1.2.1 Quan niệm chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp...181.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp.20 1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cho va
Trang 1ĐOÀN KIM OANH
CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2020
Trang 2ĐOÀN KIM OANH
CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS VŨ NGỌC DIỆP
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn tận tình của TS.Vũ Ngọc Diệp Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp (Ký và ghi rõ họ tên)
Đoàn Kim Oanh
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ rấtlớn của các thầy cô giáo trong bộ môn Tài chính ngân hàng – Trường Đaihọc Thương mại Đặc biệt là TS Vũ Ngọc Diệp Qua bài luận văn này tácgiả xin được trân trọng và cảm ơn TS Vũ Ngọc Diệp cùng các thầy cô trongKhoa Tài chính ngân hàng đã hướng dẫn và đóng góp ý kiến cho tác giảtrong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp
Do thời gian và hiểu biết của tác giả còn có những hạn chế nhấtđịnh nên tác giả rất mong nhận được sự đóng góp quí báu của các thầy
cô giáo và các độc giả để luận văn được hoàn thiện hơn nữa
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 6MỤC LỤ
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 5
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 Tổng quan về cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 7
1.1.1 Khái niệm cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 7
1.1.2 Đặc điểm hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 8
1.1.3 Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 8
1.1.4 Các hình thức cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 12
1.2 Chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại .18
Trang 71.2.1 Quan niệm chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp 18
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp.20 1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp 23
1.3 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp của một số NHTM trong nước và bài học kinh nghiệm đối với LienVietPostBank .32
1.3.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp của một số NHTM trong nước 32
1.3.2 Bài học về nâng cao chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp đối với LienVietPostBank 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA LIENVIETPOSBANK 38
2.1 Tổng quan về LienVietPostBank 38
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của LienVietPostBank 38
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của LienVietPostBank 40
2.1.3 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của LienVietPostBank giai đoạn 2017-2019 47
2.2 Thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại LienVietPostBank 52
2.2.1 Chính sách cho vay khách hàng doanh nghiệp tại LienVietPostBank 52 2.2.2 Quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại LienVietPostBank 53
2.2.3 Các sản phẩm cho vay khách hàng doanh nghiệp tại LienVietPostBank .56
2.2.4 Quy mô khách hàng doanh nghiệp đến LienVietPostBank vay vốn 58
2.2.5 Dư nợ và tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp của LienVietPostBank 60
Trang 82.2.6 Cơ cấu dư nợ trong cho vay khách hàng doanh nghiệp của LienVietPostBank 61 2.2.7 Đánh giá chung về thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp: 63 2.2.8 Sự hài lòng của khách hàng đối với cho vay khách hàng doanh nghiệp tại LienVietPostBank 65
2.3 Thực trạng chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp tạiLienVietPostBank 69
2.3.1 Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại LienVietPostBank 69 2.3.2 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại LienVietPostBank 70
2.4 Đánh giá chung về chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp tạiLienVietPostBank 71
2.4.1 Những kết quả đạt được 71 2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 73
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI LIENVIETPOSTBANK 77
3.1 Định hướng nâng cao chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp tạiLienVietPostBank 77
3.1.1 Mục tiêu về chất lượng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp giai đoạn 2021 - 2025 của LienVietPostBank 77 3.1.2 Định hướng về cho vay khách hàng doanh nghiệp đến năm 2030 của LienVietPostBank 79
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng doanhnghiệp tại của LienVietPostBank 82
3.2.1 Mở rộng hoạt động, nâng cao uy tín của ngân hàng 82
Trang 93.2.2 Hoàn thiện chính sách của ngân hàng 82
3.2.3 Nâng cao trình độ, chất lượng nguồn nhân lực: 85
3.2.4 Tăng cường thu thập, xử lý và khai thác các nguồn thông tin phục vụ hoạt động cho vay 87
3.2.5 Nâng cao chất lượng trang thiết bị, công nghệ ngân hàng 88
3.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát và đánh giá các khoản vay trước, trong và sau khi cho vay 89
3.2.7 Đa dạng hóa khách hàng, thực hiện chiến lược khách hàng hợp lý: 90
3.2.8 Đẩy mạnh hoạt động Marketing của ngân hàng 91
3.3 Một số kiến nghị, đề xuất 92
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ, các Bộ, ngành và các cơ quan 92
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 93
KẾT LUẬN 97 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Y
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBCNV Cán bộ công nhân viên
LienVietpostbank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt
NH TMCP Ngân hàng Thương mại cổ phần
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Hình 2.1 - Sơ đồ tổ chức Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt 44
Bảng 2.1 - Kết quả hoạt động huy động vốn tại LienVietPostBank giai đoạn
2017 – 2019 47
Biểu đồ 2.1: Dư nợ cho vay của LienVietPostBank giai đoạn 2017-2019 49 Biểu đồ 2.2: Lợi nhuận trước thuế của LienVietPostBank giai đoạn 2017- 2019 52
Bảng 2.2 - Tăng trưởng số lượng khách hàng của ienVietPostBank giai đoạn
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang trong quá trình hội nhập cùng vớinền kinh tế của thế giới Quá trình này mang lại cho nền kinh tế của các quócgia phát triển vượt bậc nhưng đồng thời cũng chứa đựng trong đó nhiều khókhăn và thác thức Các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các Ngân hàngthương mại Việt Nam nói riêng đang phải đối mặt với một môi trường cạnhtranh gay gắt Để tồn tại và giữ được vị thế của mình trên thị trường các Ngânhàng thương mại phải không ngừng nâng cao chất lượng, mở rộng các dịch vụ
và đổi mới quản lý
Ở Việt Nam hiện nay, với quy mô dân số hơn 96 triệu người với hơn750.000 doanh nghiệp đang hoạt động Trong đó, thành phố Hồ Chí Minh
có gần 240.000 doanh nghiệp và Hà Nội đứng thứ hai khoảng hơn155.000 doanh nghiệp Hai trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước đang chiếmquá nửa số doanh nghiệp trên toàn quốc Chính vì vậy thị trường kháchhàng doanh nghiệp là một thị trường rất rộng lớn và tiềm năng để cácNHTM khai thác Thực tế trong hoạt động của các NHTM nhóm kháchhàng doanh nghiệp thường chiếm tỷ trọng lớn về doanh số giao dịch, đốitượng khách hàng doanh nghiệp thường được các NHTM hết sức chútrọng Tuy nhiên, khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu giao dịch với ngânhàng của khách hàng doanh nghiệp ngày càng gia tăng thì việc quan tâmđến vấn đề chất lượng dịch vụ của ngân hàng dành cho đối tượng kháchhàng doanh nghiệp là yêu cầu tất yếu của các NHTM
Là một ngân hàng trong hệ thống các NHTM tại Việt Nam Ngânhàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) thờigian qua cũng đã chủ động, tích cực đẩy mạnh hoạt động cho vay khách
Trang 13hàng là doanh nghiệp Tuy nhiên, thực tế hoạt động cho vay khách hàngdoanh nghiệp tại LienVietPostBank trong thời gian qua còn một số bấtcập Trong đó, nổi bật nhất là vấn đề chất lượng cho vay khách hàng trong
đó khách hàng doanh nghiệp chưa cao do tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu còncao đã làm ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển của chi nhánh
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên và thực tế chất lương
cho vay của KHDN của LienVietPostBank chưa cao nên đề tài: “Chất
lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt” được lựa chọn làm đề tài nghiên cứu của luận
văn này
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Việc phát triển khách hàng trong hoạt động kinh doanh của một ngânhàng luôn là một yếu tố quan trọng đối với ngân hàng đó, đặc biệt là đốitượng khách hàng doanh nghiệp Tuy nhiên, chất lượng cho vay KHDN mới
là điều cần thiết hơn cả Cũng chính vì sự quan trọng đó nên chất lượng chovay KHDN rất được quan tâm và được chú trọng nghiên cứu bởi nhiều cấp,nhiều ngành, nhiều tác giả, dưới nhiều góc độ khác nhau
Hiện nay, đã có một số công trình nghiên cứu về phát triển hoạt động chovay cá nhân tại các Ngân hàng thương mại như:
Mùi Minh Họa (2020) “Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp tại
Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm”, luận văn thạc sĩ trường Đại học Thương mại Luận văn đã nêu
được những vấn đề cơ bản về chất lượng hoạt động cho vay của các NHTM;Tác giả đã tập trung phân tích thực trạng chất lượng hoạt động cho vay DN tạiNgân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm Từ đó,đánh giá được thành tựu cũng như mặt hạn chế còn tồn tại của hoạt động tíndụng tại NHTM và phân tích nguyên nhân của những hạn chế đó; Đưa ra
Trang 14những định hướng cơ bản và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chấtlượng cho vay DN tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánhHoàn Kiếm Giai đoạn này mặc dù các NHTM đều chuyển hướng phát triểntín dụng bán lẻ, trong đó có đẩy mạnh cho vay khách hàng DN tại Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm nên các giải phápchưa thực sự phù hợp với phạm vi của Chi nhánh.
