Cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Thái Nguyên Cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Thái Nguyên Cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Thái Nguyên Cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Thái Nguyên Cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Thái Nguyên Cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Thái Nguyên Cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Thái Nguyên Cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Thái Nguyên Cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Thái Nguyên Cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Thái Nguyên Cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Thái Nguyên Cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Thái Nguyên Cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Thái Nguyên Cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Thái Nguyên Cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Thái Nguyên Cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Thái Nguyên
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này, em xin trân trọng gửi lờicảm sâu sắc đến các thầy cô khoa Tài chính – Ngân hàng trường Đại học ThươngMại đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu để vận dụng vàobài khóa luận cũng như sự nghiệp sau này Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chânthành nhất đến PGS,TS Nguyễn Thị Phương Liên, người đã trực tiếp dẫn dắt vàhướng dẫn em trong suốt thời gian làm bài khóa luận
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Ngân hàng thương mại cổphần Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Thái Nguyên cùng các anh chị trong phòngQuan hệ Khách hàng đã tạo điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ cũng như chia sẻ kinh nghiệm,đóng góp ý kiến giúp em hoàn thành bài khóa luận này
Trong quá trình viết bài, mặc dù đã rất cố gắng nhưng do hạn chế về mặt thờigian cũng như kinh nghiệm và kiến thức bản thân chưa chuyên sâu nên bài khóaluận không thể tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được sự góp ý vàchỉ dẫn của thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Sinh viên Trần Ngọc Quang
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu khóa luận 3
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Vai trò của ngân hàng thương mại 4
1.2 Hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng thương mại 6
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động cho vay KHCN tại NHTM 6
1.2.2 Phân loại các hoạt động cho vay KHCN 6
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 9
1.3.1 Chỉ tiêu đánh giá về mặt quy mô 9
1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá về mặt chất lượng 11
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN 12
1.4.1 Các nhân tố chủ quan 12
1.4.2 Các nhân tố khách quan: 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT – CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN 20
2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt- Chi nhánh Thái Nguyên 20
2.1.1 Giới thiệu ngân hàng Bưu điện Liên Việt chi nhánh Thái Nguyên 20
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 20
Trang 32.1.3 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của LPB – Chi nhánh Thái
Nguyên 26
2.2 Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM LPB - CN Thái Nguyên 28
2.2.1 Chất lượng hoạt động cho vay KHCN tại LPB – Chi nhánh Thái Nguyên qua dữ liệu sơ cấp 28
2.2.2 Thực trạng kết quả cho vay KHCN tại Liên Việt Thái Nguyên 31
2.3 Đánh giá chung thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng NHTM Bưu điện Liên Việt – Thái Nguyên 40
2.3.1 Kết quả đạt được 40
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 41
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT – CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN 45
3.1 Định hướng phát triển cho vay khách hàng cá nhân 45
3.1.1 Đặc điểm KHCN thuộc địa bàn hoạt động của chi nhánh 45
3.1.2 Định hướng phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Thái Nguyên 46
3.2 Giải pháp phát triển cho vay khách hàng cá nhân 47
3.2.1 Cải tiến và hoàn thiện sản phẩm cho vay KHCN 47
3.2.2 Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay KHCN 48
3.2.3 Tuyển dụng có chọn lọc, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của hoạt động cho vay KHCN 49
3.2.4 Nâng cao chất lượng hoạt động Marketing 51
3.2.5 Nâng cao hiệu quả sử dụng công nghệ thông tin của ngân hàng 51
3.3 Một số kiến nghị 53
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 53
3.3.2 Kiến nghị với chính phủ 53
KẾT LUẬN 55
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
PHỤ LỤC 1 57
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1: Tổ chức và bộ máy quản lý 21Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh rút gọn của LPB – CN Thái Nguyêngiai đoạn 2017 – 2019 26Biểu đồ 2.1 Số lượng KHCN tại LPB Thái Nguyên 31Bảng 2.3 Dư nợ trung bình cho vay KHCN tại LPB Thái Nguyên năm 2017-2019 32Bảng 2.4 Tình hình hoạt động cho vay của Chi nhánh LPB Thái Nguyên 2017-2019 .33Bảng 2.5 Tình hình hoạt động cho vay có kỳ hạn của Chi nhánh LPB Thái Nguyên2017-2019 35Bảng 2.6 Doanh số cho vay và Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay KHCN tại LPBThái Nguyên năm 2017-2019 36Bảng 2.7 Hệ số thu nợ cho vay KHCN của LPB Thái Nguyên giai đoạn 2017-2019 37Bảng 2.8 Nợ quá hạn cho vay KHCN và Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay KHCN của LPB– Chi nhánh Thái Nguyên năm 2017-2019 38Bảng 2.9 Nợ xấu cho vay KHCN và Tỷ lệ nợ xấu cho vay KHCN của LPB TháiNguyên giai đoạn 2017-2019 39
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa của từ
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm vừa qua, nền kinh tế Nước ta đang ngày càng phát triển vớinhững thành tựu nổi bật, theo đó mức sống của người dân không ngừng nâng caokéo theo nhu cầu về tiêu dùng và đầu tư của cá nhân cũng tăng trưởng tương ứng.Với nền kinh tế ngày càng phát triển như hiện nay không chỉ có các tổ chức kinh tế
mà cá nhân cũng luôn luôn cần có sự trợ giúp về vốn để có thể đáp ứng ngày càngcao hơn nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình Từ đó, một thị trường tiềm năng vớinhiều cơ hội đã được mở ra cho các ngân hàng thương mại đang hoạt động trongnền kinh tế Việt Nam
Hoạt động cho vay là hoạt động vô cùng quan trọng mang lại lợi nhuận trựctiếp đối với các ngân hàng thương mại Chính điều này đã tạo ra sự cạnh tranh khốcliệt giữa các NHTM làm cho mức sinh lợi bị giảm đi đáng kể, bên cạnh đó hoạtđộng cho vay cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro dẫn đến mất vốn, không thu hồi được vốn
Vì vậy, luôn chú trọng đến phát triển hoạt động cho vay với mục đích ổn định vàphát triển ngân hàng, đảm bảo việc cung ứng nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh làmột nhiệm vụ quan trọng hàng đầu đối với các NHTM
Khách hàng cá nhân là tập khách hàng đông đảo với nhu cầu về vốn ngày càngcao và đa dạng Trước đây, với hoạt động ngân hàng truyền thống chỉ tập trung chovay đối với khách hàng doanh nghiệp, chưa khai thác hết hiệu quả của một thịtrường tiềm năng chính điều này đã tạo ra sự phát triển chưa cân xứng, làm cho lợinhuận của ngân hàng giảm sút Việc tiếp cận và phục vụ KHCN sẽ đảm bảo chongân hàng có được một thị trường khai thác rộng lớn, đa dạng hóa các sản phẩmkinh doanh, giảm áp lực cạnh tranh và giúp ngân hàng đạt hiệu quả kinh doanh cao.Trước thực tế đó, với việc hiểu biết về các hoạt động cho vay đối với kháchhàng cá nhân và tìm kiếm những giải pháp nhằm phát triển cho vay đối với kháchhàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điên Liên Việt – Chi nhánh Thái Nguyên làrất cần thiết Vì vậy tôi chọn đề tài “ Cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàngTMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Thái Nguyên” để làm đề tài khóa luận tốtnghiệp
Trang 72 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu
Phát triển và hoàn thiện hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, đưa ra một sốgiải pháp nâng cao khả năng cho vay khách hàng cá nhân của LPB - CN TháiNguyên
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu tình hình cho vay KHCN của NHTM
- Phạm vi về không gian: Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt –
CN Thái Nguyên
- Phạm vi về thời gian: Từ năm 2017-2019
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Khóa luận sử dụng phương pháp điều tra trắc nghiệm theotrình tự các bước như sau:
Bước 1: Xác định mẫu nghiên cứu.
