Chất lượng thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt Chất lượng thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt Chất lượng thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt Chất lượng thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt Chất lượng thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt Chất lượng thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt Chất lượng thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt Chất lượng thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt Chất lượng thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt Chất lượng thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt Chất lượng thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt Chất lượng thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt Chất lượng thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt
Trang 1-DƯƠNG THÀNH VI
CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2020
Trang 2-DƯƠNG THÀNH VI
CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN THANH PHƯƠNG
HÀ NỘI, NĂM 2020
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi.Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy vàtrung thực Các kết quả nghiên cứu, kết luận khoa học của Luận văn được rút ra từkết quả nghiên cứu và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2019
Tác giả luận văn
Dương Thành Vi
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và có được luận văn này, ngoài sự nỗ lực
cố gắng của bản thân, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo ở Trường Đạihọc Thương Mại và các thầy cô giáo khác đã từng giảng dạy, đã nhiệt tình giúp đỡcho tôi
Tôi xin chân thành cảm ơn, Khoa Sau đại học - trường Đại học Thương Mại
đã giúp đỡ tôi nhiều mặt trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu khoa học tạitrường
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thanh Phương Người trực tiếp hướng dẫn đã chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu vàhoàn thành luận văn
-Tôi cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và cán bộ Ngân hàng cổ phẩnBưu điện Liên Việt đã nhiệt tình giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoànthành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả người thân, bạn bè đã luônđộng viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2019
Tác giả luận văn
Dương Thành Vi
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan nghiên cứu có liên quan 3
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 5
4 Phương pháp nghiên cứu 5
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
6 Kết cấu luận văn 7
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.1 Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại 8
1.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại.8 1.1.2 Đặc điểm hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại .9 1.1.3 Phân loại hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp 11
1.1.4 Vai trò của hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp 14
1.2 Thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp 16
1.2.1 Khái niệm thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp 16
1.2.2 Vai trò thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp 18
1.2.3 Nội dung thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp 19
1.3 Chất lượng thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp 32
1.3.1 Khái niệm chất lượng thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp 32
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp 34
Trang 71.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định cho vay khách hàng
doanh nghiệp 38
1.4 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp của một số Ngân hàng thương mại và bài học đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt 40
1.4.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng thẩm định cho vay đối với doanh nghiệp của một số Ngân hàng thương mại 40
1.4.2 Bài học đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt 42
Kết luận Chương 1 43
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO 45
VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT 45
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank).45 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt 45
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt 46 2.1.3 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt giai đoạn 2016-2019 50
2.2 Thực trạng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt 53
2.2.1 Các sản phẩm cho vay đối với doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt 53
2.2.2 Kết quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt giai đoạn 2016-2019 55
2.3 Phân tích thực trạng chất lượng công tác thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt 61
2.3.1 Thực trạng công tác thẩm định cho vay một doanh nghiệp cụ thể của Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt 61
2.3.2 Chất lượng thẩm định doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt 70
2.4 Đánh giá chung về chất lượng công tác thẩm định cho vay khách hàng
Trang 8doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt 82
2.4.1 Những kết quả đạt được 82
2.4.2 Những hạn chế 83
2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 84
Kết luận Chương 2 87
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT 88
3.1 Định hướng phát triển dài hạn của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt88 3.1.1 Định hướng phát triển chung 88
3.1.2 Định hướng công tác thẩm định khách hàng doanh nghiệp tại LienVietPostBank 89
3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt 90
3.2.1 Nâng cao chất lượng thu thập thông tin trong thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp 90
3.2.2 Nâng cao năng lực cán bộ thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp.92 3.2.3 Hoàn thiện công cụ phục vụ công tác thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp
96
3.2.4 Hoàn thiện nội dung thẩm định cho vay 98
3.3 Một số kiến nghị 102
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính Phủ 102
3.3.2.Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 103
3.3.3 Kiến nghị với Doanh nghiệp vay vốn 104
Kết luận Chương 3 105
KẾT LUẬN 106 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Các sản phẩm cho vay đối với doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại
cổ phần Bưu điện Liên Việt 53
Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt 60
Bảng 2.3: Danh sách cổ đông sáng lập: 62
Bảng 2.4: Danh sách cổ đông góp vốn 64
Bảng 2.5: Các vị trí lãnh đạo chủ chốt 64
Bảng 2.6: Tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng 66
Bảng 2.7: Phân tích một số chỉ tiêu tài chính 68
Bảng 2.8: Cơ cấu hồ sơ thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp của LPB từ 2016 - 2019 73
Bảng 2.9: Tình hình các lỗi phát sinh trong quá trình thẩm định cho vay KHDN của LPB từ 2016 - 2019 74
Bảng 2.10: Chi phí thẩm định bình quân của LPB giai đoạn 2016 - 2019 76
Bảng 2.11: Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu trong cho vay khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng 78
Bảng 2.12: Tổng hợp thời gian thẩm định bình quân qua các năm 80
Bảng 2.13: Đánh giá của cán bộ thẩm định về quy trình thẩm định cho vay KHDN .81
Trang 10Liên Việt giai đoạn 2016-2019 58Hình 2.5: Số lượng hồ sơ KHDN thẩm định hằng năm của LPB từ 2016 - 2019.70Hình 2.6: Tỷ lệ số hồ sơ KHDN thẩm định so với số hồ sơ cần thẩm định hằng
năm của LPB từ 2016 - 2019 71
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ST
T
5 LPB Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt
6 KHDN Khách hàng doanh nghiệp
7 CVKH Chuyên viên quan hệ khách hàng
8 CVTTD Chuyên viên Thẩm định cho vay
10 CVKH Chuyên viên khách hàng
12 LD DVKD Lãnh đạo Đơn vị kinh doanh
13 LD.PKD Lãnh đạo Phòng kinh doanh
15 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường khi mà các mối quan hệ hàng hóa tiền tệ ngàycàng được mở rộng thì nhu cầu giao lưu kinh tế xã hội giữa các quốc gia ngày càngtrở nên cần thiết và cấp bách Việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn gắn liềnvới sự phát triển của nền kinh tế thế giới và là một bộ phận cấu thành nên sự pháttriển đó Vì vậy, nền tài chính của mỗi quốc gia cũng phải hòa nhập với nền tàichính quốc tế và Ngân hàng thương mại cùng các hoạt động kinh doanh của mình
đã đóng góp một vai trò vô cùng quan trọng trong sự hòa nhập này
Đặc biệt Việt Nam đã trở thành thành viên của nhiều tổ chức kinh tế quốc tếlớn như WTO, APEC, ASEAN…Các doanh nghiệp trong nước sẽ có nhiều cơ hội
để mở rộng và phát triển kinh doanh trên thị trường quốc tế Tuy nhiên, khả năng tàichính của phần lớn doanh nghiệp chưa thể đáp ứng được toàn bộ nhu cầu đầu tư, dovậy, để thỏa mãn nhu cầu vốn đầu tư lớn đó, các doanh nghiệp cần khai thác nhiềunguồn vốn từ trong và ngoài nước Một trong những nguồn vốn dồi dào và phổ biếnnhất là từ các ngân hàng thương mại
Thực tế cho thấy, các ngân hàng thương mại cũng nhìn nhận rằng các doanhnghiệp có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển cho đất nước Hoạt độngcho vay đối với các doanh nghiệp tạo nguồn thu chính cho ngân hàng Vì vậy, hỗtrợ vốn cho các doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất làm tăng khả năng hộinhập, tìm kiếm thị trường mới ở nước ngoài, đồng thời gia tăng thu nhập cho ngânhàng là nhiệm vụ quan trọng Để có thể đạt được hai mục tiêu trên thì chất lượnghoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp cần phải được đảm bảo Chất lượngcho vay đối với các doanh nghiệp phụ thuộc vào chất lượng hoạt động thẩm địnhcủa ngân hàng thương mại
Hiện nay, hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp còn tiềm ẩn nhiềunguy cơ và rủi ro Các doanh nghiệp hiện nay đang ngày càng mở rộng, phát triểnvới nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau, nhiều dự án mới được mở ra, nhiều hoạtđộng sản xuất được mở rộng, ngày càng nhộn nhịp, từ đó rủi ro cho Ngân hàngngày càng đa dạng và phức tạp hơn
Trang 13Để giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh, công tác thẩm định cho vay ở các ngânhàng thương mại (NHTM) đã trở thành một hoạt động cực kỳ quan trọng Thẩmđịnh cho vay là hoạt động không thể thiếu để đưa ra quyết định cho vay Thẩm địnhcho vay giúp ngân hàng đánh giá được một cách chính xác về khách hàng của mình,cũng như giúp đánh giá được mức độ tin cậy, tính khả thi của phương án sản xuất,đánh giá được các mức độ rủi ro của dự án, giúp ngân hàng có quyết định cho vayphù hợp và có biện pháp quản lý khoản vay tốt để giảm thiếu rủi ro, đảm bảo vànâng cao chất lượng hoạt động cho vay.