Nguyễn Thị Phương Lan (2015) với nghiên cứu:”Nâng cao chất lượngcho vay KHDN tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chinhánh Hoàn Kiếm”, trên cơ sở hệ thống các vấn đề về chất lượng cho vayKHDN, phân tích thực trạng chất lượng cho vay KHDN tại Ngân hàng TMCPĐầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hoàn Kiếm Từ đó tác giả đã kiếnnghị một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay KHDN tại Ngânhàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm
Nguyễn Hải Anh (2015) với nghiên cứu: “Nâng cao chất lượng cho vaytại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nghệ An”,dựa trên cơ sở hệ thống các vấn đề về chất lượng cho vay, phân tích thựctrạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Namchi nhánh Nghệ An Từ đó đưa ra các giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao chấtlượng cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chinhánh Nghệ An
Võ Đức Tâm (2015), “ Tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa củacác ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh”,Luận văn thạc sĩ trường Đại học Ngân hàng Thành Phố Hồ Chí Minh Luậnvăn hệ thống cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng nói chung trong NHTM vàcác nội dung về cho vay đối với đối tượng DN, đồng thời phân tích thực trạnghoạt động tín dụng của các ngân hàng TMCP trên địa bàn thành phố Hồ ChíMinh.Tuy nhiên do phạm vi nghiên cứu rộng nên đề tài viết chưa được
Trang 15chuyên sâu do mỗi ngân hàng có một chính sách tín dụng đối với các doanhnghiệp khác nhau.
Nguyễn Đình Huân (2014), “Nâng cao chất lượng cho vay đối vớidoanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Phương Đông”, luận văn thạc sĩTrường đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Luận văn trên cơ sở nghiên cứunhững vấn đề lý luận cơ bản về DNVVN, về tín dụng ngân hàng và chất lượngcho vay ngân hàng đối với DNVVN của ngân hàng thương mại; làm rõ thựctrạng chất lượng cho vay đối với DNVVN của Ngân hàng TMCP Phương Đông
từ năm 2012-2014, rút ra được những tồn tại cần giải quyết Luận văn đã đưa ramột số giải pháp thiết thực nâng cao chất lượng cho vay đối với DNVVN tạiNgân hàng TMCP Phương Đông Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu trong giai đoạn
2012 – 2014 khi nền kinh tế nước ta đang trong tình trạng suy thoái, cho vayDNVVN mới được các NHTM bắt đầu chú trọng trong thời gian gần đây nêncác giải pháp không còn phù hợp với thực trạng nền kinh tế hội nhập
Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về chất lượngcho vay KHDN tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt được đầy đủ Việcnghiên cứu này không hoàn toàn trùng khớp với các đề tài đã công bố Đề tài:
“Chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Bưuđiện Liên Việt” là đề tài phù hợp với thực tiễn và phù hợp với đề tài luận vănthạc sỹ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về chất lượng cho vay KHDN củaNHTM từ đó làm rõ phải nâng cao chất lượng hoạt động này trong hoạt độngkinh doanh của một NHTM
Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng cho vay KHDN tạiLienVietPostBank từ đó xác định được nguyên nhân, hạn chế và kết quả đạtđược
Trang 16Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học và thực tiễn nhằmnâng cao chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp củaLienVietPostBank.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại
LienVietPostBank
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Nghiên cứu tại LienVietPostBank
- Về thời gian: Các số liệu, tình hình khảo sát trong 3 năm từ năm 2017đến năm 2019 tại LienVietPostBank
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu
Đối với dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra khách hàng doanhnghiệp vay vốn tại LienVietpostbank, qua quan sát thực tế kinh doanh tạiLienVietpostbank Thông tin số liệu sơ cấp được thu thập để làm căn cứ choviệc đánh giá chất lượng tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tạingân hàng
Do phạm vi nghiên cứu của đề tài là chất lượng tín dụng cho vay kháchhàng doanh nghiệp nên đối tượng điều tra bao gồm khách hàng vay vồn tạiLienVietpostbank Hiện nay, LienVietpostbank có khoảng hơn 1.300 doanhnghiệp vay vốn Tác giả lựa chọn ngẫu nhiên 300 khách hàng doanh nghiệp
để điều tra khảo sát bằng cách gửi thông tin khảo sát qua mail của khách hàngđược lựa chọn Tổng số phiếu trả lời nhận lại được từ khách hàng doanhnghiệp vay vốn là 150 phiếu, đạt tỷ lệ 50%
Trang 17Đối với dữ liệu thứ cấp
Được thu thập từ các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh hàng năm,
số liệu, thông tin của LienVietpostbank trong giai đoạn 2017-2019, các loạichuyên ngành về tín dụng ngân hàng, tạp chí ngân hàng Thông tin số liệuthứ cấp được thu thập khái quát thực trạng tín dụng, chất lượng tín dụng trongcho vay khách hàng doanh nghiệp của LienVietpostbank
Phương pháp xử lý số liệu
Thông tin, dữ liệu sơ cấp thu thập về được xử lý trên phần mềm excel.Các phương pháp được sử dụng trong phân tích dữ liệu thống kê, phân tích,tổng hợp, so sánh, phương pháp tính chỉ số, tỷ lệ, phương pháp dùng biểu đồphân tích để phân tích thực trạng hoạt động tín dụng trong cho vay kháchhàng tại LienVietpostbank để từ đó rút ra kết luận
6 Kết cấu dự kiến của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mụcbảng biểu đề tài được chia thành 3 chương với bố cục cụ thể như sau:
Chương 1: Lý luận chung về chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp của LienVietPostBank
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại LienVietPostBank
Trang 18CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại nóichung và ngân hàng thương mại nói riêng Doanh thu từ hoạt động cho vay sẽ
bù đắp cho phí tiền gửi, chi phí dự trữ, chi phí kinh doanh và quản quản lý,chi phí vốn trôi nổi, chi phí thuế các loại và các chi phí rủi ro đầu tư Đặc biệtđối với các ngân hàng thì lợi nhuận từ hoạt động cho vay đem lại chiếm mộtphần lớn trong tổng lợi nhuận của ngân hàng Do vậy hoạt động cho vay đượcxem là hoạt động chủ đạo của các ngân hàng thương mại nói chung và ngânhàng thương mại nói riêng
Theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng do
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy định: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.
Theo Luật số 59/2020/QH14 ký ngày 17 tháng 6 năm 2020 về Luật
Doanh nghiệp đã qui định: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản,
có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”.
Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp có thể hiểu như sau: Hoạtđộng cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của các NHTM là hình thức
Trang 19cấp tín dụng của ngân hàng đối với doanh nghiệp, trong đó ngân hàng chuyểncho doanh nghiệp một khoản vốn bằng tiền để sử dụng vào mục đích kinhdoanh cụ thể với thời gian nhất định được ký kết theo hợp đồng tín dụng/giấynhận nợ trên nguyên tắc có hoàn trả gốc lãi.
1.1.2 Đặc điểm hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của NHTM bao gồm cácđặc điểm chung khác như các hoạt động cho vay khác Tuy nhiên, hoạt độngnày còn có các đặc điểm lưu ý như:
- Đối tượng khách hàng rất đa dạng: Bao gồm nhiều thành phần, nhiềulĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế
- Mục đích vay vốn cũng khác nhau: Có thể là mua sắm tài sản, đầu tưtrang thiết bị, vốn cho sản xuất kinh doanh
- Thủ tục, quy trình cho vay tương đối phức tạp: Cần có những ràng buộcbởi tính pháp lý cao Cần có quy trình thẩm định cẩn trọng để quyết định chovay hay không
- Các khoản vay thường là lớn, mang tính rủi ro cao, lợi nhuận lớn
- Thông tin về doanh nghiệp thường rõ ràng, đáng tin cậy Khách hàngdoanh nghiệp khác với khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh vì để thành lậpđược doanh nghiệp họ cần có có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch,được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mụcđích kinh doanh
1.1.3 Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
- Đối với ngân hàng thương mại
Ngân hàng là tổ chức chuyên doanh trên lĩnh vực tiền tệ, nhận tiền gửi
và huy động các nguồn tài chính nhàm mục tiêu lợi nhuận An toàn trong lợi
Trang 20nhuận là mục tiêu của ngân hàng, nói cách khác ngân hàng là một tổ chứckinh doanh gặp nhiều rủi ro do phần lớn tài sản có của ngân hàng là bộ phậntài sản sinh lợi nhưng lại không do ngân hàng trực tiếp sử dụng Do đó, trongquá trình hoạt động, ngân hàng đạt được mục tiêu lợi nhuận nhưng vẫn phảiđảm bảo an toàn Vì vậy, ngân hàng luôn quan tâm đến những dự án manghiệu quả cao Hơn thế nữa, ngày nay sản phẩm ngân hàng cung ứng ngàycàng đa dạng không chỉ giới hạn trong những nghiệp vụ truyền thống nhưnhận tiền gửi, cho vay hay trung gian thanh toán mà còn rất nhiều các nghiệp
vụ đa dạng khác Lợi nhuận do các nghiệp vụ này ngày một chiếm tỷ trọnglớn trong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng Một trong những khách hàng quantrọng nhất của những nghiệp vụ này không ai khác chính là các doanh nghiệp
Do vậy để tạo được mối quan hệ lâu dài trong tương lai, cũng là thị trườngsinh lợi chính của mình, ngân hàng sử dụng tín dụng cho vay khách hàngdoanh nghiệp như là một công cụ cuốn hút các khách hàng, củng cố lòngtrung thành của các khách hàng truyền thống, đồng thời tạo ra các mối quan
hệ mới với các khách hàng mới Ngân hàng thông qua nguồn vốn tín dụng ưuđãi cung cấp tín dụng cho vay khách hàng doanh nghiệp, không những thuđược lợi nhuận từ hoạt động tín dụng đem lại mà còn thu thêm được lợi nhuận
từ những dịch vụ khác cung cấp cho khách hàng Hơn nữa năng lực cung cấptín dụng cho vay khách hàng doanh nghiệp cũng chứng tỏ ngân hàng có đượcniềm tin lớn từ khách hàng cũng như công chúng, trong giai đoạn hiện nay nócũng chứng tỏ khả năng cạnh tranh của ngân hàng
- Đối với khách hàng vay vốn
Trong nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển như hiện nay, cácdoanh nghiệp đang phải tham gia vào cuộc cạnh tranh gay gắt, đây là mộtthực tế tất yếu xảy ra ở bất kỳ nền kinh tế nào Do sức ép của cạnh tranh màcác doanh nghiệp luôn có những nhu cầu đầu tư để tái sản xuất mở rộng, tăng
Trang 21khả năng sản xuất, phát triển thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm, cónhư vậy doanh nghiệp mới đảm bảo tồn tại và phát triển Nhưng muốn thựchiện các kế hoạch như vậy doanh nghiệp cần có một lượng vốn ổn định ỞViệt Nam hiện nay, khi mà thị trường tài chính chưa hoàn thiện thì tín dụngngân hàng là một giải pháp tối ưu nhất cho các doanh nghiệp Giúp cho doanhnghiệp có những công nghệ mới để nâng cao chất lượng sản phẩm, củng cố vịthế của doanh nghiệp trên thị trường, giúp cho doanh nghiệp có thể chịu đượcnhững sức ép ban đầu của cạnh tranh và của môi trường kinh doanh mới, giúpcho doanh nghiệp yên tâm hơn trong đầu tư và rảnh tay tính toán với những
dự án lớn, hiệu quả cao An toàn về tài chính là khả năng thanh toán là mốiquan tâm của nhiều phía đặc biệt là các doanh nghiệp Vì vậy tín dụng chovay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại vô cùng quan trọngđối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế
- Đối với nền kinh tế
Đảm bảo phát trển kinh tế theo chều sâu: Một nền kinh tế chỉ có thể phát
triển mạnh và bền vững nếu trong nền kinh tế đó các hoạt động đầu tư đượcđẩy mạnh Khác với các loại hình đầu tư khác, hoạt động tín dụng cho vaykhách hàng doanh nghiệp cho phép các tổ chức có được nguồn vốn vớ thờihạn hoàn vốn lâu dài đủ để đầu tư vào các dự án mang ý nghĩa chiến lược,phát huy được hiệu quả Đối với Chính phủ việc sử dụng có hiệu quả cácnguồn tài chính cho vay khách hàng doanh nghiệp sẽ giúp theo đuổi được cácchính sách kinh tế vĩ mô từ đó có thể hướng được đầu tư tư nhân vào cángành mà họ đang khuyến khích phát triển, đảm bảo nền kinh tế phát triểnbền vững trong lâu dài Như vậy, có thể nói tín dụng cho vay khách hàngdoanh nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo thực hiện cácchương trình kinh tế - xã hội của một quốc gia, đảm bảo cho nền kinh tế pháttriển vững chắc, theo chiều sâu
Trang 22Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với mục tiêu của Chính phủ Hiện nay, ở nước ta đang tiến hành CNH-HĐH Công nghiệp hóa không
chỉ đơn giản là tăng thêm tốc độ và tỷ trọng sản xuất công nghiệp mà là quátrình chuyển dịch cơ cấu gắn với đổi mới về công nghệ tạo nền tảng cho sựphát triển nhanh và bền vững, hiệu quả cao cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân.Trong điều kiện hiện nay, khi thị trường vốn của nước ta chưa phát triển thìhiện tại và trong thời gian tới tín dụng cho vay khách hàng doanh nghiệp vẫnđóng vai trò quyết định trong việc thực hiện quá trình CNH-HĐH Thông quahoạt động tín dụng này, ngân hàng có thể cho vay đáp ứng nhu cầu phát triểncủa ngành kinh tế này cũng như hạn chế đối với ngành kinh tế khác Như vậy,qua chính sách tín dụng trong từng thời kỳ mà các NHTM có thẻ tham gia vàoquá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tạo thị trường sử dụng vốn: cho vay khách hàng doanh nghiệp phục vụ
