KẾ HOẠCH DẠY HỌCMÔN TOÁN NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ CÓ NHỚ I.. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số có nhớ.. -Rèn kĩ năng làm tính
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN TOÁN NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
(CÓ NHỚ)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
- Vận dụng giải bài toán có một phép nhân
-Rèn kĩ năng làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số.
-Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán
Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL tư duy - lập luận logic
*Bài tập cần làm: Làm BT 1 (cột 1, 2, 4), 2, 3.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Đồ dùng:
- GV: Phấn màu, bảng phụ
- HS: SGK.
2 Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A HĐ khởi động (5 phút):
* Mục tiêu:Củng cố bảng nhân 6
- Trò chơi: BÔNG HOA MAY
MẮN, thi đua đọc thuộc bảng
nhân 6
- Tổng kết – Kết nối bài học
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên
bảng
- HS tham gia chơi
- Lắng nghe
- Mở vở ghi bài
B HĐ hình thành kiến thức mới (15 phút):
* Mục tiêu: HS biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ).
* Cách tiến hành:
Trang 2* Phép nhân: 26 x 3
- Viết lên bảng: 26 x 3 = ?
- Yêu cầu HS đặt tính theo cột
dọc
+ Khi thực hiện phép nhân này
ta phải thực hiện tính từ đầu?
- Yêu cầu lớp suy nghĩ để thực
hiện phép tính
- GV nhắc lại cách thực hiện
* Phép nhân: 54 x 6.
- HS tiến hành tương tự như
phần a
+ Em có nhận xét 2 tích của 2
phép nhân vừa thực hiện
*GVKL: Đây là 2 phép nhân có
nhớ từ hàng đơn vị sang chục
nên cần lưu ý…
Và: khi nhân với số chục có kết
quả lớn hơn 10 nên tích có 3 chữ
số
- Đọc phép tính nhân
- Quan sát
- 1 HS lên bảng đặt tính, lớp đặt ra giấy nháp
- Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị sau đó mới tính đến hàng chục
- 1 HS đứng tại chỗ nêu cách tính của mình
🡪 giáo viên viết bảng
26
X 3 78
+ 6 x 3 = 18 viết 8 nhớ 1
+ 3 x 2 = 6 thêm 1 bằng 7, viết 7
+ Vậy 26 nhân 3 bằng 78
- Học sinh nghe
54
X 6 324
+ 6 x 4 = 24, viết 4 nhớ 2
+ 6 x 5 = 30, thêm 2 bằng 32 viết 32
+ Kết quả của phép nhân 26 x 3 = 78 (vì kết quả của số chục nhỏ hơn 10 nên tích có 2 chữ số) + Phép nhân 54 x 6 = 324 (Khi nhân với số chục
có kết quả lớn hơn 10 Nên tích có 3 chữ số)
- Học sinh nghe
C HĐ luyện tập, thực hành (15 phút):
* Mục tiêu: Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ) Vận
dụng giải bài toán có một phép nhân.
* Cách tiến hành: (Cá nhân - Cặp - Lớp)
Bài 1 (cột 1, 2, 4): Tính:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Giáo viên nhận xét, chốt bài
Bài 2:
- Gv quan sát, giúp đỡ những đối
tượng hs chậm
- Gọi 1 hs đọc đề bài toán
- GV nêu câu hỏi:
+ Có tất cả mấy tấm vải?
- Học sinh đọc và làm bài cá nhân
- Chia sẻ trong cặp
- Chia sẻ kết quả trước lớp:
47
X 2 94
25
X 3 75
18
X 4 72
28
X 6 168
36
X 4 144
99
X 3 297
- HS làm cá nhân
- Chia sẻ cặp đôi
- Chia sẻ kết quả trước lớp:
Trang 3+ Mỗi tấm vải dài bao nhiêu
mét?
+ Vậy, muốn biết cả hai tấm vải
dài bao nhiêu mét ta làm như thế
nào?
- Yêu cầu hs làm bài
Tóm tắt.
1 tấm: 35 m
2 tấm: ? m
Bài giải.
Cả hai tấm vải dài số mét là:
35 x 2 = 70 (m) Đáp số: 70 m
Bài 3: Tìm x
+ Vì sao tìm X trong phép tính
này em lại làm tính nhân?
+ Muốn tìm số bị chia chưa biết
ta làm thế nào?
- HS làm cá nhân
- Chia sẻ cặp đôi
- Chia sẻ kết quả trước lớp:
x : 6 = 12 x : 4 = 23
x = 12 x 6 x = 23 x 4
x = 72 x = 92
- Vì X là số bị chia nên muốn tìm X ta lấy thương nhân với số chia
- Muốn tìm số bị chia ta lấy số thương nhân với
số chia
D HĐ vận dụng, trải nghiệm
(4 phút)
- Giáo viên đưa ra bài tập có sử
dụng phép nhân số có hai chữ số
với số có một chữ số (có nhớ)
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
Ai nhanh, ai đúng!
