Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm *Bài tập 1: Hãy ghi những việc làm của HS lớp 5 nên làm và những việc không nên làm theo hai cột dưới đây: Nên làm Không nên làm - GV nhận xét, chốt lại
Trang 1- Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất.
- So sánh các số thập phân, giải toán với các số thập phân
- Làm được các bài tập : 1,2( a,b) ,3 ( Cột 2)
- Dạy đối với HSHTT bài 2 ( c,d ) Bỏ bài 3( cột 2)
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách cộng nhiều số thập phân?
- Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm
-1 HS nêu yêu cầu
=14,68 -1 HS nêu yêu cầu
- HS nêu cách làm
-HS làm vào nháp
*Kết quả:
3,6 + 5,8 > 8,9 7,56 < 4,2 + 3,4 5,7 + 8,8 = 14,5 0,5 > 0,08 + 0,4-1 HS nêu yêu cầu
- HS nêu cách làm trao đổi nhóm 2
Trang 2cách giải, sau đó yêu cầu HS tự tóm
- Hiểu nội dung :Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu
- Tích hợp dự án HĐ : 22 Dự đoán
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trong bài đọc
III Các hoạt động dạy học:
- GV giới thiệu tranh minh hoạ và chủ điểm
b Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
*) Luyện đọc:
- GV chia đoạn
- Đoạn 1: Câu đầu
- Đoạn 2: Tiếp cho đến không phải là
Trang 3- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2.
+ Mỗi loài cây trên ban công nhà bé
Thu có đặc điểm gì nổi bật?
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi
- Cây quỳnh lá dày, Cây hoa ti gôn thích leo trèo, cứ thò những cái râu ra
+ Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban
công, Thu muốn báo ngay cho Hằng
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho đoạn 3
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3
- HS nêu
- HS tìm giọng đọc cho đoạn 3
- 1-2 HS đọc diễn cảm trước lớp đoạn 3
4 Củng cố, dặn dò
- GV cho học sinh đọc lại ý của bài 1 lần
- GV nhận xét giờ học
Trang 4- Phiếu học tập cho hoạt động 1
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 5
3 Bài mới:
a- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
*Bài tập 1:
Hãy ghi những việc làm của HS lớp 5
nên làm và những việc không nên làm
theo hai cột dưới đây:
Nên làm Không nên làm
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
c.Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
*Bài tập 2: Hãy ghi lại một việc làm có
trách nhiệm của em?
- HS làm bài ra nháp
- Mời một số HS trình bày
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét
d Hoạt động 3: Làm việc theo cặp
*Bài tập 3: Hãy ghi lại một thành công
trong học tập, lao động do sự cố gắng,
quyết tâm của bản thân?
- GV cho HS ghi lại rồi trao đổi với bạn
Trang 526,54
- HS nêu
- HS đọc phần nhận xét: SGK-Tr.53
* Luyện tập
Trang 6
3 , 9
8 , 46
−
42,7 37,46
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS nêu cách làm
*Kết quả:
4 , 30
1 , 72
−
68 , 0
12 , 5
−
41,7 4,34
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS nêu cách làm
*Bài giải:
Cách 1: Số kg đường lấy ra tất cả là: 10,5 +8 = 18,25 (kg)
Số kg đường còn lại trong thùng là: 28,75 -18,5 = 10,25 (kg) Đáp số: 10,25kg
4 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học
Tiết 2: Luyện từ và câu
Tiết 21: Đại từ xưng hô
I Mục tiêu:
- Nắm được khái niệm đại từ xưng hô
- Nhận biết đại từ xưng hô trong đoạn văn, chọn được đại từ xưng hô thích hợp
để điền vào ô trống
- Dạy đối với học sinh hoàn thành tốt.
* GDBVMT: Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của HS về BVMT
Trang 7*Bài tập 1:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- GV hỏi: + Đoạn văn có những nhân
vật nào?
+ Các nhân vật làm gì?
