1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần đầu tư thương mại an đô luận văn tốt nghiệp chuyên ngành quản trị doanh nghiệp

78 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ính cấp thiết của đề tài nghiên cứu: Cạnh tranh là một trong các quy luật của nền kinh tế thị trường, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế: Đối với mỗi chủ thể kinh doanh, cạnh tranh

Trang 1

Khoa Quản trị kinh doanh

S V Ê Ự Ệ : DƯƠ G Ị D Ệ

LỚP: Q55/31.03

LUẬ VĂ Ố G ỆP

ĐỀ :

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI AN ĐÔ

Chuyên ngành : Quản trị doanh nghiệp

Giảng viên hướng dẫn : TS Võ Thị Vân Khánh

Hà Nội , 2021

Trang 2

Khoa Quản trị kinh doanh

ĐẦU Ư ƯƠ G MẠ A ĐÔ

Chuyên ngành : Quản trị doanh nghiệp

Giảng viên hướng dẫn : TS Võ Thị Vân Khánh

Hà Nội , 2021

Trang 3

LỜ AM ĐOA

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứ của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn/đồ án tốt nghiệp là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập

Sinh viên Dương Thị Diện

Trang 4

MỤ LỤ

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1.Cạnh tranh 4

1.1.1.Khái niệm cạnh tranh 4

1.1.2.Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường 5

1.1.3.Phân loại cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường 7

1.1.4.Các công cụ cạnh tranh 9

1.2.Năng lực cạnh tranh 12

1.2.1.Khái niệm năng lực cạnh tranh 12

1.2.2.Vai trò của nâng cao năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp 13

1.2.3.Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 14

1.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 17

1.3.1.Các yếu tố môi trường vĩ mô 17

1.3.2.Các yếu tố môi trường vi mô 18

Chương 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI AN ĐÔ 20

2.1.Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư thương mại An Đô 20

2.1.1.Giới thiệu chung về công ty 20

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 23

2.1.3.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư thương mại An Đô 26

2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần đầu tư thương mại An Đô29 2.2.1 Tiêu chí thị phần 29

2.2.2 Sản phẩm, giá cả sản phẩm của doanh nghiệp 30

Trang 5

2.2.3 Uy tín, hình ảnh của công ty 34

2.3.So sánh năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần đầu tư thương mại An Đô với một số đối thủ cạnh tranh trong ngành 36

2.3.1.Doanh thu và sản lượng 37

2.3.2.Thị phần 39

2.3.3.Năng lực cạnh tranh về giá 41

2.3.4.Nguồn lực tài chính 43

2.4.Đánh giá chung năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần đầu tư thương mại An Đô 44

2.4.1.Một số điểm mạnh 44

2.4.2.Một số điểm yếu 45

2.4.3.Nguyên nhân 46

Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI AN ĐÔ ĐẾN NĂM 2025 50

3.1.Cơ hội và thách thức đối với công ty cổ phần đầu tư thương mại An Đô 50

3.1.1.Cơ hội 50

3.1.2.Thách thức 51

3.2 Dự báo về thị trường ô tô Việt Nam đến năm 2025 52

3.3 Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần đầu tư thương mại An Đô đến năm 2025 53

3.3.1 Chiến lược phát triển của An Đô giai đoạn 2021 – 2025 53

3.3.2 Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của An Đô 54

3.4 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần đầu tư thương mại An Đô 55

3.4.1.Xây dựng chiến lược định giá thấp 56

3.4.2 Phát triển hệ thống kênh phân phối 57

3.4.3 Giải pháp khác 59

PHỤ LỤC 1 68

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Sơ đồ 2.1:Tổ chức bộ máy công ty 23

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của An Đô từ 2018 - 2020 26

Bảng 2.2- Doanh thu bán hàng An Đô giai đoạn 2018 - 2020 28

Bảng 2.3 Thị phần của An Đô giai đoạn 2018 - 2020 29

Bảng 2.4- Tổng hợp giá bán trên thị trường của FORD và một số hãng 31

Bảng 2.5- So sánh tỷ lệ chạy thẳng FORD và một số hãng giai đoạn 2018 - 2020 34 Bảng 2.6- Định vị thương hiệu FORD và các hãng giai đoạn 2018 - 2020 35

Bảng 2.7 -Sản lượng và thị phần các thành viên Vama 38

Bảng 2.8- Tổng hợp giá bán trên thị trường của FORD và một số hãng 41

Bảng 2.9 - So sánh vốn chủ sở hữu của An Đô và một số hãng giai đoạn 2018-201943 Bảng 3.1:Chi phí dự kiến của giải pháp phát triển hệ thống kênh phân phối 59

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 ính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:

Cạnh tranh là một trong các quy luật của nền kinh tế thị trường, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế: Đối với mỗi chủ thể kinh doanh, cạnh tranh tạo ra sức ép hoặc kích thích sự ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong sản xuất, phương thức quản lý nhằm năng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành và giá bản hàng hóa Đối với xã hội, cạnh tranh là động lực quan trọng nhất để huy động nguồn lực của xã hội vào kinh doanh, qua đó nâng cao khả năng sản xuất của toàn xã hội

Trong nền kinh tế thị trưởng hiện nay các doanh nghiệp phải đứng trước một môi trưởng cạnh tranh vô cùng khốc liệt, ở đó những doanh nghiệp nào có những chiến lược kinh doanh phù hợp thì sẽ tồn tại Ngược lại những doanh nghiệp nào không thích ứng trước những yêu cầu của thị trường sẽ bị đào thải Trong điều kiện có cạnh tranh, mỗi doanh nghiệp trong bước đường

đi lên của mình cần có những lộ trình cụ thể, đề ra các kế hoạch kinh doanh bài bản dựa trên những nguồn lực hiện có để nâng dần vị thể của minh trên thương trường, tạo đuợc niềm tin trong lòng khách hàng để sàn phẩm mà mình cung ứng thực sự có chỗ đứng trên thị trường

Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới,tạo tiền

đề cho các doanh nghiệp trong nước bước vào sân chơi mới với nhiều cơ hội hơn về thị trường, tiếp cận được những phương thức quân lí, công nghệ mới

có điều kiện để hợp tác với các đối tác nước ngoài Bên cạnh những thuận lợi thì các doạnh nghiệp trong nước cũng gặp không ít khó khăn mà khó khăn lớn nhất là cạnh tranh trong điều kiện không cân sức Tham gia vào nền kinh tế thế giới các doanh nghiệp Việt Nam sẽ phải cạnh tranh với các tập đoàn kinh

tế với tiềm lực tài chính lớn và công nghệ hiện đại Trước tỉnh hinh đó nếu các doanh nghiệp không tìm cách nâng cao khả năng cạnh tranh thì thất bại là

Trang 8

điều khó tránh khỏi Vì vậy nâng cao khả năng cạnh tranh là yêu cầu cấp thiết đối với mỗi một doanh nghiệp

Công ty cổ phần đầu tư thương mại An Đô hiện nay đang phải cạnh tranh với nhiều đối thủ lớn Thời gian đầu công ty đã gặp không ít khó khăn nhưng với kiến thức, kinh nghiệm của ban lãnh đạo công ty cũng với sự nhiệt tình của toàn thể cán bộ công nhân viên, công ty đã từng bước tạo lập và dần nâng cao khả năng cạnh tranh của mình Tuy nhiên, với những công cụ canh tranh chưa thực sự hiệu quả cộng với mức độ cạnh tranh trong ngành ngày càng trở nên gay gất với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp lớn nhỏ trong và ngoài nước thì việc nghiên cứu khả năng cạnh tranh của công ty để kịp thời đưa ra các giải pháp để giúp công ty nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường là hết sức cần thiết

Nhận thức được vai trò của việc nâng cao năng lực cạnh tranh nên sau quá trình thực tập tại Công ty em đã lựa chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần đầu tư thương mại An Đô” cho luận văn của mình