Đối với Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt, hoạt động cho vay trongnhững năm gần đây đã có sự tăng trưởng cả về chất và lượng, đặc biệt là hoạt độngcho vay khách hàng doanh nghiệp Công tác thẩm định cho vay khách hàng doanhnghiệp tại ngân hàng ngày càng được chú trọng để đảm bảo chất lượng các mónvay Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện thẩm định khách hàng doanh nghiệp, cán
bộ thẩm định vẫn mắc phải một số sai sót như: thu thập thiếu hồ sơ trọng yếu, hồ sơ
bị sửa đổi… Bên cạnh đó quy trình tín dụng cũng chưa cụ thể về nội dung chi tiết.Thời gian thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp doanh nghiệp bình quân cóchiều hướng giảm xuống, tuy nhiên vẫn chưa thực sự cạnh tranh so với các ngânhàng khác. Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh, đề nghị cấp tín dụng còn
chưa đầy đủ, chưa chú trọng vào công tác thẩm định dự báo thị trường,… Do chấtlượng thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng còn nhiều hạnchế nên đã ảnh hưởng tới chất lượng cho vay, giảm hiệu quả kinh doanh của Ngânhàng
Như vậy, để hạn chế thấp nhất các rủi ro trong quá trình cho vay tiếp tục pháttriển nhanh, mạnh và bền vững thì ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt đã, đangtìm các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định cho vay nói chung và côngtác thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp nói riêng
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả chọn đề tài “Chất lượng thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt” làm đề tài nghiên cứu trong luận văn thạc sỹ.
Trang 142 Tổng quan nghiên cứu có liên quan
Vấn đề chất lượng thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàngthương mại đã được một số tác giả quan tâm nghiên cứu, điển hình như các nghiêncứu dưới đây:
Luận văn thạc sỹ “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thẩm định cho
vay đối với các doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải”
(2011) của tác giả Lương Thị Hồng Ngọc, Trường Học viện tài chính Luận văn đãphân tích thực trạng hoạt động thẩm định cho vay đối với các doanh nghiệp tạiNHTM Cổ phần Hàng Hải Trong luận văn tác giả đã phân tích thực trạng các nộidung thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp, quy trình thẩm định cho vaykhách hàng doanh nghiệp và tổ chức nhân sự cho hoạt động thẩm định này Từ đóđưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thẩm định doanh nghiệp Trước tiên,Ngân hàng cần hoàn thiện và thực hiện đầy đủ các nội dung thẩm định cho vaykhách hàng doanh nghiệp Thứ hai, Ngân hàng cần áp dụng các công cụ hỗ trợ chocông tác thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp và nâng cao chất lượngnguồn nhân lực,…
Luận văn thạc sỹ “Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại
ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Nam Định” (2010) của tác
giả Lê Thị Loan, Trường Học viện tài chính Trong luận văn, tác giả đã phân tíchthực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng đầu tư và phát triển ViệtNam chi nhánh Nam Định Từ đó tác giả đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượngthẩm định tại chi nhánh Điển hình như, tác giả đề xuất Cán bộ thẩm định phải bố trísao cho hợp lý, tránh sự chồng chéo, đảm bảo sắp xếp cán bộ có đủ trình độ, nănglực, chuyên môn, trách nhiệm làm công tác này Phân công cán bộ thẩm định cũngphải căn cứ vào trình độ, kinh nghiệm, thế mạnh của từng người Hàng năm ngânhàng cần tổ chức các đợt thi nghiệp vụ nhằm khuyến khích CBTD trau dồi nghiệp
vụ, không ngừng học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn
Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện chỉ tiêu tài chính trong thẩm định cho vay tại
Ngân hàng Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm ” (2011) của tác giả Lê
Văn Bàng, Trường Học viện tài chính Luận văn đã đi sâu phân tích đánh giá hoạt
Trang 15động thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại Công Thương Việt Nam Chi nhánh Hoàn Kiếm đưa ra giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường hoạt động thẩmđịnh dự án tại chi nhánh Tác giả đã đề xuất Chi nhánh cần chú trọng tới công tácbồi dưỡng phẩm chất đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm và thường xuyên bámsát cơ sở, tiếp cận khách hàng để nắm kịp thời những biến động của khách hàng, từ
-đó có những cách thức đối phó cho phù hợp
Luận văn thạc sỹ “Thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải Việt Nam chi nhánh Bắc Giang”
(2016) của tác giả Ngô Minh Cảnh, Trường Đại học Thương Mại Luận văn đi sâuvào phân tích thực trạng hoạt động thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệpnhỏ và vừa tại NHTM cổ phần hàng hải Việt Nam chi nhánh Bắc Giang và đưa ramột số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hoạt động thẩm định cho vay khách hàngdoanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh Cụ thể, tác giả đã đưa ra giải pháp như tăngcường chất lượng thông tin thu thập Ngân hàng cũng cần tìm các nguồn thông tinkhác về doanh nghiệp như: từ bạn hàng, cơ quan chủ quản của doanh nghiệp đã cóquan hệ tín dụng trước đây…Ngân hàng cũng có thể kiểm tra chế độ kế toán tàichính của doanh nghiệp thông qua các công ty kiểm toán để biết được tính chínhxác và trung thực của các báo cáo tài chính Đồng thời, Chi nhánh cần tăng cườngứng dụng CNTT trong thẩm định cho vay
Các đề tài trên đã nghiên cứu về thẩm định trong cho vay KHDN củaNHTM, tuy nhiên các công trình nghiên cứu trên thời gian nghiên cứu từ năm 2016trở về trước, do đó các phân tích đánh giá không còn phù hợp với bối cảnh hiện nay.Mặt khác chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu hoạt động chất lượng thẩm định chovay khách hàng doanh nghiệp nói chung và chất lượng thẩm định cho vay kháchhàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt Hầu hết các tác giảchỉ nghiên cứu về thẩm định cho vay về quy trình, thủ tục, nội dung thẩm định, chỉ
có một đề tài nghiên cứu về chất lượng thẩm định cho vay nhưng phạm vi giới hạntrong thẩm định cho vay dự án đầu tư
Do vậy đề tài luận văn nghiên cứu về hoạt động chất lượng thẩm định cho vaykhách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt có những điểmmới và khác biệt so với các đề tài nghiên cứu trước đó
Trang 163 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đưa ra các giải pháp nhằm nâng caochất lượng công tác thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàngTMCP Bưu điện Liên Việt
Đề tài tập trung các nhiệm vụ chính như sau:
- Nghiên cứu về các cơ sở lý luận cơ bản về Ngân hàng thương mại, cho vay,chất lượng thẩm định và một số vấn đề liên quan đến chất lượng thẩm định
- Phân tích, đánh giá về thực trạng công tác thẩm định cho vay khách hàngdoanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt, các yếu tố tác động đếnchất lượng thẩm định và từ đó đưa ra những ưu điểm cũng như những nhược điểmcần giải quyết
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Nguồn thứ cấp: Đây là nguồn dữ liệu được thu thập từ các báo cáo thường
niên và kết quả điều tra nghiên cứu được thực hiện trước đó, nguồn dữ liệu thu thập
từ các tài liệu, văn bản, thông tin nội bộ của LPB cũng như nguồn dữ liệu thu thập
từ bên ngoài: Ngân hàng nhà nước Trung ương Việt Nam và các Ngân hàng TMCPkhác Các nguồn dữ liệu này được trích dẫn trực tiếp trong luận văn và được ghi chúchi tiết trong phần tài liệu tham khảo
Ngoài ra, dữ liệu thứ cấp còn được thu thập thừ các giáo trình, luận văn cóliên quan tới đề tài nghiên cứu
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Đây là nguồn dữ liệu được thu thập thông qua bảng
câu hỏi điều tra lấy ý kiến từ cán bộ thẩm định KHDN Đối tượng được hỏi là cáccán bộ thẩm định KHDN tại LPB chi nhánh Hà Nội
Số lượng cán bộ thẩm định KHDN được khảo sát là 210 cán bộ, được lựachọn từ các chi nhánh LPB nội thành Hà Nội
Câu hỏi khảo sát tập trung vào các khía cạnh về quy trình thẩm định cho vay,phương pháp thẩm định cho vay, nội dung thẩm định nhằm thu thập ý kiến nhậnxét của cán bộ về hoạt động thẩm định KHDN của LBP
Các mức điểm tương ứng để đánh giá là thang điểm Likert 5 mức độ: 1:Hoàn toàn không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Bình thường; 4: Đồng ý; 5: Hoàn
Trang 17toàn không đồng ý.