- Cho HS trao đổi nhóm 2 theo yêu
cầu của bài
- Mời một số học sinh trình bày
- Cho HS trao đổi nhóm 2
- Mời một số học sinh trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét
Bài tập 2:
- Cho HS đọc thầm đoạn văn
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân
- Mời 6 HS nối tiếp chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét bổ xung
- Cho 1 - 2 HS đọc đoạn văn
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS trao đổi nhóm 2
- Hơ Bia, cơm và thóc gạo
- Cơm và Hơ Bia đối đáp nhau Thóc gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng
*Lời giải:
- Những từ chỉ người nói: Chúng tôi, ta
- Những từ chỉ người nghe: chị các ngươi
- Từ chỉ người hay vật mà câu truyện hướng tới: Chúng
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS trao đổi nhóm 2
*Lời giải:
- Cách xưng hô của cơm: tự trọng, lịch
sự với người đối thoại
- Cách xưng hô của Hơ Bia: kiêu căng, thô lỗ, coi thường người đối thoại
-1 HS nêu yêu cầu
Trang 8Tiết 3: Khoa học
Đ/C Ninh soạn giảng
Tiết 4: Chính tả (nghe - viết)
TT 11: Luật bảo vệ môi trường
I Mục tiêu:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức văn bản luật
- Làm được bài tập 2( a hoặc b)
*MT: Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của HS về BVMT
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết vở nháp một số từ có âm đầu l / n, âm cuối n / ng
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn HS nghe - viết:
- GV đọc bài chính tả
- Nội dung điều 3, khoản 3, Luật bảo
vệ môi trường nối gì?
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
cho cả tổ nghe ; tìm và viết thật nhanh
lên bảng 2 từ có chứa 2 tiếng đó
- Mời đại diện 3 tổ trình bày
b) Trăn trở, ánh trăng ; răn dạy, hàm răng
Trang 9- Nêu được tác dụng của việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống.
- Biết cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình
- Biết liên hệ với việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình.
- Yêu thích công việc nấu ăn.
II Đồ dùng dạy học:
- 1 số bát đũa, mâm chén,
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra dụng cụ học tập của HS
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu yêu
cầu tiết học
* HĐ1: Tìm hiểu mục đích và tác
dụng việc rửa dụng cụ nấu ăn
- GV đặt câu hỏi cho HS tìm hiêu rửa
dụng cụ nấu ăn ?
-> Tóm lại : Bát, đũa, thìa sau khi ăn
cần cọ rửa sạch sẽ, không để lưu cữu
qua đêm Rửa dụng cụ nấu ăn làm cho
các dụng cụ đó khô ráo , sạch sẽ, ngăn
chặn các vi trùng gây bệnh mà có tác
dụng bảo quản, dụng cụ không bị hoen gỉ
* HĐ2: Tìm hiểu cách rửa dụng cụ nấu
ăn và ăn uống
- Yêu cầu HS nêu cách rửa dụng cụ nấu ăn
- GV nhận xét và KL: Trước khi rửa
bát cần dồn các loại thức ăn lại sau đó
tráng qua 1 lượt bằng nước sạch,
không rửa bát đĩa, thìa cúng cốc, li để
tránh mùi mỡ và mùi thức ăn Nên
dùng nước rửa bát để cọ rửa úp từng
dụng cụ vào rổ cho ráo nước sau đó úp
vào chạn, có thể phơi nắng cho khô
ráo
- HS đọc mục 1 - SGK và nêu cáchrửa dụng cụ nấu ăn
- Vài HS lên bảng thực hiện cách sơchế rau mà các em đã chuẩn bị
- HS đọc mục 2 SGK và trình bày
Trang 10* HĐ3: Đánh giá kết quả HĐ.
- GV yêu cầu HS nêu lại trình tự cách
rửa dụng cụ ăn uống ?
4 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- HS nêu cách rửa dụng cụ ăn uống
Thứ tư ngày 13 tháng 11 năm 2019 Tiết 1: Toán
2 Kiểm tra bài cũ:
-Nêu cách trừ hai số thập phân?
