gặp lại Tùng tôi mừng lắm Nhìn

nó bây giờ chẳng ai ngờ nó lại là đứa nghịch nhất lớp tôi năm đó Trông nó thật chững chạc và từ tốn Tôi vô cùngngạc nhiên khi biết nó giờ đã là cậu liên

đội trởng gơng mẫu của ngôi trờng trung tâm thành phố Nhớ lại chuyện năm xa tôi và nó suýt mất mạng ở con sông trớc cửa nhà, tôi lại thấy mình và

nó thật may mắn Nếu ngày đó chúng tôikhông gặp ngời thanh niên xóm trên thì không biết điều gì sẽ xảy ra

-> Đoạn văn biểu cảm về kỷ niệm với ngời bạn thân Yếu tố tự sự chỉ có tác dụng gợi lại kỷ niệm để biểu cảm tình cảm bạn bè gắn bó thân thiết

VD 2:

* Đ1: tự sự (hai cõu đầu) Miờu tả (ba cõusau): có vai trò tạo bụ́i cảnh chung

* Đ2: tự sự kết hợp biểu cảm: uṍt ức vỡgià yờ́u nờn bọn trẻ cướp tranh mà khônglàm gì đợc

* Đ3: tự sự, miờu tả và hai cõu cuụ́i biểu

Trang 34

?í nghĩa của yờ́u tụ́ tự sự, miờu tả

trong hai đoạn văn?

Học sinh đọc bài 2

? Chỉ ra yờ́u tụ́ tự sự và miờu tả

trong đoạn văn?

Cảm nghĩ của tác giả?

? ở đoạn văn này, tác giả muốn

biểu đạt tình cảm gì?

? Nờ́u khụng có sự miờu tả và kể,

cảm xỳc của tác giả có bụ̣c lụ̣ được

khụng? Vỡ sao?

- Khụng Vỡ khụng có đụ́i tượng

bụ̣c lụ̣ cảm xỳc

*Đoạn văn miờu tả và tự sự trong

niềm hồi tưởng.? Hóy cho biờ́t mụ́i

quan hợ̀ giữa tự sự và miờu tả và

tỡnh cảm cảm xỳc của người viờ́t

trong văn biểu cảm như thờ́ nào?

Chú ý: yếu tố tự sự: Chuyện đổi tóc

rối lấy kẹo mầm ngày trớc

- Yếu tố miêu tả: Cảnh chải tóc của

ngời mẹ ngày xa, hình ảnh ngời mẹ

Biểu cảm: lòng nhớ mẹ khôn xiết

? Khi chuyển sang văn bản biểu

cảm thì yếu tố tự sự, miêu tả có vai

đ2: kể về công việc vất vả của bố: bụ́ đisớm về khuya (đi từ khi sơng còn đẫmngọn cây ngọn cỏ, khi về cũng là lúc cây

II Luyện tập:

1 Bài tập 1:

VD: Mỗi lần nghe tiếng rao: “Ai đổi tócRối lấy kẹo đây!” của bà cụ, tôi khôngkhỏi bùi ngùi Nhớ ng y n o mày nào m ày nào m ẹ tôi cònsống Mỗi buổi sáng thức dậy chải tóc,

mẹ lại vo tròn những lọn tóc rối rồi giắt lên trên mái nhà đành cho tôi đổi kẹomầm Mẹ tôi bảo: Kẹo mầm đợc làm từ mầm cây lúa nên nó rất ngọt

2 Bài tập 2:

Trang 35

Biểu cảm về ngời thân Lập dàn ý

cho đề bài trên

- Trình bày cảm nghĩ về ai? Ngời đó

đối với em nh thế nào?

- Những ấn tợng của em về ngời đó

- Em thấy gì về trách nhiệm của

mình trớc sự tảo tần của ngời mẹ?

- Thơng mẹ vô cùng, nghĩ rằng mình cha làm gì để giúp mẹ ->Thấy hối hận

->Biểu lộ cảm xúc, suy nghĩ về đối tợng

* Hiểu thế nào về đối tợng biểu cảm

( Nguyễn Du)

c Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu

Trang 36

- HS viÕt bµi theo sù híng dÉn cña

- Tình cảm dành cho mình và mọi người

c Kết bài: Tình cảm của người viết dànhcho đối tượng

* Híng dÉn häc b i ài

- Ôn tập lí thuyết về nội dung vận dụng yếu tố miêu tả và tự sự trong văn biểucảm

- Luyện làm một số đoạn văn, bài văn biểu cảm có yếu tố miêu tả và tự sự

- ChuÈn bÞ ôn tập BC vÒ t¸c phÈm v¨n häc

- Chuẩn bị cho tiết viết bài Tập làm văn số 2 trên lớp

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 37

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về văn biểu cảm

2 Kỹ năng: HS rèn kỹ năng tìm hiểu đề, kỹ năng tìm ý, lập dàn ý, dựng đoạn,

C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Ôn t ậ p

Tiết 1Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Tiết 19

? Em hóy nờu mục đớch của Lập dàn

ý trong bài văn biểu cảm?

