LỜI CAM ĐOANEm xin cam đoan rằng đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu máy móc và thiết bị điện sang thị trường Châu Âu của công ty TNHH XNK thiết bị Liên Việt ” là một công trìn
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu máy móc
và thiết bị điện sang thị trường Châu Âu của công ty TNHH XNK thiết bị Liên Việt ” là một công trình nghiên cứu độc lập, dưới sự hướng dẫn của Th.S Phan Thu
Giang Số liệu và kết quả nghiên cứu trong bài khóa luận này là hoàn toàn trungthực và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.Mọi thông tin được sử dụng trong khóa luận đều được ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thu Thảo
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trải qua quá trình rèn luyện và học tập tại trường Đại học Thương Mại nóichung và khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế nói riêng cùng với gần 8 tuần thựctập tại Công ty TNHH XNK thiết bị Liên Việt, nhận được sự giúp đỡ tận tình củacác thầy cô giáo, các anh chị phòng Xuất nhập khẩu của Công ty TNHH XNK thiết
bị Liên Việt, em đã hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình với đề tài : “Giảipháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu máy móc và thiết bị điện sang thị trường Châu
Âu của công ty TNHH XNK thiết bị Liên Việt”
Lời đầu tiên cho em được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo đã giúp
đỡ em trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường, giúp em có những kiếnthức, những hành trang nhất định cho tương lai Đồng thời, em cũng xin bày tỏ lòngbiết ơn chân thành nhất đến Ths Phan Thu Giang, người đã trực tiếp hướng dẫn tậntình, định hướng nghiên cứu và có những chỉnh sửa cho bài khóa luận của em đượchoàn thiện hơn
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH XNK thiết bị Liên Việt, em đã họchỏi được rất nhiều kiến thức bổ ích, đồng thời cũng trang bị cho mình thêm nhữngkinh nghiệm thực tế về hoạt động thương mại quốc tế nói chung cũng như hoạtđộng xuất khẩu nói riêng Em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong phòng Xuấtnhập khẩu cũng như Ban giám đốc công ty đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em thựctập tại đây, có nhiều ý kiến đóng góp bổ ích giúp em hoàn thành bài khóa luận này.Tuy nhiên do thời gian thực tập cũng như kiến thức còn hạn chế, do vậy màbài khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu xót Em rất mong nhận đượcnhững lời góp ý và chỉ bảo từ các thầy cô để giúp bài khóa luận của em được hoànthiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG NƯỚC NGOÀI vi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1
1.3 Mục đích nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 Phạm vi nghiên cứu 3
1.6 Phương pháp nghiên cứu 3
1.7 Kết cấu của khóa luận 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 5
2.1 Lí luận chung về hoạt động xuất khẩu 5
2.1.1 Khái niệm và vai trò của xuất khẩu 5
2.1.2 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu 6
2.2 Lý luận về hiệu quả xuất khẩu 7
2.2.1 Khái niệm hiệu quả xuất khẩu 7
2.2.2 Ý nghĩa việc đánh giá hiệu quả XK và nâng cao hiệu quả XK 9
2.2.3 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả XK 9
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả xuất khẩu 11
2.3.1 Các nhân tố khách quan 11
2.3.2 Các nhân tố chủ quan 13
2.3.3 Phân định nội dung nghiên cứu 15
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XK MÁY MÓC VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU CỦA CÔNG TY TNHH XNK THIẾT BỊ LIÊN VIỆT 17
3.1 Tổng quan về công ty TNHH XNK thiết bị Liên Việt 17
3.1.1 Giới thiệu về công ty 17
3.1.2 Lịch sử hình thành của công ty 17
3.1.3 Lĩnh vực kinh doanh 18
Trang 43.1.4 Tổng quan về cơ cấu tổ chức 18
3.1.5 Tổng quan về nguồn nhân lực 19
3.1.6 Cơ sở vật chất kĩ thuật 20
3.1.7 Tài chính của công ty 21
3.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 21
3.3 Khái quát hoạt động XK của công ty TNHH XNK thiết bị Liên Việt 23
3.3.1 Kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng của công ty 23
3.3.2 Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường của công ty 24
3.4 Thực trạng hoạt động XK máy móc và thiết bị điện sang thị trường Châu Âu của công ty TNHH XNK thiết bị Liên Việt 25
3.4.1 Khái quát về thị trường Châu Âu 25
3.4.2 Thực trạng hoạt động XK máy móc và thiết bị điện sang thị trường Châu Âu của công ty TNHH XNK thiết bị Liên Việt 26
3.4.3 Thực trạng hiệu quả hoạt động XK máy móc và thiết bị điện sang thị trường Châu Âu của công ty TNHH XNK thiết bị Liên Việt 27
3.5 Đánh giá hiệu quả hoạt động XK máy móc và thiết bị điện sang thị trường Châu Âu của công ty TNHH XNK thiết bị Liên Việt 32
3.5.1 Kết quả đạt được 32
3.5.2 Những mặt hạn chế còn tồn tại 34
3.5.3 Nguyên nhân 34
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ XK MÁY MÓC VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU CỦA CÔNG TY TNHH XNK THIẾT BỊ LIÊN VIỆT 37
4.1 Định hướng phát triển của công ty TNHH XNK thiết bị Liên Việt 37
4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả XK máy móc và thiết bị điện sang thị trường Châu Âu của công ty TNHH XNK thiết bị Liên Việt 38
4.2.1 Giải pháp nâng cao lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận KDXK 38
4.2.2 Giải pháp sử dụng hiệu quả nguồn vốn KDXK 40
4.2.3 Giải pháp sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực 41
4.3 Kiến nghị với cơ quan chức năng 42
KẾT LUẬN 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Cơ cấu nhân sự công ty TNHH XNK thiết bị Liên Việt 20
Bảng 3.2 Cơ cấu vốn của công ty TNHH XNK thiết bị Liên Việt 21
Bảng 3.3: Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2018-2020 (nghìn USD) 22
Bảng 3.4: Tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của công ty (giai đoạn 2018-2020) 22
