Chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh là năng suất lao động, tổng năng suất các yếu tố sản xuất, công nghệ, chi phí nghiên cứu và phát triển, chất lượng và tính khác biệt của sản phẩm… Có
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trần Đức Công
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT HƯNG
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
TS TRẦN VIỆT HÀ
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Sau năm 1986, nước ta chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Trong nền kinh tế đó có sự tham gia vào nhiều lĩnh vực kinh doanh của nhiều loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau do vậy cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là một tất yếu Thêm vào đó, với chính sách mở cửa của Đảng, Nhà Nước và sự tham gia ngày càng sâu rộng vào quá trình hội nhập kinh tế thế giới hiện nay của nước ta thì sẽ càng có nhiều doanh nghiệp nước ngoài tham gia vào lĩnh vực kinh doanh trên thị trường Việt Nam và do vậy tình hình cạnh tranh càng trở nên khốc liệt hơn Vì vậy
để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình, đó là con đường vững chắc để doanh nghiệp khẳng được vị trí của mình trên thị trường Hơn bao giờ hết, vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh trở
thành mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp nước ta hiện nay
Do vậy chúng ta cần có cái nhìn toàn diện hơn về cạnh tranh, hiểu nó một cách sâu sắc để từ đó tìm ra cho mình hướng đi đúng đắn nhất trên con đường chinh phục thị trường
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Việt Hưng là một doanh nghiệp mới tham gia vào thị trường bất động sản Là một doanh nghiệp vẫn còn non trẻ nên các hoạt động nhằm đẩy mạnh năng lực cạnh tranh của công ty ngày nay vẫn chưa được hoàn thiện và có
sức cạnh tranh mạnh Vì lẽ đó em quyết định chọn đề tài nghiên cứu của mình là: “Giải
pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Việt Hưng”
Nội dung chuyên đề thực tập gồm 3 phần:
Chương I: Cơ sở lí luận về năng lực cạnh tranh
Chương II: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Việt Hưng
Chương III: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Việt Hưng
Trang 3Mặc dù có nhiều cố gắng song do trình độ nghiên cứu còn hạn chế nên không tránh khỏi còn những thiếu sót và nhược điểm Vì vậy em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của thầy cô và các bạn để báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin bày tỏ lời cám ơn chân thành tới TS Trần Việt Hà, các cô chú và
anh chị trong công ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Việt Hưng đã tận tình giúp
đỡ và hướng dẫn em trong quá trình làm báo cáo này!
Trang 4
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
1.1 Cạnh tranh và lợi ích cạnh tranh
1.1 1 Khái niệm về cạnh tranh
Cạnh tranh là một hiện tượng gắn liền với kinh tế thị trường, khái niệm cạnh tranh đã xuất hiện trong quá trình hình thành và phát triển sản xuất, trao đổi hàng hóa và phát triển kinh tế thị trường
Có nhiều quan điểm khác nhau khi nói về cạnh tranh, theo từ điển kinh doanh của Anh, cạnh tranh được hiểu là “sự ganh đua, kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm tranh giành cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình” Theo quan điểm này, cạnh tranh được hiểu là mối quan hệ kinh tế, ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua tìm mọi biện pháp để đạt mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất
Cạnh tranh xuất phát từ hai điều kiện cơ bản là phân công lao động xã hội và tính đa nguyên chủ thể lợi ích kinh tế, điều này làm xuất hiện các cuộc đấu tranh giành lợi ích kinh tế giữa người sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ và tổ chức trung gian, thực hiện phân phối lại các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ Cuộc đấu tranh này dựa trên sức mạnh về tài chính, kỹ thuật công nghệ, chất lượng đội ngũ lao động, quy mô hoạt động của từng chủ thể Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh
tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hóa lợi ích, với người sản xuất kinh doanh là lợi nhuận và với người tiêu dùng là tiện ích tiêu dùng
Cạnh tranh nói chung là sự phấn đấu, vươn lên không ngừng để giành lấy vị trí hàng đầu trong một lĩnh vực hoạt động nào đó bằng cách ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật tạo ra nhiều lợi thế nhất, tạo ra sản phẩm mới, tạo ra năng suất và hiệu quả cao nhất
Trang 51.1.2 Lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh là những gì làm cho doanh nghiệp nổi bật hay khác biệt
so với các đối thủ cạnh tranh Đó là những thế mạnh mà tổ chức có khi hoặc khai thác tốt hơn những đối thủ cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp được thể hiện ở hai khía cạnh sau:
Chi phí: theo đuổi mục tiêu giảm chi phí đến mức thấp nhất có thể được Doanh nghiệp nào có chi phí thấp thì doanh nghiệp đó có nhiểu lợi thế hơn trong quá trình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Chi phí thấp mạng lại cho doanh nghiệp tỷ lệ lợi nhuận cao hơn mức bình quân trong ngành bất chấp sự hiện diện của các lực lượng cạnh tranh mạnh mẽ
Sự khác biệt hóa: là lợi thế cạnh tranh có được từ những khác biệt xoay quanh sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp bán ra thị trường Những khác biệt này có thể biểu hiện dưới nhiều hình thức: sự điển hình về thiết kế hay danh tiếng sản phẩm, công nghệ sản xuất, đặc tính sản phẩm, dịch vụ khách hàng, mạng lưới bán hàng
1.1.3 Các yếu tố góp phần tạo nên lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Lợi thế cạnh tranh là một trong những thế mạnh mà doanh nghiệp có hoặc có thể huy động để có thể cạnh tranh thắng lợi Để có thể tạo được lợi thế cạnh tranh, các doanh nghiệp cần nghiên cứu các yếu tố sau:
Nguồn gốc sự khác biệt: so với đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp có gì vượt trội hơn về mặt giá cả sản phẩm, chất lượng sản phẩm hàng hóa, chất lượng sản phẩm dịch vụ, mạng lưới phân phối
Thế mạnh của doanh nghiệp về sơ sở vật chất, nhà xưởng, trang thiết bị kỹ thuật
Khả năng phát triển sản phẩm mới, đổi mới dây chuyền công nghệ, hệ thống phân phối
Chất lượng của sản phẩm
Khả năng đối ngoại: khả năng liên kết với các doanh nghiệp khác hoặc liên
Trang 6Khả năng tài chính: khả năng của doanh nghiệp trong việc quản lý chi phí, huy động vốn và thanh toán các nghĩa vụ tài chính
Sự thích nghi của tổ chức: sự mềm dẻo của tổ chức để thích ứng với sự thay đổi của môi trường Sự thích nghi của hệ thống quyền lực lãnh đạo và tổ chức hành chính trong lĩnh vực hoạt động
Khả năng tiếp thị: nhiều doanh nghiệp thành công nhờ vào việc cố gắng cung cáp nhiều giá trị hơn cho khách hàng, phát triển sản phẩm mới, nâng cao chất lượng dịch vụ và phân phối sản phẩm
1.2 Năng lực cạnh tranh và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
1.2.1 Năng lực cạnh tranh
Trong bất kỳ lĩnh vực nào cũng đều có cạnh tranh Không có cạnh tranh sẽ không có sinh tồn và phát triển Đó là quy luật tồn tại của muôn loài Trong cạnh tranh nảy sinh ra kẻ có khả năng cạnh tranh mạnh, người có khả năng cạnh tranh yếu hoặc sản phẩm có khả năng cạnh tranh mạnh, sản phẩm có khả năng cạnh tranh yếu Khả năng cạnh tranh đó gọi là năng lực cạnh tranh hay sức cạnh tranh