Để thực hiện được các mục tiêu nghiên cứu, khóa luận xác định đối tượngnghiên cứu là 140 khách hàng cá nhân từng có quan hệ tín dụng với LPB TháiNguyên trong vòng 3 năm gần nhất
Bước 2: Xây dựng nội dung bảng hỏi.
Bảng hỏi dành cho khách hàng hướng đến mục tiêu “Khảo sát mức độ hài lòng của KHCN khi sử dụng các sản phẩm cho vay tại LPB Thái Nguyên” với các
nội dung liên quan đến cảm nhận của khách hàng về chuyên môn, nghiệp vụ, thái
độ của chuyên viên quan hệ KHCN đối với khách hàng, cảm nhận của khách hàng
về thủ tục vay vốn và mức lãi suất hiện hành tại LPB Thái Nguyên
Trang 8Bước 3: Tiến hành phát phiếu.
Với mức độ phân tán cao của KHCN có quan hệ tín dụng với LPB TháiNguyên, tiến hành phát phiếu điều tra trắc nghiệm qua việc gửi mẫu hỏi được tạotrên Google Doc
Bước 4: Thu thập kết quả.
Thu thập kết quả từ các câu trả lời của khách hàng gửi về qua link GoogleDoc, sao chép thành file riêng để tiến hành xử lí dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: thông tin về các sản phẩm cho vay và các vấn đề có liênquan đến hoạt động cho vay thu thập từ các website, báo cáo tài chính, báo cáo kếtquả kinh doanh, một số tài liệu khác của ngân hàng
4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: thống kê, tập hợp, tính toán các dữ liệu thu được, sử dụng tưduy logic để đánh giá và kết hợp các nhận diện để đưa ra những giải pháp sát vớithực tế của đơn vị được khảo sát
- Dữ liệu thứ cấp: so sánh số các chỉ tiêu huy động vốn giữa kỳ kế hoạch vàthực tế, giữa những khoảng thời gian và không gian khác nhau, để thấy được mức
độ hoàn thành kế hoạch, quy mô phát triển của các chỉ tiêu cho vay nào đó, mốiquan hệ, vị trí và vai trò của từng bộ phận trong chi nhánh Phân tích, tính toán cácchỉ tiêu để đưa ra nhận xét, kết luận và phương pháp cải thiện
5 Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mục lục, lời cảm ơn, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, hình
vẽ, danh mục từ viết tắt, khóa luận bao gồm:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại và các hoạt động của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại LPB – Chi nhánh Thái Nguyên
Chương 3: Giải pháp phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Thái Nguyên
Trang 9CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Vai trò của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại (NHTM) đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liềnvới sự phát triển của kinh tế hàng hoá Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thươngmại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tếhàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao của nó –kinh tế thị trường – thì ngân hàng thương mại cũng ngày càng được hoàn thiện vàtrở thành những định chế tài chính không thể thiếu được
Tại Mỹ: “Ngân hàng thương mại được định nghĩa là công ty kinh doanh tiền
tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụtài chính” Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: "Ngân hàngthương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiềnbạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sửdụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tàichính"
Tại Việt Nam, theo Luật các tổ chức tín dụng: NHTM là tổ chức tín dụng đượcthực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liênquan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quyđịnh khác của pháp luật
Ngân hàng thương mại có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinhtế- xã hội ở mỗi quốc gia, cụ thể:
- NHTM góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế: NHTM rút ngắn tốc độ lưu
thông hàng hóa và tiền tệ thông qua chức năng là trung gian thanh toán Với sự pháttriển không ngừng của các mạng lưới, NHTM đã tối ưu hóa thời gian lưu thông tiền
tệ Từ đó, NHTM đã góp phần làm cho sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục không
bị đứt quãng, cung cấp vốn đầu tư và các công cụ lưu thông tín dụng
Trang 10- NHTM là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế: Các NHTM một
mặt chịu sự tác động trực tiếp từ các công cụ của chính sách tiền tệ (thị trường mở,
dự trữ bắt buộc, lãi suất,…) mặt khác gián tiếp tham gia điều tiết vĩ mô nền kinh tếthông qua mối quan hệ với các tổ chức kinh tế, cá nhân về các hoạt động tài chínhtín dụng Thông qua hoạt động của NHTM với các chủ thể khác trong nền kinh tế,mọi thông tin có liên quan đến việc hoạch định chính sách tiền tệ sẽ được phản hồilại NHTW, giúp NHTW có thể hoạch định các chính sách kinh tế vĩ mô phù hợptrong từng thời kỳ để đảm bảo thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triển ổnđịnh
- NHTM tham gia vào sự ổn định của thị trường tài chính và thị trường chứng khoán: NHTM tạo điều kiện phát triển nên những thị trường này thông qua việc
chiết khấu giải quyết khả năng lưu thông nhanh của chứng khoán Thông qua việccung cấp thông tin, tư vấn và cung cấp dịch vụ đầu tư, NHTM hoàn thiện thêm hoạtđộng của thị trường tài chính và chứng khoán giúp hoạt động này diễn ra trôi chảy
và hiệu quả hơn
- NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế: Ngày nay,
mồi quốc gia độc lập đều phát triển quan hệ quốc tế đa dạng và phức tạp trên nhiềulĩnh vực: kinh tế, chính trị, ngoại giao, văn hoá, khoa học công nghệ,… trong đóquan hệ kinh tế được chú trọng nhất Áp lực cạnh tranh buộc mỗi quốc gia khi mởcửa hội nhập phải có tiềm lực lớn mạnh Hệ thống NHTM với các nghiệp vụ như:thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, uỷ thác đầu tư, … sẽ giúp nền kinh tế củamột quốc gia hòa nhập với phần còn lại của thế giới Hệ thống NHTM trong nước
đã điều tiết tài chính trong nước phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế,đưa nền tài chính trong nước bắt kịp với nền tài chính quốc tế
Như vậy, có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặctrưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiềngửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còn cung cấpnhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội
Trang 111.2 Hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động cho vay KHCN tại NHTM
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường phát triển, nhu cầu tiêu dùng và đầu tưcủa xã hội ngày càng tăng Nhưng thực tế, không phải lúc nào các cá nhân cũng đủnăng lực tài chính để chi trả cho nhu cầu đó tại thời điểm phát sinh, vì vậy conngười sẽ nghĩ đến việc đi vay để có được nguồn tài chính thỏa mãn nhu cầu Khi đó,một mối quan hệ tín dụng xuất hiện gồm 2 đối tượng chính là người đi vay và ngườicho vay Tại Việt Nam, cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tíndụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thờigian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Từ những định nghĩa về ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay tại
NHTM, có thể rút ra khái niệm về cho vay khách hàng cá nhân như sau: Cho vay khách hàng cá nhân là hình thức cấp tín dụng mà trong đó ngân hàng thương mại giao cho khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh một khoản tiền để sử dụng trong một thời hạn nhất định, theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lại, với mục đích đáp ứng nhu cầu vay vốn tiêu dùng và phục vụ kinh doanh sản xuất.
Khách hàng vay vốn của NHTM bao gồm các doanh nghiệp các tổ chức kinh
tế, các cá nhân và hộ gia đình, trong đó khách hàng là cá nhân và hộ gia đình là bộphận ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động cho vay của NHTM Các
cá nhân và hộ gia đình vay tiền từ NHTM để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hoặcphục vụ cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh của mình
Đối với NHTM, cho vay là hoạt đem lại nguồn thu lớn nhất nhưng cũng có rủi
ro cao nhất Vì vậy để tồn tại và phát triển vững chắc, hoạt động cho vay phải đượcthực hiện an toàn và hiệu quả
1.2.2 Phân loại các hoạt động cho vay KHCN
Trong nền kinh tế thị trường hoạt động cho vay của NHTM rất đa dạng vàphong phú với nhiều loại hình tín dụng khác nhau Việc áp dụng hình thức cho vaynào là tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế của đối tượng sử dụng vốn tín dụng nhằm sửdụng và quản lý vốn tín dụng có hiệu quả và phù hợp với sự vận động cũng như đặc
Trang 12điểm kinh tế khác nhau của đối tượng tín dụng Hoạt động cho vay KHCN đượcphân loại như sau
1 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:
- Cho vay tiêu dùng: là loại cho vay nhằm mục đích giúp cá nhân, hộ gia đình
có nguồn tài chính để trang trải nhu cầu về nhà ở, đồ dùng gia đình, phương tiện đilại, giáo dục, y tế…
- Cho vay sản xuất kinh doanh: là các khoản vay nhằm phục vụ mục đích bổsung vốn sản xuất kinh doanh, đầu tư của các cá nhân, hộ gia đình như: bổ sung vốnlưu động, mua sắm thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ sản xuất kinh doanh, …
2 Căn cứ vào thời hạn cho vay:
- Cho vay ngắn hạn là khoản vay có thời hạn dưới 12 tháng, được sử dụng để
bù đắp sự thiếu hụt chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân và hộ gia đình
- Cho vay trung hạn là khoản vay có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng, được
sử dụng để phục vụ cho cá nhu cầu vốn có thời hạn dài như mua ô tô, xây dựng sửachữa nhà cửa, du học,…
- Cho vay dài hạn là khoản vay có thời hạn vay từ 60 tháng trở lên, phục vụcho cá nhu cầu vốn lớn như mua sắm đất đai, nhà cửa Đối với ngân hàng, tín dụngdài hạn tiềm ẩn rủi ro lớn
3 Căn cứ vào phương thức cho vay
Tùy vào mục đích sử dụng khoản vay và điều kiện chi trả của khách hàng màngân hàng hay khách hàng lựa chọn những phương thức cho vay thích hợp Căn cứvào phương thức cho vay, cho vay khách hàng cá nhân có thể chia ra làm 4 loại:
- Cho vay từng lần: Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn Ngân hàng
và khách hàng làm các thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng Từngkhoản vay là một hợp đồng tín dụng và gắn với một phương án sử dụng vốn cụ thể.Căn cứ vào hồ sơ xin vay vốn của khách hàng, ngân hàng sẽ phân tích khách hàng
và kí hợp đồng cho vay, xác định quy mô cho vay, thời hạn giải ngân, thời hạn trả
nợ, lãi suất và yêu cầu bảo đảm tiền vay Theo từng kì hạn nợ trong hợp đồng, ngânhàng sẽ thu nợ gốc và lãi
Trang 13- Cho vay trả góp: Đây là phương thức cho vay nhằm giúp khách hàng có điềukiện để mua sắm thiết bị Khi vay vốn ngân hàng và khách hàng thỏa thuận xác định
số lãi vay và nợ gốc được chia ra để trả nợ theo từng kỳ hạn trong thời gian cho vay.Phương thức cho vay này thường được áp dụng đối với những khách hàng cá nhân
có phương án trả nợ gốc và lãi vay khả thi bằng các khoản thu nhập chắc chắn và ổnđịnh
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là phương thức Ngân hàng cho phép kháchhàng được chi vượt số tiền có trên số tài khoản thanh toán của mình đến một giớihạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định Đây là hình thức tín dụng ngắnhạn, dựa trên cơ sở khả năng tài chính của khách hàng không phù hợp về quy mô vàthời gian, việc cho vay phần lớn là không có đảm bảo, vừa phục vụ cho sản xuấthoặc tiêu dùng cá nhân Thủ tục đơn giản, giúp khách hàng chủ động hơn trongquan hệ thanh toán
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là phương thức cho vay mà ngân hàng vàkhách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảngthời gian nhất định, thông thường không quá 12 tháng [5] Ngân hàng sẽ theo dõikhoản vay của khách hàng theo hạn mức tín dụng đã thỏa thuận giữa hai bên, vàomột khoảng thời điểm nếu dư nợ của khách hàng tới mức tối đa cho phép thì ngânhàng sẽ ngừng cấp tiền vay cho khách hàng Với phương thức này, khách hàng chủđộng được nguồn vốn vay
4 Căn cứ vào tài sản đảm bảo
Tài sản đảm bảo là yếu tố quan trọng trong việc xét duyệt cho vay của ngânhàng với khách hàng, đây cũng được coi là một biện pháp phòng ngừa rủi ro củangân hàng trong trường hợp khách hàng không trả hoặc không có khả năng trả nợkhi đáo hạn Căn cứ vào tài sản đảm bảo thì cho vay khách hàng cá nhân gồm haiphương thức:
- Cho vay có tài sản đảm bảo: là các khoản vay được đảm bảo bằng tài sảnthuộc sở hữu của chính khách hàng vay hoặc của bên thứ ba Tài sản đảm bảo
Trang 14khoản vay có thể là số dư tài khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm, hàng hóa, máy móc, ô tô,bất động sản,…
- Cho vay không tài sản đảm bảo ( cho vay tín chấp): là cho vay không cầnđảm bảo bằng tài sản mà chỉ dựa trên uy tín của khách hàng Với hình thức này,ngân hàng chỉ áp dụng đối với khách hàng có tình hình tài chính lành mạnh và khảnăng trả nợ tốt
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
1.3.1 Chỉ tiêu đánh giá về mặt quy mô
- Số lượng khách hàng
Đây là chỉ tiêu phản ánh số lượng khách hàng cá nhân có quan hệ vay mượnvới ngân hàng thương mại trong một khoảng thời gian xác định Để chỉ rõ sự pháttriển số lượng khách hàng, dùng chỉ tiêu lượng tăng tuyệt đối là hiệu số giữa sốlượng khách hàng trong cho vay khách hàng cá nhân trong dãy số thời gian, phảnánh sự thay đổi số lượng khách hàng qua hai thời gian khác nhau
Số lượng khách hàng vay càng lớn và mức tăng số lượng khách hàng cá nhândương, điều đó có nghĩa là lượng khách hàng trong cho vay khách hàng cá nhân củangân hàng năm sau lớn hơn năm trước, phản ánh sự phát triển của cho vay kháchhàng cá nhân tại ngân hàng đó
- Lượng cho vay trên số lượng khách hàng: chỉ tiêu này phản ánh sự gia tăng
về doanh số cho vay tương ứng với số lượng khách hàng Lượng cho vay có xuhướng tăng qua các năm tuy nhiên số lượng khách hàng lại có xu hướng giảm hoặckhông thay đổi thể hiện hoạt động cho vay KHCN tại ngân hàng chưa hiệu quả
- Dư nợ cho vay
Dư nợ cho vay phản ánh số tiền mà khách hàng đang nợ các TCTD tại mộtthời điểm, nên chỉ tiêu này là một con số thời điểm Căn cứ vào lượng tăng giảm dư
nợ và tỉ lệ tăng trưởng dư nợ có thể cho ta biết tình hình phát triển hoạt động chovay khách hàng cá nhân
Trang 15+ Lượng tăng giảm dư nợ cho vay khách hàng cá nhân
Chỉ tiêu này có giá trị âm có nghĩa tổng dư nợ cho vay KHCN năm (t) nhỏhơn tổng dư nợ cho vay KHCN năm (t-1), điều này chứng tỏ hoạt động cho vayKHCN của ngân đang không phát triển tốt Ngược lại, nếu con số này dương, con
số này càng lớn, càng cho thấy cho vay KHCN tại ngân hàng thương mại đó pháttriển và mở rộng
+ Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân
Đây là một chỉ tiêu tương đối, được tính bằng phần trăm theo công thức:
Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng cánhân qua các năm để đánh giá khả năng cho vay và đánh giá tình hình thực hiện kếhoạch đặt ra của ngân hàng Nếu tỷ lệ tăng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân năm(t) càng lớn càng phản ánh được sự phát triển của cho vay khách hàng các nhân.Một ngân hàng thương mại được đánh giá có hoạt động cho vay khách hàng cánhân phát triển nếu NHTM đó có tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng cánhân lớn hơn tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân bình quân ngành,
và ngược lại
+ Sự đa dạng hóa các sản phẩm
Ngân hàng càng cung cấp các sản phẩm cho vay đa dạng, càng tăng thêm cơhội lựa chọn cho KHCN, giúp khách hàng có thể thỏa mãn được tốt nhất nhu cầucủa họ Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng ngày càng phong phú và da dạng Đểnâng cao năng lực cạnh tranh cũng như thu hút thêm nhiều tập khách hàng, ngânhàng cần tạo ra những sản phẩm mới phù hợp với từng phân đoạn khách hàng, nhucầu khách hàng, phù hợp với địa bàn hoạt động Đa dạng hóa các sản phẩm cho vay
Trang 16khách hàng cá nhân là xu hướng phát triển chung của ngân hàng thương mại trongthời đại hiện nay.
- Doanh số cho vay
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản cho vay mà ngân hàng
đã phát ra trong một khoảng thời gian, không kể món vay đó thu hồi về hay chưa.Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm Căn cứ vào tỷ lệtăng trưởng doanh số cho vay khách hàng cá nhân để đánh giá khả năng cho vaykhách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay khách hàng cá nhân
Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng cho vay KHCN qua các năm đểđánh giá khả năng cho vay Chỉ tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động cho vayKHCN của ngân hàng càng ổn định và có hiệu quả Ngược lại tức là ngân hàngđang gặp khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng cho vay và việc thực hiện kếhoạch tín dụng chưa hiệu quả
1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá về mặt chất lượng
- Hệ số thu nợ cho vay KHCN
Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời kỳ, với doanh số cho vay khách hàngnhất định thì ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ trong cho vay ngắnhạn KHCN của ngân hàng Tỷ lệ này càng cao, hiệu quả tín dụng trong việc thu nợcho vay KHCN của ngân hàng càng tốt
- Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay KHCN
Chỉ tiêu này nói lên chất lượng tín dụng của một ngân hàng Thông thường chỉ
số này dưới mức 5% thì hoạt động cho vay của ngân hàng bình thường Nếu tại một
Trang 17thời điểm nhất định nào đó tỷ lệ nợ quá hạn chiếm tỷ trọng trên tổng dư nợ lớn thì
nó phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng kém, rủi ro tín dụng cao
và ngược lại
- Tỷ lệ nợ xấu cho vay KHCN
Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn cho vay KHCN, ta còn dùng chỉ tiêu tỷ lệ
nợ xấu cho vay KHCN để phân tích thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngânhàng Tổng nợ xấu của ngân hàng bao gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3 ( nợ dướitiêu chuẩn), nhóm 4 ( nợ nghi ngờ mất vốn) và nhóm 5 ( nợ có khả năng mất vốn).Chính vì vậy chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngânhàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng tại ngân hàng trong cho vay
Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng Cho vay KHCN của ngân hàngcàng kém và ngược lại
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN
1.4.1 Các nhân tố chủ quan
1 Tuân thủ các quy định pháp luật về hoạt động cho vay: một ngân hàng
muốn phát triển và nâng cao hiệu quả cho vay thì trước hết cần phải tuân thủ cácquy định được ban hành về hồ sơ, quy trình, mức lãi suất cho vay,…
2 Hình ảnh của chi nhánh: chi nhánh tạo được hình ảnh tốt trong mắt khách
hàng sẽ giữ chân được nhiều khách hàng cũ và thu hút được nhiều khách hàng mới.Điều này thể hiện ở thái độ, cách làm việc của các chuyên viên quan hệ KHCN đốivới khách hàng có nhu cầu vay vốn
3 Nguồn nhân lực của ngân hàng
- Trình độ nguồn nhân lực của ngân hàng
Các bộ tín dụng hay chuyên viên quan hệ khách hàng là người trực tiếp giaodịch và tiếp xúc với khách hàng, tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn khách hàng các thủ tục
Trang 18vay vốn, thực hiện thu thập và xử lý thông tin về khách hàng để đưa ra quyết địnhcho vay hay không, cũng như là người thực hiện giám sát sau khi cho vay và thu nợ.
