Đồ dùng dïạy – Học - Tranh minh hoạ của bài tập đọc trong SGK - Quả xoài nếu có hoặc ảnh về quả xoài - Bảng phụ viết sẵn những câu cần hướng dẫn HS luyện đọc.. Các hoạt động Hoạt động củ[r]
Trang 1Thứ hai ngày 9 thang 11 năm 2009
BÀ CHÁU
NGÀY DẠY :
I Yêu cầu cần đạt :
1.Kiến thức:
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng
2.Kỹ năng:
- Hiểu các từ ngữ trong bài: đầm ấm, màu nhiệm
- Hiểu nội dung của bài : Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc, châu báu.(trả lời được CH 1, 2, 3, 5 HS khá giỏi trả lời được CH 4)
3.Thái độ:
- Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng có ghi các câu văn, từ ngữ cần luyện đọc
- HS: SGK
TIẾT 1
1 Khởi động :1p
2 Bài cũ :4’
- Gọi HS đọc bài Bưu thiếp
3 Bài mới 1’
Giới thiệu:
Treo bức tranh và hỏi:
- Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?
- Trong bức tranh nét mặt của các nhân vật ntn?
- Tình cảm con người thật kì lạ Tuy sống trong
nghèo nàn mà ba bà cháu vẫn sung sướng Câu
chuyện ra sao chúng mình cùng học bài tập đọc Bà
cháu để biết điều đó
- Ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1 , 2(14p)
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng to, rõ ràng,
thong thả và phân biệt giọng của các nhân vật
- Yêu cầu 1 HS khá đọc đoạn 1, 2
b) Hướng dẫn phát âm từ khó, từ dễ lẫn
- Ghi các từ ngữ cần luyện đọc lên bảng
c) Luyện đọc câu dài, khó ngắt
- Hát
- 2 HS mỗi HS đọc
Quan sát và trả lời câu hỏi
- Làng quê
- Rất sung sướng và hạnh phúc
- HS theo dõi SGK, đọc thầm theo, sau đó HS đọc phần chú giải
- Đọc, HS theo dõi
- 3 đến 5 HS đọc, cả lớp đọc đồng thanh các từ ngữ: làng, nuôi nhau, lúc nào, sung sướng
- Luyện đọc các câu:
+ Ba bà cháu / rau cháo nuôi nhau, /
Trang 2- Dùng bảng phụ để giới thiệu câu cần luyện
ngắt giọng và nhấn giọng
- Yêu cầu 3 đến 5 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc
đồng thanh
- Yêu cầu HS đọc từng câu
d) Đọc cả đoạn
- Yêu cầu HS đọc theo đoạn
- Chia nhóm HS luyện đọc trong nhóm
e) Thi đọc
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, cho điểm
f) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1, 2 (14p)
- Hỏi: Gia đình em bé có những ai?
- Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của ba bà cháu
ra sao?
- Tuy sống vất vả nhưng không khí trong gia đình
như thế nào?
- Cô tiên cho hai anh em vật gì?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?
- Những chi tiết nào cho thấy cây đào phát triển
rất nhanh?
- Cây đào này có gì đặc biệt?
- GV chuyển ý: Cây đào lạ ấy sẽ mang đến điều
gì? Cuộc sống của hai anh em ra sao? Chúng ta
cùng học tiếp
Tiết 2.(35phút)
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 3, 4
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó(vần om, iên) Nghỉ hơi
đúng trong câu Đọc phân biệt lời kể và lời nói Hiểu
nghĩa từ khó ở đoạn 3, 4
Phương pháp: Phân tích, luyện tập
ĐDDH: SGK Bảng cài: từ khó, câu
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu
b) Đọc từng câu
c) Đọc cả đoạn trước lớp
- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc câu
khó ngắt giọng
tuy vất vả / nhưng cảnh nhà / lúc nào cũng đầm ấm /
+ Hạt đào vừa reo xuống đã nảy mầm,/ ra lá, / đơm hoa,/ kết bao nhiêu là trái vàng, trái bạc./
- Nối tiếp nhau đọc từng câu, đọc từ đầu cho đến hết bài
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2
- Nhận xét bạn đọc
- Đọc theo nhóm Lần lượt từng HS đọc, các em còn lại nghe bổ sung, chỉnh sửa cho nhau
- Thi đọc
- Bà và hai anh em
- Sống rất nghèo khổ / sống khổ cực, rau cháu nuôi nhau
- Rất đầm ấm và hạnh phúc
- Một hạt đào
- Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà, các cháu sẽ được giàu sang sung sướng
- Vừa gieo xuống, hạt đào nảy mầm,
ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái
- Kết toàn trái vàng, trái bạc
- Theo dõi, đọc thầm
- Nối tiếp nhau đọc từng câu Chú ý luyện đọc các từ: màu nhiệm, ruộng vườn
- Luyện đọc câu:
Trang 3- Yêu cầu học sinh đọc cả đoạn trước lớp
d) Đọc cả đoạn trong nhóm
e) Thi đọc giữa các nhóm
f) Đọc đồng thanh cả lớp
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 3, 4
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 3, 4 Qua đó giáo
dục tình bà cháu
Phương pháp: Đàm thoại
ĐDDH: SGK
- Hỏi: Sau khi bà mất cuộc sống của hai anh em
ra sao?