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS tìm giá trị của biểu
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS nêu cách làm
- HS làm vào vở nháp
*Kết quả:
91 , 29
72 , 68
−
8,64
37 , 52
−
30,26
5 , 75
Trang 112 Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS đọc bài Chuyện một khu vườn nhỏ
3 Bài mới:
a- Giới thiệu bài: TT
b-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
Trang 12*) Luyện đọc:
- GV chia đoạn treo bảng phụ đã có sẵn
một số câu ca dao tục ngữ về lao động
sản suất
Trâu ơi ta bảo trâu này,
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta
Cấy cày vốn nghiệp nông gia,
Ta đây trâu đấy ai mà quản công,
Bao giờ cây lúa còn bông,
Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn
Của phi nghĩa có giàu đâu,
Ở cho ngay thật giàu sau mới bền
Ai về nhắn chị em nhà,
Muốn cho hoa tốt liệu mà bón phân
Đi qua nghe tiếng anh đàn,
Lá vàng xanh lại, sen tàn trổ hoa
Đói thì ăn ráy, ăn khoai,
Chớ thấy lúa trổ tháng hai mà mừng
Cuối thu trồng cải trồng cần,
Ăn đong sáu tháng, cuối xuân thì tàn
Bây giờ rau muống đã lan,
Lại ăn cho đến thu tàn thì thôi
Mùa nào thức nấy lần hồi,
Lọ là phải chuốc của người đâu xa
Quanh năm cấy hái cày bừa
Vụ chiêm thì hạ, vụ mùa thì đông
- GV ghi bảng và chóh luyệnđọc từ khó,
câu diễn cảm
- GV giảng từ: phi nghĩa, nông gia
- GV nêu lại giọng đọc
- GV đọc toàn bài
* Tìm hiểu bài
+ Nêu những câu ca dao tục ngữ nói về
tình cảm của người lao động với con
vật?
+ Nêu những câu ca dao tục ngữ nói về
tính cần cần cù chụi khó của người lao
Trang 13+ Nêu những câu ca dao tục ngữ nói về
kinh nghiệm trồng trọt của người lao
-Tranh minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy học
Trang 14c-Hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Cho HS nêu nội dung chính của từng
tranh:
- GV nhận xét
- Cho HS kể chuyện trong nhóm 2 ( HS
thay đổi nhau mỗi em kể một tranh, sau
- Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện và
trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện:
+Vì sao người đi săn không bắn con
nai?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì ?
+) Chúng ta không được săn bắt các
loài động vật trong rừng,góp phần giữ
gìn vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên
+Tranh 3: Cây trám tức giận
+ Tranh 4: Con nai lặng yên trắng muốt
- HS thi kể theo nhóm 2
- HS thi kể từng đoạn theo tranh trước lớp
- Các HS khácnhận xét bổ sung
- HS thi kể chuyện và trao đổi với bạn
về ý nghĩa câu chuyện
- Vì người đi săn thấy con nai đẹp
- Câu chuyện muốn nói với chúng: Hãyyêu quý và bảo vệ thiên nhiên
Trang 152 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách cộng, trừ hai số thập phân?