Do đó, mỗi cán bộ tín dụng phải có trình độ chuyên môn, khả năng nghiệp vụ, khảnăng phân tích đánh giá, có trách nhiệm trong công việc Nhờ những cán bộ nhưvậy, các khoản vay diễn ra an toàn và hiệu quả hơn, hoạt động cho vay cũng nhanhchóng và hoàn thiện hơn Do vậy, một ngân hàng có chính sách tín dụng hợp lýđồng thời cũng cần có đội ngũ cán bộ tín dụng năng động, sáng tạo, có đầy đủ kiếnthức chuyên môn và đạo đức nghiệp vụ, đó là cơ sở góp phần nâng cao chất lượngcho vay khách hàng cá nhân và phát triển hoạt động này
- Năng lực điều hành của ban lãnh đạo
Cán bộ điều hành là những người ra quyết định chính, triển khai các chínhsách và định hướng xuống các bộ phận, ban ngành Vì vậy, nếu cán bộ điều hànhkhông sắc sảo, nhạy bén, không có tầm nhìn để nắm bắt và điều chỉnh hoạt độngcủa ngân hàng theo kịp các tín hiệu thông tin, không sử dụng hiệu quả năng lựcnhân viên,…từ đó gây nên sự đình trệ trong việc phát triển cho vay khách hàng cánhân của ngân hàng Chính vì vậy, năng lực điều hành của ban lãnh đạo là một yếu
tố có vai trò khá quan trọng Nếu cán bộ điều hành có tầm nhìn tốt, dự đoán chínhcác những thay đổi trong môi trường kinh doanh tương lai, nắm bắt tốt nhu cầukhách hàng Từ đó, hoạch định các chính sách, chiến lượng và kế hoạch kinh doanhphù hợp, góp phần phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng
1.4.2 Các nhân tố khách quan:
1.4.2.1 Các nhân tố thuộc về hội sở chính của chi nhánh ngân hàng cho vay
1 Chính sách tín dụng của ngân hàng
Chính sách tín dụng là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt động tín dụng
đi đúng quỹ đạo Một chính sách tín dụng cá nhân tập trung phát triển cho vaykhách hàng cá nhân là một bàn đạp lớn vừa định hướng mục tiêu hoạt động củangân hàng, vừa thúc đẩy quá trình làm việc Ngân hàng cần có một chính sách tíndụng đúng đắn, phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh tế xã hội, phù hợp với
Trang 19đặc điểm hoạt động của chính ngân hàng đó Chính sách tín dụng của ngân hàngđược thể hiện chủ yếu thông qua những yếu tố sau:
+ Lãi suất cho vay: Đây là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến quyết định vay vốncủa khách hàng đối với ngân hàng Ngân hàng có lãi suất vay thấp sẽ thu hút đượcnhiều khách hàng vay Tuy nhiên các ngân hàng không thể đơn phương hạ mức lãisuất của mình xuống thấp hơn so với các ngân hàng khác để thu hút khách hàng Lãisuất cho vay này phải đảm bảo tính cạnh tranh trên cơ sở quy định chung về lãi suấtcủa hệ thống ngân hàng, lãi suất phải phù hợp với lợi nhuận của ngân hàng, đảmbảo trang trải được những chi phí phát sinh khi cho vay khách hàng cá nhân và bùđắp được rủi ro có thể xảy ra
+ Phương thức cho vay: Phương thức cho vay phong phú đáp ứng được nhucầu đa dạng của khách hàng tại từng thời điểm khác nhau là nhân tố quan trọng để
mở rộng quy mô của hoạt động cho vay
+ Hoạt động Marketing: Đây là hoạt động rất quan trọng nhằm thu hút kháchhàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng Nếu ngân hàng tổ chức tốt hoạt độngmarketing thì thương hiệu, uy tín của ngân hàng thương mại cũng sẽ gia tăng Từ
đó, ngân hàng có thể gia tăng lượng khách hàng, gia tăng thị phần của mình
2 Định hướng phát triển cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
Có thể nói đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp nhất đến quy mô cho vay kháchhàng cá nhân của ngân hàng thương mại Trong một thời kỳ nhất định, tất cả cáchoạt động của ngân hàng thực hiện đều nhằm đạt được một mục tiêu, một chiếnlược kinh doanh đã được đặt ra Do đó, để phát triển cho vay khách hàng cá nhân,ngân hàng phải đặt ra các mục tiêu cụ thể với các chỉ tiêu như tổng dư nợ cho vaykhách hàng cá nhân bao nhiêu tỷ đồng, tốc độ phát triển bao nhiêu phần trăm,…Định hướng phát triển cho vay khách hàng cá nhân phải phù hợp với xu hướngphát triển chung của ngành ngân hàng, phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội củaquốc gia và địa bàn hoạt động Đặc biệt là việc xây dựng định hướng phát triển,chiến lược cho vay khách hàng cá nhân phải phù hợp với đặc điểm hoạt động của
Trang 20từng ngân hàng Từ đó, để phát triển cho vay khách hàng cá nhân một cách nhanhchóng và có hiệu quả, các bộ phận phòng ban có liên quan trong ngân hàng phảithống nhất và phối hợp với nhau cùng thực hiện Do vậy, nhân tố này tác động lớnđến sự phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại.
3 Năng lực tài chính của ngân hàng
Năng lực tài chính của ngân hàng là một trong các yếu tố có ảnh hưởng lớnđến khả năng cho vay khách hàng cá nhân nói riêng và để duy trì các hoạt động củangân hàng nói chung Yếu tố tài chính quan trọng nhất của ngân hàng thương mại làvốn Vốn ngân hàng là điều kiện cơ bản đảm bảo tiền gửi khách hàng, khả năng chovay khách hàng, và là một khoản dự phòng rủi ro Một khi gặp rủi ro trong kinhdoanh như nợ khó đòi, lỗ trong nghiệp cụ chứng khoán thì vốn của ngân hàng làkhoản bù đắp rủi ro đó và tạo khả năng thanh toán các khoản nợ của khách hàng.Mặt khác, quy mô vốn của ngân hàng lớn, ngân hàng sẽ có đủ điều kiện mởrộng cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân Một ngân hàng thương mại chỉ có thểphát triển cho vay khách hàng cá nhân khi quy mô nguồn vốn đáp ứng được yêu cầucho vay và ngược lại Trong kinh doanh, muốn đứng vững và cạnh tranh được thìngân hàng phải giữ rủi ro trong giới hạn nhất định, phải đảm bảo thanh khoản vàkhả năng tài chính trong mức độ cần thiết Đồng thời để nâng cao năng lực cạnhtranh của mình, các ngân hàng cần có nguồn tài chính vững mạnh để đầu tư cho cơ
sở vật chất, nâng cao trình độ nguồn nhân lực Do đó, nhân này ảnh hưởng trực tiếptới phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại
4 Uy tín và thương hiệu của ngân hàng
Danh tiếng và uy tín là những nguồn lực và tài sản vô hình song lại có giá trịlớn lao trong việc tạo nên sức mạnh cạnh tranh của ngân hàng Có thể nói rằng, mộttrong những cơ sở chính để khách hàng quyết định giao dịch với ngân hàng đó làdựa trên uy tín và danh tiếng của ngân hàng Uy tín của ngân hàng được tạo bởimức độ thỏa mãn của khách hàng trong lần giao dịch trước, từ hoạt động tiếp thị vàquảng cáo, từ những người đã sử dụng dịch vụ ngân hàng truyền cho những ngườichưa sử dụng… Để tại được uy tín và danh tiếng, các ngân hàng thương mại phải có
Trang 21một quá trình lâu dài xây dựng và bồi đắp Chính vì vậy, uy tín và danh tiếng củangân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút khách hàng.