? Dàn ý sơ lược khác dàn ý chi tiờ́t ở

- Nhờ dàn ý học sinh chủ đụ̣ng phõnphụ́i thời gian khi làm bài, dành thờigian thoả đáng cho trọng tõm, trọngđiểm, phõn lượng thời gian và định tỉlợ̀ chớnh xác giữa các phần trong bài

Trang 38

- GV cho HS lập dàn ý sơ lược cho

đề bài Cảm xúc, suy nghĩ của em về

cây phượng

- GV cho HS lập dàn ý chi tiết cho đề

bài Cảm xúc, suy nghĩ của em về cây

phượng

tục phát triển thành các ý nhỏ

Đề: Cảm xúc, suy nghĩ của em về câyphượng

* Dàn ý sơ lược:

a, Mở bài:

- Giới thiệu về cây phượng

- Tình cảm với cây phượng

Trang 39

sụ́ng con người.

+ Che mát; tạo bầu khụng khớtrong lành mát mẻ

+ Những lỳc cựng các bạn nhặthoa phượng tách từng cánh hoa ra, dánhỡnh con bướm ép vào vở

+ Hoa phượng mang lại vẻ đẹpkhụng chỉ ở trường, hố phụ́ thành phụ́

+ Phượng cũn là nguồn cảmhứng bṍt tọ̃n cho nhạc sỹ, nhà thơ

- Sự gần gũi giữa em vớiphượng

+ Niềm vui khi được ngồi học,

ụn bài dưới gụ́c phượng

+ Dưới gụ́c phượng đó có tỡnhbạn đẹp (ụn bài, san sẻ với nhau nhữngbuồn, vui)

c, Kờ́t bài

- Chẳng biờ́t từ bao giờ phượng

đó trở thành người bạn thõn thiờ́t củaem

- Ước mong phượng sẽ có mặttrờn khắp các nẻu đường

Tiết 20

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

* H ớng dẫn:

? Biểu cảm về sự vọ̃t thường là những

đụ́i tượng nào?

II Cỏc dạng đề văn biờ̉u cảm về sự vọ̃t và con người

* Biểu cảm về sự vọ̃t

- Cảm nghĩ về mụ̣t loài cõy, loài hoa,loài quả

Trang 40

? Em hãy nêu một số đối tượng biểu

cảm về con người mà đề hướng tới?

- Cảm nghĩ về một con vật nuôi

+ Cây (bàng, nhãn, tre, dừa, khế,phượng, cau, lúa)

+ Hoa (phượng, sen, đào, hồng)

+ Quả (bưởi, ổi, mít, chuối, dưa hấu)

- Cảm nghĩ về một con vật nuôi (chó,mèo)

- Cảm nghĩ về một món đồ chơi, mónquà, đồ vật (sách, vở mình đọc hàngngày, sách ngữ văn 7, cánh diều tuổithơ….)

- Cảm nghĩ về một cảnh đẹp (mộtdòng sông, dãy núi, cánh đồng; vườncây; một thắng cảnh; một di tích lịchsử, ngôi chùa nổi tiếng…)

- Cảm nghĩ của em về các mùa trongnăm (xuân, hạ, thu, đông)

* Biểu cảm về con người:

- Cảm nghĩ về người thân: ông bà, bố

mẹ, anh chị em

* Biểu cảm về một phương diện: ánhmắt của cha; nụ cười của mẹ, đôi bàntay mẹ

- Cảm nghĩ về thầy cô giáo (một ngườibạn)

- Cảm nghĩ về một kỷ niệm:

+ Vui buồn tuổi thơ

+ Đêm trăng trung thu

+ Quê hương yêu dấu

+ Một đêm thức đón giao thừa; một

Ngày đăng: 14/02/2022, 19:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh so sánh này có - Giáo án dạy thêm ngữ văn  7 kì 2 theo cv 3280 mới
nh ảnh so sánh này có (Trang 32)
Hình ảnh ngời mẹ. - Giáo án dạy thêm ngữ văn  7 kì 2 theo cv 3280 mới
nh ảnh ngời mẹ (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w