1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế hoạch giảng dạy tuần 11

16 1,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải toán bằng hai phép tính (tiếp theo)
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại Kế hoạch giảng dạy
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 154,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế hoạch giảng dạy tuần 11.

Trang 1

Tuần 11:

Thứ , ngày tháng năm 2004

Toán.

Tiết 51: Giải toán bằng hai phép tính (tiếp theo).

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức :

- Biết giải bài toán có lời văn giải bằng hai phép tính

- Củng cố lại cho HS về gấp một số lên nhiều lần, giảm một số đi nhiều lần : thêm bớt một số đơn vị

b) Kĩõ năng: Thực hành tính bài toán một cách chính xác.

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 2 Bài cũ: Bài toán giải bằng hai phép tính (tiết 1)

- Gv gọi 2Hs lên bảng sửa bài 3, 4

- Gv nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài toán giải bằng hai phép

tính

- Mục tiêu: Giúp Hs tiếp tục củng cố về giải bài toán có

hai phép tính

Bài toán 1:

- Gv mời 1 Hs đọc đề bài:

- Gv hướng dẫn Hs vẽ sơ đồ bài toán và phân tích

- Gv hỏi:

+ Ngày thư 17 cửa hàng bán được bao nhiêu chiếc xe

đạp?

+ Số chiếc xe đạp ngày chủ nhật như thế nào so với ngày

thứ 7?

+ Bài toán yêu cầu ta tính gì?

+ Muốn ìm số xe đạp bán được trong cả 2 ngày ta phải

biết những gì?

.PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải.

Hs đọc đề bài

Ngày thứ 7 cửa hàg bán được 6 chiếc xe đạp.

Ngày chủ nhật bán đựơc số xe đạp gấp đôi ngày thứ 7.

Tính số xe đạp cửa hàng bán được cả hai ngày.

Ta phải biết số xe đạp bán được của mỗi ngày.

Trang 2

+ Đã biết số xe của nhày nào? Chưa biết số xe của ngày

nào?

- Vậy ta phải đi tìm số xe của ngày chủ nhật

- Gv mời 1 Hs lên bảng làm bài

Tóm tắt:

6 xe

Thứ bảy:

? xe đạp.

Chủ nhật:

Bài giải

Ngày chủ nhật cửa hàng bán đựơc số xe đạp là:

6 x 2 = 12 (chiếc).

Cả hia ngày cửa hàng bán đựơc số xe đạp là:

6 + 12 = 18 (xe đạp)

Đáp số : 18 xe đạp.

* Hoạt động 2: Làm bài 1.

- Mục tiêu: Giúp cho Hs biết vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán và

trình bày lời giải

Bài 1.

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Yêu cầu HS quan sát sơ đồ bài toán

5km

Từ nhà đến chợ huyện:

?km

Từ chợ huyện đến bưu điện:

+ Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh có quan hệ như

thế nào vớ quãng đường từ nhà đến chợ huyện và từ chợ

huyện đến bưu điện tỉnh?

+ Vậy muốn tính quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh ta

phải làm thế nào?

+ Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh đã biết

chưa?

- Gv mời 2 Hs lên bảng làm bài Hs cả lớp làm vào VBT

- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT

- Gv chốt lại

Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh là:

5 x 3 = 15 (km)

Biết số xe của ngày thư 7 ; còn số

xe ngày chủ nhật cưa biết.

Một Hs lên bảng làm Hs cả lớp làm vào VBT

Hs sửa bài vào vở

PP: Luyện tập, thực hành.

Hs đọc yêu cầu đề bài

Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh bằng tổng quãng đường từ nhà đến chợ huyện và từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh.

Ta lấy quãng đường từ nhà đến chợ huyện cộng vớ quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh

Chưa biết, phải tính.

Hai Hs lên bảng làm bài Hs cả lớp làm vào VBT

Hs cả lớp nhận xét bài của bạn

Hs chữa bài đúng vào VBT

Trang 3

Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh là:

5 + 15 = 20 (km)

Đáp số: 20 km.

