- Phương pháp, kỹ thuật: Quan sát, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.. - Phương pháp, kỹ thuật: Quan sát, viết, trình bày, nhận xét bằng lời.. - Phương pháp, kỹ thuật: Quan sát, vấn đáp, nh
Trang 138 + 25
I
Mục tiêu:
- Kiến thức: Học sinh biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 38
+ 25.Biết giải bài toán có đơn vị dm Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số
- Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm tính và giải toán bằng một phép cộng các số đo có
đơn vị dm *BT cần làm: Bài 1 (cột 1,2,3); Bài 3; Bài 4
- Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác Yêu thích học toán.
- Năng lực: Góp phần phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề cho Hs.
II Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên: Que tính, bảng gài, sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa, que tính
III Hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
- Trò chơi: Hái hoa dân chủ
TBVN tổ chức trò chơi Chia lớp thành 3 nhóm Mỗi nhóm chọn 1 bông hoa tương tứng với 1 câu hỏi Đội nào trả lời đúng và nhanh đội đó sẽ là người thắng cuộc Bông hoa 1: Có 18 hòn bi, thêm 3 hòn bi Hỏi tất cả có bao nhiêu hòn bi?
Bông hoa 2: Mẹ mua cho em 28 ngòi bút, bạn cho em thêm 6 ngòi Hỏi em có bao nhiêu ngòi?
Bông hoa 3: An có 29 quả cam, Nhung có 7 quả cam Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu quả cam?
- Nhận xét phần trả lời câu hỏi của 3 nhóm
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng
* Đánh giá thường xuyên:
- Nội dung đánh giá: HS tham gia trò chơi sôi nổi Nêu đúng và nhanh kết
quả của các phép tính
- Phương pháp, kỹ thuật: Quan sát, trò chơi,nhận xét bằng lời.
2 Giới thiệu phép cộng 38 + 25
- Giáo viên nêu bài toán : Có 38 cái kẹo, mẹ cho thêm 25 cái kẹo Hỏi tất cả có bao nhiêu cái kẹo?
- Yêu cầu học sinh phân tích bài toán ( Bài toán cho biết có 38 cái kẹo và mẹ cho thêm 25 cái kẹo Bài toán hỏi có tất cả bao nhiêu cái kẹo)
- Vậy muốn biết “Có tất cả bao nhiêu cái kẹo ta làm như thế nào?”( Ta làm phép tính cộng Lấy 38 + 25).
- Giáo viên nêu cách tính: 38 + 25 = 63
- Hướng dẫn học sinh cách đặt tính:
Trang 238
+ 25 63
? Em hãy nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính.(Viết số 38 ở dòng trên, viết số
25 xuống dưới sao cho 5 thẳng cột với 8, 2 thẳng cột với 3, viết dấu + ở giữa hai
số về bên trái, viết dấu gạch ngang thay cho dấu bằng.Cộng từ phải sang trái, 8
cộng 5 bằng 13 viết 3 nhớ 1, 3 cộng 2 bằng 5 thêm 1 bằng 6 viết 6).
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách tính
* Đánh giá thường xuyên:
- Nội dung đánh giá: HS biết thực hiện được phép cộng có nhớ trong phạm vi
100, dạng 38 + 25
- Phương pháp, kỹ thuật: Quan sát, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
3 Thực hành :
Bài 1: Tính
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Cho HS làm việc cá nhân vào vở nháp ( Cột 1,2,3)
* HSG,K: Làm thêm cột 4,5
- Gọi HS chia sẻ bài làm của mình
- GV kết luận chung
Bài 3 :
- Gọi HS đọc đề bài
? Bài toán cho biết gì
? Bài toán hỏi gì
- Y/c Hs làm vở
- Chia sẻ kết quả trước lớp
- GV nhận xét chung về cách trình bày, kết quả
(Lưu ý: Hiếu, Bảo Khang, An, Phú, Ý) M1
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- HS chia sẻ bài trước lớp
- Giáo viên nhận xét, sửa bài:
* Đánh giá thường xuyên:
- Nội dung đánh giá:Học sinh thực hiện được các phép cộng có nhớ trong phạm
vi 100, dạng 38 + 25 Giải được bài toán có đơn vị dm Thực hiện đúng phép tính 9
hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số
- Phương pháp, kỹ thuật: Quan sát, viết, trình bày, nhận xét bằng lời.