đầu tư cho một dự án mới để đầu tư vào các máy múc thiết bị và xây dựng cơbản của doanh nghiệp sẽ kích thích sản xuất phát triển Khi đó nhu cầu vốnlưu động sẽ tăng lên để đáp ứng nhu cầu sản xuất Tốc độ phát triển sản xuấtcàng lớn thì nhu cầu vốn càng nhiều
Thúc đẩy mở rộng kim ngạch xuất nhập khẩu: Nhờ có tín dụng cho vay
khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng mà các doanh nghiệp cso thể nhậpkhẩu công nghệ mới từ đó nâng cao được năng lực sản xuất và chất lượng sảnphẩm, được thị trường quốc té chấp nhận Thị trường của doanh nghiệp được
mở rộng ra thị trường quốc tế góp phần tăng kim ngạch xuất nhập khẩu
Đảm bảo nguồn thu vững chắc cho Ngân hàng nhà nước: Thuế là nguồn
thu chủ yếu của ngân sách nhà nước Khối lượng sản phẩm được sản xuất vàtiêu thụ sẽ tạo ra một nguồn thu lớn cho ngân sách từ các loại thuế vư VAT,thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế XNK … Trong trường hợp hàng hóa được xuấtkhẩu thì chúng ta sẽ thu được một nguồn ngoại tệ đáp ứng nhu cầu nhập khẩu
Trang 23Tín dụng cho vay daonh nghiệp còn mang ý nghĩa to lớ đối với các cá nhân trong xã hội và trong toàn bộ nền kinh tế Sản xuất phát triển, các doanh
nghiệp có vốn để mở rộng sản xuất, tích lũy trong xã hội tăng lên, nền kinh tếbiến đổi về chất, phúc lợi xã hội được đảm bảo, việc làm tạo ra ngày càngnhiều, tỷ lệ thất nghiệp giảm đi đôi với chất lượng cuộc sống ngày một tănglên của các tầng lớp dân cư trong xã hội
1.1.4 Các hình thức cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
Cho vay ngắn hạn
DN có thể vay ngắn hạn tại ngân hàng để đáp ứng các nhu cầu về vốncho hoạt động sản xuất, kinh doanh Cũng như các khoản vay trung và dàihạn, các doanh nghiệp không được vay để đáp ứng các nhu cầu như: mua sắmcác tài sản và chi phí hình thành nên các tài sản mà pháp luật cấm mua bán,chuyển nhượng, chuyển đổi; thanh toán các chi phí cho việc thực hiện cácgiao dịch mà pháp luật cấm Căn cứ vào điều kiện cụ thể, DN có thể lựa chọntrong số các hình thức vay ngắn hạn sau:
Chiết khấu chứng từ có giá:
Đây là hình thức mà qua đó ngân hàng mua các giấy tờ có giá ngắn hạncủa người thụ hưởng trước khi các giấy tờ này đến hạn thanh toán Đối tượngchiết khấu là các giấy tờ có giá ngắn hạn, bao gồm tín phiếu, kỳ phiếu, chứngchỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, thương phiếu, bộ chứng từ hàng xuất, các trái phiếu
có thời hạn lưu hành còn lại từ trên 12 tháng, các giấy tờ khác trị giá bằngtiền
Cho vay từng lần:
Hình thức cho vay này thường xuyên được áp dụng đối với doanh nghiệpkhông có nhu cầu vay vốn thường xuyên, cần vay vốn cho hoạt động kinh
Trang 24doanh cụ thể Theo hình thức này, mỗi lần vay doanh nghiệp và ngân hàngthực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng cho vay.
Cho vay theo hạn mức cho vay:
Theo hình thức này, doanh nghiệp và ngân hàng căn cứ vào phương án,
kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp, tỷ lệ vayvốn tối đa so với tài sản bảo đảm, để xác định và thoả thuận một hạn mứccho vay duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Nội dung thoả thuậnnày phải được thể hiện và ký kết bằng hợp đồng cho vay
Hình thức này thường được áp dụng đối với doanh nghiệp có nhu cầuvay vốn trả nợ thường xuyên, có đặc điểm sản xuất kinh doanh, luân chuyểnvốn không phù hợp với phương thức cho vay từng lần, có uy tín với ngânhàng So với hình thức cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức cho vay tạođiều kiện cho tín dụng ngắn hạn
Cho vay theo hạn mức thấu chi:
Đây là hình thức cho vay mà ngân hàng thoả thuận bằn văn bản chấpthuận cho doanh nghiệp chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán củadoanh nghiệp trên cơ sở các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanhtoán
So với các hình thức vay trên, vay theo hạn mức thấu chi tạo điều kiện chodoanh nghiệp chủ động và linh hoạt hơn trong việc sử dụng vốn Tuy tại nhiềungân hàng đã có hình thức này nhưng chưa phát triển, nhất là đối với DN
Bao thanh toán:
Bao thanh toán là hình thức cho vay mà ngân hàng đứng ra thanh toánngay cho doanh nghiệp xuất khẩu một phần tiền về hàng hoá đã bán chodoanh nghiệp nhập khẩu nước ngoài và sau đó sẽ thu hồi lại vốn cho vay từdoanh nghiệp nhập khẩu nước ngoài
Trang 25Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
Theo hình thức này, ngân hàng chấp nhận cho doanh nghiệp được sửdụng số vón vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán mua hànghoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt làđại lý của ngân hàng Khi vay để phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, ngânhàng và doanh nghiệp phải tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngânhàng Nhà nước Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Những doanh nghiệp lớn đã có uy tín trên thị trường thường có nhu cầutiếp cận các khoản vay trung và dài hạn Tuy nhiên đối với các DN, với đặcthù về quy mô, vốn và hoạt động nên có nhu cầu tiếp cận các khoản vay ngắnhạn để giải quyết các nhu cầu và giao dịch thường xuyên và trước mắt Việcnắm bắt và sử dụng thành thạo các loại hình dịch vụ nêu trên đóng vai tròquan trọng trong việc duy trì hoạt động đều đặn của doanh nghiệp
Đối với các DN, sau khi đã tiếp cận được các khoản vay ngắn hạn thìviệc sử dụng các khoản vay trên đúng mục đích đóng vai trò quan trọng Nếudoanh nghiệp sử dụng vốn vay ngắn hạn cho các kế hoạch kinh doanh và đầu tưdài hạn sẽ thực sự là một thách thức và tiềm ẩn rủi ro cho chính họ và ngân hàng
Cho vay trung và dài hạn
Cho vay trung - dài hạn cho DN chủ yếu phục vụ cho việc thực hiện các
dự án đổi mới, mở rộng sản xuất, kinh doanh và đầu tư cho xây dựng cơ bản.Các hình thức tín dụng trung - dài hạn của ngân hàng thực hiện đối với DNbao gồm:
Cho vay theo dự án đầu tư:
Đây là hình thức tín dụng qua đó ngân hàng cho doanh nghiệp vay vốn
để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các
dự án đầu tư phục vụ đời sống
Trang 26Về bản chất, dự án đầu tư là một tập hợp các đề xuất về nhu cầu vốn,cách thức sử dụng vốn, kết quả tương ứng thu được trong một khoảng thờigian xác định đối với hoạt động cụ thể để đạt được mục tiêu nhất định.