Bài 2:

- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv hỏi:

+ Thùng 1 có bao nhiêu lít?

+ Lấy ra trong thùng bao nhiêu?

+ Bài toán hỏi gì?

- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT Một Hs lên bảng

làm

- Gv nhận xét, chốt lại

Tóm tắt:

Lấy ra ? bao nhiêu lít

24 lít

Số lít mật ong lấy ra là: là:

24: 3 = 8 (lít)

Số lít mật ong còn lại là:

24 – 8 = 16 (lít).

Đáp số: 16 lít

* Hoạt động 3: Làm bài 3.

- Mục tiêu: Củng cố cho Hs cách gấp một số lên nhiều

lần

- Gv mời Hs đọc yêu cầu của bài

- Gv yêu cầu HS nêu cách thực hiện về gấp một số lên

nhiều lần

- Gv gọi 1 em Hs lên làm mẫu

- Gv chia lớp thành 2 nhóm Cho các thi làm bài

Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút, nhóm nào làm bài

xong, đúng sẽ chiến thắng

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

Hs đọc yêu cầu của bài

Có 24 lít.

Lấy ra 1/3 số lít mật ong trong thùng.

Tìm số lít mật ong còn lại.

Hs làm bài vào VBT Một Hs lên sửa bài

Hs chữa bài vào vở

PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs trả lời

Một Hs lên làm mẫu

Hai nhóm thi đua làm bài

Hs nhận xét

Trang 4

5 Tổng kết – dặn dò.

- Tập làm lại bài

- Làm bài 2, 3

- Chuẩn bị bài: Luyện tập.

- Nhận xét tiết học

Bổ sung :

Trang 5

Thứ , ngày tháng năm 2004

Toán.

Tiết 52: Luyện tập.

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức :

- Củng cố kĩ năng giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính

- Ôn về gấp một số lên nhiều lầ, giảm một số đi nhiều lần, thêm bớt một số đơn vị

b) Kỹ năng: Làm toán đúng, chính xác.

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Phấn màu, bảng phụ

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Giải bài toán bằng hai phép tính (tiếp theo)

- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 2

- Một em sửa bài 3

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Làm bài 1.

- Mục tiêu: Củng cố cho Hs cách giải một bài toán bằng

hai phép tính

Cho học sinh mở vở bài tập:

Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và tự vẽ sơ đồ và giải bài

toán

- Gv mời 1 Hs lên bảng làm

Tóm tắt

18 ôtô 17 ôtô ? ô tô

Số ô tô đã rời bến là :

18 + 17 = 35 (ô tô)

Số ô tô còn lại trong bến là:

45 – 35 = 10 (ôtô)

Đáp số : 10 ôtô.

* Hoạt động 2: Làm bài 2.

PP: Luyện tập, thực hành, thảo

luận

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs làm vào VBT

Một Hs lên bảng làm

Hs nhận xét

Hs chữa bài vào VBT

Trang 6

-Mục tiêu: Củng cố cho Hs cách giải một bài toán bằng

hai phép tính

Bài 2:

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv yêu cầu Hs cả lớp tự suy nghĩ và làm bài vào

VBT

- Gv mời 2 em Hs lên bảng thi làm bài

- Gv nhận xét

Tóm tắt.

Bán đi ? con thỏ

48 con thỏ

Số con thỏ đã bán đi là:

48: 6 = 8 (con)

Số con thỏ con lại là:

48 – 8 = 40 (con)

Đáp số : 40 con.

* Hoạt động 3: Làm bài 3

- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhìn vào tóm tắt giải đựơc bài

toán

Bài 3:

- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv hỏi:

+ Có bao nhiêu bạn Hs giỏi?

+ Số bạn Hs khá như thế nào so với số bạn Hs giỏi?

+ Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Gv yêu cầu Hs dựa vào tóm tắt để đọc thành đề toán

- GV yêu cầu Hs cả lớp tự làm bài Một 1 Hs lên bảng

sửa bài

- Gv nhận xét, chốt lại

Số Hs khá là:

14 + 8 = 22 (học sinh)

Số Hs khá và giỏi là:

14 + 22 = 36 (học sinh)

* Hoạt động 4: Làm bài 4.