Cho đến nay, thuật ngữ “năng lực cạnh tranh” được sử dụng khá phổ biến ở nhiều lĩnh vực, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế những chưa có một khái niệm thống nhất Có nhiều quan điểm khác nhau về năng lực cạnh tranh
Theo quan điểm thương mại truyền thống thì năng lực cạnh tranh được xem xét qua lợi thế so sánh và chi phí sản xuất Hiệu quả của các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh được đánh giá dựa trên mức chi phí thấp
Có quan điểm cho rằng năng lực cạnh tranh là khả năng tạo ra và duy trì lợi nhuận và thị phần trên các thị trường trong và ngoài nước, gắn năng lực cạnh tranh theo thị phần mà nó chiếm giữ Chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh là năng suất lao động, tổng năng suất các yếu tố sản xuất, công nghệ, chi phí nghiên cứu và phát triển, chất lượng và tính khác biệt của sản phẩm…
Có quan niệm xem xét năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dựa trên khả năng sản xuất ra sản phẩm ở một mức giá ngang bằng hay thấp hơn mức giá phổ
Trang 7biến mà không có trợ cấp, gắn nó với ưu thế mà sản phẩm đưa ra thị trường đảm bảo cho doanh nghiệp đứng vững trước các đối thủ khác hay sản phẩm thay thế
Theo M.Porter thì năng lực cạnh tranh liên quan tới việc xác định vị trí của doanh nghiệp để phát huy các năng lực độc đáo của mình trước các lực lượng cạnh tranh như: đối thủ hiện tại, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế, nhà cung cấp và khách hàng
Như vậy, có thể hiểu năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp chính là mức độ hấp dẫn của nó đối với khách hàng Hay năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thực lực và lợi thế mà doanh nghiệp có thể huy động để duy trì và cải thiện vị trí của nó so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường một cách lâu dài nhằm thu được lợi ích ngày càng cao cho doanh nghiệp của mình
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn Những điểm mạnh và điểm yếu bên trong doanh nghiệp cần được đánh giá thông qua việc so sánh một cách tương ứng với các đối tác cạnh tranh Trên cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo lập được lợi thế so sánh với đối tác của mình
Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp được xây dựng trên 04 yếu tố cơ bản sau:
Chất lượng
Đáp ứng nhu cầu của khách hàng Năng suất Năng lực cạnh tranh:Chi phí thấp
Sự khác biệt
Trang 8Bốn yếu tố giúp một công ty xây dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh đó là: năng suất, chất lượng, đổi mới, và khả năng đáp ứng khách hàng Mỗi nhân tố là là một năng lực đặc biệt của công ty Những năng lực này cho phép một công ty (1) phân biệt sản phẩm của mình và cung cấp nhiều hơn tiện ích cho khách hàng, (2) giảm cơ cấu chi phí Những yếu tố này có thể được coi như năng lực đặc biệt chung
vì mỗi công ty, bất kể ngành công nghiệp hoặc các sản phẩm hoặc dịch vụ mà nó tạo ra, có thể theo đuổi họ Mặc dù, chúng được đánh giá có quan hệ với nhau và ảnh hưởng lẫn nhau Ví dụ, chất lượng cao có thể dẫn đến năng suất cao, và đổi mới
có thể nâng cao về năng suất, chất lượng và đáp ứng cho khách hàng:
Năng suất
Một doanh nghiệp chỉ đơn giản là một phương thức để chuyển đổi đầu vào thành đầu ra Đầu vào là yếu tố cơ bản của sản xuất, chẳng hạn như lao động, đất đai, vốn, quản lý, và bí quyết công nghệ Đầu ra là hàng hóa, dịch vụ mà các doanh nghiệp đã sản xuất Hay đơn giản nhất, năng suất là số lượng đầu vào mà nó cần để sản xuất một sản lượng nhất định, có nghĩa là,
Năng suất = Đầu ra / đầu vào Năng suất cao của một công ty là đòi hỏi đầu vào ít để sản xuất ra một sản lượng nhất định Cách thức phổ biến nhất về năng suất của nhiều công ty là năng suất lao động Năng suất lao động đề cập đến sản lượng sản xuất cho mỗi nhân viên Năng suất lao động sẽ giúp công ty đạt được lợi thế cạnh tranh thông qua một cơ cấu chi phí thấp hơn
Chất lượng xuất sắc và đáng tin cậy
Một sản phẩm có thể được coi như tổng hợp các thuộc tính Các thuộc tính của sản phẩm bao gồm hình thức, tính năng, hiệu suất, độ bền, độ tin cậy, phong cách, và thiết kế Một sản phẩm được cho là có chất lượng cao khi khách hàng nhận thấy rằng thuộc tính của nó cung cấp cho họ với các tiện ích cao hơn so với các thuộc tính của sản phẩm bán ra của các đối thủ Khi khách hàng đánh giá chất lượng của một sản phẩm, họ thường dựa vào hai loại thuộc tính: những thứ liên quan đến chất lượng và những thứ liên quan đến độ tin cậy
Trang 9Dưới góc độ chất lượng tốt, thuộc tính quan trọng là những thứ như thiết kế sản phẩm, phong cách, tính thẩm mỹ, tính năng, chức năng, mức dịch vụ liên quan đến việc cung cấp các sản phẩm
Dưới góc độ về độ tin cậy: một sản phẩm có thể được cho là đáng tin cậy khi
nó luôn thực hiện công việc mà nó được thiết kế, tốt, hiếm, ít bị phá vỡ
Như chúng ta thấy, độ tin cậy của sản phẩm tăng lên đã được trung tâm quản
lý triết học đặt bên ngoài Nhật Bản trong những năm 1980, thường được gọi là quản
lý chất lượng toàn diện (TQM) (quản lý chất lượng tổng thể)- tập trung vào việc cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ Luôn nhấn mạnh tất cả các hoạt động của công
ty cần hướng tới mục tiêu chất lượng Tác động của chất lượng sản phẩm cao khả năng cạnh tranh là gấp đôi
Đầu tiên, cung cấp sản phẩm chất lượng cao làm tăng các tiện ích các sản phẩm, mang đến cho các công ty lựa chọn mức giá cao hơn cho họ
Tác động thứ hai của chất lượng cao trên lợi thế cạnh tranh xuất phát từ hiệu quả cao hơn và chi phí đơn vị thấp có liên quan với các sản phẩm đáng tin cậy Khi sản phẩm đáng tin cậy, thời gian làm việc lãng phí ít hơn, sản phẩm bị lỗi hoặc dịch
vụ kém chất lượng khi đó thời gian phải dành sửa những lỗi đó ít đi năng suất lao động cao hơn và chi phí đơn vị sản phẩm thấp hơn Do đó, chất lượng sản phẩm cao không chỉ cho phép một công ty để phân biệt sản phẩm của mình từ các đối thủ, nhưng nếu sản phẩm đáng tin cậy, nó cũng làm giảm chi phí
Tầm quan trọng của độ tin cậy trong việc xây dựng lợi thế cạnh tranh tăng lên đáng kể trong thập kỷ qua Vì vậy cốt lõi là nhấn mạnh vào độ tin cậy bởi nhiều công ty đạt được độ tin cậy cao được xem như là một cách để đạt được lợi thế cạnh tranh Trong nhiều ngành công nghiệp, nó đã trở thành một vấn đề cấp bách cho sự sống còn
Đổi mới
Đổi mới đề cập đến hành động của việc tạo ra sản phẩm hoặc những quy trình Có hai loại chính: đổi mới sản phẩm và quá trình đổi mới Đổi mới sản phẩm
Trang 10trội so với các sản phẩm hiện có Quá trình đổi mới là sự phát triển của một quá trình mới để sản xuất sản phẩm và cung cấp tới khách hàng Đổi mới sản phẩm tạo
ra giá trị bằng cách tạo ra các sản phẩm mới, hoặc phiên bản nâng cao của các sản phẩm hiện có, mà khách hàng cho là có nhiều tiện ích, do đó công ty tăng giá theo từng gói tùy chọn Quá trình đổi mới thường cho phép một công ty để tạo ra nhiều giá trị hơn bằng cách hạ thấp chi phí sản xuất