Về phương pháp cho vay, vay theo dự án đầu tư tương tự như vay từnglần Ngân hàng và doanh nghiệp thoả thuận mức vốn đầu tư duy trì cho cảthời gian đầu tư của sự án Việc trả nợ được tiến hành theo định kỳ một cáchđều đặn, lãi tiền vay thường được tính theo dư nợ đầu kỳ và trả cùng với nợgốc
Cho vay hợp vốn:
Đây là hình thức tín dụng mà qua đó một dự án vay vốn hoặc phương ánvay vốn của doanh nghiệp do một nhóm tổ chức tín dụng cho vay, trong đó cómột tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụngkhác Vay hợp vốn được thực hiện theo quy định của Quy chế cho vay và Quychế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcban hành
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng:
Theo hình thức này, ngân hàng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho doanhnghiệp vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định để đầu tư cho dự
án Ngân hàng và doanh nghiệp thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tíndụng sự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng
Hạn mức tín dụng dự phòng được áp dụng trong trường hợp doanhnghiệp cần chủ động về vốn cho việc thực hiện các dự án đầu tư trong tươnglai Để được ngân hàng cam kết cung cấp cho một lượng vốn trong thời gianthực hiện các dự án đó, doanh nghiệp phải trả phí cam kết tính cho hạn mứctín dụng dự phòng (kể cả trường hợp không rút vốn theo hạn mức này)
Tiếp cận vốn trung - dài hạn đóng vai trò quan trọng đối với các doanhnghiệp nói chung và càng trở nên quan trọng hơn với DN Điều kiện cạnh
Trang 27tranh gay gắt đòi hỏi các DN phải có nguồn vốn trung và dài hạn để đầu tư vàthực hiện các kế hoạch kinh doanh lâu dài.
Cho thuê tài chính
Cho thuê tài chính được coi là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thôngqua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sảnkhác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê Bên chothuê cam kết mua máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sảnkhác theo yêu cầu của bên thuê và nắm quyền sở hữu đối với các tài sản chothuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạnthuê đã thoả thuận Kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền chọn mua lạitài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợpđồng cho thuê tài chính Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợpđồng cho thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tạithời điểm ký hợp đồng
Đối với DN, cho thuê tài chính là một công cụ tín dụng hữu hiệu Thôngthường, khi có nhu cầu trang bị máy móc, doanh nghiệp tìm đến ngân hàng đểvay vốn mua các tài sản này Do thiếu nguồn lực tài chính và không có tài sảnbảo đảm nên doanh nghiệp không tiếp cận được các nguồn vốn cần thiết Việc
sử dụng thành thạo công cụ cho thuê tài chính sẽ giải quyết được những khókhăn này của DN, đặc biệt là những doanh nghiệp chưa tạo dựng được uy tíntrên thương trường
Cho vay có bảo đảm
Cho vay trả góp: Là hình thức tín dụng mà theo đó ngân hàng cho phépdoanh nghiệp trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn cho vay đã thỏa thuận Sốtiền trả nợ mỗi kỳ được tính toán phù hợp với khả năng của doanh nghiệp.Đối với DN, đây là hình thức được sử dụng thường xuyên vì ngay cả trongtrường hợp có đủ vốn thì các doanh nghiệp này vẫn tính đến việc vay trả góp
Trang 28để có thể sử dụng nguồn vốn có sẵn vào các nhu cầu cấp thiết hơn Để vayvốn thuận lợi, doanh nghiệp thường thế chấp hàng mua trả góp, nhưng với cáctài sản có khả năng mất giá trong một thời gian ngắn thì ngân hàng buộc phảiđưa ra mức phí cao, vì vậy doanh nghiệp phải tính toán khi lựa chọn hình thứctín dụng này.
Cầm cố: Đây là hình thức tín dụng mà qua đó, DN phải chuyển quyềnkiểm soát tài sản sang cho ngân hàng trong thời gian cam kết Điểm cơ bản làcầm cố thích hợp với những tài sản ngân hàng có thể kiểm soát, bảo quảntương đối chắc chắn, việc kiểm soát tài sản cầm cố không ảnh hưởng đến quátrình hoạt động của doanh nghiệp Cầm cố cũng có thể được áp dụng với hànghoá trong điều kiện đó là những hàng hoá ít chịu tác động của môi trường.Thế chấp:Doanh nghiệp phải chuyển các giấy tờ chứng nhận sở hữu(hoặc sử dụng) các tài sản bảo đảm sang cho ngân hàng nắm giữ trong thờigian cam kết
Điểm khác biệt giữa thế chấp với cầm cố là nhiều tài sản của doanhnghiệp trở thành bảo đảm cho các khoản tài trợ của ngân hàng song vẫn phảitham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, khi đó ngân hàng không thể cầm
cố Mặt khác, các tài sản này thường cồng kềnh, phân tán và việc chuyểnnhượng thường phức tạp, giá trị của tài sản lớn nên doanh nghiệp thường thếchấp để vay ngân hàng với quy mô lớn
Đối với DN, cầm cố và thế chấp là những hình thức tương đối dễ ápdụng và trên thực tế được các doanh nghiệp sử dụng thường xuyên Tuynhiên, một trong những khó khăn đối với DN là phải chứng minh được quyền
sở hữu đối với những tài sản đem cầm cố, thế chấp
Ngoài ra, tại ngân hàng còn áp dụng những hình thức tín dụng khác là:
Trang 29Cho vay gián tiếp
Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian, ngân hàng cóthể chuyển một số khâu của hoạt động cho vay như thu nợ, phát tiền vay, thuphí sang các tổ chức trung gian (các tổ, hội, nhóm sản xuất, hội nông dân,hội phụ nữ ) Tổ chức này cũng có thể đứng ra tín chấp cho các thành viênvay, hoặc các thành viên trong nhóm bảo lãnh cho thành viên khác vay trongtrường hợp không có hoặc không đủ tài sản thế chấp
Tại một số quốc gia trên thế giới như Đức, Thái Lan, Đài Loan, Nhật đây là một mô hình thành công trong việc cung cấp tín dụng cho DN Ngânhàng cũng đã bước đầu triển khai mô hình này vì nhận rõ: khi ngân hàngkhông có đủ thông tin về doanh nghiệp thì phải cần đến bên thứ ba là các tổchức, hiệp hội ngành nghề Đây là nơi các DN hoặc bản thân chủ doanhnghiệp là thành viên nên thường nắm bắt đầy đủ hơn các thông tin và là đầumối liên kết các doanh nghiệp, vì vậy ở một mức độ nhất định có thể đứng ratín chấp cho các thành viên vay vốn
1.2 Chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
1.2.1 Quan niệm chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp
Trong hoạt động của ngân hàng thì cho vay là một hoạt động chủ yếuđem lại thu nhập chính cho ngân hàng, cho vay còn có vai trò quan trọngtrong việc phát triển kinh tế xã hội Nói một cách khác chất lượng của mộtkhoản vay được hiểu là lợi ích kinh tế mà khoản vay đó mang lại cho cảngười đi vay và người cho vay Một khoản vay của ngân hàng được coi là cóchất lượng tốt khi nó mang lại lợi ích kinh tế cho cả ngân hàng và khách hàng,tức là vốn vay đưa vào sản xuất kinh doanh tạo ra một số tiền lớn đủ để trangtrải chi phí, trả được gốc và lãi cho ngân hàng và có lợi nhuận, góp phần vào
sự tăng trưởng chung của nền kinh tế
Trang 30Chất lượng cho vay của Ngân hàng thương mại là một chỉ tiêu tổng hợpphản ánh và đánh giá một cách trung thực, khách quan toàn bộ hoạt động chovay của ngân hàng thương mại, qua đó cho thấy khả năng huy động và chovay, mức độ cho vay, trả nợ gốc và lãi đúng hạn cũng như khả năng tạo ra lợinhuận từ hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại (Nguyễn Văn Tiến,2009).