Cách thức phát phiếu khảo sát là phát thông qua gửi email cho cán bộ thẩmđịnh KHDN tại LPB chi nhánh nội thành Hà Nội Thời gian phát phiếu từ 1.10.2019đến 15.10.2019 Số lượng phiếu phát ra là 210 phiếu, số phiếu thu về 200 phiếu (domột số cán bộ nghỉ ốm, có lịch công tác, đi học tập, bồi dưỡng,…), số phiếu hợp lệthu về là 200 phiếu Tác giả sử dụng phần mềm excel để xử lý thông tin
4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
-Phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp được xử lý bằng phương pháp tổng hợp phân tích, so sánh,phương pháp toán học, phương pháp sử dụng các văn bản phản ánh quy trình thẩmđịnh cho vay tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt, tác giả thực hiện khảo sáttại đơn vị để phân tích, đánh giá tình hình công tác thẩm định cho vay và đưa ranhững tồn tại trong công tác thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngânhàng TMCP Bưu điện Liên Việt
Dữ liệu thứ cấp cũng được khảo sát bằng phương pháp so sánh Đây làphương pháp được sử dụng để so sánh cả bằng số tuyệt đối và tương đối với các chỉtiêu phản ánh kết quả kinh doanh của Ngân hàng và các chỉ tiêu phản ánh chấtlượng hoạt động thẩm định cho vay KHDN được xây dựng ở phần lý luận chung
- Phương pháp xử lý dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp được xử lý theo phương pháp phân tổ thống kê Các phần thuthập được sẽ được phân nhóm thành các mức theo thang đo Sau đó, tác giả sử dụngphương pháp so sánh bằng số bình quân để tính điểm trung bình của các tiêu chí.Đây là căn cứ quan trọng để tác giả đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định chovay KHDN tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác thẩm định cho vay kháchhàng doanh nghiệp, chất lượng hoạt động thẩm định cho vay KHDN tại Ngân hàngTMCP Bưu điện Liên Việt
Phạm vi nghiên cứu của luận văn:
- Về không gian: nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt
Trang 18Phạm vi khảo sát được thực hiện tại các chi nhánh trực thuộc nội thành thành phố
Hà Nội của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng từ 2016 - 2019 và giải pháp định hứngtới năm 2025
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung của Luận văn gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG THẨMĐỊNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAYKHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊNVIỆT
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤTLƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠINGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT
Trang 19CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại
Trong các hoạt động của Ngân hàng thương Mại, cho vay là một trong nhữnghoạt động mang lại lợi nhuận lớn nhất, tuy nhiên cũng có rủi ro cao nhất Hoạtđộng cho vay được xem là một hình thức cấp tín dụng, trong đó ngân hàng sẽ giaomột khoản tiền cho khách hàng nhằm phục vụ mục đích trong thời hạn cụ thể, dựavào nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi
Theo Mai Văn Bạn (2016), “cho vay là hoạt động chuyển nhượng một lượnggiá trị từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định lại quay vềlượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu”
Nhà kinh tế pháp Louis Baundin định nghĩa cho vay chính là việc trao đổi tàihoá hiện tại để lấy một tài hoá trong tương lai Quan điểm này cho thấy thấy có sựxen lẫn của yếu tố thời gian, vì vậy có sự trắc trở, khó khăn xảy ra, và cần phải có
sự tín nhiệm trong quá trình cho vay
Theo khoản 16 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2017/QH12 ban hànhngày 16 tháng 6 năm 2017 “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.” Như vậy, hoạt động cho vay là một hoạt động sử dụng vốn
của NH, trong đó NH dùng một phần vốn huy động được cho cácđơn vị, cá nhân có nhu cầu về vốn vay và thu một khoản lãi nhất định trên số tiềncho vay
Trang 20Từ các định nghĩa đã đưa ra ở trên, có thể khái quát định nghĩa hoạt độngcho vay của ngân hàng như sau: tại NHTM, cho vay là một hoạt động cấp tín dụng,trong đó ngân hàng sẽ giao một khoản tiền nào đó cho khách hàng nhằm sử dụngvào mục đích đầu tư hoặc cá nhân, hoặc mở rộng kinh doanh, sản xuất trong mộtkhoảng thời gian cụ thể Hoạt động này được sự chấp thuận giữa người sở hữu vàbên vay dựa trên quy định có trả lại cả lãi và gốc, tuân thủ đúng thời hạn như camkết
Như vậy, bản chất của hoạt động cho vay là việc NH chuyển nhượng tạmthời quyền sử dụng một lượng vốn nhất định từ ngân hàng sang khách hàng vayvốn, theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn, khoản thu từ lãi vay phải đảmbảo cho ngân hàng trang trải hết các chi phí và có lợi nhuận
Khách hàng vay vốn có thể là tổ chức hoặc cá nhân Khi khách hàng là tổchức thì đó có thể là các doanh nghiệp hoặc các đơn vị có tư cách pháp lý có condấu riêng, được thành lập và hoạt động theo pháp luật Theo điều 4 chương 1 củaluật doanh nghiệp 2014 số 68/2014/QH13 ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2014
“Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng kýthành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh” Trong hoạt độngkinh doanh của các NH thì hoạt động cho vay là hoạt động đóp góp nhiều nhất vàothu nhập của NH Trong đó, hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷtrọng lớn
Như vậy, cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại làhình thức cấp tín dụng mà ngân hàng thương mại giao hoặc cam kết giao cho doanhnghiệp vay vốn một khoản tiền để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh trongmột thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
1.1.2 Đặc điểm hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại
Cho vay là một hoạt động cấp vốn căn cứ theo hợp đồng tín dụng TạiNHTM, hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp có các đặc điểm nhưsau:
Trang 21- Đối tượng khách hàng đa dạng vì các doanh nghiệp hoạt động trong nhiềulĩnh vực khác nhau: lĩnh vực xây dựng đối với các doanh nghiệp xây lắp hay chovay trong kinh doanh hàng tiêu dùng; lĩnh vực đầu tư nuôi trồng cây giống đối vớicác doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm nông nghiệp….Mỗi lĩnh vực lại có nhữngđặc điểm khác nhau, những rủi ro khác nhau: lĩnh vực xây dựng thường cần vốn lớnnhưng vòng quay các khoản nợ phải thu lại ngắn (số ngày thu tiền bình quân cao),lĩnh vực nông nghiệp thường chịu những rủi ro về thời tiết, chịu sự cạnh tranh gaygắt của sản phẩm nhập khẩu…Do đó khi thẩm định phương án vay các chuyên viênthẩm định của NHTM cần am hiểu về đối tượng khách hàng, cũng như những rủi rotiềm ẩn trong ngành nghề kinh doanh của khách hàng.
- Mục đích sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng rất đa dạng: để mua nguyênliệu phục vụ sản xuất; để thực hiện phương án kinh doanh hàng hóa (hàng tiêudùng, dược phẩm, mỹ phẩm…); hoặc mua sắm tài sản cố định, xây dựng, sửa chữahoặc nâng cấp nhà xưởng, đổi mới thiết bị và áp dụng những tiến bộ khoa học kỹthuật vào quá trình sản xuất kinh doanh…giá trị các khoản vay tùy theo phương ánvay và thường có giá trị lớn Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới công tác thẩm địnhtrong việc xem xét báo cáo của các thông tin, chỉ tiêu liên quan trực tiếp tới mụcđích vay vốn: xem hiện trạng về nguyên vật liệu, hàng của các kỳ trước, xem mốiquan hệ doanh thu, dòng tiền, tính toán các chỉ số vòng quay tài sản, khả năng sinhlời…
- Thủ tục và quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp phức tạp hơn vì tínhpháp lý của doanh nghiệp phức tạp hơn nhiều so với cá nhân Đồng thời, thôngthường giá trị khoản vay lớn và tài sản đảm bảo thường phức tạp, khó định giá hơn.Bởi lẽ thông thường hầu hết tài sản doanh nghiệp thường thế chấp khi vay vốn làchính nhà máy, dụng cụ sản xuất, hoặc hàng tồn kho của mình Với những tài sảnthế chấp mà giá trị có sự suy giảm dần hoặc để chuyển đổi thành tiền dễ dàng thìNHTM cần đặc biệt chú ý để thẩm định đúng giá trị làm căn cứ cho vay và cũng cầntheo dõi sau giải ngân, tránh trường hợp khách hàng bán hết tài sản đảm bảo thubằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản NH khác và không khai báo trên sổ
Trang 22sách khi đó NH cho vay sẽ rất rủi ro.
- So với cho vay khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh, khách hàng doanhnghiệp có hệ thống thông tin tốt hơn, chặt chẽ hơn do đều có hệ thống thông tin kếtoán, báo cáo tài chính Các thông tin tài chính được khách hàng cung cấp từ cácbáo cáo tài chính, báo cáo thuế Tuy nhiên chất lượng của thông tin mà doanhnghiệp cung cấp cho NHTM lại tùy thuộc vào báo cáo tài chính có được kiểm toánhay không, uy tín tổ chức kiểm toán Việc đánh giá chất lượng của thông tin đó phụthuộc rất nhiều vào năng lực của chuyên viên thẩm định, phương pháp thẩm định vàcác thông tin tra cứu về dữ liệu khách hàng
- Nguồn trả nợ của người vay từ doanh thu bằng tiền từ hoạt động bán hàng,lợi nhuận, khấu hao và các nguồn thu hợp pháp khác Nguồn trả nợ cần được giámsát chặt chẽ kể cả trước và sau giải ngân, để đảm bảo khách hàng có nguồn trả nợtốt
- Giá trị khoản vay của khách hàng doanh nghiệp thường lớn hơn cho vayđối với khách hàng cá nhân Khoản vay của doanh nghiệp được sử dụng vào mụcđích sản xuất kinh doanh, nguồn trả nợ chính là từ hoạt động kinh doanh trongtương lai của doanh nghiệp đó Chính vì vậy, rủi ro trong cho vay khách hàng doanhnghiệp thường lớn hơn cho vay khách hàng cá nhân Do đó, các lãnh đạo NHTM rấtquan tâm đến quản trị rủi ro các khoản cho vay khách hàng doanh nghiệp, cũng nhưcông tác thẩm định trong cho vay khách hàng doanh nghiệp
1.1.3 Phân loại hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp
(i) Theo thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay chính là khoảng thời gian từ khi doanh nghiệp nhận khoảnvay tới khi trả hết nợ lãi và gốc như cam kết trong hợp đồng tín dụng Thời hạn chovay được phân làm 3 loại như sau:
- Cho vay ngắn hạn: là hình thức cho vay với thời hạn dưới 12 tháng Doanh
nghiệp vay vốn theo hình thức này nhằm mục đích đầu tư cho tài sản lưu động
- Cho vay trung hạn: là khoản cho vay với thời hạn từ trên 12 tháng đên 60
tháng Mục đích của doanh nghiệp vay loại này để mở rộng kinh doanh, mua sắm
Trang 23các máy móc, thiết bị, đầu tư vào công nghệ, vv.