Bảng 3.5: Kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng 23
Bảng 3.6: Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường 24
Bảng 3.7: Cơ cấu mặt hàng XK sang thị trường Châu Âu 26
Bảng 3.8: Lợi nhuận XK máy móc và thiết bị điện sang thị trường Châu Âu 27
Bảng 3.9: Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh XK máy móc và thiết bị điện sang thị trường Châu Âu của công ty TNHH XNK thiết bị Liên Việt 28
Bảng 3.10: Hiệu suất sử dụng vốn của công ty giai đoạn 2018-2020 31
Bảng 3.11: Năng suất lao động bình quân của phòng XNK giai đoạn 2018-2020 32
Bảng 3.12: Lợi nhuận trung bình của phòng XNK giai đoạn 2018-2020 32
DANH MỤC BIỂU Đ Biểu đồ 3.1: Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu (%) 28
Biểu đồ 3.2: Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí(%) 29
Biểu đồ 3.3: Tỷ suất lợi nhuận theo vốn KDXK(%) 30
DANH MỤC HÌNH Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty TNHH XNK thiết bị Liên Việt 19
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG NƯỚC NGOÀI
STT Từ viết tắt tiếng Anh Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
Dollars
Đô la Mỹ
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong thời kì nền kinh tế hội nhập hiện nay, bên cạnh những cơ hội thì cácdoanh nghiệp cũng phải đối mặt với rất nhiều thách thức Để luôn đứng vững trước
sự cạnh tranh gay gắt của thị trường thì các doanh nghiệp đều phải có những địnhhướng, mục tiêu phù hợp để đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất Hiệu quả kinhdoanh càng cao thì doanh nghiệp sẽ càng phát triển, quy mô kinh doanh sẽ càngđược mở rộng hơn Từ đó tạo ra một nền tảng vững chắc cho doanh nghiệp Vì vậy,nâng cao hiệu quả kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại vàphát triển của các doanh nghiệp hiện nay
Nâng cao hiệu quả kinh doanh XK là một trong những mục tiêu quan trọngcủa các doanh nghiệp XK nói riêng và của nền kinh tế nói chung Là một công tychuyên kinh doanh XK các mặt hàng máy móc, thiết bị điện thì việc nâng cao hiệuquả XK đối với công ty TNHH XNK thiết bị Liên Việt là hết sức cần thiết
Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH XNK thiết bị Liên Việt, em nhậnthấy hiệu quả kinh doanh XK của công ty còn nhiều hạn chế, doanh thu qua cácnăm chưa có sự ổn định, chưa phát huy hết những tiềm năng mà công ty hiện có.Chính vì vậy, em chọn nghiên cứu đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩumáy móc và thiết bị điện sang thị trường Châu Âu của công ty TNHH XNK thiết bịLiên Việt” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp với mong muốn góp công sức cho việcphát triển của các công ty XK nói chung và Công ty TNHH XNK thiết bị Liên Việtnói riêng
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Nâng cao hiệu quả XK luôn là vấn đề rất được quan tâm Nó đã trở thành đềtài phổ biến mà các sinh viên lựa chọn để nghiên cứu hiện nay, đặc biệt trong lĩnhvực Thương mại quốc tế Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu về vấn đề trên là :
- “Nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu mặt hàng kính xây dựng tại thịtrường Đông Nam Á của công ty Viglacera” của sinh viên Lê Thanh Bình - trườngĐại học Thương Mại đã có những đóng góp nhất định về thực trạng hoạt động XKcủa công ty Tuy nhiên đề tài mới chỉ dừng lại ở mức đưa ra các giải pháp chungchung gắn liền với tình hình thực tế tại công ty
Trang 8- “Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thiết bị, phụ kiện Antena phát sóng sang thịtrường Lào của công ty cổ phần công trình Viettel” của sinh viên Nguyễn Thị ThuTrang - trường Đại học Thương Mại đã đưa ra những giải pháp cụ thể cho việc thúcđấy hiệu quả XK sang thị trường Lào Tuy nhiên vẫn còn một số những vấn đề chưalàm rõ.
- “Nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu sản phẩm gỗ chế biến ở công tyTNHH Đất Vàng” của sinh viên Phạm Thị Thanh Hương - khoa Thương Mại vàKinh tế quốc tế - trường đại học Kinh Tế Quốc Dân đã đưa ra được những dẫnchứng cụ thể về các chỉ tiêu nâng cao hiệu quả, tuy nhiên vẫn chưa đi sâu phân tích
về các chỉ tiêu này
- “Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu mặt hàng quần áo và bít tất của công
ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng vào thị trường Mỹ” của sinh viên Hoàng Thị Nga
- khoa Thương Mại Quốc Tế - Trường Đại học Thương Mại Bài nghiên cứu đã chỉ
ra một số ưu điểm của công ty: đa dạng mặt hàng kinh doanh, liên tục tìm kiếm và
mở rộng thị trường, máy móc cùng dây chuyền sản xuất đã được cải tiến hiện đại,giữ vững thị phần trong thị trường Mỹ và EU Đồng thời cũng chỉ ra một số hạnchế: trình độ của đội ngũ nhân viên còn thấp, chưa có phòng marketing, cơ cấu laođộng chưa hợp lý, công tác thiết kế sản phẩm còn hạn chế Trên sơ sở đó, tác giả đề
ra một số giải pháp: bổ sung sự thiếu hụt về nhân viên kinh doanh am hiểu thịtrường, đẩy mạnh hoạt động XK trực tiếp, chú trọng về nguồn vốn của công ty
- “Nâng cao hiệu quả xuất khẩu hàng may mặc của công ty May 10” của sinhviên Hoàng Anh Tuấn - khoa Thương Mại và Kinh Tế Quốc Tế - Trường Đại họcKinh Tế Quốc Dân Tác giả đề tài đã chỉ ra những điểm mạnh của doanh nghiệp:năng lực sản xuất lớn, chất lượng không ngừng được nâng cao, hệ thống máy mócday chuyền hiện đại, có hiệu suất cao, số lượng lao động dồi dào có năng lực; vànhìn nhận những điểm còn tồn tại của doanh nghiệp: công tác chuẩn bị và điều hànhchưa thực sự tốt, thiếu thông tin của các nhà thầu phụ cung cấp nguyên vật liệu,công tác kỹ thuật vẫn còn những sai xót, công tác thiết kế mẫu còn chưa được quantâm nhiều Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra những giải pháp: hoàn thiện cơ chế quản lýxuất nhập khẩu, sử dụng chính sách thu hút vốn đầu tư và sử dụng hiệu quả nguồnvốn, tổ chức tốt hệ thống thông tin, tăng cường hoạt động Marketing và nghiên cứu
Trang 9thị trường.