Chất lượng cho vay chính là đánh giá một cách trung thực khách quantoàn bộ hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại Đó chính là khả nănghuy động cho vay, khả năng trả nợ gốc và lãi đúng hạn và khả năng tạo ra lợinhuận từ hoạt động cho vay của NHTM
Quan hệ cho vay có sự tham gia của ngân hàng và khách hàng Vì thếmuốn đánh giá chất lượng cho vay phải có sự đánh giá từ nhiều góc độ khácnhau: từ phía ngân hàng , khách hàng và nền kinh tế
Xét từ góc độ khách hàng: Một khoản tín dụng được khách hàng đánhgiá là tốt khi nó thỏa mãn được nhu cầu của họ Mức độ thỏa mãn của kháchhàng thể hiện ở chỗ khoản tín dụng đó được cung ứng một cách đầy đủ, kịpthời đáp ứng nhu cầu vốn của họ với lãi suất, kỳ hạn, phương thức giải ngân,thu nợ hợp lý, các thủ tục vay vốn được tiến hành nhanh gọn, tiết kiệm thờigian và chi phí
Xét từ góc độ kinh tế - xã hội: Chất lượng cho vay là khả năng đáp ứngnhững mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong lĩnh vực mà khoản tín dụngngân hàng tham gia hoạt động
Chất lượng các khoản cho vay tốt đồng nghĩa với việc sản xuất kinhdoanh có hiệu quả, sản phẩm cung ứng chất lượng tốt và giá thành hợp lý, đápứng nhu cầu trong nước, một phần cho xuất khẩu và có sức cạnh tranh trên thịtrường góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người
Trang 31lao động Ngoài ra, nó còn thể hiện tính an toàn cao của hoạt động ngân hàng,nâng cao khả năng thanh toán, chi trả và hạn chế được rủi ro.
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp
1.2.2.1 Nhóm các chỉ tiêu định tính
Các chỉ tiêu định tính thường được dùng để đánh giá chất lượng cho vayđối với doanh nghiệp:
Thứ nhất, thỏa mãn nhu cầu của các doanh nghiệp: điều này được biểu
hiện bằng việc các doanh nghiệp có được đáp ứng vốn một cách kịp thời,nhanh chóng và thuận tiện hay không? Mỗi DN có nhu cầu vay vốn, thời hạnvay, phương thức vay khác nhau Do vậy, ngân hàng cần đưa ra được cácphương thức cho vay đa dạng và phù hợp với từng nhu cầu của các doanhnghiệp với một quy trình cho vay khoa học, chi tiết nhưng nhanh chóng, tiếtkiệm được thời gian, chi phí
Thứ hai, việc chấp hành đầy đủ các bước cần thiết trong quy trình cho
vay: đây là cơ sở pháp lý đảm bảo cho món vay được an toàn, hiệu quả Hiệnnay, một quy trình cho vay bao gồm các bước cơ bản sau: lập hồ sơ đề nghịcho vay, phân tích, quyết định và ký hợp động cho vay, giải ngân, giám sát,thanh lý hợp đồng cho vay
Thứ ba, khả năng thu hút và duy trì lượng khách hàng trung thành: một
ngân hàng không những chỉ cần duy trì được khách hàng truyền thống màmuốn nâng cao chất lượng tín dụng thì cần phải thu hút phát triển được thêmnhiều khách hàng mới đến vay vốn Điều này phần nào phản ánh chất lượngcho vay của ngân hàng
Trang 321.2.2.2 Nhóm các chỉ tiêu định lượng
Số lượng khách hàng doanh nghiệp đến vay vốn
Số lượng khách hàng là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá mức
độ phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp, số lượng kháchhàng có thể tính theo một khoảng thời gian nhất định (quý, năm), nếu sốlượng khách hàng tìm đến ngân hàng để vay ngày càng tăng thì chứng tỏ hoạtđộng cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng ngày càng được mởrộng, uy tín trong phân khúc cho vay khách hàng cá nhân ngày càng đượcnâng cao và ngân hàng tập trung nhiều hơn vào lĩnh vực này
Cơ cấu cho vay khách hàng doanh nghiệp
Cơ cấu cho vay khách hàng doanh nghiệp phản ánh phân khúc, chínhsách cho vay của mỗi ngân hàng Tùy vào địa bàn hoạt động hoặc chính sáchcủa từng ngân hàng trong mỗi thời kỳ khác nhau mà ngân hàng sẽ có cơ cấucác sản phẩm cho vay khách hàng doanh nghiệp khác nhau Ví dụ theo thờigian cho vay cho vay: Nếu tập trung phát triển cho vay đáp ứng nhu cầu sảnxuất kinh doanh, dịch vụ … trung dài hạn thì dư nợ cho vay khách hàngdoanh nghiệp trung dài hạn chiếm tỷ trọng cao, còn nếu ngân hàng tập trungphát triển vay vốn lưu động ngắn hạn thì dư nợ cho vay khách hàng doanhnghiệp ngắn hạn lại chiếm tỷ trọng cao
Thu nhập từ hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp
Tất cả các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng trước hết phải xuất phát từ lợiích của khách hàng doanh nghiệp nhưng cuối cùng cũng nhằm mục đíchchính là đem lại lợi nhuận thực tế cho ngân hàng Ngân hàng là doanh nghiệpkinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận Tỷ trọng đóng góp của thu nhập từ hoạtđộng cho vay khách hàng doanh nghiệp vào tổng lợi nhuận trong hoạt độngngân hàng cũng giống như chỉ tiêu số lượng khách hàng, nó cho thấy sựchuyên môn hóa, chuyên nghiệp và thế mạnh trong việc cung cấp dịch vụ cho
Trang 33vay khách hàng doanh nghiệp, thể hiện sự phát triển của sản phẩm dịch vụngân hàng phong phú và đa dạng.
Nợ quá hạn và nợ xấu trong cho vay khách hàng cá nhân
Dư nợ quá hạn trong CVKHDN quá hạn
Tỷ lệ dư nợ quá hạn trong CV KHDN = - x 100% Tổng dư nợ trong CVKHDN
Nợ quá hạn là khoản nợ đến thời điểm hoàn trả của khách hàng mà ngân hàng vẫn chưa thu hồi được.
Nợ xấu trong CVKHDN quá hạn
Tỷ lệ dư nợ xấu trong CV KHDN = - x 100%
Tổng dư nợ trong CVKHDN
Nếu tỉ lệ nợ quá hạn và nợ xấu vượt quá giới hạn cho phép phản ánh chấtlượng cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng còn yếu kém, chứađựng nhiều rủi ro và ngược lại tỷ lệ nợ quá hạn thấp và được kiểm soát phảnánh chất lượng các khoản vay của ngân hàng được coi là tốt Theo Khoản b,Điều 14, Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 quy định về giớihạn an toàn trong hoạt động kinh doanh của NHTM quy định các NHTM, chinhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được cấp tín dụng dưới hình thức cho vay,chiết khấu giấy tờ có giá đối với khách hàng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếukhi có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%
Tốc độ tăng trưởng dư nợ trong khách hàng doanh nghiệp
Dư nợ năm (n) – Dư nợ năm trước (n-1)
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%) =
×100
Dư nợ năm trước (n-1)
Đây là chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng tín dụng về quy mô, phản ánhtốc độ tăng trưởng dư nợ của năm n so với năm (n-1) Chỉ tiêu này càngcao thì NHTM càng phục vụ được càng nhiều khách hàng và ngược lại
Tốc độ tăng doanh số trong khách hàng doanh nghiệp
Trang 34Doanh số năm (n) – Ds năm trước (n-1)
DS năm trước (n-1)
Đây là chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng tín dụng về quy mô, phản ánhtốc độ tăng trưởng doanh số của năm n so với năm (n-1) Chỉ tiêu này càngcao thì NHTM càng phục vụ được càng nhiều khách hàng và ngược lại
Thị phần cho vay khách hàng doanh nghiệp
Mức độ tăng trưởng thị phần là mức tăng thị phần của ngân hàng quathời gian Chỉ tiêu này đánh giá năng lực chiếm lĩnh thị phần về cho vaykhách hàng doanh nghiệp trên thị trường Đối với hoạt động cho vay kháchhàng doanh nghiệp, thị phần của một ngân hàng có thể biểu hiện thông qua sốlượng khách hàng mà ngân hàng đó cung cấp sản phẩm cho vay Thị phần nàymột mặt thể hiện sức cạnh tranh của ngân hàng vì thị phần lớn chứng tỏ nănglực cho vay khách hàng doanh nghiệp và vị trí thống lĩnh của ngân hàng trênthị trường cao Mặt khác nó đánh giá chất lượng cho vay khách hàng doanhnghiệp vì chất lượng cao thu hút nhiều khách hàng, tạo doanh thu cap hơn sovới ngân hàng khác
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp
1.2.3.1 Nhân tố chủ quan
Để nâng cao chất lượng cho vay đối với DNTM, các NHTM cần đưa ranhững chính sách, hành động, phương hướng kinh doanh hợp lý Cụ thể như sau:
Chiến lược kinh doanh của ngân hàng
Mỗi một tổ chức ngay từ khi được thành lập ra đã phải có một phươngchâm hoạt động nhất định và phải có chiến lược kinh doanh phù hợp với cácmục tiêu đã đặt ra Đó là một tiêu chí rất quan trọng đối với các ngân hàngthương mại.Trong nền kinh tế hiện nay, quá trình cạnh tranh càng ngày càngtrở nên gay gắt, mỗi ngân hàng phải xây dựng cho mình một phương châm,
Trang 35chiến lược kinh doanh đúng đắn và hiệu quả Đó là một điều kiện vô cùngquan trọng giúp cho ngân hàng có định hướng nhất quán trong việc khai tháctốt nhất tiềm lực hiện có và có thể thích ứng tốt với những biến đổi của môitrường kinh doanh gay gắt hiện nay.