- Cho vay dài hạn: đây là khoản vay có thời hạn trên 60 tháng nhằm giúp
phục vụ các nhu cầu dài hạn của doanh nghiệp, bao gồm: xây dựng các công trình,
dự án phát triển, mua sắm các thiết bị sản xuất theo dây chuyền, vv
(ii) Theo phương thức cho vay
- Cho vay từng lần
Đây là loại cho vay khá phổ biến của NHTM đối với các khách hàng có nhucầu vay vốn thấp Ngân hàng sẽ căn cứ vào từng kỳ hạn nợ ghi trong hợp đồng đểthu gốc và lãi Bên cạnh đó, ngân hàng phải kiểm tra mục đích cũng như hiệu quảtrong thời gian khách hàng sử dụng tiền vay Trong trường hợp vi phạm hợp đồng,NHTM sẽ thu nợ trước thời hạn hoặc thực hiện chuyển nợ quá hạn với ãi suất cốđịnh hoặc thả nổi dựa trên thời điểm tính lãi
Cho vay dựa trên hạn mức tín dụng
Đây là loại hình cho vay với các khách hàng vay thường xuyên, khoản vaytham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh một cách thường xuyên Với hình thứcnày, NHTM và doanh nghiệp thỏa thuận một hạn mức tín dụng được duy trì trongmột thời hạn nhất định Ngân hàng không xác định trước thời hạn tín dụng và kỳhạn nợ Khi doanh nghiệp có lợi nhuận, ngân hàng sẽ thực hiện thu nợ, vì vậy có thểtạo sự chủ động quản lý ngân quỹ cho doanh nghiệp
Cho vay dựa trên theo dự án đầu tư
Loại hình này dành cho những doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn lớn nhằmtriển khai các dự án đầu tư, mở rộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cũng như những
dự án phục vụ đời sống Doanh nghiệp vay vốn cần phải có khoản vốn đầu tư thamgia vào dự án, có thể là tài sản hoặc tiền được sử dụng phụ vụ chocho dự án , thậmchỉ cả giá trị quyền sử dụng đất, tiền thuê đất đã trả, quyền sở hữu nhà xưởng, hoặccác chi phí mà doanh nghiệp đã đầu tư vào dự án
Cho vay trả góp
Trong loại hình này, doanh nghiệp được phép trả gốc thành nhiều lần với hạnmức tín dụng như đã thỏa thuận Cho vay trả góp được áp dụng đối với vốn vay
Trang 24trung và dài hạn, đầu tư cho tài sản cố định hoặc lâu bền Cho vay trả góp rủi ro cao
do khách hàng thường thế chấp hàng hóa mua trả góp Việc trả nợ sẽ phụ thuộc vàothu nhập của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có thu nhập giảm sút, thì việc thu nợcủa NHTM cũng bị ảnh hưởng Do đó, trong khung lãi suất cho vay của NHTM, trảgóp luôn có rủi ro cao nhất
Cho vay thấu chi
Đối với hình thức này, ngân hàng cho phép khách hàng vay được chi trội trên
số dư tiền gửi thanh toán của mình đên một giới hạn và khoảng thời gian cụ thể.Cho vay thấu chi dựa trên việc thu và chi của doanh nghiệp không phù hợp về quy
mô và thời gian Hơn nữa, đây cũng là phương thức cho vay ngắn hạn, khá linhhoạt, các thủ tục rất đơn giản, hấu hết là không có đảm bảo Do vậy, nghiệp vụ nàychỉ áp dụng đối với các khách hàng doanh nghiệp có độ tin cậy cao, doanh thu đềuđặn và kỳ thu nhập ngắn
Cho vay luân chuyển
Đây là nghiệp vụ cho vay dựa vào việc luân chuyển của hàng hoá Nếu cácnghiệp thiếu vốn khi mua hàng có thể cho vay vốn để mua hàng, sau đó ngân hàng
sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng Khách hàng và ngân hàng phải trao đổi, thốngnhất với nhau về hạn mức tín dụng, phương thức vay, khả năng tiêu thụ cũng nhưnguồn cung cấp hàng hoá, đồng thời phải nghiên cứu kế hoạch luân chuyển hànghoá nhằm ước tính được dòng ngân quỹ trong tương lai
Có thể nói, hình thức cho vay này vô cùng thuận lợi cho các doanh nghiệp cầnvay vốn Đối với thủ tục vay, doanh nghiệp chỉ cần thực hiện một lần cho nhiều lầnvay Bên cạnh đó, khách hàng vay cũng sẽ được đáp ứng nhu cầu vốn một cách kịpthời, do đó việc thanh toán cũng sẽ trở nên nhanh chóng hơn Khi khách hàng gặp khókhăn trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, thì ngân hàng cũng sẽ gặp trắc trở trong việc thuhồi vốn Nguyên nhân là do thời hạn của khoản vay không được quy định cụ thể
(iii) Theo TSĐB
- Cho vay có bảo đảm bằng tài sản
Đây là hình thức cho vay dựa trên nền tảng có bảo đảm, bao gồm thế chấp,
Trang 25cầm cố, hay có bảo đảm bằng tài sản từ bên thứ ba
Cho vay không có có bảo đảm bằng tài sản
Loại hình cho vay này chỉ dựa trên uy tín của bản thân doanh nghiệp đi vay
mà không có tài sản thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của bên thứ ba thông qua tàisản Đây là loại hình cho vay dành cho những doanh nghiệp có uy tín, doanh nghiệptruyền thống, có kinh doanh có lãi cao…
1.1.4 Vai trò của hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp
(i) Đối với NHTM
Thứ nhất: Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp giúp NHTM tạo ralợi nhuận
Việc thu hút vốn nhằm mở rộng hoạt động đầu tư và cho vay nhằm mục đíchthu lại lợi nhuận vao chính là một trong những hoạt động chính của NHTM Trong
đó, hoạt động cho vay được coi là một hoạt động mang lại hiệu quả kinh tế cao, dovậy các NHTM thường chú trọng đến việc mở rộng cho vay cũng như cải thiện chấtlượng cho vay Mở rộng cho vay sẽ giúp ngân hàng tăng lợi nhuận và doanh thu,khi ngân hàng cho vay vốn thì sẽ thu được tiền lãi từ khoản cho vay đó Vì mức tiềnlãi cũng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận và doanh thu của NHTM Nếungân hàng phát triển cho vay theo chiều rộng mà không gặp rủi ro lớn từ nhữngkhoản cho vay này thì tổng dư nợ tăng lên, từ đó doanh thu và lợi nhuận cũng sẽtăng lên Nếu ngân hàng phát triển cho vay theo chiều sâu, thì chất lượng của cáckhoản vốn vay sẽ tăng lên, có thể thu hồi vốn vay với lãi cao
Bên cạnh nguồn thu thu từ lãi, NHTM còn có các khoản thu khác, bao gồm:dịch vụ thanh toán, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ tư vấn, vv
Thứ hai, Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp giúp NHTM nâng cao
uy tín và thị phần
Nếu NHTM kinh doanh có hiệu quả và phát triển bền vững sẽ tạo được niềmtin cho khách hàng Điều này sẽ giúp ngân hàng thuận lợi hơn trong việc mở rộngquy mô cũng như thị phần, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh và cũng tạo ramột nền tảng thuận lợi giúp ngân hàng phát triển hơn trong tương lai
Trang 26(ii) Đối với khách hàng doanh nghiệp
Thứ nhất, cho vay khách hàng doanh nghiệp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầuvốn thiếu hụt
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, doanh nghiệp có thể chọn lựa bất kỳngân hàng nào làm đối tác Do đó, nếu ngân hàng có chất lượng tín dụng cao sẽ làtâm điểm, thu hút nhiều khách hàng đến để thiết lập quan hệ tín dụng Bên cạnh đó,các NHTM cũng đóng vai trò chủ đạo trong việc cung cấp vốn cho nền kinh tế thịtrường nên có thể hỗ trợ, tạo điều kiện giúp cho các doanh nghiệp tiếp cận nguồnvốn ngân hàng một cách thuận lợi và nhanh chóng
Vốn vay đóng vai trò quan trọng trong quá trình mở rộng, phát triển sản xuất,kinh doanh và đảm bảo tài chính lành mạnh của doanh nghiệp Quá trình cho vayvốn được đảm bảo đồng nghĩa với việc ngân hàng phát triển, do vậy ngân hàng sẽ