5 Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của ngân hàng
Thông tin đang dần trở thành một yếu tố quan trọng không thể thiếu được đốivới ngân hàng thương mại, đặc biệt là trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân.Trên cơ sở nguồn thông tin nhận được, ngân hàng thực hiện phân tích tín dụng đểđánh giá khả năng hiện tại và tiềm năng của khách hàng về sử dụng vốn cũng nhưkhả năng hoàn trả vốn vay Ngân hàng sẽ tìm kiếm những thông tin hay tình uống
có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, dự kiến khả năng kiểm soát rủi ro và đề xuấtcác biện pháp phòng ngừa thích hợp, hạn chế thiệt hại có thể xảy ra Chính vì vậy,ngân hàng thương mại cần làm tốt công tác thông tin, bằng cách nắm bắt kịp thờinhững thông tin bên trong và bên ngoài ngân hàng Việc nắm bắt thông tin một cáchchính xác, kịp thời giúp ngân hàng cho vay hợp lý và chủ động hơn Đồng thời,ngân hàng cũng cần cung cấp thông tin về hoạt động cho vay cá nhân một cách rộngrãi, phổ biến thông qua hoạt động Marketing có hiệu quả
6 Điều kiện cơ sở vật chất và mạng lưới chi nhánh của ngân hàng
Cơ sở vật chất thiết bị cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đếnviệc phát triển cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng Nếu một ngân hàngđược trang bị cơ sở vật chất hiện đại như: số lượng ATM, POS, EDC, trang thiết bịphù hợp với quy mô hoạt động,… đồng thời có sự quản lý hoạt động chặt chẽ, ngânhàng có thể tăng tiện ích của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân Mạng lưới chinhánh là nhân tố thể hiện quy mô của khách hàng, ngân hàng có cang nhiều chinhánh tại các địa bàn khác nhau sẽ càng có độ phủ sóng rộng và nâng cao tập kháchhàng cho NHTM
1.4.2.2 Các nhân tố thuộc về môi trường hoạt động tín dụng
1 Môi trường pháp lý:
Luật pháp là công cụ quản lý đắc lực nhất của Nhà nước Mọi cá nhân, tổ chứctại mỗi nước đều chịu sự chi phối của hệ thống pháp luật do quốc gia đó quy địnhvới những hoạt động của mình Ngân hàng thương mại cũng không ngoại lệ Hàng
Trang 22năm, số lượng văn bản pháp luật được ban hành ngày một tăng lên, tuy vậy khôngphải văn bản nào cũng đi vào cuộc sống, các văn bản chồng chéo lên nhau, thiếu sựđồng bộ, thống nhất Trong khi đó, ngân hàng là một lĩnh vực hoạt động nhạy cảm
và phức tạp, nó liên quan đến hầu hết các lĩnh vực trong đời sống chịu sự kiểm soátcủa văn bản pháp luật Nếu môi trường pháp lý không tốt sẽ gây khó khăn cho ngânhàng và các chủ thể kinh tế khác trong xã hội, điều đó sẽ tạo ra những khe hở phápluật cho những đối tượng xấu lợi dụng luồn lách, tư lợi Có những bộ luật tác độngtrực tiếp lên hoạt động của ngân hàng thương mại như: Luật các tổ chức tín dụng,luật NHNN,…Những luật này quy định tỷ lệ huy động vốn của ngân hàng, mức dựtrữ bắt buộc, quy định mức cho vay của NHTM đối với khách hàng, quy định vềđảm bảo tiền vay của các tổ chức tín dụng,… Vì vậy, để phát triển hoạt động chovay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại cần phảo làm cho môi trườngpháp lý tốt hơn, ngân hàng chấp hành tốt các văn bản pháp luật, các văn bản phápluật cũng cần có tính đồng bộ, minh bạch, có tính thực tế
2 Môi trường kinh tế - chính trị:
Sự phát triển của nền kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh củangân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng Những chỉ tiêu như thu nhậpquốc dân GDP, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ lạm phát, chỉ số giá tiêu dùng, tỷ lệ thấtnghiệp…phản ánh một cách rõ ràng thực trạng nền kinh tế của một quốc gia Nếumột nước có nền kinh tế tăng trưởng và phát triển ổn định thì đời sống của ngườidân cũng có xu hướng phát triển theo, nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh vànhu cầu tiêu dùng trong xã hội tăng mạnh
Sự ổn định của môi trường chính trị, xã hội là một căn cứ quan trọng để raquyết định đầu tư Đối với một quốc gia thường xuyên có bạo loạn, đảo chính, lậtđổ,…nền kinh tế không thể phát triển được Khi đó, nhà đầu tư sẽ tìm cách thu hẹpsản xuất để bảo toàn vốn, hạn chế rủi ro, nhu cầu vay vốn và sử dụng vốn của ngườidân sẽ giảm, nhu cầu vay vốn tín dụng của ngân hàng giảm Do vậy, ở những quốcgia này, hầu hết các hoạt động của ngân hàng đề khó phát triển Ngược lại, nếu môi
Trang 23trường này ổn định thì hoạt động của các ngân hàng kinh doanh cho vay khách hàng
cá nhân sẽ phát triển
3 Môi trường văn hoá – xã hội
Các yếu tố thuộc môi trường văn hóa xã hội bao gồm: tập quán xã hội, thóiquen tiêu dùng, trình độ dân trí, thị hiếu người dân, an ninh trật tự, an toàn xã hội,…
có tác động không nhỏ tới hoạt động cho vay khách hàng cá nhân Nếu cộng đồng
có thói quen hưởng thụ, luôn muốn thỏa mãn các nhu cầu cá nhân của mình, khôngngừng mong muốn cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống thì cho vay kháchhàng cá nhân sẽ có cơ hội phát triển Ngược lại, nếu cộng đồng mà các cá nhântrong đó chủ yếu thích mua sắm, không có nhu cầu tiêu dùng quá mức so với những
gì họ kiếm được tại thời điểm hiện tại thì xu hướng chung của họ sẽ là tiết kiệm chứkhông phải vay vốn
4 Đối thủ cạnh tranh
Nhận ra được tiềm năng phát triển của nhóm khách hàng cá nhân trong bốicảnh nền kinh tế ngày càng phát triển, vì vậy các ngân hàng thương mại nói riêng vàcác tổ chức tín dụng nói chung đều xác định và đặt mục tiêu phát triển các hoạtđộng dịch vụ hướng tới nhóm khách hàng này Chính vì vậy, thực hiện phát triểncho vay khách hàng cá nhân, ngân hàng thương mại không những cần tìm hiểu vànắm bắt thông tin về môi trường địa bàn hoạt động, về khách hàng mà còn phải nắmđược đặc điểm hoạt động của đối thủ cạnh tranh Một địa bàn có số lượng và mật độsống lượng ngân hàng thương mại đông sẽ làm cho việc phát triển cho vay kháchhàng gặp nhiều khó khăn Các ngân hàng cạnh tranh nhau về sản phẩm cho vay, lãisuất cho vay, các chương trình ưu đãi,… Chính vì vậy, để phát triển cho vay kháchhàng cá nhân, ngân hàng thương mại cần chủ động tìm hiểu đặc điểm hoạt động củađối thủ cạnh tranh, từ đó phát triển các hoạt động tín dụng đặc trưng của riêng mình,thực hiện chiến lược marketing hiệu quả
5 Trình độ phát triển của khoa học kĩ thuật:
Khoa học kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế- xã hội nóichung và với hoạt động của NHTM nói riêng Những tác động này thể hiện trên
Trang 24nhiều phương diện như: Mô hình tổ chức kinh doanh, cung cấp sản phẩm dịch vụ,lĩnh vực thanh toán, vấn đề an ninh an toàn bảo mật Khoa học kĩ thuật sẽ là một lợithế lớn nếu ngân hàng biết tận dụng, khai thác và ứng dụng một cách hợp lý vàohoạt động của mình Tuy nhiên đây cũng có thể là bất lợi nếu nguồn lực của ngânhàng phát triển không tương xứng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật.
1.4.2.3 Các nhân tố thuộc về khách hàng vay vốn
1 Năng lực tài chính
Với mỗi chuyên viên tín dụng, vấn đề quan tâm đầu tiên về khách hàng củamình là khả năng trả nợ Năng lực tài chính của khách hàng thể hiện ở tài sản màkhách hàng sở hữu, nguồn thu nhập chính của khách hàng Đây cũng là một trongnhững nhân tố mang tính chất quyết định ngân hàng thương mại cho vay hay không.Bởi đây chính là nguồn thu nợ của ngân hàng Ngân hàng cần xem xét kỹ lưỡngnhững nguồn thu nhập và tài sản khách hàng sở hữu để đảm bảo tính lành mạnhhoặc không lành mạnh của nguồn thu nợ
2 Nhu cầu, thói quen và đạo đức của khách hàng
Trình độ quản lý và sử dụng vốn vay của khách hàng trực tiếp quyết định đếnnguồn trả nợ của khách hàng, từ đó ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ của ngânhàng Ngân hàng cũng quan tâm đến lịch sử tín dụng của khách hàng bởi đạo đứccủa khách hàng quyết định đến ý thức trả nợ của khách hàng Một khách hàng cólịch sử tín dụng uy tín, không phát sinh nợ quá hạn hay nợ xấu sẽ khiến ngân hàngyên tâm hơn khi ra quyết định cho vay
Trang 25CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT – CHI NHÁNH THÁI
NGUYÊN 2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt- Chi nhánh Thái Nguyên
2.1.1 Giới thiệu ngân hàng Bưu điện Liên Việt chi nhánh Thái Nguyên
Địa chỉ: Số 10 đường Cách mạng Tháng Tám, phường Phan Đình Phùng,thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
+ Cho vay phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng
+ Nhận tiền gửi VND, ngoại tệ và vàng
+ Dịch vụ thanh toán trong nước
+ Dịch vụ nhận/chuyển tiền quốc tế
+ Các dịch vụ thẻ quốc tế, nội địa và các dịch vụ ngân hàng khác…
- Nhiệm vụ:
+ Tiếp đón khách hàng, giới thiệu các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng
+ Giải đáp thắc mắc và hướng dẫn sử dụng gói sản phẩm, dịch vụ mà ngânhàng cung cấp
+ Thực hiện các nghiệp vụ liên quan nhận tiền gửi, tín dụng cho vay, giảingân,
+ Thực hiện các nhiệm vụ được giao từ phía Trung Ương, Ngân hàng Nhànước, Ngân hàng Bưu điện Liên Việt
+ Thực hiện lệnh chi trả chuyển tiền, thẻ tín dụng, thẻ thanh toán
+ Tiếp nhận trực tiếp những ý kiến đóng góp, phản hồi của khách hàng vể sảnphẩm của ngân hàng tại chi nhánh
Trang 26Sơ đồ 2.1: Tổ chức và bộ máy quản lý
2.1.2.2 Quy định về cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Bưu
điện Liên Việt – Chi nhánh Thái Nguyên
Hỗ trợ tíndụng Giao dịchviên
Phònghànhchính
Dịch vụ tiềnvay
Dịch vụ tiềngửi
Trang 27- Đồng tiền cho vay: Đồng tiền cho vay chủ yếu là Đồng Việt Nam (VND),
trường hợp khách hàng có nhu cầu vay bằng ngoại tệ, chi nhánh sẽ xem xét cho vaybằng ngoại tệ nhưng vẫn đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý ngoạihối của NHNN và của LPB Thái Nguyên
- Bảo đảm tiền vay:
+Hình thức bảo đảm tiền vay thực hiện theo quy định của LPB về giao dịchbảo đảm trong cho vay và quy định tại các sản phẩm cho vay cụ thể
+Điều kiện, trình tự, thủ tục và các nội dung khác thực hiện theo quy định vềgiao dịch bảo đảm cho vay của LPB và các sản phẩm cho vay cụ thể
+Khi thực hiện bảo đảm tiền vay, yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm đối vớiTSBĐ theo quy định của LPB
- Lãi suất cho vay:
+ Chi nhánh xác định lãi suất cho vay cụ thể đối với từng thời kỳ, từng đốitượng khách hàng, trong đó đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành của NHNN vàLPB và thời hạn điều chỉnh lãi suất thực hiện theo quy định cụ thể của LPB trongtừng thời kỳ
- Các loại phí: Theo quy định của LPB từng thời kỳ.
- Phương thức trả nợ: Chi nhánh và khách hàng thỏa thuận và lựa chọn sao
cho phù hợp với thời điểm khách hàng có nguồn thu nhập để trả nợ, bao gồm:
+ Phương thức trả góp: khách hàng trả một số tiền cố định bao gồm cả gốc vàlãi theo định kỳ hàng tháng hoặc quý Tiền lãi được tính theo dư nợ thực tế vay và
số ngày thực tế sử dụng, số tiền gốc bằng số tiền gốc trả cố định hàng tháng/quý trừ
đi lãi phải trả tháng/quý đó
+ Phương thức trả nợ gốc cố định: Khách hàng thực hiện trả nợ gốc cố địnhtheo định kỳ hàng tháng, quý hoặc phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh củakhách hàng
Trang 28Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh rút gọn của LPB – CN Thái Nguyên giai đoạn 2017 – 2019
Chênh lệch 2019/2018 Giá trị Tỷ lệ
(%)
Giá trị Tỷ lệ
(%)
1 Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương
Trang 29VI Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 0,1 0,25 0,1 0,15 1,5 (0,15) (0,6)
Trang 30kinh doanh của chi nhánh rất khả quan với mức lợi nhuận dương trong 3 năm liêntiếp.
Cụ thể, thu nhập lãi thuần năm 2017 đạt 4,385 tỷ đồng, năm 2018 tăng lên6,924 tương đương 57,9% Năm 2019 đạt 8,947 tỷ đồng, tương đương tăng 29,2%.Với CN LPB Thái Nguyên, thu nhập đến từ các hoạt động kinh doanh chủ yếu gồm:cho vay, hoạt động dịch vụ,…Trong đó, phần lớn thu nhập của CN đến từ hoạt độngcho vay Từ năm 2018, trên địa bàn thành phố cũng như các vùng ngoại thành TháiNguyên có nhiều dự án bất động sản lớn, nhỏ của các tập đoàn như Vincom, DankoCity,…là nguyên nhân dẫn tới việc gia tăng nhu cầu vay vốn để đầu tư, kinh doanh,xây sửa nhà cửa Nắm bắt được điều kiện thuận lợi đó, LPB Thái Nguyên đã triểnkhai nhiều gói ưu đãi lãi suất dành cho cả khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vớilãi suất cạnh tranh, các chính sách ưu đãi như miễn phí phạt trả nợ trước hạn, khôngthu phí thẩm định,… đưa ra nhiều gói vay hạn mức với cơ chế trả nợ linh hoạt đểkích thích nhu cầu của khách hàng Cộng với mục tiêu đảm bảo an toàn hoạt động
và nâng cao năng lực tài chính, Ngân hàng đã trích đầy đủ các khoản dự phòng rủi
ro theo đúng quy định của NHNN
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ tăng đều theo năm Năm 2017 đạt 1,314 tỉđồng, năm 2018 tăng 60,19% đạt 2,105 tỷ đồng, năm 2019 tăng 44,18% so với năm
2018, đạt 3,035 tỷ đồng Thu nhập từ hoạt động khác năm 2018 có sự gia tăng mạnhđạt 2,066 tỷ tăng 2,846 tỷ đồng so với 2017, nguyên nhân đến từ nỗ lực của tập thểnhân viên chi nhánh không ngừng tìm kiếm, giới thiệu đến với các sản phẩm dịch
vụ hướng đến nhiều đối tượng khách hàng như tiết kiệm sinh lời tối ưu, các sảnphẩm thẻ,…
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng ở mức thấp dao động từ 0,1- 0,25 tỷ đồng bởichi nhánh luôn tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc an toàn tín dụng, thẩm địnhchặt chẽ, chỉ cho vay khi có tài sản đảm bảo, sử dụng vốn đúng mục đích và có đủnguồn thu để trả nợ
Trang 31đương tăng gần gấp 3 lần so với năm 2017 Năm 2019 đạt 3,579 tỷ đồng, giảm0.445 tỷ đồng ( tương đương 11.05%) so với năm 2018.
Nhìn chung, tình hình hoạt động của chi nhánh LPB Thái Nguyên qua cácnăm có sự phát triển Tuy nhiên lợi nhuận và mức tăng trưởng mà chi nhánh đạtđược chưa cao Điều này đến từ nguyên nhân LPB Thái Nguyên là chi nhánh mớithành lập chưa lâu, còn hạn chế về nguồn khách hàng, kinh nghiệm về hoạt độngquản lý, điều hành chưa thực sự có hiệu quả triệt để Bên cạnh đó còn chịu áp lựccạnh tranh từ các ngân hàng khác cùng khu vực nên kết quả kinh doanh chưa đạtđược như mục tiêu đề ra Để nâng cao lợi nhuận của chi nhánh, cần phải đẩy mạnhhoạt động cho vay tăng trưởng và phát triển cân xứng, hài hòa với hoạt động huyđộng, đa dạng các hình thức sử dụng vốn, mở rộng đầu tư,… Với sự uy tín cộng với
nỗ lực cố gắng của toàn thể ban lãnh đạo cùng nhân viên, trong tương lai chi nhánhLPB Thái Nguyên sẽ trở thành một trong những chi nhánh phát triển mạnh với kếtquả hoạt động cao trong khu vực
2.2 Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM LPB - CN Thái Nguyên
LPB – CN Thái Nguyên là một chi nhánh chuyên doanh với đối tượng kháchhàng chủ yếu là khách hàng cá nhân, vì vậy hầu hết các chính sách và sản phẩm tạiphòng đều hướng đến phục vụ nhu cầu của tập khách hàng này Là một tập kháchhàng có số lượng lớn, nhu cầu đa dạng và phụ thuộc nhiều vào điều kiện kinh tế-văn hóa- xã hội trong những năm vừa qua chi nhánh đã đẩy mạnh nhiều chươngtrình tín dụng đến với KHCN và đã đạt được nhiều thành tựu, thể hiện ở các chỉ tiêudưới đây:
2.2.1 Chất lượng hoạt động cho vay KHCN tại LPB – Chi nhánh Thái Nguyên qua dữ liệu sơ cấp
Để nghiên cứu và đánh giá tình hình cho vay KHCN tại Chi nhánh, khóa luậntiến hành điều tra trắc nghiệm bằng cách thiết kế bảng hỏi để khảo sát về mức độ
Trang 32khách hàng đã sử dụng sản phẩm cho vay KHCN của CN Thái Nguyên Kết quảkhảo sát được thống kê trong bảng dưới đây:
Bảng 2.2 Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch
vụ cho vay KHCN tại LPB Thái Nguyên
1 LPB Thái Nguyên luôn quan tâm
đến nhu cầu vay vốn của khách hàng
3 Thủ tục vay vốn tại LPB Thái
Nguyên nhanh gọn, đơn giản ? 9,23 23,84 31,53 24,61 10,76 3,04
4 Mức lãi suất cho vay tại LPB
cạnh tranh hơn so với ngân hàng
khác ?
5,38 21,53 33,07 25,38 14,61 3,22
5 Chuyên viên quan hệ KHCN
cung cấp đúng/ đủ thông tin cần thiết
7 Chuyên viên quan hệ KHCN có
thái độ nhiệt tình, ân cần với khách
Trang 33nghiệp, người thân ?
Kết quả khảo sát cho thấy, khi đánh giá chung về chất lượng hoạt động chovay KHCN tại Chi Nhánh Thái Nguyên khách hàng đánh giá chất lượng cho vay làkhá tốt ( mức đánh giá bình quân là 3,54), các chỉ tiêu về chất lượng dịch vụ, thái độphục vụ và tác phong phục vụ của chuyên viên quan hệ KHCN được đánh giá cao( ở mức điểm trung bình là 4,08) Khi được hỏi về việc trong tương lai khách hàng
có tiếp tục sử dụng dịch vụ cho vay KHCN tại CN Thái Nguyên không, mặc dùlượng khách hàng hài lòng về chất lượng dịch vụ chiếm hơn 50%, nhưng vẫn có có12% người trả lời rằng sẽ không sử dụng lại dịch vụ này, và khi được hỏi về việckhách hàng có giới thiệu dịch vụ cho vay KHCN của ngân hàng đến bạn bè, đồngnghiệp, người thân thì vẫn còn 16,15% người trả lời sẽ không giới thiệu Điều nàycho thấy có những dịch vụ và hoạt động trong cho vay KHCN chi nhánh chưa đápứng được khách hàng Cụ thể:
Có đến 4,62% khách hàng đánh giá không hài lòng, và cảm thấy ngân hàngchưa quan tâm đến nhu cầu vay vốn của khách hàng Còn 3,84% cho rằng ngânhàng chưa thực hiện được những gì đã cam kết với KH trong quá trình cho vay.Mặc dù tỉ trọng của những phản hồi này chỉ chiếm một phần nhỏ, nhưng thể hiệnvấn còn 1 bộ phận khách hàng chưa có sự tin cậy dành cho Chi nhánh Đây là yếu
tố được xây dựng trong thời gian dài và dễ thay đổi do tính lan truyền, chỉ cần mộtngười mất niềm tin vào ngân hàng, thời gian dài sẽ gây ra ảnh hưởng đến nhữngkhách hàng còn lại đang sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng
Thủ tục vay vốn tại Chi nhánh chỉ đạt mức trung bình với mức đánh giá bìnhquân là 3,04 Có đến 9,23% khách hàng cho rằng các thủ tục vay vốn tại LPB TháiNguyên còn phức tạp nên khách hàng không muốn tìm hiểu và đã lựa chọn ngânhàng khác Bên cạnh đó cũng có 5,38% khách hàng cho rằng mức lãi suất tại LPBThái Nguyên cao hơn mặt bằng chung Như vậy, ngân hàng cần có nhận thức được