Về lâu dài, đổi mới sản phẩm và quy trình đổi mới có lẽ là nền tảng quan trọng nhất của lợi thế cạnh tranh Cạnh tranh có thể được xem như một quá trình được thúc đẩy bởi sự đổi mới Mặc dù không phải tất cả những đổi mới thành công, có thể là một phần quan trọng bởi vì, theo định nghĩa, họ cung cấp cho một công ty một cái gì đó độc đáo, một cái gì đó đối thủ cạnh tranh của nó thiếu (ít nhất là cho đến khi họ bắt chước sự đổi mới) Tính độc đáo có thể cho phép một công ty để phân biệt chính nó từ đối thủ của mình và tính giá cao cho sản phẩm của mình hoặc, trong trường hợp của nhiều đổi mới quy trình làm giảm chi phí cho một sản phẩm của nó thấp hơn nhiều so với những đối thủ cạnh tranh
Khả năng đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng
Để đạt được đáp ứng tốt hơn cho khách hàng, một công ty phải có khả năng làm một công việc tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh của nó là xác định và đáp ứng nhu cầu của khách hàng Khách hàng sẽ muốn nhiều tiện ích cho các sản phẩm của mình, tạo ra một sự khác biệt hóa dựa trên lợi thế cạnh tranh Nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty là phù hợp, đáp ứng nhu cầu khách hàng, như là phát triểnsản phẩm mới với các tính năng sản phẩm hiện có thiếu Nói cách khác, đạt chất lượng cao và đổi mới là không thể thiếu để đạt được đáp ứng tốt hơn cho khách hàng Một yếu tố nổi bật trong bất kỳ cuộc thảo luận về phản ứng đối với khách hàng là cần thiết để tùy chỉnh hàng hóa và dịch vụ cho các nhu cầu đặc biệt của khách hàng cá nhân hoặc các nhóm khách hàng Một khía cạnh của đáp ứng cho khách hàng mà đã thu hút sự quan tâm là thời gian phản hồi của khách hàng: thời gian mà phải mất cho một sản phẩm tốt sẽ được chuyển giao hoặc một dịch vụ được thực hiện Đối với một nhà sản xuất máy móc, thời gian đáp ứng là thời gian cần để điền vào đơn
Trang 11đặt hàng của khách hàng Đối với ngân hàng, đó là thời gian cần thiết để xử lý một khoản vay hoặc chiều dài của thời gian mà khách hàng phải đứng xếp hàng để chờ đợi cho một nhân viên giao dịch có sẵn Đối với một siêu thị, nó là thời gian mà khách hàng phải đứng trong dòng kiểm tra Đối với một nhà bán lẻ thời trang, đó là thời gian cần thiết để có một sản phẩm mới từ thiết kế đến một cửa hàng bán lẻ Khảo sát sau khi cuộc khảo sát đã chỉ ra rằng thời gian đáp ứng chậm là một nguồn chính của sự không hài lòng của khách hàng Các nguồn khác tăng cường đáp ứng cho khách hàng những thiết kế cao cấp và dịch vụ sau bán hàng và hỗ trợ Tất cả những yếu tố nâng cao đáp ứng cho khách hàng và cho phép một công ty để phân biệt chính nó từ đối thủ cạnh tranh Đến lượt nó, sự khác biệt cho phép một công ty xây dựng lòng trung thành thương hiệu và bán lại với giá cao hơn cho sản phẩm của mình
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh
1.2.2.1 Danh tiếng và thương hiệu
Uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp được phản ánh chủ yếu ở văn hóa doanh nghiệp, bao gồm: sản phẩm, văn hóa ứng xử, hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước, hoạt động từ thiện, kinh doanh minh bạch… Đối với những nhãn hiệu lâu đời,
có uy tín cao thì doanh nghiệp phải thường xuyên chăm lo cho chất lượng, thường xuyên đổi mới, tạo sự khác biệt về chất lượng và phong cách cung cấp sản phẩm
Danh tiếng và thương hiệu chính là những giá trị vô hình của doanh nghiệp, Giá trị vô hình này có được là do quá trình phấn đấu bền bỉ theo định hướng và chiến lược phát triển của doanh nghiệp được xã hội, cộng đồng trong và ngoài nước biết đến
Một vấn đề quan trọng liên quan đến nâng cao danh tiếng của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp phát triển thành công các thương hiệu mạnh sẽ kích thích người mua nhanh chóng đi đến quyết định mua, nhờ đó mà thị phần của doanh nghiệp tăng lên đáng kể Nhưng đánh giá thương hiệu của doanh nghiệp không chỉ
ở số lượng các thương hiệu mạnh hiện có mà quan trọng phải đánh giá được khả
Trang 12tiềm tàng của doanh nghiệp trong tương lai Nếu doanh nghiệp có khả năng phát triển thương hiệu thành công thì các sản phẩm mới trong tương lai sẽ có khả năng thành công lớn hơn trên thương trường
1.2.2.2 Thị phần
Thị phần và khả năng chiếm lĩnh thị trường là tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá năng lực cạnh tranh Thị phần là thị trường mà doanh nghiệp bán được sản phẩm của mình một cách thường xuyên và có xu hướng phát triển Thị phần càng lớn chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệp được khách hàng, người tiêu dùng ưa chuộng, năng lực cạnh tranh cao nên doanh nghiệp hoàn toàn có thể chiếm lĩnh thị trường Để phát triển thị phần, ngoài chất lượng, giá cả, doanh nghiệp còn phải tiến hành công tác xúc tiến thương mại, tổ chức các dịch vụ đi kèm, cung cấp sản phẩm kịp thời, thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp Như vậy, ta thấy rằng thị phần là một tiêu chí quan trọng đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.2.3 Doanh thu
Doanh thu là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Doanh thu để đảm bảo cho việc trang trải các chi phí bỏ ra, mặt khác thu được một phần lợi nhuận và có tích lũy để tái mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh thu càng lớn thì tốc độ chu chuyển hàng hóa và vốn càng nhanh, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp Đồng thời nó phản ánh quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được mở rộng hay thu hẹp lại
1.2.2.4 Chi phí và tỷ suất chi phí
Chi phí là tất cả các khoản tiền mà doanh nghiệp phải bỏ ra để phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của mình như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí mua, chi phí quản lý, chi phí phân phối, chi phí bán hàng,… Nếu doanh nghiệp tối ưu hóa được các khoản chi phí này sẽ tạo được lợi thế là việc có chi phí sản xuất thấp, giá thành sản phẩm sẽ thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh
Tỷ suất chi phí sẽ cho biết một đồng doanh thu sẽ tạo ra sẽ tiêu phí bao nhiêu đồng chi phí Đây là chỉ tiêu tương đối nói lên trình độ quản lý, hoạt động sản xuất kinh doanh, hiệu quả quản lý chi phí Tỷ suất chi phí thấp sẽ đưa lại tỷ suất lợi nhuận cao và
Trang 13từ đó lợi nhuận ngày càng nhiều Vì vậy doanh nghiệp nào cũng tìm mọi biện pháp để
hạ thấp tỷ suất chi phí của doanh nghiệp mình
Chi phí của doanh nghiệp
Tỷ suất chi phí của doanh
1.2.2.5 Lợi nhuận
Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và tổng chi phí của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định hay là phần vượt trội giữa giá bán của sản phẩm so với chi phí tạo ra và thực hiện sản phẩm đó Lợi nhuận được sử dụng để chia cho các chủ sở hữu và được trích đển lập quỹ đầu tư và phát triển Đồng thời giúp cho việc phân bổ các nguồn lực của doanh nghiệp cũng như nền kinh tế hiệu quả hơn
Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ tiêu quan trọng nó không chỉ phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mà còn thể hiện trình độ năng lực cán bộ quản trị cũng như chất lượng lao động của doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận cao chứng tỏ doanh nghiệp đã biết quản lý kinh doanh tốt cũng như chất lượng nhân sự trong doanh nghiệp Điều đó cũng giúp doanh nghiệp có thể giảm chi phí tới mức thấp nhất và có lợi nhuận cao nhất
Lợi nhuận của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận doanh