có điều kiện thuận lợi để cấp các khoản vốn vay nhằm phục vụ, đáp ứng nhu cầusản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Thứ hai, cho vay KHDN giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của doanhnghiệp vay vốn
Khi vay đươc vốn từ NHTM, doanh nghiệp sẽ có trách nhiệm trả nợ vay, thôithúc họ phải tích cực hoạt động kinh doanh sao cho hiệu quả hơn, góp phần nângcao khả năng cạnh tranh trên thị trường, do đó, sẽ giúp cho các khách hàng doanhnghiệp có một chỗ đứng nhất định và khẳng định sự uy tín của mình trên thị trường
(iii) Đối với nền kinh tế
Thứ nhất, hoạt động cho vay KHDN giúp ổn định nền kinh tế
Hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp tại các NHTM trò quan trọngtrong việc giảm thiểu và đẩy lùi tình trạng lạm phát, đảm bảo duy trì sự ổn định củagiá trị đồng tiền và tỷ giá, giúp thúc đẩy nền kinh tế vĩ mô, môi trường đầu tư cũngnhư sản xuất kinh doanh
Thứ hai, hoạt động cho vay KHDN góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội.Bên cạnh đó, việc cho vay vốn cũng giúp cho hoạt động đầu tư, mở rộng, vàphát triển sản xuất, kinh doanh, hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp
Trang 27được thuận lợi hơn Những yếu tố này sẽ tác động đến nhiều mặt trong việc nângcao các hoạt động ngân hàng, đặc biệt là những nỗ lực của ngân hàng trong công táchuy động những nguồn vốn trong nước phục vụ cho hoạt động mở rộng, đầu tư pháttriển, trong việc đổi mới chính sách tín dụng và cơ cấu tín dụng dựa trên tính khả thi
và tính hiệu quả của từng lĩnh vực ngành nghề, từng dự án để đưa ra quyết định chovay
Trên thị trường kinh tế, chất lượng cho vay cũng đóng vai trò quan trọngtrong việc đảm bảo, duy trì tăng trưởng kinh tế với nhịp độ cao trong nhiều nămqua Dư nợ cho vay chiếm khoảng 35-37% GDP Nhờ vào nguồn vốn vay cho các
dự án mở rộng, phát triển sản xuất, kinh doanh, hàng năm các ngân hàng cũng gópphần trong việc tạo ra nhiều công ăn việc làm mới cho người lao động, đặc biệt làcác vùng nông thôn Hơn nữa, việc sử dụng vốn ngân hàng với mục đích đầu tư,phát triển ngày càng trở nên phổ biến và mang tính minh bạch, hiệu quả, và chuyênnghiệp Điều này có tác động tích cực vào việc tạo ra việc làm mới cho người laođộng, thu hút lao động, đồng thời giúp nâng cao thu nhập, xóa đói giảm nghèo chongười dân Hơn nữa, hoạt động cho vay cũng góp phần trong việc chuyển dịch cơcấu của nền kinh tế theo hướng CNH-HĐH và mở rộng, phát triển những ngànhchính nhờ hoạt động cho vay và huy động có định hướng
1.2 Thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp
Thẩm định cho vay là rà soát, kiểm tra lại, đánh giá một cách khách quan,khoa học và toàn diện mọi khía cạnh của khách hàng trên giác độ của ngân hàngnhằm đưa ra quyết định cho vay đối với khách hàng đó hay không, để đảm bảo antoàn và sinh lợi cho ngân hàng Trong quá trình thẩm định tài chính, nhiều khi phảitính toán, phân tích lại các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của khách hàng đó Mặt khác, thẩm định cho vay là quá trình tổ chức thu thập, xử lý thông tinthông qua việc sử dụng các công cụ kỹ thuật và kỹ năng để phân tích, đánh giádoanh nghiệp một cách toàn diện, thống nhất, tuân thủ các quy định pháp luật nhằmlàm cơ sở để đưa ra quyết định cấp tín dụng Mục đích của thẩm định cho vay làđánh giá một cách chính xác, trung thực khả năng trả nợ của doanh nghiệp, từ đó có
Trang 28căn cứ quyết định cho vay.
Ngoài ra, thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp là thẩm định khả nănghiện tại và tiềm tàng của doanh nghiệp về sử dụng vốn cũng như khả năng hoàn trảvốn vay cho ngân hàng Mục tiêu của thẩm định là tìm kiếm những tình huống cóthể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng và tiên lượng khả năng kiểm soát của ngân hàng
về các rủi ro đó
Tóm lại, thẩm định trong cho vay khách hàng doanh nghiệp là hoạt động sửdụng các công cụ và kỹ thuật phân tích tư cách khách hành, năng lực tài chính, tínhkhả thi của phương án kinh doanh, dự án đầu tư, đánh giá tài sản đảm bảo nhằmkiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro về mục đích sử dụng vốn vay và khảnăng trả nợ của doanh nghiệp vay
Thẩm định khách hàng doanh nghiệp có những đặc trưng riêng so với thẩmđịnh khách hàng cá nhân Sự khác biệt này được thể hiện trên các khía cạnh sau:
Thứ nhất; sự khác biệt trong thẩm định tư cách pháp lý của khách hàngĐối với khách hàng doanh nghiệp để thẩm định tư cách pháp lý cần lưu ýxem xét mô hình hoạt động của doanh nghiệp thể hiện trên giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh Đặc biệt, cán bộ thẩm định cần thẩm định số vốn của các cá nhângóp vào công ty để từ đó xác định tài sản hay vốn góp của chủ sở hữu vào doanhnghiệp và trách nhiệm của họ với khoản vay Trong khi đó để thẩm định tư cáchpháp lý của khách hàng cá nhân, ngân hàng chỉ cần thẩm định năng lực pháp luậtdân sự của cá nhân đó và uy tín của KHCN
Thứ hai: sự khác nhau về thẩm định năng lực tài chính
Khác với KHCN, thông tin được sử dụng trong thẩm định năng lực tài chínhcủa DN chính là báo cáo tài chính Báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm:bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền, bảnthuyết minh báo cáo tài chính Thông qua phân tích các dữ liệu trên BCTC, CBTĐđánh giá tài sản, các khoản nợ, vốn chủ sở hữu, tình hình thanh khoản,… và tínhtoán các hệ số tài chính Đối với KHCN thì sao?
Thứ ba: sự khác nhau về thẩm định đảm bảo nợ vay
Nếu như khách hàng cá nhân tài sản đảm bảo thuộc quyền sở hữu, kiểm soát
Trang 29lâu dài của chính cá nhân vay vốn thì với khách hàng doanh nghiệp tài sản đảm bảo
là tài sản của chính doanh nghiệp hoặc tài sản của người đứng đại diện DN vay vốn.Các loại tài sản này như hàng hóa, nguyên vật liệu, máy móc, phương tiện vận tải…luôn vận động trong hoạt động kinh doanh nên việc xác định giá trị khó khăn vàphức tạp hơn
Thứ tư; Có sự khác nhau về thẩm định mục đích sử dụng vốn vay, về mức độrủi ro…
Nếu như khách hàng cá nhân khi vay vốn có thể sử dụng vào mục đích tiêudùng hoặc sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp vay vốn hoàn toàn dùng cho mụcđích kinh doanh Do đó, quá trình thẩm định mục đích vay vốn cũng phức tạp hơn.Bên cạnh đó, khi thẩm định mức độ rủi ro trong cho vay khách hàng DN cũng chỉtập trung vào các yếu tố rủi ro xảy ra trong hoạt động kinh doanh Trong khi đó, chovay KHCN, rủi ro liên quan đến từ thu nhập và sức khỏe của cá nhân đó
1.2.2 Vai trò thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp
Vai trò của thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp cụ thể bao gồm: + Giúp phân tích, đánh gía được mức độ tin cậy của dự án đầu tư, phương ánsản xuất mà doanh nghiệp đã lập và nộp cho NHTM khi làm thủ tục vay vốn Phântích và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án đầu tư khi quyết định cho vay Mụcđích của thẩm định cho vay là đánh giá một cách chính xác và trung thực tư cáchkhách hàng, tình hình tài chính, tính khả thi của PASXKD, DAĐT, khả năng trả nợcủa khách hàng để ra quyết định cho vay nhằm hạn chế rủi ro tín dụng Thẩm địnhcho vay cho vay khách hàng doanh nghiệp là một trong những khâu rất quan trọngtrong toàn bộ quy trình tín dụng