Mặc dù cùng là một đề tài nghiên cứu nhưng mỗi công trình nghiên cứu vẫn
có sự khác nhau về đặc điểm công ty, mặt hàng XK, thị trường XK và khía cạnhhiệu quả XK nên giải pháp nâng cao hiệu quả XK cho mỗi loại hàng hóa và cáchthức thực hiện chúng là hoàn toàn khác nhau, có những ưu, nhược điểm riêng
- Đánh giá hiệu quả kinh doanh XK máy móc và thiết bị điện sang thị trườngChâu Âu
- Nêu ra những hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân trong việc XK máy móc vàthiết bị điện sang thị trường Châu Âu
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả XK sang thị trường Châu Âu
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả xuất khẩu máy móc và thiết bịđiện sang thị trường Châu Âu của công ty TNHH XNK thiết bị Liên Việt
1.5 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: phòng XNK của công ty TNHH XNK thiết bị Liên ViệtPhạm vi thời gian: hiệu quả XK máy móc và thiết bị điện sang thị trường Châu
Âu của công ty giai đoạn 2018-2020
1.6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Đây là các thông tin có sẵn đã qua xử lý Những thông tin này có thể tìm thấy
Trang 10ở báo cáo tài chính, báo cáo tờ khai và báo cáo xuất khẩu chi tiết của công ty, cácgiáo trình chuyên ngành Kinh tế quốc tế và Quản trị tác nghiệp Thương Mại Quốc
Tế, các sách báo, ấn phẩm, tạp chí chuyên ngành…
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
+ Phương pháp phân tích tổng hợp: Tiến hành đánh giá một cách tổng quát các
dữ liệu thu được, tiến hành tổng hợp lại để rút ra các kết luận cần thiết
+ Phương pháp so sánh: Thể hiện qua việc xem xét một chỉ tiêu dựa trên việc
so sánh nó với một chỉ tiêu cơ sở, qua đó xác định xu hướng biến động của chỉ tiêucần phân tích Tùy theo mục đích phân tích, tính chất và nội dung của các chỉ tiêukinh tế mà ta có thể sử dụng các kỹ thuật so sánh thích hợp như so sánh tuyệt đối, sosánh tương đối
1.7 Kết cấu của khóa luận
Kết cấu bài khóa luận gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lí luận của hoạt động XK
Chương 3: Thực trạng hoạt động XK máy móc và thiết bị điện sang thị trườngChâu Âu của công ty TNHH XNK thiết bị Liên Việt
Chương 4: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả XK máy móc và thiết
bị điện sang thị trường Châu Âu của công ty TNHH XNK thiết bị Liên Việt
Trang 11CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
2.1 Lí luận chung về hoạt động xuất khẩu
2.1.1 Khái niệm và vai trò của xuất khẩu
Khái niệm:
- Hoạt động XK là quá trình buôn bán, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ giữacác quốc gia khác nhau trên cơ sở thanh toán bằng tiền tệ, với mục đích là lợinhuận Tiện tệ có thể là ngoại tệ với một hoặc cả hai quốc gia
- Theo luật thương mại 2005: XK hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏilãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam đượccoi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật
Vai trò của XK:
- Đối với nền kinh tế toàn cầu:
Hoạt động XK là một nội dung chính của hoạt động ngoại thương và là hoạtđộng đầu tiên của thương mại quốc tế XK có vai trò đặc biệt quan trọng trong quátrình phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng như trên toàn thế giới XK hàng hoánằm trong lĩnh vực lưu thông hàng hoá là một trong bốn khâu của quá trình sản xuất
mở rộng Đây là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng của nước này với nước khác Cóthể nói sự phát triển của của XK sẽ là một trong những động lực chính để thúc đẩysản xuất
- Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia:
Xuất khẩu là một trong những yếu tố tạo đà, thúc đẩy sự tăng trưởng và pháttriển kinh tế của mỗi quốc gia
+ XK tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước
+ Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển
+ Có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sốngnhân dân
+ Là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan hệ kinh tế đốingoại
- Đối với các doanh nghiệp:
Trang 12+ XK tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sảnphẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Nhờ có XK mà tên tuổi của doanh nghiệp khôngchỉ được các khách hàng trong nước biết đến mà còn có mặt ở thị trường nướcngoài.