Chốt: Nhận xét sau khi chơi,
chốt các đáp án đúng
E HĐ củng cố, dặn dò: (1
phút)
- Nhận xét tiết học
- Về xem lại bài đã làm trên lớp
Trình bày lại bài giải của bài 2
- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- HS tham gia chơi nối nhanh phép tính với kết quả
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Trang 4
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN TOÁN LUYỆN TẬP (23)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
- Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút
-Rèn tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ) Và kĩ năng xem đồng hồ
-Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán
Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm
* Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,
* Bài tập cần làm: Bài 1, 2 (a, b), 3, 4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Đồ dùng:
- GV: Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ, kim chỉ phút
- HS: Sách giáo khoa.
2 Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn
đề, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A HĐ mở đầu: (4 phút):
* Mục tiêu: Củng cố phép nhân số có
hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
- Trò chơi: Đố bạn biết: Giáo viên đưa
ra bài tập để học sinh tìm kết quả:
32 x 3; 21 x 2
+ Nêu cách thực hiện phép nhân 37 x 2?
+ Nêu cách tìm Số bị chia chưa biết?
- Kết nối kiến thức
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng
- HS tham gia chơi
- HS trả lời
- Lắng nghe
B HĐ luyện tập, thực hành (28 phút):
* Mục tiêu: Củng cố phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ).
Củng cố kĩ năng xem đồng hồ chính xác đến 5 phút
Trang 5* Cách tiến hành:
Bài 1: Tính (Cá nhân - Cặp đôi - Lớp)
- Yêu cầu 2 HS vừa lên bảng nêu cách
thực hiện phép tính của mình
*GV củng cố về cách thực hiện phép
nhân có hai chữ số với số có một chữ số
(có nhớ)
Bài 2 (a, b): Đặt tính rồi tính: (Cá
nhân - Cặp đôi - Lớp)
- Gọi HS đọc yêu cầu và hỏi:
+ Khi đặt tính cần chú ý điều gì?
+ Thực hiện tính từ đâu?
Bài 3a: (Cá nhân - Cặp đôi - Lớp)
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 4: (Làm miệng)
- GV đọc từng giờ, gọi học sinh lên bảng
sử dụng mặt đồng hồ để quay kim đến
đúng giờ đó
- Gv nhận xét
- Học sinh làm bài cá nhân ra vở
- Đổi kiểm tra chéo, nhận xét
- Chia sẻ kết quả trước lớp:
49
X
2 98
27
X
4 108
57
X
6 342
18
X
5 90
64
X 3 192
- HS nêu cách thực hiện phép tính của mình
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- Học sinh làm bài cá nhân
- Đổi kiểm tra chéo, nhận xét
- Chia sẻ kết quả trước lớp:
38
X
2 76
27
X
6 162
53
X
4 212
45
X
5 225
- Cần chú ý đặt tính sao cho đơn vị thẳng hàng đơn vị, chục thẳng hàng chục
- Thực hiện tính từ hàng đơn vị, sau đó đến hàng chục
- Học sinh làm bài cá nhân
- Đổi kiểm tra chéo, nhận xét
- Chia sẻ kết quả trước lớp:
Tóm tắt:
1 ngày: 24 giờ
6 ngày: ? giờ
Bài giải:
Cả 6 ngày có số giờ là
24 x 6 = 144 (giờ)
Đáp số: 144 giờ
- HS lên bảng thực hành quay kim đồng
hồ để chỉ đúng số giờ
C HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4
Trang 6- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi : Tìm
nhà cho mây, nối nhanh hai phép tính có
cùng kết quả
+ Chia lớp thành 4 đội, chơi theo hình
thức tiếp sức
D HĐ củng cố, dặn dò: (1 phút)
- Nhận xét tiết học
- Về xem lại bài đã làm trên lớp
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TOÁN BẢNG CHIA 6 I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: -Bước đầu thuộc bảng chia 6 Biết vận dụng trong giải toán có lời văn (có một phép chia 6) -Củng cố bảng chia 6, củng cố mối quan hệ của phép nhân và phép chia -Giáo dục học sinh đam mê Toán học Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm * Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,
* Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Đồ dùng:
- GV: Các tấm bìa, mỗi tấm có gắn 6 chấm tròn
- HS: SGK.
2 Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 7Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A HĐ mở đầu: (3 phút):
* Mục tiêu: Củng cố lại bảng nhân 6
- Trò chơi: Truyền điện: Giáo viên tổ
chức cho học sinh thi đua đọc thuộc bảng
nhân 6
- Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới
và ghi đầu bài lên bảng
- HS tham gia chơi
- Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở
B HĐ hình thành kiến thức mới (13 phút)
* Mục tiêu: Dựa vào bảng nhân 6 để lập bảng chia 6 và thuộc bảng chia 6.