3 Hoạt động ứng dụng:
- Lớp 2B có 12 học sinh nữ, 28 học sinh nam Hỏi lớp 2B có tất cả bao nhiêu học sinh?
Trang 3* Đánh giá thường xuyên:
- Nội dung đánh giá: Hs giải đúng bài toán.
- Phương pháp, kỹ thuật: Quan sát, vấn đáp, nhận xét bằng lời.
Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Thuộc bảng 8 cộng với một số Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 28+5; 38+25 Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép
cộng
- Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính và giải toán theo tóm tắt với một
phép cộng *Bài tập cần làm: Bài tập 1, bài tập 2, bài tập 3
- Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận Yêu thích học toán.
- Năng lực: Góp phần phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề cho Hs.
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
- TBVN bắt hát
- Giới thiệu bài mới-ghi bảng
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài tập 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh đố nhau để hoàn thành bài tập 1( Cột 1,2,3) Sau mỗi lượt học sinh nêu kết quả, gọi học sinh khác nhận xét
- GV kết luận chung
(Lưu ý: Hiếu, An, Bảo Khang, Phát)
Bài tập 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Gọi 3 HS lên bảng tính kết quả
- Cả lớp làm vở nháp
- GV nhận xét
(Lưu ý đặt tính: Hiếu, An, Bảo Khang, Phát)
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc đề bài
- YC Hs phân tích bài toán
- Cho HS tự làm bài
- Chữa bài trên bảng lớp
Trang 4- GV nhận xét chung
* HSK,G: Làm thêm bài tập 4,5
* Đánh giá thường xuyên:
- Nội dung đánh giá: HS thực hiện được phép cộng dạng 8 + 5, thuộc bảng 8
cộng với một số Thực hiện đúng phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 28+5; 38+25 Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép cộng
- Phương pháp, kỹ thuật: Quan sát, viết, thực hành, nhận xét bằng lời.
3 Hoạt động ứng dụng:
- Mẹ mua cho em 34 hộp sữa, anh trai mua thêm 18 hộp sữa Hỏi mẹ và anh trai mua mấy hộp sữa?
* Đánh giá thường xuyên:
- Nội dung đánh giá: Giải và trả lời đúng yêu cầu của bài toán.
- Phương pháp, kỹ thuật: Quan sát, vấn đáp, nhận xét bằng lời.
Toán Hình chữ nhật – Hình tứ giác
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Nối được các điểm có hình chữ nhật, hình tứ giác.
- Kĩ năng: Nhận dạng được và gọi đúng tên hình chữ nhật, hình tứ giác Bài tập
cần làm: Bài 1, Bài 2 (a,b)
- Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, khoa học Yêu thích hình học.
- Năng lực: Góp phần phát triển năng lực tự chủ và tự học cho Hs.
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Một số miếng bìa (nhựa) hình chữ nhật, hình tứ giác
- Học sinh: Bộ đồ dùng học toán, sách giáo khoa
III Hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
- Gọi 2 học sinh lên bảng đặt tính rồi tính
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng
* Đánh giá thường xuyên:
- Nội dung đánh giá: HS thực hiện đúng kết quả của các phép tính
- Phương pháp, kỹ thuật: Quan sát, trình bày, nhận xét bằng lời.
2 HĐ hình thành kiến thức mới:
a Giới thiệu hình chữ nhật
- Giáo viên dán (treo) lên bảng 1 miếng bìa hình chữ nhật:
Trang 5? Đây là hình gì (Đây là hình chữ nhật).