+ XK tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ qua đó nâng caokhả năng nhập khẩu, thay thế, bổ sung, nâng cấp máy móc, thiết bị, nguyên vậtliệu… phục vụ cho quá trình phát triển
+ XK giúp doanh nghiệp có cơ hội học hỏi, tiếp thu kinh nghiệp về hình thứctrong kinh doanh, về trình độ quản lý, tiếp xúc với những cải tiến về khoa học –công nghệ mới, đào tạo đội ngũ cán bộ có năng lực mới thích nghi với điều kiệnkinh doanh mới nhằm cho ra đời những sản phẩm có chất lượng cao, đa dạng vềchủng loại
2.1.2 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu
- XK trực tiếp: Doanh nghiệp và đối tác mua hàng sẽ quan hệ trao đổi muabán trực tiếp với nhau (bằng cách gặp măt, qua thư từ, điện tín, …) để bàn bạc thỏathuận về hàng hóa, giá cả và các điều kiện giao dịch khác Sau khi đã thống nhất cácđiều kiện liên quan, các bên sẽ ký kết hợp đồng mua bán trực tiếp Hợp đồng ký kếtgiữa hai bên XK, nhập khẩu phải phù hợp với luật lệ của mỗi quốc gia cũng nhưthông lệ mua bán quốc tế
- XK ủy thác: đây là hình thức kinh doanh mà trong đó đơn vị XNK đóng vaitrò là người trung gian thay cho đơn vị sản xuất, tiến hành đàm phán ký kết hợpđồng mua bán hàng hóa với đối tác bên ngoài XK ủy thác hình thành giữa mộtdoanh nghiệp trong nước có nhu cầu tham gia xuất khẩu hàng hóa nhưng lại không
có chức năng tham gia vào hoạt động XK trực tiếp và phải nhờ đến một doanhnghiệp có chức năng XK được doanh nghiệp có nhu cầu ủy quyền Doanh nghiệp
XK trung gian này phải làm thủ tục và được hưởng hoa hồng
- Gia công hàng XK: là hình thức mà công ty trong nước nhận tư liệu sản xuất(chủ yếu là máy móc, nguyên vật liệu) từ công ty nước ngoài về để sản xuất hànghóa dựa trên yêu cầu của bên đặt hàng và nhận thù lao Hàng hóa làm ra sẽ được
XK ra nước ngoài theo chỉ định của công ty đặt hàng Cũng có thể nói rằng, giacông XK là hình thức xuất khẩu lao động, nhưng là loại lao động dưới dạng được sử
Trang 13dụng (được thể hiện trong hàng hóa) chứ không phải dưới dạng XK nhân công ranước ngoài.
- Tạm nhập tái xuất: là hình thức doanh nghiệp XK Việt Nam mua hàng củamột nước, nhập về Việt Nam, sau đó tái xuất sang một nước khác mà không cần quachế biến tại Việt Nam Hàng hóa có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và sau đólàm thủ tục XK ra khỏi Việt Nam
- Buôn bán đối lưu: người mua đồng thời là người bán và ngược lại, với lượnghàng xuất và nhập khẩu có giá trị tương đương Hình thức này còn gọi là XNK liênkết, hay hàng đổi hàng
- XK tại chỗ: người xuất khẩu Việt Nam bán hàng cho thương nhân nướcngoài, và được nhà nhập khẩu chỉ định giao hàng cho một đơn vị khác trên lãnh thổViệt Nam Hay nói cách khác XK theo hình thức này hàng hóa không di chuyển rakhỏi biên giới quốc gia mà được sử dụng cho các khu chế xuất hoặc các doanhnghiệp bán sản phẩm cho các tổ chức nước ngoài ở trong nước
2.2 Lý luận về hiệu quả xuất khẩu
2.2.1 Khái niệm hiệu quả xuất khẩu
Hiệu quả hoạt động XK chủ yếu được thẩm định bởi thị trường, là phươnghướng cơ bản để xác định phương hướng hoạt động XK Không thể đánh giá đượcmức độ đạt được hiệu quả kinh tế của hoạt động XK khi mà bản thân phạm trù nàychưa được định rõ bản chất và những biểu hiện của nó Vì vậy, hiểu đúng bản chấtcủa hiệu quả kinh tế XK cũng như mục tiêu đảm bảo hiệu quả kinh tế XK của mỗithời kỳ là vấn đề có ý nghĩa thiết thực không những về lý luận thống nhất quanniệm về bản chất của hiệu quả kinh tế XK mà còn là cơ sở để xác định các tiêuchuẩn và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế XK, xác định yêu cầu đối với việc đề ramục tiêu và biện pháp nâng cao hiệu của kinh tế ngoại thương
Quan niệm phổ biến cho rằng hiệu quả là kết quả của quá trình sản xuất trongnước, nó được biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra.Trong thực tiễn cũng có người cho rằng hiệu quả kinh tế XK chính là số lợi nhuận thuđược thông qua xuất khẩu Những quan niệm trên bộc lộ một số mặt chưa hợp lý.Một là, đồng nhất hiệu quả và kết quả
Hai là, không phân định rõ bản chất và tiêu chuẩn hiệu quả XK với các chỉtiêu biểu hiện bản chất và tiêu chuẩn đó
Trang 14Cần phân biệt rõ khái niệm “kết quả” và “hiệu quả” Về hình thức hiệu quảkinh tế là một phạm trù so sánh thể hiện mối tương quan giữa cái phải bỏ ra và cáithu về được Kết quả chỉ là yếu tố cần thiết để tính toán và phân tích hiệu quả Tựbản thân mình, kết quả chưa thể hiện nó tạo ra ở mức nào và với chi phí là baonhiêu.