* Cách tiến hành:
Việc 1: Lập bảng chia 6:
- Gắn 1 tấm bìa có 6 chấm tròn lên bảng
và hỏi
+ Lấy 1 tấm bìa có 6 chấm tròn Vậy 6
lấy 1 lần được mấy?
+ Hãy viết phép tính tương ứng với 6
được lấy 1 lần bằng 6?
+ Trên tất cả các tấm bìa có 6 chấm tròn,
biết mỗi tấm có 6 chấm tròn Hỏi có bao
nhiêu tấm bìa?
+ Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa?
+ Vậy 6 chia 6 được mấy?
- Viết lên bảng 6 : 6 = 1 và yêu cầu HS
đọc phép nhân, phép chia vừa lập được
- Gắn lên bảng 2 tấm bìa và nêu bài tập:
Mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn
+ Hỏi 2 tấm bìa như thế có tất cả bao
nhiêu chấm tròn?
+ Hãy lập phép tính để tìm số chấm tròn
có trong cả hai bìa?
+ Tại sao em lại lập được phép tính này?
+ Trên tất cả các tấm bìa có 12 chấm tròn,
biết mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn Hỏi có
tất cả bao nhiêu tấm bìa?
+ Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa mà
bài toán yêu cầu
+ Vậy 12 chia 6 bằng mấy?
- Viết lên bảng phép tính 12 : 6 = 2, sau
đó cho cả lớp đọc 2 phép tính nhân, chia
vừa lập được
+ Em có nhận xét gì về phép tính nhân và
- Quan sát
- 6 lấy 1 lần bằng 6
- Viết phép tính: 6 x 1 = 6
- Có 1 tấm bìa
- Phép tính 6 : 6 = 1 (tấm bìa)
- 6 chia 6 bằng 1
- Đọc
6 nhân 1 bằng 6
6 chia 6 bằng 1
- Mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn Vậy 2 tấm bìa như thế có 12 chấm tròn
- Phép tính 6 x 2 = 12
- Vì mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn lấy 2 tấm bìa tất cả Vậy 6 được lấy 2 lần, nghĩa là 6 x 2
- Có tất cả 2 tấm bìa
- Phép tính 12 : 6 = 2 (tấm bìa)
- 12 chia 6 bằng 2
- Đọc phép tính:
6 nhân 2 bằng 12
12 chia 6 bằng 2
- Phép nhân và phép chia có mối quan
Trang 8phép tính chia vừa lập?
- Tương tự như vậy dựa vào bảng nhân 6
các em lập tiếp bảng chia 6
Việc 2: Học thuộc bảng chia 6:
- GV cho HS đọc bảng chia 6
+ Yêu cầu HS tìm điểm chung của các
phép tính chia trong bảng chia 6
+ Có nhận xét gì về các số bị chia trong
bảng chia 6
+ Có nhận xét gì về kết quả của các phép
chia trong bảng chia 6?
- GV nhận xét, đánh giá , chuyển HĐ
hệ ngược nhau: Ta lấy tích chia cho thừa
số 6 thì được thừa số kia
- HS làm vào vở, vài HS nêu tiếp các phép tính trong bảng chia 6
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng chia 6
- Các phép chia trong bảng chia 6 đều có dạng một trong số chia cho 6
- Đọc dãy các số bị chia 6, 12, 18,…và rút ra kết luận đây là dãy số đếm thêm 6, bắt đầu từ 6
- Các kết qủa lần lượt là: 1, 2, 3, …, 10
- HS tự đọc nhẩm để học thuộc lòng bảng chia 6
- Thi đọc thuộc lòng trong cặp, nhóm
- Đại diện các nhóm thi đọc thuộc lòng trước lớp
C HĐ luyện tập, thực hành (16 phút)
* Mục tiêu: Củng cố bảng chia 6, củng cố mối quan hệ của phép nhân và phép chia.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi – Lớp
Bài 1: Tính nhẩm
Bài 2: Tính nhẩm
+ Khi đã biết 6 x 4 = 24 có thể ghi kết
quả của 24 : 6 và 24 : 4 được không vì
sao?
- Các trường hợp khác tương tự
- Nhận xét, đánh giá
Bài 3:
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS làm bài cá nhân
- Chia sẻ kết quả trong cặp
- Báo cáo kết quả trước lớp:
42 : 6 = 7 24 : 6 = 4 30 : 6 = 5 …
- HS làm bài cá nhân
- Chia sẻ cặp đôi
- Chia sẻ trước lớp:
6 x 4 = 24
24 : 6 = 4
24 : 4 = 6
6 x 2 = 12
12 : 6 = 2
12 : 2 = 6
6 x 5 = 30
30 : 6 = 5
30 : 5 = 6
- Khi đã biết 6 x 4 = 24 có thể ghi ngay
24 : 6 = 4 và 24 : 4 = 6, vì nếu lấy tích chia thừa số này thì sẽ được thừa số kia
- HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi
để thống nhất kết quả, sau đó chia sẻ kết quả trước lớp:
Bài giải:
Trang 9- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Mỗi đoạn dây đồng dài là
48 : 6 = 8 (cm) Đáp số: 8cm
D HĐ vận dụng, trải nghiệm (2 phút):
- Giáo viên cho HS chơi trò chơi Ô cửa bí
mật
- GV đưa ra bài tập có sử dụng bảng chia
6
- Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 6
E HĐ củng cố, dặn dò (1 phút):
- Nhận xét tiết học
- Đọc thuộc bảng chia chia 6
- HS tham gia chơi
- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Trang 10MÔN TOÁN LUYỆN TẬP (25)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 6, bảng chia 6
- Vận dụng trong giải toán có lời văn (có một phép chia 6)
- Biết xác định của một hình đơn giản
-Rèn KN nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 6, bảng chia 6
-Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán
Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
* Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,
*Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 3, 4.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Đồ dùng:
- GV: Phiếu học tập
- HS: SGK, bảng con.
2 Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A HĐ khởi động (5 phút) :
Mục tiêu: Củng cố bảng chia 6
- Trò chơi: Giáo viên tổ chức
cho học sinh thi đọc thuộc lòng
bảng chia 6
- Tổng kết – Kết nối bài học
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên
bảng
- HS tham gia chơi
- Lắng nghe
- Mở vở ghi bài
B HĐ luyện tập, thực hành (25 phút):
* Mục tiêu: Biết nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 6, bảng chia 6 Vận dụng
trong giải toán
* Cách tiến hành:
Bài 1: Tính nhẩm (Cá nhân -
Cặp - Lớp) - Học sinh đọc và làm bài cá nhân
- Chia sẻ trong cặp
- Chia sẻ kết quả trước lớp:
6x6= 36 36:6 = 6
6x9= 54 54:6 = 9
6x7=42 42:6= 7
6x8 = 48 48:6 = 8
Trang 11+ Khi đã biết 6 x 9 = 54 có thể
ghi ngay kết qủa 54:6 được
không, vì sao?
- Giải thích tương tự với các
trường hợp còn lại
+ Dựa vào kết quả phép tính
chia ở trên ta có thể ghi ngay kết
qủa phép nhân ở dưới được
không, vì sao?
*GVKL:
+Muốn tìm một thừa số lấy tích
chia cho thừa số này thì sẽ được
thừa số kia
+Muốn tìm số bị chia ta lấy
thương nhân với số chia sẽ được
số bị chia
Bài 2: Tính nhẩm (Cá nhân -
Cặp - Lớp)
Bài 3 : (Cá nhân - Cặp - Lớp
+ Tại sao để tìm số m vải may
mỗi bộ quần áo em lại thực hiện
phép chia 18:6=3(m)?
- Giáo viên nhận xét chung
Bài 4: (Lớp – Cá nhân)
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì?
- Yêu cầu HS quan sát và tìm
hình đã được chia thành 6 phần
bằng nhau
24: 6 = 4 6x4 = 24
18:6= 3 3x6= 18
60:6= 10 10x6= 60
6:6=1 6x1=6
- Có thể ghi ngay 54 : 6 = 9 được vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia
- Dựa vào kết qủa phép tính chia ở trên ta có thể ghi ngay kết quả phép nhân ở dưới Vì ta lấy thương nhân với số chia sẽ được số bị chia
- HS lắng nghe
- HS làm cá nhân
- Chia sẻ cặp đôi
- Chia sẻ kết quả trước lớp: 9 HS nối tiếp nhau đọc từng phép tính trong bài
16 : 4 = 4
16 : 2 = 8
12 : 6 = 2
18 : 3 = 6
18 : 6 = 3
15 : 5 = 5
24 : 6 = 4
24 : 4 = 6
35 : 5 = 7
- HS quan sát, tìm ra cách làm
- Chia sẻ cặp đôi
- Chia sẻ kết quả trước lớp:
Bài giải:
Mỗi bộ quần áo may hết số m vải là
18 : 6 = 3 (m)
Đáp số: 3 m
- Vì tất cả có 18m vải thì may được 6 bộ quần áo
áo như sau Vậy 18 được chia thành 6 phần bằng nhau thì mỗi phần chính là số m vải may 1 bộ quần áo
- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm xem hình nào đã
được tô màu hình
- Hình 2 và 3 đã được chia thành 6 phần bằng nhau