+ Giúp cho đội ngũ cán bộ tín dụng cũng như lãnh đạo ngân hàng mạnh dạnđưa ra quyết định cho vay và giảm được xác suất rủi ro, sai sót trong quá trình chovay Thẩm định cho vay giúp đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năngtrả nợ của khách hàng để làm căn cứ quyết định cho vay Vì vậy đây là một khâu rấtquan trọng trong toàn bộ qui trình tín dụng Giúp cán bộ tín dụng và lãnh đạo có thểmạnh dạn quyết định cho vay và giảm thiểu được hai sai lầm quan trọng trong quyếtđịnh cho vay: (1) cho vay với khách hàng tồi, (2) từ chối cho vay một khách hàng
Trang 301.2.3 Nội dung thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp
1.2.3.1 Thẩm định tư cách của doanh nghiệp vay vốn
Ngân hàng phải đánh giá tính chất hợp pháp, tư cách pháp nhân, sự tin cậycủa khách hàng đối với ngân hàng
a Thẩm định tư cách pháp lý,
Hồ sơ pháp lý là yếu tố cực kỳ quan trọng khi ngân hàng quyết định cho vaykhách hàng doanh nghiệp Đây là căn cứ đầu tiên có thể đánh giá được mức độ tincậy của ngân hàng đối với doanh nghiệp Đôi khi rủi ro bắt nguồn từ việc nhận thứcchưa đầy đủ các giấy tờ trong hồ sơ pháp lý của cán bộ tín dụng, đôi khi hồ sơ bịthiếu giấy tờ nhưng lại không biết để kịp thời bổ sung dẫn đến thiệt hại xảy ra.Một doanh nghiệp có tư cách pháp lý hay không được thể hiện thông qua cácyếu tố có đủ tư cách pháp nhân hay không Các yếu tố này cán bộ thẩm định tíndụng có thể thu thập được thông qua bộ hồ sơ pháp lý.2 Hồ sơ pháp lý thường khánhiều, tùy thuộc vào đặc thù của từng loại hình doanh nghiệp, thường bao gồm cácvăn bản chính là: Đăng ký kinh doanh, Điều lệ, Quyết định bổ nhiệm/Biên bản họpbầu các thành viên trong ban lãnh đạo (người đại diện theo pháp luật) và Kế toántrưởng (người phụ trách kế toán), Biên bản họp Hội đồng quản trị/Hội đồng thànhviên/Văn bản đồng ý về việc đề nghị cấp tín dụng tại Ngân hàng Các hồ sơ nàycung cấp các thông tin quan trọng như:
+ Tên doanh nghiệp, mã số thuế: thể hiện trên Đăng ký kinh doanh gần nhất,theo đó, cán bộ thẩm định cần kiểm tra doanh nghiệp có đang nằm trong danh sách
bị hạn chế/cảnh báo rủi ro pháp lý hay không, ví dụ: danh sách doanh nghiệp nợthuế và doanh nghiệp có rủi ro về hóa đơn do TCT Thuế thông báo,danh sách doanhnghiệp nợ bảo hiểm lớn do Bảo hiểm xã hội thông báo, danh sách doanh nghiệp hạnchế cấp tín dụng theo thông báo nội bộ của ngân hàng và các thông tin đại chúngkhác Việc kiểm tra ngay các danh sách này giúp ngân hàng có các nhận định banđầu nhằm có quyết định tiếp tục thẩm định hay không hoặc tập trung thẩm định cácthông tin tiếp theo khi thu thập hồ sơ
Trang 31+ Loại hình doanh nghiệp: thể hiện trên Đăng ký kinh doanh gần nhất; loại
hình doanh nghiệp phổ biến nhất hiện tại là Công ty TNHH Một thành viên, Công
ty TNHH Hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần, ngoài ra có Doanh nghiệp tưnhân, Công ty hợp danh, Công ty liên kết Việc xác định loại hình doanh nghiệpnhằm xác định tư cách pháp nhân của doanh nghiệp (hiện tại Doanh nghiệp tư nhânkhông có tư cách pháp nhân và không được vay vốn tại Ngân hàng) Ngoài ra, vớitừng loại hình doanh nghiệp, việc bầu/bổ nhiệm các chức danh đại diện doanhnghiệp sẽ khác nhau, thường được thể hiện trong Điều lệ của Công ty
+ Ngành nghề kinh doanh: thường được thể hiện trên Đăng ký kinh doanh
hoặc hồ sơ gửi cơ quan Đăng ký kinh doanh Theo đó, các ngành nghề hoạt độngthực tế của doanh nghiệp phải được đăng ký, đáp ứng điều kiện kinh doanh (nếucó) Ngân hàng cần phải kiểm tra các giấy phép của Doanh nghiệp nhằm đáp ứngđiều kiện để đề phòng rủi ro doanh nghiệp hoạt động không có phép/sai phép dẫnđến khả năng bị dừng hoạt động đột ngột trong tương lai, ảnh hưởng tới việc hoànthành nghĩa vụ với ngân hàng
+ Người đại diện theo pháp luật: thường đảm nhận chức danh Giám đốc
(Tổng Giám đốc) và/hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị (hội đồng thành viên), bêncạnh việc điều hành hoạt động doanh nghiệp, đây cũng thường là người đại diệndoanh nghiệp ký kết hợp đồng với đối tác bên ngoài cũng như với ngân hàng Việckiểm tra các thông tin người đại diện theo pháp luật có phải người được bầu/ủyquyền chính thức từ cổ đông (ban điều hành) kèm theo các thông tin về nhân thâncủa người đại diện theo pháp luật là việc rất cần thiết khi thẩm định doanh nghiêp
+ Địa điểm đăng ký kinh doanh, văn phòng giao dịch: thông thường địa điểm
trụ sở trên Đăng ký kinh doanh trùng khớp với địa điểm hoạt động chính của doanhnghiệp, được doanh nghiệp thuê (phải có hợp đồng thuê) hoặc sở hữu (có Giấychứng nhận quyền sử dụng đất) bởi Công ty/Cổ đông Nếu tại địa điểm đăng kýkinh doanh không phải là địa điểm hoạt động chính cần phải tìm hiểu nguyên nhân,phát hiện các doanh nghiệp có dấu hiệu lừa đảo
+ Vốn điều lệ, tỷ lệ vốn góp: thường được thể hiện trong Đăng ký kinh doanh,
Trang 32Biên bản góp vốn và Điều lệ doanh nghiệp, nếu trường hợp các thông tin khôngtrùng khớp cần yêu cầu làm biên bản xác nhận vốn góp và tỷ lệ góp thực tế hiện tại,đây là cơ sở để xác định tính hợp pháp của văn bản Đề nghị cấp tín dụng tại Ngânhàng cũng như tư cách của người Đại diện doanh nghiệp ký hợp đồng tín dụng/hợpđồng thế chấp tài sản.
+ Cơ cấu tổ chức, nhân sự: thường thể hiện trong quy chế tổ chức – điều hành,
nhân sự của Công ty Các công ty có số lượng nhân sư nhiều, tổ chức bộ máy phòngban độc lập rõ ràng thì có khả năng hoạt động ổn định và lâu dài
+ Đặc điểm, xu hướng, tính cạnh tranh của lĩnh vực kinh doanh chính: Ngânhàng cần tìm hiểu lĩnh vực kinh doanh chính của doanh nghiệp đang ở trong thời kỳnào (khởi đầu, tăng trưởng, đỉnh cao hay suy thoái), dự báo xu hướng trong thờigian tới để làm cơ sở ước tính tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp trong các kỳtiếp theo
Bên cạnh đó, tính cạnh tranh của lĩnh vực kinh doanh cũng như khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp ảnh hưởng lớn khả năng tăng trưởng cũng như khả nănghoạt động liên tục Các ngành nghề có tính cạnh tranh thấp, số lượng tham gia ít thìkhả năng doanh nghiệp duy trì hoạt động ổn định và ngược lại các lĩnh vực có mức
độ cạnh tranh cao thì doanh nghiệp phải xây dựng được lợi thế cạnh tranh (địa điểm,công nghệ, quy mô …) mới đủ đảm bảo hoạt động ổn định và tăng trưởng trong dàihạn
Trang 33+ Tỷ lệ doanh thu và lợi nhuận giữa các lĩnh vực kinh doanh (nhóm hànghóa, dịch vụ) chính: hai tỷ lệ này cho biết mức độ đóng góp vào kết quả kinh doanhcủa từng lĩnh vực kinh doanh (hay nhóm hàng hóa, dịch vụ) chính; nếu lĩnh vựcchiếm tỷ lệ doanh thu cao nhưng tỷ lệ lợi nhuận thấp thì doanh nghiệp cần phải điềuchỉnh để có hiệu quả hơn; mặt khác, đây cũng là một chỉ tiêu để so sánh hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp so với doanh nghiệp khác cùng ngành.
+ Đối tác đầu vào/đầu ra: Ngân hàng cần xem xét liệu doanh nghiệp có bị tậptrung các yếu tố đầu vào và doanh thu đầu ra vào một nhóm nhỏ các đối tác haykhông; thông thường nếu tập trung từ 60% trở lên vào 2 đối tượng lớn nhất thì đó làtập trung cao, điều này có khả năng gây ra sự bất ổn cho hoạt động kinh doanh nếucác đối tác này thay đổi chính sách hoặc không giao dịch với doanh nghiệp nữa
+ Năng lực hoạt động kinh doanh: Ngân hàng cần đánh giá năng lực kinh
doanh của doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu đầu vào/đầu ra thông thường;thường là việc xem xét các hoạt động đầu tư và công suất nhà xưởng, trang thiết bị,lao động chất lượng cao, hệ thống vận tải - phân phối…
+ Năng lực điều hành: đánh giá qua việc phân tích trình độ, kinh nghiệm của
các cán bộ quản lý doanh nghiệp, các cán bộ then chốt; bên cạnh đó là mô hình tổchức hợp lý, chức năng nhiệm vụ các bộ phận rõ ràng và được đảm bảo chặt chẽ -khoa học
Thẩm định các yếu tố này được để đánh giá khả năng hoạt động sản xuấtkinh doanh thành công của doanh nghiệp Ngân hàng muốn biết chính xác doanhnghiệp sẽ trả nợ bằng cách nào Đánh giá năng lực được dựa trên việc đánh giá cácyếu tố: kinh nghiệm điều hành, báo cáo tài chính quá khứ, sản phẩm, tình hình hoạtđộng trên thị trường và khả năng cạnh tranh
Để thẩm định yếu tố này, cán bộ thẩm định trực tiếp quan sát và đánh giá vềdoanh nghiệp về nhiều tiêu chí (ban lãnh đạo, năng lực kinh doanh, cơ cấu tổ chức, quytrình kinh doanh …) qua việc phỏng vấn hoặc thăm trực tiếp doanh nghiệp, nhằm phảnánh tổng thể chân thực về doanh nghiệp Cán bộ thẩm định sử dụng các hồ sơ do doanh
Trang 34nghiệp cung cấp hoặc tự thu thập để đánh giá chủ yếu về các tính pháp lý, định lượng
về tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động cũng như việc giao dịch với đối tác,… nhằmlàm rõ các nội dung mà Thẩm định thực tế không/chưa phản ánh được rõ ràng
c Thẩm định uy tín của khách hàng vay vốn
Uy tín của khách hàng vay vốn là ấn tượng chung chủ sở hữu/quản lý doanhnghiệp để lại đối với ngân hàng, ấn tượng này có thể là khá chủ quan Tuy nhiên,trong nhiều trường hợp, đối với nhiều ngân hàng, thái độ của chủ sở hữu/quản lýdoanh nghiệp là yếu tố quyết định liệu một khoản vay có được phê duyệt haykhông Các vấn đề chủ yếu liên quan đến thái độ đáng ngờ bao gồm: sự thiếu hợptác với ngân hàng, lừa dối, các vụ kiện tụng,…
Cán bộ tín dụng cần tìm hiểu rõ về người đại diện pháp nhân về các khíacạnh: tư cách đạo đức, trình độ và kinh nghiệm quản lý, các chức vụ đã trải qua, tácphong lãnh đạo và uy tín trong quan hệ với các ngân hàng cũng như với các đối táckhác trong quá trình kinh doanh
Ngoài đánh giá về các yếu tố nội tại của doanh nghiệp như trên, Ngân hàngcần đánh giá việc doanh nghiệp trong mối quan hệ với các tổ chức tín dụng(TCTD), nhằm có thêm các thông tin về biến động trong nghĩa vụ tài chính, ý thức
và khả năng thực hiện nghĩa vụ với các TCTD cũng như các thông tin về tài sảnđảm bảo được sử dụng để đảm bảo cho các nghĩa vụ đó
Báo cáo của Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam (CIC) thườngđược sử dụng như nguồn thông tin cập nhật và chính xác khi thẩm định doanhnghiệp, cụ thể: Doanh nghiệp có bị nợ quá hạn tại các TCTD không; Nếu có phátsinh nợ quá hạn thì trong thời gian bao lâu và nguyên nhân là gì; Nhóm nợ cao nhấtDoanh nghiệp đã trả qua trong 5 năm; Diễn biến dư nợ trong năm gần nhất cũngnhư chi tiết tài sản đảm bảo cho nghĩa vụ tại các TCTD
Ngoài ra, nếu doanh nghiệp đã hoặc đang là doanh nghiệp tại chính Ngânhàng, ngân hàng có điều kiện kiểm tra việc giao dịch và thực hiện nghĩa vụ vớiNgân hàng trong khoảng thời gian dài; yêu cầu là phải tổng hợp lại tất cả thông tin
về tín dụng, giao dịch thanh toán … nhằm có cái nhìn tổng thể về tình hình quan hệ
Trang 35tín dụng của doanh nghiệp.
1.2.3.2 Thẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp
(i) Thẩm định độ tin cậy trong các báo cáo tài chính
Ngân hàng thường yêu cầu cung cấp Bộ BCTC nộp thuế ở dạng ký đóng dấu
và dạng điện tử (có chữ ký số) làm căn cứ đánh giá, trong một số trường hợp, nếunghi ngờ báo cáo được cung cấp không chính xác, Ngân hàng sẽ yêu cầu doanhnghiệp cung cấp tài khoản nộp hồ sơ thuế để kiểm tra trực tiếp Ngoài ra, các tờkhai thuế Giá trị gia tăng (kèm bảng kê chi tiết hóa đơn đầu vào đầu ra) cũng đượcthu thập để đối chiếu với số liệu trên các BCTC
Với những khoản vay lớn ngân hàng có thể yêu cầu DN cung cấp các báo cáotài chính đã được kiểm toán.Còn với báo cáo không được kiểm toán thì cần nghiêncứu, phân tích số liệu, xem thuyết minh báo cáo và thảo luận với khách hàng haythăm DN để khảo sát nếu cần
Phương pháp thẩm định được sử dụng là phương pháp tổng quát Cán bộ thẩmđịnh sẽ xem xét khái quát báo cáo tài chính của doanh nghiệp qua đó đánh giá mộtcách chung nhất tính đầy đủ, phù hợp, hợp lý của BCTC
(ii) Thẩm định các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính
+ Quy mô hoạt động/Cơ cấu tài sản: Ngân hàng cần xem xét tốc độ tăng/giảmtổng tài sản trong mối tương quan tốc độ tăng/giảm doanh thu; chi tiết các khoảnmục thay đổi và nguồn tài trợ chủ yếu nào, trên cơ sở đó đánh giá việc tăng quy môtài sản có phản ánh doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động thực tế hay không.Cũng cần lưu ý, rất nhiều doanh nghiệp có tính mùa vụ trong kinh doanh, dẫn đếnviệc tổng tài sản tăng/giảm mạnh vào thời điểm cuối năm (thời điểm lập BCTC) dẫnđến việc phản ánh quy mô thực bình quân cả năm không chính xác
+ Cơ cấu tài sản: giữa tài sản ngắn hạn hạn với tài sản trung - dài hạn, phải thuhoặc tồn kho/tài sản lưu động Ngân hàng cần so sánh các tỷ lệ này so với bình quânngành hoặc tỷ lệ ước tính qua việc thẩm định tình hình kinh doanh Nếu các tỷ lệnày quá cao/quá thấp so với bình quân thì cần tìm hiểu nguyên nhân và xác định cácrủi ro có thể xảy ra liên quan đến nguyên nhân này, ví dụ như hàng tồn kho dài ngày
Trang 36hơn hoặc công nợ phải thu lâu hơn bình quân ngành …
+ Cơ cấu nguồn vốn: giữa nợ phải trả/vốn chủ sở hữu, vay ngắn hạn và dàihạn/vốn chủ sở hữu, vốn ngắn hạn/vốn dài hạn Việc xác định được phần vốn chủ
sở hữu thực sự tham gia vào kinh doanh là hết sức quan trọng: thứ nhất là đánh giácam kết của chủ sở hữu vào hoạt động kinh doanh; thứ hai là tính toán được đònbẩy mà doanh nghiệp sử dụng có đang ở mức an toàn hay không Việc sử dụng nợphải trả và nợ vay ở mức độ phù hợp sẽ tăng hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp, tuy nhiên nếu sử dụng ở mức cao làm hoạt động dễ bất ổn nếu có sự sụtgiảm về doanh thu (hay sụt giảm về dòng tiền từ hoạt động kinh doanh) Dư nợ vaycác tổ chức tín dụng cần so sánh với các chứng từ độc lập như Hợp đồng tín dụng,
kế ước nhận nợ hay báo cáo CIC để xác định tính chính xác của BCTC
+ Vốn lưu động ròng dương (>0) cho thấy doanh nghiệp không bị mất cân đốitài sản – nguồn vốn, và ngược lại nếu âm (<0) tể hiện khả năng thanh toán ngắn hạncủa doanh nghiệp bị suy giảm Ngân hàng cần tìm hiểu nguyên nhân cụ thể, nếu làcác nguyên nhân trình bày BCTC thì có thể phân loại lại để tính toán, còn nếu vốnlưu động ròng âm thực sự thì phản ánh khả năng thanh toán của Công ty cần đượcgiám sát rất thận trọng và cần sớm khắc phục
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Giá vốn hàng bán: là hai chỉ tiêuquan trọng nhất khi đánh giá quy mô hiệu quả kinh doanh trong kỳ Doanh thu tăng/giảm trực tiếp phản ánh kết quả bán hàng trong kỳ, tuy nhiên cần đánh giá tăngtrưởng/suy giảm doanh thu trong mối quan hệ với giá vốn hàng bán cho thấy dấuhiệu về khả năng tăng trưởng/suy giảm lợi nhuận gộp trong tương lai Ngân hàngcần tìm hiểu cụ thể nguyên nhân suy giảm doanh thu cũng như mức suy giảm doanhthu để xác định các khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải từ đâu (từ thay đổi kháchhàng lớn, từ giảm chất lượng hàng bán hoặc từ kênh phân phối …) và kế hoạch củadoanh nghiệp nhằm cải thiện doanh thu trong thời gian tới Nếu việc sụt giảm doanhthu có dấu hiệu tăng nhanh, doanh nghiệp khó khắc phục thì ngân hàng cần có giảipháp phù hợp để hạn chế thiệt hại (nếu có) cho chính Ngân hàng
+ Lợi nhuận gộp, lợi nhuận sau thuế: là hai chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận từ hoạt
Trang 37động bán hàng và lợi nhuận cuối cùng doanh nghiệp tạo ra; hai chỉ tiêu biến độngtăng với tốc độ tuơng đồng chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh bán hàng ngày cànghiệu quả, nếu biến động ngược chiều hoặc tốc độ khác nhau nhiều chứng tỏ có sựthay đổi trong tỷ lệ/cơ cấu doanh thu/chi phí của doanh nghiệp trong kỳ cần kiểmtra lại để kiểm tra nguyên nhân Bên cạnh đó, lợi nhuận sau thuế là một chỉ tiêuquan trọng khi thẩm định phương án vay vốn đầu tư tài sản cố định, nếu lợi nhuậnsau thuế thường xuyên âm thì doanh nghiệp sẽ khó có khả năng trả nợ đúng hạn.Phương pháp thẩm định trong nội dung này được áp dụng là phương pháp
thẩm định tổng quát và chi tiết Thẩm định chi tiết được tiến hành sau thẩm định
tổng quát Công tác thẩm định được tiến hành tỉ mỏ, chi tiết với từng nội dung trọngyếu trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp
(iii) Thẩm định các tỷ số tài chính:
Ngoài đánh giá số các chỉ tiêu là số tuyệt đối đuợc phản ánh trên Bảng cânđối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh, việc tính toán và so sánh các tỷ số tàichính cho phép so sánh tình hình tài chính rõ ràng hơn Các chỉ tỷ số tài chính
thường được sử dụng là Vòng quay vốn lưu động, Vòng quay hàng tồn kho, Vòng
quay khoản phải thu, Khả năng thanh toán và Khả năng sinh lời.
