1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

toán tuần 5 word

16 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 127,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ HOẠCH DẠY HỌCMÔN TOÁN NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ CÓ NHỚ I.. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số có nhớ.. -Rèn kĩ năng làm tính

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC

MÔN TOÁN NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

(CÓ NHỚ)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)

- Vận dụng giải bài toán có một phép nhân

-Rèn kĩ năng làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số.

-Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán

Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,

NL tư duy - lập luận logic

*Bài tập cần làm: Làm BT 1 (cột 1, 2, 4), 2, 3.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Đồ dùng:

- GV: Phấn màu, bảng phụ

- HS: SGK.

2 Phương pháp, kĩ thuật:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A HĐ khởi động (5 phút):

* Mục tiêu:Củng cố bảng nhân 6

- Trò chơi: BÔNG HOA MAY

MẮN, thi đua đọc thuộc bảng

nhân 6

- Tổng kết – Kết nối bài học

- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên

bảng

- HS tham gia chơi

- Lắng nghe

- Mở vở ghi bài

B HĐ hình thành kiến thức mới (15 phút):

* Mục tiêu: HS biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ).

* Cách tiến hành:

Trang 2

* Phép nhân: 26 x 3

- Viết lên bảng: 26 x 3 = ?

- Yêu cầu HS đặt tính theo cột

dọc

+ Khi thực hiện phép nhân này

ta phải thực hiện tính từ đầu?

- Yêu cầu lớp suy nghĩ để thực

hiện phép tính

- GV nhắc lại cách thực hiện

* Phép nhân: 54 x 6.

- HS tiến hành tương tự như

phần a

+ Em có nhận xét 2 tích của 2

phép nhân vừa thực hiện

*GVKL: Đây là 2 phép nhân có

nhớ từ hàng đơn vị sang chục

nên cần lưu ý…

Và: khi nhân với số chục có kết

quả lớn hơn 10 nên tích có 3 chữ

số

- Đọc phép tính nhân

- Quan sát

- 1 HS lên bảng đặt tính, lớp đặt ra giấy nháp

- Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị sau đó mới tính đến hàng chục

- 1 HS đứng tại chỗ nêu cách tính của mình

🡪 giáo viên viết bảng

26

X 3 78

+ 6 x 3 = 18 viết 8 nhớ 1

+ 3 x 2 = 6 thêm 1 bằng 7, viết 7

+ Vậy 26 nhân 3 bằng 78

- Học sinh nghe

54

X 6 324

+ 6 x 4 = 24, viết 4 nhớ 2

+ 6 x 5 = 30, thêm 2 bằng 32 viết 32

+ Kết quả của phép nhân 26 x 3 = 78 (vì kết quả của số chục nhỏ hơn 10 nên tích có 2 chữ số) + Phép nhân 54 x 6 = 324 (Khi nhân với số chục

có kết quả lớn hơn 10 Nên tích có 3 chữ số)

- Học sinh nghe

C HĐ luyện tập, thực hành (15 phút):

* Mục tiêu: Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ) Vận

dụng giải bài toán có một phép nhân.

* Cách tiến hành: (Cá nhân - Cặp - Lớp)

Bài 1 (cột 1, 2, 4): Tính:

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Giáo viên nhận xét, chốt bài

Bài 2:

- Gv quan sát, giúp đỡ những đối

tượng hs chậm

- Gọi 1 hs đọc đề bài toán

- GV nêu câu hỏi:

+ Có tất cả mấy tấm vải?

- Học sinh đọc và làm bài cá nhân

- Chia sẻ trong cặp

- Chia sẻ kết quả trước lớp:

47

X 2 94

25

X 3 75

18

X 4 72

28

X 6 168

36

X 4 144

99

X 3 297

- HS làm cá nhân

- Chia sẻ cặp đôi

- Chia sẻ kết quả trước lớp:

Trang 3

+ Mỗi tấm vải dài bao nhiêu

mét?