- Mục tiêu: Giúp Hs củng cố lại cách gấp một số lên

nhiều lần, giảm một số đi nhiều lần, thêm, bớt một số

đơn vị

- Yêu cầu các em đọc bài toán mẫu trong SGK

PP: Luyện tập, thực hành.

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs làm bài vào VBT

Hai em Hs lên thi đua làm bài

Hs nhận xét

Hs hữa bài đúng vào VBT

PP: Luyện tập thực hành, thảo

luận

Hs đọc yêu cầu của đề bài

Có 14 bạn Hs giỏi.

Số bạn HS khá nhiều hơn số bạn

Hs giỏi là 8 bạn.

Tìm số bạn Hs khá và giỏi.

Hs nhìn tóm tắt đọc thành đề toán

Cả lớp làm bài vào VBT Một Hs lên bảng làm

Hs nhận xét

Hs chữa bài vào VBT

PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.

Một Hs đọc bài toán mẫu

Trang 7

- Gv gọi 1 Hs lên bảng làm phép tính: Gấp 15 lên 3 lần

rồi cộng với 47

- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT

- Gv chia Hs thành 4 nhóm (mỗi nhóm 6 Hs) Cho các

em thi đua làm toán với nhau

- Trong thời gian 5 phút nhóm nào làm bài nhanh, đúng

sẽ chiến thắng

- Gv nhận xét, tuyên dương đội chiến thắng

Một em lên bảng làm bài mẫu

Hs cả lớp làm bài vào VBT Hai đội thi đua nhau làm bài Đại diện các đội đọc kết quả

Hs nhận xét

5.

Tổng kết – dặn dò

- Tập làm lại bài

- Làm bài 4, 5

- Chuẩn bị bài: Bảng nhân 8

- Nhận xét tiết học

Bổ sung :

Trang 8

-Thứ , ngày tháng năm 2004

Toán.

Tiết 53: Bảng nhân 8

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức :

- Thành lập bảng nhân 8 và học thuộc lòng bảng nhân này

- Aùp dụng bảng nhân 8 để giải bài toán có lời văn bằng phép tính nhân

- Thực hành đếm thêm 8

b) Kỹ năng: Rèn Hs tính các phép tính nhân chính xác, thành thạo.

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Các tấm bìa, bảng phụ viết sẵn bảng nhân 8 không ghi kết quả, phấn màu

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Luyện tập.

- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 2

- Một Hs đọc bảng nhân 7

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thành lập bảng nhân 8.

- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu thành lập được bảng nhân

8

- Gv gắn một tấm bìa có 8 hình tròn lên bảng và hỏi: Có

mấy hình tròn?

- 8 hình tròn được lấy mấy lần?

-> 8 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 8 x 1 = 8

- Gv gắn tiếp hai tấm bìa lên bảng và hỏi: Có hai tấm bìa,

mỗi tấm có 8 hình tròn, vậy 8 hình tròn được lấy mấy

lần?

- Vậy 8 được lấy mấy lần?

- Hãy lập phép tính tương ứng với 6 được lấy 2 lần

- Gv viết lên bảng phép nhân: 8 x 2 = 16 và yêu cầu Hs

đọc phép nhân này

- Gv hướng dẫn Hs lập phép nhân 8 x 3

- Yêu cầu cả lớp tìm phép nhân còn lại trong bảng nhân 8

và viết vào phần bài học

- Sau đó Gv yêu cầu Hs đọc bảng nhân 8 và học thuộc

lòng bảng nhân này

PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng

giải

Hs quan sát hoạt động của Gv và trả lời: Có 8 hình tròn

Được lấy 1 lần

Hs đọc phép nhân: 8 x 1 = 8

8 hình tròn được lấy 2 lần

8 được lấy 2 lần

Đó là: 8 x 2 = 16

Hs đọc phép nhân

Hs tìm kết quả các phép còn lại,

Trang 9

- Tổ chức cho Hs thi học thuộc lòng.

* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2.

- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách tính nhẩm, giải toán có lời

văn

Cho học sinh mở vở bài tập

Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu Hs tự làm

- Gv yêu cầu 2 Hs ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bài của

nhau

- Gv nhận xét

Bài 2:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Gv cho hs thảo luận nhóm đôi Gv hỏi:

+ Mỗi can dầu có mấy lít?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Để tính số lít dầu của 6 can ta phải làm như thế nào?

- Gv yêu cầu cả lớp tóm tắt và làm bài vào vở, 1 Hs làm

bài trên bảng lớp

- Gv nhận xét, chốt lại:

Số lít dầu của 6 can là:

6 x 8 = 48 ( lít)

Đáp số : 48 lít.

* Hoạt động 3: Làm bài 3.

- Mục tiêu: Giúp cho các em biết điền các chữ số thích

hợp vào ô trống

Bài 3:

- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:

+ Số đầu tiên trong dãy là số nào?

+ Tiếp sau số 8 là số naò?

+ 8 cộng mấy thì bằng 16?

+ Tiếp theo số 16 là số naò?

+ Em làm như thế nào để tìm được số 24?

- Gv chia Hs thành 2 nhóm cho các em thi đua nhau điền

số vào ô trống

- Tương tự Hs làm các bài còn lại vào VBT

- Gv chốt lại, công bố nhóm thắng cuộc: Các số thứ tự cần

điền là:

8 16 24 32 40 48 54 63 72 80

Hs đọc bảng nhân 8 và học thuộc lòng

Hs thi đua học thuộc lòng

PP: Luyện tập, thực hành, thảo

luận

Hs đọc yêu cầu đề bài

Học sinh tự giải

12 em Hs tiếp nối nhau đọc kết quả

Hs nhận xét

Hs đọc yêu cầu đề bài

Có 8 lít.

Hỏi 6 can như thế có bao nhiêu lít.

Ta tính tích 6 x 8.

Hs làm bài

Một Hs lên bảng làm

PP: Thực hành, trò chơi.

Hs đọc yêu cầu đề bài

Số 8 Số 16.

8 cộng 8 bằng 16.

Số 24.

Con lấy 16 + 8.

Hai nhóm thi làm bài

Đại diện 2 nhóm lên điền số vào

Hs nhận xét

Hs sửa vào VBT

5 Tổng kết – dặn dò.

Trang 10

- Học thuộc bảng nhân 8.

- Làm bài 2,3

- Chuẩn bị bài: Luyện tập.

- Nhận xét tiết học

Bổ sung :

Trang 11

-Thứ , ngày tháng năm 2004

Toán.

Tiết 54: Luyện tập

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức :

- Cũng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 8

- Aùp dụng bảng nhân 8 để giải toán

b) Kĩõ năng: Hs làm đúng, chính xác các bài tập.

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ, VBT

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Bảng nhân 8

- Gọi 3 học sinh đọc bảng nhân 8 Một Hs làm bài tập 2

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.

- Mục tiêu: Giúp Hs củng cố lại việc thực hiện các phép

tính nhẫm, tính giá trị biểu thức

Cho học sinh mở vở bài tập

Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu Hs tự làm bài

- Gv mời 12 Hs nối tiếp nhau đọc kết quả trong phần a)

- Tiếp tục Gv mời 8 Hs đọc kết quả của phần b)

- Gv hỏi: Các em có nhận xét gì về kết quả , các thừa số ,

thứ tự của các thừa số trong hai phép tính nhân 8 x 2 và

2 x 8

=> Các thừa số giống nhau nhưng thứ tự khác nhau

- Gv nhận xét, chốt lại: Khi đổi chỗ các thừa số của phép

nhân thì tích không thay đổi

Bài 2:

- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv hướng dẫn: Khi thực hiện tính giá trị của một biểu

thức có cả phép nhân và phép cộng, ta thực hiện phép

nhân trước, sau đó lấy kết quả của phép nhân cộng với số

kia

- Yêu cầu Hs cả lớp tự suy nghĩ và làm bài

PP: Luyện tập, thực hành.

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs làm vào VBT

12 Hs nối tiếp nhau đọc kết quả phần a)

8 Hs đọc kết quả phần b)

Hai phép tính có cùng kết quả bằng 16.

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs nhắc lại

Hs cả lớp làm bài Bốn Hs lên

Trang 12

- Gv mời 4 Hs lên bảng làm bài.

- Gv nhận xét, chốt lại

a) 8 x 3 + 8 b) 8 x 8 + 8

= 24 + 8 = 64 + 8

= 32 = 72

8 x 4 + 8 8 x 9 + 8

= 32 + 8 = 72 + 8

= 40 = 80

* Hoạt động 2: Làm bài 3.

Mục tiêu: Củng cố cách giải toán có lời văn.

- Gv mời Hs đọc đề bài.

- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:

+ Cuộn dây điện dài bao nhiêu mét?

+ Người ta cắt làm mấy đoạn?

+ Mỗi đoạn dài mấy mét?

+ Bài toán hỏi gì?

- Gv yêu cầu HS cả lớp làm vào VBT Một Hs lên bảng

làm bài

- Gv nhận xét, chốt lại:

Số mét dây đạ cắt đi là:

8 x 4 = 32 (mét)

Số mét dây còn lại là:

50 – 32 = 18 (mét)

Đáp số: 18 mét.

* Hoạt động 3: Làm bài 4.

- Mục tiêu: Giúp cho Hs viết phép nhân tích hợp vào chỗ

trống

- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv mời 1 Hs đứng lên nêu bài toán a):

- Gv mời 1 Hs lên bảng tính số ô vuông trong hình chữ

nhật

- Gv mời 1 Hs đứng lên nêu bài toán b):

- Gv mời 1 Hs lên bảng tính số ô vuông trong hình chữ

nhật

=> Nhận xét rút ra kết luận: 8 x 3 = 3 x 8

* Hoạt động 4: Làm bài 5.

bảng sửa bài

Hs cả lớp nhận xét

Hs chữa bài vào VBT

PP: Luyện tập, thực hành.

Hs đọc đề bài

Hs thảo luận nhóm đôi

Cuộn dây điện dài 50mét.

Người ta cắt làm 4 đoạn.

Mỗi đoạn dài 8mét.

Hỏi cuộn dây còn lại bao nhiêu mét.

Hs làm vào VBT Một HS lên sửa bài

Hs nhận xét bài lám của bạn

PP: Luyện tập, thực hành, thảo

luận

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs nêu: Một hình chữ nhật có 3 hàng, mỗi hàng có 8 ô vuông Tính số ô vuông trong hình chữ nhật

Hs tính: 8 x 3 = 24 (ô vuông)

Hs nêu: Một hình chữ nhật chia làm 8 cột, mỗi cộ có 3 ô vuông Hỏi trong hình chữ nhật co tất cả bao nhiêu ô vuông

Hs tính 3 x 8 = 24 (ô vuông)

PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi

Trang 13

-Mục tiêu: Củng cố cho Hs điền các dấu (< = > ) vào ô

trống

- Gv chia Hs thành 2 nhóm Chơi trò: “ Ai nhanh”

Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút nhóm nào làm đúng và

nhanh sẽ chiến thắng

Bài 5: Điền dấu (< = > ) vào chỗ chấm.

8 x 7 …… 7 x 8 4 x 8 …… 2 x 4 x 2

6 x 8 …… 8 x 5 3 x 8 …… 6 x 4

- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng cuộc

Hs các nhóm thi đua làm bài

Hs nhận xét

5 Tổng kết – dặn dò.

- Xem lại bài

- Chuẩn bị bài: Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số.

- Nhận xét tiết học

Bổ sung :

Ngày đăng: 21/11/2012, 11:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sửa bài. - Kế hoạch giảng dạy tuần  11
Bảng s ửa bài (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w