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Trong điều kiện hiện nay khi mà xu thế nền kinh tế thế giới đang mở cửa hội nhập và toàn cầu hóa kinh tế đang ngày càng diễn ra mạnh mẽ, để có thể tồn tại và phát triển doanh nghiệp cần không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Một doanh nghiệp muốn có được năng lực cạnh tranh tốt phải trải qua quá trình xây dựng, phát triển và tạo dựng môi trường bên trong và bên ngoài tốt từ đó tạo cơ sở vững chắc cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Mỗi doanh nghiệp là một
tế bào kinh tế xã hội, nó luôn tồn tại và hoạt động trong môi trường kinh tế xã hội
Do đó doanh nghiệp cần nhận thức những yếu tố tác động và ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mà có các biện pháp hạn chế hoặc loại trừ những
Trang 14tranh của mình Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có thể chia làm hai nhóm: những nhân tố bên trong và các nhân tố bên ngoài
1.2.3.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Năng lực tổ chức quản lý của doanh nghiệp
Năng lực tổ chức, quản lý của doanh nghiệp được coi là yếu tố quan trọng hàng đầu đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng như năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp nếu có tổ chức tốt thì doanh nghiệp đó
sẽ có khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả Nếu một doanh nghiệp
có tất cả các yếu tố khác tốt, nhưng tổ chức, quản lý tồi thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó chắc chắn không đạt hiệu quả Năng lực trình độ tổ chức, quản lý doanh nghiệp được thể hiện trên các mặt:
Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý: được thể hiện ở những kiến thức, kĩ năng cần thiết để quản lý và điều hành thực hiện các công việc đối nội và đối ngoại của doanh nghiệp Năng lực của đội ngũ này không chỉ là những hiểu biết, kĩ năng
về chuyên môn nghiệp vụ một lĩnh vực mà còn có những tư duy sáng tạo, những kiến thức rộng lớn và phức tạp thuộc rất nhiều lĩnh vực liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp như: pháp luật trong nước và quốc tế, thị trường, ngành hàng, tri thức tâm lý xã hội học, có văn hóa, biết sáng tạo và không bao giờ chịu bó tay trước mọi trở ngại…
Năng lực tổ chức, quản lý doanh nghiệp: thể hiện ở việc sắp xếp, bố trí cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận phòng, ban Sự sắp xếp, bố trí bộ máy tổ chức của doanh nghiệp theo cách tinh giảm gọn nhẹ, linh hoạt, dễ thay đổi khi môi trường kinh doanh thay đổi quyền lực được phân chia để mệnh lệnh truyền đạt được nhanh chóng, góp phần tạo ra năng suất cao… Nhờ sự bố trí, sắp xếp đó mà năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đã ngày càng nâng lên
Năng lực quản lý doanh nghiệp còn thể hiện trong việc hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, lập kế hoạch, điều hành tác nghiệp, nhạy cảm với sự thay đổi của môi trường kinh doanh và phương pháp quản lý tốt… Điều này có vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh
Trang 15nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn Vì vậy có những tác tác động mạnh mẽ tới việc
nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Năng lực tài chính của doanh nghiệp
Năng lực tài chính của doanh nghiệp được thể hiện quy mô vốn, khả năng huy động và khả năng cân đối vốn, năng lực quản lý tài chính… trong doanh nghiệp Để hoạt động sản xuất kinh doanh, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có lượng vốn nhất định bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay và các loại vốn khác Đồng thời tiến hành phân phối, quản lý và sử dụng số vốn hiện có một cách hợp lý, có hiệu quả cao nhất trên cơ sở chấp hành các chế độ, chính sách quản lý kinh tế - tài chính
và kỷ luật thanh toán của Nhà nước Vốn vừa là một yếu tố sản xuất cơ bản vừa là đầu vào của doanh nghiệp, đồng thời vốn là tiền đề đối với các yếu tố sản xuất khác
Do đó, việc sử dụng vốn có ý nghĩa rất lớn trong việc giảm chi phí vốn, giảm giá thành sản phẩm Vốn là nguồn lực doanh nghiệp cần phải có trước tiên vì không có vốn không thể thành lập được doanh nghiệp và không thể tiến hành hoạt động được Một doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh là doanh nghiệp có nguồn vốn dồi dào, luôn đảm bảo huy động được vốn trong những điều kiện cần thiết, có nguồn vốn huy động hợp lý Vì vậy doanh nghiệp muốn nâng cao năng lực tài chính của mình thì cần phải không ngừng củng cố và phát triển nguồn vốn bằng nhiều cách thức, tăng vốn tự có, mở rộng quy mô vốn vay dưới nhiều hình thức
Năng lực marketing của doanh nghiệp
Năng lực marketing của doanh nghiệp bao gồm một số yếu tố: khả năng nắm bắt nhu cầu thị trường, khả năng thực hiện chiến lược 4P (product, price, Place, Promotion) trong hoạt động marketing, trình độ nguồn nhân lực marketing Năng lực marketing là nhân tố có ý nghĩa quan trọng tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bởi và khả năng marketing tác động trực tiếp tới việc sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, nắm bắt và đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng từ đó góp phần tăng doanh thu, tăng thị phần và nâng cao vị thế của công ty Do đó để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình doanh nghiệp cần phải nâng cao năng lực marketing
Trang 16Năng lực lao động của doanh nghiệp
Lao động là yếu tố quyết định của lực lượng sản xuất, có vai trò rất quan trọng trong sản xuất vì nó sáng tạo ra các nguồn khác Điểm qua các hình thái kinh
tế xã hội của loài người ta vẫn thấy vai trò của lao động là quan trọng trong tổng hòa các yếu tố lao động, đất đai, tư bản, kĩ thuật Năng lực lao động của doanh nghiệp thể hiện về mặt số lượng và chất lượng Ngày nay với xu hướng nền kinh tế tri thức vai trò của lao động trong doanh nghiệp ngày càng tăng lên, lao động không chỉ là yếu tố đầu vào mà còn là lực lượng trực tiếp sử dụng các phương tiện máy móc, thiết bị cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Không những thế lao động còn tham gia tích cực trong việc áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ mới, có những ý tưởng, sáng chế rút ngắn thời gian lao động, cải tiến
kỹ thuật giảm giá chi phí của doanh nghiệp tăng năng suất lao động… Vì vậy để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình doanh nghiệp cần chú trọng bảo đảm cả chất lượng và số lượng lao động, nâng cao tay nghề của người lao động
1.2.3.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Nhóm các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
¾ Các nhân tố kinh tế: mỗi doanh nghiệp là một tế bào của xã hội vì vậy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng chịu ảnh hưởng của những tác động tích cực, cũng như những biến đổi bất thường của nền kinh tế vĩ mô Để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh của mình, doanh nghiệp cần phải thấy rõ tác động của nhân tố kinh tế để có biện pháp điều chỉnh phù hợp Các nhân tố kinh tế ảnh hưởng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gồm có: tốc
độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạm phát Thực vậy, tốc