Mỗi hoạt động trong sản xuất kinh doanh thương mại dịch vụ nói riêng là phảiphấn đấu đạt được kết quả, nhưng không phải là kết quả bất kỳ mà phải là kết quả
có mục tiêu và có lợi ích cụ thể nào đó Nhưng kết quả có được ở mức độ nào vớigiá nào đó chính là vấn đề cần xem xét, vì nó là chất lượng của hoạt động tạo ra kếtquả Vì vậy, đánh giá hoạt động kinh tế XK không chỉ là đánh giá kết quả mà còn làđánh giá chất lượng của hoạt động để tạo ra kết quả đó Vấn đề không phải chỉ làchúng ta XK được bao nhiêu tỷ đồng hàng hoá mà còn là với chi phí bao nhiêu để
có được kim ngạch XK như vậy Mục đích hay bản chất của hoạt động xuất khẩu làvới chi phí xuất khẩu nhất định có thể thu được lợi nhuận lớn nhất Chính mục đích
đó nảy sinh vấn đề phải xem lựa chọn cách nào để đạt được kết quả lớn nhất
Từ cách nhìn nhận trên ta thấy các chỉ tiêu lượng hàng hoá XK, tổng trị giáhàng hoá XK chỉ là những chỉ tiêu thể hiện kết quả của hoạt động XK chứ khôngthể coi là hiệu quả kinh tế của hoạt động XK được, nó chưa thể hiện kết quả đóđược tạo ra với chi phí nào
Hiệu quả kinh tế = Nếu chỉ dừng lại ở đó thì còn rất trừu tượng và chưa chính xác Điều cốt lõi làchi phí cái gì, bao nhiêu và kết quả được thể hiện như thế nào Trong hoạt động XK,kết quả đầu ra thể hiện bằng số ngoại tệ thu được do XK đem lại và chi phí đầu vào
là toàn bộ chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra nhưng có liên quan đến hoạt động XK baogồm chi phí mua hoặc chi phí sản xuất gia công hàng XK, chi phí vận chuyển, bốc
dỡ, bảo quản, chi phí sơ chế, tái chế hàng XK và những chi phí trực tiếp hoặc giántiếp khác gắn với hợp đồng XK Từ những nhận xét trên ta có công thức tính hiệuquả XK như sau:
Hiệu quả XK =
2.2.2 Ý nghĩa việc đánh giá hiệu quả XK và nâng cao hiệu quả XK
Đánh giá hiệu quả xuất khẩu nhằm mục đích nhận thức đúng đắn chất lượng
Trang 15trình độ, năng lực, của doanh nghiệp kinh doanh XK Với mỗi hoạt động, mộtngành nghề, một mặt hàng XK khác nhau đòi hỏi lượng vốn đầu tư, lượng chi phíkhác nhau, thời gian thực hiện và thời gian thu hồi vốn đầu tư cũng khác nhau.Đánh giá đúng và chích xác hiệu quả XK sẽ giúp các doanh nghiệp có thể so sánh
và lựa chọn những phương án tối ưu nhất để nâng cao hiệu quả XK
Đây là cơ sở khoa học cho việc đề ra các kế hoạch sản xuất kinh doanh ở kỳtiếp theo
2.2.3 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả XK
Hiệu quả kinh doanh không chỉ là một mục tiêu kinh tế mà còn là chỉ tiêu cơbản để các nhà quản trị dựa vào đó mà đánh giá hoạt động của doanh nghiệp Đểđánh giá xem hoạt động của doanh nghiệp ra sao người ta thường sử dụng một sốcác chỉ tiêu chủ yếu phán ánh hiệu quả kinh doanh sau đây:
2.2.3.1 Chỉ tiêu lợi nhuận kinh doanh XK
Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế có tính tổng hợp phản ánh kết quả cuốicùng cho hoạt động kinh doanh Lợi nhuận để duy trì và tái sản xuất, được xác định
là phần chênh lệch giữa nguồn vốn đầu vào và chi phí phải bỏ ra Biểu hiện bằngcông thức:
P = R – CTrong đó:
P: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu
R: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu
C: Tổng chi phí kinh doanh xuất khẩu
C= Tổng chi phí nhập khẩu hàng hóa + chi phí lưu thông, bán hàng + thuế
2.2.3.2 Chỉ tiêu liên quan đến tỷ suất lợi nhuận trong kinh doanh xuất khẩu
Tỉ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh:
Phản ánh mức doanh lợi của vốn kinh doanh nghĩa là số tiền lãi hay thu nhậpthuần túy trên một đồng vốn
Trang 16DV=
Trong đó:
DV: Tỷ suất lợi nhuận theo vốn
P: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu
V: Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Tỉ suất lợi nhuận theo doanh thu:
Cho biết lượng lợi nhuận thu được từ một đồng doanh thu trong kỳ
DR=
Trong đó:
DR: Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu
P: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu
R: Tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Tỉ suất lợi nhuận theo chi phí:
Cho biết một đồng chi phí đưa vào hoạt động kinh doanh nhập khẩu thì thuđược bao nhiêu lợi nhuận thuần
DC=
Trong đó:
DC: Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
P: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu
C: Tổng chi phí cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu
2.2.3.3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu suất sinh lời của vốn:
Cho biết một đồng vốn đem lại bao nhiêu đồng doanh thu
Hiệu suất vốn kinh doanh=
Trang 17Tốc độ quay vòng vốn kinh doanh XK:
Cho biết vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng trong kỳ Nếu số vòng quaycàng nhiều càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cao và ngược lại
Kỳ luân chuyển bình quân vốn lưu động=
2.2.3.4 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động
Doanh thu bình quân một lao động hay năng suất lao động bình quân:
Chỉ tiêu này cho biết năng suất lao động bình quân của một cán bộ công nhânviên trong công ty
Năng suất lao động bình quân=
Lợi nhuận trung bình được tạo ra bởi một lao động:
Chỉ tiêu phản ánh một người trung bình mang về bao nhiêu lợi nhuận chodoanh nghiệp
Lợi nhuận trung bình=
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả xuất khẩu
2.3.1 Các nhân tố khách quan
Môi trường văn hóa xã hội:
Văn hóa là một trong những nhân tố có ảnh hưởng lớn đến thương mại quốc
tế Sự khác biệt về văn hóa sẽ gây nhiều hạn chế cho hoạt động kinh doanh củacông ty Vì vậy để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, công ty cần phải tìm hiểu
và nắm rõ sự khác biệt trong văn hóa của đối tác
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, công ty TNHH XNK thiết bị Liên Việtthường xuyên làm việc với đối tác các nước Châu Âu Trong quá trình làm việc còngặp phải một số hạn chế do có sự khác biệt về văn hóa:
+ Sự khác biệt về ngôn ngữ: Đến từ các quốc gia khác nhau, sử dụng các
Trang 18ngôn ngữ khác nhau khiến cho việc giao dịch giữa công ty và đối tác nước ngoài cónhiều cản trở Ngôn ngữ chung được sử dụng trong giao dịch giữa công ty và đốitác nước ngoài là tiếng Anh Do đây không phải là ngôn ngữ chính của nước ta,khiến cho việc diễn đạt ý kiến giữa các bên đôi khi không được rõ ràng, có thể gâyhiểu nhầm.