+ Vậy, muốn biết cả hai tấm vải

dài bao nhiêu mét ta làm như thế

nào?

- Yêu cầu hs làm bài

Tóm tắt.

1 tấm: 35 m

2 tấm: ? m

Bài giải.

Cả hai tấm vải dài số mét là:

35 x 2 = 70 (m) Đáp số: 70 m

Bài 3: Tìm x

+ Vì sao tìm X trong phép tính

này em lại làm tính nhân?

+ Muốn tìm số bị chia chưa biết

ta làm thế nào?

- HS làm cá nhân

- Chia sẻ cặp đôi

- Chia sẻ kết quả trước lớp:

x : 6 = 12 x : 4 = 23

x = 12 x 6 x = 23 x 4

x = 72 x = 92

- Vì X là số bị chia nên muốn tìm X ta lấy thương nhân với số chia

- Muốn tìm số bị chia ta lấy số thương nhân với

số chia

D HĐ vận dụng, trải nghiệm

(4 phút)

- Giáo viên đưa ra bài tập có sử

dụng phép nhân số có hai chữ số

với số có một chữ số (có nhớ)

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi

Ai nhanh, ai đúng!

Chốt: Nhận xét sau khi chơi,

chốt các đáp án đúng

E HĐ củng cố, dặn dò: (1

phút)

- Nhận xét tiết học

- Về xem lại bài đã làm trên lớp

Trình bày lại bài giải của bài 2

- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- HS tham gia chơi nối nhanh phép tính với kết quả

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

Trang 4

KẾ HOẠCH DẠY HỌC

MÔN TOÁN LUYỆN TẬP (23)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)

- Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút

-Rèn tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ) Và kĩ năng xem đồng hồ

-Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán

Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm

* Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,

NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,

* Bài tập cần làm: Bài 1, 2 (a, b), 3, 4

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Đồ dùng:

- GV: Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ, kim chỉ phút

- HS: Sách giáo khoa.

2 Phương pháp, kĩ thuật:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn

đề, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A HĐ mở đầu: (4 phút):

* Mục tiêu: Củng cố phép nhân số có

hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)

- Trò chơi: Đố bạn biết: Giáo viên đưa

ra bài tập để học sinh tìm kết quả:

32 x 3; 21 x 2

+ Nêu cách thực hiện phép nhân 37 x 2?

+ Nêu cách tìm Số bị chia chưa biết?

- Kết nối kiến thức

- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng

- HS tham gia chơi

- HS trả lời

- Lắng nghe

B HĐ luyện tập, thực hành (28 phút):

* Mục tiêu: Củng cố phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ).

Củng cố kĩ năng xem đồng hồ chính xác đến 5 phút

Trang 5

* Cách tiến hành:

Bài 1: Tính (Cá nhân - Cặp đôi - Lớp)

- Yêu cầu 2 HS vừa lên bảng nêu cách

thực hiện phép tính của mình

*GV củng cố về cách thực hiện phép

nhân có hai chữ số với số có một chữ số

(có nhớ)

Bài 2 (a, b): Đặt tính rồi tính: (Cá

nhân - Cặp đôi - Lớp)

- Gọi HS đọc yêu cầu và hỏi:

+ Khi đặt tính cần chú ý điều gì?

+ Thực hiện tính từ đâu?

Bài 3a: (Cá nhân - Cặp đôi - Lớp)

- GV nhận xét, đánh giá

Bài 4: (Làm miệng)

- GV đọc từng giờ, gọi học sinh lên bảng

sử dụng mặt đồng hồ để quay kim đến

đúng giờ đó

- Gv nhận xét

- Học sinh làm bài cá nhân ra vở

- Đổi kiểm tra chéo, nhận xét

- Chia sẻ kết quả trước lớp:

49

X

2 98

27

X

4 108

57

X

6 342

18

X

5 90

64

X 3 192

- HS nêu cách thực hiện phép tính của mình

- HS lắng nghe và ghi nhớ

- Học sinh làm bài cá nhân

- Đổi kiểm tra chéo, nhận xét

- Chia sẻ kết quả trước lớp:

38

X

2 76

27

X

6 162

53

X

4 212

45

X

5 225

- Cần chú ý đặt tính sao cho đơn vị thẳng hàng đơn vị, chục thẳng hàng chục

- Thực hiện tính từ hàng đơn vị, sau đó đến hàng chục

- Học sinh làm bài cá nhân

- Đổi kiểm tra chéo, nhận xét

- Chia sẻ kết quả trước lớp:

Tóm tắt:

1 ngày: 24 giờ

6 ngày: ? giờ

Bài giải:

Cả 6 ngày có số giờ là

24 x 6 = 144 (giờ)

Đáp số: 144 giờ

- HS lên bảng thực hành quay kim đồng

hồ để chỉ đúng số giờ

C HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4

Trang 6

- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi : Tìm

nhà cho mây, nối nhanh hai phép tính có

cùng kết quả

+ Chia lớp thành 4 đội, chơi theo hình

thức tiếp sức

D HĐ củng cố, dặn dò: (1 phút)

- Nhận xét tiết học

- Về xem lại bài đã làm trên lớp

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TOÁN BẢNG CHIA 6 I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: -Bước đầu thuộc bảng chia 6 Biết vận dụng trong giải toán có lời văn (có một phép chia 6) -Củng cố bảng chia 6, củng cố mối quan hệ của phép nhân và phép chia -Giáo dục học sinh đam mê Toán học Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm * Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,

* Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Đồ dùng:

- GV: Các tấm bìa, mỗi tấm có gắn 6 chấm tròn

- HS: SGK.

2 Phương pháp, kĩ thuật:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 7

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A HĐ mở đầu: (3 phút):

* Mục tiêu: Củng cố lại bảng nhân 6

- Trò chơi: Truyền điện: Giáo viên tổ

chức cho học sinh thi đua đọc thuộc bảng

nhân 6

- Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới

và ghi đầu bài lên bảng

- HS tham gia chơi

- Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở

B HĐ hình thành kiến thức mới (13 phút)

* Mục tiêu: Dựa vào bảng nhân 6 để lập bảng chia 6 và thuộc bảng chia 6.

* Cách tiến hành:

Việc 1: Lập bảng chia 6:

- Gắn 1 tấm bìa có 6 chấm tròn lên bảng

và hỏi

+ Lấy 1 tấm bìa có 6 chấm tròn Vậy 6

lấy 1 lần được mấy?

+ Hãy viết phép tính tương ứng với 6

được lấy 1 lần bằng 6?

+ Trên tất cả các tấm bìa có 6 chấm tròn,

biết mỗi tấm có 6 chấm tròn Hỏi có bao

nhiêu tấm bìa?

+ Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa?

+ Vậy 6 chia 6 được mấy?

- Viết lên bảng 6 : 6 = 1 và yêu cầu HS

đọc phép nhân, phép chia vừa lập được

- Gắn lên bảng 2 tấm bìa và nêu bài tập:

Mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn

+ Hỏi 2 tấm bìa như thế có tất cả bao

nhiêu chấm tròn?

+ Hãy lập phép tính để tìm số chấm tròn

có trong cả hai bìa?

+ Tại sao em lại lập được phép tính này?

+ Trên tất cả các tấm bìa có 12 chấm tròn,

biết mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn Hỏi có

tất cả bao nhiêu tấm bìa?

+ Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa mà

bài toán yêu cầu

+ Vậy 12 chia 6 bằng mấy?