- Giáo viên yêu cầu học sinh lấy trong bộ đồ dùng 1 hình chữ nhật
- Giáo viên vẽ lên bảng hình ABCD và hỏi:
? Đây là hình gì.(Hình chữ nhật)
? Hãy đọc tên hình (ABCD)
? Hình có mấy đỉnh (4 đỉnh)
- Yêu cầu HS quan sát sách giáo khoa vào 3 hình đầu tiên:
? YC HS đọc tên các hình chữ nhật có trong phần bài học (Hình chữ nhật ABCD, MNPQ, EGHI)
+ Hình chữ nhật giống hình nào đã học (Gần giống hình vuông)
b Giới thiệu hình tứ giác
- Giáo viên hỏi các câu hỏi tương tự như trên
- Giáo viên nêu: các hình có 4 cạnh, 4 đỉnh được gọi là hình tứ giác
- Hỏi: Có người nói hình chữ nhật cũng là hình tứ giác Theo em như vậy đúng hay sai? Vì sao? ( Đúng, vì hình chữ nhật và hình tứ giác có 4 cạnh và 4 đỉnh giống nhau)
?Hãy nêu tên các hình tứ giác trong bài
Lưu ý đối tượng HS hạn chế
- Nội dung đánh giá: HS nhận dạng được và gọi đúng tên hình chữ nhật, hình tứ
giác
- Phương pháp, kỹ thuật: Quan sát, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
3 Hoạt động thực hành:
Bài 1:
- Cho học sinh đọc yêu cầu
- HS làm việc cá nhân
- Giáo viên nhận xét chung
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề và suy nghĩ làm bài
- Thảo luận nhóm đôi
- Chia sẻ kết quả
- GV nhận xét
- Giúp đỡ để học sinh M1, M2 hoàn thành bài tập
* HSK, G: Làm thêm bài tập 3
* Đánh giá thường xuyên:
- Nội dung đánh giá: Nhận dạng được và gọi đúng tên hình chữ nhật, hình tứ giác Nối được các điểm có hình chữ nhật, hình tứ giác
- Phương pháp, kỹ thuật: Quan sát, nhận xét bằng lời.
4 Hoạt động ứng dụng
- Tìm các vật có dạng hình chữ nhật và hình tứ giác có xung quanh lớp học
* Đánh giá thường xuyên:
Trang 6- Nội dung đánh giá: HS tìm được các đồ vật có dạng hình chủ nhật và hình tứ giác
- Phương pháp, kỹ thuật: Quan sát, nhận xét bằng lời.
Toán BÀI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Biết giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn.
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải toán có một phép tính về nhiều hơn Bài tập cần
làm: Bài tập 1 (không yêu cầu học sinh tóm tắt), bài tập 3
- Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, tính chính xác, trình bày bài khoa
học
- Năng lực: Góp phần phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề cho Hs.
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
- GV kết hợp với HĐTQTổ chứ trò chơi: Ai nhanh, ai đúng.
Giáo viên treo bảng phụ có kẻ sẵn 5 hình (hình chữ nhât, hình tứ giác), tổ chức cho 2 đội học sinh thi nhau lên điền tên gọi của hình đó ở dưới mỗi hình
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc
- GV kết nối nội dung bài mới và ghi đầu bài lên bảng
* Đánh giá thường xuyên:
- Nội dung đánh giá:HS tham gia chơi sôi nổi Điền đúng tên gọi của các hình
- Phương pháp, kỹ thuật: Quan sát, nhận xét bằng lời.
2 Hình thành kiến thức mới
- GV yêu cầu HS đọc bài toán ở SGK
- YC HS tóm tắt bài toán
Tóm tắt:
Hàng trên : 5 quả cam
Hàng dưới nhiều hơn hàng trên : 2 quả.
Hàng dưới : …quả?
? Hãy so sánh số cam 2 hàng với nhau (Hàng dưới nhiều hơn hàng trên)
? Vậy hàng dưới nhiều hơn hàng trên bao nhiêu quả (2 quả)
? Muốn biết hàng dưới có bao nhiêu quả cam ta làm phép tính gì (Ta làm phép cộng)
- Yêu cầu học sinh giải bài toán
( Lưu ý: )
Trang 7- HS chia sẻ trước lớp.