+ Khác biệt về thời gian: Việt Nam và các nước Châu Âu có múi giờ khácnhau nên có sự chênh lệch về thời gian Bên cạnh đó, thời gian nghỉ lễ của hai nướccũng có nhiều khác biệt gây nên sự chậm trễ, gián đoạn trong quá trình làm việc
Môi trường chính trị - luật pháp trong nước và quốc tế:
Chế độ chính sách, pháp luật của nhà nước là những yếu tố mà các doanhnghiệp XNK buộc phải nắm rõ và tuân thủ một cách vô điều kiện vì chúng thể hiện
ý chí của lãnh đạo mỗi nước, sự thống nhất chung của quốc tế Hoạt động XK đượctiến hành giữa các chủ thể của các quốc gia khác nhau, do đó nó chịu sự tác độngcủa chế độ chính sách luật pháp không chỉ trong nước mà còn chịu sự ràng buộc củachính sách, luật pháp của nước đối tác
Công ty TNHH XNK thiết bị Liên Việt muốn xuất khẩu máy móc và thiết bịđiện sang thị trường Châu Âu không chỉ cần tuân thủ các quy định luật pháp củaViệt Nam, mà còn phải tuân thủ luật pháp của các nước Châu Âu Chính phủ ViệtNam khuyến khích các hoạt động XK Vì vậy các doanh nghiệp XK của nước tađược hưởng nhiều ưu đãi về thuế Tuy nhiên sản phẩm máy móc và thiết bị điệnsang thị trường Châu Âu vừa phải đảm bảo các tiêu chuẩn của luật pháp Việt Nam,vừa phải đáp ứng được các quy định trong pháp luật các nước Châu Âu Các quyđịnh trong giao dịch, đàm phán, thanh toán cũng phải tuân theo các đều khoản luậtpháp quốc gia và các quy định tập quán quốc tế hay các hiệp định chung được kýkết có sự tham gia của Việt Nam và các nước Châu Âu
Các công cụ quản lý XK của nhà nước:
- Thuế quan; các biện pháp hạn chế số lượng (giấy phép xuất khẩu); giám sátngoại hối; thủ tục hải quan Các công cụ này ảnh hưởng gián tiếp đến hiệu quả xuấtkhẩu Chẳng hạn như: việc đánh thuế nhập khẩu cao các mặt hàng nguyên liệu phục
vụ sản xuất mặt hàng xuất khẩu hay thủ tục hải quan xuất khẩu và thủ tục hoàn thuếrườm rà sẽ làm giảm hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp
Trang 19- Hạn ngạch XK: là những quy định của Chính phủ về số lượng cao nhất củamột mặt hàng được phép XK từ thị trường nội địa trong một thời gian nhất địnhthông qua hình thức cấp giấy phép Chính phủ đưa ra hạn ngạch nhằm bảo vệ tàinguyên thiên nhiên, nguồn lực trong nước hoặc để điều tiết XK một cách thích hợptrên cơ sở lượng hay kim ngach XK đã cam kết giữa các nước XK và nước nhậpkhẩu Có thể nói rằng, nhìn từ góc độ nào đó, hạn ngạch XK có tác động tiêu cựcđến việc nâng cao hiệu quả XK của doanh nghiệp.
- Các biện pháp khuyến khích XK như trợ cấp XK, cấp tín dụng ưu đãi… Cácbiện pháp này giúp doanh nghiệp hạn chế được rủi ro, nâng cao năng lực cạnh tranhtrên thị trường quốc tế, góp phần mở rộng quy mô Như vậy, trợ cấp XK là mộttrong những nhân tố có ảnh hưởng tích cực đến việc nâng cao hiệu quả XK củadoanh nghiệp
Sự thay đổi của tỷ giá hối đoái:
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh XK, tỷ giá hối đoái là nhân tố ảnhhưởng rất lớn và trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Khi đồng nội
tệ bị mất giá so với đồng ngoại tệ thì sẽ thúc đẩy hoạt động XK của doanh nghiệp
và giá hàng hoá của công ty sẽ trở nên rẻ hơn trên thị trường nước ngoài nên làmtăng khả năng cạnh tranh hàng hoá của công ty trên thị trường đó Ngược lại, nếuđồng nội tệ tăng giá so với đồng ngoại tệ thì giá hàng hoá của doanh nghiệp sẽ trởnên cao hơn do đó cạnh tranh kém và sẽ làm cho khối lượng hàng hoá của công ty
bị giảm nên lợi nhuận sẽ bị giảm Bên cạnh đó, tỷ giá hối đoái chịu ảnh hưởng củalạm phát và lãi suất, do đó sự thay đổi của tỷ giá hối đoái sẽ ảnh hưởng đến lượnghàng hoá XK của doanh nghiệp và cũng ảnh hưởng đến nguồn đầu vào của doanhnghiệp, ảnh hưởng đến vốn vay và tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến hiệu quảkinh doanh của công ty
2.3.2 Các nhân tố chủ quan
Nguồn nhân lực:
Nguồn nhân lực là yếu tố chủ quan quan trọng nhất vì đây là đối tượng thựchiện mọi hoạt động kinh doanh XNK của công ty Do đó trình độ nhân lực sẽ quyếtđịnh hiệu quả của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động XK đượcthực hiện bởi một đội ngũ nhân viên có nghiệp vụ tốt sẽ giúp tiết kiệm chi phí, thời
Trang 20gian giao dịch, giảm rủi ro.