- Thái độ của hai anh em thế nào khi đã trở nên
giàu có?
- Vì sao sống trong giàu sang sung sướng mà hai
anh em lại không vui?
- Hai anh em xin bà tiên điều gì?
- Hai anh em cần gì và không cần gì?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Giáo dục tình bà cháu.
4 Củng cố – Dặn dò 2’
- Yêu cầu HS luyện đọc theo vai
- Nhận xét
- Qua câu chuyện này, em rút ra được điều gì?
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài
- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em
Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiền từ,/ dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng,/
- 3 đến 5 HS đọc
- HS đọc
- Thi đua đọc
- Trở nên giàu có vì có nhiều vàng bạc
- Cảm thấy ngày càng buồn bã hơn
- Vì nhớ bà./ Vì vàng bạc không thay được tình cảm ấm áp của bà
- Xin cho bà sống lại
- Cần bà sống lại và không cần vàng bạc, giàu có
- Bà sống lại, hiền lành, móm mém, dang rộng hai tay ôm các cháu, còn ruộng vườn, lâu đài, nhà của thì biến mất
- 3 HS tham gia đóng các vai cô tiên, hai anh em, người dẫn chuyện
- Tình cảm là thứ của cải quý nhất./ Vàng bạc không qúy bằng tình cảm con người
Mơn: Tốn LUYỆN TẬP
I Mục đích yêu cầu Giúp HS
- Thuộc bảng 11 trừ đi một số
- Thực hiện được phép trừ dạng 51 - 15
- Biết tìm số hạng của một tổng
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31 - 5
Lập phép tính từ các dấu cho trước.
II Đồ dùng dạy học:
Trang 4III Các Hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hai HS lên bảng thực hiện các yêu
cầu sau
+ HS 1: Tính:
+ HS 2: tìm x:
25+x = 47
x+61 = 86
- Gọi hai HS nhận xét bài trên bảng của
bạn
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
* Giới thiệu bài: Trong tiết học toán hôm
nay, chúng ta cùng ôn tập và củng cố lại
kiến thức về giải tóan 51- 15 qua tiết luyện
tập này
a Hoạt động 1: Luyện tập thực hành
Bài 1:
- Bài toán yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả vào
vở bài tập
- Gọi HS chữa bài
Bài 2: (bỏ cột 3)
- Bài toán yêu cầu gì?
- Hỏi: Khi đặt tính ta phải chú ý điều gì?
- Gọi ba HS lên bảng làm bài Mỗi HS làm
hai con tính Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực
hiện các phép tính của mình
- Lớp nhận xét
Bài 4:
- Bài toán yêu cầu gì?
- Muốn tìm số hạng trong một tổng ta làm
như thế nào?
- Cho HS làm vở
- Gọi lần lượt 3 HS đọc bài làm của mình
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt
- Hỏi bán đi nghĩa là như thế nào?
61 91 81
-34- 49-55
- Tính nhẩm
- HS làm bài sau đó nối tíêp nhau (theo bàn hoặc tổ) đọc kết quả từng phép tính
- Đặt tính rồi tính
- Phải chú ý sao cho đơn vị viết thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục
- Làm bài cá nhân sau đó nhận xét bài bạn trên bảng về đặt tính và thực hiện phép tính
- 3 HS lần lượt trả lời
- Tìm x
- Muốn tìm một số hạng ta lấy tổng trừ đi số hạng kia
- HS làm bài
- HS tự sửa bài
Tóm tắt Có: 51 kg Bán: 36 kg Còn lại: …… kg
Trang 5Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Muốn biết còn lại bao nhiêu kg ta phải
thực hiện phép tính gì? Các em suy nghĩ và
làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên làm bài vào bảng phụ
- GV nhận xét
b Hoạt động 2: Củng cố dặn dò
- Nếu còn thời gian GV tổ chức cho HS
chuẩn bị một số mảnh bìa hoặc các số có
hai chữ số chẳng hạn: 71- 5 ; 11- 6 ; 24 ; 48
- Cách chơi: Chọn 2 đội chơi
*Khi vào cuộc chơi, GV hô to một số là kết
quả của một trong các phép tính được ghi
trong các hạt gạo, chẳng hạn “sáu mươi
sáu” (hoặc hô một phép tính có kết quả là
số ghi trên hạt gạo chẳng hạn “31- 7”)
- Bán đi nghĩa là bớt đi lấy đi Bài giải:
Số kg táo còn lại là:
51- 36 = 15 (kg) Đáp số: 15 kg
- HS nhận xét đúng /sai và tự sửa bài
Mỗi đội chọn 5 chú kiến, các đội chọn tên cho đội mình (kiến vàng, kiến đen)
Sau khi GV dứt tiếng hô, mỗi bạn cử một bạn kiến lên tìm mồi, nếu tìm đúng thì được tha mồi về tổ Kết thúc cuộc chơi, đội nào tha đuợc nhiều mồi hơn là thắng cuộc
Th ứ ba ng ay 10 th áng 11 n ăm 2009
MÔN: KỂ CHUYỆN
Tiết: BÀ CHÁU
Ngày dạy :
I Yêu cầu cần đạt :
- Dựa vào tranh, kể lại từng đoạn câu chuyện Bà cháu.Biết thể hiện lời kể tự nhiên,phối
hợp với điệu bơ,nết mặt;biết thay đổi nét mặt phù hợp với nội dung (HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện)Biết theo dõi, đánh giá,nhận xét lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy – Học :
- Tranh minh họa nội dung câu chuyện trong SGK
- Viết sẵn dưới mỗi bức tranh lời gợi ý
III Các hoạt động :35phút
1 Khởi động :1’
2 Bài cũ :4’
- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện Sáng kiến của bé Hà
- Gọi 5 HS đóng lại câu chuyện theo vai: người
dẫn chuyện, bé Hà, bố bé Hà, ông, bà
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới :
Giới thiệu: 1’
- Câu chuyện Bà cháu có nội dung kể về ai?
- Hát
- Mỗi em kể một đoạn
- HS thực hiện
- Cuộc sống và tình cảm của ba bà cháu
Trang 6- Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?
- Trong giờ kể chuyện hôm nay chúng ta cùng kể
lại nội dung câu chuyện Bà cháu
Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện:
Mục tiêu: Dựa vào tranh minh hoạ kể lại được từng
đoạn câu chuyện
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đại diện nhóm nêu
nội dung bức tranh
ĐDDH: Tranh
a) Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi ý
- Tiến hành theo các bước đã hướng dẫn ở tuần 1
- Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi gợi ý nếu HS
lúng túng
Tranh 1
- Trong tranh vẽ những nhân vật nào?
- Bức tranh vẽ ngôi nhà trông như thế nào?
- Cuộc sống của ba bà cháu ra sao?
- Ai đưa cho hai anh em hột đào?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?
Tranh 2
- Hai anh em đang làm gì?
- Bên cạnh mộ có gì lạ?
- Cây đào có đặc điểm gì kì lạ?
Tranh 3
- Cuộc sống của hai anh em ra sao sau khi bà
mất?
- Vì sao vậy?
Tranh 4
- Hai anh em lại xin cô tiên điều gì?
- Điều kì lạ gì đã đến?
Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội dung truyện
Mục tiêu: Dựa vào trí nhớ tranh minh hoạ kể lại
được toàn bộ nội dung câu chuyện
Phương pháp: Phân vai, cá nhân
ĐDDH: Tranh
Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể nối tiếp
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện
- Ca ngợi hai anh em và tình cảm của những người thân trong gia đình quý hơn mọi thứ của cải
- Thảo luận nhóm, đại diện nhóm nêu nội dung bức tranh
- Ba bà cháu và cô tiên
- Ngôi nhà rách nát
- Rất khổ cực, rau cháo nuôi nhau nhưng căn nhà rất ấm cúng
- Cô tiên
- Khi bà mất nhớ gieo hạt đào lên mộ, các cháu sẽ được giàu sang, sung sướng
- Khóc trước mộ bà
- Mọc lên một cây đào
- Nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết toàn trái vàng, trái bạc
- Tuy sống trong giàu sang nhưng càng ngày càng buồn bã
- Vì thương nhớ bà
- Đổi lại ruộng vườn, nhà cửa để bà sống lại
- Bà sống lại như xưa và mọi thứ của cải đều biến mất
- 4 HS kể nối tiếp Mỗi HS kể 1 đoạn
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã chỉ dẫn
- 1 đến 2 HS kể
Trang 7- Cho điểm từng HS
4 Củng cố – Dặn dò:2’
- Khi kể chuyện ta phải chú ý điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể cho cha mẹ hoặc người thân
nghe
- Chuẩn bị: Sự tích cây vú sữa
- Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt, cử chỉ, điệu bộ
MÔN: TOÁN
12 TRỪ ĐI MỘT SỐ : 12 – 8
Ngày dạy :
I Yêu cầu cần đạt :
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 12 – 8, lập được bảng 12 trừ đi một số và học thuộc bảng trừ
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 12 – 8
II Chuẩn bị
- GV: Bộ thực hành Toán: Que tính
- HS: Vở, nháp, que tính
III Các hoạt động:35phút
1 Khởi động:1’
2 Bài cũ :4’ Luyện tập.
- Đặt tính rồi tính:
41 – 25 51 – 35 81 – 48 38 + 47
- GV nhận xét
3 Bài mới :1’
Giới thiệu:
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Phép trừ 12 – 8
Bước 1 : Nêu vấn đề
- Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại
bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta làm thế
nào?
- Viết lên bảng: 12 – 8
Bước 2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả và
thông báo lại
- Yêu cầu HS nêu cách bớt
- 12 que tính bớt 8 que tính còn lại mấy que tính?
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Nghe và nhắc lại bài toán
- Thực hiện phép trừ: 12 – 8
- Thao tác trên que tính Trả lời: 12 que tính, bớt 8 que tính, còn lại 4 que tính
- Đầu tiên bớt 2 que tính Sau đó tháo bỏ que tính và bớt đi 6 que nữa (vì 2 +
6 = 8) Vậy còn lại 4 que tính
- Còn lại 4 que tính
- 12 trừ 8 bằng 4
Trang 8- Vậy 12 trừ 8 bằng bao nhiêu?
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện
phép tính
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện
phép tính
Hoạt động 2: Bảng công thức: 12 trừ đi một số
- Cho HS sử dụng que tính tìm kết quả các phép
tính trong phần bài học Yêu cầu HS thông báo
kết quả và ghi lên bảng
- Xóa dần bảng công thức 1 trừ đi một số cho HS
học thuộc
Hoạt động 3: Luyện tập – Thực hành
Bài 1a :
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả phần a
- Gọi HS đọc chữa bài
- Yêu cầu HS giải thích vì sao kết quả 3+9 và
9+3 bằng nhau
- Yêu cầu giải thích vì sao khi biết 9 + 3 = 12 có
thể ghi ngay kết quả của 12 – 3 và 12 – 9 mà
không cần tính
- Yêu cầu HS làm tiếp phần b
- Yêu cầu giải thích vì sao 12–2– 7 có kết quả
bằng 12 – 9
Bài 2:
- Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 3:
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm hiệu khi đã biết
số bị trừ rồi làm bài Gọi 3 HS lên bảng làm
bài
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện các
phép tính trong bài
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Mời 1 HS lên bảng tóm tắt và giải, cả lớp làm
bài vào Vở bài tập
Bài 5:Cho hs tự làm bài rồi trả lời miệngkquả
4 Củng cố – Dặn dò:2’
_ 12 8 4
- Viết 12 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột với 2 Viết dấu – và kẻ vạch ngang 12 trừ 8 bằng 4 viết 4 thẳng cột đơn vị
- Thao tác trên que tính, tìm kết quả và ghi vào bài học Nối tiếp nhau thông báo kết quả của từng phép tính
- Học thuộc lòng bảng công thức 12 trừ
đi một số
- Làm bài vào Vở bài tập
- Đọc chữa bài Cả lớp tự kiểm tra bài mình
- Vì khi đổi chỗ các số hạng trong tổng thì tổng không đổi
- Vì khi lấy tổng trừ đi số hạng này sẽ được số hạng kia 9 và 3 là các số hạng, 12 là tổng trong phép cộng 9+3=12
- Cả lớp làm bài sau đó 1 HS đọc chữa bài cho cả lớp kiểm tra
- Vì 12 = 12 và 9 = 2 + 7
- HS làm bài, 2 em ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bài cho nhau
- HS làm bài, sửa bài
- HS trả lời
- Đïọc đề
- Bài toán cho biết có 12quả trứng, trong đó có 6 quả trứng vịt
- Tìm số quả trứng gà?
12-5=7 12-12=0
- HS đọc
Trang 9- Yêu cầu HS đọc lại bảng các công thức 12 trừ
đi một số
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học thuộc bảng công thức
trong bài
- Chuẩn bị: 32 -8
MÔN: CHÍNH TẢ
BÀ CHÁU
Ngày dạy :
I Yêu cầu cần đạt :
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng trích đoạn trích trong bài Bà cháu.
- Phân biệtg/gh ;s/x ; ươn /ương,
II Chuẩn bị :
- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần viết
- Bảng cài ở bài tập 2
- Bảng phụ chép nội dung bài tập 4
III Các hoạt động :
1 Khởi động 1’
2 Bài cũ: 4’ Ông và cháu.
- Gọi 3 HS lên bảng
- GV đọc các từ khó cho HS viết HS dưới lớp
viết vào nháp
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới :
Giới thiệu: 1’
- Trong giờ chính tả hôm nay lớp mình sẽ chép
lại phần cuối của bài tập đọc Bà cháu Ôn lại
một số quy tắc chính tả
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép: 9’
a) Ghi nhớ nội dung
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn cần
chép
- Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Lời nói của hai anh em được viết với dấu câu
nào?
- Hát
- HS viết theo lời đọc của GV
- 2 HS lần lượt đọc đoạn văn cần chép
- Phần cuối
- Bà móm mém, hiền từ sống lại còn nhà cửa, lâu đài, ruộng vườn thì biến mất
- “Chúng cháu chỉ cần bà sống lại”
- 5 câu
- Đặt trong dấu ngoặc kép và sau dấu hai chấm
Trang 10- Kết luận: Cuối mỗi câu phải có dâu chấm Chữ
cái đầu câu phải viết hoa
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV yêu cầu HS đọc các từ dễ lẫn, khó và viết
bảng các từ này
- Yêu cầu HS viết các từ khó
- Chỉnh sửa lỗi chính tả
d) Chép bài :12’
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
- Tiến hành tương tự các tiết trước
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả:7’
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi 2 HS đọc mẫu
- Dán bảng gài và phát thẻ từ cho HS ghép chữ
- Gọi HS nhận xét bài bạn
- GV cho điểm HS
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Trước những chữ cái nào em chỉ viết gh mà
không viết g?
- Ghi bảng : gh + e, i, ê
- Trước những chữ cái nào em chỉ viết g mà
không viết gh?
- Ghi bảng: g + a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và gọi 2 HS lên bảng làm Dưới
lớp làm vào vở
- GV gọi HS nhận xét
- GV cho điểm
4 Củng cố – Dặn dò:2’
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà ghi nhớ quy tắc chính tả
g/gh
- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em
- Đọc và viết bảng các từ: sống lại, màu nhiệm, ruộng vườn, móm mém, dang tay
- 2 HS viết bảng lớp HS dưới lớp viết bảng con
- Tìm những tiếng có nghĩa để điền vào các ô trống trong bảng dưới đây
- ghé, gò
- 3 HS lên bảng ghép từ:
ghi / ghì; ghê / ghế; ghé / ghe / ghè/ ghẻ / ghẹ; gừ; gờ / gở / gỡ; ga / gà / gá / gả / gã / gạ; gu / gù / gụ; gô / gò / gộ; gò / gõ
- Nhận xét Đúng / Sai
- Đọc yêu cầu trong SGK
- Viết gh trước chữ: i, ê, e
- Chỉ viết g trước chữ cái: a, ă, â, o, ô,
ơ, u, ư
- Điền vào chỗ trống s hay x, ươn hay ương
a) nước sôi; ăn xôi; cây xoan; siêng năng
b) vươn vai; vương vãi, bay lượn; số lượng
- HS nhận xét : Đúng / Sai