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS nêu cách làm
- HS làm vào vở nháp
*Kết quả:
a) x-5,2=1,9+3,8 b)x+2,7=8,7+4,9 x-5,2=5,7 x+2,7=13,6 x=5,7+5,2 x=13,6-2,7 x=10,9 x=10,9
- 1 HS nêu yêu cầu
Trang 162 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a- Giới thiệu bài:
b- Nhận xét về kết quả làm bài của HS
a) Nêu nhận xét về kết quả làm bài:
- Những ưu điểm chính:
+ Hầu hết các em đều xác định được
yêu cầu của đề bài, viết bài theo đúng
bố cục
+ Diễn đạt tốt điển hình : Lợi , Khởi
+ Chữ viết, cách trình bày, Hù, Khởi
- Những thiếu sót, hạn chế: dùng từ,
đặt câu còn nhiều bạn hạn chế
b) Thông báo điểm
c) Hướng dẫn HS chữa lỗi chung:
*) Hướng dẫn chữa lỗi chung:
- GV chỉ các lỗi cần chữa đã viét sẵn
- HS phát hiện thêm lỗi và sửa lỗi
- Đổi bài cho bạn để rà soát lại việc sửa
lỗi
- GV theo dõi, Kiểm tra HS làm việc
* ) Hướng dẫn học tập những đoạn văn
hay, bài văn hay:
+ GV đọc một số đoạn văn hay, bài văn
hay
+ Cho HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái
hay, cái đáng học của đoạn văn, bài
văn
- Viết lại một đoạn văn trong bài làm:
+ Yêu cầu mỗi em tự chọn một đoạn
văn viết chưa đạt trong bài làm cùa
mình để viết lại
+ Mời HS trình bày đoạn văn đã viết
lại
- HS chú ý lắng nghe phần nhận xét của GV để học tập những điều hay và rút kinh nghiệm cho bản thân
- HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên bảng để nhận ra chỗ sai, nguyên nhân, chữa lại
- HS đọc lại bài của mình và tự chữa lỗi
- HS đổi bài soát lỗi
- HS nghe
- HS trao đổi, thảo luận
- HS viết lại đoạn văn mà các em thấy chưa hài lòng
- Một số HS trình bày
4 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, tuyên dương những HS viết bài tốt
Trang 17Tiết 4: Luyện từ và câu
Tiết 22: Quan hệ từ
I Mục tiêu:
- Bước đầu nắm được khái niệm quan hệ từ
- Nhận biết được quan hệ từ ( hoặc cặp quan hệ từ) thường dùng ; hiểu tácdụng của chúng trong câu hay đoạn văn ; biết đặt câu với quan hệ từ
* GDMT: Liên hệ ý thức bảo vệ môi trường cho HS
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu BT
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là đại từ xưng hô?
nhanh ý đúng của HS vào bảng, chốt
lại lời giải đúng
- GV nhấn mạnh: những từ in đậm
được gọi là quan hệ từ
* GDMT: Liên hệ ý thức bảo vệ môi
trường cho HS
*Bài tập 2:
- Mời một số HS trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
- GV: Nhiều khi, các từ ngữ trong câu
được nối với nhau bằng một cặp quan
hệ từ
c.Ghi nhớ:
- Quan hệ từ là những từ như thế nào?
- HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ
- HS đọc y/c của bài
- HS trao đổi nhóm 2
- Một số HS trình bày
*Lời giải:
a)Và nối say ngây với ấm nóng.
b)Của nối tiếng hót dìu dặt với Hoạ Mi c)Như nối không đơm đặc với hoa đào Nhưng nối hai câu trong đoạn văn.
- HS nêu yêu cầu
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân
*Lời giải:
a) Nếu - thì ( Biểu thị quan hệ điều kiện,
giả thiết - kết quả )
b) Tuy - nhưng (Biểu thị quan hệ tương
phản)
* Luyện tâp
*Bài tập 1:
- Cho HS thảo luận nhóm 4
- Mời một số học sinh trình bày
Trang 18*Bài tập 2:
- Cho HS đọc thầm lai bài
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân
- Mời 2 HS nối tiếp chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét , bổ sung
*Bài tập 3:
- GV nêu câu mẫu:
VD: Hôm nay trời mưa nhung Hoa
không có áo mưa để đi học
- GV Cho HS khoanh tròn từ ngữ nối
và giải thích từ ngữ nối
- GV cho HS tự đặt câu của mình vào
vở
- GV váH nhận xét, bổ sung
a)- Và nối Chim, Mây, Nước với Hoa.
- Của nối tiếng hót kì diệu với Hoạ Mi.
- Rằng nối cho với bộ phận đứng sau b)- Và nối to với nặng
- Như nối rơi xuống với ai ném đá c)- Với nối ngồi với ông nội.
- Về nối giảng với từng loại cây.