Chính sách cho vay
Chính sách cho vay của một NHTM được xem như là kim chỉ nam tronghoạt động cho vay của ngân hàng đó Khi có một chính sách cho vay đúngđắn, đồng bộ, khoa học và thống nhất thì nó sẽ xác định cho các cán bộ tíndụng một phương hướng đúng đắn khi thực hiện nhiệm vụ của mình từ đónâng cao được hiệu quả kinh tế - xã hội của họat động cho vay Tuy nhiên, khichính sách cho vay đặt ra không đầy đủ, đúng đắn, khoa học sẽ tạo ra mộtđịnh hướng lệch lạc cho hoạt động cho vay, dẫn đến việc cấp vốn vay khôngđúng đối tượng, không đúng mục đích hoặc tạo ra khe hở cho người sử dụngvốn và từ đó sẽ không đem lại hiệu quả kinh tế thậm chí dẫn đến rủi ro chokhoản cho vay
Quy mô nguồn vốn của ngân hàng thương mại
Như ta đã biết, tất cả các hoạt động cho vay của NHTM đều phải tuântheoquy định liên quan đến hoạt động cho vay của pháp luật Quyết định 1627của thống đốc NHNN về quy chế cho vay của một tổ chức tín dụng đối vớimột khách hàng có quy định … dư nợ cho vay tối đa đối với một khách hàngkhông được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp đốivới những khoản cho vay từ các nguồn ủy thác của chính phủ, của các tổchức, cá nhân hay trường hợp khách hàng vay là một tổ chức tín dụng khác
Do đó, quy mô nguồn vốn của ngân hàng đặc biệt là quy mô vốn chủ sở hữu
là nhân tố quan trọng quyết định đến khả năng cho vay của một ngân hàng.Các ngân hàng lớn thường cung cấp các khoản cho vay có giá trị lớn cho cácdoanh nghiệp còn các ngân hàng nhỏ thường tập trung cho vay các khỏan cóquy mô nhỏ - nghiệp vụ tín dụng bán lẻ
Chất lượng và tính đa dạng của các hình thức cho vay
Trang 36Đây là một nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động cho vay của ngânhàng Một ngân hàng sẽ ít có khả năng lớn mạnh, khả năng mở rộng cho vaynếu những sản phẩm cho vay mà nó cung cấp cho khách hàng là đơn điệu, chấtlượng hoạt động không cao Một trong những đặc điểm đặc trưng của các sảnphẩm dịch vụ ngân hàng là không có sự khác biệt, bản quyền khó xác định nên
từ đó làm ảnh hưởng rất lớn đến khả năng cạnh tranh giữa các ngân hàng
Thông tin tín dụng
Là tất cả các thông tin về tài chính, quan hệ tín dụng, đảm bảo tiền vay,tình hình tín dụng và thông tin pháp lý của khách hàng có quan hệ với ngânhàng Hệ thống thông tin tín dụng được đưa ra nhằm hình thành cơ sở dữ liệu
về khách hàng để phục vụ cho quá trình cấp tín dụng, phân tích và quản lý tíndụng, quản trị rủi ro tín dụng Mục đích quan trọng nhất của nó là tìm kiếm vàphát hiện ra sớm các khoản tín dụng có vấn đề để đánh giá đúng mức độ rủi
ro của các khoản nợ đồng thời dự báo trước khả năng một khoản tín dụng cóthể chuyển sang nợ xấu.Trên cơ sở thông tin thu được, ngân hàng sẽ quyếtđịnh được một cách đúng đắn hơn trong quy trình kiểm tra, giám sát tín dụng.Chất lượng của thông tin tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến khoản cho vay Khithông tin tín dụng đầy đủ, chính xác sẽ góp phần hạn chế và ngăn ngừa đượcphần nào rủi ro tín dụng, rủi ro lựa chọn đối nghịch do thiếu thông tin khôngcân xứng về đối tượng đầu tư từ đó nâng cao được hiệu quả hoạt động tíndụng.Thông tin tín dụng có thể khai thác từ các nguồn khác nhau Có thểnguồn bên trong hay bên ngoài hệ thống; chính thức hay phi chính thức Việcthu thập thông tin nhanh chóng, chính xác, đầy đủ ảnh hưởng lớn đến chấtlượng hoạt động tín dụng từ đó ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận vốn ngânhàng của các DNTM
Trình độ cán bộ công nhân viên
Trình độ của cán bộ làm công tác cho vay có ảnh hưởng trực tiếpđến chất lượng hoạt động tín dụng của NHTM Khi các cán bộ tín dụng có
Trang 37trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có kiến thức và hiểu biết sâu rộng thì sẽ cóthể phân tích và nắm bắt được tình hình của khách hàng và từ đó đưa ra đượcquyết định tín dụng chính xác Ngược lại, khi các cán bộ tín dụng yếu kém vềnăng lực lao động, chưa được đào tạo một cách đầy đủ thì sẽ thiếu khả năngphân tích và đánh giá một cách chính xác về khách hàng vay vốn, không baoquát được các điểm yếu về mặt pháp lý hoặc các sai sót trong hồ sơ vay vốncủa khách hàng nên từ đó đem ra những quyết định thiếu chính xác, gây nênnhững hậu quả xấu cho ngân hàng.