2.Mục đích nghiên cứu

-Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh và năng lực

cạnh tranh của doanh nghiệp

-Đánh giá thực tiễn năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần đầu tư thương mại An Đô

-Đưa ra những giải pháp, đề xuất để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

 Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần đầu

tư thương mại An Đô về lĩnh vực bán lẻ ô tô

 Phạm vi nghiên cứu:

+Không gian:Công ty cổ phần đầu tư thương mại An Đô

Trang 9

+Thời gian: Năm 2018 đến năm 2020

4.Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: phương pháp này sử dụng để thu thập các dữ liệu như kết quả hoạt động kinh doanh, các kế hoạch chính sách,

chiến lược của công ty trong những năm tới

Phương pháp tổng hợp dữ liệu:

- Phương pháp thống kê: sau quá trình thu thập, số liệu được phân loại

và sắp sếp các dữ liệu đó để tiến hành phân tích thực trạng khả năng cạnh tranh của công ty

-Phương pháp phân tích, so sánh: qua các số liệu cụ thể được thu thâp, khóa luận tiến hành phân tích so sánh giữa các năm với nhau để thấy được những biến chuyển trong quá trình hoạt động của công ty

5.Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp:

Ngoài phần mở đầu,khóa luận gồm có 3 chương:

Chương 1:Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần đầu tư thương mại An Đô

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần đầu tư thương mại An Đô

Trang 10

hương 1: Ạ RA V Ă G LỰ Ạ RA ỦA

DOA G ỆP 1.1.Cạnh tranh

1.1.1.Khái niệm cạnh tranh

Cạnh tranh là khái niệm rất rộng, xuất hiện trong hầu hết các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, từ cuộc sống sinh hoạt hằng ngày đến các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, thể thao và có khá nhiều định nghĩa, cách hiểu khác nhau về cạnh tranh

Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam: Cạnh tranh là hoạt động tranh đua giữa những người săn xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, bị chi phối bởi quan hệ cung-cầu, nhằm giành các điều kiện săn xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất

Theo Michael Porter thì: Cạnh tranh là giành lấy thị phần Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi (1980)

Theo Kart Marx, khi nghiên cứu sự hình thành lợi nhuận bình quân và

sự chuyển hóa giá trị hàng hóa thành giá trị thị trường và giá cả sản xuất, ông cũng đã đề cập cạnh tranh gắn bó với quan hệ cung cầu của hàng hóa Kart Marx đã chia cạnh tranh thành cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành với nhau; cạnh tranh giữa các người bán với nhau khi mà cung lớn hơn cầu và cạnh tranh giữa những người mua với nhau khi mà cầu lớn hơn cung

Có rất nhiều khái niệm về cạnh tranh, song có thể hiểu một cách chung nhất về cạnh tranh như sau:Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các doanh nghiệp ganh đua nhau tìm mọi biện pháp, kể cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt

Trang 11

được mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất

1.1.2.Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường

Cạnh tranh là môi trường vận động của cơ chế thị trường và tồn tại như một quy luật khách quan Cạnh tranh là động lực của sự phát triển kinh tế nói chung nhưng nó cũng là rào cản nếu không có chính sách phù hợp để điều tiết hoạt động cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường Cạnh tranh có những vai trò quan trọng sau:

Thứ nhất, cạnh tranh là động lực cho sự phát triển kinh tế- xã hội Cạnh

tranh là sự chạy đua kinh tế, mà muốn thắng trong bất kì cuộc chạy đua nào cũng đòi hỏi phải có sức mạnh và kĩ năng Cạnh tranh luôn có mục tiêu lâu dài là thu hút về mình ngày càng nhiều khách hàng nên nó buộc các nhà sản xuất và kinh doanh hàng hoá, dịch vụ phải tạo ra những sản phẩm có chất lượng ngày càng cao với giá thành ngày càng hạ Cạnh tranh luôn mang đến

hệ quả là doanh nghiệp nào có tiềm lực, có chiến lược kinh doanh đúng đắn, hiệu quả sẽ tiếp tục vươn lên tồn tại, doanh nghiệp nào không đáp ứng được nhu cầu của thị trường sẽ bị loại khỏi cuộc chơi Bởi vậy, cạnh tranh là liều thuốc thần kì tạo động lực cho sự phát triển kinh tế-xã hội

Thứ hai, cạnh tranh khuyến khích việc áp dụng khoa học, kĩ thuật mới,

cải tiến công nghệ nhằm kinh doanh có hiệu quả Điều đó dẫn đến kết quả là

sẽ có nhiều sản phẩm tốt hơn sẵn có trên thị trường Trong kinh doanh, doanh nghiệp nào có sản phẩm phù hợp với nhu cầu của thị trường với giá phải chăng thì nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường và thu lợi nhuận cao Điều này khiến các đối thủ cạnh tranh về sản phẩm cùng loại phải quan tâm đến cải tiến

về hình thức và chất lượng sản phẩm bằng cách áp dụng công nghệ mới, tiến

bộ khoa học kĩ thuật Vì vậy, cạnh tranh cũng là cơ hội bắt buộc các doanh nghiệp phải nghiên cứu tiếp cận với công nghệ mới, tiến bộ khoa học kĩ thuật

Trang 12

vì chỉ có khoa học, công nghệ mới có thể trợ giúp hữu hiệu cho sản xuất, kinh doanh giảm giá thành sản phẩm, tăng tính năng và chất lượng sản phẩm Như vậy, cạnh tranh còn là nguồn gốc, động lực để phát triển khoa học kĩ thuật và công nghệ cao

Thứ ba, cạnh tranh dẫn đến giá thấp hơn cho người tiêu dùng và làm thoả

mãn nhu cầu của người tiêu dùng Thông qua quy luật cung càu, cạnh tranh có khả năng nhanh nhạy trong việc phát hiện và đáp ứng mọi nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng Sự lựa chọn và sức tiêu thụ hàng hoá của họ là thước đo chính xác cho yêu cầu về chất lượng và độ phù hợp của một sản phẩm Cạnh tranh gây tác động hên tục đến giá cả sản phẩm trên thị trường, buộc các doanh nghiệp phải phản ứng tự phát để chọn phương án kinh doanh sao cho chi phí nhỏ hiệu quả cao, chất lượng tổt để phù hợp với mong muốn của người tiêu dùng Bởi vậy, trong điều kiện có cạnh tranh, người tiêu dùng là thượng đế, là trung tâm thị trường quyết định sự sống còn của sản phẩm, buộc các nhà kinh doanh phải thoả mãn nhu cầu của họ Người tiêu dùng có quyền lựa chọn sản phẩm mà họ muốn mua

Thứ tư, cạnh tranh buộc các doanh nghiệp cũng như các quốc gia phải sử

dụng các nguồn lực đặc biệt là nguồn tài nguyên một cách tối ưu nhẩt.Khi tham gia thị trường có tính cạnh tranh, các doanh nghiệp phải cân nhắc khi sử dụng các nguồn lực vào kinh doanh Họ phải tính toán để sử dụng các nguồn lực này sao cho hợp lí và có hiệu quả nhất Do đó, các nguồn lực đặc biệt là nguồn tài nguyên phải được vận động, chu chuyển hợp lí để phát huy hết khả năng vốn có đưa lại năng suất, chất lượng cao

Môi trường cạnh tranh là môi trường mà ở đó, các doanh nghiệp luôn phải vận động, đổi mới, cải tiến không chỉ công nghệ mà cả chủng loại, kiểu dáng, phương thức kinh doanh Theo cách đó, cạnh tranh tạo ra sự đổi mới liên tục và động lực phát triển liên tục Vì những lẽ trên đây mà một nhà nước

Trang 13

văn minh trong cơ chế thị trường hiện đại phải là nhà nước có nhiệm vụ và chức năng phát hiện, thừa nhận bảo vệ và khuyến khích những khả năng và thuộc tính tốt đẹp của cạnh tranh Bên cạnh đó, để khắc phục những khuyết tật của thị trường do cạnh tranh đem lại, mỗi quốc gia đều phải có chính sách cạnh tranh và trên cơ sở đó, điều tiết hoạt động cạnh tranh trong kinh doanh

1.1.3.Phân loại cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường

Dựa vào các tiêu thức khác nhau, cạnh tranh được phân ra thành nhiều loại

Thứ nhất,căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường cạnh tranh được chia thành 3

loại

- Cạnh tranh giữa người mua và người bán: Người bán muốn bán hàng hoá của mình với giá cao nhất, còn người mua muốn bán hàng hoá của mình với gái cao nhát, còn người mua muốn muc với giá thấp nhất Giá cả cuối cùng được hình thành sau quá trình thương lượng giữ hai bên

- Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào quan hệ cùng cầu trên thị trường Khi cung nhỏ hơn cầu thì cuộc cạnh tranh trở nên gay gắt, giá cả hàng hoá và dịch vụ sẽ tăng lên, người mua phải chấp nhận giá cao để mua được hàng hoá hoá mà họ cần

- Cạnh tranh giữa những nguời bán với nhau: Là cuộc cạnh tranh nhằm giành giật khách hàng và thị trường, kết quả là giá cả giảm xuống và có lợi cho người mua Trong cuộc cạnh tranh này, doanh nghiệp nào tỏ ra đuối sức, không chịu được sức ép sẽ phải rút lui khỏi thị trường, nhường thị phần của mình cho các đối thủ mạnh hơn

Thứ hai,căn cứ theo phạm vi ngành kinh tế cạnh tranh được phân thành hai loại

- Cạnh tranh trong nội bộ ngành: là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hoá hoặc dịch

vụ Kết quả của cuộc cạnh tranh này là làm cho kỹ thuật phát triển

- Cạnh tranh giữa các ngành: Là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp

Trang 14

trong các ngành kinh tế với nhau nhằm thu được lợi nhuận cao nhất Trong quá trình này có sự phận bổ vốn đầu tư một cách tự nhiên giữa các ngành, kết quả là hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân

Thứ ba,căn cứ vào tính chất cạnh tranh cạnh tranh được phân thành 3 loại

- Cạnh tranh hoàn hảo (Perfect Cometition): Là hình thức cạnh tranh giữa nhiều người bán trên thị trường trong đó không người nào có đủ ưu thế khống chế giá cả trên thị trường Các sản phẩm bán ra đều được người mua xem là đồng thức, tức là không khác nhau về quy cách, phẩm chất mẫu mã

Để chiến thắng trong cuộc cạnh tranh các doanh nghiệp buộc phải tìm cách giảm chi phí, hạ giá thành hoặc làm khác biệt hoá sản phẩm của mình so với các đối thủ cạnh tranh

- Cạnh tranh không hoàn hảo (Imperfect Competition): Là hình thức cạnh tranh giữa những người bán có các sản phẩm không đồng nhất với nhau Mỗi sản phẩn đều mang hình ảnh hay uy tín khác nhau cho nên để giành đựơc

ưu thế trong cạnh tranh, người bán phảo sử dụng các công cụ hỗ trợ bán như: Quảng cáo, khuyến mại, cung cấp dịch vụ, ưu đãi giá cả, đây là loại hình cạnh tranh phổ biến trong giai đoạn hiện nay

- Cạnh tranh độc quyền (Monopolistic Competition): Trên thị trường chỉ

có nột hoặc một số ít người bán một sản phẩm hoặc dịch vụ vào đó, giá cả của sản phẩm hoặc dịch vụ đó trên thị trường sẽ do họ quyết định không phụ thuộc vào quan hệ cung cầu

Thứ tư,căn cứ vào thủ đoạn sử dụng trong cạnh tranh chia cạnh tranh thành:

- Cạnh tranh lành mạnh: Là cạnh tranh đúng luật pháp, phù hợp với chuẩn mực xã hội và đợc xã hội thừa nhận, nó thướng diễn ra sòng phẳng, công bằng và công khai

- Cạnh tranh không lành mạnh: Là cạnh tranh dựa bào kẽ hổ của luật pháp, trái với chuẩn mực xã hội và bị xã hội lên án ( như trốn thuế buôn lậu,

Trang 15

móc ngoặc, khủng bố vv )

1.1.4 ác công cụ cạnh tranh

-Chất lượng hàng hoá: Đây là một công cụ cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Người tiêu dùng thường quan tâm đến chất lượng khi lựa chọn một sản phẩm nào đó, họ sẵn sàng trả giá cao hơn để

có được một sản phẩm chất lượng tốt hơn Thông thường cạnh tranh về sản phẩm thể hiện chủ yếu qua những mặt sau:

+ Cạnh tranh về trình độ sản phẩm: Chất lượng sản phẩm, tính hữu dụng của sản phẩm, bao bì Tuỳ theo những sản phẩm khác nhau mà ta lựa chọn những nhóm chỉ tiêu khác nhau có tính chất quyết định trình đọ của sản phẩm + Cạnh tranh về chất lượng: Tuỳ theo từng sản phẩm khác nhau với các đặc điểm khác nhau để ta lựa chọn chỉ tiêu phản ánh chất lượng sản phẩm khác nhau, càng tạo ra nhiều lợi thế cho chỉ tiêu này thì sản phẩm càng có nhiều cơ hội giành thắng lợi trên thị trường

+ Cạnh tranh về bao bì: Cùng với việc thiết kế bao bì cho phù hợp, doanh nghiệp còn phải lựa chọn cơ cấu sản phẩm cho phù hợp Cơ cấu thường thay đổi theo sự thay đổi của thị trường, đặc biệt là những cơ cấu có xu hướng phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng

+ Cạnh tranh về nhãn mác, uy tín sản phẩm: Đây là công cụ mà doanh nghiệp sử dụng để đánh vào trực giác của người tiêu dùng

+ Cạnh tranh do khai thác hợp lý chu kì sống của sản phẩm: Sử dụng biện pháp này doanh nghiệp cần phải có những quyết định sáng suốt để đưa ra một sản phẩm mới hoặc dừng việc cung cấp một sản phẩm đã lỗi thời

-Giá cả hàng hoá: Giá là một công cụ quan trọng trong cạnh tranh thường được sử dụng trong giai đoạn đầu của doanh nghiệp khi doanh nghiệp bước vào một thị trường mới Cạnh tranh về giá thường được thể hiện qua các biện pháp sau:

Trang 16

+Kinh doanh với chi phí thấp

+Bán với mức giá hạ và mức giá thấp

Mức giá có vai trò cực kỳ quan trọng trong cạnh tranh Nếu như chênh lệch giá giữa doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh thì lớn hơn chênh lệch về giá trị sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh thì doanh nghiệp đã đem lại lợi ích cho người tiêu dùng lớn hơn so với đối thủ cạnh tranh Vì lẽ đó sản phẩm của doanh nghiệp sẽ ngày càng chiếm được lòng tin của người tiêu dùng, điều đó sẽ đưa doanh nghiệp lên vị trí cạnh tranh ngày càng cao

Để đạt được mức giá thấp doanh nghiệp cần xem xét khả năng hạ giá sản phẩm của doanh nghiệp mình, khả năng đó phụ thuộc vào:

+ Tìm được những người điều khiển đủ mạnh Đối với các doanh nghiệp

sử dụng các đại lý độc quyền thì phải xem xét đến sức mạnh của các doanh nghiệp thương mại làm đại lý cho doanh nghiệp Điều này có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, có vốn lớn và đủ sức chi phối được lực lượng bán hàng trong kênh trên thị trường

+ Có hệ thống bán hàng phong phú Đặc biệt là hệ thống các kho, các

Trang 17

trung tâm bán hàng Các trung tâm này phải có được cơ sở vật chất hiện đại + Có nhiều biện pháp để kết dính các kênh lại với nhau Đặc biệt là những biện pháp quản lý và điều khiển người bán

+ Có khả năng hợp tác giữa người bán trên thị trường nhất là trên các thị trường lớn

+ Có các dịch vụ bán hàng và sau bán hàng hợp lý.Kết hợp hợp lý giữa phương thức bán hàng và phương thức thanh toán

Các dịch vụ bán và sau khi bán chủ yếu là:

- Tạo ra các điều kiện thuận lợi nhất trong khi thanh toán

- Có chính sách tài chính và tiền tệ hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho việc mua bán với khách hàng

- Có hệ thống thanh toán nhanh, hợp lý vừa tạo điều kiện thanh toán nhanh vừa đảm bảo công tác quản lý của doanh nghiệp

- Có phương tiện bán văn minh, các phương tiện tạo ưu thế cho khách hàng, tạo điều kiện để có công nghệ bán hàng đơn giản hợp lý Nắm được phản hồi của khách hàng nhanh nhất và hợp lý nhất

- Bảo đảm lợi ích của người bán và người mua, người tiêu dùng tốt nhất

và công bằng nhất Thường xuyên cung cấp những dịch vụ sau khi bán cho người sử dụng, đặc biệt là những sản phẩm có bảo hành hoặc hết thời gian bảo hành Hình thành mạng lưới dịch vụ rộng khắp ở những địa bàn dân cư Hình ảnh nhãn hiệu sản phẩm và công ty

Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp sử dụng nhiều biện pháp nhằm giành giật khách hàng về phía mình, đặc biệt thực hiện linh hoạt trong khâu hợp đồng, thanh toán như: quy ước về giá cả, số lượng, kích cỡ, mẫu mã bằng văn bản hoặc bằng miệng hay thanh toán với các hình thức như bán trả góp, bán chịu, bán gối đầu Những hành vi này sẽ thực hiện được tốt hơn khi giữa doanh nghiệp và khách hàng có lòng tin với nhau Do vậy chữ tín trở

Trang 18

thành công cụ sắc bén trong cạnh tranh, nó tạo ra cơ hội cho những người ít vốn có điều kiện tham gia kinh doanh, do đó mở rộng được thị phàn hàng hoá, tạo ra sức mạnh cho doanh nghiệp

1.2 ăng lực cạnh tranh

1.2.1.Khái niệm năng lực cạnh tranh

Đã có rất nhiều quan điểm khác nhau về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Trong từng điều kiện, bối cảnh và trình độ phát triển mà có những quan niệm khác nhau

Năng lực cạnh tranh là khả năng tồn tại trong kinh doanh và đạt được một số kết quả mong muốn dưới dạng lợi nhuận, giá cả, lợi tức hoặc chất lượng các sản phẩm cũng như năng lực của nó để khai thác các cơ hội thị trường hiện nay và làm nảy sinh thị trường mới

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi nhận ngày càng cao

Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam: Năng lực cạnh tranh là khả năng của một mặt hàng, một đơn vị kinh doanh , hoặc một nước giành thắng lợi (kể cả giành lại một phần hay toàn bộ thị phần) trong cuộc cạnh tranh trên thị trường tiêu thụ

Theo Michael Porter: Năng lực cạnh tranh của công ty có thể hiểu là khả năng chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ các sản phẩm cùng loại (hay sản phẩm thay thế) của công ty đó Năng lực giành giật và chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ cao thì doanh nghiếp đó có năng lực cạnh tranh cao Michael Porter không bó hẹp ở các đối thủ cạnh tranh trực tiếp mà ông mở rộng ra các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn và các sản phẩm thay thế.Theo tác giả Vũ Trọng Lâm: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo dựng, duy trì sử dụng và sang tạo mới các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 19

Như vậy, những định nghĩa trên cho thấy năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phải được tạo ra từ khả năng, thực lực của doanh nghiệp Một sôs doanh nghiệp được coi là có năng lực cạnh tranh khi doanh nghiệp đó dám chấp nhận việc giành những điều kiện có lợi cho doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải có tiềm lực đủ mạnh để đảm bảo đứng vững trong cạnh tranh Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dựa trên nhiều yếu tố như: giá trị

sử dụng và chất lượng sản phẩm cao, điều kiện sản xuất ổn định do sản xuất chủ yếu trên cơ sở kĩ thuật hiện đại, công nghệ tiên tiến, quy mô sản xuất lớn

và nhờ đó giá thành và giá sản phẩm hạ Các yếu tố xã hội như giữ được chữ tín trên thị trường, việc tuyên truyền, hướng dẫn tiêu dung, quảng cáo cũng có ảnh hưởng quan trọng

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cũng chịu ảnh hưởng bởi yếu tố môi trường kinh doanh và sự biến động khôn lường của nó, cùng một sự thay đổi của môi trường kinh doanh có thể là cơ hội phát triển cho doanh nghiệp này cũng có thể là nguy cơ phá sản của các doanh nghiệp khác

1.2.2.Vai trò của nâng cao năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp

Khả năng cạnh tranh là sức mạnh của doanh nghiệp được thể hiện trên thương trường Sự tồn tại và sức sống của một doanh nghiệp thể hiện trước hết ở khả năng cạnh tranh Để từng bước vươn lên giành thế chủ động trong quá trình hội nhập, nâng cao khả năng cạnh tranh chính là tiêu chí phấn đấu của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

Môi trường kinh doanh ngày càng phức tạp và gay gắt để chiếm lĩnh thị trường, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì cần phải biết chấp nhận cạnh tranh Khả năng cạnh tranh là điều kiện giúp doanh nghiệp có thể đối đầu với các đối thủ cạnh tranh trên thương trường Ngoài ra nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển cùng với việc gia nhập WTO thì sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn với sự xâm nhập mạnh mẽ của các doanh

Trang 20

nghiệp nước ngoài có thế mạnh hơn nhiều so với các doanh nghiệp Việt Nam

về tiềm lực tài chính, khoa học kĩ thuật, kinh nghiệm quản lí,…Vì vậy để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường gay gắt như vậy đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải có cách để tự hoàn thiện mình Doanh nghiệp phải xác định vị thế của mình trên thị trường để tận dụng những cơ hội và đối phó với những thách thức Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải tự hoàn thiện mình vànâng cao khả năng cạnh tranh

Có thể khẳng định sự cần thiết nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là một điều tất yếu của doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững, phát triển và thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp trên thương trường nhiều cạnh tranh gay gắt như hiện nay

1.2.3.Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.3.1.Năng lực tài chính

Vốn là nguồn lực mà doanh nghiệp cần có trước tiên vì không có vốn

không thể thành lập được doanh nghiệp và không thể tiến hành hoạt động được Một doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh là daonh nghiệp có nguồn vốn dồi dào luôn đảm bảo huy động được vốn trong những trường hợp cần thiết, doanh nghiệp đó phải sử dụng đồng vốn có hiệu quả và hạch toán chi phí một cách rõ rang Như vậy doanh nghiệp cần đa dạng nguồn cung vốn bởi nếu thiếu vốn thì hạn chế rất lớn đến hoạt động của doanh nghiệp như đầu tư đổi mới công nghệ hiện đại, hạn chế đào tạo nâng cao trinh độ cán bộ, công nhân, nghiên cứu thị trường Năng lực tài chính là yếu tố rất quan trọng để xem xét tiềm lực của doanh nghiệp mạnh, yếu như thế nào