+ Vòng quay vốn lưu động: phản ánh tốc độ lưu chuyển vốn lưu động củadoanh nghiệp (từ khâu mua nguyên vật liệu => dự trữ => sản xuất => tiêu thụ) Đâycũng thường là một trong những cơ sở để xác định thời gian cho vay ngắn hạn tối
đa với mỗi kế ước nhận nợ trong thời gian duy trì hạn mức tín dụng Thông thường,
số vòng quay vốn lưu động càng cao thể hiện doanh nghiệp sử dụng vốn càng hiệuquả (và ngược lại)
+ Vòng quay hàng tồn kho: phản ánh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho củadoanh nghiệp trong một khoảng thời gian; thông thường chỉ tiêu này càng caochứng tỏ tốc độ luân chuyển hàng hóa cao ~ hiệu quả sử dụng vốn cao (và ngượclại) Cần lưu ý rằng, các ngành nghề kinh doanh khác nhau thì số vòng quay hàngtồn kho bình quân cũng khá khác nhau, ví dụ: ngành thương mại tiêu dùng nhanh cóvòng quay hàng tồn kho ở mức cao (có thể lên tới 12 vòng/năm) nhưng ngành xây
Trang 38dựng hoặc bất động sản thì có thể chỉ 2 – 3 vòng/năm Mặt khác, khi xem xét chỉtiêu này cần xem xét chính sách dự trữ nguyên liêu, hàng hóa và chính sách bánhàng để đánh giá tốc độ lưu chuyển từng loại hàng tồn kho (nguyên liệu, hàng hóa,thành phẩm, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang).
+ Vòng quay khoản phải thu: phản ánh tốc độ luân chuyển các khoản phảithu của doanh nghiệp, thể hiện hiệu quả của công tác thu hồi công nợ; thông thườngchỉ tiêu này càng lớn chứng tốc độ luân chuyển khoản phải thu càng nhanh, doanhnghiệp không bị chiếm dụng vốn Trường hợp chỉ tiêu này tăng, cần đánh giánguyên nhân do quy mô hoạt động tăng lên (bán hàng tốt hơn) hay giảm xuống(đồng thời giảm cả các khoản phải thu) Mặt khác, cần đánh giá chi tiết các khoảnphải thu tập trung, phải thu khói đòi có thời gian phải thu dài hơn bình quân để đánhgiá mức độ ảnh hưởng tới hoạt động doanh nghiệp
+ Khả năng thanh toán: các chỉ tiêu đánh giá mức độ đáp ứng thanh khoảncủa tài sản nhằm tài trợ cho các khoản nợ, gồm: Khả năng thanh toán hiện hành(phản ánh khả năng chuyển đổi của tài sản lưu động thành tiền trong một thời gianngắn để đảm bảo thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn; thông thường sẽ lớn hơn1); Khả năng thanh toán nhanh (phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của cáctài sản ngắn hạn và tương đương tiền để đảm bảo thanh toán cho các khoản nợ ngắnhạn; thường từ 0,7 - 0,8) và Khả năng thanh toán tức thời (cho biết khả năng thanhtoán của doanh nghiệp nếu tại thời điểm hiện tại các khoản nợ ngắn hạn đều yêu cầuthanh toán ngay)
+ Khả năng sinh lời phản ánh mức độ sinh lời của doanh nghiệp, gồm ROE
(=Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu), cho biết mức lợi nhuận đạt được trên vốn
chủ sở hữu, ROA (=Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản), cho biết mức mỗi đồng giá trị tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận và ROS (=Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu
bán hàng), cho biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Các chỉtiêu này càng cao chứng tỏ hoạt động kinh doanh càng có hiệu quả
Cán bộ phân tích phải sử dụng các kỹ thuật phân tích các tỷ số tài chính màqua các tỷ số đó đánh giá được tình hình tài chính của khách hàng có thật sự lànhmạnh hay không, quan trọng hơn cả là các tỷ số liên quan khả năng trả nợ gồm: tỷ
Trang 39số đánh giá khả năng thanh khoản, tỷ số đánh giá hiệu quả hoạt động của tài sản, tỷ
số đánh giá khả năng trả nợ và lãi, khả năng sinh lợi Trong khi khách hàng phântích theo khuôn khổ phân tích dựa vào mục đích thì NH phân tích tình hình tài chính
DN dựa theo loại phân tích
1.2.3.3 Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh và dự án đầu tư
Thông thường, nhiều doanh nghiệp có sẽ kê khai tăng doanh thu và giảm chiphí khi lập phương án kinh doanh, sản xuất để nó mang tính hiệu quả và khả thi Do
đó, Ngân hàng cần phải phân tích và thẩm định phương án để đánh giá chính xác độtin cậy, từ đó có thể biết được khả năng trả vốn vay của doanh nghiệp
Đối với phương án kinh doanh, sản xuất
+ Đánh giá tính hợp pháp của phương án kinh doanh
+ Đánh giá những nội dung chính của phương án kinh doanh, sản xuất, baogồm: mục tiêu đầu tư; qui mô vốn đầu tư; cơ cấu sản phẩm và dịch vụ đầu ra;phương án tiêu thụ sản phẩm; dự kiến thời gian thực hiện phương án; phân tích thịtrường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ
+ Nhu cầu sản phẩm của phương án kinh doanh, sản xuất: nhu cầu của thịtrường về sản phẩm, dịch vụ; tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ thay thếđến thời điểm hiện tại; ước lượng tổng nhu cầu sản phẩm hiện tại và tương lai
+ Đánh giá về cung của dịch vụ, sản phẩm: mức độ cung cấp sản phẩm trongnước; dự đoán tỷ lệ biến động của thị trường trong tương lai; ước lượng mức cung
và mức tăng trưởng về tổng cung của dịch vụ, sản phẩm
+ Đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ và thị trường mụctiêu, bao gồm thị trường nội địa: sự phù hợp với thị hiếu của khách hàng, xu hướngtiêu thụ hiện nay, hình thức, giá cả, chất lượng so với những loại dịch vụ, sản phẩmcùng loại trên thị trường; các ưu điểm của dịch vụ, sản phẩm Đối với thị trườngnước ngoài: Khả năng đạt tiêu chuẩn của sản phẩm để xuất khẩu, sự thâm nhập củasản phẩm, dịch vụ cùng loại của Việt Nam vào thị trường xuất khẩu dự kiến.
+ Hình thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối: xác định phương thức tiêu thụcũng như hệ thống phân phối dự kiến của sản phẩm; mức độ phù hợp của hệ thốngđối với thị trường; dự đoán chi phí thành lập mạng lưới phân phối
Trang 40+ Đánh giá việc cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của phươngán: số lượng nguyên vật liệu đầu vào phục vụ sản xuất; số lượng nhà cung cấpnguyên vật liệu; quan hệ tín dụng của doanh nghiệp và nhà cung cấp; sự biến động
về giá mua nguyên vật liệu
Đối với các dự án đầu tư
+ Đánh giá phương diện kỹ thuật
Khu vực xây dựng: Tìm hiểu, đánh giá sự thuận lợi của khu vực xây dựngliên quan đến các yếu tố như giao thông, gần nguồn cung cấp điện nước, nguyên vậtliệu, và thị trường tiêu thụ, vùng qui hoạch, cơ sở vật chất, hạ tầng,vv
Sản phẩm của dự án và qui mô sản xuất: thời gian xuất hiện của sản phẩmtrên thị trường; phẩm chất, mẫu mã, quy cách của sản phẩm; dự kiến công suất thiết
kế của dự án, mức độ phù hợp với khả năng tài chính, địa điểm thị trường tiêu thụ,trình độ quản lý
Công nghệ và thiết bị: đánh giá sự phù hợp của công nghệ với trình độ hiệntại, phương thức chuyển giao công nghệ, số lượng, chủng loại, danh mục, công suất,máy móc thiết bị và sự đồng bộ của dây chuyền sản xuất; giá cả của máy móc thiếtbị,vv
Qui mô, giải pháp xây dựng: tiến độ thi công, các vấn đề thuộc cơ sở hạ tầng,đánh giá quy mô xây dựng, sự phù hợp của kiến trúc dự án; các vấn đề về hạ tầng
cơ sở: giao thông, điện nước, cấp thoát nước
+ Đánh giá về tổ chức quản lý thực hiện dự án: Đánh giá trình độ tổ chức,trình độ tổ chức điều hành của chủ đầu tư; kinh nghiệm tiếp cận, điều hành côngnghệ, thiết bị trong dự án của khách hàng; đánh giá năng lực, sự uy tín của nhà thầu,nguồn nhân lực của dự án
+ Thẩm định tổng vốn đầu tư và đánh tính khả thi của dự án:
Thẩm định tổng vốn đầu tư của dự án là rất cần thiết giúp hạn chế tình trạngtăng lên hay giảm đi quá lớn so với dự toán ban đầu, làm ảnh hưởng tới hiệu quảcũng như khả năng trả nợ của dự án
Bên cạnh đó, ngân hàng cũng cần phải đánh giá về tiến độ thực hiện và nhu