- Viết lên bảng phép tính 12 : 6 = 2, sau

đó cho cả lớp đọc 2 phép tính nhân, chia

vừa lập được

+ Em có nhận xét gì về phép tính nhân và

- Quan sát

- 6 lấy 1 lần bằng 6

- Viết phép tính: 6 x 1 = 6

- Có 1 tấm bìa

- Phép tính 6 : 6 = 1 (tấm bìa)

- 6 chia 6 bằng 1

- Đọc

6 nhân 1 bằng 6

6 chia 6 bằng 1

- Mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn Vậy 2 tấm bìa như thế có 12 chấm tròn

- Phép tính 6 x 2 = 12

- Vì mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn lấy 2 tấm bìa tất cả Vậy 6 được lấy 2 lần, nghĩa là 6 x 2

- Có tất cả 2 tấm bìa

- Phép tính 12 : 6 = 2 (tấm bìa)

- 12 chia 6 bằng 2

- Đọc phép tính:

6 nhân 2 bằng 12

12 chia 6 bằng 2

- Phép nhân và phép chia có mối quan

Trang 8

phép tính chia vừa lập?

- Tương tự như vậy dựa vào bảng nhân 6

các em lập tiếp bảng chia 6

Việc 2: Học thuộc bảng chia 6:

- GV cho HS đọc bảng chia 6

+ Yêu cầu HS tìm điểm chung của các

phép tính chia trong bảng chia 6

+ Có nhận xét gì về các số bị chia trong

bảng chia 6

+ Có nhận xét gì về kết quả của các phép

chia trong bảng chia 6?

- GV nhận xét, đánh giá , chuyển HĐ

hệ ngược nhau: Ta lấy tích chia cho thừa

số 6 thì được thừa số kia

- HS làm vào vở, vài HS nêu tiếp các phép tính trong bảng chia 6

- Cả lớp đọc đồng thanh bảng chia 6

- Các phép chia trong bảng chia 6 đều có dạng một trong số chia cho 6

- Đọc dãy các số bị chia 6, 12, 18,…và rút ra kết luận đây là dãy số đếm thêm 6, bắt đầu từ 6

- Các kết qủa lần lượt là: 1, 2, 3, …, 10

- HS tự đọc nhẩm để học thuộc lòng bảng chia 6

- Thi đọc thuộc lòng trong cặp, nhóm

- Đại diện các nhóm thi đọc thuộc lòng trước lớp

C HĐ luyện tập, thực hành (16 phút)

* Mục tiêu: Củng cố bảng chia 6, củng cố mối quan hệ của phép nhân và phép chia.

* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi – Lớp

Bài 1: Tính nhẩm

Bài 2: Tính nhẩm

+ Khi đã biết 6 x 4 = 24 có thể ghi kết

quả của 24 : 6 và 24 : 4 được không vì

sao?

- Các trường hợp khác tương tự

- Nhận xét, đánh giá

Bài 3:

- GV hỏi:

+ Bài toán cho biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- HS làm bài cá nhân

- Chia sẻ kết quả trong cặp

- Báo cáo kết quả trước lớp:

42 : 6 = 7 24 : 6 = 4 30 : 6 = 5 …

- HS làm bài cá nhân

- Chia sẻ cặp đôi

- Chia sẻ trước lớp:

6 x 4 = 24

24 : 6 = 4

24 : 4 = 6

6 x 2 = 12

12 : 6 = 2

12 : 2 = 6

6 x 5 = 30

30 : 6 = 5

30 : 5 = 6

- Khi đã biết 6 x 4 = 24 có thể ghi ngay

24 : 6 = 4 và 24 : 4 = 6, vì nếu lấy tích chia thừa số này thì sẽ được thừa số kia

- HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi

để thống nhất kết quả, sau đó chia sẻ kết quả trước lớp:

Bài giải:

Trang 9

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

Mỗi đoạn dây đồng dài là

48 : 6 = 8 (cm) Đáp số: 8cm

D HĐ vận dụng, trải nghiệm (2 phút):

- Giáo viên cho HS chơi trò chơi Ô cửa bí

mật

- GV đưa ra bài tập có sử dụng bảng chia

6

- Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 6

E HĐ củng cố, dặn dò (1 phút):

- Nhận xét tiết học

- Đọc thuộc bảng chia chia 6

- HS tham gia chơi

- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

KẾ HOẠCH DẠY HỌC

Trang 10

MÔN TOÁN LUYỆN TẬP (25)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 6, bảng chia 6

- Vận dụng trong giải toán có lời văn (có một phép chia 6)

- Biết xác định của một hình đơn giản

-Rèn KN nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 6, bảng chia 6

-Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán

Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

* Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,

NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,

*Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 3, 4.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Đồ dùng:

- GV: Phiếu học tập

- HS: SGK, bảng con.

2 Phương pháp, kĩ thuật:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A HĐ khởi động (5 phút) :

Mục tiêu: Củng cố bảng chia 6

- Trò chơi: Giáo viên tổ chức

cho học sinh thi đọc thuộc lòng

bảng chia 6

- Tổng kết – Kết nối bài học

- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên

bảng

- HS tham gia chơi

- Lắng nghe

- Mở vở ghi bài

B HĐ luyện tập, thực hành (25 phút):

* Mục tiêu: Biết nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 6, bảng chia 6 Vận dụng

trong giải toán

* Cách tiến hành:

Bài 1: Tính nhẩm (Cá nhân -

Cặp - Lớp) - Học sinh đọc và làm bài cá nhân

- Chia sẻ trong cặp

- Chia sẻ kết quả trước lớp:

6x6= 36 36:6 = 6

6x9= 54 54:6 = 9

6x7=42 42:6= 7

6x8 = 48 48:6 = 8

Trang 11

+ Khi đã biết 6 x 9 = 54 có thể

ghi ngay kết qủa 54:6 được

không, vì sao?

- Giải thích tương tự với các

trường hợp còn lại

+ Dựa vào kết quả phép tính

chia ở trên ta có thể ghi ngay kết

qủa phép nhân ở dưới được

không, vì sao?

*GVKL:

+Muốn tìm một thừa số lấy tích

chia cho thừa số này thì sẽ được

thừa số kia

+Muốn tìm số bị chia ta lấy

thương nhân với số chia sẽ được

số bị chia

Bài 2: Tính nhẩm (Cá nhân -

Cặp - Lớp)

Bài 3 : (Cá nhân - Cặp - Lớp

+ Tại sao để tìm số m vải may

mỗi bộ quần áo em lại thực hiện

phép chia 18:6=3(m)?

- Giáo viên nhận xét chung

Bài 4: (Lớp – Cá nhân)

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm

gì?

- Yêu cầu HS quan sát và tìm

hình đã được chia thành 6 phần

bằng nhau

24: 6 = 4 6x4 = 24

18:6= 3 3x6= 18

60:6= 10 10x6= 60

6:6=1 6x1=6

- Có thể ghi ngay 54 : 6 = 9 được vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia

- Dựa vào kết qủa phép tính chia ở trên ta có thể ghi ngay kết quả phép nhân ở dưới Vì ta lấy thương nhân với số chia sẽ được số bị chia

- HS lắng nghe

- HS làm cá nhân

- Chia sẻ cặp đôi

- Chia sẻ kết quả trước lớp: 9 HS nối tiếp nhau đọc từng phép tính trong bài

16 : 4 = 4

16 : 2 = 8

12 : 6 = 2

18 : 3 = 6

18 : 6 = 3

15 : 5 = 5

24 : 6 = 4

24 : 4 = 6

35 : 5 = 7

- HS quan sát, tìm ra cách làm

- Chia sẻ cặp đôi

- Chia sẻ kết quả trước lớp:

Bài giải:

Mỗi bộ quần áo may hết số m vải là

18 : 6 = 3 (m)

Đáp số: 3 m

- Vì tất cả có 18m vải thì may được 6 bộ quần áo

áo như sau Vậy 18 được chia thành 6 phần bằng nhau thì mỗi phần chính là số m vải may 1 bộ quần áo

- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm xem hình nào đã

được tô màu hình

- Hình 2 và 3 đã được chia thành 6 phần bằng nhau

Ngày đăng: 21/02/2022, 16:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w