- Giáo viên nhận xét
* Đánh giá thường xuyên:
- Nội dung đánh giá:HS biết giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn
- Phương pháp, kỹ thuật: Quan sát, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
3 HĐ thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS đọc tóm tắt bài toán
- Cho HS tự làm bài vào vở nháp
- Chữa bài trên bảng lớp
- GV nhận xét chung
(Lưu ý: Tập trung đối tượng M1, M2 để kiểm tra)
Bài 3 :
- Gọi HS đọc đề bài
- HS tóm tắt đề
- Cho HS tự làm bài vào vở
- Chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chung
( Lưu ý: )
* HSK,G: Làm thêm bài tập 2 vào vở nháp.
* Đánh giá thường xuyên:
- Nội dung đánh giá:HS vận dụng được vào giải và trình bày bài giải bài toán
về nhiều hơn
- Phương pháp, kỹ thuật: Quan sát, viết, nhận xét bằng lời.
4 Hoạt động ứng dụng
- Số thứ nhất là 28, số thứ hai nhiều hơn số thứ nhất 5 đơn vị Hỏi số thứ hai là bao nhiêu? Vì sao?
- Nội dung đánh giá:HS trả lời được câu hỏi Giải thích được vì sao số thứ 2 là
33 đơn vị
- Phương pháp, kỹ thuật: Quan sát, trình bày, nhận xét bằng lời.
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Kiến thức: Biết giải và trình bày bài toán về nhiều hơn trong các tình huống
khác nhau
Trang 8- Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng giải toán về nhiều hơn trong các tình huống
khác nhau Rèn kĩ năng vẽ đoạn thẳng theo yêu cầu Bài tập cần làm: Bài tập 1, bài tập 2, bài tập 4
- Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, tính chính xác, trình bày bài khoa
học
- Năng lực: Góp phần phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề cho Hs.
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
- Trò chơi: Thi sáng tác đề toán theo số
Cách chơi: Chọn 3 đội chơi GV đưa ra cặp số, chẳng hạn 7 và 5 Yêu cầu HS đặt
đề toán trong đó có sử dụng hai số đó và viết tất cả các đề toàn có thể sử dụng hai
số trên ( bài toán chỉ giải bằng một phép tính) vào vở nháp Đại diện của 3 nhóm sẽ lên trình bày Thời gian chơi là 5 phút Sau 5 phút đội nào có nhiều đề đúng hơn là đội thắng cuộc
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Giới thiệu bài và ghi tên bài
* Đánh giá thường xuyên:
- Nội dung đánh giá:HS đặt được và đúng đề toán ở dạng bài toán nhiều hơn có một phép tính
- Phương pháp, kỹ thuật: Quan sát, viết, trình bày, nhận xét bằng lời.
2 Hoạt động thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài
? Bài toán cho biết gì
? Bài toán hỏi gì
- Cho HS tự làm bài vào vở nháp
- Chữa bài trên bảng lớp
- GV nhận xét chung
(Lưu ý: Tập trung đối tượng M1, M2 để kiểm tra)
Bài 2:
- Gọi HS đọc tóm tắt bài toán
- Cho HS tự làm bài vào vở
- Chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chung
(Lưu ý: Tập trung đối tượng M1, M2 để kiểm tra)
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài
Trang 9- Cho HS tự làm bài vào vở nháp.
- Chữa bài trên bảng lớp
- GV nhận xét chung
(Lưu ý: Tập trung đối tượng M1, M2 để kiểm tra)
* HSK, G: Làm bài tập 3.
* Đánh giá thường xuyên:
- Nội dung đánh giá:HS biết giải và trình bày bài toán về nhiều hơn trong các tình huống khác nhau Biết vẽ đoạn thẳng theo yêu cầu
- Phương pháp, kỹ thuật: Quan sát, viết, nhận xét bằng lời.
3 Hoạt động ứng dụng
- Lớp 2C có 30 học sinh, lớp 2B có nhiều hơn lớp 2C 4 học sinh Hỏi lớp 2B có bao nhiêu học sinh?
* Đánh giá thường xuyên:
- Nội dung đánh giá:HS biết giải được bài toán
- Phương pháp, kỹ thuật: Quan sát, viết, nhận xét bằng lời.