Đối với hoạt động XK của công ty TNHH XNK thiết bị Liên Việt, đội ngũnhân lực cần phải có trình độ ngoại ngữ cơ bản trở lên phục vụ cho việc giao dịchvới đối tác Thành thạo các kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ chuyên nghiệp, các kỹnăng đàm phán giao dịch
Vốn kinh doanh:
Doanh nghiệp nói chung, đối với doanh nghiệp kinh doanh XK nói riêngmuốn mở rộng hoạt động kinh doanh phải cần có vốn, vốn kinh doanh bao gồmnguồn vốn chủ sở hữu và vốn đi vay Khi có vốn doanh nghiệp sử dụng đầu tư cácphương án kinh doanh hiệu quả Việc sử dụng hợp lý nguồn vốn giúp doanh nghiệpnâng cao hiệu quả kinh doanh XK Đây là một nhân tố có vai trò chiến lược trongkinh doanh XNK
Chất lượng của hàng hóa:
Đây là nhân tố quan trọng hàng đầu, ảnh hưởng tới doanh thu và tốc độ lưuchuyển hàng hoá XK Chất lượng sản phẩm tốt mới giúp công ty giành được chữ tíncủa khách hàng Hàng hoá chất lượng xấu, chẳng những khó bán và bán với giáthấp, mà còn ảnh hưởng đến uy tín kinh doanh của công ty Từ đó sẽ ảnh hưởng tíchcực hoặc tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Cơ cấu mặt hàng kinh doanh:
Cơ cấu mặt hàng kinh doanh có ảnh hưởng đến việc tiêu thụ hàng hóa và tốc
độ lưu chuyển hàng hóa, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh Nhưng nếudoanh nghiệp lựa chọn mặt hàng kinh doanh phù hợp với thị trường, đồng thời khaithác được thế mạnh của mình, được thị trường chấp nhận sẽ là điều kiện thuận lợicho sự thành công của doanh nghiệp Mỗi mặt hàng kinh doanh đem lại cho doanhnghiệp mức lợi nhuận khác nhau Sự thay đổi tỷ trọng, số lượng hàng hoá sẽ làmcho lợi nhuận thay đổi Nếu giá không đổi, các yếu tố khác không đổi mà nhu cầucủa người tiêu dùng tăng thì việc tăng sản lượng hàng hoá tiêu thụ sẽ làm tăng lợinhuận
Uy tín của doanh nghiệp:
Uy tín doanh nghiệp là một trong những tài sản vô hình của doanh nghiệptrong cơ chế thị trường Giá trị của nguồn tài sản này cao giúp doanh nghiệp tăngkhả năng thâm nhập và mở rộng thị trường, tăng sản lượng XK, doanh thu tăng dẫn
Trang 21tới hiệu quả XK được nâng cao.
2.3.3 Phân định nội dung nghiên cứu
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH XNK thiết bị Liên Việt, em nhậnthấy để nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu máy móc và thiết bị điện sang thịtrường Châu Âu của công ty trước hết phải chú trọng đến việc nâng cao hiệu quảcác chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty Cụ thể
là các chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu lợi nhuận KDXK
Lợi nhuận KDXK là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình KDXK
Nó phản ánh các mặt số lượng và chất lượng hoạt động XK của doanh nghiệp, phảnánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất như lao động, vật tư, tài sản
cố định,… Tuy nhiên chỉ tiêu lợi nhuận chưa cho biết hiệu quả kinh doanh XK đượctạo ra từ các nguồn lực nào, loại chi phí nào
Ý nghĩa: thông qua lợi nhuận XK là sự chênh lệch giữa doanh thu KDXK vàchi phí XK khi doanh nghiệp tham gia vào hoạt động KDXK, chỉ tiêu này cho biếtmức độ hiệu quả KDXK mà doanh nghiệp đạt được
- Chỉ tiêu liên quan đến tỷ suất lợi nhuận trong KDXK
+ Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận KDXK theo chi phí
Tỷ suất lợi nhuận KDXK là đại lượng so sánh giữa lợi nhuận thu được do việc
XK mang lại so với số chi phí đã bỏ ra để mua hàng XK
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng chi phí phục vụ cho hoạt động XK thì
sẽ thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận
+ Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận KDXK theo doanh thu
Chỉ tiêu này được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận thu được vàdoanh thu bán hàng
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu thu được từ hoạt động
XK thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty ta cần phân tích thông qua cácchỉ tiêu tổng doanh thu, tổng lợi nhuận, tổng vốn bình quân, vốn cố đinh bình quân,vốn lưu động bình quân, sức sản xuất của vốn, doanh lợi của vốn,… để đánh giá
Trang 22chính xác được hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn đầu tư vào hoạt động XK thì
sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nguồn lao động
Lao động luôn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh củacông ty, vì vậy khi phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty ta không thể khôngphân tích hiệu quả sử dụng nguồn lao động Hiệu quả sử dụng lao động của công tyđược thể hiện qua các chỉ tiêu tổng doanh thu, tổng lợi nhuận, số lao động,…
Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết với mỗi lao động tham gia vào hoạt động XK thì
sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động XK đó
Trang 23CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XK MÁY MÓC VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU CỦA CÔNG TY TNHH XNK
THIẾT BỊ LIÊN VIỆT.
3.1 Tổng quan về công ty TNHH XNK thiết bị Liên Việt
3.1.1 Giới thiệu về công ty
Tên chính thức là: Công ty TNHH xuất nhập khẩu thiết bị Liên Việt
Tên giao dịch quốc tế: LIEN VIET IMPORT EXPORT EQUIPMENTCOMPANY LIMITED
Công ty TNHH xuất nhập khẩu thiết bị Liên Việt được thành lập năm 2014,
do ông Nguyễn Văn Chính làm Giám đốc Công ty hoạt động trong lĩnh vực cungcấp các máy móc, thiết bị điện, thiết bị bảo hộ…
Các mốc thời gian chính của công ty như sau:
Năm 2014 - 2015: Thành lập công ty theo giấy kinh doanh số 0201564373.Trong giai đoạn này chủ yếu tập trung hoạt động thương mại và xuất khẩu Ổn địnhthị trường xuất khẩu với thị trường mục tiêu là các nước ở thị trường châu Âu, châuPhi,…Công ty đẩy mạnh công tác marketing, quảng cáo quốc tế thể hiện qua việcđăng kí tài khoản giao dịch trả phí và không trả phí trên các trang TMĐT B2B như:Globalsuccess.com, Alibaba.com, EC21.com,…
Năm 2016 đến nay: Mở rộng hợp tác, tạo dựng uy tín, đầu tư mạnh mẽ về lĩnhvực thương mại điện tử và đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu
Trang 243.1.4 Tổng quan về cơ cấu tổ chức
Bộ máy tổ chức của công ty TNHH XNK thiết bị Liên Việt là mô hình tổ chứctheo chức năng Điều này tạo nên sự chuyên môn hóa giữa các phòng, ban, giúp choviệc quản trị dễ dàng, phân công công việc rõ ràng, không bị chồng chéo, sự liên kết
và hỗ trợ giữa các phòng, ban cũng trở nên chặt chẽ hơn Hơn nữa, việc theo dõi cáchoạt động của các phòng ban phục vụ chiến lược kinh doanh chung của công tycũng trở nên thuận tiện, giúp Giám đốc nhanh chóng nhận ra những sự cố và xử lýkịp thời, tạo nên sự nhịp nhàng, ăn khớp trong hoạt động giữa các bộ phận, đảm bảothực hiện theo chiến lược chung của toàn công ty
Trang 25Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty TNHH XNK thiết bị Liên Việt
3.1.5 Tổng quan về nguồn nhân lực
- Công ty có đội ngũ nhân viên tương đối trẻ và năng động, được học tập, tậphuấn qua các chương trình thực tập, thử việc bài bản trước khi bắt đầu làm việc tạicông ty Ngoài ra công ty thường xuyên tổ chức các buổi hội thảo nhằm nâng caochuyên môn phục vụ tốt cho công việc
- Cơ cấu nhân sự của công ty TNHH XNK thiết bị Liên Việt
Phòngxuấtnhậpkhẩu
Phòngkinhdoanh
bảo hành sửa chữa
Trang 26Bảng 3.1: Cơ cấu nhân sự công ty TNHH XNK thiết bị Liên Việt
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự của công ty TNHH XNK thiết bị Liên Việt)
Qua bảng số liệu ta có thể thấy trong tổng số nhân viên thì có trên 60% nhânviên đạt trình độ đại học trở lên, đây là một lực lượng có kiến thức vững chắc, cónăng lực và chuyên môn cao, là một thế mạnh trong hoạt động của công ty Công ty
có đội ngũ nhân viên có đam mê, tinh thần làm việc và trách nhiệm cao, đội ngũnhân viên trẻ, năng động, có tính chuyên môn cao, làm việc cẩn thận và luôn đượcđào tạo những kiến thức mới nhất Đây là một trong những yếu tố tạo nên sự thànhcông của công ty
Trong cơ cấu nhân sự của công ty, phòng hành chính nhân sự được tuyển nhânviên lễ tân có trình độ trung cấp (tỷ lệ 2,1%), nhân viên này chủ yếu làm nhữngcông việc không đòi hỏi quá nhiều kiến thức chuyên môn Đối với các phòng bankhác thì công ty ưu tiên tuyển dụng những nhân viên có trình độ cao đẳng trở lên,được học tập và rèn luyện bài bản trong trường lớp, khả năng học hỏi cao, trình độchuyên môn cao, đáp ứng được nhu cầu và tính chất công việc
3.1.6 Cơ sở vật chất kĩ thuật
Cơ sở vật chất của công ty được trang bị tiện nghi, hiện đại, phục vụ tốt choviệc hoạt động kinh doanh của công ty Văn phòng làm việc với đầy đủ các máychuyên dùng trong văn phòng (máy in, máy fax, scan, photocopy…), các dụng cụvăn phòng, số lượng máy vi tính đầy đủ cho các nhân viên, nhờ đó đem lại hiệu quảcao trong công việc và tiết kiệm nhiều thời gian Bên cạnh đó, các máy tính đềuđược trang bị và luôn cập nhật các phần mềm mới nhất (phần mềm quản trịBitrix24, microsoft office…) đảm bảo đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu công việc, công
Trang 27việc được hoàn thành một cách chính xác nhất.
Hệ thống kho: kho nhiên liệu, kho vật tư, kho thành phẩm, phòng cháy chữacháy,… đã và đang thay thế dần các thiết bị cũ đồng thời ứng dụng những tiến bộkhoa học kỹ thuật mới vào sản xuất và thi công lắp đặt
Công ty cũng đã mạnh dạn đầu tư mua sắm, hệ thống xử lý nước thải và trồngnhiều cây xanh, cải tạo môi trường làm việc xung quanh nhà máy để đáp ứng sựphát triển của công ty và bảo vệ môi trường
3.1.7 Tài chính của công ty
Công ty TNHH XNK thiết bị Liên Việt có một tiềm lực tài chính vững chắc.Tổng số vốn điều lệ của công ty là 8 tỷ VNĐ
Bảng 3.2 Cơ cấu vốn của công ty TNHH XNK thiết bị Liên Việt
(Nguồn: Báo cáo tài chính giai đoạn 2018-2020)
3.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Tính tới cuối năm 2020, công ty TNHH XNK thiết bị Liên Việt đã trải quahơn 6 năm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu Với một chặngđường không quá dài như vậy, nhưng công ty đã đạt được những thành công nhấtđịnh, đặc biệt trong giai đoạn 2018-2020 khi công ty liên tục có sự tăng trưởng vềdoanh thu qua các năm Điều đó được phản ánh cụ thể qua kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty trong những năm gần đây Cụ thể:
Bảng 3.3: Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2018-2020 (nghìn USD)