độ tăng trưởng khác nhau của nền kinh tế trong giai đoạn thịnh vượng, suy thoái, phục hồi sẽ ảnh hưởng đến mức đầu tư của mỗi doanh nghiệp Khi tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế cao và ổn định thì tạo cơ hội đầu tư để mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngược lại khi kinh tế ở tình trạng suy thoái, khủng hoảng làm mức thu nhập của người dân giảm khi đó việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gặp khó khăn, cạnh tranh trở nên mãnh liệt hơn Lãi suất cho vay của ngân hàng ảnh hưởng đến
Trang 17nguồn cung vốn cho các doanh nghiệp Nếu lãi suất cao làm chi phí cho vốn vay của doanh nghiệp tăng làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Chính sách tiền tệ và tỉ giá hối đoái cũng ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp khi mà ngày nay nền kinh tế đang
mở cửa hội nhập và quốc tế hóa, ảnh hưởng nhất vẫn là các doanh nghiệp có liên quan đến việc xuất nhập khẩu hàng hóa nguyên vật liệu từ nước ngoài Lạm phát ảnh hưởng giá cả, tiền công, các doanh nghiệp giảm nhiệt tình đầu tư vì việc đầu tư trở nên mạo hiểm Như vậy lạm phát cũng ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
¾ Các nhân tố thuộc về pháp luật và chính trị: pháp luật và chính trị là tiền
đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hệ thống chính sách hoàn thiện có sửa đổi bổ sung phù hợp là cơ sở để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được ổn định và ngược lại Mức độ ổn định về chính trị luôn là môi trường hấp dẫn để thu hút các nhà đầu tư
¾ Kết cấu hạ tầng: Kết cấu hạ tầng bao gồm toàn bộ cơ sỏ vật chất, kỹ thuật
và hạ tầng xã hội Bao gồm hệ thống giao thông, mạng lưới điện, hệ thống thông tin, hệ thống giáo dục đào tạo… Đây là tiền đề quan trọng, tác động mạnh đến hoạt động của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến chất lượng và giá cả sản phẩm Để đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động bình thường và nâng cao năng lực cạnh tranh cần có hệ thống hạ tầng đa dạng và có chất lượng
¾ Các nhân tố về khoa học công nghệ: Trong thời đại ngày nay, nắm bắt khoa học công nghệ là một đảm bảo cho thành công Khoa học công nghệ là yếu tố tạo nên sự khác biệt cho các doanh nghiệp Khoa học công nghệ cũng tham gia quá trình thu thập, xử lý, truyền đạt thông tin trong nền kinh tế Thiếu khoa học công nghệ thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ trở nên gặp khó khăn, chậm chạp, khó có thể kiểm soát được
¾ Các nhân tố về văn hóa, xã hội: Nhân tố về văn hóa, xã hội ở đây là phong tục tập quán, lối sống thị hiếu, thói quen tiêu dùng, tín ngưỡng tôn giáo… Đó là cơ sở hình thành những đặc điểm thị trường mà doanh nghiệp phải thỏa mãn Do vậy doanh
Trang 18nghiệp cần phải có chính sách hợp lý phù hợp với điều kiện văn hóa của thị trường để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả nhằm tăng năng lực cạnh tranh
¾ Các nhân tố tự nhiên: Các nhân tố tự nhiên bao gồm tài nguyên thiên nhiên của đất nước, sự ô nhiễm môi trường, khí hậu, thời tiết… các doanh nghiệp quan tâm nhiều hơn đến năng lượng, lãng phí tài nguyên thiên nhiên khi các nhân tố thay đổi các quyết định và biện pháp hoạt động của doanh nghiệp cũng cần phải thay đổi
Nhóm các nhân tố thuộc môi trường vi mô
¾ Mức độ cạnh tranh giữa các đối thủ: Khi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong một ngành nào đó thì sự bình đẳng tương đối về quy mô và sức mạnh giữa một số lớn các đối thủ cạnh tranh ảnh hưởng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Trong những ngành chỉ có một vài doanh nghiệp thống lĩnh thì năng lực cạnh tranh sẽ yếu bởi vì các doanh nghiệp thống lĩnh đóng vai trò chỉ đạo giá còn các doanh nghiệp nếu không phải là người thống lĩnh thì năng lực cạnh tranh sẽ kém hơn Nhưng nếu ngành mà chỉ bao gồm một số doanh nghiệp có quy mô và thế lực tương đương nhau thì cường độ năng lực cạnh tranh sẽ cao vì các doanh nghiệp đều muốn giành vị trí thống lĩnh Khi các ngành đó tăng trưởng chậm hoặc trì trệ của nhu cầu về sự mở rộng của một số đối thủ cạnh tranh sẽ phải trả giá bởi các đối thủ khác làm mức độ cạnh tranh trong trở nên gay gắt hơn
¾ Sự xuất hiện của đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Các đối thủ cạnh tranh tiềm năng bao gồm các công ty hiện nay không ra mặt cạnh tranh nhưng vẫn có khả năng cạnh tranh trong tương lai Sự xuất hiện của đối thủ mới đặt ra nhiều thách thức cho các đối thủ hiện tại Khi các các đối thủ cạnh tranh mới tham gia vào kinh doanh trong ngành, số lượng các doanh nghiệp trong ngành sẽ tăng lên, nếu quy mô thị trường không thay đổi khi đó các doanh nghiệp sẽ phải cạnh tranh với nhau gay gắt hơn, các đối thủ cạnh tranh mới có thể làm giảm thị phần bằng cách chia nhỏ chiếc bánh ra thành các phần nhỏ khác nhau
¾ Nhà cung ứng đầu vào cho doanh nghiệp: Các nhà cung ứng các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp có ảnh hưởng to lớn đến chi phí sản xuất từ
Trang 19đó ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm Nếu việc cung ứng đầu vào gặp khó khăn, các yếu tố chi phí lên cao làm giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Có ba nhà cung ứng cơ bản bao gồm: nhà cung cấp tài chính, nhà cung cấp lao động và nhà cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị
Nhà cung cấp tài chính: bất kì doanh nghiệp nào trong khoảng thời gian nhất định đều phải vay vốn dù có lãi hay thua lỗ, các doanh nghiệp vay vốn trên thị trường tài chính bằng phương thức vay ngắn hạn hay dài hạn
Nhà cung cấp lao động: việc thu hút được lao động có tay nghề, trình độ tạo điều kiện cho doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả
Nhà cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị: gây ảnh hưởng tới chất lượng, giá cả các nguyên vật liệu, thiết bị cũng như các dịch vụ đi kèm
¾ Khách hàng: Khách hàng là một sự đe dọa cạnh tranh khi buộc doanh nghiệp giảm giá hoặc có nhu cầu chất lượng cao và dịch vụ tốt hơn
Trang 20KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Đây là nguyên nhân chính tạo nên sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp Để có thể giành thắng lợi trong cuộc chiến giành thị trường, bán sản phẩm được nhiều sản phẩm so với đối thủ và thu lợi nhuận cao nhất các doanh nghiệp phải tạo ra được cho mình những lợi thế cạnh tranh so với đối thủ, đồng thời duy trì và phát triển nó Để làm được điều này, các doanh nghiệp phải liên tục nâng cao căng lực cạnh tranh sản phẩm mà công ty mình sản xuất kinh doanh, tạo ra lợi thế cho sản phẩm của mình trên thị trường bời chất lượng, giá cả, kiểu dáng, mẫu
mã, dịch vụ chăm sóc khách hàng và cả thương hiệu Một doanh nghiệp nếu chỉ bằng lòng với những lợi thế mà mình đang có, không liên tục củng cố và phát triển lợi thế đó thì sẽ bị các doanh nghiệp khác vượt qua và bị thị trường đào thải Vì vậy, trong nền kinh tế thị trường, việc nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm là vấn đề luôn được đặt ra đối với các doanh nghiệp