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS đọc thầm lại bài
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân
- 2HS nối tiếp chữa bài
Đ/C Ninh soạn giảng
Thứ sáu ngày 15 tháng 11 năm 2019 Tiết 1: Toán
TT 55: Nhân một số thập phân với một số tự nhiên
I Mục tiêu:
- Biết nhân một số thập phân với một số tự nhiên
- Biết giải bài toán có phép nhân một số thập phân với một số tự nhiên
Trang 19b-Kiến thức
*) Ví dụ 1:
- GV nêu ví dụ: 1,2 x 3 = ? (m)
- Cho HS đổi các đơn vị ra dm sau đó
thực hiện phép nhân
- GV hướng dẫn HS thực hiện phép
nhân số thập phân với một số tự nhiên:
Đặt tính rồi tính
3
2 , 1 ×
3,6 (m) - Cho HS nêu lại cách nhân số thập phân : 1,2 với số tự nhiên 3 b) Ví dụ 2: - GV nêu ví dụ, hướng dẫn HS làm vào bảng con - GV nhận xét, ghi bảng - Cho 2-3 HS nêu lại cách làm c) Nhận xét: - Muốn nhân một số thập phân với một số tự nhiên ta làm thế nào? - Cho HS nối tiếp nhau đọc phần nhận xét - HS đổi ra đơn vị cm sau đó thực hiện phép nhân ra nháp - HS nêu - HS thực hiện đặt tính rồi tính:
12 46 , 0 ×
092
046
05,52
- HS nêu
- HS đọc phần nhận xét SGK
* Luyện tập
*Bài tập 1: Đặt tính rồi tính
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào bảng con
- GV nhận xét
*Bài tập 3:
- Mời 1 HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán, làm
vào vở
- Mời 2 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
*Kết quả:
17,5 ; 20,9 0; 034 ; 714
- HS đọc y/c của bài
*Bài giải:
Trong 4 giờ ô tô đi được quãng đường là:
42,6 x 4 = 170,4 ( km ) Đáp số: 170,4 km
4 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học
Tiết 2: Mĩ Thuật
Soạn riêng
Trang 20Tiết 3: Tập làm văn
TT 22:Luyện tập làm đơn
I Mục tiêu
-Viết được lá đơn (kiến nghị) đúng thể thức, ngắn gọn, rõ ràng, nêu được
lý do kiến nghị, thể hiện đầy đủ nội dung cần thiết
* KNS:- Ra quyết định ( làm đơn kiến nghị ngăn chặn hành vi phá hoại MT)
- Đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng
* GD HS ý thức BVMT.
II Đồ dùng dạy học
Bảng phụ viết mẫu đơn
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
HS đọc lại đoạn văn, bài văn về nhà các em đã viết lại
3 Bài mới:
a- Giới thiệu bài:
Trong tiết học hôm nay, gắn với chủ điểm Giữ lấy màu xanh, các em sẽ luyện tập viết lá đơn kiến nghị về bảo vệ môi trường
b- Hướng dẫn HS viết đơn:
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn mẫu đơn
- GV Cùng cả lớp trao đổi về một số
nội dung cần lưu ý trong đơn:
+ Đầu tiên ghi gì trên lá đơn?
+ Tên của đơn là gì?
+ Nơi nhận đơn viết như thế nào?
+ Nội dung đơn bao gồm những mục
nào?
+GV nhắc HS:
+)Trình bày lý do viết đơn sao cho gọn,
rõ, có sức thuyết phục để các cấp thấy
rõ tác động nguy hiểm của tình hình đã
nêu, tìm ngay biện pháp khắc phục
hoặc ngăn chặn
- Mời một số HS nói đề bài đã chọn
* KNS:- Ra quyết định ( làm đơn kiến
nghị ngăn chặn hành vi phá hoại MT)
- Đảm nhận trách nhiệm với cộng
đồng
- Cho HS viết đơn vào vở
-1 HS đọc yêu cầu của bài
-2 HS đọc mẫu đơn
- Quốc hiệu, tiêu ngữ
- Đơn kiến nghị
- Kính gửi: UBND xã Nậm Có
- Nội dung đơn bao gồm:
+ Giới thiệu bản thân