Nguồn lực tài chính bao gồm quy moo tài chính của doanh nghiệp, tình hình nguồn vốn, đầu tư,… Tình hình nguồn vốn tốt sẽ giúp doanh nghiệp mở rộng được quy mô sản xuất kinh doanh, đầu tư đổi mới máy móc, trang thiết

bị, đầu tư vào các chương trình PR, quảng cáo,giới thiệu sản phẩm,… từ đó

Trang 21

nâng cao được năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Nguồn vốn lớn sẽ giúp doanh nghiệp tự chủ về tài chính, giảm bớt được các khoản nợ vay, các rủi ro xảy ra, tạo cho doanh nghiệp khả năng cạnh tranh cao hơn từ đó có nhiều cơ hội kinh doanh hơn

1.2.3.2.Giá của sản phẩm

Giá cả là biểu hiện bằng tiền giá trị của hàng hóa mà người bán hay doanh nghiệp dự định có thể nhận được từ người mua thông qua việc trao đổi hàng hóa đó trên thị trưởng Giá cả của một sản phẩm trên thị trường được hình thành thông qua quan hệ cung cầu Giá cà của sản phẩm phụ thuộc vào các yếu tố như chỉ phí sản xuất, chi phí bán hàng, quan hệ cung cầu, cường độ cạnh tranh trên thị trưởng, chính sách điều tiết thị trường của Nhà nước Giá cả được sử dụng làm công cụ cạnh tranh thông qua các chính sách định giá bán sản phẩm của DN trên thị trường, một DN có thể có các chính sách định giả như: chính sách giá cao, chính sách giả thấp, chính sách giá phân biệt, chính sách giá ngang bằng, chính sách bán phá giá Tùy trong từng giai đoạn, từng trưởng hợp mà mỗi DN lựa chọn chính sách giá cho phù hợp

1.2.3.3.Chất lượng sản phẩm:

Trong thời kỳ đời sống, khoa học ngày càng phát triển thì chất lượng cũng là công cụ cạnh tranh quan trọng để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nâng cao chất lượng sản phẩm là việc cải tiến sản phẩm có nhiều chúng loại và mẫu mã bền, đẹp, tốt với sức khỏe con người Điều này làm cho khách hàng càng tin tưởng sản phẩm của doanh nghiệp vì họ cảm nhận được lợi ích của mình ngày một tăng lên từ đó làm tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng khối lượng hàng hóa bán ra, kéo dài tuổi thọ của sản phẩm, đồng thời làm tăng uy tín và thị trường, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và mục đích cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận

1.2.3.4.Thương hiệu

Trang 22

Thương hiệu, nhãn hiệu được coi là sức mạnh vô hình của doanh nghiệp Nhãn hiệu cókhả năng ảnh hướng rất lớn đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Nhãn hiệu của doanh nghiệp có thể trải qua các thứ bậc đó là: nhãn hiệu bị loại bỏ, nhân hiệu không được chấp nhận, chấp nhận nhãn hiệu, nhãn hiệu tra thích và nhân hiệu nổi tiếng Nhãn hiệu ở thứ bậc càng cao thì khá năng tiêu thụ sản phẩm càng cao, doanh nghiệp càng có lợi thế cạnh tranh cao hơn đối thủ

Một doanh nghiệp khi bắt đầu kinh doanh đã có nhân hiệu sản phẩm của minh nhưng để có được thương hiệu sản phẩm, thương hiệu doanh nghiệp là việc làm lâu dài và liên tục không thể một sớm một chiều Một thương hiệu được người tiêu dùng chấp nhận và yêu mến là cả một thành công rực rỡ của doanh nghiệp Đây là một lợi thế cạnh tranh lớn mà các đối thủ khác khó lòng

có được Một khách hàng đã quen dùng một loại thương hiệu nào đó thi rất khó làm cho họ rời bỏ nó Thương hiệu doanh nghiệp được tạo nên bởi nhiều yếu tố như uy tín doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm, hình ảnh nhà lãnh đạo, văn hóa doanh nghiệp Vi vậy mà có rất ít doanh nghiệp trên thương trường

có được lợi thể cạnh tranh từ thương hiệu sản phẩm hay thương hiệu doanh nghiệp Doanh nghiệp nào có được lợi thể này đã giành được năng lực cạnh tranh cao vượt trội hơn các đối thủ khác

1.2.3.5 Nguồn lực nhân sự

Trong kinh doanh, con người là yếu tố quan trọng hàng đầu để tọa nên thành công Kenichi Ohmae đã đặt con người lên vị trí số một trên cả vốn và tài sản khi đánh giá sức mạnh của một doanh nghiệp Nguồn lực con người là yếu tố quyết định ưu thế cạnh tranh đặc biệt là đối với các doanh nghiệp thương mại để cung ứng các sản phẩm cho khách hàng hiệu quả nhất Nguồn lực con người được thể hiện qua số lượng và chất lượng lao động của doanh nghiệp như trình độ học vấn, trình độ tay nghề, sức khỏe, văn hóa lao

Trang 23

động,…Doanh nghiệp có được tiềm lực về con người như có được đội ngũ lao động trung thành, trình độ chuyên môn cao… từ đó năng suất lao động cao, cát giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

1.3 ác nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.1.Các yếu tố môi trường vĩ mô

1.3.1.1.Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế bao gồm các vấn đề như tốc độ tăng trưởng kinh tế,

tỷ giá hối đoái, thu nhập quốc, lạm phát, thất nghiệp,… có ảnh hưởng một cách gián tiếp đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Khi nền kinh tế tăng trưởng sẽ làm cho thu nhập của dân cư tăng lên, mức sống của họ dần được nâng cao thì nhu cầu của họ cũng tăng lên đối với chất lượng sản phẩm hay dịch vụ, các doanh nghiệp phải biết nắm bắt sự thay đổi đó Môi trường kinh tế ổn định hay bất ổn có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì khi nền kinh tế ổn định và tăng trưởng, tỷ suất lợi nhuận cao dẫn đến nhiều doanh nghiệp tham gia vào thị trường đó, cường độ cạnh tranh ngày càng cao

1.3.1.2 Môi trường chính trị-pháp luật

Môi trường chính trị-pháp luật ngày càng có ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Môi trường pháp luật và chính trị ổn định rõ rang là sự phát triển của doanh nghiệp Nó tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh, tâm lý tin tưởng để các doanh nghiệp phát triển đầu tư sản xuất, cải tiến trang thiết bị từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đồng thời hạn chế được các hoạt động cạnh tranh không lành mạnh từ các doanh nghiệp xấu

1.3.1.3.Môi trường văn hóa xã hội

Bao gồm các phong tục tập quán, lối sống, thị hiếu, trình độ văn hóa…

Trang 24

Nó ảnh hưởng gián tiếp tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua

cách thức sử dụng và đáp ứng nhu cầu khác nhau của khách hàng

1.3.1.4.Môi trường khoa học công nghệ

Sự tiến bộ của khoa học công nghệ tạo ra những nguyên vật liệu mới, thiết bị máy móc hiện đại, góp phần nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành, tăng them chất lượng hàng hóa dịch vụ, từ đó góp phần tăng them sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Ngày nay, khoa học công nghệ đang thay đổi nhanh chóng, các doanh nghiệp cần chủ động nắm bắt, đổi mới khoa học công nghệ để tăng khả năng cạnh tranh của mình so với các đối thủ 1.3.2.Các yếu tố môi trường vi mô

1.3.2.1.Khách hàng

Khách hàng là người mua hoặc người có sự quan tâm, theo dõi một hàng hóa dịch vụ nào đó mà sự quan tâm này có thể dẫn đến hành động mua Khách hàng là đối tượng doanh nghiệp phục vụ, là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp và là bộ phận không thể tách rời trong môi trường cạnh tranh Sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản có giá trị nhất của doanh nghiệp, sự tín nhiệm đó là do thỏa mãn được nhu cầu và thị hiếu của khách về sản phẩm một cách tối đa Vì vậy, doanh nghiệp luôn phải tìm những biện pháp đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất

1.3.2.2.Nhà cung ứng

Nhà cung ứng có vai trò quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp

vì họ đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra theo hướng đã định sẵn Bất kì sự biến đổi nào từ phía nhà cung ứng cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.2.3.Đối thủ cạnh tranh

Doanh nghiệp cần xác định đối thủ cạnh tranh của mình là ai cũng như

Trang 25

khả năng cạnh tranh và vị thế hiện tại của họ trên thị trường thông qua nghiên cứu, tìm hiểu điểm mạnh,điểm yếu của đối thủ Từ đó đề ra những chiến lược cạnh tranh hiệu quả để không chi giữ vững được thị phần của mình mà còn thu hút thêm được nhiều khách hàng Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thể hiện ở: các rào cản nếu muốn thoát ra khỏi ngành, mức độ tập trung của ngành, chi phí cố định/giá trị gia tăng, tình trạng tăng trưởng của ngành, khác biệt giữa các sản phẩm, các chi phí chuyển đổi, tình trạng sàng lọc trong ngành

1.3.2.4.Các sản phẩm thay thế

Theo các nhà kinh tế, nguy cơ thay thế xuất hiện khi nhu cầu về một sản phẩm bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi giá cả của một hàng hóa thay thế Độ co giãn nhu cầu theo giá của một sản phẩm chịu tác động của sự thay đổi giá ở hàng hóa thay thế Vì vậy, sự tồn tại của các hàng hóa thay thế làm hạn chế khả năng tăng giá của doanh nghiệp trong một ngành sản xuất nhất định, từ đó ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

*** Khả năng cạnh tranh là sức mạnh của doanh nghiệp được thể hiện trên thị trường Sự tồn tại và sức sống của một doanh nghiệp thể hiện trước hết ở khả năng cạnh tranh Để từng bước vươn lên giành thế chủ động trong quá trình hội nhập, nâng cao khả năng cạnh tranh chính là tiêu chí phần đầu của các chính nghiệp Việt Nam hiện nay

Trang 26

hương 2: Ự RẠ G Ă G LỰ Ạ RA ỦA Ô G

Y Ổ P Ầ ĐẦU Ư ƯƠ G MẠ A ĐÔ 2.1 ổng quan về công ty cổ phần đầu tư thương mại An Đô

2.1.1.Giới thiệu chung về công ty

Tên công ty:Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại An Đô

Tên quốc tế: AN DO FORD.,CORP

Địa chỉ : Số 168 Đường Phạm Văn Đồng, Phường Xuân Đỉnh, Quận Bắc

Đại diện pháp luật:VŨ HỒNG CHINH

Số lượng nhân viên:Từ 101 - 200 người

 Sứ mệnh:Cam kết cung cấp những sản phẩm ô tô chính hãng Dịch vụ bảo hành sửa chữa hoàn hảo với đội ngũ cán bộ nhân viên lành nghề, tận tâm, chuyên nghiệp luôn sẵn sàng phục vụ khách hàng với một tôn chỉ duy nhất: LÀM HÀI LÒNG KHÁCH HÀNG LÀ GIÁ TRỊ SỐNG CÒN CỦA DOANH NGHIỆP

Trang 27

 Giá trị cốt lõi :”Trung thực – Cam kết – Công bằng – Tôn trọng – Học hỏi”

***Lịch sử hình thành và phát triển

Công Ty CP Đầu Tư Thương Mại Ford An Đô với nhiều năm kinh nghiệm, chuyên cung cấp các sản phẩm xe ô tô Ford theo tiêu chuẩn của Ford Việt Nam như:

- Va bán tải Ford Ranger mới

- Ford Explorer 2017

- Ford Everest mới

- Ford Focus mới

- Ford EcoSport - "Chuyên gia Đường Phố"

- Ford Fiesta

- Xe du lịch Ford Transit 16 chỗ

Đại Lý An Đô Ford luôn tự tin là một trong những địa lý lâu năm nhất của toàn bộ hệ thống đại lý Ford Việt Nam Bên cạnh các dòng xe đẳng cấp chất lượng cao, An Đô Ford cũng tự hào cung cấp phụ tùng chính hãng và dịch vụ bảo hành bảo dưỡng hoàn hảo

Hơn thế nữa, An Đô cũng luôn cố gắng cập nhật các chương trình ưu đãi hấp dẫn và đội ngũ tư vấn bán hàng chuyên nghiệp giúp cho quý khách hàng chọn lựa được chiếc xe vừa ý nhất thay cho lời cảm ơn khách hàng đã tin tưởng và đồng hành cùng đại lý

Qua hơn 16 năm hoạt động và phát triển, với 100% vốn hoạt động trong nước, hiện Công ty đang sở hữu một đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt huyết và tài năng, cùng đội ngũ cán bộ quản lý, lãnh đạo giầu kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghiệp ô tô

Ngoài ra, với hệ thống quản lý hiện đại (DMS), Công ty đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong các hoạt động nhập khẩu, lắp ráp và phân phối xe

Trang 28

Ford tại thị trường Việt Nam

Công ty cũng được đánh giá là doanh nghiệp nắm vững và vận dụng tốt các chính sách, quy định của Nhà nước và có mối quan hệ tốt với các cơ quan quản lý nhà nước các cấp, ở trung ương và địa phương

Mặc dầu mới hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp ô tô trong một thời gian chưa lâu, nhưng Công ty TMCP đầu tư & thương mại An Đô đã đạt được những thành tựu quan trọng trong lĩnh vực này Cụ thể là:

Từ năm 2009, Tập đoàn đã trở thành nhà phân phối chính thức (xe du lịch) của Ford tại Việt Nam, chuyên nhập khẩu, lắp ráp và phân phối sản phẩm của Ford tại Việt Nam

Tại thị trường trong nước, doanh số và thị phần xe Ford của Công ty tăng liên tục qua các năm, với mức tăng trưởng bình quân gần 20%/năm; riêng năm 2019 đạt gần 30%, chiếm khoảng 20% thị phần trong nước

Giai đoạn 2017 – 2019, Công ty được xếp thứ nhất về chỉ số mức độ hài lòng khi mua xe ở Việt Nam (theo đánh giá của J.D Power Asia Pacific: Vietnam Sales Satisfaction Index (SSI) Study).Năm 2017, Công ty được xếp hạng thứ 49 trong số 500 công ty hàng đầu Việt Nam.Năm 2018, Công ty được nhận giải thưởng nhà phân phối xuất sắc nhất của Ford Company.Năm

2019, Công ty đạt giải thưởng nhà phân phối xuất sắc nhất khu vực Châu Á Thái Bình Dương của Ford Company

 Các lĩnh vực hoạt động của An Đô Ford:

o Cung cấp xe Ôtô nhãn hiệu Ford mới 100%

o Các dịch vụ hỗ trợ tài chính cho khách hàng mua xe

o Cung cấp dịch vụ bảo trì, sửa chữa xe Ôtô

o Dịch vụ cứu hộ 24/24

o Cung cấp phụ tùng ôtô chính hiệu

o Cung cấp dịch vụ đổi xe cũ lấy xe mới

Trang 29

 Ngành nghề kinh doanh

o Ô tô các loại- Nhà phân phối ô tô

o Ô tô- Dịch vụ chăm sóc ô tô

o Ô tô cũ, xe hơi cũ- Mua bán

o Mua bán ô tô đã qua sử dụng

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

Sơ đồ 2.1: ổ chức bộ máy công ty

(Nguồn:Phòng kinh doanh công ty cổ phần đầu tư thương mại An Đô)

Giám đốc

Phòng tổ chức hành chính

Các đội máy thi công Nhân viên kinh

doanh

Sale Admin

Trang 30

- Giám đốc công ty: giám đốc công ty là người điều hành chung mọi hoạt động của công ty, là người đại diện theo pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất cũng như kết quả sản xuất kinh doanh Ngoài việc uỷ quyền cho phó giám đốc, giám đốc còn chỉ đạo trực tiếp các phòng kế toán và

tổ chức hành chính

- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: phó giám đốc có nhiệm vụ triển khai thị trường, thực hiện nhiệm vụ kinh doanh Là người hỗ trợ cho Giám đốc trong công tác kinh doanh, công tác chỉ đạo điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty, cùng với giám đốc tìm kiếm việc làm và chỉ đạo sản xuất

có hiệu quả, đúng pháp luật, duy trì kỷ luật và các chế độ sinh hoạt khác

- Phó giám đốc phụ trách sản xuất kỹ thuật : Kiểm tra, nghiệm thu các phương án kỹ thuật mà phòng kỹ thuật nêu ra Là người quyết định phương án

kỹ thuật có được thông qua hay không Giám sát, nghiệm thu công trình trước khi hoàn thành giao cho khách hàng Phụ trách toàn bộ công tác kỹ thuật công nghệ sản xuất trong công ty

- Phòng kỹ thuật công nghệ: thực hiện các chức năng tư vấn về kỹ thuật cho chủ doanh nghiệp Kiểm tra và đánh giá chất lượng, số lượng, nguyên phụ liệu trước khi sản xuất Thiết lập các quy tắc, quy trình kỹ thuật, quy trình chất lượng sản phẩm, nghiên cứu các ứng dụng công nghệ mới đưa vào sản xuất

- Phòng kinh tế - kế hoạch: Có chức năng lập kế hoạch sản xuất, cung ứng đầy đủ kịp thời các loại vật tư phục vụ sản xuất và cân đối các loại vật tư theo kế hoạch đã đề ra Lập kế hoạch xây dựng cơ bản, công tác sửa chữa nhỏ

về thiết bị, nhà xưởng và các công trình khác của công ty… Tham mưu cho Giám đốc, tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất phát triển sản phẩm phù hợp với khả năng của Công ty, thích ứng với thị trường

- Phòng tài chính – kế toán: Có nhiệm vụ quản lý về mặt tài chính của

Trang 31

doanh nghiệp, ghi chép, cập nhật và phản ảnh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về nguyên vật liệu, tình hình tăng giảm tài sản cố định, biến động vốn bằng tiền mặt… theo dõi tình hình công nợ của khách hàng

- Phòng tổ chức - hành chính: Đảm nhiệm công tác cán bộ, tổ chức bộ máy quản lý lao động, theo dõi thi đua, công tác văn thư tiếp khách, bảo vệ tài sản, Ngoài ra còn làm công tác tuyển dụng và hợp tác lao động, quản lý theo dõi bổ sung hồ sơ của nhân viên toàn Công ty

- Các đội máy thi công : Là những đội trực tiếp tiến hành xây dựng, hoàn thành đơn đặt hàng của khách hàng Là lực lượng đông đảo nhất trong công ty cũng như giúp cho công ty hoàn thành được kế hoạch đề ra ngoài thực tế Tổ chức thi công các công trình của Công ty theo đúng tiến độ và yêu cầu kỹ thuật dưới sự quản lý trực tiếp của đội trưởng, các nhân viên kinh tế kỹ thuật

Trang 32

2.1.3.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư thương mại An Đô

2.1.3.1 Tình hình kinh doanh của công ty

ảng 2.1 áo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của An Đô từ 2018 - 2020

Đơn vị tính: USD

hỉ tiêu 2018 2019 2020 hênh lệch 2019/2018 ∆ % hênh lệch 2020/2019 ∆ %

1 Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ

243,885,232

169,273,992

203,128,790 74,611,240 30.59 33,854,798 16.67

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 72,073,846 49,811,529 64,754,988 22,262,317 30.89 14,943,459 23.08

3 Doanh thu thuần về bán hàng

và ccdv

171,811,386

119,462,463

155,301,202 52,348,923 30.47 35,838,739 23.08

4 Giá vốn hàng bán và dịch vụ

cung cấp

138,968,689

102,463,314

133,202,308 36,505,375 26.27 30,738,994 23.08

Trang 33

10.Lợi nhuận từ hoạt động kinh

doanh

23,437,173

11,152,376

14,498,089 12,284,797 52.42 3,345,713 23.08

11 Thu nhập khác 511,149 100,560 130,728 410,589 80.33 30,168 23.08

12 Chi phí khác 128,287 49,953 64,939 78,334 61.06 14,986 23.08

13 Lợi nhuận khác 382,862 50,607 65,789 332,255 86.78 15,182 23.08 14.Tổng lợi nhuận kế toán truớc

thuế

23,820,035

11,202,983

14,563,878 12,617,052 52.97 3,360,895 23.08 15.Thuế thu nhập doanh nghiệp 5,314,109 3,864,099 5,023,329 1,450,010 27.29 1,159,230 23.08

16 Lợi nhuận sau thuế 18,505,926 7,338,884 9,540,549 11,167,042 60.34 2,201,665 23.08

Trang 34

Từ bảng 2.1 ta thấy rằng trong giai đoạn 2018 – 2020 kết quả kinh doanh của An Đô mức doanh thu giảm đi đáng kể, đặc biệt năm 2019 chỉ đạt 169,2 triệu USD kém 74,6 triệu USD so với năm 2018, đến năm 2020 tổng doanh thu của An Đôcó phục hồi đôi chút với mức doanh thu đạt 203,1 triệu USD tăng 33,9 triệu USD so với năm 2019

Tương ứng với kết quả tăng trưởng về mặt doanh thu bán hang, mức lợi nhuận sau thuế của Công ty cũng có tốc độ tăng trưởng tương tự, giai đoạn từ

2018 – 2020 cũng đi xuống, năm 2019 mức lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 7,3 triệu USD gần bằng mức thấp nhất trong giai đoạn này là 7,1 triệu USD năm

2018, tuy nhiên đến năm 2020 mức lợi nhuận sau thuế được phục hồi đạt 9,5 triệu USD

Nhìn chung trong giai đoạn 2018 – 2020 tình hình sản xuất kinh doanh của An Đô là chưa ổn định, chu kỳ tăng, giảm chưa rõ ràng, điều này là do các nguyên nhân khách quan từ phía thị trường cũng như nguyên nhân chủ quan từ phía An Đô

2.1.3.2 Doanh thu bán hàng của công ty

ảng 2.2- Doanh thu bán hàng An Đô giai đoạn 2018 - 2020

Tốc độ tăng /giảm doanh thu đơn vị (%) -15,1 -1,0 14,3

(Nguồn: Phòng tài chính-An Đô)

Bảng 2.2 cho thấy năm 2018 sản lượng tăng 27,4%, doanh thu tăng 8,2%

Trang 35

và doanh thu đơn vị thì giảm 15,1% Năm 2018 tỷ trọng xe giá trị thấp tăng lên mặc dù tổng doanh số là kỷ lục đạt 14062 xe Năm 2019 sản lượng giảm 29,9% từ kỷ lục 14062 xe năm 2018 xuống còn 9856 xe năm 2019, dẫn đến doanh thu giảm mạnh 30% và doanh thu đơn vị cũng giảm 1% Năm 2020 thị trường có tín hiệu khả quan trở lại, với mức doanh số đạt 10350 xe tăng 20%

so với năm 2019 và những xe có giá trị cao như Captiva hay Cruze vẫn là những dòng xe chủ đạo của An Đô tuy nhiên mức sản lượng chỉ tăng 5%

trong khi đó mức doanh thu đơn vị thì tăng 14,3%

2.2 hực trạng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần đầu tư thương mại An Đô

2.2.1 Tiêu chí thị phần

Doanh số bán hàng là khái niệm mang tính tuyệt đối còn thị phần bán hàng là khái niệm mang tính tương đối, nó chỉ ra tỷ lệ doanh số bán hàng của

hãng so với tổng doanh số bán hàng của toàn ngành

ảng 2.3 hị phần của An Đô giai đoạn 2018 - 2020

Trang 36

iểu đồ 2.1: hị phần của An Đô giai đoạn 2018-2020

(Nguồn: Phòng bán hàng An Đô)

Qua bảng 2.3 ta thấy thị phần năm 2018 là cao nhất đạt 11,8% so với toàn ngành tương ứng tăng 17,7% số tương đối so với thị phần năm 2019 là 10% Tuy nhiên bước sang năm 2019 thị phần của An Đô sụt giảm xuống còn 8,8% tương đương mức sụt giảm lên đến 25,5% so với năm 2018

Năm 2020 theo đà phục hồi của toàn ngành, An Đô đạt mức 9,3% tăng 6,4% so với năm 2019 Tuy nhiên, theo dự kiến đà tăng trưởng đã bị dừng lại vào năm 2014, thời điểm mà có rất nhiều thông tin bất lợi, kéo thị trường tụt xuống làm cho thị phần của An Đô trong 6 tháng chỉ chiếm 7,7% và mức giảm so với thị phần cả năm 2020 là 17,9%

Với những thông tin phía trên đưa ra đã cho chúng ta cái nhìn về khả năng phát triển của An Đô; tuy nhiên để thấy được năng lực cạnh tranh của

An Đô thì cần phải đặt chỉ tiêu thị phần trong tương quan so sánh với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu trên thị trường

2.2.2 Sản phẩm, giá cả sản phẩm của doanh nghiệp

Trang 37

hàng mục tiêu, bên cạnh đó cần biết vị thế sản phẩm của mình so với đối thủ

để giá cả là một điểm mạnh trong tiêu chí cạnh tranh của mình

An Đô hiện nay và trước đây là Santafe đều lựa chọn chiếc lược giá thấp

so với đối thủ vì nhiều lý do như giá trị thương hiệu thấp hơn, chất lượng thấp hơn, dịch vụ kém hơn… vô hình chung đã khiến cho năng lực cạnh tranh của

An Đô giảm đi Để hiểu rõ hơn vấn đề này, chúng ta hãy đi sâu phân tích giá

cả của các sản phẩm An Đô so với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp

ảng 2.4- ổng hợp giá bán trên thị trường của FORD và một số hãng

Đơn vị tính: 1000USD

ên sản phẩm của FORD và

giá bán Giá bán và tên các sản phẩm cạnh tranh

(Nguồn: Báo cáo phân tích giá bán- Phòng bán hàng An Đô)

+ Đối với dòng xe A: Trong dòng xe này An Đô có một mẫu xe bán tải loại nhỏ là Ranger XLT 2.2L 3×4 MT và đối thủ gần như duy nhất trên thị

Trang 38

trường của Spark Van là mẫu xe Suzuki blind Van, Spark Van có nhiều điểm mạnh hơn như kiểu dáng đẹp, nhỏ gọn, với mức giá cao hơn đối thủ khoảng

500 đô la, Ranger XLT 2.2L 3×4 MT chiếm lĩnh gần như hoàn toàn thị trường

xe bán tải loại nhỏ qua đó thể hiện khả năng cạnh tranh mạnh so với đối thủ; Tiếp đến trong dòng xe phâ khúc A là Ranger XLT 2.2L 2×4 MT, đây là dòng

xe nhỏ, động cơ 0.8 lít có giá bán khoảng 14600 đô la mỹ, sau quãng thời gian dài không có đối thủ thì Hyundai Eon được nhập khẩu từ Ấn độ về là một đối trọng lớn của Ranger XLT 2.2L 3×4 MT, với mức giá niêm yết khoảng 16400

đô la mỹ, cao hơn khoảng 1800 đô la mỹ so với Spark Cuối cùng là xe Spark mới được ra mắt với hai phiên bản động cơ 1.0 và 1.2 và giá bán dao động trong khoảng 14900 đến 18100 đô la mỹ; Đối thủ chính của Ranger XLT 2.2L 3×4 MT mới là mẫu xe Kia morning của Trường hải được đặt giá tương đương với Spark dao động trong khoảng 15300 đến 18200 đô la mỹ

+ Đối với dòng xe B: Trong phân khúc xe này An Đô có một mẫu xe duy nhất, mới được đổi tên là Ranger XLS 2.2L 4X2 MT với giá bán khoảng

19500 đô la mỹ, các đối thủ của Aveo thì có mức giá cao hơn hẳn, đó là hai mẫu xe Toyota Vios và Hyundai Accent có giá niêm yết từ 24700 đến 26300

đô la mỹ tương ứng cao hơn từ 26% đến 34%; Đây là mức chênh lệch khá cao đôi khi sẽ đem lại lợi thế lớn cho Aveo nhưng đồng thời cũng có thể mang lại

sự lạc lõng cho Aveo và kết quả bán hàng gần đây cho thấy Aveo không cạnh tranh được so với đối thủ, điều này cho thấy cần có sự thay đổi từ phía An Đô + Đối với dòng xe C: Đây là dòng xe có khá nhiều mẫu sản phẩm tham gia, An Đô cũng có hai mẫu xe là Ranger WildTrak 2.0L AT 4×2và Ranger WildTrak 2.0L AT 4×4; Đối với Ranger XLT 2.2L 4×4 AT thì đối thủ là Kia Forte và Hyundai Avante; Giá của lacetti vào khoảng 21200 đô la mỹ thấp hơn từ 5% đến 27% so với các đối thủ Nhưng với dòng xe này, lacetti có những lợi thế nhất định như giá rẻ hơn, kiểu dáng đẹp nhẹ nhàng, nên sức

Trang 39

cạnh tranh là tương đối cao

Tóm lại sau những nghiên cứu liên quan đến giá bán của An Đô và các đối thủ, một điều nhận thấy là xe của Ford đã sử dụng chiếc lược giá thấp, thực tế cũng cho thấy Ford sẽ thành công hơn khi đặt giá bán thấp hơn đối thủ, đặc biệt đối với các dòng xe hạng trung và giá bán cao Nếu An Đô muốn thay đổi vấn đề này thì cần phải có chiếc lược phát triển dài hạn để xây dựng thương hiệu, hệ thống dịch vụ …

2.2.2.2 Chủng loại sản phẩm

FORD có mặt ở hầu hết các phân khúc xe du lịch trên thi trường:

+ Phân khúc xe A: Đây là phân khúc xe mini, FORD góp mặt sản phẩm Ranger XLT 2.2L 3×4 MT trước đây và hiện nay là Everest Titanium 2.0L

AT 4×2 Ở phân khúc này có các đối thủ cạnh tranh chính như Kia Morning của Trường Hải, Hyundai i10, Hyundai Eon của Hyundai và mẫu xe đến từ Trung Quốc là Chery QQ3

+ Phân khúc xe B: Đây là dòng xe du lịch hạng trung bình, với sản phẩm Everest Trend 2.0L AT 4×2 của mình, các đối thủ cạnh tranh trên thị trường của Aveo là Toyota Vios, Hyundai Accent, Kia Rio

+ Phân khúc xe C: Là dòng xe du lịch hạng trung bình, với hai sản phẩm hiện nay là Ford Fiesta, FORD cạnh tranh với các sản phẩm như Honda Civic, Toyota Altis, Kia Forte

Nhìn chung với mức độ đa dạng hóa chủng loại sản phẩm, FORD đều có mặt ở hầu hết các phân khúc chính của dòng xe du lịch trên thị trường Tuy nhiên so với các đối thủ cạnh tranh FORD vẫn không đa dạng bằng

*Chất lượng sản phẩm: Chất lượng sản phẩm thường được đánh giá

theo hai hướng, hướng chủ quan là việc tính toán tỷ lệ phế phẩm, nếu tỷ lệ này càng thấp thì chất lượng sản phẩm càng cao và ngược lại, còn theo hướng khách quan là tiến hành điều tra thị trường để lấy ý kiến của khách hàng về

Ngày đăng: 29/01/2022, 16:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w