Dưới tác động của cơ chế thị trường, áp lực cạnh tranh từ phía các đối thủ cạnh tranh luôn không ổn định Tuỳ vào từng giai đoạn, từng ngành, từng lĩnh vực kinh doanh mà áp lực đó là mạnh hay yếu Vì vậy, trong bất cứ thời điểm nào dù áp lực cạnh tranh đó là mạnh hay yếu, doanh nghiệp cũng cần phải có chiến lược, kế hoạch nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm để tạo chỗ đứng vững chắc cho sản phẩm của mình trong lòng khách hàng từ đó giảm đi những ảnh hưởng bất lợi do những biến động từ môi trường ngành mang lại Ngoài ra, việc liên tục nâng cao chất lượng sản phẩm không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì, giữ vững thị trường vốn
có mà còn góp phần giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường
Mặt khác, xã hội ngày càng phát triển, chất lượng cuộc sống của người dân - khách hàng ngày càng được nâng cao, nhu cầu và mong muốn của người dân từ đó cũng ngày càng cao hơn và phức tạp hơn cả về chất lượng, mẫu mã, giá cả, thương hiệu và dịch vụ chăm sóc khách hàng Trong khi đó, chìa khoá để đạt được mục tiêu trong kinh doanh của doanh nghiệp là doanh nghiệp phải xác định đúng những nhu
Trang 21cầu và mong muốn của thị trường (khách hàng) mục tiêu từ đó tìm mọi cách thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó bằng những phương thức có ưu thế so với đối thủ cạnh tranh Trên cơ sở tăng mức độ thoả mãn nhu cầu của khách hàng doanh nghiệp
sẽ tạo ra được sự trung thành của khách hàng với sản phẩm của mình
Trong chương này, đề tài đã hệ thống hóa lại một số vấn đề cốt lõi của cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Đó là những lý luận cơ bản làm tiền
đề cho khảo sát thực trang và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Doanh nghiệp
Trang 22CHƯƠNG II THỰC TRẠNG NẶNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT HƯNG
2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
+ Tên công ty:
Tên Việt Nam: Công ty Cổ phần Đầu tư & Phát triển đô thị Việt Hưng
Tên giao dịch quốc tế: Viet Hung Urban Development and Investment JSC
Tên gọi tắt : VIHAJICO
Trụ sở giao dịch: Hiện tại Công ty có trụ sở chính và 01văn phòng đại diện đang
hoạt động
Trụ sở chính đặt tại Khu đô thị
Văn phòng đại diện
Tầng M, Tòa nhà Hanoi Lake View, 28
Đường Thanh Niên – Tây Hồ - Hà Nội
ĐT: +84 4 3936 3940/ 41
Công ty Cổ phần Đầu tư & Phát triển đô thị Việt Hưng được thành lập vào ngày
19/08/2003 với 9 thành viên sáng lập (có 7 pháp nhân và 2 cá nhân) như sau:
1 Công ty TNHH Duy Nghĩa
2 Công ty TNHH Bảo Tín
3 Công ty TNHH Thương mại Phụng Thiên
4 Công ty Cổ Phần Xây dựng Kiến trúc AA
5 Công ty TNHH Thành Nam
Trang 236 Công ty TNHH tư vấn Xây dựng Nam Thành Đô
7 Công ty TNHH Thương mại và du lịch Nam Thành
8 Bùi Tiến Hùng
9 Nguyễn Công Hồng
Đây là sự kế thừa và phát huy kinh nghiệm, năng lực của những tên tuổi quen thuộc trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, khách sạn, du lịch, dịch vụ, xây dựng: Công ty CP Xây dựng - Kiến trúc AA; Công ty Kiến trúc ATA; Công ty CP
Tư vấn xây dựng Nam Thành Đô; Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Thành Nam; Công ty TNHH Duy Nghĩa; Công ty TNHH TM Phụng Thiên; Công ty TNHH TM Nam Thanh; Công ty TNHH TM Bảo Tín
Công ty CP Xây dựng - Kiến trúc AA: công ty thiết kế, thi công trang trí nội
thất và sản xuất đồ gỗ hàng đầu Việt Nam với hơn 2000 nhân viên AA đã từng tham gia nhiều công trình như: Hanoi Sofitel Plaza, Sheraton Hanoi Hotel, Louis Vuitton (Hà Nội); Delta Caravelle Hotel, Novotel Garden Plaza, Park Hyatt Saigon Hotel, Saigon View Apartment, An Khanh Villa, Mekong Capital Office, France – Vietnam Hospital (TP Hồ Chí Minh); RMIT, Imperial Hotel (Huế); Hilton Colombo Hotel (Sri Lanka); Micasa hotel, Angkor Century Hotel, Amansara (Campuchia), Vietnam Embassy (Bỉ), Albert Court hotel, Meritus Mandagin (Singapore), Alain Saman’s Residence, Mai Village Restaurant (The US), Dao Vien Restaurant, Khaisilk Shop (Thailand)
Công ty Kiến trúc ATA: tên tuổi gắn với nhiều dự án như Cao ốc M&C, Cao
ốc Ngân Bình, Trung tâm công nghệ phần mềm FPT, Trung tâm TM&DV Melinh Square…
Công ty CP Tư vấn xây dựng Nam Thành Đô: đã thực hiện trên 50 dự án có
quy mô đầu tư và giá trị tư vấn lớn
Trang 24Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Thành Nam: tham gia thi công Khu đô thị
mới Việt Hưng, Mỹ Đình, Linh Đàm, Văn Quán, Trung hòa - Nhân chính, Tòa nhà Ruby Plaza…
Công ty TNHH Duy Nghĩa hiện đang sở hữu khách sạn De Syloia, nhà hàng
Cây Cau và nhiều điểm kinh doanh dịch vụ ăn uống, hàng thủ công mỹ nghệ khác…
VIHAJICO
- Được thành lập từ năm 2003 bao gồm 7 pháp nhân và 2 thể nhân
- Giấy phép kinh doanh số: 0503000141 (do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp)
Tầm nhìn - hoài bão
- Xây dựng VIHAJICO trở thành công ty đầu tư và phát triển đô thị chuyên nghiệp tầm cỡ quốc tế hàng đầu tại khu vực Đông Nam Á
Sứ mệnh
- Thay đổi công nghệ phát triển và quản lý đô thị tại Việt Nam
- Tạo dựng không gian sống nhằm phát triển toàn diện con người
- Cân bằng giữa phát triển đô thị và gìn giữ môi trường thiên nhiên
- Cung cấp sản phẩm chất lượng cao với giá cạnh tranh, nhiều chính sách ưu đãi và dịch vụ tốt nhất
- Phát triển đội ngũ quản lý và nhân viên có năng lực, đạo đức, tinh thần đồng đội
- Ứng dụng thành công công nghệ tiên tiến trong việc quy hoạch, thiết kế, xây dựng
và phát triển Khu đô thị mới Xây dựng những khu đô thị hiện đại, chất lượng cao làm thỏa mãn khách hàng một cách cao nhất
Trang 252.1.2 Chức năng nhiệm vụ
Là công ty chuyên về đầu tư và phát triển khu đô thị, vì vậy công ty có
những chức năng và ngành nghề kinh doanh trong lĩnh vực:
- Tư vấn đầu tư và phát triển đô thị
- Thiết kế quy hoạch đô thị, khu công nghiệp, giao thông và cơ sở hạ tầng
- Tư vấn xây dựng : Khảo sát và thiết kế công trình, tư vấn đấu thầu, giám sát thi công
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và các công trình kỹ thuật cơ sở hạ tầng
- Xây lắp đường dây và trạm biến áp điện
- Môi giới và kinh doanh bất động sản
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, siêu thị và cho thuê nhà
- Lữ hành nội địa, quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch
- Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách
- Sản xuất và buôn bán vật liệu xây dựng, đồ dùng gia dụng, hàng trang
trí nội thất, hàng thủ công mỹ nghệ
- Đại lý mua, đại lý bán và ký gửi hàng hóa
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức
Trang 272.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
¾ Tổ chức và phân công nhiệm vụ Ban TGĐ
Tổng giám đốc
- TGĐ là đại diện của Công ty trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước HĐQT
về mọi hoạt động của Công ty
- TGĐ giám sát, đánh giá công việc của các Phó TGĐ để kịp thời điều tiết mối quan hệ công việc giữa các PTGĐ và đưa ra các ý kiến chỉ đạo quyết định khi có sự bất đồng về quan điểm làm việc giữa các PTGĐ
- Tổng Giám đốc là đại diện lãnh đạo về chất lượng
- TGĐ chỉ đạo trực tiếp và giám sát thực hiện các công việc sau:
+ Xây dựng bộ máy tổ chức, hệ thống quản trị, hệ thống ISO của Cty
+ Xây dựng kế hoạch kinh doanh, đánh giá thực hiện, điều phối nguồn lực để thực hiện kế hoạch kinh doanh của toàn Công ty
+ Xây dựng và triển khai các chương trình phát triển nguồn nhân lực, Quản trị nguồn nhân lực và quản trị hành chính của Công ty
+ Bổ nhiệm, phê duyệt chế độ lương, thưởng đãi ngộ cho CBNV Công ty
+ Xúc tiến, kêu gọi đối tác đầu tư vào dự án
+ Khai thác cho thuê các sản phẩm BĐS của Công ty