Chất lượng kiểm soát nội bộ
Ban kiểm soát nội bộ là một bộ phận quan trọng không thể thiếu trong cơcấu tổ chức của NHTM Đây là hoạt động mang tính thường xuyên và cầnthiết đối với mọi ngân hàng Thông qua kiểm soát nội bộ giúp cho các nhàlãnh đạo ngân hàng nắm được tình hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra;phát hiện những thuận lợi, khó khăn để từ đó đề ra những biện pháp giảiquyết kịp thời Các quy chế, thể lệ và nguyên tắc cho vay nếu cán bộ khôngnắm vững sẽ gây ra những tổn thất, ảnh hưởng đến chất lượng cho vay củangân hàng.Công tác kiểm tra nội bộ hoạt động kinh doanh của ngân hàngcàng thường xuyên, chặt chẽ sẽ càng làm cho hoạt động cho vay đúng hướng,thực hiện đúng các nguyên tắc, yêu cầu thể lệ trong quy chế cho vay cũng nhưquy trình cho vay Kiểmsoát nội bộ là biện pháp mang tính chất ngăn ngừahạn chế những sai sót của cán bộ tín dụng, giúp cho hoạt động cho vay kịpthời sửa chữa, tạo điều kiện thuận lợi nâng cao chất lượng cho vay
Quản trị rủi ro
Rủi ro là ngôn từ thường được sử dụng trong hoạt động cho vay củaNHTM trên thị trường tài chính Đó là khả năng không chi trả được nợ củangười đi vay đối với người cho vay khi đến thời hạn phải thanh toán Mộttrong những hoạt động chính của NHTM là hoạt động cho vay nên rủi ro tíndụng là một nhân tố hết sức quan trọng, đòi hỏi các ngân hàng phải có khả
Trang 38năng phân tích, đánh giá và quản lý rủi ro hiệu quả vì nếu ngân hàng chấpnhận nhiều khoản cho vay có rủi ro tín dụng cao thì ngân hàng có khả năngphải đối mặt với tình trạng thiếu vốn hay tính thanh khoản thấp Trên thực tế,rủi ro tín dụng biểu hiện ở ba dạng:
+ Khách hàng làm ăn thua lỗ và không có khả năng trả nợ
+ Giá trị tài sản thế chấp bị giảm giá và không thể bù đắp lại toàn bộ giátrị khoản vay khi phát mãi
+ Ngân hàng tập trung quá nhiều vốn cho vay một hay một nhóm kháchhàng, khi các khách hàng này gặp phải rủi ro do những biến động kinh tế sẽgây ảnh hưởng lớn tới ngân hàng
Rủi ro tín dụng và chất lượng tín dụng có mối quan hệ tỷ lệ nghịch vớinhau Khi rủi ro tín dụng được hạn chế thì chất lượng tín dụng sẽ được nângcao Quản lý rủi ro tín dụng được thực hiện trên cơ sở chính sách, thể lệ chovay của từng ngân hàng Việc quản lý rủi ro tín dụng phải được thực hiện thậntrọng trong từng bước nhằm đánh giá đúng đắn năng lực tài chính của kháchhàng và khả năng thành công của dự án vay vốn Việc quản lý tốt rủi ro tíndụng sẽ góp phần làm giảm tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng, từ đó ảnh hưởng tốttới chất lượng tín dụng
1.2.3.2 Nhân tố khách quan
Các nhân tố từ doanh nghiệp thương mại
Năng lực tài chính của doanh nghiệp thương mại.
Năng lực tài chính của DNTM là một nhân tố quan trọng có ảnh hưởngquyết định đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệp hoạtđộng hiệu quả thì tình hình tài chính sẽ vững mạnh từ đó mới có thể đáp ứngđược yêu cầu của ngân hàng và có thể tiếp cận được nguồn vốn của ngânhàng Năng lực tài chính được thể hiện ở khối lượng vốn chủ sở hữu và tỷtrọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn kinh doanh của DNTM Vốn chủ
sở hữu này sẽ phản ánh khả năng tự chủ tài chính, khả năng chống chọi vớihoàn cảnh bất lợi của doanh nghiệp Khi tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng
Trang 39vốn kinh doanh của doanh nghiệp càng nhỏ chi phí vốn vay càng lớn và đó cóthể là một nguyên nhân dẫn đến tình trạng kinh doanh thua lỗ và mất khảnăng thanh toán nợ cho ngân hàng của doanh nghiệp.
Phương án sản xuất kinh doanh
Đây là một vấn đề liên quan đến tính hiệu quả kinh tế của doanh nghiệpkhi tiến hành sản xuất kinh doanh một sản phẩm nào đó Khi tiến hànhphương án sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ tính toán doanh thu thuđược, các chi phí liên quan và lỗ lãi Từ đó, doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyếtđịnh là có tiến hành thực hiện các dự án hay không Là một trong những điềukiện vay vốn hàng đầu của DNTM Để đảm bảo thu hồi được vốn vay từ cácdoanh nghiệp, ngân hàng phải chọn những phương án khả thi, có khả năngthực hiện được và thực sự có hiệu quả để tiến hành đầu tư Do vậy, việc doanhnghiệp có khả năng vay vốn của ngân hàng phụ thuộc một phần vào phương
án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó có khả thi hay không
Năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ
Khi một doanh nghiệp có đội ngũ quản lý tốt thì sẽ có được chiến lượckinh doanh tốt, khả năng kinh doanh tốt và có thể quản lý vốn tốt Nó đượcthể hiện ở cách thức tổ chức hoạt động chung, tổ chức hoạt động sổ sách kếtoán, quản lý tài chính hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật, môitrường kinh doanh Nó còn thể hiện ở trình độ nhận định thị trường để cóđược chiến lược kinh doanh năng động và các biện pháp nhằm chống chọi lạinhững biến động bất lợi của thị trường Năng lực quản lý này ảnh hưởngtrực tiếp đến đội ngũ cán bộ, đến sản phẩm của doanh nghiệp, đến khả năngtiêu thụ sản phẩm, mối quan hệ với các đối tác Đây cũng là một tiêu chí quantrọng để ngân hàng đưa ra quyết định có cho DNTM vay vốn hay không vànếu vay thì với hạn mức là bao nhiêu
Đạo đức kinh doanh của chủ doanh nghiệp
Đây là một trong những yếu tố quyết định đến khả năng tiếp cận vốnngân hàng của DNTM và đây chính là thiện chí trả nợ của chủ DNTM Đạo
Trang 40đức kinh doanh của DNTM thể hiện ở việc doanh nghiệp trung thực, sử dụngvốn đúng mục đích, quản lý tốt, báo cáo thật, đảm bảo hoạt động kinh doanhđược lành mạnh, đảm bảo trả nợ được cho ngân hàng.
Các DNTM luôn muốn có thể tiếp cận được nhiều hơn tới nguồn vốn củangân hàng Nếu các DNTM báo cáo một cách đầy đủ, minh bạch, sử dụng vốnđúng mục đích kinh doanh, thực hiện vay và trả tốt thì có thể tiếp cận đượcnhiều hơn đối với nguồn vốn đó Tuy nhiên, nếu các DNTM cố tình báo cáosai lệch các thông tin, sử dụng vốn sai mục đích thì sẽ không thể tiếp cậnđược với nguồn vốn của ngân hàng Các ngân hàng sẽ mất dần niềm tin đốivới các DNTM từ đó sẽ thắt chặt các biện pháp đảm bảo tiền vay Như v vậythì sẽ càng hạn chế khả năng tiếp cận vốn của các DNTM
Hiệu quả cho vay là sự đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của khách hàng vềvốn vay phù hợp với phát triển kinh tế địa phương, cũng như của Nhà nước,đảm bảo sự tồn tại và phát triển vững chắc của Ngân hàng, đáp ứng đầy đủkịp thời vốn cho nhu cầu vay vốn hợp lý của các thành phần kinh tế cũng nhưtạo tâm lý thoải mái cho khách hàng trước, trong và sau khi giao dịch vớiNgân hàng Hiệu quả cho vay phải được xét ở cả ba phương diện, giữa hiệuquả kinh tế và lợi ích xã hội
Đối với Ngân hàng: Hiệu quả cho vay được xét trên hai phương diện làkhả năng cho vay của Ngân hàng và khả năng thu hồi vốn vay Khi ngân hàngthực hiện cho vay đủ chỉ tiêu và khả năng thu hồi nợ từ các món vay đó làcao, tức là Ngân hàng đã nâng cao hiệu quả cho vay Khi cho vay ít hoặc khảnăng thu hồi nợ từ các món vay bị giảm sút cũng có nghĩa là hiệu quả cho vaycủa ngân hàng giảm
Đối với khách hàng vay vốn: Khoản vay có hiệu quả phải đảm bảo cácyếu tố vay đủ số lượng, tốc độ giải ngân kịp thời, từ đó giúp cho hoạt độngsản xuất được thực hiện đúng tiến độ, kế hoạch đã đặt ra, vòng quay lưu thông