+ Xây dựng chiến lược, tổ chức triển khai các hoạt động PR-Marketing
- Trực tiếp quản lý, giám sát, đánh giá công việc, đề xuất tổ chức, sắp xếp nhân sự của các Ban:
Trang 28- Phó TGĐ Quản lý Tài nguyên chỉ đạo trực tiếp và giám sát thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Công tác pháp lý liên quan đến việc thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng + Công tác tổ chức Giải phóng mặt bằng; Giám sát triển khai thu hồi đất; Quy hoạch; San lấp, quản lý đất đai và tài sản sản gắn liền với đất trong phạm vi dự án Khu đô thị Ecopark; Khảo sát đo đạc, địa chất và lập hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giao đất và nhà ở; và các công việc khác liên quan đến hoạt động GPMB & Quản lý đất đai
- Trực tiếp quản lý, giám sát, đánh giá công việc, đề xuất tổ chức, sắp xếp nhân sự của các Ban:
+ Ban Pháp chế và Ban GPMB
+ Ban Quản lý đất đai để kịp thời đưa ra các ý kiến chỉ đạo
- Phối hợp với Phó TGĐ Tài chính để xây dựng kế hoạch giải phóng mặt bằng đảm bảo:
+ Phù hợp với định hướng hoạt động của Công ty do HĐQT phê duyệt
+ Phù hợp với kế hoạch tài chính của Công ty
- Phối hợp với Phó TGĐ Dịch vụ Đô thị để lên kế hoạch duy trì an ninh, trật
tự tại các khu đất đã giải phóng
- Trong trường hợp vắng mặt, các công việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của PTGĐ Quản lý Tài nguyên sẽ do TGĐ hoặc một PTGĐ khác được HĐQT phân công trực tiếp chỉ đạo
Phó Tổng giám đốc kỹ thuật
- Phó TGĐ Kỹ thuật chỉ đạo trực tiếp và giám sát thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Tư vấn lựa chọn nhà thầu quy hoạch, thiết kế; Quản lý tiến độ, chất lượng
và Xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến công tác quy hoạch và thiết kế
+ Đầu mối làm việc với cơ quan chức năng để hoàn thiện thủ tục pháp lý cần thiết cho việc phê duyệt quy hoạch, thiết kế
Trang 29+ Đầu mối làm việc với nhà đầu tư thứ cấp để điều chỉnh quy hoạch phù hợp với yêu cầu của Công ty và các bên
+ Theo dõi giám sát đường GTLT
+ Giám sát đánh giá công tác quản lý dự án, đảm bảo nhà thầu thi công đúng thiết kế, chất lượng, khối lượng, tiến độ và thực hiện ATLĐ theo yêu cầu của Công ty và hợp đồng thi công đã ký
+ Kiểm tra, thẩm định hồ sơ thanh toán, thanh lí, quyết toán với nhà thầu thi công
+ Xây dựng các hợp đồng mẫu điều tiết các giao dịch với nhà thầu, NCC và khách hàng của Công ty
- Trực tiếp quản lý, giám sát, đánh giá công việc, đề xuất tổ chức, sắp xếp nhân sự của các Ban:
+ Ban Quản lý Quy hoạch & Thiết kế
+ Ban Quản lý Kỹ thuật
+ Ban Quản lý Kinh tế
- Phối hợp với Phó TGĐ Tài chính để kiểm soát kế hoạch thanh toán cho các nhà thầu đảm bảo:
+ Phù hợp với kế hoạch phát triển dự án của Công ty do HĐQT phê duyệt
+ Phù hợp với kế hoạch tài chính của Công ty
- Phối hợp với Phó TGĐ QLDA Đô thị để giám sát, xử lý các vấn đề liên quan đến quy hoạch, thiết kế, kỹ thuật phát sinh trong quá trình tổ chức thi công
- Trong trường hợp vắng mặt, các công việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của PTGĐ Kỹ thuật sẽ do TGĐ hoặc thường trực HĐQT trực tiếp chỉ đạo
Trang 30+ Giám sát việc tuân thủ của nhà thầu thi công về phương án thi công, khối lượng, chất lượng vật tư, tiến độ thi công
+Kiểm tra xác nhận khối lượng & giá trị công việc thi công, xây dựng đã thực hiện, giá trị quyết toán, thanh lý hợp đồng thi công xây dựng với nhà thầu
- Trực tiếp quản lý, giám sát, đánh giá công việc, đề xuất tổ chức, sắp xếp nhân sự của các Ban:
+ Ban QLDA công trình dân dụng & thương mại
+ Ban QLDA công trình hạ tầng
- Phối hợp với Phó TGĐ Tài chính để kiểm soát kế hoạch thanh toán cho các nhà thầu đảm bảo:
+ Phù hợp với kế hoạch phát triển dự án của Công ty do HĐQT phê duyệt
+ Phù hợp với kế hoạch tài chính của Công ty
- Phối hợp với Phó TGĐ Kỹ thuật để xử lý các vấn đề liên quan đến quy hoạch, thiết kế, kỹ thuật phát sinh trong quá trình tổ chức thi công
- Trong trường hợp vắng mặt, các công việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của PTGĐ QLDA Đô thị sẽ do TGĐ hoặc thường trực HĐQT trực tiếp chỉ đạo
Phó TGĐ Kinh doanh
- Phó TGĐ Kinh doanh chỉ đạo trực tiếp và giám sát thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Tư vấn phương án phát triển sản phẩm BĐS
+ Xây dựng phương án, chính sách bán hàng và tổ chức bán hàng cho các sản phẩm BĐS (căn hộ cao tầng, biệt thự, nhà phố) của Công ty
+ Theo dõi việc thanh toán, thu hồi công nợ của khách hàng
Trang 31- Phối hợp với Phó TGĐ Tài chính và TGĐ để lập kế hoạch dòng tiền vào của Công ty
- Trong trường hợp vắng mặt, các công việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của PTGĐ Kinh doanh sẽ do TGĐ hoặc thường trực HĐQT trực tiếp chỉ đạo
+ Thẩm định hiệu quả tài chính của các dự án đầu tư của Công ty
+ Kiểm soát dòng tiền thu chi của Công ty
+ Thẩm định, kiểm soát về mặt tài chính công tác đánh giá, lựa chọn nhà thầu, công tác mua sắm vật tư, thiết bị
+ Kiểm soát tính hợp lý, hợp lệ của các khoản chi phí (hồ sơ chứng từ, giá trị thanh toán…)
+ Tổ chức hoạt động kiểm soát nội bộ đảm bảo sự tuân thủ các quy trình, quy định của pháp luật và Công ty
+ Tổ chức hạch toán kế toán và lập các báo cáo kế toán theo quy định của pháp luật và báo cáo tài chính phục vụ công tác quản trị điều hành
- Trực tiếp quản lý, giám sát, đánh giá công việc, đề xuất tổ chức, sắp xếp nhân sự của các Ban:
+ Ban Tài chính
+ Ban Kế toán
+ Ban Cung ứng vật tư
- Phối hợp với Phó TGĐ các bộ phận để thẩm định hiệu quả tài chính của các
dự án, cân đối kế hoạch và phương án thu chi
- Trong trường hợp vắng mặt, các công việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của PTGĐ Tài chính sẽ do TGĐ hoặc thường trực HĐQT trực tiếp chỉ đạo
Trang 32- Giám đốc hành chính Nhân sự chỉ đạo trực tiếp và giám sát thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Chủ trì xây dựng mô hình tổ chức; Phân công CNNV cho các phòng, ban; Tham mưu công tác quy hoạch, sắp xếp nhân sự và định biên
+ Tổ chức thực hiện việc chi trả lương – thưởng và các chế độ cho người lao động; Giải quyết các mối quan hệ về lao động trong Công ty
+ Tuyển dụng, Đào tạo
+ Chủ trì xây dựng, quản ký hệ thống tài liệu quản trị (quy chế, quy định, quy trình….), hỗ trợ tuân thủ hệ thống ISO
+ Thực hiện công tác văn thư, hành chính, hậu cần, về sinh y tế…
+ Quản trị hệ thông Công nghệ Thông tin…
- Trực tiếp quản lý, giám sát, đánh giá công việc, đề xuất tổ chức, sắp xếp nhân sự của các Phòng/Ban:
+ Phòng Tổ chức nhân sự
+ Phòng Hành chính quản trị
+ Bộ phận Công nghệ thông tin
- Phối hợp với Phó TGĐ các bộ phận trong việc xây dựng kế hoạch xây dựng, định biên Nhân sự và sắp xếp điều chuyển Nhân sự
- Trong trường hợp vắng mặt, các công việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Hành chính nhân sự sẽ do TGĐ hoặc thường trực HĐQT trực tiếp chỉ đạo
Giám đốc đầu tư
- Giám đốc đầu tư và khai thác BĐS chỉ đạo trực tiếp và giám sát thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Phân tích nhận dạng các nhà đầu tư, đối tác chiến lược
+ Đầu mối làm việc với các đơn vị tư vấn đầu tư
+ Lập phương án, kế hoạch hợp tác đầu tư và phân tích hiệu quả đầu tư
+ Thương lượng, đàm phán phương án, điều khoản, điều kiện hợp tác đầu tư
Trang 33+ Phối hợp với các nhà thầu để hoàn thiện thủ tục, hồ sơ theo yêu cầu của pháp luật
+ Theo dõi, đánh giá hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư
+ Cho thuê BĐS tại các toà nhà để phục vụ kinh doanh thương mại (siêu thị, phòng khám, dịch vụ sắc đẹp, thể thao… )
+ Cho thuê căn hộ/nhà phố/biệt thự của Công ty khi chưa bán cho khách hang
+ Kết nối người có nhu cầu thuê BĐS với khách hang đã mua BĐS của Công
Trang 34- Tổ chức giải phóng mặt bằng dự án khu đô thị thương mại và du lịch Văn Giang, dự án đường gao thông liên tỉnh Hà Nội – Hưng Yên và cá tiểu dự án
có liên quan
- Duy trì an ninh trật tự tại các khu đất đã hoàn tất khâu GPMB
- Quản lý đất đai, nhà ở đô thị và các tài sản gắn liền với đất trong phạm vi
dự án khu đô thị Ecopark
- Hỗ trợ tham mưu giám sát triển khai thu hồi GPMB, giao đất, quy hoạch lập san lấp, xây dựng hạ tầng dự án dịch vụ liền kề của 3 xã Xuân Quan, Phụng Công và Cửu Cao
- Khảo sát đo đạc, địa chất và lập hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giao đất và nhà ở
¾ Phòng Quản lý quy hoạch & thiết kế
- Tổ chức Phòng theo mô hình ma trận, trong đó:
+ Mỗi lĩnh vực chuyên môn có 1 cán bộ cứng
+ Mỗi cán bộ được giao phụ trách nhiều dự án
+ Trưởng/ Phó phòng phụ trách 1 lĩnh vực chuyên môn
Trang 35- Theo dõi, phối hợp các Ban QLDA để giám sát kỹ thuật thi công các bản vẽ thiết kế, bản vẽ chi tiết, bản vẽ hoàn công của nhà thầu
- Giám sát đánh giá công tác quản lý dự án, đảm bảo nhà thầu thi công đúng thiết kế, chất lượng, khối lượng, tiến độ theo yêu cầu của Công ty và hợp đồng thi công đã ký
- Quản lý và đảm bảo an toàn trong đó thi công trên toàn công trường theo yêu cầu của Chủ công trình và hợp đồng thi công đã ký
- Thẩm định hồ sơ thanh toán, thanh lý, quyết toán
- Chủ trì phối hợp với Ban Pháp chế để xây dựng các hợp đồng mẫu, điều tiết các giao dịch với nhà thầu, NCC và khách hàng của Công ty
- Tham gia phối hợp trong công tác lập dự án đầu tư
- Mô hình đấu thầu của Công ty được chuẩn hóa, các thành viên tổ thầu đến
từ các Ban chuyên môn để khai thác tối đa năng lực chuyên môn của các bộ phận và tránh tập trung quyền quyết định vào một bộ phận để giảm thiểu tiêu cực
- Ban Quản lý kinh tế tập trung vào công tác kiểm tra, thẩm định
- Công tác kiểm tra, thẩm định độc lập với công tác xét thầu và đàm phán hợp đồng
- Công tác kiểm soát thanh toán gắn với kiểm soát khối lượng, tiến độ, chất lượng
¾ Ban Quản lý dự án công trình dân dụng và thương mại
Chịu trách nhiệm QLDA các công trình Dân dụng & Thương mại bao gồm:
- Phối hợp thực hiện các thủ tục phê duyệt thiết kế, giao nhận đất, chuẩn bị
Trang 36- Tham gia tổ chức, tuyển chọn nhà thầu và đơn vị tư vấn
- Phối hợp triển khai các bản vẽ thi công
- Theo dõi, kiểm tra, giám sát thực hiện công việc của nhà thầu, đơn vị tư vấn
¾ Ban Cảnh quan và cây xanh đô thị
- Nghiên cứu, xây dựng và phát triển hệ thống cây xanh
- Tìm kiếm, khai thác nguồn cung cấp cây xanh
- Tổ chức sản xuất cây xanh cung cấp cho Dự án
- Quản lý công tác thi công, triển khai cây xanh
- Quản lý, chăm sóc hệ thống cây xanh, cảnh quan
¾ Ban Quản lý dịch vụ đô thị
- Đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ trong khu vực
- Quản lý phương tiện, vật tư thiết bị và đối tượng ra vào công ty
- Quản lý vận hành xe điện
- Quản lý vệ sinh khu đô thị và văn phòng làm việc Công ty
- Nghiệm thu, tiếp quản và Quản lý nhà đã hoàn thành thi công xây dựng từ Ban QLDA Đô thị trước khi bàn giao cho khách hàng
- Đấu nối tiếp nhận và triển khai các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật (điện, nước, mộc, sửa chữa nhỏ…) cho cư dân khu đô thị hoặc các Ban/Phòng tại Công
Trang 37- Quản lý và thực hiện bán hàng
- Quản lý phòng trưng bày và đội ngũ bán hàng
- Quản lý dữ liệu khách hàng, phối hợp với PR-Marketing để xây dựng chương trình PR-Marketing chính sách hẫu mãi trên cơ sở phân tích dữ liệu khách hàng và kế hoạch kinh doanh của Công ty
- Quản lý thanh toán nợ của khách hàng
- Lập kế hoạch và giám sát hoạt động bàn giao nhà/ tài sanrcho khách hàng
- Triển khai các chương trình CSKH của Công ty như gửi quà, tặng thiệp chúc mừng, khảo sát sự hài lòng
- Đầu mối tiếp nhận thông tin và giải quyết khiếu nại tranh chấp của khách hàng
¾ Phòng tài chính
- Tham mưu tư vấn các biện pháp huy động quản lý nguồn vốn
- Quản lý dòng tiền vào, ra của Công ty
- Thương thuyết thảo luận với các ngân hàng, tổ chức tín dụng để thu xếp vốn cho Công ty
- Đầu mối lập báo cáo phân tích hiệu quả tài chính cho các dự án
- Thực hiện công tác kiểm soát nội bộ
¾ Phòng kế toán
- Kiểm soát chứng từ liên quan đến các nghiệp vụ thu/ chi của Công ty
- Tổ chức hạch toán kế toán theo quy định của pháp luật
- Lập báo cáo tài chính kế toán và tài chính quản trị
- Phối hợp thực hiện công tác chi trả tiền đền bù cho dân
¾ Phòng cung ứng vật tư
- Quản lý danh sách nhà cung cấp
- Quản lý kế hoạch đầu tư mua sắm của các bộ phận trong Công ty
- Tiếp nhận thẩm định nhu cầu mua hàng hóa vật tư của các đơn vị
- Phối hợp với các đơn vị chức năng để thu thập báo giá, đánh giá năng lực
Trang 38- Đầu mối triển khai các thủ tục mua hàng thanh toán với NCC
- Phối hợp các đơn vị, chức năng để tiếp nhận nghiệm thu sản phẩm/ dịch vụ của NCC
¾ Ban Đầu tư và khai thác BĐS
- Phân tích nhận dạng các nhà đầu tư đối tác chiến lược
- Đầu mối làm việc với đơn vị tư vấn Đầu tư
- Lập phương án kế hoạch hợp tác đầu tư và phân tích hiệu quả đầu tư
- Thương lượng đàm phán phương án điều khoản điều kiện hợp tác đầu tư
- Phối hợp với các nhà đầu tư để hoàn thiện thủ tục hồ sơ theo yêu cầu của pháp luật
+ Theo dõi đánh giá hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư
+ Cho thuê BĐS tại các tòa nhà để phục vụ kinh doanh thương mại (siêu thị, phòng khám, dịch vụ sắc đẹp, thể thao…)
+ Cho thuê căn hộ/ nhà Phố/ biệt thự của Công ty khi chưa bán cho khách hàng
Trang 39+ Kết nối người có nhu cầu thuê BĐS với khách hàng đã mua BĐS của Công
- Tuyển dụng đào tạo
- Chủ trì xây dựng quản lý hệ thống tài liệu quản trị (quy chế, quy định, quy trình…) hồ sơ tuân thủ ISO
- Quản trị hệ thống Công nghệ thông tin
¾ Ban PR – Marketing
- Xây dựng chiến lược kế hoạch truyền thống quảng bá Thương hiệu Công
ty, Thương hiệu Dự án và sản phẩm dịch vụ
- Theo dõi, đánh giá hiệu quả công tác PR – Marketing và điều chỉnh kế hoạch thực hiện cho phù hợp với ngân sách và chiến lược kinh doanh của Công ty
- Đầu mối kết nối với Ban kinh doanh, Ban CSKH, Ban Khai thác và cho thuê BĐS để xây dụng truyền thông các chiến dịch bán hàng (chính sách giá, phương thức thanh toán, chính sách hỗ trợ tài chính…) của Công ty
- Đầu mối kết nối với Ban đầu tư để xây dựng truyền thông các chương trình quảng bá dự án, hợp tác đầu tư…
- Đầu mối thực hiện công tác truyền thông nội bộ
- Tổ chức triển khai các sự kiện PR – Marketing dưới hình thức tự thực hiện hoặc thuê ngoài
2.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh trong các năm 2011-2012
Trong những năm qua với định hướng và chỉ đạo của ban lãnh đạo công ty, cùng với sự cố gắng nỗ lực của cán bộ công nhân viên, công ty đã đạt được những
Trang 40thành tựu đáng kể Kết quả kinh doanh của công ty năm 2011-2012 được thể hiện qua bảng sau: